1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và điều TRỊ u xơ tử CUNG TYPE 0, TYPE 1, TYPE 2 tại BỆNH VIỆN PHỤ sản hà nội năm 2019

69 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ----***----NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH KẾT QUẢ QUẢN LÍ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA YÊN HÒA, CẦU GIẤY, GIÁO VIÊ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

*** NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH

KẾT QUẢ QUẢN LÍ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN

TĂNG HUYẾT ÁP THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA YÊN HÒA, CẦU GIẤY,

HÀ NỘI NĂM 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2013-2019

HÀ NỘI -2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

*** NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH

KẾT QUẢ QUẢN LÍ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN

TĂNG HUYẾT ÁP THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA YÊN HÒA, CẦU GIẤY,

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

ThS.NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

HÀ NỘI -2019

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới ThS Nguyễn Thị TuyếtNhung đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt cho tôi kiến thức và kinh nghiệm,giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này.

Với tất cả tấm lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các GS,PGS,TS trong hội đồng thông qua đề cương và hội đồng chấm luận văn tốtnghiệp đã cho tôi những kinh nghiệm quý báu để đề tài này đi đến đích

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

- Các thầy cô Bộ môn Y Học Gia Đình, Trường Đại học Y Hà Nội đãnhiệt tình dạy bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn

-Ban Giám Hiệu, phòng Đào tạo Đại học, Thư viện và các phòng banTrường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập

- Ban Giám đốc, cán bộ y tế phòng khám đa khoa Yên Hòa, Cầu Giấy, HàNội đã tạo điều kiện giúp tôi thu thập số liệu thuận lợi

- Những bệnh nhân quản lí THA tại Phòng khám đa khoa Yên Hòa, CầuGiấy, Hà Nội đã giúp tôi có được số liệu quý báu

- Cuối cùng, tôi xin cảm ơn: Gia đình và bạn bè đã động viên, dành chotôi những gì tốt đẹp nhất để tôi có thể học tập, nghiên cứu hoàn thành luậnvăn này

Hà Nội, tháng 06 năm 2018

Nguyễn Thị Phương Anh

Trang 4

Tôi là NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH, sinh viên tổ 10Y6C 2019), trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành bác sỹ đa khoa, xin camđoan:

(2013-1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaThS Nguyễn Thị Tuyết Nhung

2 Nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận của cơ sở nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, tháng 06 năm 2018

Tác giả khóa luận

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tăng huyết áp 3

1.1.1 Dịch tễ THA 3

1.1.2 Định nghĩa THA 4

1.1.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của THA 4

1.2 Các nguyên lí Y học gia đình 16

1.2.1 Khái niệm và lịch sử phát triển 16

1.2.2 Các nguyên lí y học gia đình 19

1.3 Điều trị bệnh nhân THA tại tuyến y tế cơ sở theo nguyên lý YHGĐ 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

2.2 Đối tượng nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 28

2.3.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.3.4 Thu thập số liệu 28

2.3.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 29

2.3.6 Sai số nghiên cứu 31

2.3.7 Phân tích số liệu 31

2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 32

Trang 6

3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 35

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng 35

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 38

CHƯƠNG 4- BÀN LUẬN 43

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 43

4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại phòng khám đa khoa Yên Hòa, Hà Nội 2018 44

4.3 Kết quả điều trị bệnh nhân THA theo nguyên lý Y học gia đình tại phòng khám đa khoa Yên Hòa, Hà Nội năm 2018 49

4.4 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 51

KẾT LUẬN 52

KHUYẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Bảng 1.1: Cách xác định các chỉ số huyết áp 5

Bảng 1.2: Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám, liên tục và tại nhà (mmHg) 6

Bảng 1.3: Hướng dẫn phân độ THA của một số tổ chức Tim mạch 7

Bảng 1.4: Các thể THA dựa theo trị số HA phòng khám và HA tại nhà hoặc HA liên tục 8

Bảng 1.5 Mục tiêu điều trị THA theo một vài khuyến cáo 13

Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi theo giới 32

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo yếu tố tiền sử và hành vi sức khỏe 33

Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân có các bệnh kèm theo 33

Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo phân độ THA và nhóm tuổi 36

Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo phân độ THA và giới 36

Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo BMI 37

Bảng 3.7: Phân bố bệnh nhân THA theo phân độ BMI 37

Bảng 3.8: Rối loạn Cholesterol toàn phần của bệnh nhân qua tái khám 38

Bảng 3.9: Rối loạn Triglycerid máu của bệnh nhân THA qua tái khám 38

Bảng 3.10: Rối loạn LDL-Cholesterol của bệnh nhân THA qua tái khám 39

Bảng 3.11: Nồng độ Glucose máu lúc đói (>6.4 mmol/l) của bệnh nhân THA qua tái khám 39

Bảng 3.12 Tỷ lệ bệnh nhân đạt HA mục tiêu qua tái khám 40

Bảng 3.13 Tỷ lệ bệnh nhân đạt HA mục tiêu theo tuổi qua tái khám 40

Bảng 3.13 Tỷ lệ bệnh nhân đạt HA mục tiêu theo giới qua tái khám 41

Bảng 3.15 Tỉ lệ bệnh nhân THA đến tái khám đúng hẹn 41

Trang 8

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo phân độ THA 35 Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ số loại thuốc THA được kê đơn 42

Trang 9

Hình 1 Yếu tố nguy cơ của Tăng huyết áp 9

Hình 1.2: Chiến lược kết hợp thuốc 15

Hình 1.3 Ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị 16

Hình 1.4: Quy trình khám chữa bệnh THA tại trạm y tế xã phường 22

Trang 10

ACC/AHA American Heart Association/ American College of Cardiology

(Hội Tim mạch Mỹ)

BMI Body Mass Index

Chỉ số khối cơ thể

BSGĐ Bác sĩ gia đình

ĐTĐ Đái tháo đường

ESC/ESH European Society of Hypertension-European Society of

Cardiology (Hội Tăng huyết áp châu Âu và Hội tim mạch châu Âu)

HA Huyết áp

HATT Huyết áp tối đa – Huyết áp tâm thu

HATTr Huyết áp tối thiểu – Huyết áp tâm trương

HDL-C Cholesterol trong lipoprotein tỷ trọng cao

ISH International Society of Hypertension

(Hiệp hội tăng huyết áp quốc tế)

JNC Joint National Commettee

(Uỷ ban quốc gia Hoa Kì)

LDL-C Cholesterol trong lipoprotein tỷ trọng thấp

NICE National Institute for Health and Care Exellence

(Viện chăm sóc sức khỏe quốc gia)

THA Tăng huyết áp

VNHA/VNH Hội Tim mạch Việt Nam/ Hội Tăng huyết áp Việt Nam

YHGĐ Y học gia đình

WHO World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là một trong số 8 bệnh lý mạn tính không lâynhiễm ngày càng phổ biến hiện nay Tính thời sự của bệnh lý này không chỉthể hiện ở số lượng người mắc bệnh mà còn liên quan đến điều trị và dựphòng THA của các bác sĩ lâm sàng Theo WHO, năm 2000, có khoảng 972triệu người mắc THA, chiếm 26,4%, con số này sẽ tăng lên 1,5 tỉ người tươngứng 29,2% dân số thế giới vào 2025 [1] Theo báo cáo của AHA/ ACC, thìTHA là nguyên nhân dẫn đầu gây ra cái chết ở bệnh nhân tim mạch kèm giảmDALY trên toàn thế giới Tại Mỹ, THA được cho là nguyên nhân gây chếthàng đầu đối với bệnh tim mạch và đứng đứng thứ hai sau hút thuốc lá trong

số những yếu tố nguy cơ tim mạch gây chết có thể phòng ngừa được [2] Tănghuyết áp được ước tính gây ra 4,5% gánh nặng bệnh tật toàn cầu hiện nay vàphổ biến ở nhiều nước đang phát triển, tỉ lệ này chiếm đến 70% dù có sựchênh lệch rất lớn về điều kiện kinh tế [3] [4] Việt Nam là một quốc gia đangphát triển, song song với sự vươn lên mạnh mẽ về kinh tế- xã hội cũng ghinhận sự biến đổi về cơ cấu bệnh tật với xu hướng tăng nhanh các bệnh lý mạntính không lây nhiễm trong đó có THA Năm 1992, theo nghiên cứu của Trần

Đỗ Trinh và cộng sự, tỉ lệ THA là 11,7% đến năm 2008 theo Phạm Gia Khảicon số này là 25,1%, năm 2015 là 47,3% [5]

Mặc dù có rất nhiều tiến bộ trong hiểu biết về bệnh học, điều trị, dựphòng THA nhưng tỉ lệ bệnh nhân THA được kiểm soát tốt, đạt mục tiêu điềutrị vẫn chưa cao ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển Tìnhhình THA diễn biến ngày càng phức tạp với nhiều biến chứng nặng nề, việckiểm soát HA đòi hỏi có một sự theo dõi liên tục, toàn diện, điều trị ở giaiđoạn sớm, chú trọng các biện pháp dự phòng, cần có một sự gắn bó chặt chẽgiữa bác sĩ và người bệnh trên mọi mặt Mô hình bác sĩ gia đình được đưa ra

Trang 12

như là một giải pháp được WHO khuyến cáo áp dụng cho các nước đang pháttriển trên thế giới [6]

Tại Việt Nam, phát triển mô hình BSGĐ được kì vọng là một giải phápquan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế (DVYT) ở tuyến cơ sở vàgiảm tải cho tuyến trên [7] Mở đầu là đề án xây dựng kế hoạch phát triểnBSGĐ giai đoạn 2013-2020 của Bộ Y Tế, với nội dung triển khai hoạt độngthí điểm tại 8 tỉnh thành trên cả nước [8] Theo quyết định số 2559 của Bộ Y

tế đặt mục tiêu đến năm 2020, ít nhất 70% trạm y tế thực hiện dự phòng, pháthiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA theo nguyên lý YHGĐ [9] BSGĐhoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở, dù được khuyếncáo là phù hợp với các nước đang phát triển song trên thực tế ở mỗi quốc gia,mỗi vùng dân cư thì đặc điểm địa dư, văn hóa khác nhau sẽ dẫn đến vị trí,cách thức, vai trò của BSGĐ ít nhiều thay đổi so với khái niệm BSGĐ nguyênthủy ban đầu nên rất cần các nghiên cứu để đánh giá mức độ hiệu quả của môhình BSGĐ theo từng giai đoạn để có thể đưa ra những thay đổi hợp lý Chính

vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Kết quả quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp theo nguyên lý y học gia đình tại phòng khám đa khoa Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội năm 2018” với mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tăng huyết

áp điều trị tại phòng khám đa khoa Yên Hòa, Hà Nội 2018.

2 Mô tả kết quả điều trị bệnh nhân THA theo nguyên lý Y học gia đình tại phòng khám đa khoa Yên Hòa, Hà Nội năm 2018.

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

bị THA vào năm 2025 và theo ước đoán, 1,6 tỉ người bị THA vào năm 2025;10% chi phí chăm sóc sức khỏe toàn cầu dùng cho THA; 370 tỉ đô la là con sốchi phí hằng năm trên toàn thế giới dành cho căn bệnh này [10]; [11]; [4]

- Tại Việt Nam

THA rất thường gặp ở người trưởng thành và là yếu tố nguy cơ hàngđầu trong mười yếu tố nguy cơ của các bệnh không lây nhiễm gây tử vong ởcác nước đã và đang phát triển [12]

Việt Nam nằm trong bức tranh về THA toàn cầu Các số liệu thống kêđiều tra THA ở Việt Nam cho thấy: năm 1960 (Đặng Văn Chung và cộng sự),THA chiếm 1,0%; năm 1982 (Phạm Khuê và cộng sự) là 1,9%; năm 1992(Trần Đỗ Trinh và cộng sự) tăng lên 11,79% và năm 2002 ở miền Bắc là16,3% [13] Tỉ lệ hiện mắc THA ở người trưởng thành (25 tuổi) năm 2008 ởViệt Nam ước tính khoảng 25,1% [5] Theo thống kê của Chương trình mụctiêu Quốc gia về phòng chống bệnh Tim mạch tại Việt Nam, ước tính cókhoảng 20 triệu người lớn bị THA, 1/3 số bệnh nhân THA còn chưa đượcphát hiện, 17 triệu người chưa kiểm soát được huyết áp [14]

Theo báo cáo điều tra tổng kết chương trình THA quốc gia phòngchống THA giai đoạn 2010-2015 của Hội Tim mạch Việt Nam thì tình hìnhTHA Việt Nam đang có nhiều diễn biến phức tạp với 47,3% người ≥25 tuổi bị

Trang 14

THA; 60,9% trong số đó biết bản thân bị THA; 92,8% được điều trị nhưngchỉ có 31,3% được kiểm soát THA Điều này có nghĩa là cứ 10 người từ 25tuổi trở lên thì có khoảng 5 người bị THA trong đó chỉ có 3 người trong 5người biết bản thân bị THA và 3 người này điều trị THA thì chỉ có 1 ngườikiểm soát được HA [15].

1.1.2 Định nghĩa THA

Cho đến nay, Tổ chức Y tế thế giới và hội THA quốc tế (World HealthOrganization – WHO và International Society of Hypertension- ISH) đã thốngnhất gọi là THA khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/ hoặc huyết

áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg [16]; [17]; [18]

THA tâm thu đơn độc là khi HATT ≥ 140 mmHg và HATTr < 90mmHg Mức độ chênh lệch giữa HATT – HATTr và số đo HATT giúp dựbáo nguy cơ, lựa chọn chiến lược điều trị cho loại THA tâm thu đơn độc [19].THA tâm trương đơn độc là khi HATT < 140 mmHg và HATTr ≥ 90mmHg [19]

THA áo choàng trắng là khi HA thường xuyên tăng tại bệnh viện hoặcphòng khám trong khi HA đo hàng ngày tại nhà hoặc HA trung bình khi đo

24 giờ lại bình thường [19]

THA ẩn khi HA đo bình thường tại phòng khám trong khi thấy cao khi

đo bằng các phương pháp khác như đo huyết áp 24 giờ hoặc đo nhiều lần tạinhà Nhóm bệnh nhân này thường có tổn thương cơ quan đích nhiều hơn vànguy cơ tim mạch tổng thể cao hơn kể cả những đối tượng có THA [19]

Hội Tim mạch Việt Nam (VNHA) và Phân hội THA Việt Nam vẫndùng định nghĩa THA phòng khám của khuyến cáo 2015 Chẩn đoán THAkhi HATT ≥ 140 mmHg và /hoặc HATTr ≥ 90 mmHg

Trang 15

1.1.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của THA

1.1.3.1 Đặc điểm lâm sàng

Chẩn đoán xác định: dựa vào đo HA

Để xác định chẩn đoán và theo dõi quá trình điều trị tăng huyết áp trongthực hành lâm sàng, thì huyết áp cần phải được đo rất chính xác Huyết áp làmột chỉ số chịu sự tác động của nhiều yếu tố như gắng sức, xúc cảm, ngày -đêm… do vậy việc đo huyết áp không phải chỉ đo một lần, một thời điểm.Với mỗi hoàn cảnh khác nhau thì đều có tiêu chuân chẩn đoán khác nhau.Huyết áp trong lòng mạch có thể đo trực tiếp thông qua đặt catheter vào lòngmạch, nhưng phương pháp này ít được áp dụng trong thăm khám thôngthường, chỉ được áp dụng trong các đơn vị điều trị tích cực Về thường quy,

để chẩn đoán tăng huyết áp có 3 cách thông thường sau: [5]

- Đo huyết áp tại phòng khám: đo bằng huyết áp thủy ngân hoặc bằngmáy đo tự động nhưng cần được chuẩn định

Bảng 1.1: Cách xác định các chỉ số huyết áp [4]

Huyết áp trung bình HATTr cộng 1/3 hiệu số huyết áp,

được tính khi nhịp tim đều

- Đo huyết áp liên tục: Holter huyết áp

- Theo dõi huyết áp tại nhà

Thông thường các bác sĩ lâm sàng sẽ áp dụng linh hoạt 1 trong 3phương pháp trên hoặc phối hợp các phương pháp với nhau Với mỗi phươngpháp khác nhau thì đều có tiêu chuẩn chẩn đoán riêng biệt

Bảng 1.2: Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám,

liên tục và tại nhà (mmHg)

Trang 16

Cách đo HA tâm thu

(mmHg)

Và/

hoặc

HA tâm trương(mmHg)

 Phân loại THA

Liên quan giữa huyết áp và các biến cố tim mạch, thận và tử vong làliên tục, làm phân biệt giữa huyết áp bình thường và tăng huyết áp có tính quyước dựa theo các nghiên cứu dịch tễ THA được định nghĩa khi mức huyết ápđiều trị cho thấy lợi ích rõ ràng so với nguy cơ có hại qua các chứng cứ củacác thử nghiệm lâm sàng [20]; [21]; [2]; [22]

Bảng 1.3: Hướng dẫn phân độ THA của một số tổ chức Tim mạch

Số đo HA

(mmHg)

JNC 82014

ACC/

AHA2017

ESH/ ESC2018

VNHA/ VNH2018

<120 và <80 Bình Bình Tối ưu Tối ưu

Trang 17

** Tiền THA: Khi HATT > 120-139 mmHg và HATTr > 80-89 mmHg

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bảng phân độ của Hội Timmạch Việt Nam (VNHA) 2018

Trang 18

Bảng 1.4: Các thể THA dựa theo trị số HA phòng khám và HA tại nhà

hoặc HA liên tục

HA phòng khám (mmHg)HATT < 140

và HATTr < 90

HATT ≥ 140hoặc HATTr ≥ 90

HA tại nhà hoặc

liên tục ban ngày

(mmHg)

HATT< 135 hoặcHATTr< 85

THA ẩn giấu THA thật sự

(Nguồn: Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị THA 2018) 1.1.3.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng

 Các test thường quy: [5]

- Glucose máu (nên làm lúc đói)

- Cholesterol máu toàn phần

- HDL- Cholesterol máu (HDL- C) và LDL- Cholesterol máu (LDL- C)

- Triglycerid máu lúc đói

- Acid uric máu

 Các test khuyến cáo:

- Siêu âm tim

- Siêu âm động mạch cảnh (và động mạch đùi)

- CRP

Trang 19

- Microalbumin niệu (chủ yếu trong đái tháo đường)

- Định lượng protein niệu (nếu test que nhúng dương tính)

- Soi đáy mắt (THA nặng)

 Các test mở rộng (trong lĩnh vực chuyên khoa):

- THA có biến chứng: test chức năng não, tim và thận

- Tìm kiếm tăng huyết áp thứ phát: định lượng renin, aldosterone,corticosteoid, catecholamine, chụp động mạch, siêu âm thận

THA vô căn chiếm hơn 95% các trường hợp nên quy trình chẩn đoánthường quy thường tốn kém và chi tiết tìm nguyên nhân THA thứ phát thườngkhông được khuyến cáo, trừ khi có chỉ điểm về lâm sàng, hay cận lâm sànggợi ý THA thứ phát [17]

1.1.3.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh THA

Trên lâm sàng, đánh giá các yếu tố nguy cơ, phân tầng yếu tố nguy cơtim mạch của người bệnh là rất cần thiết cho điều trị, theo dõi và dự phòng

Hình 1.1 Yếu tố nguy cơ của Tăng huyết áp

(Nguồn: WHO, A Global brief on Hypertension, 2013)

 Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được

Trang 20

- Tuổi: tuổi càng cao thì tỉ lệ THA càng nhiều do thành động mạch bị lãohóa và xơ vữa làm giảm tính đàn hồi và trở nên cứng hơn vì thế làm chohuyết áp tâm thu tăng cao hơn gọi là THA tâm thu đơn thuần.

- Tiền sử gia đình có người THA: Năm 1989-1992, Trần Đỗ Trinh điều tradịch tễ học bệnh THA ở Việt Nam cho thấy, khi so sánh 909 cặp của 2 nhómTHA và người bình thường cho thấy tỷ lệ ở người THA có gia đình bị THAcao hơn so với nhóm đối chứng Nghiên cứu của Phạm Kim Lan (2002) chothấy tiền sử gia đình có người bị THA thì nguy cơ bị THA là 50,25% [23]

- Giới

- Chủng tộc

 Các yếu tố nguy cơ thay đổi được

- Hút thuốc lá, thuốc lào

Nicotin trong khói thuốc lá có tác dụng làm co mạch ngoại biên và tănghuyết áp Hút thuốc lá, mặc dù không phải là một nguyên nhân THA song đâycũng là một yếu tố đe dọa quan trọng đến bệnh Nhiều nghiên cứu cho thấynguy cơ mắc bênh mạch vành ở người THA có hút thuốc lá cao hơn 50-60%

so với những người không hút [23], nhiều nghiên cứu cho thấy hút một điếuthuốc lá có thể làm tăng HATT lên 11 mmHg và HATTr lên 9 mmHg trong20- 30 phút [1]

- Uống nhiều rượu, bia

Từ nhiều thập kỷ trước đến nay, đã có nhiều nghiên cứu báo cáo về sựliên quan của uống rượu nhiều và THA nhưng cơ chế của sự liên quan nàyvẫn còn chưa rõ ràng Các ý kiến còn chưa thống nhất nhưng đa số thừa nhậnrượu thúc đẩy quá trình THA Các thực nghiệm cho thấy rằng với khối lượnglớn, ethanol có tác dụng co mạch trực tiếp Nghiên cứu của Phạm Gia Khải vềdịch tễ học THA tại Hà Nội (1999) cho thấy uống rượu có mối liên quan chặtchẽ với cả 2 giới [24]; [25]

- Thừa cân, béo phì

Trang 21

Được đánh giá dựa trên chỉ số BMI, tức chỉ số khối cơ thể, BMI = cânnặng / (chiều cao× chiều cao), trong đó cân nặng (kg), chiều cao (m) Năm

1998, James W.T, Ferro – Luzzi và Waterlow J.C đã đưa ra chỉ số BMI bình

thường là từ 18,5 đến 24,9 [26] Phân loại BMI theo WHO 1997, có điều

chỉnh cho người Việt Nam: Gầy (BMI<18,5); Bình thường (18,5≤ BMI <23);quá cân (23≤ BMI <25); Béo phì độ I (25≤ BMI <30); Béo phì độ II (30≤BMI <35); Béo phì độ III (BMI ≥35)

Bảng 1.5 Bảng phân loại thừa cân béo phì cho các nước châu Á

Thừa cân, béo phì:

Thừa cân Béo độ I Béo độ II

≥23

23 – 24,9

25 – 29,9

≥30Béo phì liên quan với THA, có thể phối hợp với tăng Insulin máu thứphát do gây ra tình trạng kháng Insulin Ngoài BMI, tỉ lệ vòng bụng hay tỉ lệvòng bụng/ vòng mông (WHR) cũng là một trong các chỉ số được cho là cóliên quan đến nguy cơ THA Béo bụng trung tâm khi vòng bụng ở nam

≥90cm và vòng bụng ở nữ ≥80cm (theo tiêu chuẩn hội chứng chuyển hóa ởngười Châu Á)

Béo phì vùng bụng được định nghĩa khi tỉ số WHR ≥ 0,90 ở nam và ≥ 0,80

ở nữ theo IDF (International Diabetes Federation) Khi mỡ vòng bụng nhiều rấtnguy hiểm bởi dễ dẫn đến đọng mỡ tạng, mỡ vòng eo càng cao thì nguy cơ máunhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ càng lớn chính vì thế các chuyên gia thường nói vòngbụng to thì vòng đời ngắn Theo nghiên cứu của Lê Huy Khanh và cộng sự trênngười dân ≥ 25 tuổi sống ở phường Hòa Thạnh – Tân Phú (TPHCM) cho thấy

béo phì theo vòng bụng làm tăng nguy cơ tăng huyết áp 4,32 lần Béo phì theo tỉ

số WHR làm tăng nguy cơ tăng huyết áp 3,2 lần [26]

Trang 22

- Rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu làm tăng lắng đọng mảng xơ vữa và gây chít hẹpthành mạch, từ đó gây tăng huyết áp Theo nghiên cứu của Trần Quang Bình

và cộng sự (2016) trong xác định đặc điểm và mối liên quan giữa rối loạnlipid máu và bệnh tăng huyết áp ở người tuổi trung niên, kết quả cho thấy rốiloạn lipid máu thường gặp ở người tăng huyết áp (83,3%) và tỷ lệ mắc tăngtheo tuổi Mối liên quan này mạnh hơn ở nữ so với nam giới Tăng số thànhphần rối loạn lipid máu gây tăng nguy cơ tăng huyết áp (β=0,174, p=0,0001)[27] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương và Vũ Thị Thanh Huyền năm

2013 cho thấy huyết áp có liên quan với rối loạn lipid: giá trị trung bình củahuyết áp tâm thu và tâm trương ở bệnh nhân có rối loạn lipid cao hơn so vớibệnh nhân không bị rối loạn lipid, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p <0.05) Điều này khẳng định rằng việc điều trị rối loạn lipid và điều trị tănghuyết áp luôn phải đi kèm với nhau

Năm 2002, nghiên cứu của Phạm Thị Kim Lan trên 1138 đối tượng ở

Hà Nội cho thấy:[23]

Khi Cholesterol toàn phần ≥ 5,2 mmol/l thì nguy cơ bị THA gấp 7 lần nhữngngười có Cholesterol toàn phần < 5,2 mmol/l

Triglycerid tăng nhẹ cũng làm nguy cơ bị THA gấp 2,7 lần

Khi LDL- Cholesterol > 4,2 mmol/l làm tăng nguy cơ THA lên 5,6 lần

Nồng độ LDL- C > 3,0 mmol/dl là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch [1]

- Đái tháo đường

Ở người bị ĐTĐ, tỷ lệ bệnh nhân THA cao gấp đôi so với người không

bị tiểu đường Khi có cả THA và ĐTĐ sẽ làm tăng gấp đôi biến chứng mạchmáu lớn và nhỏ, làm tăng gấp đôi nguy cơ tử vong so với bệnh nhân THA đơnthuần Vì vậy, nếu bị ĐTĐ cần điều trị tốt bệnh này sẽ góp phần khống chếđược bênh THA kèm theo [1]

- Ăn mặn

- Lối sống tĩnh tại, ít vận động thể lực

Trang 23

- Có nhiều stress (căng thẳng, lo âu quá mức)

1.1.3.4 Điều trị THA

Mục tiêu điều trị THA: [28]; [29]; [20]; [2]; [21]; [30]; [31]; [22].

Bảng 1.5 Mục tiêu điều trị THA theo một vài khuyến cáo

NICE/ESC 2011 > 80 tuổi và không có ĐTĐ và bệnh thận mạn: <

150/90mmHg; < 80 tuổi hoặc có ĐTĐ, bệnh thậnmạn: < 140/90 mmHg

JNC 8 2014 > 60 tuổi và không có ĐTĐ và bệnh thận mạn: <

150/90mmHg; < 60 tuổi hoặc có ĐTĐ, bệnh thậnmạn: < 140/90 mmHg

ASH/ISH 2014 > 80 tuổi và không có ĐTĐ và bệnh thận mạn: <

150/90 mmHg; < 80 tuổi hoặc có ĐTĐ, bệnh thậnmạn: < 140/90 mmHg

Bộ Y tế

(2015)

<140/90 mmHg, nếu có NMCT cao <130/80mmHg

Australia 2016 < 140/90 mmHg

Canada 2017 ĐTĐ < 130/80 mmHg; 50 tuổi có NMCT cao

hoặc 75 tuổi: HATT<= 120 mmHg Các đối tượngkhác <140/90 mmHg

ACC/AHA 2017 <130/80 mmHg

ESC/ ESH 2018 <140/90 mmHg Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc

THA, > 65 tuổi thì có thể duy trì HATT là 130 –

139 < mmHg; <65 tuổi thì có thể duy trì HATT là

Trang 24

Điều trị THA gồm điều trị dùng thuốc và điều trị không dùng thuốc tức

Hoạt động thể lực: Hoạt động thể lực đều đặn như đi bộ nhanh (ít nhất

30 phút/ ngày và hầu hết các ngày trong tuần)

Uống rượu mức độ vừa phải: Không quá 2 ly rượu nhỏ mỗi này tương ứng30ml ethanol, 720 ml bia, 300 ml rượu hay 90 ml Whisky 800dành cho nam

và 15ml cho nữ và người nhẹ cân

- Điều trị dùng thuốc

Hiện nay, ngoài 4 thuốc hàng đầu được lựa chọn để điều trị THA baogồm: lợi tiểu, ức chế men chuyển (ACEI), ức chế thụ thể AT1 (RAA), chẹnkênh Canxi (CCB) thì giữa các khuyến cáo của các Hiệp hội THA hàng đầuthế giới có sự tranh cãi về vai trò của thuốc chẹn beta liệu có được xếp vàothuốc cơ bản hàng đầu không Theo Mỹ, chỉ có 4 thuốc hàng đầu [2] Châu

Âu, có 5 nhóm thuốc hàng đầu bao gồm cả chẹn beta giao cảm [21]

Tại Việt Nam, năm 2018, VNHA đã tái khẳng định 5 nhóm như Châu

Âu nhưng giới hạn người < 60 tuổi Còn khác biệt về vai trò của chẹn betatrên dân số chung [22]

Trang 25

Hình 1.2: Chiến lược kết hợp thuốc

(Nguồn: Hội Tim mạch học Việt

Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA năm 2018)

Hình 1.3 Ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị

Nguồn: Hội Tim mạch học Việt

Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA năm 2018)

Trang 26

Theo WONCA (World Family doctors Caring for people) thì BSGĐ lànhững thầy thuốc chịu trách nhiệm CSSK toàn diện và liên tục cho tất cả các

cá nhân trong bối cảnh gia đình, cho các gia đình trong bối cảnh cộng đồng,không phân biệt tuổi, giới, chủng tộc, bệnh tật cũng như điều kiện văn hóa vàtầng lớp xã hội [34]

Hiệp hội BSGĐ Hoa Kì (AAFP): “YHGĐ là một chuyên ngành y họckết hợp giữa sinh học, y sinh học lâm sàng và khoa học hành vi, chịu tráchnhiệm cung cấp dịch vụ CSSKBĐ toàn diện, liên tục cho cá nhân và hộ giađình ở tất cả các lứa tuổi, giới tính với tất cả các loại bệnh tật” [35]

1.2.1.2 Lịch sử phát triển

- Trên thế giới [32]

Vào những năm 1960, với sự thay đổi mô hình bệnh tật, bệnh khônglây nhiễm và bệnh mạn tính có xu hướng gia tăng, cũng với đó nhu cầu chămsóc sức khỏe của người dân tăng cao dẫn đến sự ra đời của chuyên ngànhYHGĐ với trung tâm là BSGĐ đầu tiên tại Mỹ, Anh và một số nước

Năm 1972, Hiệp hội BSGĐ toàn cầu WONCA được thành lập với sựtham gia của 18 quốc gia và đến nay đã có hơn 100 quốc gia thành viên Cho

Trang 27

đến năm 1955, đã có ít nhất 56 nước đã phát triển và áp dụng chương trìnhđào tạo chuyên khoa này.

Hiện nay, mô hình BSGĐ đã được phát triển rộng rãi không chỉ ơ cácnước phát triển như Anh, Mỹ, Pháp, Australia, Canada mà ở cả các nước đangphát triển như Philippines, Malaixia, Cuba

Tại châu Á, YHGĐ được triển khai và phát triển muộn hơn khá nhiều

so với Hoa Kỳ và châu Âu Cho tới năm 2002, WONCA châu Á- Thái BìnhDương mới chỉ có 17 tổ chức thành viên, trong khi tổng dân số chiếm 1/3 dân

- Tại Việt Nam.

Năm 1998, dự án phát triển đào tạo BSGĐ tại Việt Nam đã được bắtđầu với sự tài trợ của quĩ CMB (China Medical Board of New York) Dự án

đã được nhà nước thông qua với sự tham gia của trường Đại học Y Hà Nội,Trường Đại học Y-Dược Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Y-Dược Thái Nguyên [32]

Năm 2013, Bộ Y tế xây dựng đề án: “Xây dựng và phát triển mô hìnhphòng khám BSGĐ tại Việt Nam giai đoạn 2013- 2020” với mục tiêu “Xâydựng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình trong hệ thống y tếViệt Nam nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục cho

cá nhân, gia đình và cộng đồng”, được bước đầu triển khai thí điểm tại 8 tỉnhlà: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Thái Nguyên, Thừa ThiênHuế, Khánh Hòa, Tiền Giang

Trang 28

Ngày 4/8/2015, Bộ Y tế đã tổ chức Hội nghị sơ kết Đề án thí điểm Bác

sĩ gia đình và xây dựng Đề án nhân rộng mô hình bác sĩ gia đình 2016- 2020

Trong báo cáo hội nghị quốc tế YHGĐ lần thứ 2 tháng 11/2018, tổngkết hoạt động mô hình BSGĐ giai đoạn 2013-2016 nêu rõ tại 8 tỉnh thí điểm

đã thành lập được hơn 350 cơ sở KBCB có lồng ghép nguyên lý YHGĐ, một

số tỉnh ngoài dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị [36]

Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1568/QĐ-BYT năm 2016 phê duyệt kếhoạch nhân rộng và phát triển mô hình BSGĐ tại Việt Nam 2016-2020 phấnđấu đến 2020 có ít nhất 80% các tỉnh, thành phố có triển khai mô hình BSGĐ

Thông tư 2559 của BYT (12/2018) về kế hoạch tăng cường thực điềutrị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý YHGĐ tại trạm y tế xã, phường, thịtrấn giai đoạn 2018-2020 với mục tiêu đến năm 2019, 100% trạm y tế đượcđào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA theonguyên lý YHGĐ; đến 2020, ít nhất 70% trạm y tế thực hiện được dự phòng,phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA theo nguyên lý YHGĐ; ítnhất 40% người trưởng thành từ 40 tuổi được đo HA [9]

1.2.2 Các nguyên lí y học gia đình

Chuyên ngành YHGĐ thực hành dựa trên 6 nguyên lí cơ bản đáp ứngđược phần lớn các đặc điểm của việc cung ứng dịch vụ y tế được đánh giátheo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới và rất phù hợp để nâng cao chấtlượng công tác CSSKBĐ Theo đó, 6 nguyên lí cơ bản bao gồm:[6]; [32]

1.2.2.1 Chăm sóc sức khỏe liên tục

Đây là nguyên lí quan trọng nhất của YHGĐ Trong thực hành YHGĐ,người bệnh ở lại còn bệnh đến rồi đi

Người dân/ người bệnh được bác sĩ quản lí, theo dõi, chăm sóc sứckhỏe và khám chữa bệnh trong thời gian dài Tùy từng cá nhân cụ thể, BSGĐ

có thể biết đối tượng mình chăm sóc sức khỏe từ lúc sinh tới lúc chết Khi bị

Trang 29

mắc bệnh, người bệnh sẽ được BSGĐ chăm sóc và điều trị từ khi phát hiệnbệnh đến phục hồi chức năng BSGĐ được giao nhiệm vụ chăm sóc sức khỏecho người bệnh và gia đình họ một cách liên tục và lâu dài Tính liên tụctrong chăm sóc sức khỏe, có 3 khía cạnh cần được xem xét bao gồm:

Tính thông tin

Tính liên tục theo thời gian

Mối quan hệ giữa bác sĩ với từng thành viên và cả hộ gia đình

1.2.2.2 Chăm sóc sức khỏe toàn diện

Phương thức chăm sóc lấy người bệnh là trung tâm Tính toàn diện là 1nguyên tắc quan trọng để cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiệu quảngay từ lần gặp đầu tiên, BSGĐ tìm cách cung cấp tối đa dịch vụ sức khỏecho người bệnh tùy thuộc khả năng, tránh việc chuyển tuyến không cần thiết.Người bệnh không chỉ được xem xét dưới góc độ sinh học mà còn cả mặt tâm

lí xã hội Nhu cầu tổng thể của cá nhân được đặt vào kế hoạch chăm sóc vàđiều trị

1.2.2.3 Chăm sóc sức khỏe phối hợp

BSGĐ giống như một nhạc trưởng trong CSSK cho người bệnh, ngoàiviệc trực tiếp CSSK cho người bệnh còn xác định các bác sĩ chuyên khoa vàcác nguồn lực CSSK khác nếu cần thiết để kết hợp khám chữa bệnh tổng thểcho người bệnh

Khi người bệnh cần đến sự chăm sóc của một số chuyên khoa khácnhau thì BSGĐ là người điều phối và xây dựng kế hoạch lồng ghép và traođổi thông tin với các bác sĩ khác

1.2.2.4 Quan tâm dự phòng và nâng cao sức khỏe

BSGĐ không chỉ giúp người bệnh điều trị mà còn giúp họ phòng chốngcác nguy cơ bệnh tật Phòng bệnh bao gồm: nhận biết những yếu tố nguy cơlàm tăng khả năng mắc bệnh, dự phòng làm chậm lại hậu quả của bệnh,

Trang 30

khuyến khích sống lành mạnh Dự phòng còn là dự đoán các vấn đề có thểảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lí người bệnh và gia đình.

1.2.2.5 Hướng gia đình

Các BSGĐ cần xem xét sự ảnh hưởng 2 chiều giữa người bệnh và giađình Yếu tố gia đình có nhiều ảnh hưởng rất quan trọng như:

- Các bệnh có tính chất gia đình

- Ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của mỗi cá nhân trong gia đình

- Sự lây truyền của của các bệnh truyền nhiễm

- Tác động và hỗ trợ đối với kết quả điều trị của người bệnh (ảnh hưởngđến tuân thủ điều trị, phục hồi chức năng, chế độ dinh dưỡng )

- Ảnh hưởng đến quá trình chẩn đoán, phát hiện và điều trị bệnh, phòngbệnh BSGĐ thường sử dụng một số công cụ để đánh giá tác động của giađình: cây phả hệ, sơ đồ gia đình, chi số APGAR, đánh giá SCREEM, chuỗi sựkiện gia đình

Cộng đồng là một yếu tố trị liệu Trong cộng đồng có thể có nhiềuthành phần mà BSGĐ có thể sử dụng để cung ứng dịch vụ CSSK tối ưu chongười bệnh Rất cần thiết cân nhắc yếu tố cộng đồng trong việc đưa ra kếhoạch cho từng người bệnh

1.3 Điều trị bệnh nhân THA tại tuyến y tế cơ sở theo nguyên lý YHGĐ

Mạng lưới y tế cơ sở là nền tảng của hệ thống y tế, là tuyến y tế gần dânnhất, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu Đảm bảo chất lượng

Trang 31

khám, chữa bệnh ở tuyến y tế cơ sở là việc quan trọng góp phần bảo vệ, nângcao sức khỏe cho người dân và khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ y tếtuyến cơ sở, giảm áp lực khám, chữa bệnh cho các tuyến trên

Hình 1.4: Quy trình khám chữa bệnh THA tại trạm y tế xã phường

(Nguồn: Tài liệu chuyên môn hướng dẫn khám chữa bệnh tại trạm y tế xã

phường năm 2014)

Tuy nhiên với sự ra đời của mô hình phòng khám đa khoa khu vực hoạtđộng theo nguyên lý YHGĐ thì thay vì chỉ có 4 bước như trên thì bệnh nhânmắc các bệnh mạn tính nói chung và THA nói riêng sẽ có quy trình bước 3,bước 4 được lặp lại liên tục tức là số lần tái khám thường xuyên hơn, bệnh

Trang 32

nhân được tư vấn kĩ càng hơn, toàn diện hơn, thay đổi trong điều trị theo sátdiễn biến của bệnh

Ngoài ra một điểm mới của mô hình phòng khám này là thay vì chỉnhững bệnh nhân phải nằm lưu mới được lập hồ sơ bệnh án thì mọi bệnhnhân mắc bệnh mạn tính đều được lập hồ sơ theo dõi và điều trị bệnh mạntính, được cấp phát thuốc và hưởng dịch vụ khám chữa bệnh trong mọi lầnđến tái khám

Theo Quyết định 1568/QĐ-BYT, Phòng khám BSGĐ được tổ chứctheo một trong hai hình thức: (1) Trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý

Y học gia đình; (2) Phòng khám BSGĐ tư nhân hoặc phòng khám BSGĐthuộc bệnh viện đa khoa tuyến huyện Theo quyết định 1568, Phòng khámBSGĐ có các nhiệm vụ sau:

- Phòng khám bác sĩ gia đình được thực hiện các nhiệm vụ sau nhưngphải bảo đảm nguyên lý toàn diện và liên tục:

+ Tham gia phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu

+ Khám bệnh, chữa bệnh: Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối với cácbệnh thường gặp; Thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, sàng lọc phát hiện sớmbệnh, tật và khám bệnh, chữa bệnh tại phòng khám và tại nhà người bệnh; có

hồ sơ theo dõi sức khỏe toàn diện liên tục cho cá nhân và gia đình theo quyđịnh của Bộ Y tế; Tham gia quản lý bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe bà

mẹ, trẻ em, người cao tuổi; Thực hiện chuyển tuyến Y học gia đình: Là cơ sởđầu tiên

trong hệ thống chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh, có trách nhiệmgiới thiệu

và chuyển người bệnh đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác khi cóyêu cầu về chuyên môn; tiếp nhận người bệnh từ các cơ sở khám bệnh, chữabệnh khác chuyển đến để tiếp tục chăm sóc và điều trị Tùy theo tình hình

Trang 33

bệnh tật của người bệnh, bác sĩ gia đình có thể chuyển tuyến đến bệnh việntỉnh hoặc bệnh viện Trung ương mà vẫn được coi là đúng tuyến Riêng đốivới phòng khám bác sỹ gia đình thuộc bệnh viện đa khoa tuyến huyện việcchuyển tuyến Y học gia đình bao gồm cả việc chuyển người bệnh vào cáckhoa lâm sàng của bệnh viện mà vẫn được coi là đúng tuyến.

+Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật tại gia đình người bệnh, bao gồm:khám bệnh, kê đơn thuốc một số bệnh thông thường; thực hiện một số thủthuật: thay băng, cắt chỉ, lấy mẫu máu, mẫu nước tiểu để xét nghiệm, khídung, tiêm, truyền dịch

+ Tham gia các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ

+ Phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe

+ Tư vấn sức khỏe: Tư vấn trực tiếp hoặc gián tiếp về khám bệnh, chữabệnh, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân và cộng đồng Tham giatruyền thông, giáo dục sức khỏe để góp phần nâng cao nhận thức của ngườidân về phòng bệnh tích cực và chủ động, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ ảnhhưởng đến sức khỏe và bệnh tật

+ Tham gia nghiên cứu khoa học và đào tạo về Y học gia đình và cácvấn đề liên quan; là cơ sở đào tạo thực hành chuyên ngành Y học gia đình

Hiện nay chưa có các quy định về nhiệm vụ cụ thể của các phòng khámBSGĐ trong quản lý, điều trị bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính không lây nóichung và THA nói riêng

Phòng khám đa khoa Yên Hoà là một trong hai phòng khám đa khoakhu vực thuộc trung tâm Y tế quận Cầu Giấy, là một trong các phòng khámtriển khai lồng ghép mô hình BSGĐ trên địa bàn Hà Nội Phòng khám cũngtriển khai bệnh án điện tử y học gia đình; tiến hành tư vấn miễn phí cho ngườibệnh và người dân thông qua số điện thoại đường dây nóng và fanpage củaPhòng khám Công tác tiêm chủng được triển khai hiệu quả và theo đúng quy

Trang 34

định về an toàn tiêm chủng Đáng chú ý, phòng khám đa khoa Yên Hòa tiếptục củng cố và phát triển mô hình Phòng khám bác sĩ gia đình (BSGĐ) [37].Hiện tại đến 11/2018 có hơn 500 hồ sơ bệnh án bệnh mạn tính được quản lýthường xuyên Hiện tại Phòng khám có 3 BS và 3 điều dưỡng tham gia Phòngkhám BSGĐ, trong đó có 2 bác sỹ được tham gia khóa đào tạo về BSGĐ tạiTrường ĐH Y Hà Nội và tất cả nhân viên phòng khám thường xuyên được tậphuấn triển khai nguyên lý YHGĐ trong quản lý và chăm sóc sức khỏe chongười dân.

Ngày đăng: 28/10/2020, 07:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Keamey P.M., Whelton M, Raynolds K, et al. (2005). Global burden of hypertension: analysis of worldwide data. Lancet, 365(217), 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
Tác giả: Keamey P.M., Whelton M, Raynolds K, et al
Năm: 2005
11. Gaziano .T.A, Asal. B, Bitton A, et al. (2009). The global cost of nonoptimal blood pressure. Journal of Hypertens, 27(9), 1472 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Hypertens
Tác giả: Gaziano .T.A, Asal. B, Bitton A, et al
Năm: 2009
12. Nguyễn Trần Hiển. (2015). Chung tay vì sức khỏe cộng đồng, Hội nghị Khoa học Y học dự phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chung tay vì sức khỏe cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Trần Hiển
Năm: 2015
13. Nguyễn Quang Tuấn. (2014). Tỷ lệ mắc Tăng huyết áp. Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áptrong thực hành lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
14. Nguyễn Thị Bạch Yến. (2016). Tăng huyết áp và sức khỏe tim mạch cộng đồng, Chương trình mục tiêu phòng chống bệnh tim mạch, Hội tim mạch học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp và sức khỏe tim mạchcộng đồng
Tác giả: Nguyễn Thị Bạch Yến
Năm: 2016
15. Nguyễn Thị Bạch Yến. (2016), Điều tra tổng kết chương trình quốc gia phòng chống tăng huyết áp giai đoạn 2010-2015, Hội Tim mạch học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tổng kết chương trình quốc giaphòng chống tăng huyết áp giai đoạn 2010-2015
Tác giả: Nguyễn Thị Bạch Yến
Năm: 2016
17. Phạm Khuê. (1991). Tăng huyết áp, Trung tâm biên soạn quốc gia từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội, 253-256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp
Tác giả: Phạm Khuê
Năm: 1991
20. Huỳnh Văn Minh, Phạm Gia Khải, Trần Văn Huy và cộng sự. (2018).Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị Tăng huyết áp, Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị Tăng huyết áp
Tác giả: Huỳnh Văn Minh, Phạm Gia Khải, Trần Văn Huy và cộng sự
Năm: 2018
21. Phạm Thị Kim Lan (2002), Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của người tăng huyết áp tại nội thành Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của ngườităng huyết áp tại nội thành Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Kim Lan
Năm: 2002
23. Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Đỗ Quốc Hùng và cộng sự. (1998).Đặc điểm dịch tễ học bệnh Tăng huyết áp tại Hà Nôi. Tạp chí tim mạch học, 21, 258-282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tim mạchhọc
Tác giả: Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Đỗ Quốc Hùng và cộng sự
Năm: 1998
24. Lý Huy Khanh, Lê Thanh Chiến, Đỗ Công Tâm và cộng sự. (2012).Khảo sát mối tương quan giữa tăng huyết áp với BMI, vòng eo, tỉ số eo mông ở người dân phường Hòa Thạnh quận Tân Phú. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15, 33-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học Thành phốHồ Chí Minh, "15
Tác giả: Lý Huy Khanh, Lê Thanh Chiến, Đỗ Công Tâm và cộng sự
Năm: 2012
25. Trần Quang Bình, Phạm Trần Phương. (2016). Đặc điểm và mối liên quan của rối loạn lipid máu với tăng huyết áp ở người trung niên. Tạp Chí Nghiên Cứu Y Học, XXVI(10), 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TạpChí Nghiên Cứu Y Học
Tác giả: Trần Quang Bình, Phạm Trần Phương
Năm: 2016
26. Kjeldsen S., Feldman R. D., Lisheng L., et al. (2014). Updated national and international hypertension guidelines: a review of current recommendations. Drugs. 74(17), 2033-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drugs
Tác giả: Kjeldsen S., Feldman R. D., Lisheng L., et al
Năm: 2014
28. Alexander A. L., Maazi .D, Stella S. D., et al, (2017). Hypertension Canada’s 2017 Guidelines for Diagnosis, Risk Assessment, Prevention, and Treatment of Hypertension in Adults. Canadian Journal ofCardiology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canadian Journal of
Tác giả: Alexander A. L., Maazi .D, Stella S. D., et al
Năm: 2017
36. Bộ Y tế. (2015). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội tiết - Chuyển hoá (Ban hành kèm theo Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày 30/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế), Nhà Xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội tiết -Chuyển hoá (Ban hành kèm theo Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày30/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học
Năm: 2015
38. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Phạm Lê Tuấn, Nguyễn PhươngHoa.(2015), Tình hình tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan tại phòng khám đa khoa Xuân Giang, Sóc Sơn, Hà Nội năm 2014. Tạp chí Y học Việt Nam, 435(2), 51-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Phạm Lê Tuấn, Nguyễn PhươngHoa
Năm: 2015
39. Đồng Văn Thành. (2011). Nghiên cứu quản lý, điều trị bệnh Tăng huyết áp tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Bạch Mai, luận văn tiến sĩ nội tim mạch, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quản lý, điều trị bệnh Tăng huyếtáp tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Đồng Văn Thành
Năm: 2011
40. Nguyễn Minh Phương. (2011). Thực trạng tuân thủ điều trị Tăng huyết áp tại cộng đồng và các yếu tố liên quan của bệnh nhân 25 - 60 tuổi ở 4 phường thành phố Hà Nội, luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị Tăng huyếtáp tại cộng đồng và các yếu tố liên quan của bệnh nhân 25 - 60 tuổi ở 4phường thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Minh Phương
Năm: 2011
41. Đỗ Văn Khoan (2015). Thực trạng chi trả BHYT với bệnh tăng huyết áp.Tạp chí bảo hiểm xã hội, (4B), 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí bảo hiểm xã hội
Tác giả: Đỗ Văn Khoan
Năm: 2015
44. Zhang L., Li J. L., Shu. L. L., et al. (2018). Association and Interaction Analysis of Body Mass Index and Triglycerides Level with Blood Pressure in Elderly Individuals in China, Biomed Res Int, (8) 34-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomed Res Int
Tác giả: Zhang L., Li J. L., Shu. L. L., et al
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w