Ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn được định nghĩa là một tình trạng lặp đi lặp lại cơn ngừng thởtrong lúc ngủ gây ra bởi các nguyên nhân tắc nghẽn tại đường hô hấp trên [1].Nếu được chẩn đo
Trang 1-*** -VŨ TRÍ LONG
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐA KÍ GIẤC NGỦ CỦA BỆNH NHÂN NGỪNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN
TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA HỌC 2012 - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-*** -VŨ TRÍ LONG
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐA KÍ GIẤC NGỦ CỦA BỆNH NHÂN NGỪNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN
TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG
Ngành đào tạo: Bác sỹ Đa khoa
Mã số: 52720101
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA HỌC 2012 - 2018Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS BS Nguyễn Thanh Bình
Trang 4trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Cô giáo - PGS.TS.BS Nguyễn Thanh Bình, giảng viên Bộ môn Thầnkinh Trường Đại học Y Hà Nội.Cô là người đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, dìudắt tôi những bước đi đầu tiên trên con đường nghiên cứu khoa học, cũng làngười hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này
Các Thầy, cô trong Bộ môn Thần kinh, Phòng Quản lí nghiên cứu khoahọc Trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình, chỉ bảo, giúp đỡ và đóng góp ýkiến giúp em hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Đảng ủy, Ban giám hiệu và Phòng Quản lí đào tạo đại học Trường Đạihọc Y Hà Nội
Đảng ủy, Ban lãnh đạo, tập thể nhân viên Bệnh viện Lão khoa TrungƯơng, đặc biệt là các anh, chị kĩ thuật viên Phòng Đa ký giấc ngủ của bệnh viện
Các anh, chị tại Thư viện trường đại học Y Hà Nội
Đã tạo điều kiện, chỉ bảo, giúp đỡ tôi học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Các bệnh nhân và người thân của họ đã giúp đỡ, cung cấp thông tingiúp tôi hoàn thành khóa luận này
Các tác giả trong và ngoài nước đã có các công trình nghiên cứu cungcấp dữ liệu cho tôi tham khảo, hoàn thành khóa luận
Cuối cùng:
Con xin gửi tới Bố, mẹ, gia đình, bạn bè những người luôn luôn ở bên,dạy bảo, giúp đỡ con lòng biết ơn vô hạn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 18 tháng 5 năm 2018
Vũ Trí Long
Trang 5Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng và đa kí giấc ngủ của bệnh nhân ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương” là hoàn toàn do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS.BS Nguyễn Thanh Bình Mọi thông tin đều trực tiếp thu thập từcác bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Lão khoa Trung Ương mộtcách hoàn toàn tự nguyện Các số liệu và kết quả nêu trong khóa luận là trungthực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Hà nội, ngày 18 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Vũ Trí Long
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương giấc ngủ 3
1.2 Đại cương hội chứng ngừng thở khi ngủ 5
1.3 Vài nét về lịch sử và dịch tễ học 5
1.4 Sinh bệnh học 6
1.5 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 9
1.6 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng 10
1.7 Chẩn đoán hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn 12
1.8 Hậu quả của hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn 13
1.9 Điều trị 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 25
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 25
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 26
3.1.3 Phân bố nghề nghiệp 26
3.1.4 Chỉ số khối cơ thể 27
3.1.5 Chu vi vòng cổ 27
Trang 73.4 Triệu chứng lâm sàng 29
3.4.1 Triệu chứng cơ năng 29
3.4.2 Triệu chứng thực thể 31
3.5 Kết quả ghi đa kí giấc ngủ 33
3.5.1 Chỉ số ngừng thở - giảm thở khi ngủ 33
3.5.2 Nồng độ bão hòa oxy máu 33
3.5.3 Phân loại mức độ ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn 34
3.6 Mối tương quan giữa triệu chứng lâm sàng và độ nặng trên kết quả ghi đa kí giấc ngủ 34
3.6.1 Mối tương quan giữa mức độ ngủ ngáy và độ nặng trên kết quả ghi đa kí giấc ngủ 34
3.6.2 Mối tương quan giữa mức độ buồn ngủ ban ngày và độ nặng trên kết quả ghi đa kí giấc ngủ 35
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 36
4.1 Đặc điểm chung 36
4.1.1 Phân bố theo tuổi 36
4.1.2 Phân bố theo giới 36
4.1.3 Phân bố nghề nghiệp 37
4.1.4 Chỉ số khối cơ thể 37
4.1.5 Chu vi vòng cổ 38
4.2 Lý do đến khám 38
4.3 Tiền sử bản thân và tiền sử gia đình 39
4.4 Triệu chứng lâm sàng 40
4.4.1 Triệu chứng cơ năng 40
4.4.2 Triệu chứng thực thể 41
Trang 84.5.2 Nồng độ bão hòa oxy trong máu mao mạch ngoại vi 424.6 Mối tương quan giữa các biểu hiện lâm sàng và độ nặng trên kết
quả ghi đa kí giấc ngủ 434.6.1 Mối tương quan giữa mức độ buồn ngủ ngáy và độ nặng trên
kết quả ghi đa kí giấc ngủ 434.6.2 Mối tương quan giữa mức độ buồn ngủ ban ngày và độ nặng
trên kết quả ghi đa kí giấc ngủ 44KẾT LUẬN 45KIẾN NGHỊ 46TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9AHI Apnea Hypopnea Index Chỉ số ngừng thở - giảm
thởBMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể
BiPAP Bilevel Positive Airway Pressure Thở áp lực dương hai thì
CPAP Continuous Positive Airway Pressure Thở áp lực dương liên tụcNREM Non Rapid Eye Movement Sleep Giai đoạn ngủ không động
mắt nhanhOSA Obstructive Sleep Apnea Hội chứng ngừng thở khi
ngủ do tắc nghẽnREM Rapid Eye Movement Sleep Giai đoạn ngủ động mắt
nhanh
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Mức độ ngủ ngáy 20Bảng 2.2 Phân loại tăng huyết áp theo JNC 7 ( 2003) 21Bảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp 26
Trang 10Bảng 3.4 Lý do đến khám 28
Bảng 3.5 Tiền sử bản thân 28
Bảng 3.6 Tiền sử gia đình 29
Bảng 3.7 Mức độ buồn ngủ ban ngày theo thang điểm Epworth 30
Bảng 3.8 Mức độ ngủ ngáy 31
Bảng 3.9 Mức đổ ảnh hưởng đến giấc ngủ người ngủ cùng 31
Bảng 3.10 Tăng huyết áp 31
Bảng 3.11 Thang điểm Mallampati 32
Bảng 3.12 Các bất thường giải phẫu vùng hàm mặt 32
Bảng 3.13 Chỉ số ngừng thở - giảm thở 33
Bảng 3.14 Các thông số nồng độ bão hòa oxy trong máu 33
Bảng 3.15 Phân loại mức độ ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn 34
Bảng 3.16 Mối tương quan giữ mức độ ngủ ngáy và độ nặng trên kết quả ghi đa ký giấc ngủ 34
Bảng 3.17 Mối tương quan giữ mức độ buồn ngủ ban ngày và độ nặng trên kết quả ghi đa ký giấc ngủ 35
Trang 11Hình 1.1 Phân loại Mallampati 12 Hình 2.1 Minh họa lắp máy đa kí giấc ngủ 23 Hình 2.2 Dụng cụ khám 23
Trang 12Biểu đồ 3.1 Phân bố nhóm tuổi 25Biểu đồ 3.2 Phân bố giới 26Biểu đồ 3.3 Triệu chứng ban ngày 30Biểu đồ 3.4 Triệu chứng ban đêm 31
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn là một vấn đề sức khỏe đã được nhắc đếntrong công bố của các nghiên cứu về rối loạn thở trong khi ngủ thực hiện tạicác nước Âu - Mỹ từ những thập niên 60 của thế kỉ trước Ngừng thở khi ngủ
do tắc nghẽn được định nghĩa là một tình trạng lặp đi lặp lại cơn ngừng thởtrong lúc ngủ gây ra bởi các nguyên nhân tắc nghẽn tại đường hô hấp trên [1].Nếu được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh sẽ được cải thiện tốt và không
để lại các di chứng, ngược lại nếu để muộn nó gây nhiều hậu quả xấu đến sứckhỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh Các nghiên cứu trước đây đãchứng minh ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh
lí tim mạch, hô hấp như: tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, bệnh lí mạch vành,đột quỵ, suy tim sung huyết, tăng áp động mạch phổi [2], [3], là yếu tố làmnặng lên các tình trạng bệnh lí khác như: rối loạn chức năng hệ thần kinh caocấp, tăng nhãn áp [4] Hiện nay, ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn được chẩnđoán xác định dựa trên các tiêu chuẩn khám lâm sàng và kết quả đo đa kí giấcngủ [5] Từ đó, các biện pháp điều trị cụ thể theo các nguyên nhân được ápdụng vào điều trị giúp tránh được các hậu quả của ngừng thở khi ngủ do tắcnghẽn và cải thiện tốt chất lượng cuộc sống của người bệnh
Ngày nay, các yếu tố nguy cơ như: tuổi cao, lối sống tĩnh tại, tình trạngthừa cân béo phì trở lên phổ biến tại nước ta dẫn tới tỉ lệ mắc hội chứngngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn ngày càng tăng Bên cạnh đó, công cuộc pháttriển kinh tế và công tác truyền thông của ngành Y Tế đạt được nhiều thànhtựu, giúp ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn ngày càng được cộng đồng quantâm Các công trình nghiên cứu trước đây chỉ ra có sự khác biệt giữa quần thểbệnh nhân ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn châu Á với quần thể Âu - Mỹ, tạichâu Á tỉ lệ bệnh nhân ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn mắc béo phì thấp hơn
có ý nghĩa thống kê so với châu Âu - Mỹ, song các bất thường về cấu trúc sọ
Trang 14mặt lại là yếu tố nguy cơ thường gặp hơn [6], [7] Tại Việt Nam còn chưa cónhiều công trình nghiên cứu về ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn Đòi hỏi cầnthực hiện nhiều nghiên cứu về vấn đề này, giúp chúng ta có hiểu biết toàndiện hơn về hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn tại Việt Nam Vớimong muốn góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị ngừng thở khingủ do tắc nghẽn trong thực hành lâm sàng, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đặc điểm lâm sàng và đa kí giấc ngủ của bệnh nhân ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn tại bệnh viện Lão Khoa Trung Ương” với mục tiêu: Mô
tả đặc điểm lâm sàng và đa kí giấc ngủ của bệnh nhân ngừng thở khi ngủ dotắc nghẽn tại bệnh viện Lão Khoa Trung Ương
Trang 15CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương giấc ngủ
Giấc ngủ là một trạng thái sinh lí trong chu kì thức - tỉnh của cơ thể,được đặc trưng bởi sự tạm ngừng một cách tương đối các hoạt động thể chất
và tinh thần của cơ thể, chỉ còn các hoạt động sinh lí cơ sở: hô hấp, tuần hoàn,tiêu hóa, bài tiết ở mức thấp Trong giấc ngủ quá trình đồng hóa chiếm ưu thếgiúp phục hồi và tăng cường chức năng của các tế bào trong cơ thể, đặc biệtcủa hệ thần kinh, hệ cơ xương, hệ miễn dịch, tạo điều kiện cho các hoạt độnglúc thức [8] Theo Hiệp hội Giấc ngủ Hoa Kỳ (American Academy of SleepMedicin), giấc ngủ được chia thành 4 giai đoạn chính: 3 giai đoạn giấc ngủNREM1, 2, 3 (Non Rapid Eye Movement Sleep – giai đoạn ngủ không độngmắt nhanh), 1 giai đoạn giấc ngủ REM (Rapid Eye Movement Sleep – giaiđoạn ngủ động mắt nhanh) Tỷ lệ của các giai đoạn giấc ngủ: NREM1 khoảng5%, NREM2: 45%, NREM3: 25% và REM: 25% [9]
Giai đoạn NREM1 là giai đoạn chuyển tiếp giữa trạng thái tỉnh và thứcvới đặc trưng trên sóng điện não ban đầu là các sóng alpha được ghi nhận sau
đó chúng dần được thay thế bằng các sóng theta biên độ cao, tần số chậm; giaiđoạn này chỉ kéo dài 5-10 phút khi bắt đầu đi vào giấc ngủ, các hoạt độngsinh lí của cơ thể chưa thay đổi nhiều
Giai đoạn NREM2 trên sóng điện não ghi nhận hàng loạt các đợtsóng não nhịp nhanh với đủ các dạng sóng alpha, beta, theta, trong giai đoạnnày nhận thức về môi trường xung quanh giảm đi, thân nhiệt giảm, nhịp thở
và nhịp tim đều hơn
Giai đoạn NREM3 được đặc trưng bởi sóng delta - sóng não sâu vànhịp chậm trên điện não đồ, đây là giai đoạn chuyển tiếp giữa giấc ngủ nông
Trang 16và ngủ sâu, trong giai đoạn này huyết áp và nhịp thở giảm, các cơ bắt đầu thưgiãn [10]
Giai đoạn REM là giai đoạn giấc ngủ mắt di động nhanh dưới mí mắt,nhịp hô hấp, hoạt động não bộ, hệ tim mạch và nhu động đường tiêu hóatăng đáng kể so với các giai đoạn trước, song hệ cơ lại nghỉ ngơi và ngừnghoạt động [11]
Chu kì giấc ngủ bắt đầu ở giai đoạn NREM1, tiếp đến là NREM2,NREM3, sau đó lặp lại NREM2 trước khi vào giấc ngủ REM, khi REM kếtthúc, thường giấc ngủ sẽ quay lại NREM2, các chu kì như vậy tiếp tục lặp lạitrong suốt cả đêm Giấc ngủ NREM thường kéo dài 60 phút đến 90 phút vàgiấc ngủ REM chỉ khoảng 15 phút đến 30 phút, tổng một chu trình khoảng 90phút đến 120 phút Các chu kì như vậy lặp lại 4 đến 5 lần trong một đêm.Càng về sáng thời gian giấc ngủ REM được ghi nhận càng kéo dài, tổng thờigian giấc ngủ REM kéo dài khoảng 1 giờ trong cả giấc ngủ [11]
Giai đoạn REM là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng của giấc ngủ, đặcbiệt là phục hồi và tăng cường chức năng của hệ thần kinh trung ương, hệ timmạch Song trong giai đoạn này có đặc điểm sinh lí đặc trưng là sự thư giãn
và ngừng hoạt động của hệ cơ, điều này dẫn tới xuất hiện các đợt ngừng thở
do tắc nghẽn đường hô hấp trên, làm gián đoạn thông khí, trong khi các hệ cơquan khác như thần kinh, hô hấp và tiêu hóa lại tăng hoạt động hơn, đòi hỏinhu cầu oxy cao hơn đáp ứng cho quá trình phục hồi và tăng cường chức năngcủa các tế bào, dẫn tới việc các tế bào không được phục hồi và tăng cường,đặc biệt là các tế bào thần kinh trung ương và hệ tim mạch Điều này dẫn tớihậu quả suy giảm chức năng và gây ra các tình trạng bệnh lí của não bộ cũngnhư hệ tim mạch: các tình trạng mệt mỏi, ngủ ban ngày, suy giảm trí nhớ, cácbệnh lí tim mạch như cao huyết áp, bệnh mạch vành [12],[13]
Trang 171.2 Đại cương hội chứng ngừng thở khi ngủ
Hội chứng ngừng thở khi ngủ là một tình trạng nội khoa đặc trưng bởinhiều giai đoạn ngừng thở - giảm thở lặp đi lặp lại khi ngủ do nguyên nhântrung ương hoặc nguyên nhân tắc nghẽn đường hô hấp trên [14]
Theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Giấc ngủ Hoa kỳ [5]
Ngừng thở (Apnea): được xác định khi lưu lượng khí thở đo ở mũigiảm từ 90% so với lúc bình thường và kéo dài ít nhất 10s
Giảm thở (Hypopnea): là tình trạng lưu lượng khí thở đo tại mũi giảm
ít nhất 30% và giảm trên 4% độ bão hòa oxy trong máu so với lúcbình thường trước đó, tồn tại ít nhất 10s
- Nguyên nhân hỗn hợp của hai nguyên nhân trên, không có gắng sức
hô hấp ở nửa đầu sự kiện và có sự gắng sức hô hấp ở nửa sau sự kiện
1.3 Vài nét về lịch sử và dịch tễ học
Từ đầu thế kỉ XX, người ta đã nhận thấy tình trạng rối loạn thông khíkhi ngủ trên bệnh nhân béo phì mức độ nặng, hội chứng này được đặt tên làPickwick Năm 1918, Osler cùng cộng sự đã công bố nghiên cứu “Béo phì vàhội chứng Pickwick” Năm 1956, Burwell và cộng sự với nghiên cứu giảmthông khí phế nang - hội chứng Pickwick [15]
Năm 1965, lần đầu tiên khái niệm ngừng thở khi ngủ được sử dụng bởiGastaut, ông và cộng sự tiến hành nghiên cứu về ngừng thở gây thức giấc banđêm và buồn ngủ ban ngày Sau đó, ngừng thở khi ngủ trở thành vấn đề sứckhỏe được quan tâm và đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này tại các nước Âu
- Mỹ được công bố [12]
Trang 18Đến những năm 1970, tại đại học Stand Ford Hoa kỳ, Holland và cộng
sự lần đầu sử dụng máy ghi đa ký giấc ngủ (Posomnography) trong nghiêncứu rối loạn giấc ngủ, từ đó đa ký giấc ngủ được coi là tiêu chuẩn vàng chẩnđoán ngừng thở khi ngủ [15]
Theo một nghiên cứu của Shamsuzzman A.S về giấc ngủ bằng máy ghi
đa ký giấc ngủ thì cứ 5 người Mỹ có khoảng 1 người mắc ngừng thở khi ngủ[18] Trong khi đó, theo các nghiên cứu tại châu Á, tần suất mắc ngừng thởkhi ngủ được ghi nhận khoảng 9% ở nam giới trung niên, và 4% ở nữ giớitrung niên [19] Ngày nay, chúng ta có hiểu biết khá toàn diện về ngừng thởkhi ngủ từ cơ chế sinh lí bệnh, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng lâm sàng, chẩnđoán, điều trị và dự phòng Người ta phát hiện các tổn thương trên nhiều hệ
cơ quan khác ngoài hệ hô hấp như: não bộ, tim mạch, mắt, tai mũi họng, nộitiết trên bệnh nhân ngừng thở khi ngủ [14], [13], [16], [17]
Tại Việt Nam, tháng 1 năm 2008, tại bệnh viện Chợ Rẫy – TP Hồ ChíMinh, lần đầu thực hiện chẩn đoán và điều trị những rối loạn khác nhau tronggiấc ngủ Năm 2009, Nguyễn Xuân Bích Huyên và cộng sự công bố nghiêncứu “Nhận xét ban đầu về hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn tại bệnh việnChợ Rẫy”, có 88,3% bệnh nhân nghiên cứu mắc ngừng thở khi ngủ do tắcnghẽn [20] Năm 2012, tại bệnh viện Lão khoa Trung Ương, Nguyễn ThanhBình và cộng sự thực hiện “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đa ký giấc ngủ vàhiệu quả của thở áp lực dương liên tục trong điều trị hội chứng ngừng thở dotắc nghẽn khi ngủ” [21] Cùng với các nghiên cứu của các tác giả khác, đãcung cấp những thông tin ban đầu về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng củaquần thể người mắc ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn tại Việt Nam
1.4 Sinh bệnh học
Trong tình trạng sinh lí, đường hô hấp trên luôn thông thoáng đảm bảochức năng dẫn khí, giúp không khí trong phế nang luôn được đổi mới, duy trìphân áp các khí trong lòng phế nang tương đối hằng định là điều kiện tiên
Trang 19quyết cho hoạt động trao đổi khí qua màng trao đổi khí tại phế nang Thì hítvào, các cơ hô hấp tạo ra một áp lực âm trong lòng phế nang và đường dẫn khí.Giai đoạn NREM3 và REM hệ cơ được thư giãn hoàn toàn, trong đó có các cơvùng hầu họng như cơ nâng màn hầu, các cơ thành sau khí quản, khối cơ lưỡidẫn đến 2 thành của đường hô hấp trên bị kéo sát vào nhau, làm hẹp thiết diệnđường dẫn khí, gây cản trở di chuyển của luồng không khí [11] Ở những bệnhnhân có những đặc điểm giải phẫu đặc biệt như phì đại khối cơ lưỡi, amidanquá phát hoặc sự lắng đọng quá mức các cấu trúc mỡ ở thành sau họng tại cácbệnh nhân thừa cân - béo phì, hoặc dày thành hầu bên do nhiễm virus Epstein-Barr làm quá phát các mô bạch huyết Hay những bệnh nhân có tiền sử sử dụngrượu, thuốc lá, các chất kích thích, hoặc trên các bệnh nhân tiền sử ngủ ngáykéo dài gây tổn thương các cấu trúc thần kinh tại chỗ trên đường thở Nhữngđặc điểm trên cộng hưởng với đặc điểm sinh lí trong giấc ngủ dẫn đến tìnhtrạng đường dẫn khí trên bị hẹp hoặc tắc hoàn toàn gây ngừng thở khi ngủ dotắc nghẽn Một triệu chứng thường được ghi nhận trên bênh nhân ngừng thởkhi ngủ do tắc nghẽn là ngủ ngáy - âm thanh do những luồng không khí dichuyển qua các khe hẹp, khi luồng không khí chuyển động dạng xoáy với tốc
độ cao làm rung động các cấu trúc giải phẫu mềm phát ra sóng âm Khi tìnhtrạng hẹp càng nặng, thiết diện đường dẫn khí càng nhỏ thì dòng khí càngchuyển động với tốc độ càng nhanh, làm rung động có tần số càng cao, biên độcàng lớn phát ra âm thanh có âm sắc càng cao và cường độ càng lớn [22], [23].Nhưng khi đường thở bị hẹp hoàn toàn không khí bị ngăn lại, không còn nghethấy tiếng ngáy nữa, đây chính là tình trạng ngừng thở khi ngủ, nó thường đượcghi nhận bởi những người ngủ cùng với bệnh nhân [24]
Tình trạng ngừng thở hoặc giảm thở dẫn đến giảm nồng độ oxy, tăngnồng độ CO2 trong máu, kích thích các receptor cảm thụ tại quai động mạchchủ và xoang động mạch cảnh, truyền các xung động thần kinh về kích thíchtrung tâm hô hấp, huy động các cơ hô hấp gắng sức để thoát khỏi tình trạng
Trang 20này Đây là đặc điểm khác nhau đặc trưng ở những bệnh nhân ngừng thở khingủ do tắc nghẽn và ngừng thở khi ngủ trung ương Ngoài ngừng thở khi ngủ
do tắc nghẽn người ta còn đưa ra khái niệm hội chứng tăng kháng lực đường
hô hấp trên (Upper airway resistance syndrome) là tình trạng hẹp đường thởnhưng chưa ảnh hưởng lớn đến thông khí, xong nó gây ra những kích thíchlàm phá vỡ cấu trúc giấc ngủ làm giảm chất lượng giấc ngủ, nó được coi làgiai đoạn trước của ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn [25]
Trong cấu trúc và chức năng giấc ngủ, hai giai đoạn NREM3 và REM
là lúc diễn ra quá trình phục hồi, tăng cường khả năng làm việc của các hệ cơquan, đặc biệt là não bộ, hệ tim mạch, hệ miễn dịch, đây cũng là lúc cơ thểgiải phóng hoormon tăng trưởng ở thanh thiếu niên [27] Ngừng thở khi ngủlàm giảm cung cấp oxy cho quá trình hoạt động của các tế bào, diễn ra trongthời gian dài làm tổn thương các tế bào, hệ cơ quan, đặc biệt hệ thần kinhtrung ương, tim mạch, miễn dịch.Tình trạng thiếu O2, tăng CO2 nhiều đợt,kéo dài là các stress trường diễn nên hoạt động của hệ tim mạch, hô hấp,chúng gây ra tình trạng rối loạn đáp ứng hoạt động điều tiết của trung tâm hôhấp và trung tâm vận mạch, làm nặng lên các tình trạng bệnh lí như tănghuyết áp kháng trị, suy tim sung huyết, các bệnh lí mạch vành, COPD [2],[13], [26]
Đồng thời, nó làm phá vỡ cấu trúc giấc ngủ, làm giảm hiệu quả củagiấc ngủ khiến người bệnh ngủ dậy không sảng khoái, mệt mỏi nhiều trongngày, giảm hiệu năng lao động Ở trẻ em, do các đáp ứng gắng sức của các cơ
hô hấp và sự biến đổi di chuyển của luồng không khí còn gây ra các bấtthường trong phát triển cấu trúc giải phẫu vùng sọ mặt như: mặt hô, mũi tẹt,cằm lẹm [27] Theo các nghiên cứu mới đây ghi nhận tần suất mắc các bệnh lí
về thị giác trên nhóm bệnh nhân OSA cao hơn có ý nghĩa thống kê so vớiquần thể dân cư, theo nghiên cứu của Daniel S Mojon và cộng sự công bố trên
Trang 21Học viện Nhãn khoa Hoa kỳ (American Academy of Ophthalmology) tỷ lệmắc tăng nhãn áp trên nhóm OSA là 7,2 % so với mức 2% của quần thể dân
cư [4], điều này được giải thích là do hậu quả của tình trạng giảm nồng độoxy, tăng thán khí trong máu kéo dài, dẫn đến các đáp ứng giãn mạch, giảiphóng các chất trung gian hóa học, đáp ứng viêm tại chỗ gây tổn thương cácmao mạch nhỏ tại các cơ quan, đặc biệt là cơ quan nhạy cảm với tình trạngthiếu oxy như võng mạc, đám rối tĩnh mạch quanh thể mi, ngoài ra sự khiếmkhuyết của lớp phim nước mắt ở bệnh nhân ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn,điều này dẫn tới các tổn thương kết - giác mạc
Như vậy, ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn là bệnh lí do sự cộng hưởngcủa nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau và gây ra tổn thương trên đa cơ quan,đặc biệt là não bộ, tim mạch, ở trẻ em nó ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển
cả về thể chất lẫn tinh thần của trẻ Ngày càng nhiều các rối loạn bệnh lí mớiđược tìm ra là hậu quả của ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn kéo dài khôngđược điều trị thỏa đáng
1.5 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn là hội chứng bệnh lí do nhiều nguyênnhân gây nên, có nhiều yếu tố nguy cơ
1.5.1 Các nguyên nhân.
Giảm trương lực cơ vùng hầu họng [11]
Các bất thường giải phẫu đường hô hấp trên và cấu trúc sọ mặt gây hẹpđường dẫn khí trên: phì đại amidan, quá phát VA ở trẻ em, rủ màn hầu, cằmđưa ra sau, hàm dưới nhỏ, xương móng thấp [28]
Dày thành bên họng do nhiều nguyên nhân: nhiễm các loại virus điểnhình như Ebstein - Barr gây phì đại các mô bạch huyết, hoặc béo phì gâylắng đọng quá mức tổ chức mỡ thành bên đường thở
Trang 221.5.2 Các yếu tố nguy cơ
Tuổi cao: ≥ 65tuổi, theo Terry Young cùng cộng sự đăng trên tạp chíJAMA, tần suất mắc OSA trên nhóm người cao tuổi(≥ 65tuổi) cao gấp 2 đến
3 lần nhóm người trong độ tuổi 30 đến 64 tuổi [29]
Giới: nam giới được cho có nguy cơ cao hơn nữ giới từ 1,47 đến 5,24lần theo nghiên cứu của Don D Sin và cộng sự đăng trên tạp chí Hô hấp vàchăm sóc sức khỏe Hoa kỳ (American Journal ofRespiratory and CriticalCare Medicine) Nhưng tỷ lệ mắc OSA của nữ giới mạn kinh tăng đáng kể,gần như tương tự nam giới cùng độ tuổi [30]
Béo phì: là yếu tố nguy cơ đầu tiên được tìm ra có liên quan tới ngừngthở khi ngủ do tắc nghẽn [6]
Các bất thường giải phẫu vùng sọ mặt, đường hô hấp trên Chu vi vòng
cổ lớn [31], [32]
Tiền sử sử dụng rượu, thuốc lá, các chất kích thích, các thuốc an thần
Các bệnh lí cấp hoặc mạn tính mũi họng như sung huyết niêm mạc mũi,nhiễm các virus như Ebstein-Barr virus
Các bệnh lí tim mạch, hô hấp mạn tính, bệnh rối loạn chuyển hóa nhưđái tháo đường
Di truyền: gia đình có tiền sử mắc ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn [33]
1.6 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng.
1.6.1 Triệu chứng lâm sàng.
Ngừng thở khi ngủ có các nhóm triệu chứng lâm sàng ban đêm, banngày và các triệu chứng là các hậu quả do nó gây ra [34], [38]
1.6.1.1 Nhóm các triệu chứng ban đêm:
Ngủ ngáy: đây là triệu chứng thường gặp nhất và đặc trưng cho ngừngthở khi ngủ do tắc nghẽn Ngủ ngáy được đánh giá dựa trên cường độtiếng ngáy, tần suất xuất hiện, các tư thế xuất hiện, ảnh hưởng của nó đến
Trang 23người xung quanh Có sự tương quan chặt chẽ giữa mức độ ngủ ngáy vớimức độ ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn [35].
Thức giấc nhiều lần trong đêm là đáp ứng của cơ thể với tình trạngthiếu hụt oxy, tăng CO2 quá mức trong máu Có nhiều lần thức giấc trongđêm của bệnh nhân, những đợt thức giấc ngắn, ngay sau đó họ lại đi vàogiấc ngủ NREM1
Đi tiểu đêm nhiều lần là một triệu chứng gây ra bởi tình trạng thức giấcnhiều lần trong đêm
Ngừng thở trong khi ngủ là triệu rõ ràng nhất của ngừng thở khi ngủ dotắc nghẽn được ghi nhận và báo cáo lại bởi người ngủ cùng bệnh nhân
Bệnh nhân cảm nhận thấy ngạt thở, bật dậy với tình trạng hồi hộp, thở gấp
1.6.1.2 Các triệu chứng ban ngày.
Buồn ngủ ban ngày là hậu quả do giảm chất lượng giấc ngủ ban đêmcủa bệnh nhân Người ta đã xây dựng thanh điểm Epworth để đánh giá tìnhtrạng này [36]
Mệt mỏi, nhức đầu, không sảng khoái sau giấc ngủ: phản ánh chất lượnggiấc ngủ không đạt yêu cầu
Suy giảm trí nhớ ngắn và dài hạn
Giảm hiệu quả công việc, học tập
Trạng thái căng thẳng, dễ cáu gắt
1.6.1.3 Các triệu chứng thực thể
Toàn thân: BMI trên 23 kg/m2, chu vi vòng cổ lớn
Tim mạch: tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, suy tim
Kiểu thở miệng
Bất thường phát triển cấu trúc giải phẫu sọ mặt, đường hô hấp trên: mất
sự toàn vẹn của môi, cánh mũi xẹp, quá phát lưỡi gà, amidan, VA (ở trẻem), điểm Mallampati3, 4 [27]
Trang 24Hình 1.1 Phân loại Mallampati [37].
Bất thường răng hàm mặt: cung răng không đều, khớp cắn ngược
Tổn thương giác mạc, giảm thị lực [4]
1.6.2 Kết quả ghi đa kí giấc ngủ (Polysomnography).
Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn [38]
- Chỉ số ngừng thở - giảm thở (AHI): số đợt ngừng thở - giảm thở kéo dài ítnhất 10 (s) trong 1 giờ khi ngủ từ 5 trở lên
- Nồng độ bão hòa oxy máu giảm
- Rối loạn nhịp tim
1.7 Chẩn đoán hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn.
Tiêu chuẩn A: ngủ gật ban ngày nhiều không giải thích được nguyên nhân
Tiêu chuẩn B: có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:
Ngủ ngáy (phát hiện và báo cáo bởi người ngủ cùng)
Ngừng thở khi ngủ (phát hiện và báo cáo bởi người ngủ cùng)
Thức giấc ban đêm nhiều lần
Ngủ dậy không sảng khoái
Mệt mỏi vào ban ngày
Khó tập trung trong công việc
Trang 25 Tiểu đêm > 1 lần/ đêm.
Tiêu chuẩn C: kết quả ghi đa ký giấc ngủ AHI ≥ 5 biến cố/ giờ
1.7.2 Chẩn đoán mức độ bệnh
Dựa vào chỉ số AHI chia ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn làm 3 mức độ:
Nhẹ: AHI= 5 -15 biến cố/ giờ
Trung bình: AHI= 16-30 biến cố/ giờ
Nặng: AHI > 30 biến cố/ giờ
1.8 Hậu quả của hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn.
1.8.1 Tổn thương trên hệ tim mạch
Ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn gây ra tình trạng giảm nồng độ oxy,tăng nồng độ CO2 trong máu kích thích các thụ cảm thể tại quai động mạchchủ và xoang động mạch cảnh hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm gây co mạch,tăng catecholamin làm tế bào cơ tim tăng hưng phấn, tăng dẫn truyền thầnkinh, tăng tần số, tăng sức co bóp, đồng thời gây rối loạn các phản ứng sinh hóatại tế bào giải phóng các chất oxy hóa vào lòng mạch Tạo thành dòng thác rốiloạn huyết động, chuyển hóa và phản ứng viêm tại chỗ, gây ra các vi chấnthương tại thành mạch, đặc biệt các mao mạch, tĩnh mạch nhỏ và tế bào cơ tim,cùng hệ thần kinh tự động của tim Các sang chấn nhỏ nhưng lặp đi lặp lại làmtổn thương toàn bộ hệ thống tim mạch, gây ra các biến chứng nguy hiểm như:tăng huyết áp [2], [39], rối loạn nhịp tim, suy tim sung huyết, thiếu máu cục bộ
cơ tim, thiểu năng tuần hoàn não, tăng nguy cơ tai biến mạch máu não [17]
1.8.2 Trên hệ thần kinh trung ương
Tình trạng thiếu oxy máu kéo dài gây các tổn thương tế bào thần
kinh-là những tế bào nhạy cảm với tình trạng thiếu oxy, kinh-làm giảm chức năng của
hệ thần kinh như: giảm trí nhớ, giảm tập chung trong công việc, hay cáu gắtbực tức, nó cũng gây ra các tình trạng bệnh lí mạn tính như đau đầu, ù tai
1.8.3 Trên hệ hô hấp
Trang 26Mối tương quan giữa PaO2 và SaO2 không phải dạng tuyến tính.Nên ởnhững người mắc các bệnh lí hô hấp PaO2 trong máu luôn ở mức thấp, thìcùng mức giảm của PaO2 sẽ gây ra một mức giảm SaO2 lớn hơn nhiều so vớicác bệnh nhân không có bệnh lí hô hấp Như ở người bình thường PaO2 trongkhoảng 85mmHg, khi bị ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn làm PaO2 giảm còn70mm Hg gây giảm 3% SaO2; trong khi ở bệnh nhân COPD có tình trạng giảmoxy máu mạn tính PaO2 khoảng 55mmHg, khi bị ngừng thở khi ngủ do tắcnghẽn làm SaO2 giảm 12% còn 43 mmHg (theo đường cong Barcoft) Mứcgiảm SaO2 12% lớn hơn nhiều 3% có thể gây ra hoặc tăng nặng lên rất nhiềutình trạng suy hô hấp ở bệnh nhân Do đó, ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn làmnặng lên các tình trạng bệnh lí hô hấp, đặc biệt trên các bệnh nhân có bệnh hôhấp mạn tính như: COPD, hen phế quản, rối loạn thông khí hạn chế [26].
1.8.4 Trên phát triển cấu trúc sọ mặt
Ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽncòn gây rối loạn phát triển, biến đổicấu trúc giải phẫu hàm mặt và đường hô hấp trên, đặc biệt ở trẻ em [3] Tìnhtrạng gắng sức của cơ hô hấp khi thở, làm đốt cháy năng lượng dự trữ tại các
cơ hô hấp, gây phá vỡ cấu trúc giấc ngủ, làm giảm sản xuất và bài tiết các nộitiết tố tăng trưởng ở trẻ gây ra tình trạng kém phát triển toàn thân: biến dạnglồng ngực, lưng gù, thấp còi ở trẻ Ngoài ra, sự thay đổi luồng không khí khithở, và kiểu thở miệng còn gây ra các rối loạn phát triển hàm mặt của trẻ, đặctrưng hàm trên vẩu, răng mọc lộn xộn, hàm dưới lùi ra sau, mũi tẹt, trán dô
Ở người lớn, do gắng sức cơ hô hấp gây ra tình trạng cổ rụt [3]
1.8.5 Trên các cơ quan khác
Ngoài ra, OSA còn gây ra tổn thương trên nhiều hệ cơ quan khác nhautrong cơ thể, làm giảm chức năng và gây ra các tình trạng bệnh lí đa dạng,như: các tổn thương võng mạc, kết- giác mạc mắt, giảm chức năng hệ miễndịch [4]
1.8.6 Các hậu quả trong sinh hoạt và công viêc
Trang 27 Trên bản thân bệnh nhân:
Ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn gây ra tình trạng mệt mỏi, giảm khảnăng làm việc từ đó làm giảm chất lượng công việc và học tập của ngườibệnh Đồng thời làm giảm trí nhớ và trạng thái dễ kích động, bực tức ảnhhưởng xấu đến các mối quan hệ xã hội của người bệnh [40], [41]
Tình trạng ngủ gật ban ngày còn gây ra các nguy hiểm cho người bệnh,đặc biệt là những người làm trong môi trường đòi hỏi độ tập trung cao như láitàu xe và vận hành máy móc
Tình trạng lo lắng cùng các chi phí về thời gian, vật chất trong quá trìnhđiều trị bệnh cũng như các hậu quả do OSA mang lại là một gánh nặng vớingười bệnh
Trên mọi người xung quanh người bệnh:
Tiếng ngáy ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ những người ngủ cùng, gây racác hậu quả tiêu cực trên sức khỏe
Với những người mắc OSA đang làm những công việc mang tính đặcthù như lái tàu xe, vận hành máy móc có thể gây ra tai nạn nghiêm trọng chobản thân và cộng đồng
Sự lo lắng cũng như chi phí thời gian, vật chất cho điều trị và chăm sóccủa gia đình, người thân bệnh nhân OSA là gánh nặng với gia đình ngườibệnh và toàn xã hội
1.9 Điều trị
Hiện nay, có các phương pháp điều ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn:các phương pháp không dùng thuốc, các phương pháp dùng thuốc, thở oxy áplực dương, sử dụng các khí cụ hàm mặt, các phương pháp phẫu thuật giảiquyết các nguyên nhân tắc nghẽn Tùy vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ,các bệnh lí kèm theo, khả năng chi trả, nguyện vọng của từng bệnh nhân mà
Trang 28ta áp dụng các phương pháp phù hợp, giúp đem lại hiệu quả cao nhất chongười bệnh [4], [42].
1.9.1 Các phương pháp điều trị không dùng thuốc
Thực hiện lối sống tích cực [43]
Thực hiện giảm cân trên những bệnh nhân thừa cân- béo phì [44]
Nằm nghiêng khi ngủ với những bệnh nhân ngủ ngáy tư thế
Vật lí trị liệu tăng cường chức năng cơ vùng hầu họng
Hạn chế hoặc ngừng sử dụng rượu, thuốc lá, các chất kích thích, sửdụng các thuốc an thần [45]
Ngủ trong tư thế đầu cao 10- 15 cm
1.9.2 Các phương pháp điều trị dùng thuốc
Sử dụng các thuốc chống ngáy [46]
1.9.3 Các phương pháp sử dụng khí cụ hàm mặt
Sử dụng các khí cụ đưa hàm dưới ra trước, giúp thông thoáng đường thở [44]
1.9.4 Các phương sử dụng thông khí áp lực dương không xâm nhập
Phương pháp thở áp lực dương liên tục CPAP [44],[47]
Phương pháp thở khí áp lực dương liên tục tự điều chỉnh Auto CPAP
Phương pháp thở áp lực dương hai pha BiPAP
Phương pháp tạo áp lực dương thì thở ra tại mũi Nasal EPAP [48]
Trang 291.9.5 Các phương pháp phẫu thuật [49]
Các phẫu thuật được tiến hành nhằm giải quyết các nguyên nhân tắcnghẽn do bất thường giải phẫu đường hô hấp trên, vùng hàm mặt
Phẫu thuật tạo hình vách mũi, tạo hình lưỡi gà, phẫu thuật cắt amidan,nạo VA
Phẫu thuật tạo hình vòm miệng thanh quản Uvulopalatopharyngoplasty
Phẫu thuật tạo hình vòm miệng Uvulopalatoplasty bằng laser hỗ trợ
Phẫu thuật mở khí quản
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành trên nhóm bệnh nhân đượcchẩn đoán ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn đến khám và ghi đa ký giấc ngủ tạibệnh viện Lão Khoa trung ương Với mỗi đối tượng chúng tôi tiến hành hỏibệnh, khám lâm sàng, thực hiện ghi đa ký giấc ngủ và làm bệnh án nghiên cứu.Sau đó, chúng tôi chọn ra các đối tượng được chẩn đoán xác định mắc ngừngthở khi ngủ do tắc nghẽn, tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
Các bệnh nhân được chẩn đoán ngừng thở khi ngủ do nguyên nhân tắcnghẽn theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội Giấc ngủ Hoa Kỳ(American Academy Sleep Medicin) [5]
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chọn loại trừ
Các bệnh nhân được chẩn đoán ngừng thở khi ngủ do nguyên nhântrung ương theo kết quả ghi đa kí giấc ngủ
Bệnh nhân mắc các bệnh cấp tính
Bệnh nhân rối loạn tâm thần
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trong 1 năm từ ngày 1 tháng
3 năm 2017 đến ngày 30 tháng 3 năm 2018
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện tại Phòng Ghi đa kí giấc ngủBệnh viện Lão Khoa Trung Ương
Trang 312.2.3 Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu: cỡ mẫu thuận tiện
Cỡ mẫu của nghiên cứu là: 32 bệnh nhân được khám lâm sàng chẩnđoán xác định ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn dựa vào kết quả ghi đa kí giấcngủ tại bệnh viện Lão khoa Trung Ương
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Chúng tôi thiết kế bệnh án mẫu, các bệnh nhân đồng ý tham gia nghiêncứu được hỏi bệnh và thăm khám theo quy trình:
Sơ đồ thu thập số liệu:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ thu thập thông tin
2.2.6 Các tiêu chuẩn đánh giá
Cơn ngừng thở được xác định trên đa ký giấc ngủ khi đáp ứng đồngthời 2 tiêu chuẩn [5]:
Lưu lượng khí thở đo ở mũi giảm từ 90% so với lúc bình thường
Thời gian kéo dài ít nhất 10s
Cơn giảm thở được xác định trên đa ký giấc ngủ khi đáp ứng đồng thời
3 tiêu chuẩn [5]:
Lưu lượng khí thở đo ở mũi giảm từ 30% so với lúc bình thường
Độ bão hòa oxy máu giảm từ 4% so với lúc bình thường
Trang 32 Thời gian kéo dài ít nhất 10s.
Thang điểm Epworth [36]:
Có 8 tình huống với 4 mức độ buồn ngủ tổng tối đa 24 điểm
Các tình huống:
Đang ngồi và đang đọc sách
Đang xem tivi
Đang ngồi ở nơi công cộng, không làm việc
Đang lái xe trong xe hơi khoảng 1h, không nghỉ
Nằm nghỉ ngơi buổi chiều
Đang ngồi nghỉ sau ăn trưa không uống rượu
Đang ngồi trong xe hơi, trong lúc chờ ở trạm giao thông vài phút
Mức điểm buồn ngủ:
0: Không có buồn ngủ
1: Hiếm khi buồn ngủ
2: Có đôi khi buồn ngủ
Nhẹ Ngáy nhỏ, nằm cạnh mới nghe thấy
Trung bình Ngáy vừa phải, hết khi nằm nghiêng, thường xuyên
Nặng Ngáy rất to ở mọi tư thế, nghe thấy từ xa, liên tục
Trang 333: Rất dễ bị buông ngủ.
Mức độ buồn ngủ theo Epworth:
0 - 8: Không có buồn ngủ ban ngày
9 - 14: Có buồn ngủ ban ngày
15 - 24: Buồn ngủ ban ngày mức độ nặng
Bảng đánh giá BMI dành cho người châu Á IDI & WPRO BMI [50]
Phân loại tăng huyết áp theo JNC7 (2003) [51]
Bảng 3.2 Phân loại huyết áp theo JNC7 (2003)
thu (mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
Bình thường < 120 Và < 80
Tiền tăng huyết áp 120-139 Hoặc 80-90
Tăng huyết áp độ 1 140-159 Hoặc 90-99
Tăng huyết áp độ 2 ≥ 160 Hoặc ≥ 100
2.2.7 Các biến số và chỉ số
Các biến số và chỉ số đặc điểm lâm sàng: tuổi, giới, địa chỉ, nghề nghiệp,tiền sử bản thân, tiền sử gia đình, triệu chứng ban đêm, triệu chứng ban ngày,BMI, vòng cổ, vòng bụng, mức độ ngủ ngáy, điểm Epworth, huyết áp
Trang 34 Các biến số và chỉ số kết quả ghi đa ký giấc ngủ: AHI, nồng độ bão hòaoxy trong máu nền và thấp nhất, tỷ lệ thời gian nồng độ bão hòa oxy trongmáu < 80%
2.2.8 Kĩ thuật thu thập thông tin.
Áp dụng kỹ thuật thu thập số liệu: phỏng vấn trực tiếp và quan sát
Công cụ thu thập thông tin: bệnh án nghiên cứu
2.2.9 Phương án xử lí số liệu.
Nhập số liệu và làm sạch bằng phần mềm SPSS 22.0
Phân tích và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS22.0
Các biến định lượng được biểu diễn dưới dạng trung bình và độ lệchchuẩn
Các biến định tính được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ
So sánh các giá trị trung bình theo kiểm định T- Test, Anova test
So sánh các tỷ lệ theo kiểm định “khi bình phương”
2.2.10 Phương tiện nghiên cứu
Trang 35Hình 2.1 Minh họa lắp máy đa
2.2.11 Nội dung nghiên cứu.
2.2.11.1 Các đặc điểm nhân trắc và tiền sử.
Tuổi, giới
Nghề nghiệp, địa chỉ
Tiền sử sử dụng thuốc lá, rượu, thuốc an thần
Tiền sử mắc các bệnh mạn tính: rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, đáitháo đường, các bệnh tim mạch, tai mũi họng, thần kinh,
Chỉ số khối cơ thể BMI, chu vi vòng cổ, chu vi vòng bụng
Trang 36 Triệu chứng thực thể: các bất thường giải phẫu sọ mặt, tai mũi họng,các triệu chứng tim mạch, triệu chứng thần kinh, triệu chứng hô hấp.
2.2.11.3 Kết quả ghi đa kí giấc ngủ.
Cấu trúc giấc ngủ: Tổng thời gian ngủ, tổng thời gian thức, hiệu quả giấcngủ, thời gian và tỷ lệ các giai đoạn giấc ngủ NREM1,2,3 và REM
Giá trị nồng độ bão hòa oxy trong máu nền và thấp nhất, thời gian nồng
độ bão hòa oxy trong máu dưới 90%, dưới 80%
Nhịp tim trung bình trong toàn giấc ngủ và từng giai đoạn của giấc ngủ
Số cơn ngừng - giảm thở do tắc nghẽn
Chỉ số ngừng thở - giảm thở do tắc nghẽn
Độ dài lớn nhất và trung bình của một cơn ngừng thở và một cơn giảmthở do tắc nghẽn
2.2.12 Đạo đức trong nghiên cứu.
Trước khi tiến hành lấy mẫu nghiên cứu, các bệnh nhân được giải thích vềmục đích nghiên cứu, quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia nghiên cứu
Các xét nghiệm được thực hiện liên quan trong đề tài đều được bệnhnhân tự nguyện tham gia
Các thông tin của đối tượng nghiên cứu chỉ sử dụng vào mục đíchnghiên cứu và được đảm bảo giữ bí mật
Tư vấn, cung cấp những thông tin chính xác về bệnh cho các bệnh nhân