1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY

38 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ THU THẢOĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP TIÊM LÓC TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌ

Trang 1

TRẦN THỊ THU THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP

TIÊM LÓC TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM TRONG ĐIỀU TRỊ

HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

TRẦN THỊ THU THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP

TIÊM LÓC TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM TRONG ĐIỀU TRỊ

HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

Chuyên Ngành : Chẩn Đoán Hình Ảnh

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Bùi Văn Lệnh

TS Lê Tuấn Linh

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giải phẫu dây thần kinh giữa và ống cổ tay 3

1.2 Cơ chế bệnh sinh của hội chứng OCT 4

1.3 Nguyên nhân và các yếu tố thúc đẩy hội chứng OCT 6

1.3.1 Nguyên nhân nội sinh: 6

1.3.2 Các nguyên nhân ngoại sinh 6

1.3.3 Nguyên nhân vô căn 6

1.4 Các triệu chứng lâm sàng 6

1.4.1 Rối loạn về cảm giác 6

1.4.2 Rối loạn về vận động 7

1.4.3 Các nghiệm pháp lâm sàng 7

1.5 Cận lâm sàng trong hội chứng ống cổ tay 10

1.5.1 Các thay đổi bất thường về dẫn truyền của dây thần kinh giữa trong hội chứng ống cổ tay 10

1.5.2 Siêu âm trong hội chứng ống cổ tay 10

1.6 Chẩn đoán trong hội chứng ống cổ tay 14

1.6.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán: 14

1.6.2 Chẩn đoán phân biệt: 15

1.7 Điều trị trong hội chứng OCT 16

1.7.1 Phương pháp điều trị bảo tồn 16

1.7.2 Phương pháp phẫu thuật 18

1.7.3 Kĩ thuật tiêm lóc tách thần kinh giữa 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

Trang 6

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 20

2.3.2 Phương tiện nghiên cứu 21

2.3.3 Đặc điểm tổn thương trên siêu âm cổ tay 21

2.3.4 Kỹ thuật siêu âm ống cổ tay 22

2.3.5 Các bước tiến hành nghiên cứu: 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đặc điểm lâm sàng của hôi chứng ống cổ tay 23

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Bảng 3.1.1 tuổi giới bệnh nhân 23

Bảng 3.1.2 Nghề nghiệp 23

Bảng 3.1.3 Tay bị bệnh 24

Bảng 3.1.4 Các nguyên nhân 24

Bảng 3.1.5 Các dấu hiệu lâm sàng 24

Bảng 3.1.6 Các nghiệm pháp lâm sàng 24

Bảng 3.2.3 Về kích thước trung bình dây thần kinh giữa 25

Bảng 3.2.5 Các tổn thương phối hợp 25

Bảng 3.2.6 Đặc điểm làm dẹt dây thần kinh giữa 25

Trang 8

Hinh 1.1 Teo cơ mô cái trong HC OCT 7

Hình 1.2 Nghiệm pháp Tinel 8

Hình 1.3 Nghiệm pháp Phalen 9

Hình 1.4 nghiệm pháp tăng áp lực cổ tay 9

Hình 1.5 Dấu hiệu Notch 11

Hình 1.6 Viêm dây thần kinh giữa trong bệnh Gút có hạt Tophi 13

Hình 1.7 U dây thần kinh 14

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng ống cổ tay (Carpal Tunnel Syndrome – CTS) được định nghĩa

là bệnh lí xảy ra do thần kinh giữa bị chèn ép khi đi qua ống cổ tay và là bệnhlí thần kinh ngoại vi phổ biến nhất thường gặp ở chi trên [1] Theo thống kê,hội chứng ống cổ tay gây ảnh hưởng đến 1% dân số tuổi lao động và lànguyên nhân hàng đầu gây đau tay ở nhóm lao động phổ thông ở Hoa kỳ [2].Khi thần kinh giữa bị chèn ép sẽ gây ra tê, đau, giảm hoặc mất cảm giác vùng

da bàn tay do nó chi phối, nặng hơn nữa có thể gây hạn chế vận động ngóncái, teo cơ mô cái Hội chứng ống cổ tay tuy không gây ra các biến chứngnguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến chấtlượng cuộc sống, công việc của người bệnh Nếu được phát hiện sớm và điềutrị kịp thời bệnh có thể khỏi hoàn toàn, ngược lại nếu để muộn sẽ có tổnthương và di chứng kéo dài [3]

Điều trị CTS có thể sử dụng hai phương pháp: phẫu thuật hoặc bảo tồn.Điều trị bảo tồn bao gồm vật lý trị liệu như nẹp, dùng thuốc chống viêm toànthân hoặc tại chỗ Trong các phương pháp đó, tiêm steroid tại chỗ là mộtchiến lược rất cổ điển và thường được sử dụng [4] Phương pháp điều trị nàyđược báo cáo lần đầu tiên bởi Kopell vào năm 1958 [5] Nguyên lí dựa trêntác dụng chống viêm, giảm phù nề của steroid để giảm sự chèn ép của ống cổtay lên thần kinh giữa và các gân Đây là phương pháp điều trị nhanh, rẻ tiền,hiệu quả nếu được thực hiện bởi chuyên gia có kinh nghiệm [6]

Tiêm mù vào đường hầm ống cổ tay thường được thực hiện bằng cách sờnắn để xác định các mốc giải phẫu Mặc dù kỹ thuật này là phổ biến nhất,được mô tả là an toàn và đáng tin cậy, nhưng sự can thiệp mù này không đảmbảo chắc chắn steroid có được tiêm chính xác vào vị trí ống cổ tay hay không[7, 8] Tiêm nhầm hoặc không phân phối đều thuốc trong ống cổ tay có thể

Trang 10

gây ra nhiều biến chứng hoặc các triệu chứng tái phát sớm Rò rỉcorticosteroid từ ống cổ tay gây ra các biến chứng như thiếu máu cục bộ, teo

mô mỡ và thay đổi màu da Chấn thương dây thần kinh giữa là biến chứngnghiêm trọng nhất liên quan đến tiêm steroid cục bộ trong hội chứng OCTtrong số đó Hơn nữa trong trường hợp có biến đổi giải phẫu thần kinh giữathì nguy cơ tiêm vào thần kinh càng lớn [9] Do đó tiêm chính xác vào ống cổtay là rất quan trọng [7]

Tổn thương thần kinh giữa do tiêm ống cổ tay là một biến chứng có thểphòng ngừa được Ngoài việc sử dụng liều thuốc ở mức tối thiểu, việc định vịkim thích hợp là rất quan trọng để ngăn ngừa chấn thương thần kinh [8] Tiêmdưới hướng dẫn siêu âm đóng vai trò quan trọng cho phép đặt kim an toàntrong các khu vực quan trọng chẳng hạn đường hầm ống cổ tay Siêu âmkhông những cung cấp kĩ thuật nhanh, hiệu quả, rẻ tiền mà còn cho phép đánhgiá chính xác hình thái cấu trúc ống cổ tay [9]

Trên thế giới nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả củaphương pháp tiêm lóc tách thần kinh giữa dưới hướng dẫn siêu âm Tuy nhiên

ở Việt Nam nghiên cứu này vẫn chưa được thực hiện nhiều vì vậy chúng tôi

đã thực hiện đề tài “ Đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm lóc tách thần kinh giữa bằng corticoid dưới hướng dẫn siêu âm trong điều trị hội chứng ống cổ tay ” với mục tiêu:

1 Mô tả kĩ thuật tiêm lóc tách thần kinh giữa dưới hướng dẫn siêu âmtrong điều trị hội chứng ống cổ tay

2 Đánh giá sự tiến triển các triệu chứng lâm sàng, các dấu hiệu trên siêu

âm và biến chứng trong điều trị hội chứng ống cổ tay bằng phươngpháp tiêm lóc tách thần kinh giữa dưới hướng dẫn siêu âm

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Giải phẫu dây thần kinh giữa và ống cổ tay.

Ống cổ tay là ống xơ xương hình bầu dục, đáy đươc tạo bởi mặt gan taycủa khối xương cổ tay, bề mặt được tạo thành bởi mạc chằng của các gân gấp.Mạc chằng của các gân gấp là một lớp liên kết dày và dai Bờ gần của nó từ

củ xương thuyền tới xương đậu Bờ xa từ xương thang tới xương móc [10].Chiều rộng ống cổ tay trung bình là 25mm, trong đó đầu gần là 20mm,vùng hẹp nhất ở ngang mức mỏm xương móc, và đầu xa là 26mm Chiều sâukhoảng 12mm ở đầu gần và 13mm ở đầu xa Chiều sâu tại điểm hẹp nhất là10mm ở ngang mức xương móc, vì vùng này là vùng gồ lên của xương cổ tay

ở mặt sau và phần dày nhất của dây chằng vòng cổ tay ở trước Chiều dàikhoảng từ 2 đến 2,5mm

Thể tích của ống cổ tay khoảng 5ml và thay đổi tùy theo kích thước củabàn tay, thường nhỏ hơn ở nữ giới Khu vực cắt ngang qua ống cổ tay có diệntích khoảng 185mm2 và chiếm khoảng 20% tổng diện tích mặt cắt ngang của

cổ tay

Thần kinh giữa do một rễ tách ra từ bó trong và một rễ tách ra từ bóngoài của đám rối thần kinh cánh tay hợp lại ở đoạn trước của động mạchnách tạo nên Vùng cánh tay thần kinh giữa đi xuống dọc bên ngoài độngmạch cánh tay (đôi khi bắt chéo sau) ở khoảng giữa xương cánh tay để tiếptục đi xuống bên trong động mạch Vùng cẳng tay thần kinh đi ở giữa hai bó

cơ sấp tròn, bó sâu cơ sấp tròn ngăn cách thần kinh với động mạch trụ Tạiđây thần kinh tách ra nhánh gian cốt trước rồi tiếp tục đi xuống ở dưới mặtsâu cơ gấp các ngón nông và nằm trong cân của cơ này

Ở cổ tay thần kinh giữa nằm nông ở bờ trong cơ gấp cổ tay quay, đúng

Trang 12

trên đường giữa Sau đó đi dưới mạc giữ gân gấp, tách ra một nhánh quantrọng cho các cơ mô cái, các nhánh vào hai bên cơ giun bên ngoài và cácnhánh bì chạy vào mặt gan tay của ba ngón rưỡi bên ngoài Các nhánh củadây thần kinh giữa gồm:

+ Các nhánh cơ: tất cả các cơ khu cẳng tay trước trừ cơ gấp cổ tay trụ vànửa trong cơ gấp các ngón sâu, các cơ mô cái và hai cơ giun bên ngoài

+ Các nhánh bì: cho da nửa bên ngoài gan tay, mặt gan tay (và cả mộtphần mu tay) của ba ngón rưỡi bên ngoài

Thần kinh giữa gồm nhiều sợi sắp xếp trong một bó bao quanh bởi tổchức liên kết gọi là nhú (nụ) thần kinh Sợi thần kinh được giới hạn bởi baothần kinh Cấp máu cho dây thần kinh là hệ tiểu tuần hoàn Dây thần kinhthích nghi tốt với sự thiếu máu Động mạch xuất thân từ quanh bao dây thầnkinh thẩm thấu vào quanh sợi thần kinh lan ra trung tâm của mỗi bó giàumạng lưới mao mạch thông thương rộng [10][11]

1.2 Cơ chế bệnh sinh của hội chứng OCT.

Ở bàn tay bình thường, áp lực kẽ trung bình bên trong OCT là 2,5mmHg Áp lực tăng tối đa khi duỗi hay gấp hết tâm vận động cổ tay, nhỏ hơn

áp lực đổ đầy mao mạch trung bình là 32 mmHg Bất kỳ sự gia tăng áp lựcbên trong ống có thể dẫn đến sự méo mó cơ học của bao myelin hay thiếumáu TK giữa Theo tác giả Okusu và cs chẩn đoán HC OCT trên BN chạyTNT khi áp lực trong OCT ở tư thế nghỉ là > 15mmHg và/ hoặc nắm chặt chủđộng > 135 mmHg [12] Một trong những dấu hiệu nhận biết bệnh chèn épthần kinh mạn như HC OCT là sự thoái hóa myelin (myelin là thành phần cầnthiết cho dẫn truyền xung động thần kinh bình thường), sự mất myelin bắtnguồn từ sự phá vỡ cơ chế các đoạn gian hạch của TK Nếu tổn thương dochèn ép này được giải phóng thì các tế bào Schwann sẽ tạo lại myelin cho sợitrục và có thể phục hồi lại dẫn truyền gần như bình thường Nếu sự chèn ép

Trang 13

kéo dài và sự thoái hóa myelin lan rộng sẽ dẫn đến tổn thương trực tiếp sợitrục và thoái hóa nước ở phần xa vị trí tổn thương Sự tắc nghẽn lưuthông tĩnh mạch của mạng mạch xung quanh hay bao ngoài Tk dẫn tới sựthiếu oxy và phù nề trong TK Mức độ của sự phù nề và sự tắc nghẽn dẫntruyền TK có liên quan với mức độ và thời gian chèn ép Khi áp lực trở nêncao hơn hay chèn ép kéo dài sẽ gây ra sự sưng nề của các bó thần kinh bêntrong bao thần kinh do sự thoát dịch và phù nề Sự tăng áp lực càng kéo dài,càng làm xáo trộn lưu lượng máu và dẫn truyền sợi trục, dẫn tới sự thay đổivĩnh viễn Kết quả cuối cùng của sự chèn ép thần kinh kéo dài là sự phá hủycấu trúc bên trong và bên ngoài thần kinh, thay bằng mô xơ sẹo dày đặc Vềmặt sinh lý bệnh chia 3 giai đoạn tiến triển của HC OCT [13]:

Giai đoạn 1: thiếu máu cục bộ tạm thời bao thần kinh ở vùng bị chèn épgây đau và dị cảm từng đợt ở vùng bàn tay, do thần kinh giữa chi phối cáctriệu chứng này xảy ra điển hình vào buổi tối hoặc sau những hoạt độngchuyên biệt như lái xe, cầm một quyển sách, tờ báo, nghe điện thoại lâu,…những điều này cho thấy có sự hiện diện của rối loạn dẫn truyền thần kinh.Giai đoạn 2: các dị cảm, châm trích ở bàn tay trở nên hằng định, thườngxuyên hơn, tương ứng với sự rối loạn vi mạch máu ở bao ngoài và bên trongthần kinh kèm theo phù nề bên trong bó thần kinh Điện cơ thường cho thấybất thường dẫn truyền cảm giác

Giai đoạn 3: chức năng vận động và cảm giác bị tổn thương vĩnh viễn,xuất hiện teo cơ ở mô cái Điện cơ cho thấy sự thoái hóa myelin và sợi trụcthứ phát sau một thời gian dài phù nề bên trong thần kinh

Từ cơ chế bệnh sinh ta nhận thấy rằng: việc chẩn đoán sớm bệnh ngay ởgiai đoạn 1 và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng tốt đến kết quả điều trị cũng nhưthời gian hồi phục của thần kinh giữa Ngược lại, việc điều trị ở giai đoạn

Trang 14

muộn khi thần kinh giữa đã bị thoái hóa nước đòi hỏi phải mất nhiều thờigian, chi phí mà sự hồi phục thần kinh lại không hoàn toàn [14]

1.3 Nguyên nhân và các yếu tố thúc đẩy hội chứng OCT.

1.3.1 Nguyên nhân nội sinh:

1.3.2 Các nguyên nhân ngoại sinh

- biến dạng khớp và bán trật khớp cổ tay quay

-Hemophilia

-Các nang bướu

1.3.3 Nguyên nhân vô căn.

1.4 Các triệu chứng lâm sàng

1.4.1 Rối loạn về cảm giác [15]

Bệnh nhân thường có cảm giác tê, dị cảm, đau buốt như kim châm hoặcrát bỏng ở vùng da thuộc chi phối của dây thần kinh giữa (Ngón cái, ngónchỏ, ngón giữa và một nửa ngón nhẫn) Triệu chứng về cảm giác này thườngtăng về đêm làm cho người bênh phải thức giấc, giảm đi khi bệnh nhận vẩytay Những động tác làm gấp hoặc ngửa cổ tay quá hoặc tỳ đè lên vùng ống cổtay nhất là khi lái xe cũng làm tăng triệu chứng lên

Triệu chứng giảm hoặc mất cảm giác của dây thần kinh giữa ít gặp hơn

và thường thấy ở giai đoạn muộn hơn, khi mà tổn thương thần kinh nhiều.Đôi khi bệnh nhân cũng có cảm giác đau lan lên cánh tay hoặc vai

Trang 15

1.4.2 Rối loạn về vận động [16]

Biểu hiện về rối loạn vận động của dây thần kinh giữa trong hội chứngống cổ tay hiếm gặp hơn vì chỉ có ở giai đoạn muộn của bệnh

Thường hay gặp yếu cơ dạng ngón cái ngắn trên lâm sàng

Giai đoạn muộn hơn có thể gặp biểu hiện teo cơ ô mô cái, thường biểu hiệnteo cơ chỉ xảy ra khi đã có tổn thương sợi trục của dây thần kinh ( hình 4)

Hinh 1.1 Teo cơ mô cái trong HC OCT [17]

1.4.3 Các nghiệm pháp lâm sàng [15]

Các nghiệm pháp lâm sàng cổ điển của hội chứng ống cổ taylà cácnghiệm pháp gây chèn ép thần kinh giữa trong ống cổ tay: dấu hiệu Tinel,nghiệm pháp Phalen, nghiệm pháp ấn vùng cổ tay và nghiệp pháp Gilliat.Nghiệm pháp dương tính được nhận thấy trong thời gian thực hiện Test khởiphát dị cảm theo đường đi của dây thần kinh giữa Hai nghiệm pháp kinh điểnnhất được áp dụng trong lâm sàng để phát hiện hội chứng ống cổ tay là:

Nghiệm pháp Tinel:

Trang 16

Gõ vào vùng ống cổ tay (có thể dùng tay hoặc búa phản xạ), nghiệmpháp dương tính là khi gõ sẽ gây ra cảm giác tê hoặc đau theo vùng da chiphối của dây thần kinh giữa ở bàn tay (Hình 5)

Hình 1.2 Nghiệm pháp Tinel

Các tác giả cho rằng nghiệm pháp Tinel thường dương tính trong nhữngtrường hợp hội chứng ống cổ tay nặng Nghiệm pháp này khi âm tính không

có giá trị chẩn đoán loại trừ nhưng lai có giá trị khi dương tính Test Tinel có

độ nhạy và độ đặc hiệu dao động lớn Theo Ibrahim và cộng sự (2012), độnhạy và độ đặc hiệu dao động từ 30%-94% và 48%-73% [18]

Nghiệm pháp Phalen:

Người bệnh gấp hai cổ tay tối đa (đến 900) sát vào nhau trong thời gian ítnhất là 60 giây Nghiệm pháp dương tính nếu bệnh nhân xuất hiện hoặc tăngcác triệu chứng về cảm giác thuộc chi phối của dây thần kinh giữa ở bàn tay

Trang 17

Hình 1.3 Nghiệm pháp Phalen

Giá trị của nghiệm pháp Phalen theo nghiên cứu của Cherian và ruvilla (2006) có độ nhạy từ 40-88% và độ đặc hiệu khoảng 81% [19] Tuynhiên nghiệm pháp này cũng có tỉ lệ dương tính là 20% ở những bệnh nhânkhông có hội chứng ống cổ taytheo Buch-Jaeger và Foucher [20]

Ku- Nghiệm pháp tăng áp lực ống cổ tay ( hay nghiệm pháp Durkan)

Hình 1.4 nghiệm pháp tăng áp lực cổ tay ( Durkan’s test)

Là nghiệm pháp được tác giả Durkan mô tả, bác sỹ trực tiếp làm tăng áplực tại cổ tay bệnh nhân bằng cách sử dụng ngón cái ấn vào vị trí giữa nếp

Trang 18

gấp cổ tay Nghiệm pháp được coi là dương tính khi bệnh nhân thấy tê bì, đautăng lên theo sự phân bố thần kinh giữa khi ấn > 30s.

Theo nghiên cứu của Gonzaler Del Pino, Delgado-Matinez, Gonzalez vàLovic 1997, độ nhạy và độ đặc hiệu của nghiệm pháp Mac Murthry – Dukanlần lượt là 87% và 95% [21]

1.5 Cận lâm sàng trong hội chứng ống cổ tay

1.5.1 Các thay đổi bất thường về dẫn truyền của dây thần kinh giữa trong

hội chứng ống cổ tay

 Giảm tốc độ dẫn truyền thần kinh cảm giác của dây giữa đoạn qua ống

cổ tay rất hay gặp và là một trong những dấu hiệu nhạy nhất về thăm dò vệsinh lý của hội chứng ống cổ tay

 Kéo dài thời gian tiềm tàng ngoại biên của dây thần kinh giữa cảm giáccũng là biểu hiện rất thường gặp trong hội chứng ống cổ tay

 Bất thường về hiệu số giữa thời gian tiềm tàng ngoại biên của dây thầnkinh giữa cảm giác và dây thần kinh trụ cảm giác là thông số quan trọng trongthăm dò điện sinh lý vì trong hội chứng ống cổ tay thì dây thần kinh giữa bịtổn thương trong khi đó dây thần linh trụ vẫn bình thường

 Giảm tốc độ dấn truyền thần kinh giữa vận động: ít gặp hơn

 Kéo dài thời gian tiềm tàng ngoại biên của dây thần kinh giữa vận động

có độ nhạy cao hơn tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động

 Bất thường về hiệu số giữa thời gian tiềm tang ngoại biên của dây thầnkinh giữa vận động và dây thần kinh trụ vận động cũng gặp nhiều hơn tỷ lệbất thường về tốc độ truyền thần kinh vận động

1.5.2 Siêu âm trong hội chứng ống cổ tay

Siêu âm có giá trị chẩn đoán Hội chứng ống cổ tay bởi vì có thể pháthiện được sự phù nề, tăng kích thước của dây thần kinh, tăng độ dẹt của dâythần kinh và độ khum của mạc chằng (87- Buchberger W 1997) Một số

Trang 19

nghiên cứu kết luận diện tích cắt ngang dây thần kinh giữa có giá trị chẩnđoán cao nhất và có giá trị phân loại mức độ nặng của Hội chứng ống cổ tay[22-24]

Tuy nhiên ở những thể mới bắt đầu, dây thần kinh giữ nguyên hình dạng bình thường Dáng vẻ bình thường của dây thần kinh không loại trừ được hội chứng ống cổ tay

- Những dấu hiệu thay đổi hình dạng của dây thần kinh bao gồm:

+ Dấu hiệu khấc (Notch): là dấu hiệu phù dây thần kinh ở trên chỗ hẹp sát bờtrước ống cổ tay, và sự dẹt dây thần kinh giữa ở trong ống cổ tay Dây thần kinh giữa sưng to như hình củ hành ở sát bờ gần ống cổ tay Dấu hiệu này thấy rõ ở mặt cắt dọc

Hình 1.5 Dấu hiệu Notch [25]

- Notch đảo ngược: dây thần kinh giữa dẹt trong ống cổ tay và phù

nề ở đoạn sau của ống cổ tay Dây thần kinh giữa sưng to hình củ hành ở đoạnchui qua ống cổ tay

+ Phù dây thần kinh ở trên chỗ hẹp: phía trên đường hầm, dây thần kinh giãn rộng, cấu trúc bó bình thường thay thế bằng cấu trúc giảm âm đồng nhất.Phù nề dây thần kinh giữa đoạn qua ống cổ tay Dây thần kinh bị phù nề đoạn qua ống cổ tay được so sánh với đoạn ngang cơ sấp vuông hoặc với tay bên đối diện nếu tay đó không có triệu chứng lâm sàng

Ngày đăng: 28/10/2020, 07:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Okutsu, I., et al., Complete endoscopic carpal tunnel release in long- term haemodialysis patients. Journal of Hand Surgery, 1996. 21(5): p.668-671 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complete endoscopic carpal tunnel release in long-term haemodialysis patients
13. Luchetti, R., Etiopathogenesis, in Carpal tunnel syndrome. 2007, Springer. p. 21-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Etiopathogenesis", in "Carpal tunnel syndrome
14. Tan, J.S.W. and A.B.-H. Tan, Outcomes of open carpal tunnel releases and its predictors: a prospective study. Hand Surgery, 2012. 17(03): p.341-345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outcomes of open carpal tunnel releasesand its predictors: a prospective study
15. COLETTI, D. and G. Serratrice. Stratégie des examens paracliniques et des indications thérapeutiques dans le syndrome du canal carpien. in Annales de kinésithérapie. 1998. Masson Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stratégie des examens paracliniqueset des indications thérapeutiques dans le syndrome du canal carpien". in"Annales de kinésithérapie
16. Nora, D.B., et al., What symptoms are truly caused by median nerve compression in carpal tunnel syndrome? Clinical neurophysiology, 2005. 116(2): p. 275-283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What symptoms are truly caused by median nervecompression in carpal tunnel syndrome
17. Williams, N., et al., The mucopolysaccharidoses: advances in medical care lead to challenges in orthopaedic surgical care. The bone & joint journal, 2017. 99(9): p. 1132-1139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The mucopolysaccharidoses: advances in medicalcare lead to challenges in orthopaedic surgical care
18. Ibrahim, I., et al., Carpal tunnel syndrome: a review of the recent literature. Open Orthop J, 2012. 6: p. 69-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome: a review of the recentliterature
19. Cherian, A. and A. Kuruvilla, Electrodiagnostic approach to carpal tunnel syndrome. Annals of Indian Academy of Neurology, 2006. 9(3), 177-182. doi: 10.4103/0972-2327.27665 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electrodiagnostic approach to carpaltunnel syndrome
21. Pino, G.D., et al., Value of the carpal compression test in the diagnosis of carpal tunnel syndrome. Journal of Hand Surgery: British &European, 1997. Volume, 22(4): p. 38-41. doi: 10.1016/S0266- 7681(97)80012-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Value of the carpal compression test in the diagnosisof carpal tunnel syndrome
22. Sarria, L., et al., Carpal tunnel syndrome: usefulness of sonography.Eur Radiol, 2000. 10(12): p. 1920-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome: usefulness of sonography
23. Wong, S.M., et al., Discriminatory sonographic criteria for the diagnosis of carpal tunnel syndrome. Arthritis Rheum, 2002. 46(7): p.1914-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Discriminatory sonographic criteria for thediagnosis of carpal tunnel syndrome
24. Karadag, Y.S., et al., Severity of Carpal tunnel syndrome assessed with high frequency ultrasonography. Rheumatol Int, 2010. 30(6): p. 761-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Severity of Carpal tunnel syndrome assessed withhigh frequency ultrasonography
25. BRASSEUR, J.L., Quelle imagerie pour les syndromes compressifs du membre superriuer? Radiologie – Echographie. Service de radiologie CHU Pitié-Salpêtrière Bd de l’hôpital 75013 Paris jean- louis.brasseur@psl.aphp.fr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quelle imagerie pour les syndromes compressifs dumembre superriuer
26. Klauser, A.S., et al., Carpal tunnel syndrome assessment with US:value of additional cross-sectional area measurements of the median nerve in patients versus healthy volunteers. Radiology, 2009. 250(1): p.171-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome assessment with US:"value of additional cross-sectional area measurements of the mediannerve in patients versus healthy volunteers
27. Klauser, A.S., et al., Bifid median nerve in carpal tunnel syndrome:assessment with US cross-sectional area measurement. Radiology, 2011. 259(3): p. 808-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bifid median nerve in carpal tunnel syndrome:"assessment with US cross-sectional area measurement
28. Miquel, A. and A.L.e. al, Diagnostic echographique du syndrome du canal carpien. Hôpital Saint Antoine, Hôpital du Kremlin-Bicêtre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic echographique du syndrome ducanal carpien
30. Stevens, J., et al., Carpal tunnel syndrome in Rochester, Minnesota, 1961 to 1980. Neurology, 1988. 38(1): p. 134-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carpal tunnel syndrome in Rochester, Minnesota,1961 to 1980
31. Piazzini, D.B., et al., A systematic review of conservative treatment of carpal tunnel syndrome. Clinical rehabilitation, 2007. 21(4): p. 299- 314 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A systematic review of conservative treatment ofcarpal tunnel syndrome
32. De Angelis, M., et al., Efficacy of a soft hand brace and a wrist splint for carpal tunnel syndrome: a randomized controlled study. Acta Neurologica Scandinavica, 2009. 119(1): p. 68-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficacy of a soft hand brace and a wrist splintfor carpal tunnel syndrome: a randomized controlled study
33. Brininger, T.L., et al., Efficacy of a fabricated customized splint and tendon and nerve gliding exercises for the treatment of carpal tunnel syndrome: a randomized controlled trial. Archives of physical medicine and rehabilitation, 2007. 88(11): p. 1429-1435 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficacy of a fabricated customized splint andtendon and nerve gliding exercises for the treatment of carpal tunnelsyndrome: a randomized controlled trial

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Nghiệm pháp Tinel - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY
Hình 1.2. Nghiệm pháp Tinel (Trang 12)
Hình 1.3. Nghiệm pháp Phalen - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY
Hình 1.3. Nghiệm pháp Phalen (Trang 13)
Hình 1.4. nghiệm pháp tăng áp lực cổ tay ( Durkan’s test) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY
Hình 1.4. nghiệm pháp tăng áp lực cổ tay ( Durkan’s test) (Trang 13)
Tuy nhiên ở những thể mới bắt đầu, dây thần kinh giữ nguyên hình dạng bình thường. Dáng vẻ bình thường của dây thần kinh không loại trừ được hội  chứng ống cổ tay - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY
uy nhiên ở những thể mới bắt đầu, dây thần kinh giữ nguyên hình dạng bình thường. Dáng vẻ bình thường của dây thần kinh không loại trừ được hội chứng ống cổ tay (Trang 15)
Hình 1.7. U dây thần kinh [28] - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY
Hình 1.7. U dây thần kinh [28] (Trang 18)
Bảng 3.1.1 tuổi giới bệnh nhân. - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY
Bảng 3.1.1 tuổi giới bệnh nhân (Trang 27)
Bảng 3.1.4 Các nguyên nhân. Tổng - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY
Bảng 3.1.4 Các nguyên nhân. Tổng (Trang 28)
Bảng 3.2. Đặc điểm siêu âm - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY
Bảng 3.2. Đặc điểm siêu âm (Trang 29)
Bảng 3.2.3 Về kích thước trung bình dây thần kinh giữa Đoạn dây thần kinh - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của PHƯƠNG PHÁP TIÊM lóc TÁCH THẦN KINH GIỮA BẰNG CORTICOID dưới HƯỚNG dẫn SIÊU âm TRONG điều TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY
Bảng 3.2.3 Về kích thước trung bình dây thần kinh giữa Đoạn dây thần kinh (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w