1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐAU của PHƯƠNG PHÁP gây tê BẰNG bơm TIÊM điện KHI NHỔ RĂNG KHÔN

203 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 7,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HỮU TÂN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐAU CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ BẰNG BƠM TIÊM ĐIỆN KHI NHỔ RĂNG KHÔN KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU TÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐAU CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ BẰNG BƠM TIÊM ĐIỆN KHI NHỔ RĂNG KHÔN KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LO LẮNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ BẰNG BƠM TIÊM ĐIỆN

HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐAU CỦA

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU TÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐAU CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ BẰNG BƠM TIÊM ĐIỆN KHI NHỔ

RĂNG KHÔN KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LO LẮNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY

TÊ BẰNG BƠM TIÊM ĐIỆN KHI NHỔ

RĂNG KHÔN

Trang 4

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐAU CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ BẰNG BƠM TIÊM ĐIỆN KHI NHỔ

RĂNG KHÔN

Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt

Mã số : 60720601

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Hoàng Kim Loan

HÀ NỘI - 2019

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Hữu Tân, lớp cao học khóa 27, chuyên ngành Răng Hàm

Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:

1 Đây là đề cương luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sựhướng dẫn của Cô TS Hoàng Kim Loan

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sởnơi nghiên cứu cho phép lấy số liệu và xác nhận

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2019

Người viết cam đoan

Nguyễn Hữu Tân

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IASP : Hiệp hội quốc tế nghiên cứu về đau

International Associationn for the Study of Pain

IASP Hiệp hội quốc

tế nghiên cứu

về đau

Hiệp hội quốc tế nghiên cứu về đau(International Associationn for the Study ofPain)

Trang 8

IA Infiltration Anesthesia Block Anesthesia Periodontal Ligament Anesthesia Intraosseous Anesthesia Inferior Alveolar Nerve Electric Pulp Tester Visual Analog Scale Verbal Rating Score PRS Pain Rating Scale PDL Periodontal Ligament AnesthesiaDental Anxiety Scale PSS Perceived Stress Scale SEM Sound, Eye, Motor Scale VAS Visual Analog ScaleFace Legs Activity Cry Consolability VRS Verbal Rating ScoreFacial Image Scale Faces Pain Rating Scale DANH M C B NG ỤC BẢNG ẢNG Bảng 1.1 Phân loại nhổ răng khôn theo Parant 3

Bảng 1.2 Các nghiên cứu bơm tiêm điện ở trẻ em 22

Bảng 1.3 Các nghiên cứu bơm tiêm điện ở người lớn 25

Bảng 2.1 Chấm điểm mức độ lo lắng theo Corah 36

Bảng 2.2 Ngưỡng đau của VAS 36

Bảng 3.1: Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu 44

Bảng 3.2: Đặc điểm trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 44

Bảng 3.3: Tiền sử tiêm tê của đối tượng nghiên cứu 44

Bảng 3.4: Mối liên quan giữa mức độ lo lắng và giới tính 46

Bảng 3.5: Mối liên quan giữa mức độ lo lắng và trình độ học vấn 47

Trang 9

Bảng 3.6: Mối liên quan giữa mức độ lo lắng và tiền sử tiêm tê 47

Bảng 3.7: Đánh giá mức độ đau của nhóm BĐ trong lúc gây tê 48

Bảng 3.8: Đánh giá mức độ đau của nhóm BT trong lúc gây tê 48

Bảng 3.9: So sánh mức độ đau của nhóm BĐ, nhóm BT trong lúc gây tê 49

Bảng 3.10: Đánh giá mức độ đau của nhóm BĐ khi phẫu thuật 49

Bảng 3.11: Đánh giá mức độ đau của nhóm BT khi phẫu thuật 50

Bảng 3.12: So sánh mức độ đau của nhóm BĐ, nhóm BT trong lúc phẫu thuật

50

Trang 10

DANH M C BI U Đ ỤC BẢNG ỂU ĐỒ Ồ

Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính của đối tượng 45

Biểu đồ 3.2 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 45

Biểu đồ 3.3 Tiền sử tiêm tê trong miệng của đối tượng nghiên cứu 46

Trang 11

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về sự lo lắng .3

1.1.1 Giới thiệu .3

1.1.2 Nguyên nhân của lo lắng nha khoa .5

1.1.3 Kiểm soát sự lo lắng trong nha khoa .5

1.2 Tổng quan về răng khôn .8

1.2.1 Mô phôi học và sự mọc răng khôn .8

1.2.2 Nguyên nhân nhổ răng khôn .8

1.2.3 Phân loại nhổ răng khôn theo quan điểm phẫu thuật của Parant 9

1.3 Đại cương đau .10

1.3.1 Khái niệm .10

1.3.2 Vai trò bảo vệ của đau .10

1.3.3 Phân loại đau .11

1.3.4 Đường dẫn truyền đau .11

1.3.5 Cơ chế dẫn truyền đau .13

1.3.6 Sợi thần kinh dẫn truyền cảm giác đau cơ bản .13

1.4 Gây tê trong nhổ răng khôn .14

1.4.1 Khái niệm .14

1.4.2 Gây tê tại chỗ .14

1.4.3 Gây tê vùng .16

1.5 Bơm tiêm điện .21

1.5.1 Tổng quan về bơm tiêm điện .21

1.5.2 Các nghiên cứu về bơm tiêm điện ở người lớn .25

1.5.3 Các nghiên cứu khác .28

Trang 12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .30

2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu .30

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .30

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu .30

2.1.3 Sơ đồ nghiên cứu .32

2.1.4 Vật liệu và trang thiết bị .32

2.1.5 Các bước thực hiện .35

2.2 Biến số và các chỉ số .38

2.2.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu .38

2.2.2 Mục tiêu 1 .39

2.2.3 Mục tiêu 2 .41

2.2.4 Hạn chế sai số trong nghiên cứu .45

2.2.5 Theo dõi, quản lý và thu thập số liệu .45

2.3 Xử lý số liệu .45

2.4 Các mẫu phiếu thu thập số liệu .46

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu .46

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 47

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 47

3.2 Mối liên quan giữa các yếu tố và mức độ lo lắng .49

3.3 Đánh giá hiệu quả vô cảm khi gây tê bằng bơm tiêm điện .51

3.3.1 Mức độ đau trong lúc gây tê .51

3.2.2 Mức độ đau trong lúc phẫu thuật .52

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN .54

DỰ KIẾN KẾT LUẬN .55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Phân loại nhổ răng khôn theo Parant .9

Bảng 1.2 Các nghiên cứu bơm tiêm điện ở người lớn .27

Bảng 2.1 Chấm điểm mức độ lo lắng theo Corah .37

Bảng 2.2 Ngưỡng đau của VAS .37

BẢNG 3.1 ĐẶC ĐIỂM GIỚI TÍNH CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

47

BẢNG 3.2 ĐẶC ĐIỂM TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 47

BẢNG 3.3 TỶ LỆ TIỀN SỬ TIÊM TÊ CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 47

Bảng 3.4 Mối liên quan mức độ lo lắng và giới tính .49

Bảng 3.5 Mối liên quan mức độ lo lắng và trình độ học vấn .50

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa mức độ lo lắng và tiền sử tiêm tê .50

Bảng 3.7 Đánh giá mức độ đau của nhóm BĐ trong lúc gây tê .51

BẢNG 3.8 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐAU CỦA NHÓM BT TRONG LÚC GÂY TÊ 51

Bảng 3.9 So sánh mức độ đau của BĐ, BT trong lúc gây tê .52

Bảng 3.10 Đánh giá mức độ đau của nhóm BĐ trong lúc phẫu thuật .52

Bảng 3.11 Đánh giá mức độ đau của nhóm BT trong lúc phẫu thuật .53

Bảng 3.12 So sánh mức độ đau của nhóm BĐ, nhómBT trong lúc phẫu thuật

53

Trang 15

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Vòng lặp lo lắng nha khoa .4

Hình 1.2 Nguyên tắc 4S trong kiểm soát lo lắng .7

Hình 1.3: Sơ đồ dẫn truyền cảm giác đau trong răng hàm mặt .13

Hình 1.4 Kỹ thuật gây tê gai Spix .19

Hình 1.5: Bơm tiêm điện Wand .22

Hình 1.6: Bơm tiêm điện Comfort In .22

Hình 1.7: Bơm tiêm điện QuickSleeper .23

Hình 1.8: Bơm tiêm điện iCT .23

Hình 1.9 Một số kĩ thuật gây tê với bơm tiêm điện .24

Hình 2.1 Bơm tiêm điện .33

Hình 2.2 Bơm tiêm thường .33

Hình 2.3 Thuốc tê Lidocain .34

Hình 2.4 Dụng cụ phẫu thuật nhổ răng khôn .34

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ dẫn truyền cảm giác đau trong răng hàm mặt 7

Hình 1.2 Kỹ thuật gây tê gai Spix 13

Hình 1.3 Bơm tiêm điện Wand 17

Hình 1.4 Bơm tiêm điện Comfort In 17

Hình 1.5 Bơm tiêm điện QuickSleeper 18

Hình 1.6 Bơm tiêm điện iCT 18

Hình 1.7 Một số kĩ thuật gây tê với bơm tiêm điện 20

Trang 16

Hình 2.1 Bơm tiêm điện 30

Hình 2.2 Bơm tiêm thường 30

Hình 2.3 Thuốc tê Lidocain 31

Hình 2.4 Dụng cụ phẫu thuật nhổ răng khôn 31

Trang 17

Bảng 3.2 Tỷ lệ sâu răng theo nhóm tuổi4

Bảng 3.3 Tỷ lệ sâu răng theo giới tính 4

Bảng 3.4 Chỉ số DMFT theo chẩn đoán sâu răng giai đoạn muộn 4

Bảng 3.5 Chỉ số DMFT sâu răng muộn theo giới 4

Bảng 3.6 Chỉ số DMFT sâu răng muộn theo nhóm tuổi 4

Bảng 3.7 Chỉ số DMFT theo chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm 4

Bảng 3.8 Chỉ số DMFT sâu răng sớm theo giới 4

Bảng 3.9 Chỉ số DMFT sâu răng sớm theo nhóm tuổi 4

Bảng 3.10 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theochẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm 4

Bảng 3.11 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theochẩn đoán sâu răng giai đoạn muộn 4

Trang 19

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.14 Sơ đồ dẫn truyền cảm giác đau trong răng hàm mặt.Máy

laser huỳnh quang Diagnodent 4Hình 2.1 Bơm tê điện 19

Hình 2.2 Bảng ngưỡng đau của VAS 21

Hình 1.15 Minh họa các bộ phận của thiết bị Diagnodent 2910 4

Hình 1.16 Minh họa thiết bị Diagnodent pen 2910 4

Hình 2.1 Ứng dụng hỗ trợ chụp ảnh trong nha khoa HMU Nextsol

4

Trang 20

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về sự lo lắng .2

1.1.1 Giới thiệu .2

1.1.2 Nguyên nhân lo lắng nha khoa .2

1.1.3 Kiểm soát lo lắng nha khoa 3

1.2 Tổng quan về răng khôn .2

1.1.1 Mô phôi học và sự mọc răng khôn .2

1.1.2 Nguyên nhân nhổ răng khôn .2

1.1.3 Phân loại nhổ răng khôn theo Parant .3

1.3 Đại cương đau

4

1.2.1 Khái niệm .4

1.2.2 Vai trò bảo vệ của đau .5

1.2.3 Phân loại đau .5

1.2.4 Đường dẫn truyền đau .6

1.2.5 Cơ chế dẫn truyền đau .8

1.2.6 Sợi thần kinh dẫn truyền cảm giác đau cơ bản .8

1.4 Gây tê trong nhổ răng khôn .8

1.3.1 Khái niệm .8

1.3.2 Gây tê tại chỗ .9

1.3.3 Gây tê vùng .11

1.1 Đại cương đau .2

1.2 Gây tê trong nhổ răng khôn .6

1.2.1 Khái niệm .6

Trang 21

1.2.2 Gây tê tại chỗ .6

1.2.3 Gây tê vùng .8

1.53 Bơm tiêm điện .1316

1.543.1 Tổng quan về bơm tiêm điện .1316

1.43.2 Các nghiên cứu vê bơm tê điện ở trẻ em 1921

1.543.23 Nghiên cứu ở người lớn .2123

1.543.34 Các nghiên cứu khác 2426

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu .252.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

27

2.11.1 Tiêu chuẩn lựa chọnĐối tượng nghiên cứu .2527

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu .27

2.1.2.1 Thiết kế nghiên cứu .27

2.1.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu .27

2.1.2.3 Cách chọn mẫu .29

2.21.2 Tiêu chuẩn loại trừPhương pháp nghiên cứu .2528

2.11.3 Thời gian và địa điểmSơ đồ nghiên cứu .2529

2.1.4 Vật liệu và trang thiết bị .30

2.1.5 Các bước thực hiện .32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .25

2.2.2 Cỡ mẫu .25

2.2.3 Cách chọn mẫu .26

2.2.4 Sơ đồ nghiên cứu .27

2.2.5 Vật liệu và trang thiết bị .28

Trang 22

2.2.6 Các bước tiến hành .292.2.7 Thời gian nghiên cứu: .31

2.3 Biến số và các chỉ số .312.2 Biến số và các chỉ số .372.23.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu .31372.23.2 Mục tiêu 1: Sự lo lắng của đối tượng nghiên cứu .32382.23.3 Mục tiêu 2 .33402.23.4 Hạn chế sai số trong nghiên cứu .35422.23.5 Theo dõi, quản lý và thu thập số liệu .36422.34 Xử lý số liệu .36422.45 Các mẫu phiếu thu thập số liệu (Phụ lục) .36422.56 Đạo đức trong nghiên cứu .3642CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 37DỰ KIẾN KẾT QUẢ 44

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 44

3.21 Khảo sát sự lo lắng của bệnh nhân khi nhổ răng khônMối liên quan giữacác yếu tố và mức độ lo lắng .37463.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu .373.1.2 Mức độ lo lắng 383.32 Đánh giá hiệu quả vô cảm khi gây tê bằng bơm tiêm điện .39483.32.1 Mức độ đau trong lúc gây tê .39483.32.2 Mức độ đau trong lúc phẫu thuật .4049Chương 4: dự kiến 3.2.3 Sự hài lòng của bệnh nhân .40bàn LUẬN 51

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 43KẾT LUẬN 52

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ

Trang 23

TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC

Trang 24

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tỷ lệ lo lắng theo mức độ .38Bảng 3.2.: Đánh giá mức độ đau trong lúc gây tê của nhóm BĐ trong lúc gây

tê .39Bảng 3.3.: Đánh giá mức độ đau trong lúc gây tê của nhóm BT trong lúc gây

tê .39Bảng 3.4.: Đánh giá mức độ đau ……của nhóm BĐ .40Bảng 3.5.: Đánh giá mức độ đau ……của nhóm BT .40Bảng 3.6 Sự hài lòng của ……nhóm BĐ .40Bảng 3.7 Sự hài lòng của…… nhóm BT .41

DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 3.1 Phân bố giới .37Biểu đồ 3.2 Trình độ học vấn .37Biểu đồ 3.3 Tiền sử tiêm tê trong miệng .38

DANH MỤC HÌNH

Trang 25

Hình 1.1: Sơ đồ dẫn truyền cảm giác đau trong răng hàm mặt .5Hình 1.2 Số loại bơm tiêm điện .15Hình 1.3 Số kĩ thuật gây tê với bơm tiêm điện .18Hình 2.1 Bơm tiêm điện .28Hình 2.2 Bảng ngưỡng đau của VAS bổ sung tài liệu tham khảo .31

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 31.1 Đại cương đau .31.1.1 Khái niệm .31.1.2 Vai trò bảo vệ của đau .3

41.1.3 Phân loại về đau 41.1.4 Đường dẫn truyền đau 41.1.5 Cơ chế dẫn truyền đau 61.1.6 Sợi thần kinh dẫn truyền cảm giác đau 6

1.1.4 41.2 Đại cương gây tê trong nhổ răng khôn .751.2.1 Đại cương 751.2.2 Gây tê tại chỗ 761.2.3 Gây tê vùng .1071.3 Bơm tê điện .1471.3.1 Tổng quan về bơm tê điện 1471.3.1.1 71.3.1.2 71.3.1.3 7

Trang 26

1.3.1.4 81.3.2 Các nghiên cứu về bơm tê điện 152

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1734

2.1 Đối tượng nghiên cứuThời gian và địa điểm ………

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .17342.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn .17342.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ .17342.1.2 Phương pháp nghiên cứu .17352.1.2.1 Thiết kế nghiên cứu .17352.1.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu .3182.1.2.3 Cách chọn mẫu .18352.1.2.43 Sơ đồ nghiên cứu .18362.1.2.54 Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu .19362.1.2.65 Các bước tiến hành nghiên cứu .20372.1.5.1 Chuẩn bị trước khi khám .372.1.5.2 372.1.5.3 382.1.5.4 402.1.5.5 402.1.5.6 402.1.5.7 412.2 432.2.1 Đối tượng nghiên cứu .432.2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn .432.2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ .432.2.2 Phương pháp nghiên cứu .43

Trang 27

2.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .432.2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu .432.2.2.3 Các kỹ thuật nghiên cứu .432.2.3 Sơ đồ nghiên cứu .442.2.4 Vật liệu, trang thiết bị nghiên cứu .442.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu .452.2.5.1 452.2.5.2 452.2.5.3 452.2.5.4 462.2.5.5 462.2.5.6 47

2.34 Các chỉ số, biến số nghiên cứu .23542.4.1 54

2.4.2 54

2.4.3 Biến số nghiên cứu .552.4.3.1 Biến số độc lập .552.4.3.2 Biến số phụ thuộc .552.4.4 Độ tin cậy .28552.4.15 Hạn chế sai số trong nghiên cứu .28552.4.26 Theo dõi, quản lý và thu thập số liệu nghiên cứu .28562.5 Xử lý số liệu .28562.6 Các mẫu phiếu thu thập số liệu .29562.7 Đạo đức trong nghiên cứu .3257

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32583.1 ……… 58

Trang 28

3.1.1 583.1.2 583.1.3 593.1.4 593.1.5 62

697176

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 3488

981154.6 Phương pháp nghiên cứu .1164.6.1 Thiết kế và chọn mẫu nghiên cứu .1164.6.2 Phương tiện, kỹ thuật và vật liệu sử dụng trong nghiên cứu .1184.6.3 Thu thập, phân tích và xử lý số liệu .120

DỰ KIẾN KẾT LUẬN

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 29

DANH MỤC CÁC BẢNG

B NG 1.1 ẢNG 1.1 Đ C ĐI M C A Đ I T ẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ƯỢNG NGHIÊN CỨU NG NGHIÊN C U ỨU 23

B NG 1.2 ẢNG B NG M C TIÊU 1 S LO L NG C A Đ I T ẢNG ỤC BẢNG Ự LO LẮNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ẮNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ƯỢNG NGHIÊN CỨU NG NGHIÊN C U ỨU

2ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.

B NG 1.3 ẢNG B NG M C TIÊU 2 M C Đ ĐAU TRONG LÚC TIÊM TÊ ẢNG ỤC BẢNG ỨU Ộ ĐAU TRONG LÚC TIÊM TÊ 25

B NG 1.4 ẢNG B NG M C TIÊU 2 M C Đ ĐAU TRONG LÚC NH RĂNG ẢNG ỤC BẢNG ỨU Ộ ĐAU TRONG LÚC TIÊM TÊ Ổ RĂNG ERROR!

BOOKMARK NOT DEFINED.

Trang 31

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

HÌNH 1.1 S Đ Ơ Đ D N TRUY N C M GI Ồ ẪN TRUYỀN CẢM GI ỀN CẢM GI ẢNG ÁC ĐAU TRONG RĂNG HÀM M T ẶT.

ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND HÌNH 2.1 B M TÊ ĐI N Ơ Đ ỆN 19

HÌNH 2.2 B NG NG ẢNG ƯỠNG ĐAU CỦA VAS NG ĐAU C A VAS ỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

Trang 32

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lo lắng nha khoa là lo lắng liên quan đến những lần hẹn khám răng vàcác bước điều trị bệnh răng miệng Ở Mỹ, có khoảng 50% dân số đã từng lolắng khi khám răng [1].Trung Quốc tỉ lệ này là 30% [2] Ở Thổ Nhĩ Kỳ, tỉ lệnày là 45.2% ở nữ và 38.2% ở nam [3] Bệnh nhân quá lo lắng sẽ tránh né đếnkhám bác sĩ, bệnh răng miệng sẽ không được khám và điều trị Kết quả bệnhcàng nặng hơn, các triệu chứng càng trở nên trầm trọng khiến bệnh nhân càng

lo lắng hơn [4] Hơn nữa, lo lắng còn tăng cảm nhận đau, khiến cảm nhận đauhơn và kéo dài hơn, có thể dẫn đến chấn đoán sai trong thử nghiểm tủy [5]

Sự lo lắng này xảy ra do nhiều lí do, bao gồm tiếng ồn, sự rung lắc từcác thiết bị cắt như tay khoan, mùi của thuốc hoặc vật liệu sử dụng trong nhakhoa, đặc biệt là đau trong quá trình tiêm tê nhổ răng Bởi vì nhổ răng có thểgây đau, nên gây tê là điều cần thiết để giảm đau trong khi điều trị Tuy nhiên,bệnh nhân thường rất sợ đau do tiêm tê hơn là đau do điều trị [6,7]

Cảm giác đau trong quá trình gây tê phụ thuộc vào các yếu tố cơ bảnsau: 1 Xuyên kim qua mô, 2 Áp lực bơm thuốc, 3 Tốc độ bơm thuốc Cácyếu tố khác có thể kể đến như nhiệt độ của thuốc tế, cảm giác xúc giác củakim tê Ngày nay, đa số các bác sĩ thường sử dụng hệ thống bơm tiêm thôngthường Khi sử dụng bơm tiêm thường, tốc độ và áp lực bơm thuốc phụ thuộcvào bác sĩ thực hiện, không được kiểm soát một cách chính xác Trong khi đó,với hệ thống bơm tiêm điện, chúng ta có thể kiểm soát chính xác tốc độ bơm

và điều chỉnh áp lực bơm bằng bộ vi xử lí và hệ thống kiểm soát motor điện.Các yếu tố chúng ta kiểm soát càng chính xác thì càng giảm được cảm giácđau cho bệnh nhân [8] Phẫu thuật nhổ răng khôn là một thủ thuật thường gặptrong răng hàm mặt Hạn chế cảm giác đau khi gây tê giúp bệnh nhân thoải mái,

an tâm, nâng cao kết quả điều trị

Trên thế giới đã có nhiều đề tài đánh giá hiệu quả của bơm tiêm điện,Mark Hoachman và cộng sự thông bảo bơm tiêm diện giảm đau từ 2 đến 3 lần

Trang 33

so với bơm tiêm thông thường [9] Tarynn Witten cho thấy bơm tiêm điệngiảm đau, giảm lo lắng và dễ sử dụng [10].

Sợ đau khi nhổ răng là nguyên nhân khiến cho bệnh nhân khôngmuốn nhổ rănge Sự lo lắng, sợsỡ hãi này xảy ra do nhiều líý do, bao gồmtiếng ồn, sự rung lắc từ các thiết bị như tay khoan, mùi của thuốc hoặc vậtliệu sử dụng trong nha khoa, đặc biệt là đau trong quá trình nhổ răng [1] Nhổrăng có thể gây đau, nên gây tê là điều cần thiết để giảm đau trong khi điều trị[2]

Những bệnh nhân quá lo lắng, đã từng bị đau răng trong quáqua khứthường rất sợ tiêm tê Seự lo lắng khi tiêm tê là trở ngại trong điều trị làm chobệnh nhân trì hoãn hoặc không muốn nhổ răng Cảm giác đau trong quá trìnhgây tê phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau: 1 Xuyên kim qua mô, 2 Áp lựcbơm thuốc, 3 Tốc độ bơm thuốc Các yếu tố khác có thể kể đến như nhiệt độcủa thuốc tê, cảm giác xúc giác của kim tiêm Ngày nay, đa số các bác sĩ thường

sử dụng hệ thống bơm tiêm thông thường Khi sử dụng bơm tiêm thường, tốc độ

và áp lực bơm thuốc phụ thuộc vào bác sĩ, không được kiểm soát chính xác.Trong khi đó, với bơm tiêm điện, chúng ta có thể kiểm soát chính xác tốc độbơm và điều chỉnh áp lực bơm bằng bộ vi xử lí và hệ thống kiểm soát motorđiện Các yếu tố chúng ta kiểm soát càng chính xác thì càng giảm được cảm giácđau cho bệnh nhân [3] Phẫu thuật nhổ răng khôn là một thủ thuật thường gặptrong phẫu thuật răng hàm mặt Hạn chế cảm giác đau khi gâybơm tê giúp bệnhnhân thoải mái, an tâm, nâng cao kết quả điều trị Ở Việt Nam hiện chưa cónghiên cứu nào đánh giá hiệu quả vô cảm của bơm tê điện khi nhổ răng khôn khi nhổ răng khôn.(bổ sung các tài liệu tham khảo), thêm 1 số tài liệu về cácphương pháp gây tê từ xưa đến nay

Xuất phát từ lý dothực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứulàm đềtài: “ĐánhĐánh giá hiệu quả kiểm soát đau của phương pháp gây tê bằng

bơm tiêm điện khi nhổ răng khônKhảo sát các yếu tố ảnh hướng đến sự lo

Trang 34

lắng và đánh giá hiệu quả kiểm soát đau của phương pháp gây tê bằng bơm tiêm điện khi nhổ răng khôn ” với hai mục tiêu:

1 Khảo sát các yếu tố ảnh hướng đến sự lo lắng của bệnh nhân khi trướckhi nhổ răng khôn.khi nhổ răng khôn.có chỉ định nhổ răng khôn

2 Đánh giá hiệu quả vô cảm của phương pháp gây tê bằng bơm tiêm điệnkhi nhổ răng khôn tại Trung tâm kỹ thuật cao khám chữa bệnh RăngHàm Mặt, Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Hà Nội năm 2019-2020

3 Đánh giá hiệu quả vô cảm của phương pháp gây tê bằng bơm tiêm điệnkhi nhổ răng khôn tại Trung tâm kĩỹ thuật cao RHM, nhà A7, Đại Học Y

Hà Nội năm 2019-2020

Trang 35

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về sự lo lắng

1.1.1 Giới thiệu

Bệnh nhân lo lắng sợ hãi với bácnha sĩ và những điều trị răng miệng lànguyên nhân chính dẫn đến tránh né điều trị [11,12] Lo lắng nha khoa là lolắng liên quan đến những lần khám răng và các bước điều trị răng miệng.Được xác định là 1 trong 5 nguyên nhân chính gây lo lắng theo Agras và cộng

sự [13] Lo lắng là cảm xúc đầu tiên đáp ứng lại những kích thích có hại, đôilúc những kích thích này không xác định rõ được

Nỗi sợ là phản ứng với điều chưa biết gây nguy hiểm hoặc nhận thấy sự

đe dọa Nỗi sợ trong nha khoa là phản ứng với tác nhân nguy hiểm trong khichữa răng Sự ám ánh là nỗi sợ tột độ, dai dẳng, không thực tế dẫn đến từ chốihoàn toàn các điều trị Nỗi sợ phi lí trí trong nha khoa liên quan đến cảm xúccăng thẳng cao, khiếp sợ, lo lắng gọi chung là “odontophobia”, được chẩnđoán là tình trạng ám ánh đặc biệt theo Diagnostic and Statistical Manual ofMental Disorders (DSM) [14]

Cả sự lo lắng và sợ hãi đều gây nên những phản ứng về thân thể, nhậnthức, xúc cảm và hành vi theo từng cá nhân Điều này thường xuyên gặp ởphòng khám răng Lo thắng thường liên quan đến tác nhân gây đau, làm tăngcảm nhận đau, vì thế bệnh nhân sẽ cảm nhận đau hơn và kéo dài hơn, và cũngphóng đại kí ức đau [15,16] Điều trị cho bệnh nhân lo lắng cũng gây áp lựccho nha sĩ, trong quá trình điều trị cần nhiều thời gian và sự an ủi nhiều hơn,kết quả cuối cùng có thể khó chịu cho cả nha sĩ và bệnh nhân [17,18] Mốiquan hệ giữa nha sĩ và bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi lo lắng nghiêm trọng cóthể dẫn đến kết quả chẩn đoán sai trong quá trình thử nghiệm tủy trong điềutrị nội nha [5]

Trang 37

Hình 1.1 Vòng lặp lo lắng nha khoa[ 43 ]

Sợ hãi và lo lắng xảy ra khi bệnh nhân cảm thấy điều gì đó không yêntâm vì thế có thể không đến khám nha sĩ Kết quả của hành vi đó là sức khỏerăng miệng kém, mất nhiều răng và sâu răng nhiều hơn, tình trạng nha chuxấu [19] Tình trạng này có thể làm nghiệm trong hơn bệnh răng miệng, tăngcường nỗi sợ, dẫn đến không bao giờ đi khám chữa răng Bởi thế vòng trònluẩn quẩn về sự lo lắng nha khoa Hình 1.1 (Figure 1).11–14

Cohen và cộng sự thông báo lo lắng nha khoa ảnh hưởng đến chất lượngcuộc sống Những chấn động sinh lý bao gồm sợ hãi và kệt sức sau mỗi lầnhẹn nha sĩ, trong khi nhưng chấn động nhận thức bao gồm suy nghĩ tiêu cực,lòng tin, nỗi sợ Những chấn động hành vi không chỉ bao sự né tránh điều trị

mà cả những hành vi liên quan đến ăn uống, vệ sinh răng miệng, tự uốngthuốc, khóc và sự gây gổ Các dấu hiệu của chấn động trong sức khỏe chunglàm rối loạn giấc ngủ, ảnh hướng đến mối quan hệ với những người bạn mới.Những mối hợp tác xã hội, trong công việc bị ảnh hưởng, phụ thuộc vào cảmgiác tự tự ti hoặc tự tin của chính bệnh nhân [20]

Xác định những biểu hiện của chấn động tâm sinh lý hết sức quan trọng

để tìm phương pháp điều trị thích hợp khi họ đến phòng khám răng Nha sĩnên chú ý làm dịu nhẹ sự lo lắng và sợ hãi thì những lần thăm khám sau sẽ cảithiện hơn

1.1.2 Nguyên nhân của lo lắng nha khoa

Lo lắng nha khoa do nhiều nguyên nhân, có thể do kinh nghiệm bị khủnghoảng hoặc tiêu cực trước đó, đặc biệt ở trẻ em, qua những lời kể từ thànhviên bị lo lắng trong gia đình hoặc bạn bè cùng trang lứa, người rối loạn thầnkinh, sự đáng sợ của nha sĩ trên truyền hình, cảm giác dễ bị tổn thương khinằm trên ghế răng [21-24] Lo lắng có thể bị kích thích bởi những dấu hiệukim tiêm, turbine tay khoan, tiếng tay khoan, tiếng la hét, mùi của eugenol và

Trang 38

dụng cụ cắt, cũng như cảm nhận sự rung mạnh khi ngồi trên ghế răng 27]

[25-Những lí do phổ biển gây lo lắng trong nha khoa là sợ đau, sợ chảy máu,mất niềm tien, sợ bị phản bội, sợ bị chế diễu, sợ những thứ không biết, sợnhãnha sĩ điều trị 1 cách thờ ơờ, sợ bị nhiễm độc thủy ngânngâ, sợ bị nhiễmphóng xạ, sợ không được giúp đỡ trên ghể răng

1.1.3 , sợ điều trị răng không kiểm soát được.

1.1.4 Some common fears giving rise to dental anxiety are fear of pain,

blood-injury fears, lack of trust or fear of betrayal, fear of being ridiculed, fear of the unknown, fear of detached treatment by a dentist or a sense of depersonalization, fear of mercury poisoning, fear of radiation exposure, fear of choking and/or gagging, a sense

of helplessness on the

1.1.5 dental chair, and lack of control during dental treatment Milgrom

et al identified four different groups of anxious patients based on their origin or source of fear (the “Seattle system”, developed at the University of Washington) They were 1) anxious of specific dental stimuli, 2) distrust of the dental personnel, 3) generalized dental anxiety, and 4) anxious of catastrophe.23,24

1.1.6 Identifying dentally anxious or phobic patients

1.1.7 The initial interaction of the dentist with the patient can fairly

reveal the presence of anxiety and fear, and in such situations, subjective and objective evaluations can greatly enhance the diagnosis for successful management Semistructured interview and subjective assessment using questionnaires Semistructured interview The dentist must have a calm, uninterrupted conversation with the patient and try to identify which of the dental situations gives rise to fear and anxiety Asking a few open-ended questions can help to guide the conversation in the right direction The dentist

Trang 39

needs to identify the reason for the current visit, the kind of experience the patient has had during previous dental treatment, the main fears and worries, and the expectations Sometimes, the interview may reveal that the dental anxiety is part of a wider psychological disorder In those cases, it is important that the patient be referred to experts in the field of psychology, such as a psychologist or psychiatrist They can make the correct psychological diagnosis, and decide what kind of further treatment the patient needs In some cases, the psychologist and the dentist need to work together, with the former deciding the treatment plan concerning anxiety

1.1.8 Anxiety questionnaires

1.1.9 Multiple- and single-item self-reporting questionnaires are

available for assessing anxious and phobic patients A few such popularly used multi-item scales are Corah’s Dental Anxiety Scale (CDAS),25 Modified Dental Anxiety Scale (MDAS),26 Spielberger State–Trait Anxiety Inventory,27 Kleinknecht et al’s Dental Fear Survey (DFS),28 Stouthard et al’s Dental Anxiety Inventory,29 and Gatchel’s 10-point fear scale.30 Single-item questionnaires are a Seattle survey item,31 the Dental Anxiety Question,32 a Finnish single dental anxiety question,33 a single-item dental anxiety-and- fear question,34 and the visual analog scale.35 However, none of these existing instruments has been regarded as a gold standard, as they have their own limitations The CDAS, MDAS, and DFS are the most commonly used questionnaires, and have been shown to be reliable and valid in multiple languages.34,36

1.1.10 The CDAS is a widely used instrument; it is brief and has good

psychometric properties The scale consists of four questions about different dental situations Each question is scored from 1 (not

Trang 40

anxious) to 5 (extremely anxious), so the range of possible scores is 4–20 The cutoff point of more than 15 indicates high anxiety level

or possibly phobic The major limitation of this scale is that it does not include a question on anxiety regarding local anesthetic injection, and also there is no uniformity in the choices for the questions in the scale, making it difficult to compare the responses.25

1.1.11 The MDAS is a brief, well-validated five-item questionnaire

with 5-point Likert scale responses to each question, ranging from

“not anxious” to “extremely anxious” The responses are scored from 1 to 5 The score for the scale ranges from a minimum of 5 to

a maximum of 25 The higher the score, the higher the dental fear, and a cutoff point for high dental fear has been suggested at a score

of 19, based on clinical relevance.26 Humphris and Hull reported that the administration of this questionnaire did not increase anxiety.37

1.1.12 The DFS consists of 20 items concerning avoidance behavior,

physiological fear reactions, and different fear objects concerning dental appointments and treatment This questionnaire also has five response options, giving summed scores from a minimum of 20 to a maximum of 100 A cutoff point for high dental fear has been suggested at $60 The scale has three dimensions: avoidance of dental treatment, somatic symptoms of anxiety, and anxiety caused

by dental stimuli.28,38

1.1.13 Based on these questionnaires, patients can be categorized as

mildly anxious, moderately anxious, and extremely anxious or dental-phobic Literature evidence on the use of such questionnaires in routine clinical practice is very scarce Dailey et

al reported that only 20% of dentists used these questionnaires in

Ngày đăng: 28/10/2020, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w