Tất cả các thuốc điều trị VMDƯ hiện có chỉ hướng tới kiểm soátcác triệu chứng của dị ứng mà không tác động tới những nguyên nhân gây rahoặc ảnh hưởng đến xu hướng phát triển tự nhiên ngà
Trang 3Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạođại học trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quátrình học tập và nghiên cứu.
Với tất cả sự kính trọng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớitoàn thể các thầy cô trong khoa Y học cổ truyền đã tận tâm dạy dỗ và giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tớiThS Phạm Thị Ánh Tuyết - Giảng viên khoa Y học cổ truyền trường Đại học
Y Hà Nội, là người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tâm giúp đỡ và chỉbảo em những kinh nghiệm quí báu trong quá trình học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Y Học Cổ TruyềnTrung Ương cùng tập thể các bác sĩ, điều dưỡng tại Khoa Đa khoa Ngũ Quancủa Bệnh viện - nơi em thực hiện đề tài, đã quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điềukiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong hội đồng đãnhận xét, góp ý giúp cho khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè luôngiúp đỡ, động viên khích lệ em trong quá trình học tập tại Trường Đại học Y
Trang 4Em là Đỗ Thu Hường, sinh viên lớp Y6G - khoa Y học cổ truyền trườngĐại học Y Hà Nội, em xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân em trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa ThS Phạm Thị Ánh Tuyết
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người viết cam đoan
Đỗ Thu Hường
Trang 5N0 : Trước điều trị
N7 : Ngày thứ 7 sau điều trị
N30 : Ngày thứ 30 sau điều trị
VMDƯ : Viêm mũi dị ứng
YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện đại
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Viêm mũi dị ứng theo y học hiện đại 3
1.1.1 Đại cương 3
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh 3
1.1.3 Chẩn đoán 5
1.1.4 Điều trị viêm mũi dị ứng 6
1.2 Viêm mũi dị ứng theo y học cổ truyền 7
1.2.1 Đại cương 7
1.2.2 Nguyên nhân - cơ chế bệnh sinh 8
1.2.3 Các thể lâm sàng và điều trị tỵ uyên 8
1.3 Tình hình nghiên cứu về viêm mũi dị ứng 9
1.3.1 Trên thế giới 9
1.3.2 Tại việt nam 10
1.4 Phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt 11
1.4.1 Định nghĩa 11
1.4.2 Cơ chế tác dụng 11
1.4.3 Chỉ định và chống chỉ định của cấy chỉ 12
1.4.4 Phương pháp chọn huyệt cấy chỉ 12
1.4.5 Một số nghiên cứu về phương pháp cấy chỉ 13
1.5 Phương pháp cấy chỉ trong điều trị vmdư 14
1.5.1 Một số nghiên cứu 14
1.5.2 Phác đồ huyệt cấy chỉ điều trị VMDƯ 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 17
Trang 72.2.1 Thuốc điều trị 18
2.2.2 Dụng cụ cấy chỉ 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.3.2 Quy trình nghiên cứu 19
2.3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 20
2.4 Xử lý số liệu 22
2.5 Thời gian và địa điểm nghiêm cứu 22
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 25
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 25
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 26
3.1.3 Thời gian mắc bệnh 26
3.1.4 Tiền sử 27
3.2 Đánh giá kết quả điều trị 28
3.2.1 Sự thay đổi triệu chứng cơ năng 28
3.2.2 Hiệu quả điều trị triệu chứng thực thể 33
3.2.3 Kết quả điều trị chung 35
3.2.4 Hiệu quả trong điều trị dự phòng 36
3.3 Tác dụng không mong muốn 37
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38
4.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 38
4.1.1 Tuổi 38
4.1.2 Giới 38
Trang 84.2 Đánh giá kết quả điều trị vmdư bằng phương pháp cấy chỉ 40
4.2.1 Triệu chứng cơ năng 40
4.2.3 Hiệu quả chung lâm sàng sau điều trị 46
4.2.4 Hiệu quả trong điều trị dự phòng 47
4.3 Tác dụng không mong muốn 49
KẾT LUẬN 50
KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Bảng 2.1: Đánh giá triệu chứng cơ năng 21
Bảng 2.2: Đánh giá triệu chứng thực thể 21
Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi 25
Bảng 3.2 Thời gian mắc bệnh 26
Bảng 3.3 Mức độ thay đổi triệu chứng ngứa mũi sau điều trị 29
Bảng 3.4 Mức độ thay đổi triệu chứng hắt hơi sau điều trị 30
Bảng 3.5 Mức độ thay đổi triệu chứng ngạt mũi sau điều trị 31
Bảng 3.6 Mức độ thay đổi triệu chứng chảy dịch mũi sau điều trị 32
Bảng 3.7 Mức độ thay đổi tình trạng niêm mạc mũi sau điều trị 34
Bảng 3.8 Mức độ thay đổi tình trạng cuốn dưới sau điều trị 35
Bảng 3.9 Kết quả theo dõi số lần tái phát sau điều trị 30 ngày 36
Bảng 3.10 Kết quả theo dõi mức độ tái phát sau điều trị 30 ngày 36
Bảng 3.11 Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 37
Bảng 2.2: Đánh giá triệu chứng thực thể 21
Trang 10Hình 1.1 Sinh lý bệnh của viêm mũi dị ứng 4
Hình 1.2 Vị trí huyệt: 16
Hình 1.3 Vị trí huyệt: 16
Hình 1.4 Vị trí huyệt Khúc trì 16
Hình 1.5 Vị trí huyệt Hợp cốc 16
Hình 1.6 Vị trí huyệt Túc tam lý 16
Trang 11Biểu đồ 3.2 Tiền sử dị ứng cá nhân 27
Biểu đồ 3.3 Tiền sử dị ứng gia đình 27
Biểu đồ 3.4 Kết quả điều trị triệu chứng ngứa mũi 28
Biểu đồ 3.5 Kết quả điều trị triệu chứng hắt hơi 29
Biểu đồ 3.6 Kết quả điều trị triệu chứng ngạt mũi 30
Biểu đồ 3.7 Kết quả điều trị triệu chứng chảy dịch mũi 32
Biểu đồ 3.8 Sự thay đổi tình trạng niêm mạc mũi 33
Biểu đồ 3.9 Sự thay đổi tình trạng cuốn dưới 34
Biểu đồ 3.10 Kết quả điều trị chung của 2 nhóm 35
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay, Viêm mũi dị ứng (VMDƯ)
là một trong những bệnh phổ biến nhất, thường gặp ở chuyên khoa Tai MũiHọng và Dị ứng Theo một thống kê ở 10 nước Châu Âu năm 2004 tỷ lệ mắcVMDƯ dao động từ 12 - 34% [1] Tỷ lệ bệnh ở Mỹ 20%, Hồng Kông 43%,
Ấn Độ 26%, Australia 41 - 47%, Nhật bản 13-20%, Thái Lan 20%, Pháp 25%, Anh - Đức 21-24% [2] Ở Việt Nam, tỷ lệ VMDƯ chiếm 6 – 15% dân
20-số [3] Bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng theo nhịp độ phát triển của thờiđại công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chủ yếu do tình trạng khói bụi, môi trường
ô nhiễm, thời tiết thay đổi thất thường hiện nay
Một số nghiên cứu dịch tễ học gần đây cho thấy 20% dân số thế giới và40% trẻ em bị VMDƯ Ở nước ta tỷ lệ VMDƯ khu vực Hà Nội chiếm 15%,Cần Thơ là 5,7% Bệnh gặp cả ở người lớn và trẻ em [4], [5]
Tuy không phải là một bệnh lý nguy hiểm nhưng VMDƯ ảnh hưởng rấtnhiều đến cuộc sống cá nhân và toàn xã hội Chất lượng cuộc sống bị ảnhhưởng nặng nề, giảm năng suất lao động, khả năng học tập, giao tiếp xã hội bịhạn chế cùng với chi phí điều trị tốn kém và ngày càng tăng Ở Mỹ, tổng chiphí cho quản lý VMDƯ năm 1994 là 1,2 tỷ USD, đến năm 1996 chỉ tính riêngtiền thuốc đã là 3 tỷ USD cộng với 4 tỷ USD những chi phí gián tiếp [1] ỞViệt Nam việc điều trị VMDƯ tốn chi phí 301 USD/người bệnh/năm [6].Với một tỷ lệ mắc VMDƯ ngày càng tăng kèm theo những hệ lụy mà nómang lại, việc tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả là vô cùng quan trọng
và cấp thiết Chiến lược điều trị bệnh phụ thuộc vào 4 nguyên lý cơ bản làtránh tiếp xúc với dị nguyên, trị liệu miễn dịch đặc hiệu (SIT), điều trị thuốc
và tuyên truyền giáo dục cho bệnh nhân Điều trị đặc hiệu và các biện pháp
dự phòng có hiệu quả được sử dụng rộng rãi trên thế giới, tuy nhiên khôngphải lúc nào cũng tìm được dị nguyên đặc hiệu [7] Điều trị không đặc hiệu có
Trang 13vị trí quan trọng trong thực hành lâm sàng với sự phối hợp của các nhómthuốc tuy nhiên các thuốc hóa dược tổng hợp này đều có tác dụng khôngmong muốn Tất cả các thuốc điều trị VMDƯ hiện có chỉ hướng tới kiểm soátcác triệu chứng của dị ứng mà không tác động tới những nguyên nhân gây rahoặc ảnh hưởng đến xu hướng phát triển tự nhiên ngày càng xấu đi của bệnh[8] Vậy nên việc sử dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc đangrất được coi trọng
Cấy chỉ là một phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc vừa có tácdụng điều trị vừa ít tác dụng phụ Đây là một phương pháp châm cứu mới,hiện đại áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trên cơ sở kế thừa những lýluận và kinh nghiệm của châm cứu [9] Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả điều trị viêm mũi dị ứng bằng phương
pháp cấy chỉ catgut vào huyệt” với các mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng của phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt trên bệnh nhân VMDƯ.
2 Khảo sát tác dụng không mong muốn của phương pháp trên.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 VIÊM MŨI DỊ ỨNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1 Đại cương
VMDƯ (Allergic rhinitis) là bệnh chiếm tỉ lệ cao nhất trong các loạiviêm mũi; là kết quả của phản ứng dị ứng qua trung gian IgE, dẫn đến cácphản ứng viêm của niêm mạc mũi với các triệu chứng ngứa mũi, hắt hơi, ngạtmũi, chảy nước mũi Các triệu chứng có thể mất đi tự nhiên hoặc do điều trị.VMDƯ có thể biểu hiện quanh năm nhưng thường nặng lên khi thay đổi thờitiết, nhất là về mùa lạnh Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi [10]
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh
1.1.2.1 Đáp ứng miễn dịch trong viêm mũi dị ứng
Sự tiếp xúc dị nguyên và quá trình tạo ra kháng thể đặc hiệu cho dị
nguyên này được gọi là hiện tượng mẫn cảm Khi bệnh nhân bị mẫn cảm, nếu
tiếp xúc lại với dị nguyên sẽ khởi phát một loạt các quá trình mà kết quả làtạo ra các triệu chứng của VMDƯ Quá trình đáp ứng miễn dịch được chialàm 2 pha: pha sớm và pha muộn [11], [12]
Pha sớm (tức thì): dị nguyên được hít vào kích hoạt quá trình giải
phóng ra một số các chất trung gian tổng hợp từ trước và mới hình thành đểdẫn tới các triệu chứng đặc trưng của VMDƯ Ngoài ra các chất này cũngtham gia huy động các tế bào viêm trong niêm mạc mũi, thiết lập nên đáp ứngpha muộn Các tuyến nhầy được kích thích để tiết ra các dẫn xuất và các hợpchất làm giãn nở hệ tĩnh mạch mũi, làm đầy các tĩnh mạch hình sin và tắcmũi Các chất trung gian đồng thời cũng kích thích các dây thần kinh cảmgiác, tạo ra triệu chứng ngứa mũi
Trang 15Hình 1.1 Sinh lý bệnh của viêm mũi dị ứng [13].
Pha muộn: sự xung huyết mũi trở nên nổi bật hơn Các chất trung gian
từ tế bào mast hoạt động trên các tế bào màng trong để thúc đẩy sự biểu hiệncác phân tử bám trên tế bào mạch máu mà làm cho quá trình bám của cácleucocytes tuần hoàn lên các tế bào màng trong dễ dàng hơn, các tế bào nàylàm duy trì lâu hơn phản ứng viêm mũi [14]
Giai đoạn phản ứng tức thì:
Xảy ra trong vòng 10-15 phút khi cơ thể tiếp xúc lại với dị nguyên đãmẫn cảm IgE gắn với dị nguyên làm hoạt hóa tế bào mast ở niêm mạc mũi,gây giải phóng chất trung gian hóa học làm giãn mạch, tăng tính thấm thànhmạch dẫn đến ngạt mũi Các tuyến nhầy mũi tăng tiết Các dây thần kinh
Trang 16hướng tâm bị kích thích làm ngứa mũi, hắt hơi Một số chất trung gian kháclại thu hút, tập trung các tế bào gây viêm đến niêm mạc mũi dẫn đến phảnứng viêm liên tiếp [16].
Giai đoạn muộn:
Xẩy ra từ 2 - 48 giờ Đáp ứng tế bào chiếm ưu thế Tính chất đặc trưngcủa viêm dị ứng là sự tích tụ tại chỗ các tế bào viêm Trong đó, eosinophilgiải phóng ra các protein cơ bản gây độc tế bào biểu mô đường hô hấp và cácion kích thích tế bào mast thoát hạt IL4 kích thích lympho B tăng sản xuấtIgE, tăng bộc lộ phân tử kết dính (ICAM) ở thành mạch để thu hút cáceosinophil đến mô tổ chức, kích thích monocyte biệt hóa thành các tế bào trìnhdiện kháng nguyên IL5 kích thích biệt hóa và trưởng thành của các eosinophil
từ tủy xương, hoạt hóa các eosinophil và làm tăng thời gian sống của nó ở tổchức IL13 kích thích lympho B sản xuất IgE, bộc lộ thụ thể IgE có ái lực thấp,hoạt hóa tế bào nội mô bộc lộ phân tử kết dính để thu hút các tế bào viêm tới tổchức [17]
1.1.3 Chẩn đoán
Theo ARIA 2010 [19], chẩn đoán VMDƯ chủ yếu dựa vào các triệuchứng lâm sàng, các xét nghiệm chỉ có vai trò hỗ trợ chẩn đoán
1.1.3.1 Khai thác tiền sử dị ứng
Bao gồm: tiền sử cá nhân bị dị ứng, tiền sử phả hệ gia đình có biểu hiện
dị ứng, điều kiện sống, sinh hoạt và làm việc của bệnh nhân
1.1.3.2 Triệu chứng lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng:
+ Ngứa mũi: thường xuất hiện sớm Đôi khi ngứa cả mắt, họng, hoặc
cả ngoài da vùng cổ, da ống tai ngoài
+ Hắt hơi: gần như là biểu hiện điển hình của dị ứng vùng mũi xoang,
Trang 17+ Chảy nước mũi: chảy mũi thường đi kèm với hắt hơi hoặc sau hắthơi, thường là nước mũi trong, loãng Về sau có thể chảy ra mũi nhầy trong.Vài ngày sau, nếu kèm bội nhiễm thì mới chảy nhầy đục.
+ Ngạt mũi: có thể ngạt từng lúc, một bên hoặc cả hai bên
- Triệu chứng thực thể:
+ Niêm mạc mũi: phù nề, màu sắc nhợt nhạt, phủ nhiều chất nhầy + Cuốn mũi: phù nề, nhất là cuốn dưới gây ngạt tắc mũi Cuốn giữa,mỏm móc, bóng sàng có thể bị thoái hóa, có thể có polyp ở khe giữa
- Định lượng IgE toàn phần: IgE ở người có cơ địa dị ứng rất khácnhau Những trường hợp có nồng độ IgE > 450 UI/ml thì hầu hết bị dị ứng
- Định lượng IgE đặc hiệu: có giá trị bổ sung và khẳng định chẩn đoán
dị nguyên đặc hiệu, phát hiện được phản ứng dương tính giả cho test lẩy da
Tuy nhiên đây là phương pháp tốn kém do đó khó tiến hành phổ biến [10],
[18], [19]
1.1.4 Điều trị viêm mũi dị ứng
VMDƯ là biểu hiện cục bộ của tình trạng dị ứng toàn thân, nên cần kếthợp cả điều trị tại chỗ và dùng thuốc toàn thân, đồng thời giáo dục bệnh nhâncách phòng tránh dị nguyên, tăng cường sức đề kháng cho bản thân
1.1.4.1 Điều trị đặc hiệu: tác động vào dị nguyên và kháng thể dị ứng
Trang 18- Phòng tránh dị nguyên: cách ly nguồn dị nguyên gây bệnh, thay đổi môitrường sống (nơi ở, nơi làm việc, đổi nghề, ) tuy có lợi cho điều trị nhưngkhó thực hiện.
- Giảm mẫn cảm đặc hiệu: đưa một lượng nhỏ dị nguyên vào cơ thể từ từtăng dần liều theo thời gian, kích thích cơ thể sinh ra kháng thể IgG4 ngăn chặn
dị nguyên nên không xảy ra tình trạng dị ứng nữa Tuy nhiên không phải lúcnào cũng tìm được dị nguyên đặc hiệu
1.1.4.2 Điều trị không đặc hiệu
- Điều trị tại chỗ: làm thông thoáng mũi qua các phương pháp như đặtthuốc, xịt thuốc, hút dịch xuất tiết, khí dung corticoid, xử trí các ổ nhiễmtrùng lân cận
- Điều trị toàn thân: phối hợp các nhóm thuốc Tuy nhiên các loại thuốcnày đều gây ra nhiều tác dụng phụ
+ Thuốc kháng histamin: là thuốc chính để điều trị VMDƯ Gồm thuốckháng histamin H1 thế hệ 1 và thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2
+ Thuốc cường giao cảm (co mạch): làm giảm sự tắc mũi nhưng không
có hiệu quả đối với các triệu chứng khác của viêm mũi, dễ bị nhờn thuốc + Thuốc bảo vệ màng tế bào: không được ưa dùng vì không có sự cảithiện nhanh chóng, liệu trình phức tạp
+ Glucocorticoid: hoạt tính kháng viêm rộng nên có hiệu qủa cao trongđiều trị Tuy nhiên Glucocorticoid dùng đường toàn thân được chỉ định rấthạn chế do nhiều tác dụng phụ [3], [18], [21]
1.2 VIÊM MŨI DỊ ỨNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1 Đại cương
Bệnh VMDƯ thuộc về phạm trù của chứng “Tỵ uyên”, “Tỵ cừu” Đời
Thanh, trong sách có ghi: “phế khí thông với mũi, nếu tạng phủ có hàn, hàn khí sẽvào mũi, khiến cho tân dịch không tự thu được” Nhiều sách cổ như “Nội kinh”,
Trang 19“Tố Vấn - lục khí vi bệnh”, “Tỳ vị luận - tỳ vị thịnh suy luận”…ghi chép về bệnhnày đã chỉ ra rằng: nguyên nhân bên ngoài của bệnh là phong hàn, dị khí, nguyênnhân bên trong hay gặp là phế khí hư, vệ biểu bất cố, tỳ thận khí hư [22], [23].
1.2.2 Nguyên nhân - cơ chế bệnh sinh
- Phế tỳ khí hư, tà trệ tỵ khiếu:
+ Phế khai khiếu ra mũi Phế hòa thì mũi thông lợi, khứu giác nhạy bén.Nếu phế khí bất túc, vệ dương không cố, ngoại tà dễ xâm phạm, chức năngthanh túc dễ bị rối loạn, khiến cho tà khí ứ đọng tại mũi
+ Lao động quá sức làm tổn thương tỳ vị Tỳ vị hư nhược sẽ vận hóakhông tốt, chức năng thăng thanh giáng trọc bị rối loạn Hậu quả là thấp trọc
ứ đọng tại mũi, làm tắc trở kinh lạc, khí huyết vận hành không thông gây nêntắc mũi
- Nhiệt độc cửu lưu, khí trệ huyết ứ: với những người suy nhược, chính
khí không thắng nổi tà khí, khi tà khí xâm phạm, nó sẽ lưu lại lâu mà khôngtrừ được, tắc ở mạch lạc, làm ứ trệ khí huyết, gây nên hiện tượng tắc mũi rấtnghiêm trọng [24]
1.2.3 Các thể lâm sàng và điều trị tỵ uyên
Chứng Tỵ uyên YHCT chia thành các thể: Phế tỳ khí hư tà trệ tỵ khiếu
và Nhiệt độc cửu lưu khí trệ huyết ứ [24]
1.2.3.1 Phế tỳ khí hư, tà trệ tỵ khiếu
- Triệu chứng:
+ Tắc mũi lúc nặng lúc nhẹ, chảy nước mũi Khi gặp lạnh các triệuchứng nặng lên Đầu đau nhẹ, căng, khó chịu Khám mũi thấy niêm mạc mũisưng nhợt màu
+ Nếu phế khí hư kèm theo ho, đờm loãng, khó thở, sắc mặt trắngnhợt, chất lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn hoặc phù vô lực
Trang 20+ Nếu tỳ khí hư có kém ăn, đại tiện phân nát, người mệt, chất lưỡinhạt, rêu trắng hoặc hơi dày, mạch hoãn nhược
- Pháp điều trị: bổ phế ích khí khu phong tán hàn kiện tỳ trừ thấp
- Điều trị:
+ Châm cứu:
Châm các huyệt: Nghinh hương, Hợp cốc, Thượng tinh Nếu đauđầu phối Phong trì, Thái dương, Ấn đường Châm bình bổ bình tả 15 phút/lần/ngày
Cứu các huyệt: Nhân trung, Nghinh hương, Phong phủ, Báchhội Nếu phế khí hư gia Phế du, Thái khê Nếu tỳ hư gia Tỳ du, Vị du, Hợpcốc, Túc tam lý Cứu ngày 1 lần
+ Dùng thuốc: dùng bài Ôn phế chỉ lưu đan gia giảm hoặc Sâm linhbạch truật tán gia giảm
1.2.3.2 Nhiệt độc cửu lưu, khí trệ huyết ứ
- Triệu chứng: vách mũi sưng, cứng, lồi lõm không bằng phẳng Mũitắc không ngừng, chảy mũi liên tục, nước mũi màu vàng hoặc trắng dính.Khứu giác giảm sút, nói giọng mũi, ho nhiều đờm, tai ù, chất lưỡi đỏ, có điểm
ứ huyết, mạch huyền tế
- Pháp điều trị: điều hòa khí huyết, hành trệ hóa ứ
- Điều trị: dùng bài thuốc Đương quy thược dược thang gia giảm
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VIÊM MŨI DỊ ỨNG
1.3.1 Trên thế giới.
Viêm mũi dị ứng được Bostock ở bệnh viện Guy, London mô tả lầnđầu tiên năm 1819 dưới tên gọi là viêm mũi mùa (Hayfever), và sau này khitìm được nguyên nhân được gọi là sốt cỏ khô [25] Từ đó đến nay đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu VMDƯ làm sáng tỏ về căn bệnh này Có thể kểđến một số nghiên cứu trong điều trị VMDƯ như:
Trang 21Năm 2004, Meltzer EO và cộng sự nghiên cứu cho thấy thuốc xịt mũitriamcinolone acetonide và fluticasone propionate có tác dụng cải thiện đáng
kể luồng khí mũi ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa [26]
Năm 2017, Sun LN và cộng sự thực hiện đánh giá có hệ thống về độ antoàn của quang tuyến nội soi trong điều trị VMDƯ [27]
Tháng 2 năm 2018, Wu YJ và cộng sự đánh giá hiệu quả của liệu phápmiễn dịch dưới lưỡi (SLIT) với Dermatophagoides farina giảm ở trẻ emVMDƯ và thay đổi nồng độ TGF-β và IL-13 mRNA [28]
1.3.2 Tại Việt Nam
Từ năm 1969, VMDƯ đã được đề cập đến trong việc chẩn đoán và điềutrị Từ sau đó, hàng loạt công trình nghiên cứu của các tác giả như Vũ MinhThục, Nguyễn Văn Hướng, Đoàn Thị Thanh Hà, Nguyễn Năng An…vềVMDƯ được thực hiện đã đem lại các giá trị to lớn góp phần làm rõ nguyênnhân cơ chế gây bệnh cũng như các phương pháp điều trị mới [2], [4], [29],[30] Năm 2011, tác giả Ngô Thanh Bình nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cậnlâm sàng và hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi ở bệnhnhân VMDƯ do dị nguyên lông vũ [31] Năm 2013, nghiên cứu của TrầnQuốc Tuấn xác định tỷ lệ viêm mũi dị ứng và đánh giá hiệu quả của miễndịch đặc hiệu đường tiêm dưới da bằng dị nguyên Dermatophagoidespteronyssinus [32]
Y học cổ truyền đã có một số nghiên cứu trong việc sử dụng các phươngpháp YHCT điều trị bệnh VMDƯ Năm 1999, tác giả Phí Thị Thái Hà nghiêncứu tác dụng bài thuốc “Nghiệm phương” trong VMDƯ cho thấy tác dụnggiảm mức độ mẫn cảm của người bệnh khi dùng bài thuốc này [33] Năm 2007,tác giả Bùi Văn Khôi dùng cao Kháng mẫn thông tỵ trên bệnh nhân VMDƯ vàđạt kết quả tốt [34] Năm 2012, tác giả Mai Thị Đào đánh giá tác dụng điều trị
Trang 22VMDƯ bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt vùng mặt của Nguyễn VănHưởng cho thấy tác dụng tốt trong điều trị và dự phòng VMDƯ [35].
1.4 PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ CATGUT VÀO HUYỆT
cơ và làm giảm tính thấm mạch của mũi [36] Ngoài ra chỉ catgut là một protidtrong quá trình tự tiêu phản ứng hóa sinh tại chỗ làm tăng tái tạo protein,hydratcarbon và tăng dinh dưỡng tại chỗ [37]
Chỉ catgut được cấy vào huyệt vị tạo ra một kích thích cơ học nhưchâm cứu nên có cơ chế tác dụng như cơ chế tác dụng của châm cứu [38]:
- Cơ chế thần kinh - thể dịch: châm cứu là một kích thích gây ra cungphản xạ mới có tác dụng ức chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý
- Cơ chế theo học thuyết kinh lạc: khi có bệnh tức là mất cân bằng Âm
- Dương, rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc Châm cứu có tácdụng điều hòa Âm - Dương và điều hòa cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc
Trang 23Theo một số tài tiệu, kết quả đo sự thay đổi sinh hóa trong cơ thể saucấy chỉ cho thấy sự đồng hóa của cơ tăng cao, còn sự dị hóa của cơ lạigiảm đi, kèm tăng cao protein và hydratcarbon ở cơ, giảm acid lactic, giảm
sự phân giải acid ở cơ từ đó tăng chuyển hóa và dinh dưỡng ở cơ Qua quansát đối chiếu, sau cấy chỉ thấy lưới mao mạch tăng, huyết quản tân sinh,lượng máu lưu thông tăng nhiều, tuần hoàn máu cũng được cải thiện ởvùng chi đồng thời sợi cơ tăng nhiều tạo thành một bó Đối với cơ lỏng lẻothì cấy chỉ có tác dụng làm khít chặt lại, bên trong lớp cơ còn có thể pháttriển các sợi thần kinh mới [9]
- Cơ thể suy kiệt, phụ nữ có thai
- Da vùng huyệt viêm nhiễm hoặc mắc bệnh ngoài da
- Dị ứng với chỉ tự tiêu [39]
1.4.4 Phương pháp chọn huyệt cấy chỉ
Có nhiều cách lấy huyệt và phối hợp huyệt để đạt được hiệu quả điềutrị bệnh Trên lâm sàng thường áp dụng một số cách chọn huyệt sau:
- Chọn huyệt tại chỗ (cục bộ thủ huyệt): các huyệt này gọi là A thị
huyệt và một số huyệt mới (ngoại kinh kỳ huyệt, tân huyệt) tại chỗ nơi đau.
- Chọn huyệt theo kinh (tuần kinh thủ huyệt): bệnh ở vị trí nào, thuộctạng phủ nào hay kinh nào rồi theo đường kinh đó lấy huyệt sử dụng Muốn
sử dụng các huyệt theo kinh cần chẩn đoán đúng bệnh các tạng phủ, đườngkinh và thuộc đường đi của kinh và các huyệt của kinh đó
Trang 24- Chọn huyệt lân cận nơi đau (lân cận thủ huyệt): lấy huyệt xung quanhnơi đau, thường hay phối hợp với các huyệt tại chỗ.
- Chọn huyệt đặc biệt: gồm phối huyệt theo ngũ du huyệt, bối du vàhuyệt mộ, huyệt nguyên và huyệt lạc, huyệt khích, bát hội huyệt
- Chọn huyệt theo sự phân bố thần kinh: có thể chọn huyệt theo từngkhu vực theo sự chi phối thần kinh[40]
1.4.5 Một số nghiên cứu về phương pháp cấy chỉ
1.4.5.1 Trên thế giới
Năm 1990 ở Hungary, phương pháp cấy chỉ đã bắt đầu được áp dụng ởHội điều trị bằng phương pháp tự nhiên Hungary, tại đây cấy chỉ được coi làphương pháp điều trị chính thức với nhiều ưu điểm đặc biệt của nó [9]
Năm 1992, tại viện châm cứu và phục hổi chức năng Yamamoto Budapest, phương pháp cấy chỉ vào huyệt đã được áp dụng cho các bệnh nhânnội và ngoại trú [9]
-Năm 2007, Chen F cùng cộng sự tiến hành đánh giá và đưa ra kết luậncấy chỉ catgut có tác dụng giảm tính đề kháng của insulin và làm giảm TNF-αtrên bệnh nhân béo phì đơn thuần [41]
Năm 2010, Zhang JW cùng các cộng sự đã nghiên cứu thấy rằng cấychỉ catgut có tác dụng làm tăng cường chuyển hóa xương và tổng hợpestradiol, do vậy có thể phòng tránh bệnh loãng xương cho phụ nữ sau mãnkinh [42]
1.4.5.2 Tại Việt Nam
Nguyễn Việt Thắng và cộng sự (1977) đã thực hiện cấy chỉ điều trị henphế quản Theo các tác giả, cấy chỉ có tác dụng cắt cơn hen giai đoạn sớm vàđây là thủ thuật đơn giản dễ thực hiện, an toàn, ít tai biến [9]
Năm 1997, Nguyễn Ngọc Tùng đã đưa ra nhận xét sau 100 ca cấy chỉ:Cấy chỉ là phương pháp điều trị có hiệu quả được áp dụng tương đối rộng rãi
Trang 25với các bệnh mạn tính như: Các chứng đau do thoái hóa cột sống, viêm loét
dạ dày, di chứng liệt do tai biến mạch máu não, liệt VII ngoại biên, di chứngviêm não, hen phế quản Đồng thời phương pháp này đơn giản không tốn kém
có thể áp dụng được ở các tuyến cơ sở và phù hợp với đa số bệnh nhân không
có điều kiện nằm viện [43]
Năm 2001, Nguyễn Thị Bích Đào đã nghiên cứu tác dụng phương phápcấy chỉ catgut vào huyệt lên một số sinh học và lâm sàng của bệnh nhân sauphẫu thuật trĩ Tác giả nhận thấy cấy chỉ có tác dụng giảm đau tốt hơn nhómchứng và giảm được liều giảm đau cho bệnh nhân mà không làm thay thayđổi chỉ số mạch, huyết áp bệnh nhân [44]
Trần Thị Thanh Hương (2002) dùng phương pháp cấy chỉ catgut điềutrị các chứng đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ, thấy kết quả giảm đaunhanh và kéo dài [45]
1.5 PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ TRONG ĐIỀU TRỊ VMDƯ
1.5.1 Một số nghiên cứu
Năm 2013, Li X cùng các cộng sự nghiên cứu tác dụng của cấy chỉ trên
242 bệnh nhân VMDƯ với các huyệt Ấn đường, Nghinh hương, Túc tam lý,Khúc trì, Hợp cốc Kết quả cho thấy liệu pháp cấy chỉ là an toàn và hiệu quảtrong điều trị bệnh [46]
Năm 2014, Chen C cùng các cộng sự tiến hành đánh giá hiệu quả lâudài và chất lượng cuộc sống của các bệnh nhân VMDƯ điều trị bằng cấy chỉkết hợp châm cứu so với chỉ dùng châm cứu Công thức huyệt được sử dụng
để châm cứu gồm: Nghinh hương, Thượng nghinh hương, Thượng tinh, Ấnđường, Thông thiên Các huyệt dùng để cấy chỉ gồm: Phong Môn, Phế du, Tỳ
du, Thận du, Trung quản, Khí Hải.Kết quả thu được liệu pháp cấy chỉ kết hợpvới châm cứu là an toàn và hiệu quả trong điều trị VMDƯ và thể hiện vai trònhiều hơn trong tác dụng lâu dài [47]
Trang 26Năm 2016, Xinrong Li và cộng sự nghiên cứu đánh giá tác dụng củacấy chỉ trong điều trị VMDƯ bằng phác đồ huyệt Túc tam lý, Hợp cốc, Khúctrì, Ấn đường, Nghinh hương và kết luận rằng cấy chỉ là một lựa chọn hiệuquả và an toàn cho bệnh nhân [48].
1.5.2 Phác đồ huyệt cấy chỉ điều trị VMDƯ
Dựa trên cơ sở lý luận Y học cổ truyền và kết quả của các nghiên cứutrên, trong phạm vi đề tài điều trị bệnh nhân VMDƯ thể phế tỳ khí hư, chúngtôi đưa ra phác đồ huyệt cấy chỉ điều trị gồm có: Phong môn, Hợp cốc, Phế
du, Nghinh hương, Tỵ thông, Khúc trì, Túc tam lý
Theo YHCT, nguyên nhân gây bệnh của Tỵ uyên thể phế tỳ khí hư là
do vệ khí bất cố, ngoại tà (phong hàn) dễ xâm phạm, trước nhất là vào phế,phế lại khai khiếu ra mũi, vì vậy bệnh thường biểu hiện rõ nhất bằng các triệuchứng tại mũi Huyệt Phong môn, Hợp cốc có tác dụng trừ phong, từ đó màđẩy tà khí ra khỏi cơ thể Thêm nữa, Hợp cốc là huyệt nguyên của kinh Đạitrường, Khúc trì là huyệt hợp của kinh Đại trường Phế và Đại trường có quan
hệ biểu lý Vì vậy 2 huyệt này còn có tác dụng tuyên thông phế khí, thông lợi
tỵ khiếu, thường được kết hợp với các huyệt khác điều trị bệnh của phế Phế
du là huyệt du của phế, có tác dụng điều phế, lý khí Nghinh hương là một
trong những huyệt trị các bệnh lý của mũi cùng với Tỵ thông là kỳ huyệt cócông dụng thông lợi huyết mạch, trừ phong, thông mũi khai khiếu Tỳ vị hưnhược sẽ vận hóa không tốt, chức năng thăng thanh giáng trọc bị rối loạn làmthấp trọc ứ đọng tại mũi gây tắc trở kinh lạc Túc tam lý là huyệt hợp của kinh
Vị có tác dụng kiện vận tỳ vị, trừ thấp
Trang 27Hình 1.2 Vị trí huyệt: Tỵ thông (Ex-HN8)
Nghinh hương (LI-20)
Hình 1.3 Vị trí huyệt: Hình 1.4 Vị trí huyệt Khúc trì Phong môn (BL-12) - Phế du (BL-13)
Hình 1.5 Vị trí huyệt Hợp cốc Hình 1.6 Vị trí huyệt Túc tam lý
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 60 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính, nghềnghiệp, được chẩn đoán xác định bệnh VMDƯ
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán VMDƯ theo YHHĐ: dựa theo tiêu chuẩn chẩn
đoán VMDƯ của ARIA 2010 [19]
- Tiền sử: cá nhân bị các cơn VMDƯ với các tiêu chuẩn lâm sàng trongnhiều năm Ngoài ra cá nhân và gia đình có thể mắc dị ứng khác kèm theohoặc không như chàm, mề đay, hen phế quản…
- Triệu chứng cơ năng: ngứa mũi, hắt hơi từng tràng, ngạt tắc mũi,chảy nước mũi trong Các triệu chứng xuất hiện thành cơn, có thể giảm ngửihoặc không
- Thực thể: niêm mạc mũi nhợt, cuốn mũi nề hoặc quá phát, sàn và khemũi đọng dịch nhầy xuất tiết
2.1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán VMDƯ theo YHCT:
Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHHĐ tiếp tục đượckhám và phân loại theo YHCT, dựa vào tứ chẩn chẩn đoán chứng Tỵ uyên thểphế tỳ khí hư, tà trệ tỵ khướu [24]
- Vọng: chảy nước mũi trong, chất lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng, sắcmặt nhợt
- Văn: ngạt mũi, nói giọng mũi Có thể có ho, đờm loãng
- Vấn: tắc mũi lúc nặng lúc nhẹ Sợ gió, sợ lạnh, gặp lạnh triệu chứngtăng lên
- Thiết: mạch hoãn nhược hoặc phù vô lực
Trang 292.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân có các bệnh mạn tính khác như: đái tháo đường, bệnh gan,
thận, bệnh tim mạch, bệnh tự miễn…
- Phụ nữ có thai, đang cho con bú
- Bệnh nhân đang bị bệnh nhiễm khuẩn cấp ở mũi xoang, viêm họng,
viêm phế quản cấp, lao phổi…
- Bệnh nhân có kèm các tổn thương thực thể ở mũi (polyp mũi, dị dạngvách ngăn…) và ở mặt (bỏng, mụn mủ,…)
- Bệnh nhân đang trong đợt cấp của các bệnh dị ứng khác kèm theo nhưhen phế quản, viêm da dị ứng
- Bệnh nhân đang điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu
- Bệnh nhân đang sử dụng các chế phẩm hóa dược điều trị VMDƯ
- Bệnh nhân không thực hiện đúng yêu cầu trong nghiên cứu.
2.2 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thuốc điều trị
- Thuốc kháng histamin: Loratadine (Biệt dược Erolin®)
+ Thành phần: Mỗi viên nén chứa 10mg Loratadine
+ Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 viên trong 7 ngày
+ Nơi sản xuất: EGIS PHARMACEUTICALS PLC (Hungary)
2.2.2 Dụng cụ cấy chỉ
- 01 khay men với các dụng cụ sau:
+ Kim cấy chỉ chuyên dụng
+ Chỉ catgut Chromic số 4.0 của Đức
+ Pince kẹp bông sát khuẩn, pince không mấu, kéo cắt chỉ, đĩa petri + Băng dính, găng tay vô khuẩn, cồn iod 1%, bông
Tất cả các dụng cụ đều phải được tiệt trùng bằng phương pháp vô khuẩn thích hợp
Trang 302.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, can thiệp lâm sàng, so sánh trướcsau điều trị có đối chứng
- Cỡ mẫu nghiên cứu: sử dụng cỡ mẫu thuận tiện (60 bệnh nhân chiađều vào 2 nhóm)
2.3.2 Quy trình nghiên cứu
2.3.2.1 Quy trình điều trị:
60 bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được ghép cặptương đồng về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh và mức độ bệnh, chia ngẫunhiên vào 2 nhóm
* Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân sử dụng phương pháp cấy chỉ
catgut, 1 lần vào ngày thứ nhất của quá trình điều trị
- Qui trình cấy chỉ được tiến hành như sau [49]:
+ Chuẩn bị:
Các dụng cụ đã trình bày ở mục 2.2.2
Dùng kéo cắt chỉ catgut 4.0 thành các đoạn nhỏ từ 0,5 - 1cm, đặtvào đĩa petri Với mỗi một huyệt dùng pince không mấu gắp một đoạn chỉnhỏ đã cắt ở trên cho vào một đầu của kim cấy chỉ
Bệnh nhân: bệnh nhân ngồi dựa vào ghế tựa ở tư thế thoải mái,thả lỏng toàn thân Các bệnh nhân đều được kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áptrước khi cấy chỉ
Chuẩn bị cho bác sỹ làm thủ thuật: đội mũ, đeo khẩu trang y tế,rửa tay vô khuẩn, sát trùng tay, đi găng vô khuẩn
+ Tiến hành cấy chỉ:
Xác định chính xác các huyệt cần cấy chỉ
Sát trùng da vùng huyệt cần cấy chỉ
Trang 31 Bác sỹ dùng ngón cái và ngón trỏ của tay trái căng da vùnghuyệt, tay phải dùng 3 ngón là ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa cầm đế kim đãluồn chỉ và thông nòng Xuyên kim vào huyệt, hướng mũi kim thẳng góc vớimặt da, hỏi bệnh nhân có cảm giác tê, tức (đắc khí), đẩy thông nòng đưa chỉvào huyệt và rút kim ra, sau đó sát khuẩn lại nơi cấy chỉ
Thực hiện tương tự với các huyệt đã được lựa chọn điều trị ởmục 1.5.2
Sát khuẩn lại bằng bông vô khuẩn vùng huyệt vừa cấy
- Sau khi tiến hành cấy chỉ xong, bệnh nhân nằm nghỉ tại giường.Theo dõi các triệu chứng: hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, tình trạng chảymáu, mẩn ngứa tại chỗ cấy chỉ
- Bệnh nhân không tắm ít nhất sau cấy 8 tiếng, tránh làm việc nặng
* Nhóm chứng: 30 bệnh nhân uống Loratadine 10mg × 1 viên/ngày
vào buổi tối trong 7 ngày
2.3.2.2 Theo dõi và đánh giá
- Bệnh nhân được theo dõi trong quá trình điều trị để phát hiện các bấtthường khi cấy chỉ hoặc dùng thuốc Các bất thường sẽ được được bác sĩthăm khám đánh giá về mức độ và xử trí Có thể xem xét ngừng điều trị nếucác tác dụng không mong muốn làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bệnhnhân, bệnh nhân khó chịu nhiều và từ chối tiếp tục tham gia vào nghiên cứu
- Các bệnh nhân được đánh giá vào 3 thời điểm: N0, N7, N30
2.3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 32 Đánh giá mức độ các triệu chứng theo thang phân loại quốc tế TNSS
(Total Nasal Symptom Score)
- Triệu chứng cơ năng: 4 mức độ
Bảng 2.1: Đánh giá triệu chứng cơ năng
Thỉnhthoảng
Không cóbiểu hiện
Hắt hơi Liên tục, thành
Không cóbiểu hiện
Chảy mũi Liên tục, thành
Không cóbiểu hiện
Ngạt mũi Liên tục, thường
xuyên hàng ngày
Từng lúc,từng bên Hiếm khi
Không cóbiểu hiện
Nhợt nhạt, phù nề
nhẹ
Bìnhthường
Tình trạng cuốn
dưới
Quá phát nhiều, khônghoặc ít đáp ứng vớithuốc co mạch
Quá phát nhẹ, cònđáp ứng với thuốc
co mạch
Bìnhthường
2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu thu được trong nghiên cứu phân tích, xử lý theo phương phápxác suất thống kê y sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22.0, bao gồmtest T-student và test X² để tìm các giá trị trung bình, so sánh các giá trị trungbình và tìm mối liên quan giữa các đại lượng
2.5 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊM CỨU
Trang 33- Thời gian nghiên cứu : từ tháng 1/2018 đến tháng 5/2019
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Đa khoa Ngũ Quan, Bệnh viện Y học cổ
truyền trung ương
2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, bệnh nhân hiểu rõđược mục đích của nghiên cứu, được thông tin đầy đủ về các tác dụng điềutrị, tác dụng không mong muốn của phương pháp
- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ và nâng cao sức khỏe ngườibệnh Nếu có dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị, hoặc bệnh diễn biếnnặng lên đều được theo dõi, xử lý cho phù hợp, cân nhắc đổi phác đồ điều trị
Trang 34SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Kết luậnĐánh giá kết quả và so sánh
Đánh giá tại thời điểm N30
Thời điểm N0,
N7
Số lần và mức độ táiphát
Tác dụng không mong muốn
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi
Nhóm
Tuổi
Nhóm nghiên cứu (n=30)
Nhóm chứng (n= 30) p NC-C
Nhận xét: nhóm tuổi 18-40 chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả 2 nhóm (nhóm
nghiên cứu chiếm 73,3% và nhóm chứng chiếm 66,7%) Lứa tuổi trung bình
của 2 nhóm: Nhóm nghiên cứu là 37,4 ±18,0 và nhóm chứng là 40,3 ± 18,6.Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi ở hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống
kê với p > 0,05
Trang 363.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
0 10 20 30 40 50
60
43.3
56.7 46.7
53.3
Nhóm nghiên cứu
Giới
Tỷ lệ %
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính
Nhận xét: cả 2 nhóm đều có tỷ lệ bệnh nhân nữ cao hơn (56,7% nhóm
nghiên cứu và 53,3% nhóm chứng) Phân bố bệnh nhân theo giới ở hai nhóm khácbiệt không có ý nghĩa thông kê với p > 0,05
3.1.3 Thời gian mắc bệnh
Bảng 3.2 Thời gian mắc bệnh
Nhóm Thời gian
mắc bệnh
Nhóm nghiên cứu (n=30)
Nhóm chứng (n= 30) p NC-C
Nhận xét: Thời gian mắc bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là
8,8 ± 4,5 và nhóm chứng là 9,0 ± 4,6 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc
bệnh ở hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.4 Tiền sử
Trang 3773.3%
Nhóm nghiên cứu
Không dị ứng
63.3%
Nhóm chứng
Biểu đồ 3.2 Tiền sử dị ứng cá nhân
Nhận xét: Số bệnh nhân có tiền sử dị ứng cá nhân cao hơn ở cả hai nhóm
(73,3% nhóm nghiên cứu và 63,3% nhóm chứng) Sự khác biệt về tiền sử dị
ứng cá nhân ở 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
26.7%
73.3%
Nhóm nghiên cứu
Không dị ứng
Dị ứng
30.0%
70.0%
Nhóm chứng
Biểu đồ 3.3 Tiền sử dị ứng gia đình
Nhận xét: Số bệnh nhân có tiền sử dị ứng gia đình cao hơn ở cả 2
nhóm (73,3% nhóm nghiên cứu và 70% nhóm chứng) Phân bố bệnh nhântheo tiền sử dị ứng gia đình ở 2 nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê với
p > 0,05
3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ