1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG và THÓI QUEN ăn UỐNG của BỆNH NHÂN UNG THƯ dạ dày TRƯỚC PHẪU THUẬT tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội năm 2018 – 2019

62 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 267,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó các yếu tốmôi trường, thói quen dinh dưỡng là nguyên nhân và nguy cơ của 35% toàn bộung thư nói chung và UTDD nói riêng [5].. Bên cạnh đó cũng cónhững thực phẩm tồn tại chất gây

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TỐNG MỸ HOA

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY TRƯỚC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2018 – 2019

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2015 – 2019

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TỐNG MỸ HOATÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY TRƯỚC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2018 – 2019

Chuyên ngành : Cử nhân Dinh dưỡng

Mã ngành : 52720303

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2015 – 2019

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN

HÀ NỘI - 2019 MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản về ung thư 3

1.2 Ung thư dạ dày 3

1.2.1 Dịch tễ học về ung thư dạ dày 3

1.2.2 Các yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày 6

1.2.3 Các biện pháp phòng chống ung thư dạ dày 9

1.2.4 Dinh dưỡng và ung thư dạ dày 10

1.2.5 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư dạ dày 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2.2 Thiết kế nghiên cứu 18

2.3 Đối tượng nghiên cứu 18

2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu 18

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu 19

2.6 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 19

2.6.1 Kỹ thuật thu thập thông tin chung 19

2.6.2 Kỹ thuật thu thập thông tin nhân trắc học 20

2.6.3 Công cụ thu thập thông tin thói quen ăn uống 20

2.6.4 Phương pháp thu thập 21

2.6.5 Các bước thu thập số liệu 21

2.7 Sai số và cách khống chế 21

2.7.1 Sai số nhớ lại 21

2.7.2 Sai số thông tin 22

2.7.3 Sai số trong nhập và xử lí số liệu 22

2.8 Quản lí, xử lí và phân tích số liệu 22

Trang 4

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đặc điểm của quần thể nghiên cứu 23

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân UTDD trước phẫu thuật (theo BMI), theo giới tính và theo tuổi 23

3.3 Thói quen dinh dưỡng của bệnh nhân UTDD trước phẫu thuật 24

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 32

4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 32

4.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trước phẫu thuật UTDD 32

4.3 Thói quen dinh dưỡng của bệnh nhân UTDD trước phẫu thuật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội 33

4.3.1 Thói quen sử dụng thức uống 33

4.3.2 Thói quen cơm và lương thực khác 35

4.3.3 Thói quen sử dụng dầu mỡ 36

4.3.4 Thói quen sử dụng đậu đỗ 37

4.3.5 Thói quen sử dụng rau củ quả 38

4.3.6 Thói quen sử dụng thịt, cá, trứng 39

KẾT LUẬN 41

KHUYẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Bảng 2.1: Phân loại BMI theo tiêu chuẩn của châu Á Thái Bình Dương

(IDI&WPRO) 16

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 23

Bảng 3.2: Đặc điểm nhân trắc của đối tượng nghiên cứu 23

Bảng 3.3: Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo giới 24

Bảng 3.4: Thói quen sử dụng thức uống của đối tượng nghiên cứu 24

Bảng 3.6: Thói quen sử dụng các loại lương thực khác 25

Bảng 3.7: Thói quen sử dụng chất béo 26

Bảng 3.8: Thói quen sử dụng đậu đỗ, lạc 27

Bảng 3.9: Thói quen sử dụng rau 28

Bảng 3.10: Thói quen sử dụng các loại quả 29

Bảng 3.11: Thói quen sử dụng thịt 29

Bảng 3.12: Thói quen sử dụng các loại cá 30

Bảng 3.13: Thói quen sử dụng trứng 31

Trang 6

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại họcTrường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tếcông cộng, các Thầy Cô trong Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn Thực Phẩm đãtạo mọi điều kiện giúp đỡ và góp ý cho em trong quá trình học tập và thực hiện

đề tài khóa luận này

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS.BS Nguyễn ThịHương Lan, người Thầy đã định hướng và tận tình hưỡng dẫn chỉ bảo cho emtrong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ công nhân viên và bệnhnhân, gia đình người bệnh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ

và cung cấp nhưng thông tin quý báu giúp em thực hiện nghiên cứu này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân vàbạn bè đã thường xuyên quan tâm, động viên, ủng hộ và giúp đỡ em về mọi mặttrong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này

Nghiên cứu này được tài trợ bởi đề tài FIRST “Xây dựng và kiểm địnhchất lượng công cụ nghiên cứu phục vụ các nghiên cứu quan sát trong khoa họcsức khỏe ở Việt Nam” – Sử dụng nguồn vốn do Dự án FIRST tài trợ có mã số8/FIRST/1.a/HMU

Hà Nội, tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Tống Mỹ Hoa

Trang 7

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-*** -

LỜI CAM ĐOAN Kính gửi:

- Phòng Quản lý Đào tạo Đại học, trường Đại học Y Hà Nội

- Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm, trường Đại học Y Hà Nội

- Hội đồng chấm thi khóa luận

Hà Nội, tháng 05 năm 2019 Sinh viên

Tống Mỹ Hoa

Trang 8

ASR : Tỷ lệ chuẩn hóa theo tuổi (Age Standardized Rate)

DLQ : Bộ câu hỏi về nhân khẩu và lối sống

( Demography and Lifestyle Questionnaire)

IARC : Tổ chức phong chống ung thư Quốc tế

(International Agency for Research on Cancer)

SDD : Suy dinh dưỡng

SQFFQ : Bộ câu hỏi về tần suất tiêu thụ thực phẩm bán định lượng (Semi-quantitative food frequency questionnaire)

TTDD : Tình trạng dinh dưỡng

UTDD : Ung thư dạ dày

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 trên toàn cầu sau cácbệnh về tim mạch Theo ước tính và thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) thì hằng năm toàn cầu có khoảng 9-10 triệu người mắc và một nửatrong số đó chết vì căn bệnh này Năm 2018 trên thế giới ước tính tăng lên 18,1triệu trường hợp mới mắc và 9,6 triệu ca tử vong do ung thư Số người sốngtrong vòng 5 năm sau khi chẩn đoán ung thư, được gọi là tỷ lệ 5 năm, ước tính

là 43,8 triệu người [1], [2]

Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những loại ung thư phổ biến trênthế giới, chiếm 10,5% các loại ung thư và 60-70% ung thư đường tiêu hóa ỞViệt Nam, UTDD là ung thư phổ biến nhất trong các loại ung thư đường tiêuhóa, đứng thứ hai trong các loại ung thư thường gặp ở nam giới, đứng thứ ba ở

nữ và đang có chiều hướng gia tăng về tỉ lệ mắc [3], [4]

Các yếu tố nguyên nhân và nguy cơ thuộc môi trường sống và lao độngchịu trách nhiệm 80% toàn bộ ung thư trên toàn thế giới Trong đó các yếu tốmôi trường, thói quen dinh dưỡng là nguyên nhân và nguy cơ của 35% toàn bộung thư nói chung và UTDD nói riêng [5] Dạ dày là cơ quan thuộc hệ tiêuhóa, là nơi tiếp nhận, lưu trữ và tiêu hóa thức ăn Qua đó, cơ thể con người hấpthụ chất dinh dưỡng từ thức ăn hàng ngày Có những thực phẩm tốt giúp ngănngừa ung thư như rau, củ quả, các loại hạt hay đậu phụ Bên cạnh đó cũng cónhững thực phẩm tồn tại chất gây ung thư hoặc hình thành qua quá trình chếbiến hoặc bảo quản như bánh quy, đồ chiên rán quay nướng ở nhiệt độ cao hay

đồ ăn sẵn như xúc xích, giò chả, mì tôm, các loại gia vị,… những thực phẩmnày là nguyên nhân hay yếu tố nguy cơ dẫn đến UTDD [6], [7]

Suy dinh dưỡng (SDD) ở bênh nhân ung thư làm tăng tỉ lệ nhiễm trùng

và kéo dài thời gian nằm viện [8], [9], [10] Ngoài ra, SDD còn làm giảm chất

Trang 10

lượng cuộc sống và làm giảm sức đề kháng của cơ thể [11], [12] SDD là yếu

tố quan trọng, ảnh hưởng đến sự phục hồi của các bệnh nhân hậu phẫu nóichung và bệnh nhân sau phẫu thuật UTDD nói riêng Phát hiện sớm được cácbệnh nhân SDD trước phẫu thuật để có biện pháp điều trị kịp thời chắc chắn

làm giảm biến chứng sau phẫu thuật.

Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra một sốyếu tố ngoại sinh có liên quan (như thói quen ăn uống, thuốc lá…) và tỉ lệ mắcUTDD Tuy nhiên, ở Việt Nam, các nghiên cứu về UTDD chủ yếu đề cập đếnvấn đề chẩn đoán, điều trị mà các nghiên cứu đề cập đến thói quen ăn uống tácđộng đến UTDD, tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trước phẫu thuật còn

chưa nhiều Đề tài: “Tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống của bệnh nhân UTDD trước phẫu thuật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2018- 2019” đã được thực hiện với mục tiêu:

1 Mô tả tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư dạ dày trướcphẫu thuật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội

2 Mô tả thói quen ăn uống của bệnh nhân ung thư dạ dày trướcphẫu thuật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1Một số khái niệm cơ bản về ung thư

- Ung thư là một bệnh lí “ác tính” của tế bào Khi bị kích thích bởi các tánhân sinh ung thư, các tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức, khôngtuân theo các cơ chế về kiểm soát về phát triển của cơ thể [13], [14]

- Có đến hơn 200 loại ung thư khác nhau trên cơ thể con người, tuy giốngnhau về bản chất nhưng có nhiều điểm khác nhau như: nguyên nhân gây bệnh,tiến triển bệnh, tiên lượng bệnh, phương pháp điều trị … [14], [13]

- Các tác nhân sinh ung thư chủ yếu từ bên ngoài môi trường (khoảng80%) như thuốc lá, rượu, thực phẩm và các chất hóa học… trong khi các tácnhân nội sinh từ di truyền chỉ chiếm một phần nhỏ (10%) Điều này cho thấyphòng bệnh ung thư là có hiệu quả nếu kiểm soát được các tác nhân từ môitrường [14], [13]

1.2 Ung thư dạ dày

UTDD là loại ung thư thuộc đường tiêu hóa hay gặp ở nước ta và một sốnước trên thế giới Cho đến nay, UTDD vẫn là bệnh có tiên lượng xấu với tỉ lệ sống trên 5 năm dưới 40% [15]

1.2.1 Dịch tễ học về ung thư dạ dày

Ở các nước phát triển, ung thư là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ haisau bệnh tim mạch Ở các nước đang phát triển, ung thư đứng hàng thứ ba saunhiễm trùng, ký sinh trùng và tim mạch Trong đó, UTDD có tỉ lệ mắc đứnghàng thứ tư và tỉ lệ tử vong đứng hàng thứ hai ở cả hai giới trên thế giới [16]

Tỉ lệ UTDD rất khác biệt giữa các vùng địa lí, bệnh gặp nhiều ở Đông

Á, chiếm hơn một nửa, cao nhất là Trung Quốc [17]

UTDD ít gặp ở lứa tuổi trước 40, tỷ lệ này tăng dần sau tuổi 40 và caonhất ở lứa tuổi trên 60 Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, có sự gia tăng báo động

về tỷ lệ mắc bệnh ở người trẻ tuổi, đặc biệt là những người dưới 40 tuổi Nam

Trang 12

giới gặp nhiều hơn nữ giới (với tỷ lệ là 2/1) Rất nhiều nghiên cứu dịch tễ chothấy tỷ lệ mắc UTDD cao thường xảy ra ở tầng lớp dân cư có điều kiện kinh tếthấp, nguyên nhân còn có thể do nhiều yếu tố phối hợp [16], [3].

1.2.1.1 Tình hình ung thư dạ dày trên thế giới

Theo Globocan 2018, UTDD chiếm 5,7% và đứng thứ 5 trong tổng

số ca ung thư mới mắc Tỉ lệ tử vong do UTDD gây ra đứng thứ 2, với 783000

ca chiếm 8,2% các trường hợp tử vong do bệnh ung thư [18]

UTDD phân bố không đồng đều và thay đổi theo từng vùng địa lí trênthế giới Tỷ lệ mắc bệnh tăng cao rõ rệt ở Đông Á Hiện tại Hàn Quốc là quốcgia có tỷ lệ cao nhất thế giới ở cả hai giới, tiếp theo là Mông Cổ, Nhật Bản vàTrung Quốc Trong số nam giới, đây là bệnh ung thư được chẩn đoán phổ biếnnhất và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở một số quốc giaTây Á, bao gồm Iran, Turkmenistan và Kyrgyzstan Trong khi đó, Bắc Mĩ, Bắc

Âu và các nước Châu Phi có tỷ lệ mắc thấp nhất Tại khu vực Đông Nam Á,Việt Nam có tỷ lệ UTDD cao nhất, sau đó là Singapore, Myanma và Malaysia[18], [16]

Trước đây, UTDD được coi là vấn đề của các nước phát triển thì hiệnnay gần hai phần ba tổng số người mắc trên thế giới lại thuộc các nước đangphát triển Tỷ lệ mắc chuẩn hóa theo tuổi trên thế giới là 15,7/100000 ở nam và7,0/100000 ở nữ Đối với tỉ lệ tử vong, tỉ lệ chuẩn hóa theo tuổi trên toàn thếgiới là 11,7/100000 đối với nam và 5,2/100000 đối với nữ [18]

Tỷ lệ mắc UTDD trên thế giới có sự thay chủ yếu là do thay đổi chế độ

ăn, cách bảo quản thức ăn và các yếu tố môi trường Hiện tại, UTDD lànguyên nhân hàng đầu thứ ba gây tử vong do ung thư và là bệnh ung thư phổbiến thứ năm trên toàn thế giới Số ca mắc mới tuyệt đối mỗi năm vẫn đang giatăng, có khoảng 1 triệu ca mắc mới trong năm 2018 chiếm 5,7% tổng số caung thư mới mắc [19]

Trang 13

1.2.1.2 Tình hình ung thư dạ dày tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển trong khu vực.Nhưng cùng với đó Việt Nam đang phải đối mặt với gánh nặng kép Ngoàiviệc phải đối mặt với bệnh lây nhiễm thì bệnh không lây nhiễm như tim mạch,đái tháo đường, ung thư… cũng đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng.Trong đó, ung thư là gánh nặng bệnh tật cao nhất (chiếm 11% tính theoDAILY) Số người mới mắc ung thư trong một năm ở Việt Nam ước tính là125.036 theo Globocan 2012 Năm 2018, ước tính có 164671 trường hợp mớimắc và 114871 ca tử vong do ung thư [20]

Ở Việt Nam, UTDD chiếm một vị trí quan trọng trong số các ung thưhay gặp và là bệnh ung thư phổ biến trong các loại ung thư đường tiêu hóa.Theo số liệu của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế IARC (Globocan2018), Việt Nam có khoảng 17500 ca mắc mới và có khoảng 15000 bệnh nhânchết do UTDD Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở cả hai giới là 15,9/100000 dân Sốtrường hợp mắc và tử vong do UTDD ở nam giới (11161 và 9395 ca) đứng thứ

3 sau ung thư gan và ung thư phổi, trong đó số trường hợp mắc và tử vong ở

nữ (6366 và 5670), đứng thứ 4 sau ung thư vú, ung thư đại trực tràng và ungthư phổi Tỉ lệ UTDD ở nam cao gấp 2,3 lần ở nữ [20]

Giữa các vùng miền của Việt Nam cũng có sự chênh lệch về tỉ lệ mắcUTDD Theo Bùi Xuân Trường và cộng sự, tỷ lệ UTDD có sự khác biệt giữa haigiới và hai miền Nam và Bắc Việt Nam Ở nam giới, UTDD đứng thứ 2 trong 5loại ung thư thường gặp là ung thư phổi, dạ dày, gan, đại trực tràng và ung thưhầu họng Ti lệ mắc UTDD ở nam tại Hà Nội là 30/100000 dân cao hơn so với16,5/100000 dân tại thành phố Hồ Chí Minh Ở nữ, UTDD đứng hàng thứ 3 sauung thư vú và ung thư cổ tử cung Tỷ lệ mắc UTDD ở nữ tại Hà Nội vào khoảng16/100000 dân cao hơn so với khoảng 7,5/100000 dân tại thành phố Hồ ChíMinh Như vậy tỉ lệ mắc UTDD của thành phố Hà Nội (miền Bắc) cao khoảng

Trang 14

gấp 2 lần ở cả 2 giới so với thành phố Hồ Chí Minh (miền Nam) [21] Trong ghi

nhận gần đây nhất tại 5 vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam (Hà Nội, TháiNguyên, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế và Cần Thơ) Kết quả cho thấy UTDDmắc với tỷ lệ khác nhau Hà Nội giai đoạn 2001-2004 có tỉ lệ mắc chuẩn theotuổi ở nam giới (ARS) là 30,3/100000; Cần Thơ đứng thứ 2: 19,4/100000; ThừaThiên Huế thấp nhất:14,4/100000 Ở nữ giới, nơi có tỉ lệ cao nhất cũng là HàNội (ARS: 15,0/100000) và Thái Nguyên có tỉ lệ thấp nhất (ARS: 6,7/100000) [16]

1.2.2 Các yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày

UTDD là một bệnh mạn tính, diễn biến từ từ, âm thầm, triệu chứng mơ

hồ nên phần lớn bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn muộn Nguyên nhân gây ungthư đến nay vẫn chưa hoàn toàn sáng tỏ nhưng một số yếu tố nguy cơ đã đượcxác minh [14]

1.2.2.1 Các yếu tố bên ngoài

Đây là nhóm gồm các tác nhân từ thiên nhiên và môi trường sống củacon người tác động vào làm biến đổi tổ chức của cơ thể và gây ung thư Cáctác nhân bao gồm:

a, Yếu tố môi trường

Môi trường là yếu tố quan trọng hàng đầu trong các yếu tố dẫn đến ung thư Theo Doll và Peto, trên 80% nguyên nhân do môi trường bên ngoài Trong

đó, dinh dưỡng chiếm 35%, thuốc lá chiếm 30%…còn tỉ lệ tự đột biến rất thấp chỉ khoảng 10% với ung thư nói chung và UTDD nói riêng [14], [5]

- Thói quen ăn uống là “thủ phạm” chủ yếu, phương pháp chế biến và bảoquản là những yếu tố bổ trợ gây UTDD Hầu hết các nghiên cứu dịch tễ họccho thấy vai trò của chế độ ăn có liên quan đến sự phát triển của UTDD Một

số yếu tố gây UTDD như: Chế độ ăn nhiều muối và các thực phẩm được bảoquản bằng muối; Hợp chất nitrosamine nitrate có nhiều trong các nguyên liệu

Trang 15

dùng làm chất bảo quản cá và thịt Vi khuẩn biến nitrate thành nitrite, nitritekết hợp với amin trong dạ dày tạo nitrosamine dưới điều kiện pH acid; Thóiquen nấu nướng ở nhiệt độ cao (acrylamide hình thành trong đồ chiên rán).Ngoài ra, bữa ăn ít rau củ, trái cây cũng là yếu tố tăng nguy cơ mắc UTDD [22], [23], [24].

- Tình trạng sử dụng rượu cũng làm tăng nguy cơ mắc UTDD Theonghiên cứu của tác giả Tramacere (2012) cho thấy mối tương quan giữa uốngrượu và nguy cơ UTDD So với người không uống rượu, người uống rượu cónguy cơ UTDD cao gấp 1,07 lần và 1,2 lần so với người nghiện rượu nặng (≥ 4ly/ ngày) Người tiêu thụ 10g/ ngày có nguy cơ cao gấp 0,95 lần và 1,14 lầnđối với người uống 15g/ ngày [25]

- Nhiều nghiên cứu đã xác định hút thuốc lá tăng nguy cơ UTDD [26], [27] Khói thuốc lá chứa hơn 4000 chất khác nhau, trong số đó có khoảng 200loại gây hại cho sức khỏe và có 43 chất đã được chứng minh gây ung thư nhưbenzopyren, nitrosamine, cadmium, nickel,… mặt khác, việc hút thuốc (thuốc

lá, thuốc lào) còn tạo điều kiện thuận lợi phát triển các tổn thương tiền ungthư [13]

b, Vai trò của Helicobacter pylori (Hp)

Năm 1983, Marshall và Warren đã phát hiện ra loài vi khuẩn hình xoắn

ở hang môn vị có vai trò gây viêm loét dạ dày, gọi là Helicobacter pylori (Hp)

Vi khuẩn Hp là nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dày- tá tràng chiếm 90% [28]

80-Từ năm 1993 trở lại đây sau khi phát hiện ra vi khuẩn Hp và xác địnhvai trò của nó trong viêm loét dạ dày, loét hành tá tràng, người ta bắt đầu tìmhiểu mối liên quan giữa Vi khuẩn Hp và UTDD Hp có khả năng gây tổnthương niêm mạc do đó viêm niêm mạc dạ dày kết hợp cùng các yếu tố khácdẫn đến dị sản, loạn sản và ung thư, điều này được nhiều tác giả trên thế giới

Trang 16

thừa nhận [16] Một phân tích tổng hợp tại Hàn Quốc đã tìm ra mối liên quangiữa nhiễm H.pylori và nguy cơ UTDD (OR=1,81, KCT 95%, 1,29-2,54) [29].Nhiều nghiên cứu chỉ ra nhiễm Hp là yếu tố nguy cơ chính của UTDD [30],[31] Ở Việt Nam, có tới 60% các trường hợp bị UTDD đều tìm thấy vi khuẩn

Hp Những người nhiễm vi khuẩn Hp có nguy cơ bị UTDD cao gấp 2-6 lần

so với người không nhiễm, ở Việt Nam thì cao hơn 3,3 – 4,7 lần Hơn nữamột số nghiên cứu thử cho thấy điều trị Hp làm giảm nguy cơ bị UTDD ởnhững vùng có nguy cơ cao Mối liên quan giữa Hp và ung thư biểu mô dạdày chặt chẽ đến mức mà năm 1994, tổ chức Y tế Thế giới đã xếp vi khuẩnnày là tác nhân quan trọng hàng đầu hay là nhóm 1 trong các tác nhân gâyUTDD-carcinoma [32]

c, Epstein-Barr virus

Sự hiện diện của virus Epstein-Barr (EBV) đã được tìm thấy trongkhoảng 5% đến 16% bệnh ung thư dạ dày Virus thường được tìm thấy ở namgiới hơn nữ giới, trong các khối u của tim hoặc cơ thể dạ dày và trong các khối

u được tìm thấy trong các mẫu vật cắt dạ dày Nó rất phổ biến (~ 90%) trong unguyên bào lympho dạ dày (ung thư biểu mô với u lympho) [33]

1.2.2.2 Các yếu tố bên trong

A là cao nhất 1,35; nhóm máu B là 1,21; nhóm máu AB là 1,01 và nhóm máu

O là 0,73 Tỷ lệ mắc UTDD ở nhóm máu A tăng 15 – 20% [14], [16]

Trang 17

Các nghiên cứu về gen ức chế ung thư và các dấu hiệu của khối ung thưcũng đã được đề cập trong UTDD nhưng cơ chế chưa rõ ràng Sự đột biến củagen ức chế khối u (gen P53 và Rb) đóng vai trò sinh khối u và phát triển ungthư Ở bệnh nhân UTDD, đột biến gen P53 xảy ra ở khoảng 54% UTDDnguyên phát và 85% ung thư đến di căn ở các hạch bạch huyết [3].

b, Các tổn thương tiền ung thư

Một số tổn thương hoặc bệnh lí được coi là nguy cơ cao của UTDD nhưviêm teo dạ dày, vô toan, thiếu máu ác tính (biermer), dị sản ruột, u tuyến dạdày (thông thường là polyp dạ dày) [16], [13] Các trường hợp loét dạ dày ởvùng bờ cong nhỏ, loét xơ chai thì 10% trong số đó tiến triển thành UTDD 10-20% số trường hợp bị polyp tuyến của niêm mạc dạ dày có kích thước > 2 cm

có nguy cơ ung thư hoá cao [36]

Mối quan hệ giữa loét dạ dày và ung thư đã được tranh cãi từ lâu, kể từkhi Cruveilhier lần đầu tiên phân biệt rõ ràng giữa loét mạn tính và ung thư,nhưng có bằng chứng cho thấy bệnh loét dạ dày có liên quan tích cực với nguy

cơ phát triển ung thư dạ dày Những bệnh nhân cắt dạ dày do loét làm tăngnguy cơ mắc UTDD lên 2-4 lần [13]

1.2.3 Các biện pháp phòng chống ung thư dạ dày

Nhiều yếu tố góp phần vào sự hình thành UTDD, bên cạnh những yếu tốchưa thể khắc phục được như chủng tộc, gen, còn nhiều yếu tố có thể hạn chế

và khắc phục giúp làm giảm nguy cơ mắc UTDD:

1.2.3.1 Chế độ ăn

- Nên ăn nhiều rau củ, trái cây Trong rau tươi, trái cây chứa nhiềuvitamin C và β- caroten là những chất chống oxy hóa (antioxidants), ngoài ravitamin C còn có khả năng làm giảm việc biến đổi tiền chất sinh ung thưnitrate thành nitrite

- Không uống rượu bia, hút thuốc lá

Trang 18

1.2.3.2 Vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm

- Vệ sinh ăn uống, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh

- Tránh sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu để giảm sự tạo thànhnitrate trong thực phẩm và nguồn nước

- Với những bệnh nhân kiểm tra thấy nhiễm vi khuẩn Hp cần điều trị ngay

1.2.4 Dinh dưỡng và ung thư dạ dày

1.2.4.1 Mối liên quan giữa dinh dưỡng và ung thư dạ dày

Mối liên quan giữa dinh dưỡng và ung thư nói chung được thể hiện trênhai khía cạnh: trước hết là sự có mặt của các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thưtrong các thực phẩm, bên cạnh đó có một số chất làm giảm nguy cơ ung thư(vitamin, chất khoáng, chất xơ) Bên cạnh đó sự mất cân đối trong khẩu phần

ăn cũng là nguyên nhân sinh bệnh [37]

1.2.4.2 Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa UTDD vàkhẩu phần ăn nhiều muối, chất hun khói, chất bảo quản thực phẩm và ít hàmlượng rau, hoa quả tươi [38], [22]

Trang 19

Chế độ ăn nhiều muối có liên quan chặt chẽ với hiện tượng gia tăngnguy cơ UTDD Nghiên cứu trên động vật phát hiện chế độ ăn nhiều muối làmtổn thương niêm mạc dạ dày, tạo ra hiện tượng viêm teo niêm mạc dạ dày vàtạo điều kiện thuận lợi phát sinh UTDD khi kết hợp với nhiễm vi khuẩn Hp [39], [22].

Nghiên cứu cho thấy nitrate không làm giảm nguy cơ UTDD Tuy nhiênnitrat có thể chuyển thành nitrite do vi khuẩn trong miệng Nhờ axit dạ dày nóchuyển thành axit nitric, phản ứng với amin tạo thành nitrosamine, một chấtgây UTDD [23], [40] Phần lớn nitrate vào cơ thể từ rau chiếm 80%, lượngnitrate tăng cao trong rau quả là do sử dụng phân bón hóa học có hàm lượngnitơ cao Ngoài ra, nitrate có thể vào cơ thể từ nước uống, thịt, cá, muối, …Một số nghiên cứu đã cho thấy những nơi có hàm lượng nito cao trong nướcuống thì 3/4 dân số ở tuổi 45 bị viêm teo dạ dày, trong đó chỉ có chỉ có khoảng1/2 dân số ở độ tuổi này bị viêm teo dạ dày ở những vùng có tỷ lệ nitrate thấp [3], [41]

Qua quá trình chế biến như ướp muối, hun khói, muối chua… các vikhuẩn tác động biến nitrate thành nitrite Tại dạ dày, nitrite tác dụng với aminbậc 2 có trong thức ăn tạo thành hợp chất nitrosamine Đây là chất gây ung thưmạnh trên thực nghiệm [3], [36]

Thịt hun khói hoặc thực phẩm được rán trong dầu/mỡ đã sử dụng sẽ tạo

ra benzopyren- một chất được chứng minh gây ung thư mạnh trên thực nghiệm [42] Việc nướng thịt trực tiếp ở nhiệt độ cao tạo ra các sản phẩm nhiệt phânhydrocacbon gây ung thư như benzopyren và benzathranxen [43]

Rượu làm tăng nguy cơ gây UTDD, do sự chuyển hóa và hấp thụethanol Ethanol được chuyển hóa thành acetaldehyd sau đó được oxy hóathành acetat Acetaldehyd được Cơ quan Nghiên cứu Ung thư (IARC) phânloại là chất ung thư nhóm 1 cho con người [44] Nguy cơ ung thư dạ dày tăng

Trang 20

theo liều uống rượu trung bình và những người tiêu thụ một liều rượu cao cónguy cơ ung thư dạ dày cao gấp 3,27 lần (95% CI, 1,01, 10,56) so với ngườikhông uống rượu [45] Một số nghiên cứu cho thấy tần suất sử dụng rượu càngnhiều thì nguy cơ ung thư dạ dày càng cao Tỷ lệ nguy cơ ung thư dạ dày là2,00 (95% CI: 1,04-3,82) cho tần suất tiêu thụ rượu cao nhất (2-7 lần mỗi tuần)

so với uống thường xuyên (một số ít số lần mỗi năm) và 1,90 (KTC 95%:1,13-3,18) cho ≥ 100,0 g ethanol/ tuần so với 0,1-9,9 g ethanol/ tuần [46]

1.2.4.3 Các yếu tố làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày

 Có khá nhiều nghiên cứu bệnh chứng cho thấy các loại rau quả tươichứa nhiều vitamin A, C, E làm giảm nguy cơ ung thư biểu mô, thông qua quátrình oxy hóa ức chế đột biến gen Khả năng chống lại ung thư của vitamin Ccho thấy hoạt động như một chất antioxidant trong dạ dày, làm giảm sự hìnhthành các gốc nitrogen và oxy tự do Ngoài ra các chất chống oxy hóa khácnhư Beta-carotene cũng có khả năng ức chế các gốc tự do sinh ung thư [16].Theo Lê Trần Ngoan (2003), ăn nhiều trái cây tươi, đậu phụ, rau dạng khoai củ

sẽ làm giảm từ 40 -50% nguy cơ UTDD [38] Theo nghiên cứu của Bertuccio

cho thấy mối tương quan giữa việc ăn nhiều hoa quả tươi và rau với việc giảmnguy cơ UTDD lần lượt là RR 0,66 (95%CI 0,73 – 0,93), RR 0,71 (95% CI0,53 – 0,94) [47]

 Bên cạnh đó, hoa quả rau củ còn chứa một lượng chất xơ rất lớn Chất

xơ có vai trò thúc đẩy nhanh lưu thông trong ống tiêu hóa, làm giảm thời giantiếp xúc của chất gây ung thư với niêm mạc dạ dày và chất xơ còn có thể cốđịnh các chất gây ung thư để bài tiết theo phân ra ngoài cơ thể

 Sử dụng phương tiện bảo quản lạnh thức ăn cũng góp phần làm giảmnguy cơ UTDD Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa sử dụng tủ lạnh vànguy cơ ung thư dạ dày là 0,70 (KTC 95%, 0,56-0,88; P <0,001) Phân tíchphân nhóm cho thấy mối liên quan nghịch đảo đáng kể giữa sử dụng tủ lạnh và

Trang 21

nguy cơ ung thư dạ dày đã được quan sát thấy ở một số nước châu Á (OR =0,68, 95% CI, 0,50-0,93; P = 0,002) [48].

1.2.4.3 Một số nghiên cứu về mối liên quan giữa dinh dưỡng và ung thư dạ

Năm 2017, tác giả Xu Y cùng cộng sự đã phân tích tổng hợp 11 nghiêncứu về mối lên quan giữa ngũ cốc và nguy cơ UTDD và chỉ ra rằng ngũ cốcnguyên hạt làm giảm nguy cơ UTDD (OR, 0,61, 95% CI, 0,40-0,83) và ngũcốc tinh chế làm tăng nguy cơ gây UTDD (OR, 1,65, 95% CI, 1,36-1,94) [50]

Uống đậu nành/ ăn đậu phụ thường xuyên có liên quan đáng kể đến việcgiảm nguy cơ ung thư dạ dày, (P cho xu hướng = 0,036) Có mối liên quannghịch đảo đáng kể giữa lượng đậu nành/ đậu phụ và nguy cơ ung thư dạ dày ởphụ nữ (RR = 0,41, KTC 95%: 0,22-0,78) Đàn ông sử dụng lượng đậu nành/đậu phụ cao có nguy cơ mắc ung thư dạ dày thấp hơn, nhưng mức giảm nàykhông có ý nghĩa thống kê (RR = 0,77, KTC 95%: 0,52-1,13) [51]

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra thói quen ăn nhiều muối và ít rau củ quả làmtăng nguy cơ UTDD [22], [52] Ngược lại, chế độ ăn nhiều rau củ quả sẽ giảmnguy cơ UTDD [53], [54] Nghiên cứu của tác giả Bae và Kim cho kết quảgiảm 13% UTDD theo lượng hoa quả ăn vào, đặc biệt là quả có múi Tiêu thụ100g quả có múi/ ngày sẽ giảm 40% UTDD (OR =0,60; 95% CI, 0.44 - 0.83)

Trang 22

[55] Trong nghiên cứu thuần tập về thói quen dinh dưỡng và UTDD ở ngườiNhật năm 2003, tác giả Lê Trần Ngoan cũng cho thấy mối liên quan đó [38].

Theo thống kê phân tích của Kim SR và cộng sự cho thấy: có mối liênquan tích cực giữa tiêu thụ thịt đỏ và thịt chế biến đến nguy cơ UTDD Tăngtiêu thụ 100g thịt đỏ/ ngày sẽ làm tăng nguy cơ UTDD gấp 1,26 lần; với thịtchế biến, tăng tiêu thụ 50g/ ngày sẽ tăng nguy cơ UTDD gấp 1,72 lần [56]

Nghiên cứu phân tích của Tareke E và cộng sự năm 2002 đã chứng minhcác thức ăn nấu ở nhiệt độ cao sinh ra chất Acrylamide là chất hóa họccarcinogen có khả năng gây ung thư [57] Nghiên cứu bệnh chứng của tác giả

Lê Trần Ngoan ở Việt Nam cũng cùng quan điểm [58]

1.2.5 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư dạ dày

1.2.5.1 Một số khái niệm

 Tình trạng dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng của mỗi cá thể phản ánh mức độ cơ thể được thỏamãn nhu cầu sinh lý về các chất dinh dưỡng Sự cân bằng giữa khẩu phần dinhdưỡng và nhu cầu dinh dưỡng sẽ cho một trạng thái sức khỏe tốt Khi cơ thể cótình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) nghĩa là có vấn

đề về sức khỏe hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai [59]

 Suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng cân bằng dinh dưỡng bị phá vỡ, sựthiếu hụt hay dư thừa năng lượng và các chất dinh dưỡng gây ra những bất

lợi đến cấu trúc, hình dáng và chức phận của cơ thể [60] SDD bao gồm 3

tình trạng: Sự thiếu ăn (gồm nhẹ cân, thấp còi, suy mòn), SDD liên quan tới

vi chất (thiếu và thừa vi chất) và thừa cân béo phì và các bệnh không lâyliên quan tới chế độ ăn (như tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường và một vàiloại ung thư) [61]

Trang 23

1.2.5.2 Suy dinh dưỡng và UTDD

Bệnh ung thư có nguy cơ suy dinh dưỡng đặc biệt cao vì cả bệnh vàphương pháp điều trị đều đe dọa đến tình trạng dinh dưỡng của họ Ước tính10-20% bệnh nhân ung thư chết do suy dinh dưỡng mà không phải do bệnh áctính [62] Bệnh nhân ung thư có nhiều khả năng bị suy dinh dưỡng hơn so vớibệnh nhân được điều trị ở các chuyên khoa khác [63] Tỷ lệ suy dinh dưỡng ởbệnh nhân ung thư đã được báo cáo nằm trong khoảng từ 20-70% với sự khácbiệt liên quan đến tuổi, loại ung thư và giai đoạn ung thư Trong đó bênh nhânmắc bệnh ung thư đường tiêu hóa, đầu và cổ có nguy cơ suy dinh dưỡng cao[62], [64] Nhiều nghiên cứu đá nhấn mạnh những hậu quả của suy dinh dưỡngđối với bệnh nhân ung thư như giảm cân, giảm khả năng miễn dịch, từ đó dẫnđến tăng nguy cơ tử vong Bên cạnh đó suy dinh dưỡng còn dẫn đến giảm đápứng điều trị, tăng thời gian nằm viện, tăng chi phí chăm sóc và giảm chấtlượng cuộc sống [9], [65] Vì vậy, điều quan trọng là xác định tình trạng dinhdưỡng của bệnh nhân ung thư dạ dày trước khi phẫu thuật

1.2.5.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư bằng chỉ số cơ

thể (BMI)

1.2.5.3.1Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Đánh giá TTDD là xác định chi tiết và toàn diện TTDD của người bệnh.Đánh giá TTDD giúp lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng cũng như đánh giáhiệu quả của can thiệp dinh dưỡng trong quá trình điều trị và tiên lượng bệnh.Phát hiện sớm tình trạng thiếu dinh dưỡng giúp xây dựng chiến lược hỗ trợdinh dưỡng kịp thời hơn là khi người bệnh rơi vào tình trạng suy kiệt quá nặngmới điều trị [66]

Trang 24

1.2.5.3.2 Phương pháp đánh giá dinh dưỡng của bệnh nhân qua chỉ số cơ thể

(BMI)

Body mass index (BMI) được Adophe Quetelet người Bỉ đưa ra năm

1832, để đánh giá mức độ gầy béo của một người, BMI là một công cụ đánhgiá đơn giản và hiệu quả được tính theo công thức:

BMI= Cân nặng (kg)/ chiều cao (m²)

Người ta nhận thấy cả tình trạng thừa cân và thiếu cân đều liên quanđến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong [67]

Bảng 2.1: Phân loại BMI theo tiêu chuẩn của châu Á Thái Bình Dương

(IDI&WPRO)

Gầy (Thiếu năng lượng trường diễn-CED) < 18,50

1.2.5.4 Một số nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư

Với các cách đánh giá, phân loại SDD khác nhau nhưng những nghiêncứu trong và ngoài nước trong mấy thập kỉ qua đều có chung một nhận địnhtình trạng SDD của người bệnh trong bệnh viện là vấn đề phổ biến

Năm 2010, Grarth AK và cộng sự nghiên cứu trên 95 trường hợp phẫuthuật đường tiêu hóa, đánh giá TTDD cho thấy tỷ lệ SDD ở mức độ trung bình

là 32% còn mức độ nặng là 16% (tỷ lệ SDD chung là 48%) [68] Theo nghiêncứu của Menon và cộng sự trên bệnh nhân mới chẩn đoán ung thư tại Malaysia

có 39% bệnh nhân có BMI< 18,5 [69]

Trang 25

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng có tới 60% ngườibệnh bị SDD khi nằm viện Tác giả Nguyễn Đỗ Huy đánh giá TTDD củangười bệnh tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, tỷ lệ SDD theo BMI là17,9% [70] Tại bệnh viện Bạch Mai, nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương vàcộng sự cho thấy: tỷ lệ SDD của bệnh nhân phẫu thuật (BMI<18,5) là 51,3%,trong đó khoa Tiêu hóa là 27,5% [71] Theo Kết quả nghiên cứu của DươngThị Phượng cùng cộng sự, tỷ lệ SDD theo BMI của bệnh nhân ung thư tạibệnh viện Đại học Y Hà Nội là 20% và thừa cân béo phì là 5,7% [72] Theonghiên cứu của tác giả Cao Thị Huyền Trang tại bệnh viện K, tỷ lệ bệnh nhânUTDD trước phẫu thuật có BMI<18,5 là 29,5% [73].

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Trang 26

Địa điểm nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu tại 2 khoa của bệnh việnĐại học Y Hà Nội:

- Khoa Ngoại Tổng hợp

- Khoa Ung bướu và Chăm sóc giảm nhẹ

Thời gian nghiên cứu: 01/2018 – 05/2019

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân UTDD đã được chẩn đoán bằng giải phẫu bệnh học và cótrong danh sách mổ ngày hôm sau

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Đối tượng nghiên cứu là người trưởng thành từ 20 tuổi trở lên

- Đối tượng đang trong trạng thái tỉnh táo, có thể hiểu và trả lời được cáccâu hỏi phỏng vấn

- Đối tượng được giải thích đầy đủ và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

- Đối tượng bị bệnh nặng, quá yếu không thể trả lời trực tiếp được hoặc

Trang 27

- Từ danh sách các bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật hàng ngày chọn

ra các bệnh nhân UTDD trong thời gian tiến hành nghiên cứu

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Thông tin chung của đối tượng: tuổi, giới

Mục tiêu 1: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI

Phân loại BMI theo tiêu chuẩn của châu Á Thái Bình Dương

 Mục tiêu 2: Mô tả thói quen ăn uống

Mô tả tần suất tiêu thụ của một số loại thực phẩm:

+ Đồ uống (rượu, bia, trà, cà phê)

+ Cơm và lương thực khác (phở, bún, mì tôm, bánh mì)

+ Dầu thực vật và mỡ động vật

+ Các loại đậu đỗ

+ Rau, trái cây

+ Các loại thịt, cá, trứng

2.6 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

2.6.1 Kỹ thuật thu thập thông tin chung

Thu thập thông tin bằng bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc: Số liệu thuthập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu về các thôngtin chung về nhân khẩu học xã hội

2.6.2 Kỹ thuật thu thập thông tin nhân trắc học

Trang 28

 Kỹ thuật đo chiều cao: đo chiều cao đứng bằng thước gỗ UNICEFkhông co giãn với độ chính xác tới milimet Thước được đặt theo chiều thẳngđứng, vuông góc với mặt sàn nằm ngang Bệnh nhân bỏ guốc, dép, đi chânkhông, bỏ tất cả các trang sức trên người, bỏ búi hoặc buộc tóc nếu có, đứngquay lưng vào thước đo Gót chân, bắp chân, mông, vai, đầu (9 điểm chạm)theo một đường thẳng áp sát vào thước đo đứng, mắt nhìn thẳng theo mộtđường thẳng nằm ngang vuông góc với trục của cơ thể, hai tay bỏ thõng theohai bên mình Dùng thước vuông áp sát đỉnh đầu thẳng góc với thước đo đứng,nhìn vuông góc vào thước và đọc kết quả Chiều cao được ghi bằng centimet

và lấy 1 số lẻ sau dấu phẩy

 Cân cân nặng cơ thể: Cân nặng của ĐTNC được đo bằng cân Tanita vớisai số 0,1 kg; dải đo dưới 150 kg Đo thống nhất ĐTNC vào giữa buổi sáng(khoảng 9 giờ) hoặc giữa buổi chiều (khoảng 15 giờ) Bệnh nhân mặc đồ gọnnhất, chân không Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng Cân được điềuchỉnh về số 0.00 trước khi đo Bệnh nhân đứng giữa bàn cân, không cử động,mắt nhìn thẳng, trọng lượng phân bố đều cả hai chân Đọc kết quả và ghi sốkilogam với 1 số lẻ

2.6.3 Công cụ thu thập thông tin thói quen ăn uống

- Công cụ thu thập: sử dụng mẫu hồ sơ bệnh nhân điều trị nội trú (HSBN)

để thu thập về yếu tố liên quan đến UTDD đặc biệt là thói quen dinh dưỡngcủa đối tượng nghiên cứu

+ Mẫu thu thập số liệu: được xây dựng căn cứ theo bộ câu hỏi về tần suấttiêu thụ thực phẩm bán định lượng (SQFFQ) [74]; bộ câu hỏi về nhân khẩu vàcác yếu tố liên quan đến UTDD (DLQ)

+ Nguyên tắc thiết kế bộ câu hỏi: Năm 2000, Viện Dinh dưỡng đã tiếnhành cuộc tổng điều tra dinh dưỡng trên 7,686 hộ gia đình trên cả nước gồm

158 hộ gia đình (741 người) của thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận Nghiên

Trang 29

cứu này đã sử dụng bộ câu hỏi về tần suất sử dụng thực phẩm (FFQ) và cuốnsách về các món ăn của Việt Nam (thành phần và cách chế biến món ăn) gồm

184 các loại thực phẩm để thu thập thông tin về các thực phẩm, món ăn mà các

hộ gia đình đã sử dụng trong 24h qua Kết quả của cuộc điều tra chính là cơ sở

để xây dựng bộ câu hỏi SQFFQ cho các nghiên cứu về dinh dưỡng về phòngchống ung thư Việt Nam [74] Trong tổng số 184 loại thực phẩm chỉ chọn cácloại thực phẩm cung cấp ít nhất 80% các chất dinh dưỡng như đạm, mỡ,đường, vitamin, muối khoáng Kết quả là có 117 loại thực phẩm được chọn đểthể hiện trong mẫu hồ sơ bệnh nhân điều trị nội trú, nhưng chỉ phân tích vàtrình bày kết quả ở một số loai thực phẩm

2.6.4 Phương pháp thu thập

- Phỏng vấn trực tiếp: bệnh nhân được ngay tại giường bệnh vào các buổitối trước ngày bệnh nhân phẫu thuật bằng bộ câu hỏi

- Nhân trắc: cân nặng và chiều cao cơ thể

2.6.5 Các bước thu thập số liệu

- Từ danh sách bệnh nhân chỉ định phẫu thuật hàng ngày chọn ra nhữngđối tượng phù hợp nghiên cứu

- Tiến hành thu thập số liệu gồm: Phỏng vấn bệnh nhân trực tiếp tạigiường bằng bộ câu hỏi và đo các chỉ số nhân trắc học

2.7 Sai số và cách khống chế

2.7.1 Sai số nhớ lại

Đối tượng không thể nhớ chính xác các thông tin khi phỏng vấn

 Cách khắc phục: Hỏi tần suất sử dụng thực phẩm trong vòng 1năm trước khi đối tượng phát hiện UTDD Thông tin thu thập là những thôngtin hàng ngày, bệnh nhân và người thân sống cùng bệnh nhân có thể trả lờiđược Bộ câu hỏi về tần suất tiêu thụ thực phẩm được thiết kế với 5 mức rõ

Trang 30

ràng: 1-3 lần/ ngày, 1-2 lần/ tuần, 3-4 lần/ tuần, 5-6 lần/ tuần, 1-3 lần/ tháng,

6-11 lần/ năm, không ăn

2.7.2 Sai số thông tin

Xảy ra do chẩn đoán bệnh lí lúc đầu không thống nhất với chẩn đoángiải phẫu bệnh

 Cách khắc phục: Cần thu thập thông tin về chẩn đoán giải phẫutrong bênh án một cách chính xác nhất

2.7.3 Sai số trong nhập và xử lí số liệu

Có thể mắc phải trong quá trình nhập câu trả lời của bệnh nhân vàomáy

 Cách khắc phục: làm sạch số liệu, bổ sung số liệu bị thiếu, loại trừgiá trị ngoại lai trước khi phân tích

2.8 Quản lí, xử lí và phân tích số liệu

- Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

- Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 10.0

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

- Các đối tượng tham gia phỏng vấn sẽ được giải thích rõ về mục đích, ýnghĩa của nghiên cứu Đối tượng hoàn toàn tự nguyện tham gia vào nghiên cứuhoặc từ chối tham gia bất cứ khi nào

- Các thông tin thu thập từ đối tượng chỉ phục vụ cho mục đích nghiêncứu, không sử dụng cho mục đích khác và hoàn toàn được giữ bí mật

- Nghiên cứu được thông qua Hội đồng bảo vệ đề cương tốt nghiệp cửnhân Y khoa tại Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng trường Đạihọc Y Hà Nội

Trang 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của quần thể nghiên cứu

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân UTDD trước phẫu thuật (theo BMI), theo giới tính và theo tuổi.

Bảng 3.2: Đặc điểm nhân trắc của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm X ± SDNam X ± SDNữ X ± SDChung

Chiều cao (cm) 164,2 ± 6,8 154,7 ± 4,5 161,2 ± 6,8

Cân nặng (kg) 53,0 ± 8,2 46,4 ± 7,0 50,9 ± 8,4

Nhận xét: Nam giới có cân nặng trung bình là 53,0 ± 8,2 kg và chiều

cao trung bình là 164,2 ± 6,8 cm Nữ giới có cân nặng trung bình là 46,4 ± 7,0

Ngày đăng: 28/10/2020, 07:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Gellrich N.-C., Handschel J., Holtmann H. và cộng sự. (2015). Oral Cancer Malnutrition Impacts Weight and Quality of Life. Nutrients, 7(4), 2145–2160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrients
Tác giả: Gellrich N.-C., Handschel J., Holtmann H. và cộng sự
Năm: 2015
13. Trường Đại học Y Hà Nội (2001), Bài giảng ung thư học, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ung thư học
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản yhọc
Năm: 2001
14. Nguyễn Bá Đức (2009), Ung thư học đại cương, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư học đại cương
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dụcViệt Nam
Năm: 2009
17. Ang T.L. và Fock K.M. (2014). Clinical epidemiology of gastric cancer.Singapore Med J, 55(12), 621–628 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Singapore Med J
Tác giả: Ang T.L. và Fock K.M
Năm: 2014
18. Bray F., Ferlay J., Soerjomataram I. và cộng sự. (2018). Global cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians, 68(6), 394–424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CA: A Cancer Journal forClinicians
Tác giả: Bray F., Ferlay J., Soerjomataram I. và cộng sự
Năm: 2018
22. Hernández-Ramírez R.U. và López-Carrillo L. (2014). [Diet and gastric cancer in Mexico and in the world]. Salud Publica Mex, 56(5), 555–560 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Salud Publica Mex
Tác giả: Hernández-Ramírez R.U. và López-Carrillo L
Năm: 2014
24. Zhao Z., Yin Z., và Zhao Q. (2017). Red and processed meat consumption and gastric cancer risk: a systematic review and meta-analysis.Oncotarget, 8(18), 30563–30575 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oncotarget
Tác giả: Zhao Z., Yin Z., và Zhao Q
Năm: 2017
25. Tramacere I., Negri E., Pelucchi C. và cộng sự. (2012). A meta-analysis on alcohol drinking and gastric cancer risk. Ann Oncol, 23(1), 28–36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Oncol
Tác giả: Tramacere I., Negri E., Pelucchi C. và cộng sự
Năm: 2012
26. Ladeiras-Lopes R., Pereira A.K., Nogueira A. và cộng sự. (2008).Smoking and gastric cancer: systematic review and meta-analysis of cohort studies. Cancer Causes Control, 19(7), 689–701 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer Causes Control
Tác giả: Ladeiras-Lopes R., Pereira A.K., Nogueira A. và cộng sự
Năm: 2008
27. Nishino Y., Inoue M., Tsuji I. và cộng sự. (2006). Tobacco smoking and gastric cancer risk: an evaluation based on a systematic review of epidemiologic evidence among the Japanese population. Jpn J Clin Oncol, 36(12), 800–807 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jpn J Clin Oncol
Tác giả: Nishino Y., Inoue M., Tsuji I. và cộng sự
Năm: 2006
28. Marshall B.J. và Warren J.R. (1984). Unidentified curved bacilli in the stomach of patients with gastritis and peptic ulceration. Lancet, 1(8390), 1311–1315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
Tác giả: Marshall B.J. và Warren J.R
Năm: 1984
29. Bae J.-M. và Kim E.H. (2016). Helicobacter pylori Infection and Risk of Gastric Cancer in Korea: A Quantitative Systematic Review. J Prev Med Public Health, 49(4), 197–204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Prev MedPublic Health
Tác giả: Bae J.-M. và Kim E.H
Năm: 2016
31. Song Z.-Q. và Zhou L.-Y. (2015). Helicobacter Pylori and Gastric Cancer:Clinical Aspects. Chin Med J (Engl), 128(22), 3101–3105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chin Med J (Engl)
Tác giả: Song Z.-Q. và Zhou L.-Y
Năm: 2015
32. (1994). IARC working group on the evaluation of carcinogenic risks to humans: some industrial chemicals. Lyon, 15-22 February 1994. IARC Monogr Eval Carcinog Risks Hum, 60, 1–560 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IARCMonogr Eval Carcinog Risks Hum
Năm: 1994
33. Murphy G., Pfeiffer R., Camargo M.C. và cộng sự. (2009). Meta-analysis shows that prevalence of Epstein-Barr virus-positive gastric cancer differs based on sex and anatomic location. Gastroenterology, 137(3), 824–833 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastroenterology
Tác giả: Murphy G., Pfeiffer R., Camargo M.C. và cộng sự
Năm: 2009
34. Choi Y.J. và Kim N. (2016). Gastric cancer and family history. Korean J Intern Med, 31(6), 1042–1053 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Korean JIntern Med
Tác giả: Choi Y.J. và Kim N
Năm: 2016
35. Eto K., Ohyama S., Yamaguchi T. và cộng sự. (2006). Familial clustering in subgroups of gastric cancer stratified by histology, age group and location. European Journal of Surgical Oncology, 32(7), 743–748 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Journal of Surgical Oncology
Tác giả: Eto K., Ohyama S., Yamaguchi T. và cộng sự
Năm: 2006
36. Trần Thiện Trung (2008), Bệnh dạ dày- tá tràng và nhiễm Helicobacter pylori, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh dạ dày- tá tràng và nhiễm Helicobacterpylori
Tác giả: Trần Thiện Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
37. Nguyễn Bá Đức và Đào Ngọc Phong (2009), Dịch tễ học ung thư, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học ung thư
Tác giả: Nguyễn Bá Đức và Đào Ngọc Phong
Nhà XB: Nhàxuất bản y học
Năm: 2009
38. Ngoan L.T., Mizoue T., Fujino Y. và cộng sự. (2002). Dietary factors and stomach cancer mortality. Br J Cancer, 87(1), 37–42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Cancer
Tác giả: Ngoan L.T., Mizoue T., Fujino Y. và cộng sự
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w