kích thước dài, rộng, chu vi cung hàm được xác định Hình thái và kích thước cung răng có sự khác nhau giữa các lứa tuổi,chủng tộc, nam nữ.Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-*** -HOÀNG XUÂN TÙNG
ĐẶC ĐIỂM HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CUNG RĂNG CỦA MỘT NHÓM HỌC SINH 7 TUỔI NGƯỜI
TÀY TẠI TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2016 -2018
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TỐNG MINH SƠN
HÀ NỘI – 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 3BẢN CAM KẾT
Tên tôi là: HOÀNG XUÂN TÙNG
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong đề cương luận văn cũng như nộidung luận văn này là của tôi, không hề có sự sao chép của người khác
Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2018
Người viết cam đoan
HOÀNG XUÂN TÙNG
Trang 4DSD1 : Dài sau dưới 1
Trang 5RHL1 : RĂNG HÀM L N TH NH T Ớ Ứ Ấ 4
Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề 1
CH ƯƠ NG 1 3
T NG QUAN Ổ 3
1.1 Sự hình thành và phát triển bộ răng 3
1.2 Đặc điểm cung răng khi răng vĩnh viễn mọc 3
1.2.1 Đặc điểm cung răng khi R6 mọc 3
1.2.2 Sự phát triển khớp cắn khi răng 6 mọc 4
Tóm lại: 7
1.2.3 Đặc điểm cung răng khi thay răng sữa bằng các răng vĩnh viễn 7
1.3 Phân loại lệch lạc khớp cắn theo Angle 10
1.4 Kích thước cung răng 12
1.5 Hình dạng cung răng 14
1.6 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 15
CH ƯƠ NG 2 18
Đ I T Ố ƯỢ NG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
Tiêu chuẩn lựa chọn 18
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2017 đến tháng 9/2018 18
Trang 62.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 19
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 19
2.3.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 20
2.3.5 Phương tiện nghiên cứu 21
2.3.6 Các bước tiến hành nghiên cứu 21
Xác định tương quan khớp cắn của RHL1 trên và dưới khi tiếp khớp 24
24
(A) (B) (C) 24
Xác định hình dạng cung răng 29
Sử dụng 3 loại thước OrthoForm của 3M 29
2.4 Xư ly số li u ê 30
2.5 Sai số và biện pháp khống chế sai số 31
2.5.1 Sai số 31
2.5.2 Cách khống chế sai số 31
2.6 Đạo đức nghiên cứu 31
CH ƯƠ NG 3 32
K T QU NGHIÊN C U Ế Ả Ứ 32
3.1 Mô tả hình dạng cung răng của một nhóm học sinh 7 tuổi người Tày tại tỉnh Lạng Sơn 2016-2018 32
Bảng 3 1 Phân bố khớp cắn theo giới (n=489) 33
*Test khi bình phương 35
*Test khi bình phương 35
3.2 Nhận xét một số kích thước cung răng và mối liên quan với loại hình sai khớp cắn theo phân loại Angle 40
- Chiều rộng cung răng 40
- Chiều dài cung răng 43
4.1 Đặc điểm hình dạng cung răng 55
Trang 74.2 Nhận xét một số kích thước cung răng và mối liên quan với loại hình sai khớp cắn theo phân loại
Angle 63
K T LU N Ế Ậ 72
KI N NGH Ế Ị 73
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 1
I Phần hành chính 8
1 Họ và tên:……… 8
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay khi điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, chất lượng cuộcsống được nâng cao thì mọi người ngày càng quan tâm nhiều đến sức khỏecủa mình, trong đó có sức khỏe răng miệng Để có được một bộ răng đẹp, một
nụ cười thẩm mỹ, hàm răng cần được chăm sóc thật tốt ngay từ giai đoạn răngsữa cũng như khi răng vĩnh viễn đầu tiên mọc lên Việc theo dõi và đánh giánhững thay đổi về kích thước răng, cung răng và khớp cắn theo lứa tuổi giúp
ta có kế hoạch điều trị chỉnh nha một cách phù hợp nhất
Cung răng cùng với những cấu trúc thần kinh-cơ xung quanh là thànhphần cơ bản của bộ máy nhai trong đó cung răng đóng vai trò quan trọng nhất.Giải phẫu và chức năng của các thành phần này bình thường sẽ đảm bảo chochúng ta có một bộ máy nhai khỏe mạnh Chức năng của cung răng đóng vaitrò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của khớp cắn Vấn đề tiếp xúc giữacác răng của hai cung hàm, hay nói khác đi là chức năng của cung hàm là chìakhoá đảm bảo cho sự lành mạnh và thoải mái của hệ thống nhai [1] Trên nềntảng của hệ thống nhai, các chức năng nhai, nuốt, nói và thẩm mỹ của vùngnày luôn là những vấn đề phức tạp, tế nhị và đặt ra cho người thầy thuốc RăngHàm Mặt những thách thức không nhỏ trong việc “góp phần mang lại hạnhphúc cho mỗi cá nhân và cộng đồng xã hội” [2] Để có thể có được nhữngquyết định đúng đắn cho các can thiệp về hình thái và chức năng ở vùng đầu,mặt và răng, trong nhiều năm qua, các tác giả đã cố gắng tìm hiểu về nhữngquy luật phát triển của vùng vốn được coi là phức tạp nhất về mặt giải phẫu
và phôi thai học này
Trong lứa tuổi 7 tuổi có răng hàm lớn thứ nhất mọc lên, đây là răng vĩnhviễn đầu tiên mọc qua lợi và khoang miệng, các răng cửa giữa sữa rụng đi vàrăng vĩnh viễn thay thế chúng bắt đầu mọc lên và chạm khớp răng đối diện,thường là răng cửa giữa hàm dưới mọc trước sau đó mới đến răng cửa giữa hàmtrên Giai đoạn này là giai đoạn chuyển tiếp từ răng sữa sang bộ răng hỗn hợp ,
Trang 9kích thước dài, rộng, chu vi cung hàm được xác định
Hình thái và kích thước cung răng có sự khác nhau giữa các lứa tuổi,chủng tộc, nam nữ.Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hìnhdạng và kích thước cung răng.[3][4][5][6][7] nhưng tại Việt Nam những côngtrình nghiên cứu về hình dạng và các chỉ số cung răng còn ít , chưa đáp ứng nhucầu điều trị
Lạng sơn là một tỉnh ở vùng Đông bắc Việt Nam trong đó có dân tộc Tàychiếm 35,92%
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đặc điểm hình thái cung răng của một nhóm học sinh 7 tuổi người Tày
tại tỉnh Lạng Sơn 2016-2018” với mục tiêu sau:
1 Mô tả hình dạng cung răng của một nhóm học sinh 7 tuổi người Tày
tại tỉnh Lạng Sơn 2016-2018
2 Nhận xét một số kích thước cung răng và mối liên quan với loại hình
sai khớp cắn theo phân loại Angle nhóm đối tượng trên
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN
- Giai đoạn 2, giai đoạn cung răng sữa ổn định: Từ khi mọc đầy đủ hàm
răng sữa đến khi mọc RHL vĩnh viễn thứ nhất, thường từ 2,5 tuổi đến 6 tuổi
- Giai đoạn 3, giai đoạn bộ răng hỗn hợp: từ khi mọc RHL vĩnh viễnthứ nhất đến khi thay chiếc răng sữa cuối cùng, thường từ 6 tuổi đến 12 tuổi
Giai đoạn này có thể chia ra chia ra làm hai giai đoạn: 6 – 10 tuổi là giaiđoạn hàm răng hỗn hợp sớm; 10 – 12 tuổi là giai đoạn hàm răng hỗn hợp muộn
- Giai đoạn 4, giai đoạn bộ răng vĩnh viễn: từ khi mọc răng hàm lớnvĩnh viễn thứ hai và sau đó, thường diễn ra sau 12 tuổi [8]
1.2 Đặc điểm cung răng khi răng vĩnh viễn mọc
1.2.1 Đặc điểm cung răng khi R6 mọc
Khoảng 2 tuổi , mầm răng 6 tiếp tục phát triển và di chuyển trongxương hàm hướng về phía mặt phẳng cắn Khoảng 3 tuổi , thân răng số 6 đãđược hoàn thiện và chân răng bắt đầu hình thành.Từ 3 đến 6 tuổi mầm răngtiếp tục hoàn thiện và di chuyển gần hơn đến bờ xương ổ răng.Vào khoảng 6tuổi , răng này đã sẵn sàng để mọc trong khoang miệng và từ 6 đến 7 tuổi nómọc lên trong miệng
Trang 11Bảng 1.1 Thời gian mọc răng vĩnh viễn [9]
1.2.2 Sự phát triển khớp cắn khi răng 6 mọc
Do răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất (RHL1) mọc lên dựa theo chân xaRHS2 nên tương quan RHL1 phụ thuộc vào tương quan RHS2 (tùy thuộc vào
sự phát triển tương quan của mặt phẳng tận cùng)
Răng RHL1 mọc lên vào khoảng 6 tuổi và nó là chiếc răng vĩnh viễn đầutiên mọc ra Mối tương quan của răng RHL1 khi ở khớp cắn tiếp xúc ban đầuđược biểu diễn bằng một trong 4 loại sau [10] (hình 1.1):
- Loại I: Múi gần - ngoài của răng RHL1 HT tiếp xúc hoặc rất gần vớirãnh gần ngoài của răng RHL1 HD (chiếm khoảng 55% trường hợp)
- Đầu đối đầu: Khi múi gần - ngoài của cả hai răng RHL1 HT và HD đầuđối đầu với nhau (khoảng 25% trường hợp)
- Loại II: Khi múi gần - ngoài của răng RHL1 HT ở phía trước múi ngoài của răng RHL1 HD (khoảng 19% các trường hợp)
gần Loại III: trong trường hợp này múi gần gần ngoài của răng RHL1 HT ở phía
xa so với rãnh gần ngoài của răng RHL1 (khoảng 1% các trường hợp) [11],[12]
Trang 12Hình 1.1 Sự phát triển khớp cắn [10]
Arya BS, Carlsen DB [13],[14] khi nghiên cứu về dự đoán tương quanRHL1 và sự thay đổi khớp cắn của các răng sau cho thấy sự liên quan củabước gần, thẳng, bước xa của mặt phẳng tận cùng RHS, loại I, loại II, loại III,đầu đối đầu qua 3 giai đoạn của sự phát triển khớp cắn [13],[14],[15],[10]:
Bảng 1.2 Phân bố MPTC RHS, tiếp khớp ban đầu và khớp cắn cuối cùng
Sự phát triển khác nhau của XHD so với XHT đóng vai trò quan trọngđối với sự dịch chuyển khớp cắn Đến giai đoạn thay răng, XHD có sự giatăng phát triển hơn so với XHT, bù trừ, bắt kịp sự phát triển của XHT Cụ thể
sự thay đổi của khớp cắn được diễn ra như sau:
- Nếu là tương quan bước xa ở RHS
Trang 13+ Tương quan răng hàm lớn thứ nhất mọc lên vào tương quan loại II + Tương quan này không tự sữa chữa được và gây ra sai khớp cắn loại IImặc dù có sự bù trừ của khoảng Leeway và tăng trưởng biệt hóa.
- Nếu là tương quan đồng phẳng ở RHS
+ Sẽ chuyển sang quan hệ đầu đối đầu ở răng hàm lớn vĩnh viễn thứnhất về sau chuyển thành tương quan hàm loại I sau khi sử dụng đến khelinh trưởng
+ Tương quan đầu chạm đầu của răng hàm lớn thứ nhất chuyển sangtương quan loại I do có sự dịch chuyển về phía gần của răng hàm lớn 1 và
sử dụng khoảng leeway sau này
Trong trường hợp cung răng thưa:
- Nếu cung răng dưới có khe hở linh trưởng, RHL1 mọc lên làm di gầnRHS1 và RHS2, đóng kín khe hở linh trưởng (giữa RHS1 và răng nanh), làmgiảm chiều dài cung răng và răng RHL1 vào thẳng khớp cắn loại I (sự di gầnsớm của RHL1 HD)
- Khoảng leeway 1,7mm mỗi bên ở HD và 0,9mm mỗi bên ở HT giúpRHL thứ nhất HD di gần nhiều hơn RHL thứ nhất HT 0,8mm, múi ngoài gầnRHL thứ nhất HT cài với rãnh ngoài gần RHL thứ nhất HD, đi vào khớp cắnloại I Khuynh hướng loại II ở thời kỳ hàm răng sữa và hàm răng hỗn hợpkhông còn nữa
- Nếu cung răng HD không có khe hở linh trưởng hoặc khe hở linhtrưởng quá nhỏ, RHL1 HT và HD sẽ giữ vị trí cắn đầu đối đầu cho đến khicác RHS1 và RHS2 được thay thế bởi các răng hàm nhỏ vĩnh viễn có kíchthước theo chiều gần - xa nhỏ hơn RHL1 sẽ di về phía gần trễ (muộn)trong giai đoạn sau của bộ răng hỗn hợp và răng trên cắn khớp bình thườngvới răng dưới
Trang 14Cung răng trên có khe hở, cung răng dưới không có khe hở và RHL1hàm trên mọc trước RHL1 HD RHL1 HT di gần, đóng kín khe hở, RHL1 HDmọc lên sẽ vào khớp cắn loại II Angle vì không thể di gần được do cung răngdưới không có khe hở giữa các răng Trường hợp này trẻ cần được theo dõi vàđiều trị kịp thời trường hợp vẩu hàm trên.
- Nếu là tương quan RHS kiểu bước gần:
+ Chuyển sang quan hệ loại I nếu sự tăng phát triển xương hàm dưới rấtít
+ Chuyển sang quan hệ loại III nếu XHD vẫn tiếp tục gia tăng phát triển
Sự mọc lên của RHL thứ nhất làm thu ngắn cung răng trong loại hàm cókhe hở Khi RHL thứ nhất HT và HD đã ăn khớp nhau thì không còn sự thay đổitrong tương quan theo chiều trước sau của răng nanh sữa nữa [15],[12]
Tóm lại:
Nguyên nhân thay đổi tương quan của các RHL1
Khoảng leeway: hàm dưới trung bình 1,8 mm mỗi bên, hàm trên trungbình 0,9 mm mỗi bên [8]
Sự tăng trưởng của hàm dưới: hiện tượng tăng trưởng ra trước và xuốngdưới của hàm dưới mạnh hơn hàm trên ở giai đoạn thiếu niên do vậy cungrăng dưới có xu hướng đưa ra trước nhiều hơn
Các nguyên nhân khác: di truyền, dinh dưỡng, chức năng, một bệnh lývùng hà
1.2.3 Đặc điểm cung răng khi thay răng sữa bằng các răng vĩnh viễn
Khi răng cửa sữa được thay thế bằng các răng vĩnh viễn thì có sự thayđổi nhẹ về kích thước do hiện tượng răng cửa ngả môi, đóng kín các khe hở tựnhiên do kích thước răng cửa vĩnh viễn lớn hơn răng cửa sữa
Kích thước răng cửa vĩnh viễn lớn hơn kích thước răng cửa sữa, nênđây là giai đoạn gây nhiều lo lắng nhất trong sự phát triển cung răng, “Đủ haykhông đủ chỗ cho các răng cửa vĩnh viễn mọc lên” Vấn đề đặt ra ở đây là cần
Trang 15phải phân tích và so sánh giữa khoảng trống sẵn có và khoảng trống cần thiếtcho răng cửa vĩnh viễn mọc lên.
Trung bình ở hàm trên, kích thước 4 răng cửa vĩnh viễn lớn hơn 4 răngcửa sữa là 7,6mm, ở hàm dưới là 6mm Chênh lệch kích thước này được tínhnhư sau:
* Cung răng trên:
Kích thước gần xa
-7,6mm
* Cung răng dưới:
Kích thước gần xa
-6,0mmCác răng cửa vĩnh viễn mọc được sắp xếp đủ chỗ trên cung hàm haykhông cần một hay phối hợp các yếu tố sau đây:
1.2.3.1 Khe hở giữa các răng cửa sữa: Có thể có hay không có khe hở giữa
các răng cửa sữa và trong thời gian từ khi tất cả các răng sữa hiện diện chođến khi các răng cửa vĩnh viễn bắt đầu mọc lên không có sự thay đổi nào ởphần trước này của cung răng
Trang 16Khe hở giữa các răng cửa sữa là một vấn đề lâm sàng cần được quansát trước tiên ở những trẻ nhỏ Nếu không có khe hở này, thì các răng của trẻtrong tương lai khó sắp xếp ngay ngắn được trên cung hàm.
Khe hở nguyên thủy ở hàm trên thay đổi từ 0 đến 10mm, trung bình là4mm Hàm dưới từ 0 đến 6mm, trung bình là 3mm
Để răng có thể sắp xếp ngay ngắn, kích thước khe hở phải lớn hơn kíchthước chênh lệch trung bình thì tốt hơn[16]
1.2.3.2 Sự tăng trưởng chiều rộng cung răng giữa hai răng nanh: Trong thời
gian từ khi mọc đủ 20 răng sữa cho đến khi răng cửa vĩnh viễn bắt đầu mọclên (khoảng 6 tuổi), không hoặc có rất ít sự tăng trưởng cung răng theo chiềurộng này Khi răng cửa vĩnh viễn cũng như khi răng nanh vĩnh viễn mọc lên,chiều rộng cung răng giữa 2 răng nanh hàm trên có sự tăng trưởng đángkể tuynhiên (điều này thường không xảy ra với các răng nanh hàm dưới)
Ở hàm trên trẻ trai, từ 2 đến 18 tuổi chiều rộng cung răng vùng giữa 2răng nanh tăng gần 6mm, ở trẻ gái là 4,5mm Ở hàm dưới trẻ trai là 4mm vàtrẻ gái ít hơn 3mm Sự tăng trưởng chiều rộng giữa hai răng nanh nhiều hơngiữa hai răng hàm sữa thứ hai Trong loại cung răng không có khe hở, sự tăngtrưởng theo chiều rộng nhiều hơn ở loại cung răng có khe hở [16]
1.2.3.3 Thay đổi trong tỷ lệ giữa kích thước răng sữa và răng vĩnh viễn:
Nếu kích thước theo chiều gần xa của các răng cửa vĩnh viễn nhỏhơn kích thước trung bình thì rõ ràng là khoảng trống cần cho chúng mọclên cũng ít hơn
Mặc dù có những sự tăng trưởng nêu trên, người ta vẫn thấy 50% trườnghợp loại cung răng sữa khít vẫn bị khấp khểnh vùng răng cửa vĩnh viễn
Thông thường, 4 răng cửa vĩnh viễn hàm trên cần khoảng trống là7,6mm nhờ vào:
Trang 17- Khe hở giữa các răng trung bình: 3,8mm.
- Sự tăng trưởng giữa 2 răng nanh, trung bình: 3mm
- Vị trí nghiêng về phía trước của răng cửa, trung bình: 2,2mm
4 răng cửa vĩnh viễn hàm dưới cần khoảng trống là 6,0mm nhờ vào:
- Khe hở giữa các răng trung bình: 2,7mm
- Sự tăng trưởng giữa 2 răng nanh, trung bình: 3mm
- Vị trí nghiêng về phía trước của răng cửa, trung bình: 2,2mm [16]
(A) (B)
Hình 1.2 Đường cắn khớp (A); Khớp cắn bình thường (B) [17]
HT
HD
Trang 18Khớp cắn sai loại I.
Tương quan khớp cắn vùng RHL thứ nhất bình thường nhưng đườngkhớp cắn không đúng do răng mọc không đúng vị trí, xoay hoặc nguyênnhân khác
• Khớp cắn sai loại II.
- Đỉnh múi ngoài gần RHL thứ nhất HT nằm ở phía gần so với rãnh giữangoài RHL thứ nhất HD Quan hệ của các răng khác với đường cắn là khôngđịnh rõ
Loại này có hai tiểu loại:
- Tiểu loại 1: Cung răng hàm trên hẹp, hình chữ V, nhô ra trước với răngcửa trên nghiêng về phía môi (vẩu), độ cắn chìa tăng, môi dưới thường chạmmặt trong răng cửa trên
- Tiểu loại 2: Các răng cửa giữa hàm trên nghiêng vào trong nhiều trongkhi các răng cửa bên hàm trên nghiêng ra phía ngoài khỏi răng cửa giữa, độcắn phủ tăng, cung răng hàm trên ở răng nanh thường rộng hơn bình thường.Khớp cắn loại II tiểu loại 2 thường là do di truyền
Hình 1.3 Khớp cắn sai loại I [17] Hình 1.4 Khớp cắn sai loại II [17]
• Khớp cắn sai loại III.
Hình 1.5 Khớp cắn sai loại III [17]
Trang 19Đỉnh núm ngoài gần RHL thứ nhất HT nằm ở phía xa so với rãnhgiữa ngoài RHL thứ nhất HD Quan hệ của các răng khác với đường cắn làkhông định
1.4 Kích thước cung răng
Zsigmundy (1980) là người đầu tiên đo kích thướccung răng sữa.Sau đó
có nhiều tác giả đã quan tâm đến vấn đề này như Moorrees [18],[19], Meredith[20], chapman [21], Foster [22],[23], Chang [24], Ngô Thị Quỳnh Lan [25].Theo dõi những thay đổi về chiều dài, chiều rộng và chu vi cung răng giúpcác nhà nghiên cúu đánh giá được sự tăng trưởng và phát triển của cung răngtrong quá trình phát triển của hệ thống sọ-mặt-răng
• Chiều rộng cung răng
Thường được xác định bằng khoảng cách hai điểm đối xứng trên cungrăng ở bên phải và bên trái Tùy theo sự lựa chọn từng tác giả, các điểm mốc cóthể là các đỉnh múi [5], các hố hoặc các điểm lồi tối đa mặt ngoài hay mặt trongcủa các răng [24] Mặc dù cách chọn các điểm mốc đo khác nhau nhưng cácnghiên cứu về thay đổi tăng trưởng chiều rộng cung răng trong giai đoạn răngsữa và giai đoạn đầu của bộ răng hỗn hợp đều cho kết quả giống nhau.Chiềurộng cung răng của nam lớn hơn nữ [25],[19] Chiều rộng cung răng của trẻKenya (6-8 tuổi) qua đo răng nanh là 33,9mmvới hàm trên và 26,6 mm với hàmdưới, đo qua răng 6 là 53,1mm với hàm trên và 47 với hàm dưới [5]
• Chiều dài cung răng
Tùy theo điểm mốc được chọn, có nhiều loại chiều dài cung răng Sửdụng phổ biến nhất là chiều dài cung răng đo từ điểm giữa hai răng cửa giữađến đường nối mặt xa hai RHS2, đỉnh múi ngoài gần RHS2 (răng hàm nhỏvĩnh viễn thứ hai), đỉnh hai răng nanh [24],[25] hai múi gần - ngoài răng hàmlớn vĩnh viễn thứ nhất [26]
Trang 20Các nghiên cứu đều cho thấy chiều dài cung răng HT luôn lớn hơn HD
ở mọi lứa tuổi Mẫu thay đổi theo tuổi của chiều dài cung răng cho thấykhông khác nhau nhiều giữa HT và HD, tuy nhiên mức độ giảm của HD nhiềuhơn HT do sự di gần của các răng trong thời kỳ đầu bộ răng hỗn hợp [26].Trên nhóm trẻ việt nam5,5 tuổi chiều dài cung răng qua RHS2 là 27,7mm-28,4mmvới hàm trên và 25,17mm-25,75 với hàm dưới [26]
• Chu vi cung răng
Theo Moorrees (1959), chu vi cung răng sữa là chiều dài của đườngcong từ mặt xa của RHS2 (răng hàm nhỏ thứ hai với bộ răng vĩnh viễn), quađỉnh múi ngoài và bờ cắn của các răng, đến mặt xa RHS2 bên đối diện
Chu vi cung răng là một thông số rất quan trọng, đặc biệt ở giai đoạn bộrăng hỗn hợp để đánh giá vấn đề khoảng trống cho các răng vĩnh viễn mọc.Moorrees nhận thấy chu vi cung răng tăng rất ít ở hàm trên (1,32 mm ở nam, 0,5
mm ở nữ), và giảm ở hàm dưới (3,39 mm ở nam, 4,48 mm ở nữ) khi nghiên cứutrên nhóm trẻ từ 5 đến 18 tuổi (ở bộ răng vĩnh viễn, chu vi cung răng được đođến mặt xa răng hàm nhỏ thứ hai) Chu vi cung răng ở hàm trên luôn lớn hơn ởhàm dưới mọi lứa tuổi.Chu vi cung răng ở trẻ Mỹ da trắng lúc 6-8 tuổi là 74mm-76.9mm với hàm trên và 66,9mm-69,1mm với hàm dưới [7]
Hình 1.6 Đo chiều rộng và chiều dài cung răng [18]
Trang 211.5 Hình dạng cung răng
Nhìn từ phía mặt nhai các răng được sắp xếp thành một cung (cungrăng) Vì cấu trúc hình cung được xem là sự sắp xếp tạo nên tính ổn định vàvững chắc
Một bộ răng vĩnh viễn đầy đủ gồm 32 chiếc, chia đều cho 2 cung răng:cung răng trên và cung răng dưới Do răng hàm lớn thứ 3 thường có hoặckhông (không có mầm răng), khái niệm về bộ răng gồm 28 chiếc được sửdụng trên lâm sàng
Các nghiên cứu cho thấy cung răng có nhiều loại hình dạng, kíchthước có thể thay đổi theo chủng tộc và cá thể, cũng như bị ảnh hưởng củacác yếu tố về dinh dưỡng, chuyển hoá và tình trạng sức khoẻ toàn thân vàtại chỗ khác Một số tác giả cho rằng hình dạng cung răng được định sẵn bởi
di truyền
Năm 1920, Williams đã nêu lên sự đồng dạng giữa hình dạng của răng
và hình dạng của cung răng Nếu răng có hình dạng hình vuông sẽ kèm theomặt hình vuông và cung răng cũng có dạng hình vuông Các tác giả đã phânbiệt ba dạng cung răng là hình vuông, hình ô van và hình tam giác[27]
Năm 1971, Brader [28] đưa ra một mẫu cung răng Mẫu này dựa trênmột ê líp 3 tiêu điểm và đã làm thay đổi quan niệm về hình dạng cung răng.Đường cong cung răng rất giống với đường cong của ê líp, các răng sắp xếpchỉ một phần ở cực nhỏ của toàn bộ đường cong Ông cho rằng cấu trúc củacung răng có 4 đặc trưng chủ yếu:
- Hình dạng của cung răng
- Kích thước của cung răng
- Sự đối xứng hai bên
- Sự thay đổi của các cấu trúc xung quanh dẫn đến sự biến đổi hình thểcủa cung răng
Trang 22Rickett đã tiến hành một loạt nghiên cứu về hình dạng cung răng và đãđưa ra kết luận:
- Hình dạng cung răng hàm trên đồng dạng với hình dạng cung răng hàm dưới
- Cung răng hàm trên ở phía trước hơn so với cung răng hàm dưới
- Có 5 dạng cung răng: Dạng hình thuôn dài, dạng hình thuôn dài hẹp,dạng hình trứng, dạng hình trứng hẹp, dạng hình vuông
Nhưng trên thực tế, hiện nay sự phân loại hình dạng cung răng chủ yếuđược sử dụng trong chẩn đoán và điều trị chỉnh hình răng mặt là phương phápphân loại của Chuck và Williams[27] là: Dạng hình vuông, dạng hình tamgiác (hình thuôn dài), hình ô van (hình trứng)
1.6 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
Công trình của Ngô Thị Quỳnh Lan: Nghiên cứu dọc sự phát triển củacung răng trên mẫu gồm 117 trẻ cho thấy trẻ em Việt Nam có cung răng rộngngắn, cung răng ở trẻ trai lớn hơn trẻ gái, mức chênh lệch về chiều rộng nhiềuhơn chiều dài, các kích thước cung răng hàm trên luôn lớn hơn hàm dưới:cung răng ở trẻ em Việt Nam rộng và ngắn hơn trẻ em Mỹ [25]
Năm 2001, Lê Đức Lánh đã tiến hành nghiên cứu trên 140 cặp mẫuhàm độ tuổi từ 12 đến 15 tuổi đã rút ra kết luận kích thước cung răng tăng nhẹtrong giai đoạn từ 12 đến 15 tuổi [26]
Tác giả Nojima, McLaughlin, Isshiki [29] với nghiên cứu so sánh mẫuhàm dưới của người Nhật và người Caucasian đã rút ra tỷ lệ các dạng cungrăng và so sánh kích thước từng dạng cung răng của 2 nhóm
Năm 2000, Benjamin và Edward [30] đã nghiên cứu trên hai nhóm làngười Mỹ da trắng và người Mỹ da đen Họ nhận thấy rằng người Mỹ da đen
có kích thước cung răng lớn hơn người Mỹ da trắng, người Mỹ da đen có tỷ lệcung răng hình vuông lớn hơn người Mỹ da trắng
Trang 23Năm 2007, Trịnh Hồng Hương đã tiến hành nghiên cứu trên 130cặpmẫu hàm độ tuổi từ 6 đến 8 tuổi đã rút ra kết luận phần lớn các kích thướccung răng không khác biệt giữa 2 giới ở giai đoạn 6-8 tuổi, trừ chiều rộngphía sau cung răng hàm trên đo qua mặt xa răng hàm sữa 2 và chu vi cungrăng trên [31].
Công trình của Nguyễn Thị Kim Anh: Nghiên cứu dọc sự phát triển củacung răng hàm dưới trên mẫu gồm 33 trẻ từ 3 đến 5 tuổi cho thấy trẻ em ViệtNam có cung răng hàm dưới ở trẻ trai lớn hơn trẻ gái, mức chênh lệch vềchiều rộng nhiều hơn chiều dài Cung răng sữa dưới xu hướng ngày càngtròn và thuôn về phía trước hơn dạng chữ U [32]
Năm 2007, Trịnh Hồng Hương đã tiến hành nghiên cứu trên 130cặpmẫu hàm độ tuổi từ 6 đến 8 tuổi đã rút ra kết luận phần lớn các kích thướccung răng không khác biệt giữa 2 giới ở giai đoạn 6-8 tuổi, trừ chiều rộngphía sau cung răng hàm trên đo qua mặt xa răng hàm sữa 2 và chu vi cungrăng trên [32]
Nghiên cứu của Asami Asakawa (2006) trên 43 trẻ Trung quốc và sosánh với 44 trẻ ở Nhật độ tuổi từ 3-6 tuổi cho thấy chiều rộng cung răng ởtrẻ em Trung quốc rộng hơn trẻ em Nhật ngoại trừ vùng răng nanh hàm dướiđối với nữ(3)
Năm 2011, Phạm Lệ Quyên tiến hành nghiên cứu dọc trên 258 mẫuthạch cao của 20 trẻ từ 6,5 đến 13,5 tuổi kết luận cung răng người Việt từ 6,5-13,5 tuổi có dạng trứng , với cung răng dưới loe dần về phía sau theo thờigian và kích thước gian răng nanh được xác lập lúc 9-10 tuổi [33]
Năm 2009, theo nghiên cứu về độ rộng cung răng ở người miền NamTrung Quốc của Jonk Y.K.Ling và Ricky W.K.Wong, đo đạc trên 358 mẫuthạch cao đã kết luận kích thước ngang cung hàm ở nam lớn hơn ở nữ [34]
Trang 24Theo nghiên cứu của Al-Khatib AR, Rajion ZA, Masudi SM và cộng sự(2011) khi nghiên cứu trên 252 mẫu hàm của người Malay có độ tuổi từ 13-30cũng đã kết luận kích thước ngang cung hàm ở nam lớn hơn nữ [35].
Al- Khateeb và Abu- Alhaija trong nghiên cứu của mình đã đưa ra:chiều rộng cung răng hàm dưới ở nhóm có khớp cắn loại III lớn hơn ở nhóm
có khớp cắn loại II, điều này chỉ cho thấy có sự kém phát triển hàm dưới củanhóm có khớp cắn loại II [36]
Theo Staley và cộng sự (1985) [37], Rasool Ghulam (2009) [38] rằng:cung răng hàm trên ở người lớn có khớp cắn loại II hẹp hơn nhóm cókhớp cắnbình thường
Theo Hashim và Al Ghamdi trong nghiên cứu của mình lại kết luận:không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa chiều dài cung răng ở các nhóm khớpcắn loại I, II, III Sự khác nhau giữa các kết quả của các nghiên cứu khác nhau
có thể do kỹ thuật đo và dụng cụ đo [39]
Năm 2013, theo nghiên cứu của Lê Hồ Phương Trang, Trần NgọcKhánh Vân, Lê Võ Yến Nhi trên 117 mẫu hàm thạch cao cũng kết luận kíchthước ngang cung hàm ở nam lớn hơn ở nữ [40]
Trang 25Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trẻ 7 tuổi nằm trong nhóm đối tượng nghiên lấy tại Thành phốLạng sơn
• Tiêu chuẩn lựa chọn.
- Học sinh 7 tuổi
- Cha mẹ ông bà nội ngoại là người Việt Nam, dân tộc Tày
- RHL vĩnh viễn thứ nhất mọc đủ chiều cao thân răng, không bị sâu răngphá hủy mặt nhai quá lớn, không bị sâu ở những vị trí là các điểm mốc đo: đỉnhmúi ngoài gần
- Khe thưa giữa 2 răng cửa dưới 2 mm
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu với sự đồng ý của phụ huynh học sinh
- Hai RHS2 ở cả hai hàm không bị sâu các điểm mốc đo, không thiểu sản,răng không bị dị dạng bất thường Các răng cửa giữa, răng nanh, RHS1 không
bị sâu ở những điểm mốc cần đo
• Tiêu chuẩn loại trừ.
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Mẫu được lấy tại thành phố Lạng Sơn, sau đóđược thực hiện tại nhà A7 Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Đại học Y Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2017 đến tháng 9/2018.
Trang 262.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu là:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính 1 chỉ số trung bìnhcho nghiên cứu điều tra cắt ngang như sau:
(1) Sai sót loại I (α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút
ra một kết luận dương tính giả
(2) Sai sót loại II (β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặclực mẫu=0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âm tính giả
σ: độ lệch chuẩn
δ: là sai số mong muốn, chọn δ=0,8
Dựa vào nghiên cứu trước với giá trị trung bình của chu vi cung răng trên
Thay vào công thức, có:
n = (1,96 + 1,28)2 * 3,692/0,82 = 223,338 người Lấy tròn 224người ở mỗigiới.Do đề tài của chúng tôi chỉ là một nhánh nhỏ trong đề tài nhà nước , đốitượng nghiên cứu của chúng tôi cũng nằm trong phạm vi đối tượng nghiên cứucủa đề tài nhà nước Nên thực tế khi tiến hành nghiên cứu chúng tôi lấy cỡ mẫun=486 trẻ ở cả hai giới
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Bước 1: Chọn thành phố Lạng sơn là địa điểm nghiên cứu
Bước 2: Ở Lạng sơn lựa chọn ngẫu nhiên 6/11 huyện vào nghiên cứu
Trang 27Bước 3: Tại các huyện được lựa chọn, chọn ra 30 xã để điều tra
Bước 4:Tại các xã lập danh sách các trường tiểu học , tại mỗi trường lấy
56 trẻ gồm 1/2 trai và 1/2 trẻ gái
Bước 5: Khám lâm sàng chọn ra 486 trẻ đủ tiêu chuẩn tham gia vào nghiên cứu.Lấy mẫu nghiên cứu của toàn bộ 486 trẻ này
2.3.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
2.3.4.1 Thông tin của đối tượng nghiên cứu và mục tiêu 1
Tên biến Loại biến Chỉ số/Định
nghĩa/Phân loại
Phương pháp thu thập
Phân loại tương
quan răng 6 theo
Angle
Biến thứ hạng Angle I, Angle
II, Angle III
Khám lâm sàng,
Đo trên mẫu
Chiều rộng phía trước
Chiều dài phía trước
Chiều dài phía sau cung
Chiều dài phía sau cung
Chiều rộng phía sau
Chu vi cung răng
Trang 283:Hình thuôn dài
2.3.5 Phương tiện nghiên cứu
- Dụng cụ khám: khay, gương, gắp, thám trâm, găng tay, khẩu trang
- Dụng cụ, vật liệu lấy dấu, đổ mẫu: thìa lấy dấu, chất lấy dấu, thạchcao đá, thạch cao thường, bát trộn, bay trộn, sáp ghi dấu cắn, đèn cồn
- Dụng cụ đo: Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX, thước thẳng,compa bút chì, bút đánh dấu
Hình 2.1 Bộ dụng cụ lấy dấu, đỗ mẫu, đo đạc
Hình 2.2 Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX [41]
2.3.6 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu
Trang 29- Bước 2: Khám lâm sàng
- Bước 3: Tiến hành lấy mẫu hàm
- Bước 4: Đo đạc các chỉ số trên mẫu hàm
Xử lý kết quả Viết và bảo vệ luận văn
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ GANTT mô tả tiến độ thực hiện đề tài
Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu
Bước 2: Khám lâm sàng.
- Khám ngoài miệng: sự cân đối, hài hòa của khuôn mặt
- Khám trong miệng:
+ Khám xác định tương quan răng RHL thứ nhất ở hai bên
+ Khám xác định tình trạng đường giữa, cắn hở, cắn chéo, cắn sâu + Khám các răng khác: Răng sâu, các răng đang mọc
Các thông tin trên được đưa vào phiếu khám cho mỗi học sinh
Bước 3: Lấy dấu hai hàm bằng Alginate với sáp cắn ở tư thế khớp cắn lồng múi tối đa sau đó đổ mẫu bằng thạch cao đá.
Lấy dấu: Biên giới mặt ngoài cung hàm đến đáy ngách lợi, mặt trongđối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau tối thiểu đếnphía xa RHL thứ hai của mỗi cung hàm
Đổ mẫu: Đổ mẫu bằng thạch cao đá, đổ đế bằng thạch cao thường ngaysau khi lấy dấu Gỡ mẫu khi đã đông cứng
Mài mẫu theo tiêu chuẩn của chỉnh hình răng mặt:
+ Đế dày từ 3 – 4cm, mặt phẳng đế song song với mặt phẳng cắn
Trang 30+ Mặt sau vuông góc với đường giữa sống hàm.
+ Mặt bên tạo góc 65 độ so với mặt sau và cách đường viền lợi 2 – 3mm.+ Hàm trên mặt trước mài thành 2 mặt tạo với mặt bên một góc 30 độ.+ HD mặt trước mài tròn từ răng nanh bên này đếnrăng nanh bên kia
Hình 2.3 Mẫu hàm theo tiêu chuẩn
Yêu cầu của mẫu:
+ Mẫu không bị co
+ Lấy đủ được các chi tiết của các răng trong khoang miệng
+ Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng
Bước 4: Phân tích và đo đạc trên mẫu.
Sử dụng thước cặp điện tử Mitutoyo hai đầu nhọn có độ chính xác là 0,01mm
- Kỹ thuật đo:
+ Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên
+ Tất cả các mẫu hàm đều do 2 người tham gia đo và người hướngdẫn đo, trước khi đo cần tập huấn người đo
+ Mỗi mẫu đo ba lần, mỗi lần cách nhau 10 phút, lấy giá trị trung bình.+ Ghi lại số liệu vào phiếu nghiên cứu (phụ lục)
1 Xác định trên mẫu hàm các đặc điểm khớp cắn sau:
Tương quan khớp cắn của: RHL vĩnh viễn thứ nhất trên và dưới theo phân loại Angle
Trang 31Xác định tương quan khớp cắn của RHL1 trên và dưới khi tiếp khớp
Mẫu để ở khớp cắn trung tâm Dùng bút chì đánh dấu: trục núm ngoàigần RHL thứ nhất HT, rãnh ngoài RHL thứ nhất HD, trục răng nanh trên, khegiữa răng nanh và RHS thứ nhất HD; mặt xa RHS HT và HD
Dùng mắt thường xác định tương quan khớp cắn dựa theo quan hệ giữađường bút chì đã đánh dấu ở răng HT và HD, ghi rõ bên phải hay bên trái
loại III (C)
2 Xác định kích thước cung răng.
• Đo các kích thước sau:
Trang 32• Các mốc đo
- Điểm giữa hai răng cửa giữa
- Đỉnh của các răng nanh
- Đỉnh múi ngoài gần của RHS2 (đỉnh múi ngoài của răng 5)
- Đỉnh múi ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất
Từ các điểm mốc này, chúng tôi tiến hành xác định các kích thước chiềurộng và chiều dài cung răng (xem sơ đồ vẽ các điểm mốc, hình 2.7, hình 2.8):
- Chiều rộng cung răng trước: là khoảng cách giữa hai đỉnh của hairăng nanh (sữa hoặc vĩnh viễn), gồm rộng trước trên (RTT) và rộng trướcdưới (RTD)
- Chiều rộng cung răng sau 1: là khoảng cách hai đỉnh múi ngoài-gầncủa hai RHS2 hoặc đỉnh múi ngoài của răng số 5, gồm rộng sau trên 1 (RST1)
và rộng sau dưới 1 (RSD1)
- Chiều rộng cung răng sau 2: là khoảng cách hai đỉnh múi ngoài-gầncủa hai răng hàm lớn 1, gồm rộng sau trên 2 (RST2) và rộng sau dưới 2(RSD2)
- Chiều dài cung răng trước: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửagiữa đến đường nối hai đỉnh răng nanh (sữa hoặc vĩnh viễn), gồm dài trướctrên (DTT) và dài trước dưới (DTD)
- Chiều dài cung răng sau 1: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửagiữa đến đường nối hai đỉnh múi ngoài gần RHS2 hoặc múi ngoài răng số 5,gồm dài sau trên 1 (DST1) và dài sau dưới 1 (DSD1)
- Chiều dài cung răng sau 2: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửagiữa đến đường nối hai đỉnh múi ngoài gần RHL1, gồm dài sau trên 2 (DST2)
và dài sau dưới 2 (DSD2)
Trang 33Hình 2.5 Sơ đồ điểm mốc và các kích thước cung răng
Chu vi cung răng (khoảng sẵn có trên cung răng): Là đường cong dượctính từ giữa mặt xa RHS2 bên phải và bên trái
Hình 2.6 Các mốc đo trên mẫu hàm
Trang 34Hình 2.7 Đo chiều rộng cung răng
Hình 2.8 Đo chiều dài cung răng
Đo chu vi cung răng: chia cung răng thành những đoạn thẳng để đo(hình 2.11)
+ Đoạn 1: từ rìa xa RHS2 (hoặc răng 5 vĩnh viễn) bên phải tới điểmtiếp xúc phía gần răng 3 bên phải
+ Đoạn 2: từ điểm tiếp xúc phía gần răng 3 bên phải đến điểm tiếp xúcgiữa 2 răng cửa giữa
+ Đoạn 3: từ điểm tiếp xúc giữa 2 răng cửa giữa đến điểm tiếp xúcphía gần răng 3 bên trái
+ Đoạn 4: từ điểm tiếp xúc phía gần răng 3 bên trái đến rìa xa RHS2(hoặc răng 5 vĩnh viễn) bên trái
Trang 35Bỏ qua những răng không mọc trên sống hàm.
Hình 2.9 Đo chu vi cung răng
Xác định chen chúc HT và HD:
- Khoảng cần: tổng kích thước theo chiều gần xa của các răng Đo kíchthước gần xa: xác định điểm tiếp xúc gần và xa của mỗi răng Đặt hai đầuthước vào điểm tiếp xúc sao cho hai đỉnh thước vuông góc trục thân răng -Các răng cần đo :
+ Các răng cửa hàm dưới
+ Các răng nanh trên và dưới
+ Các răng hàm sữa thứ nhất hàm trên và dưới
+ Các răng hàm sữa thứ hai hàm trên và hàm dưới
-Khoảng sẵn có tính bằng cách dùng thước đo từng đoạn 1,2,3, 4 ở phần
đo chu vi cung răng sau đó cộng lại
Trang 36Hình 2.10: Cách đo khoảng cần
- Tính khoảng chênh lệch giữa khoảng cần và khoảng có của hàm trên vàhàm dưới: X = khoảng cần có – khoảng sẵn có Khi 0mm < X ≤ 2mm: chenchúc vùng răng trước tới 2mm
Bước 5: Xử lý kết quả
Bước 6: Viết luận văn
Xác định hình dạng cung răng
Sử dụng 3 loại thước OrthoForm của 3M.
Trên mỗi thước có ghi tên hình dáng cung răng mà thước đó xác định
Có ba đường trên thước, đường thẳng chính giữa để xác định đường giữacung răng, hai đường cong song song, đường phía ngoài để xác định hìnhdáng cung răng hàm trên, đường phía trong dùng xác định hình dáng cungrăng hàm dưới
Cách đo: Đặt mẫu hàm lên một mặt phẳng, đặt thước lên trên mẫu sao
cho thước nằm trên mặt phẳng cắn của răng, nếu hình dạng cung răng trùnghoặc song song với hình dạng đường cong trên thước nào thì cung răng códạng hình của đường cong vẽ trên thước đó
Trang 37- Làm sạch số liệu trước khi phân tích
- Số liệu được nhập và phân tích bởi phần mềm STATA 12.0
- Kiểm định các biến bằng các test kiểm định
Mức độ có ý nghĩa thống kê được chọn khi p<0,05 Nếu p>0,05 tức làkhông có ý nghĩa thống kê
Trang 382.5 Sai số và biện pháp khống chế sai số
2.5.1 Sai số
+ Xác định khớp cắn sai
+ Sai số do kỹ thuật đo lường
+ Sai số do dụng cụ đo lường, người đo
2.5.2 Cách khống chế sai số
- Khống chế sai số người đo: Trước khi tiến hành đo đạc chính thức, tậphuấn kỹ cho người đo,
- Đo trong cùng một tiêu chuẩn, điều kiện
- Kiểm tra số liệu hàng ngày, bổ sung những thông tin còn thiếu
2.6 Đạo đức nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu hiểu rõ mục tiêu, quy trình nghiên cứu
- Nghiên cứu có sự đồng ý tự nguyện của các đối tượng nghiên cứubằng văn bản
- Các thông tin cá nhân của đối tượng sẽ được đảm bảo giữ bí mật
- Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích nâng cao công tác chăm sóc sứckhoẻ răng miệng Ngoài ra không còn mục đích nào khác
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả hình dạng cung răng của một nhóm học sinh 7 tuổi người Tày tại tỉnh Lạng Sơn 2016-2018
- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 40Bảng 3 1 Phân bố khớp cắn theo giới (n=489)
Giới
Khớp cắn
Nam (n=255)
- Hầu hết các đối tượng sai khớp cắn loại II (58,7%); loại I (29,0%); tỷ
lệ thấp nhất ở loại III (6,5%) và loại hỗn hợp (5,7%) Tỷ lệ này ở nam giới(60,8%) cao hơn ở nữ giới (56,4%); tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩathống kê p>0,05