Về mặt chẩn đoán bệnh lý này không khó, thường dựa vào các triệu chứng cơ bản trên lâm sàng, kèm theo hình ảnh XQ qui ước hai tư thế: thẳng- nghiêng.Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việ
Trang 1LÊ NHƯ DŨNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LÊ NHƯ DŨNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành : Ngoại khoa
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Dương Đình Toàn
HÀ NỘI – 2018
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Giải phẫu hai xương cẳng tay: 2
1.1.1 Giải phẫu cẳng tay: 2
1.1.2 Chức năng sinh lý cẳng tay: 6
1.2 Gẫy thân 2 xương cẳng tay: 6
1.2.1 Định nghĩa: 6
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế gẫy: 6
1.2.3 Đặc điểm giải phẫu bệnh: 7
1.2.4 Triệu chứng lâm sàng và X.quang: 12
1.2.5 Đặc điểm gãy thân 2 xương cẳng tay ở trẻ em: 12
1.3 Biến chứng gãy 2 xương cẳng tay: 13
1.3.1 Biến chứng ngay: 13
1.3.2 Biến chứng muộn: 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 14
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn người bệnh: 14
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 14
2.2 Địa điểm nghiên cứu: 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 14
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 14
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: 15
2.3.3 Các biến số nghiên cứu: 15
2.3.4 Kỹ thuật kéo nắn bó bột: 15
2.3.5 Đánh giá kết quả gần: 17
Trang 42.3.9 Khía cạnh đạo đức nghiên cứu: 18
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu: 19
3.1.1 Đặc điểm về tuổi: 19
3.1.2 Phân bố về giới tính: 19
3.1.3 Phân bố bên tay gãy: 19
3.1.4 Nguyên nhân và cơ chế chấn thương: 20
3.2 Đặc điểm lâm sàng: 20
3.2.1 Các triệu chứng lâm sàng: 20
3.3 Điều trị bảo tồn: 21
3.3.1 Phương pháp điều tri: 21
3.3.2 Số lần nắn chỉnh bó bột: 21
3.4 Kết quả điều trị: 21
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 24
4.1 Dự kiến kết luận mục tiêu 24
4.2 Dự kiến kết luận mục tiêu 24
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Bảng 3.1: Phân bố về tuổi của đối tượng nghiên cứu 19
Bảng 3.2 Phân bố về giới tính 19
Bảng 3.3 Phân bố bên tay gãy 19
Bảng 3.4 Vị trí gãy: 19
Bảng 3.5 Phân loại gãy theo mức độ di lệch: 20
Bảng 3.6 Nguyên nhân và cơ chế gãy 20
Bảng 3.7 Phân bố đặc điểm lâm sàng 20
Bảng 3.8 Phân bố phương pháp điều trị 21
Bảng 3.9 Số lần nắn chỉnh bột 21
Bảng 3.10 Kết quả sau bó bột 24 giờ: 21
Bảng 3.11 Các biến chứng gần: 21
Bảng 3.12 Thời gian tháo bột 22
Bảng 3.13 Phân bố tập phục hồi chức năng 22
Bảng 3.14 Phân loại kết quả sau điều trị bảo tồn: 22
Bảng 3.15 Phân loại kết quả theo nhóm tuổi: 22
Bảng 3.16 Phân bố di chứng sau điều trị bảo tồn 23
Trang 6Hình 1.1 Giải phẫu 2 xương cẳng tay 2 Hình 1.2 Phân loại gãy theo AO 11
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy hai xương cẳng tay là loại gãy thường gặp trong chấn thương
Theo Hiệp hội chấn thương - chỉnh hình Pháp,tần suất gãy thân xươngcẳng tay khoảng 2,72/10000 người dân/năm[1]
Tỷ lệ gãy hai xương cẳng tay ở trẻ em gấp 5- 10 người lớn.Đa số là gãycành tươi, nắn bó dễ, xương dễ liền, gấp góc 10-20 độ vẫn có thể chấp nhận vìxương trẻ em khả năng tự sửa chữa [2]
Về mặt chẩn đoán bệnh lý này không khó, thường dựa vào các triệu chứng
cơ bản trên lâm sàng, kèm theo hình ảnh XQ qui ước hai tư thế: thẳng- nghiêng.Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, gãy hai xương cẳng tay trẻ
em có nhiều phương pháp điều trị khác nhau, chủ yếu vẫn là phương phápđiều trị bảo tồn được các bác sỹ và các phẫu thuật viên chấn thương chỉnhhình lựa chọn hàng đầu.Vì có nhiều ưu điểm, an toàn hơn, ít tốn kém, dễ thựchiện, có thể áp dụng cho nhiều tuyến cơ sở y tế Bên cạnh đó, theo quan sátcủa chúng tôi cũng có nhiều cơ sở y tế chỉ định mổ gãy hai xương cẳng tay ởtrẻ em, độ tuổi mổ ngày càng có xu hướng trẻ hóa
Hiện nay khoa khám xương và điều trị ngoại trú bệnh viện Việt Đức mỗinăm có hàng trăm trường hợp gãy hai xương cẳng tay trẻ em vào điều trị, chủyếu là điều trị bảo tồn kéo nắn bó bột cho kết quả khả quan.Tuy nhiên còn rất
ít các báo cáo cụ thể về hiệu quả của phương pháp điều trị này Vì vậy chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy hai
xương cẳng tay trẻ em tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức” với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh XQ gãy hai xương cẳng tay trẻ
em được điều trị tại khoa khám xương và điều trị ngoại trú bệnh hữu nghị Việt Đức.
2 Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy hai xương cẳng tay trẻ em tại khoa khám xương và điều trị ngoại trú bệnh viện hữu nghị Việt Đức.
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu hai xương cẳng tay:
1.1.1 Giải phẫu cẳng tay:
Hình 1.1 Giải phẫu 2 xương cẳng tay [3]
Trang 9Cẳng tay được giới hạn:
- Ở trên: Bởi một đường vòng ngang dưới nếp gấp khuỷu 3cm
- Ở dưới: Bởi một đường vòng ngang qua trên chỏm xương trụ
Cẳng tay được chia thành hai vùng: trước và sau ngăn cách bởi xươngquay ở ngoài, xương trụ ở trong và màng gian cốt nối giữa hai xương
Cẳng tay có 2 xương nằm song song theo trục của cẳng tay là xươngquay và xương trụ
1.1.1.1 Đặc điểm giải phẫu hai xương cẳng tay [4].
Xương quay: Là một xương dài, nằm ở phía ngoài cẳng tay, gần nhưsong song với xương trụ khi cẳng tay để ngửa, khi cẳng tay sấp xương quaychuyển thành bắt chéo xương trụ Thân xương quay ở phần trên nhỏ, ở phầndưới to hơn, thân xương cong ra ngoài có 3 mặt và 2 bờ
- Mặt trước: Phẳng, rộng dần ở dưới, ở giữa có lỗ nuôi xương, phía trên
có cơ gấp dài ngón cái bám, phía dưới có cơ sấp vuông bám
- Mặt ngoài: Lồi, tròn, ở trên có cơ ngửa bám, ở giữa có một chỗ gồ ghề
có cơ sấp tròn bám
- Mặt sau: ở trên tròn, có cơ ngửa bám, ở dưới lõm thành rãnh có cơdạng dài ngón cái và cơ duỗi ngắn ngón cái bám
- Bờ gian cốt: mỏng sắc, hướng vào trong, có màng gian cốt bám
- Bờ trước: đi từ lồi củ quay hướng chếch xuống dưới và ra ngoài có cơgấp nông ngón tay bám
- Bờ sau: Đầu trên: Nhỏ gọi là chỏm xương quay có mặt trên lõm gọi làhõm khớp trên khớp với chỏm nhỏ xương cánh tay Chu vi vành khăn gọi làvành khớp, tiếp khớp với khuyết quay của xương trụ
Cổ xương quay: là chỗ thắt hẹp ở với vành khớp, dài khoảng 10 đến12mm
Trang 10Lồi củ quay: lồi vào phía trong có gân cơ nhị đầu bám Góc giữa trục cổ
và thân xương quay gọi là góc cổ thân, khoảng 160o, mở ra ngoài, và là mộtyếu tố quan trọng để xương quay, quay quanh xương trụ, làm cho cẳng tay vàbàn tay có thể sấp ngửa được
- Đầu dưới: hình một khối to và dẹt, có các mặt sau: mặt trong lõm, hìnhtam giác, có mặt khớp với xương trụ, gọi là khuyết trụ của xương quay
- Mặt ngoài và mặt sau có nhiều rãnh do các gân duỗi và dạng lướt qua
để xuống bàn tay
- Mặt trước có cơ sấp vuông bám
- Mặt dưới có các mặt khớp với xương cổ tay, ở phía ngoài mặt dưới cómỏm trâm của xương quay
- Mặt sau và mặt trước xương quay tương đối phẳng Nên có thể đặt nẹpthuận lợi khi khi kết xương nẹp vít, mặt ngoài 1/3 giữa hơi gồ ghề và cong lồi
ra ngoài nên nếu đặt nẹp ở đây phải uốn nẹp theo độ cong của xương quay
Xương trụ:
Là một xương dài, nằm ở phía trong cẳng tay thân xương hình lăng trụtam giác có 3 mặt và 3 bờ Thân xương phần trên to, phần dưới thì nhỏ hơn
- Mặt trước: lõm ở trên, có các cơ gấp sau ngón tay bám phẳng ở dưới,
có cơ sấp vuông bám, ở giữa có lỗ nuôi xương
- Mặt sau: ở trên có một diện nhỏ, hình tam giác có cơ khuỷu bám, dướidiện này có một gờ thẳng chia mặt sau thành 2 phần: phần trong lõm có cơduỗi cổ tay trụ bám phần ngoài gồ ghề có 4 cơ ở lớp sâu ở vùng cẳng tay saubám (cơ dạng dài ngón cái, cơ duỗi ngắn ngón cái, cơ duỗi dài ngón cái và cơduỗi ngắn ngón trỏ)
- Mặt trong: có cơ gấp sâu các ngón tay bám
- Bờ gian cốt: mỏng sắc, hướng ra ngoài, có màng gian cốt bám
Trang 11- Bờ trước: rõ ở trên, có các cơ gấp sâu ngón tay bám, tròn ở dưới có cơsấp vuông bám.
- Bờ sau: cong hình chữ S sờ rõ ngay dưới da
- Đầu trên: to gồm có
+ Mỏm khuỷu: ở cao nhất, mặt trước khớp với ròng rọc xương cánhtay, mặt sau gồ ghề, có cơ tam đầu bám phía trên nhô ra và lắp vào hố khuỷuxương cánh tay khi duỗi cẳng tay
+ Mỏm vẹt: nhô ra trước ở dưới mỏm khuỷu và ấn vào hố vẹt củaxương cánh tay khi gấp cẳng tay mặt trên liên tiếp với mặt trước của mỏmkhuỷu, mặt dưới lồi gọi là lồi củ trụ
+ Khuyết ròng rọc: tiếp khớp với ròng rọc của xương cánh tay
+ Khuyết quay: tiếp khớp với vành khớp của xương quay
- Đầu dưới: tròn và lồi gọi là chỏm trụ có
+ Vành khớp của xương trụ tiếp khớp với khuyết trụ của xương quay.+ Mỏm trâm của xương trụ: nhỏ,hình gần tròn ở phía sau trong củachỏm Mỏm trâm trụ cao hơn mỏm trâm xương quay
- Mặt trong xương trụ tương đối phẳng hơn so với mặt trước và sau, bờsau nằm ngay sát dưới da theo suốt chiều dài của xương nên bộc lộ xương dễdàng qua vùng này
- Cấu trúc của xương trụ bao gồm phần xương đặc ở thân và phần xươngxốp ở đầu, ống tủy xương trụ ở trên nên tới mỏm vẹt nhưng ở 1/4 dưới thì ốngtủy không còn nữa do đó khi gãy thân xương trụ nếu đóng đinh nội tủy đơnthuần thì không chống được di lệch xoay
- Xương quay và xương trụ đều có vai trò quan trọng trong chức năngcủa cẳng tay Đó là chức năng sấp ngửa bàn tay Trong gãy 2 xương cẳng taycần phải điều trị tốt cả 2 xương
Trang 121.1.1.3 Màng liên cốt.
Là một màng xơ sợi bám giữa 2 xương quay và trụ, phía trên bắt đầu từdưới lồi củ nhị đầu xương quay 2 cm, phía dưới kéo dài đến trên khớp quay cổtay 4 cm Màng liền cốt mỏng ở dưới và bền chắc ở phía trên là nhờ có các thớsợi đến tăng cường Màng liền cốt ở trên rất hẹp nhưng ở dưới lại rộng vì thế nógiúp xương quay xoay quanh xương trụ trong động tác sấp ngửa cẳng tay
Màng liền cốt luôn có xu hướng kéo 2 xương lại gần nhau trong gẫy 2xương cẳng tay Khi gẫy xương màng liền cốt có thể bị vôi hóa, mất tính đànhồi và hậu quả là hạn chế hoặc không thể sấp ngửa cẳng tay được
1.1.2 Chức năng sinh lý cẳng tay:
Động tác sấp ngửa là động tác cơ bản trong chức năng của cẳng tay.Trong động tác này xương trụ là xương cố định và xương quay là xương diđộng quay quanh xương trụ [5]
Động tác sấp ngửa cẳng tay là một động tác phức tạp, thực hiện bởi các
cơ sấp, ngửa và các khớp quay trụ trên và khớp quay trụ dưới
1.2 Gẫy thân 2 xương cẳng tay:
1.2.1 Định nghĩa:
Gẫy thân 2 xương cẳng tay là gẫy ở đoạn xương được giới hạn bởi 2bình diện ngang Bình diện trên khoảng 2cm, dưới lồi củ cơ nhị đầu Bìnhdiện dưới khoảng 4cm, trên nếp khớp cổ tay Là loại gẫy gặp cả ở người lớn
và trẻ em [8],[12]
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế gẫy:
- Nguyên nhân trực tiếp: lực tác động trực tiếp vào cẳng tay, lực chấnthương trực tiếp đóng vai trò quan trọng đối với gẫy thân 2 xương cẳng tay,thường gặp trong lao động, tai nạn giao thông, loại này hay gây ra gẫy hở[6]
- Nguyên nhân gián tiếp: thường gặp do ngã chống bàn tay xuống đấttrong tư thế cẳng tay duỗi làm cho 2 xương cẳng tay cong quá mức và gẫyxương, thường là gẫy xương không cùng mức, xương quay thường gẫy caohơn xương trụ [5],[6]
Trang 131.2.3 Đặc điểm giải phẫu bệnh:
1.2.3.1 Vị trí gẫy:
Gẫy thân 2 xương cẳng tay là gẫy ở đoạn xương quay và xương trụ nơi
có màng liên cốt bám nghĩa là khoảng 2cm, dưới mấu nhị đầu xương quay vàkhoảng 4cm trên đường khớp cổ tay Vị trí gẫy xương tùy thuộc vào nguyênnhân chấn thương nếu chấn thương trực tiếp có thể gẫy ở bất kỳ vị trí nào, nếuchấn thương gián tiếp thường gặp ở vị trí 1/3 giữa tiếp đó là gẫy 1/3 dưới vàrất ít khi gẫy ở 1/3 trên
Thường gẫy 2 xương cùng mức hoặc xương trụ gẫy thấp hơn
1.2.3.2 Hình thái gẫy:
o Gẫy không hoàn toàn: loại gẫy này thường gặp ở trẻ em, hiếm gặp ởngười lớn, hay còn gọi là gẫy cành tươi Có 2 loại biến dạng thường gặp làgập góc mở ra trước hoặc gập góc mở ra sau
o Gẫy xương hoàn toàn: gẫy hoàn toàn thân 2 xương cẳng tay di lệchrất phức tạp nhất là ở người lớn vì các đoạn xương gẫy bị các cơ đối lực cokéo (cơ gấp, cơ sấp, cơ ngửa) thêm vào đó màng liên cốt cùng co kéo làm dilệch càng phức tạp hơn
1.2.3.4 Di lệch của gẫy thân 2 xương cẳng tay: có 04 loại di lệch thường gặp
Di lệch chồng hay di lệch theo chiều dài: Thường chồng lên ở phíaxương quay nhiều hơn, di lệch này không vững và phụ thuộc vào sự rách củamàng liên cốt
Trang 14Di lệch sang bên hay di lệch theo chiều ngang: đoạn ngoại vi sang bên
so với đoạn trung tâm, đồng thời hai đoạn trung tâm hoặc hai đoạn ngoại vicủa hai xương lại di lệch sang bên so với nhau
Di lệch gập góc: là di lệch hay gặp nhất, có thể cả hai xương gập góchay chỉ một xương thường gập góc mở ra trước và vào trong (do cơ gấp khỏehơn cơ duỗi co kéo)
Di lệch xoay theo trục xương: là loại di lệch rất quan trọng vì nó làmhạn chế sấp, ngửa cẳng tay, làm mất cơ năng chi gãy, trong di lệch xoay quantrọng nhất là xoắn theo trục của xương quay Di lệch xoay là do tác động củacác nhóm cơ sấp và cơ ngửa nên di lệch xoay nhiều hay xoay ít tùy thuộc vàochỗ bám của các cơ và của đoạn gẫy, đặc biệt là cơ sấp tròn Vai trò của cơsấp tròn gây di lệch là quan trọng nhất
- Nếu gẫy cao ở đoạn 1/3 trên của thân xương quay (trên chỗ bám của
cơ sấp tròn) Đoạn trung tâm sẽ ở tư thế ngửa tối đa do cơ ngửa ngắn và cơnhị đầu kéo, đoạn ngoại vi ở tư thế sấp tối đa do cơ sấp tròn và cơ sấp vuôngkéo Do đó gẫy ở 1/3 trên của thân xương thì di lệch nhiều nhất, phần trênngửa phần dưới sấp, khó nắn chỉnh, dễ di lệch thứ phát
- Nếu gẫy ở đoạn 1/3 giữa và 1/3 dưới, dưới chỗ bám của cơ sấp tròn.Đoạn trên chịu tác động của 2 cơ ngửa (cơ ngửa ngắn và cơ nhị đầu) đồngthời có cả cơ sấp tròn kéo sấp lại chỉ xoay ngửa vừa phải, nên di lệch ít hơnkhông bị xoay ngửa tối đa Đoạn dưới chỉ còn 1 cơ sấp vuông kéo nên ít dilệch hơn, không kéo sấp tối đa được Do đó, gẫy ở đoạn xương này di lệch íthơn nắn chỉnh và cố định thuận lợi hơn
Ngoài ra cũng có thể gặp di lệch xoắn theo trục của xương trụ tuy ít hơnxương quay, ở đoạn trên xương trụ không có các cơ gấp, cơ ngửa kéo mạnh.Nhưng ở đoạn dưới xương trụ có cơ sấp vuông co kéo, kéo gần vào xươngquay làm cho đoạn dưới sấp tối đa, làm hẹp màng liên cốt lại
Trang 15Tóm lại: Xoắn theo trục xương, gấp góc, di lệch sang bên, chồng lênnhau làm cho 2 xương cẳng tay gẫy có thể tạo hình chữ K, chữ X [7],[8].
1.2.3.4 Phân loại gẫy kín thân hai xương cẳng tay [10]
Phân loại gãy hai xương cẳng tay gồm 3 cách:
* Theo vị trí gẫy:
- Gẫy 1/3 trên thân 2 xương cẳng tay
- Gẫy 1/3 giữa thân 2 xương cẳng tay
- Gẫy 1/3 dưới thân 2 xương cẳng tay
Người ta nhận thấy 80% trường hợp gẫy 2 xương cẳng tay ở đoạn nốigiữa 1/3 trên - 1/3 giữa - 1/3 dưới, 20% gẫy giữa 2 xương nhưng vị trí đườnggẫy trên 2 xương thường chênh lệch nhau
* Theo AO:
Hiệp hội kết hợp xương bên trong: AO/ASIF đã đưa ra bẳng phân loạigẫy thân 2 xương cẳng tay Bảng phân loại này được chấp nhận rộng rãi trêntoàn thế giới Theo các tác giả đây là cách phân loại đơn giản nhưng có sự kếthợp giữa lâm sàng và XQ giúp cho người thầy thuốc tiên lượng được diễnbiến tổn thương để lựa chọn phương pháp thích hợp và đánh giá kết quả điềutrị của các phương pháp [7],[8]
Phân lọai theo AO dựa vào độ vững của ổ gãy và sự di lệch của mảnhgẫy [10]
AO chia làm ba loại A.B.C:
- Loại A: Chỉ có 1 đường gẫy đơn giản
- Loại B: ổ gẫy có mảnh phụ
- Lọai C: ổ gẫy có nhiều mảnh rời, gẫy 2 tầng
Loại A: Đường gẫy đơn giản bao gồm
A1: gẫy riêng thân xương trụ
A2: Gẫy riêng thân xương quay
Trang 16A3: Gẫy đơn giản cả 2 xương.
Loại B: Gẫy có mảnh rời hình cánh bướm bao gồm
B1 Gẫy xương trụ có mảnh rời
B2 Gẫy xương quay có mảnh rời
B3 Gẫy cả 2 xương (gẫy có mảnh rời 1 xương, xương kia gẫy đơn giảnhay cũng có mảnh rời)
Loại C: Gẫy phức tạp nhiều mảnh bao gồm:
C1 Gẫy nhiều mảnh xương trụ (xương quay không gẫy, gẫy đơn giảnkhông có mảnh rời)
C2 Gẫy phức tạp xương quay (xương trụ không gẫy, gẫy đơn giản hay
- Di lệch độ 3:
Di lệch sang bên lớn hơn một thân xương, chồng ngắn, di lệch dịch xa(màng xương bị rách hoàn toàn, màng liên cốt đứt ngang điểm gẫy, phầnmềm xung quanh gẫy bị bầm dập)
Trang 17*) Đối với các chấn thương tạo ra lực bẻ cong hoặc gập góc, xương cóthể bị gẫy toác như kiểu bẻ một cành cây xanh, một phía của vỏ xương bị toác
ra bên trong khi bên vỏ xương còn lại bị bẻ cong đi loại gẫy này rất thườnggặp ở trẻ em và được coi là kiểu gẫy cành tươi Đây là loại gẫy xương khônghoàn toàn Nắn chỉnh thường cho kết quả tốt nếu làm đúng kỹ thuật
Hình 1.2 Phân loại gãy theo AO
Trang 181.2.4 Triệu chứng lâm sàng và X.quang:
1.2.4.1 Lâm sàng: thường xảy ra sau tai nạn ngã chống tay Biểu hiện:
- Đau, mất vận động
- Cẳng tay sưng nề, biến dạng chi điển hình: lệch trục, gấp góc,ngắncẳng tay
- Cơ năng: Giảm hoặc mất hoàn toàn cẳng tay
- Sờ nắn: ấn có điểm đau chói cố định, nắn nhẹ nhàng có thể cử động bấtthường và nhiều khi thấy tiếng lạo xạo đầu xương gẫy (không cố gắng tìm dấuhiệu này), cần kiểm tra mạch, thần kinh đề phòng các biến chứng chèn ép mạch
1.2.5 Đặc điểm gãy thân 2 xương cẳng tay ở trẻ em:
Rất hay gặp tỷ lệ gấp 5 -10 lần người lớn, đặc biệt là độ tuổi học đường6- 15 tuổi, do hiếu động, xương trẻ em mềm yếu dễ gãy[2]
Cơ chế gãy chủ yếu là gián tiếp, nguyên nhân thường do tai nạn sinhhoạt ngã chống tay
Đa số gãy cành tươi, di lệch ít nắn bó dễ
Xương trẻ em có màng xương dày thường gãy kín, liền xương tốt, vàxương tự chỉnh sửa trục thẳng tốt hơn ở người lớn Do vậy gãy thân 2 xươngcẳng tay ở trẻ em ưu tiên điều trị bảo tồn
Các tổn thương hay gặp kèm theo là: bong sụn tiếp ở 2 đầu xương, trậtkhớp quay – trụ trên và dưới…