1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN BASEDOW tại BỆNH VIỆN nội TIẾT TRUNG ƯƠNG năm 2019

65 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 8,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân Basedow tại bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019” này là do tôi thực hiện.. ATA : Amerrican Th

Trang 1

PHẠM THỊ HƯỜNG

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN

QUAN Ở BỆNH NHÂN BASEDOW TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2019

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2015 - 2019

Hà Nội - 2019

Trang 2

PHẠM THỊ HƯỜNG

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN

QUAN Ở BỆNH NHÂN BASEDOW TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2019

Chuyên ngành: Cử nhân dinh dưỡng

Mã số: 52720303

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2015 – 2019 Người hướng dẫn khoa học:

1 TS.BS Nguyễn Trọng Hưng

2 TS BS Nguyễn Thị Hương Lan

Hà Nội - 2019

Trang 3

Công tác chính trị học sinh – sinh viên, Quý thầy cô trong các bộ môn toàn trường

đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại TrườngĐại học Y Hà Nội

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo trong bộ mônDinh Dưỡng và An Toàn Thực Phẩm Trường Đại học Y Hà Nội, các thầy cô, bác sĩ,các anh chị ở khoa Dinh dưỡng lâm sàng & Tiết chế, khoa Nội tiết người lớn, khoaTim mạch & Rối loạn chuyển hóa - Bệnh viện Nội tiết Trung ương đã tạo mọi điềukiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới

TS.BS Nguyễn Trọng Hưng và TS.BS Nguyễn Thị Hương Lan, người thầy,

người cô đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tậpcũng như việc thực hiện khóa luận này

Tôi vô cùng cảm ơn những bệnh nhân tại khoa Dinh dưỡng lâm sàng & Tiếtchế, khoa Nội tiết người lớn & Rối loạn chuyển hóa, khoa Tim mạch - Bệnh việnNội tiết Trung ương – những người mang trên mình gánh nặng bệnh tật, họ là mộtphần quan trọng đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Phạm Thị Hường

Trang 4

Kính gửi:

- Phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện Đào Tạo Y học Dự Phòng và Y Tế Công Cộng

- Bộ môn Dinh Dưỡng và An Toàn Thực Phẩm

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan

ở bệnh nhân Basedow tại bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019” này là do

tôi thực hiện Các kết quả, số liệu trong khóa luận đều có thật và chưa được đăng tảitrên tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Phạm Thị Hường

Trang 5

ATA : Amerrican Thyroid Association (Hiệp hội tuyến giáp Mỹ)BMI : Body mass index (Chỉ số khối cơ thể)

ĐTĐ : Đái tháo đường

ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

MUAC : Mid-Upper-Arm-Circumference (Chu vi vòng cánh tay)SGA : Subject Global Assessment (Đánh giá tổng thể chủ quan)NLTD : Năng lượng trường diễn

TTDD : Tình trạng dinh dưỡng

TC – BP : Thừa cân – béo phì

THA : Tăng huyết áp

TNLTD : Thiếu năng lượng trường diễn

RLLM : Rối loạn lipid máu

WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế Giới)

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Bệnh Basedow 3

1.2 Mối liên quan giữa bệnh Basedow và tình trạng dinh dưỡng 7

1.3 Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 9

1.4 Một vài lưu ý trong khẩu phần ăn của bệnh nhân Basedow 11

1.5 Dịch tễ học Basedow trên thế giới và tại Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.4 Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu và cách đánh giá thông tin 16

2.5 Quy trình nghiên cứu 19

2.6 Xử lý, phân tích số liệu 19

2.7 Sai số và cách khống chế 20

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 22

3.3 Một số yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu 32

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 36

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 36

4.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 41

4.3 Một số yếu tố liên quan đến TTDD ở bệnh nhân Basedow 45

KẾT LUẬN 48

KHUYẾN NGHỊ 49

Trang 7

Bảng 2.1 Phân loại BMI 18

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 22

Bảng 3.2: Đặc điểm tiền sử gia đình của ĐTNC 24

Bảng 3.3: Đặc điểm thói quen ăn uống của ĐTNC 24

Bảng 3.4: Đặc điểm hormon tuyến giáp (T3, FT4, TSH, TRAb) 26

Bảng 3.5: TTDD theo chỉ số khối cơ thể (BMI) và giới tính 27

Bảng 3.6: TTDD theo phương pháp đánh giá tổng thể chủ quan SGA và giới tính 28

Bảng 3.7: Mối liên quan giữa SGA và BMI của đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.8: TTDD của ĐTNC theo chu vi vòng cánh tay (MUAC) 29

Bảng 3.9: Đặc điểm thay đổi cân nặng trong 6 tháng của ĐTNC 30

Bảng 3.10: Đặc điểm TTDD của ĐTNC theo nhân khẩu học 31

Bảng 3.12: TTDD của đối tượng theo SGA và thời gian phát hiện bệnh 32

Bảng 3.13: TTDD của bệnh nhân theo BMI và thói quen ăn uống 33

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa thói quen ăn uống và tình trạng thay đổi cân nặng 34

Trang 8

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu 19

Biểu đồ 3.1:Đặc điểm các triệu chứng hay gặp của ĐTNC 23

Biểu đố 3.2: Đặc điểm tiền sử bệnh của ĐTNC………24

Biểu đồ 3.3: Đặc điểm thực phẩm ăn kiêng của ĐTNC 25

Biểu đồ 3.4: TTDD của ĐTNC theo chỉ số khối cơ thể BMI 27

Biểu đồ 3.5: TTDD của ĐTNC theo thang điểm SGA 28

Biểu đồ 3.6: TTDD của bệnh nhân theo BMI và thời gian mắc bệnh 33

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Basedow là bệnh lý cường chức năng tuyến giáp hay gặp nhất trong số cácbệnh tuyến giáp trên lâm sàng ở Việt Nam cũng như trên thế giới, chiếm 80-90%của cường chức năng tuyến giáp Basedow hiện nay được xác định là bệnh tự miễncủa cơ quan đặc hiệu, có những biểu hiện lâm sàng chính như các biểu biện củanhiễm độc giáp và bướu giáp lan tỏa, bệnh về mắt và bệnh về da do kháng thểkháng thụ thể (recepter) TSH (TSH receptor antibody – TRAb) Bệnh nhân thườngđến khám và điều trị muộn khi có biểu hiện rõ ràng và đã kèm theo biến chứng nặng

nề về tim mạch, mắt, cơn cường giáp, suy kiệt…[1]

Ở các nước phương Tây như Mỹ, tỷ lệ mắc bệnh từ khoảng 0,02 – 0,4% dân

số, còn ở các vùng miền Bắc nước Anh, tỷ lệ này lên tới 1%

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của tác giả Mai Thế Trạch tỷ lệ bệnh chiếmtới 10-39% ở những bệnh nhân có bướu giáp tới khám Đặc biệt trong số nhữngbệnh nhân bị basedow thì số bệnh nhân nữ chiếm tới 80% và chủ yếu ở độ tuổi 21-40[2][3] Theo Lê Huy Liệu tại bệnh viện Bạch Mai, số người mắc Basedowchiếm 45,8% số bệnh nhân nội tiết đến khám và điều trị và chiếm 2.6% các bệnhnội khoa [2]

Basedow ảnh hưởng mạnh mẽ lên chuyển hóa: chuyển hóa glucose, lipid,Protein, Vitamin và gây những biến chứng về tim mạch, cơn nhiễm độc giáp cấp, lồimắt ác tính, suy kiệt nặng[4] Hiện nay vẫn chưa lý giải được chi tiết và chính xácnguyên nhân gây bệnh Basedow, một số yếu tố có thể khởi động đáp ứng miễn dịchcủa bệnh như: sau đẻ, các stress, steroid sinh dục, chế độ ăn nhiều i-ốt…[4] Suydinh dưỡng hoặc sự hiện diện của nhiều thiếu hụt dinh dưỡng trong cơ thể của bệnhnhân cũng có thể là nguyên nhân của rối loạn tuyến giáp trong đó có Basedow Sựthiếu hụt của các yếu tố như i-ốt, sắt, selen, kẽm có thể làm giảm chức năng củatuyến giáp.Thiếu hụt chất dinh dưỡng khác thường thấy ở những bệnh nhân bị bệnhtuyến giáp tự miễn là: thiếu hụt protein, thiếu hụt vitamin (A, C, B6, B5, B1) vàthiếu hụt khoáng chất (phốt pho, magiê, kali, natri, crom) Chế độ ăn uống thích hợp

Trang 10

giúp giảm các triệu chứng của bệnh, duy trì trọng lượng khỏe mạnh và ngăn ngừa

sự xuất hiện của suy dinh dưỡng[5]

Trong những năm gần đây, bệnh Basedow đã được quan tâm nhiều hơn vàngày càng có nhiều tác giả trong nước có những công trình nghiên cứu sâu hơn vềbệnh và điều trị bệnh Tuy nhiên nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng trên nhữngbệnh nhân này vẫn chưa được thực hiện Bệnh viện Nội tiết Trung ương là một bệnhviện hàng đầu điều trị bệnh nội tiết và chuyển hóa trong đó có bệnh Basedow Vớimong muốn đánh giá được tình trạng dinh dưỡng và tìm hiểu các yếu tố liên quan

để cải thiện TTDD của bệnh nhân Basedow, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân Basedow tại bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2019” nhằm hai mục tiêu sau:

1) Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân bệnh Basedow tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.

2) Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân Basedow tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Bệnh Basedow

1.1.1 Định nghĩa

Basedow là một bệnh cường chức năng tuyến giáp (hyperthyroidism), kết hợpvới tăng sản bướu lan tỏa (hyperplastic diffusely goiter), do sự sản xuất kháng thểtrực tiếp kháng thụ thể của hormon kích thích tuyến giáp (TSH) [3], kháng thể gắnvới thụ cảm TSH trên màng tế bào tuyến giáp, hoạt hóa AMP vòng (AMPc), dẫn tớităng sản xuất và tiết hormon giáp trạng, Basedow được xếp vào một trong nhữngbệnh có cơ chế tự miễn dịch

Bệnh có các tên gọi khác nhau [3],[6]:

- Bệnh bướu giáp lan tỏa nhiễm độc

- Bệnh Grave (Grave’s disease)

- Bệnh Parry (Parry’s disease)

- Bệnh cường chức năng tuyến giáp do miễn dịch (immunogenichyperthyroidism)

- Bệnh bướu giáp có lồi mắt (Exophthalmic goiter)

- Bệnh Basedow (Basedow’s disease)

1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh [4]

- Bệnh có tính chất gia đình, với khoảng 15% các bệnh nhân có họ hàng cùng

bị và 50% họ hàng các bệnh nhân có kháng thể kháng tuyến giáp lưu hành

- Basedow là bệnh tự miễn dịch, với đặc điểm là có nhiều kháng thể lưu hành,bao gồm các kháng thể gây các bệnh tự miễn (như nhược cơ, suy thượng thận, đáitháo đường type 1) cũng như kháng thể gây bệnh tuyến giáp như kháng thể khángperoxidase (anti-TPO) và kháng thể kháng thyroglobulin (anti-TG) của tuyến giáp

Tự kháng thể quan trọng nhất là globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp (thyroidstimulating immunoglobulin – TSI) TSI tác động trực tiếp lên thụ thể của TSH trên

tế bào nang giáp (gọi là TRAb) và hoạt hóa quá trình tổng hợp và giải phóng

Trang 12

hormon giáp và tăng trưởng tuyến giáp Kết quả là tuyến giáp phì đại lan tỏa, bắt

i-ốt rất mạnh, tăng cao hoạt động sản xuất hormon giáp

- Một số yếu tố có thể khởi động đáp ứng miễn dịch của bệnh Basedow là:+ Sau đẻ: thai kỳ là thời điểm ức chế miễn dịch do đó bệnh có xu hướng giảmkhi thai nghén tiến triển Sau đẻ, tình trạng ức chế miễn dịch không còn nên bệnhBasedow có thể xuất hiện

+ Các stress: các BN Basedow thường có tiền sử stress tâm lý, hoặc bị ốm đautrước khi xuất hiện cường giáp Nhìn chung stress thường dẫn đến ức chế miễndịch, có thể được điều biến bởi tác dụng của cortisol lên các tế bào miễn dịch, tiếptheo là phản ứng miễn dịch quá mẫn (rebound) Đáp ứng kiểu này có thể khởi phátbệnh tuyến giáp tự miễn ở những người có gen nhạy cảm

+ Steroid sinh dục: nữ dễ bị Basedow hơn nam giới, có thể do chịu ảnh hưởngbởi nhiều estrogen hơn và ít testosterone hơn Tuy nhiên dường như nhiễm sắc thể

X là nguồn gốc làm tăng tính nhạy cảm hơn là hormon sinh dục vì tính nhạy cảmnày vẫn còn sau khi đã mãn kinh

+ Chế độ ăn nhiều i-ốt và uống các thuốc chứa nhiều i-ốt như amiodarone có thểthúc đẩy bệnh Basedow, hoặc tái phát Basedow ở những người nhạy cảm

+ Một số yếu tố khác như điều trị lithium, có lẽ do thuốc này làm thay đổi đápứng miễn dịch; nhiễm vi khuẩn hoặc virus; ngừng điều trị corticoid

1.1.3 Triệu chứng lâm sàng – cận lâm sàng [6]

1.1.3.1 Triệu chứng lâm sàng

Hội chứng cường giáp

- Tim nhanh, đều, liên tục, nhịp xoang, tăng khi gắng sức, nghỉ vẫn còn nhanh.Sút cân là dấu hiệu thứ hai của nhiễm độc giáp, ăn ngon miệng, khẩu vị tốt nhưngvẫn gầy, có khi gầy sút nhanh

- Huyết áp tâm thu tăng, T1 có thể đập mạnh

- Run tay, ra nhiều mồ hôi, sợ nóng, nóng, bàn tay ẩm

Bướu giáp trạng

Trang 13

- Phì đại lan tỏa tuyến thường ở thùy phải to hơn Thể tích vừa phải, mật độhơi căng, ít khi có nhân Phần lớn là bướu mạch: sờ có rung miu, nghe có tiếng thổiliên tục hoặc thổi tâm thu.

Bệnh mắt

- Mắt lồi cả 2 bên, nhưng thường lồi nhiều cùng bên với bướu to hơn bên kia

Có thể đo độ lồi bằng thước đo độ lồi mắt Bình thường với thước Hertel, độ lồi mắtkhoảng 13 ± 1.85 mm, 12 ± 1.75 mm [7]

- Thể lồi mắt nặng có khi không khép được mi

Phù niêm trước xương chày

- Phù khu trú, rất đặc hiệu cho bệnh Basedow, nhưng hiếm gặp

- Đó là vùng da có thâm nhiễm chất glucosaminoglycans, màu vàng hoặc tím

đỏ, với các chân lông giãn tạo nên dạng da cam, hay gặp ở 1/3 dưới cẳng chân phíatrước xương chày

- Khám: vuốt dọc xương chày từ trên xuống, thấy có một vùng gồ lên, sần sùigiống vỏ cam sành, thay đổi màu sắc da, ấn không đau

Các triệu chứng khác

- Rối loạn sinh dục: rối loạn kinh nguyệt ở nữ, suy sinh dục ở nam

- Rối loạn tiêu hóa, đi ngoài 2-3 lần hoặc ỉa chảy không có nguyên nhân, điềutrị bằng corticoid thì đỡ nhiều

- Uống nhiều, đái vặt: thường xuất hiện sớm, hay uống về đêm

1.1.3.2 Cận lâm sàng

- FT4 tăng (bình thường 11 – 23 pmol/l)

- TSH giảm (bình thường 0.35 – 5.5 u/ml)

- TRAb (TSH receptor Antibodes) tăng (TRAb > 1.75 UI/l)

- Kali máu có thể giảm (K+ ≤3.5 mmol/l)

1.1.4 Chẩn đoán xác định (theo Khuyến cáo của Hội nội tiết đái tháo đường Việt

Nam) [3]

Dựa trên các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm sau:

- Lâm sàng:

Trang 14

+ Hội chứng cường giáp.

+ Có ít nhất 1 trong 3 triệu chứng đặc hiệu của bệnh Basedow: Bướu mạch,lồi mắt, phù niêm trước xương chày

1.1.4.1 Cơn nhiễm độc giáp cấp

- Là biến chứng đáng sợ nhất do tỷ lệ tử vong cao

- Cơn nhiễm độc giáp cấp thực chất là tình trạng tăng nặng của tất cả các triệuchứng của nhiễm độc giáp Nó thường xuất hiện sau phẫu thuật, sau điều trị i-ốtphóng xạ hoặc trong cuộc đẻ ở những bệnh nhân cường giáp không điều trị hoặcđiều trị nội khoa không tốt Ngoài ra còn có thể gặp khi các bệnh nhân này bị stressnặng, bị bệnh nặng như chấn thương, nhiễm khuẩn cấp tính…

- Các biểu hiện lâm sàng trong trường hợp điển hình gồm:

+ Sốt cao 38-40°C, hay kết hợp với cơn bốc hỏa, vã mồ hôi, mất nước nặng.+ Tim mạch: nhịp tim rất nhanh > 150c/phút, có thể là nhịp nhanh xoang, rung –cuồng nhĩ, nhịp nhanh thất…, suy tim, huyết áp tụt

+ Tâm – thần kinh: kích thích, lú lẫn, thao cuồng, tăng thân nhiệt, hôn mê

+ Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, vàng da, đau bụng

1.1.4.2Biến chứng tim mạch

- Loạn nhịp tim: gặp ở 10 – 15% các BN cường giáp, bao gồm ngoại tâm thunhĩ, cuồng nhĩ… nhưng phổ biến nhất là rung nhĩ, ít gặp các loạn nhịp thất Rungnhĩ thường xảy ra ở các BN nam giới, trên 40 tuổi

- Suy tim sung huyết, giai đoạn đầu là suy tim có tăng cung lượng Thườngban đầu là suy tim trái, sau đó là suy tim toàn bộ

1.1.4.3Lồi mắt ác tính

Trang 15

Lồi mắt nhanh, có thể đẩy hẳn nhãn cầu ra khỏi hố mắt gây mù ngay hoặc loétgiác mạc gây mù thứ phát.

1.1.4.4 Suy kiệt nặng: hay gặp ở những bệnh nhân được chẩn đoán muộn, bệnh

nhân lớn tuổi

1.2 Mối liên quan giữa bệnh Basedow và tình trạng dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc

và hoá sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Tình trạng dinhdưỡng của các cá thể là kết quả của ăn uống và sử dụng các chất dinh dưỡng của cơthể Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tìnhtrạng sức khoẻ, khi cơ thể thiếu hoặc thừa dinh dưỡng là thể hiện có vấn đề về sứckhoẻ hoặc vấn đề về dinh dưỡng [8]

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình thu thập và phân tích thông tin,

số liệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin sốliệu đó BN khi được chẩn đoán Basedow có ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng

BN có nguy cơ cao đối mặt với suy dinh dưỡng các mức độ (nhẹ, vừa, nặng) thậmchí là suy kiệt nếu BN được chẩn đoán muộn hay BN lớn tuổi Trên lâm sàng, gầysút là dấu hiệu thường gặp, gầy 3 – 20kg trong vài tuần, vài tháng mặc dù có thể ănvẫn ngon [4] Nguyên nhân của những nguy cơ dinh dưỡng ở bệnh nhân Basedow

do sự thay đổi của hormon tuyến giáp, trường hợp cường giáp điển hình FT3 (T3 tựdo) và FT4 (T4 tự do) đều tăng rất cao dẫn đến chuyển hóa cơ sở tăng Một số tácdụng của T3 – T4: [9]

Tác dụng lên sự phát triển cơ thể

Trong thời kỳ bào thai, kích thích sự phát triển và trưởng thành của não Trongthời kỳ đang lớn, hormon làm tăng tốc độ phát triển cơ thể

Tác dụng lên chuyển hóa tế bào

- Hormon tuyến giáp làm tăng hoạt động chuyển hóa của hầu hết các mô trong

cơ thể Mức chuyển hóa cơ sở có thể tăng từ 60-100% trên mức bình thường nếuhormon được bài tiết nhiều

Trang 16

- Tăng tốc độ các phản ứng hóa học, tăng tiêu thụ và giáng hóa Protid - Lipid– Glucid để cung cấp năng lượng.

- Tăng số lượng và kích thước các ty thể, do đó làm tăng tổng hợp ATP đểcung cấp năng lượng cho các hoạt động chức năng của cơ thể Tuy nhiên sự tăng sốlượng và hoạt động của ty thể có thể vừa là nguyên nhân làm tăng hoạt động của tếbào, vừa là kết quả của sự tăng hoạt động của tế bào

Khi nồng độ hormon tuyến giáp quá cao, các ty thể phồng to sẽ gây tình trạngmất cân xứng giữa quá trình oxy hóa và quá trình phosphoryl hóa nên một lượnglớn năng lượng sẽ thải ra dưới dạng nhiệt chứ không được tổng hợp dưới dạng ATP

- Tăng vân chuyển ion qua màng tế bào: hormon tuyến giáp có tác dụng hoạthóa men Na+ K+ -ATPase do đó làm tăng vận chuyển cả ion Na+ và K+ qua màng tếbào của một số mô Vì quá trình này cần sử dụng năng lượng và tăng sinh nhiệt nênngười ta cho rằng đây chính là một trong những cơ chế làm tăng mức chuyển hóacủa cơ thể của hormon giáp

Tác dụng lên chuyển hóa glucid

Hormon tuyến giáp tác dụng lên hầu như tất cả các giai đoạn của quá trìnhchuyển hóa Glucid bao gồm:

- Tăng nhanh thoái hóa glucose ở các tế bào

- Tăng phân giải glucogen

- Tăng tạo đường mới

- Tăng hấp thu glucose ở ruột

- Tăng bài tiết insulin

Do những tác dụng trên nên hormon tuyến giáp làm tăng nồng độ glucosetrong máu nhưng chỉ tăng nhẹ

Tác dụng lên chuyển hóa lipid

- Tăng thoái hóa lipid ở các mô dự trữ, do đó làm tăng nồng độ các acid béo tự

do trong máu

- Tăng oxy hóa acid béo tự do ở mô

Trang 17

- Giảm lượng cholesterol, phospholipid, triglycerid ở huyết tương Ngược lạingười bị nhược năng tuyến giáp kéo dài có thể có tình trạng rối loạn mỡ máu gây ra

xơ vữa động mạch

Một trong những cơ chế làm giảm nồng độ cholesterol trong máu củahormon tuyến giáp là do chúng làm tăng tốc độ bài xuất cholesterol qua mật rồi thải

ra ngoài theo phân

Một cơ chế khác nữa đó là hormon tuyến giáp làm tăng số lượng các receptorgắn đặc hiệu với lipoprotein tỷ trọng thấp trên tế bào gan, do đó làm tăng quá trìnhlấy cholesterol ra khỏi máu

Tác dụng lên chuyển hóa protein

Hormon tuyến giáp vừa làm tăng tổng hợp protein vừa làm tăng thoái hóaprotein Trong thời kỳ đang phát triển, tác dụng làm tăng tổng hợp protein mạnhhơn nên có tác dụng thúc đẩy làm tăng tốc độ phát triển Ngược lại khi hormontuyến giáp được bài tiết quá nhiều, các kho protein dự trữ bị huy động và giải phóngprotein vào máu

Tác dụng lên chuyển hóa vitamin

Do hormon tuyến giáp làm tăng nồng độ và hoạt động của nhiều men, màvitamin lại là thành phần cơ bản để cấu tạo enzym và coenzym nên khi nồng độhormon giáp tăng sẽ làm tăng nhu cầu tiêu thụ vitamin Vì thế cơ thể thiếu một sốvitamin quan trọng trong cường giáp[10]

1.3 Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Nhược điểm: không đánh giá được sự thay đổi về TTDD trong giai đoạnngắn hoặc không nhạy để xác định các thiếu hụt dinh dưỡng đặc hiệu

Trang 18

Cân nặng

 Là số đo thường dùng nhất Cân nặng của một người trong ngày buổi sángnhẹ hơn buổi chiều Sau một buổi lao động nặng nhọc, căn nặng giảm đi rõ rệt domất nhiều mồ hôi Vì vậy nên cân vào buổi sáng ngủ dậy, sau khi đi đại tiểu tiện vàchưa ăn uống gì Nếu không, cân vào những giờ thống nhất với điều kiện tượng tự(trước bữa ăn, trước giờ lao động)

 Cân người lớn nam giới chỉ mặc quần đùi, cởi trần, không đi giày dép; nữgiới mặc quần áo gọn nhất và phải trừ bớt cân nặng trung bình của quần áo khi tínhkết quả

 Người được cân đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọnglượng phân bố đều cả 2 bàn chân

 Cân đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân bằng ở số 0.Hàng ngày phải kiểm tra cân 2 lần bằng cách đặt quả cân chuẩn (hoặc vật tươngđương) để kiểm tra độ chính xác, độ nhạy của cân Cân nặng đươc ghi với 1 hoặc 2

số lẻ

Chiều cao đứng

 Bỏ guốc dép, đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo Lưu ý để thước

đo theo chiều thẳng đứng, vuông góc với mặt đất nằm ngang

 Gót chân, bụng chân, mông, vai và đầu theo một đường thẳng áp sát vàothước đo đứng, mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằm ngang, hai tay

bỏ thõng theo 2 bên mình

 Dùng thước vuông hoặc gỗ áp sát đỉnh đầu thẳng góc với thước đo

 Đọc kết quả và ghi số cm với 1 số lẻ

Chu vi vòng cánh tay (MUAC)[11]

 Đối với người trưởng thành, phụ nữ có vòng cánh tay dưới 23cm, còn namgiới có vòng cánh tay dưới 24cm có thể được coi là thiếu năng lượng trường diễn

 Vòng đo thường dùng nhất là vòng đo cánh tay trái, tư thế bỏ thõng tự nhiên.Dùng thước mềm, không chun giãn với độ chính xác 0,1cm Vòng đo đi qua điểmgiữa cánh tay tính từ mỏm cùng xương vai đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay

 Xác định điểm giữa cánh tay, trước hết cần xác định mỏm cùng vai, sau đógập khủyu tay vuông góc, xác định mỏm trên lồi cầu xương cánh tay

Trang 19

 Đặt vị trí số 0 của thước đo vào mỏm cùng xương vai, kéo thẳng thước đođến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay, đánh dấu điểm giữa cánh tay

 Duỗi thẳng cánh tay, vòng thước đo quanh điểm giữa cánh tay, mặt số củathước đo hướng lên trên, áp sát thước đo vào cánh tay, đảm bảo sao cho thước đo có

độ căng vừa phải không quá chặt, hoặc quá lỏng

 Đọc kết quả chính xác đến 0,1cm

1.3.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp đánh giá tổng thể chủ

quan (SGA – Subject Global Assessment)

SGA (Subject Global Assessment) là một kỹ thuật kết hợp dữ liệu từ các khíacạnh chủ quan và khách quan SGA có 2 phần đánh giá:

Phần 1: Kiểm tra bệnh sử (thay đổi cân nặng, chế độ ăn uống, các triệuchứng tiêu hóa và những thay đổi chức năng vận động)

Phần 2: Kiểm tra lâm sàng (mất lớp mỡ dưới da, teo cơ, phù mắt cá chân

và cổ chướng) giúp sàng lọc dinh dưỡng khi bệnh nhân vào viện Ưu điểm củaphương pháp này là biết rõ được thời điểm gần đây bệnh nhân có thay đổi tìnhtrạng dinh dưỡng

Ngoài ra còn có các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng khác nhưđiều tra khẩu phần và tập quán ăn uống, khám lâm sàng, các xét nghiệm chủ yếu làhoá sinh (máu, nước tiểu ) [12]

1.4 Một vài lưu ý trong khẩu phần ăn của bệnh nhân Basedow [12]

1.4.1 Các thực phẩm cần tránh

Gluten: thực phẩm có chứa Gluten có thể làm cho việc điều trị khó khăn hơn cho

những người mắc bệnh tuyến giáp tự miễn, bao gồm cả bệnh Basedow Một số loạithực phẩm chứa nhiều gluten:

Trang 20

 Việc bổ sung i-ốt quá mức có thể kích hoạt bệnh cường giáp ở người lớn tuổihoặc người mắc bệnh tuyến giáp từ trước I-ốt là một vi chất cần thiết chosức khỏe, do đó ăn đúng lượng là rất quan trọng:

- Nhu cầu khuyến nghị cho người trưởng thành: 150µg/ ngày

- Phụ nữ mang thai: 220µg/ ngày

- Phụ nữ cho con bú: 290µg/ ngày

- Giới hạn trên an toàn của lượng i-ốt là khoảng 1,1 mg mỗi ngày

- 1 muỗng cà phê muối iod chứa 284µg i-ốt và 1g rong biển chứa khoảng 2mgi-ốt [13]

+ Lòng đỏ trứng, trứng nguyên và thực phẩm chứa toàn bộ trứng

+ Các sản phẩm bánh sản xuất thương mại có chưa i-ốt

+ Tránh thực phẩm nhà hàng vì không xác định được có i-ốt hay không

+ Ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào chứa i-ốt: amiodarone, thuốc sát trùngtại chỗ

+ Tránh tất cả các chất bổ sung thảo dược

- Thực phẩm nên dùng:

+ Muối không i-ốt hoặc muối biển không i-ốt có thể được sử dụng như mongmuốn

+ Lòng trắng trứng

+ Bánh mì làm tại nhà được làm bằng muối và dầu không i-ốt

+ Rau quả tươi

+ Các loại ngũ cốc, các sản phẩm ngũ cốc và mì ống không có thành phần i-ốt cao+ Các loại hạt và bơ tự nhiên không ướp muối (đậu phộng, hạnh nhân…)+ Hạt tiêu đen, thảo mộc tươi hoặc khô, tất cả các loại dầu thực vật [14]

Hạn chế thịt và các sản phẩm động vật khác:

Một nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho thấy những người ăn chay có tỷ lệcường giáp thấp hơn so với những người theo chế độ ăn kiêng không ăn chay [15]

Trang 21

1.1.5 Thực phẩm nên dùng

canxi Điều này có thể gây ra xương giòn và loãng xương, ăn một chế độ ăn nhiềucanxi có thể giúp ích Một số loại thực phẩm nên dùng:

- Bông cải xanh

- Cải xoăn

- Cá mòi

- Đậu bắp

phẩm dễ dàng hơn Hầu hết vitamin D được tạo ra trong da thông qua sự hấp thụánh sáng mặt trời Nguồn thực phẩm bao gồm: cá mòi, dầu gan cá, cá hồi, cá ngừ,nấm…

Thực phẩm giàu Ma-giê: Nếu cơ thể bạn không có đủ magiê, nó có thể ảnh hưởngđến khả năng hấp thụ canxi Thiếu magiê cũng có thể làm trầm trọng thêm các triệuchứng liên quan đến bệnh Basedow Thực phẩm giàu khoáng chất này bao gồm: bơ,sô-cô-la đen, quả hạnh, hạt điều, cây họ đậu, hạt bí ngô

Thực phẩm chứa selen: Sự thiếu hụt selen có liên quan đến bệnh về tuyến giáp ở

những người mắc bệnh Basedow Điều này có thể gây ra nhãn cầu phồng và nhìnđôi Selen là một chất chống oxy hóa và khoáng chất Nó có thể được tìm thấytrong: nấm, gạo lứt, hạt hướng dương, cá mòi…

1.5 Dịch tễ học Basedow trên thế giới và tại Việt Nam

1.5.1 Dịch tễ học trên thế giới

Trên thế giới, trong số những người bị cường giáp, bệnh Basedow phổ biếnnhất chiếm 60 – 80% các trường hợp cường giáp Tỷ lệ mắc bệnh cường giáp ở Mỹ

là 1,2% với tỷ lệ mắc từ 20/100000 đến 50/100000 Bệnh phổ biến nhất ở nhữngngười từ 20 – 50 tuổi, phụ nữ phổ biến hơn nam giới Theo dữ liệu từ Nurses’Health Study II (NHSII), tỷ lệ mắc bệnh 12 năm ở phụ nữ từ 25 đến 42 tuổi cao tới4,6/1000 [16] Một nghiên cứu khác năm 1997, người ta ước tính rằng hơn 3 triệungười Mỹ mắc bệnh Basedow với hơn 41000 là trẻ em [17]

Tại Vương quốc Anh, tỷ lệ mắc bệnh Basedow là 24,8 trường hợp trên

100000 dân mỗi năm với tỷ lệ nữ so với nam là 3,9: 1[18] Ở Thụy Điển, tỷ lệ mắcbệnh Basedow là 21.4/100.000/năm với tỷ lệ nữ: nam là 5,6:1 [19]

Một nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Kebangsaan Malaysia từ năm 1983đến 1987 cho kết quả tỷ lệ mắc bệnh Basedow cao nhất ở người Trung Quốc, thấp

Trang 22

nhất ở người Ấn Độ Sự vượt quá tương đối về tỷ lệ mắc bệnh Basedow ở ngườiTrung Quốc so với người Malaysia và Ấn Độ lần lượt là 1,5 và 7,5 Tỷ lệ nữ: nam là2,8: 1 Độ tuổi dao động từ 7 đến 58 tuổi (trung bình 31,8 tuổi)[20]

1.5.2 Dịch tễ học tại Việt Nam

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của tác giả Mai Thế Trạch tỷ lệ bệnh chiếmtới 10-39% ở những bệnh nhân có bướu giáp tới khám Đặc biệt trong số nhữngbệnh nhân bị basedow thì số bệnh nhân nữ chiếm tới 80% và chủ yếu ở độ tuổi21-40 [2][3] Theo Lê Huy Liệu tại bệnh viện Bạch Mai, số người mắc Basedowchiếm 45.8% số bệnh nhân nội tiết đến khám và điều trị và chiếm 2.6% các bệnhnội khoa [2]

Theo Lê Công Định (2013), lứa tuổi mắc Basedow hay gặp nhất là 20-40 tuổi,tuổi trung bình là 37 tuổi Bệnh chủ yếu gặp ở nữ giới theo tỷ lệ nữ/nam là 9/1 [21]

Trang 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Basedow đang điều trị nội trú tại Khoa Dinh dưỡng lâm sàng & Tiết chế, khoa Nội tiết người lớn, khoa Tim mạch & Rối loạn chuyển hóa - Bệnh viện Nội tiết Trung ương

2.1.1Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

 Bệnh nhân được chẩn đoán xác định Basedow dựa vào (Theo khuyến cáo củaHội Nội tiết - Đái tháo đường Việt Nam)[3]:

- Lâm sàng:

+ Hội chứng cường giáp trạng

+ Có thể có triệu chứng đặc hiệu của bệnh Basedow: Bướu mạch, lồi mắt, phù niêm trước xương chày

- Xét nghiệm:

+ FT4 tăng (FT4 > 23 pmol/l)

+ TSH giảm < 0,35 µU/ml

+ TRAb (TSH receptor Antibodes) tăng (TRAb > 1,75 UI/l)

+ Có thể có Kali máu giảm

 Bệnh nhân có khả năng thực hiện cân đo

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

+ Đối tượng không thể thu thập được thông tin (câm, điếc…) Đối tượng không

tỉnh táo, đang có biến chứng nặng, cấp tính như hôn mê

+ Đối tượng bị gù vẹo cột sống Đối tượng đang mang thai

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Dinh dưỡng lâm sàng & Tiết chế, khoa Nội tiết người lớn, khoa Tim mạch & Rối loạn chuyển hóa - Bệnh viện Nội tiết Trung ương

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019

Trang 24

- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

 Cỡ mẫu nghiên cứu được tính áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu một tỷ lệ:

2.3.4 Các biến số nghiên cứu

- Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, khu vực sống, trình độhọc vấn, nghề nghiệp, thời gian phát hiện bệnh, triệu chứng hay gặp, xét nghiệmhormon tuyến giáp

- Mục tiêu 1: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI,SGA, chu vi vòng cánh tay

- Mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan:

+ Tiền sử gia đình

+ Tiền sử bệnh

+ Thói quen ăn uống

Trang 25

2.4 Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu và cách đánh giá thông tin

2.4.1 Kỹ thuật thu thập số liệu

Kỹ thuật cân

Sử dụng cân TANITA có độ chính xác 0,1kg để cân đối tượng Cân được kiểmtra và hiệu chỉnh trước và trong khi cân Đơn vị: kilôgam (kg)

+ Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân bằng số

0 Kết quả được ghi với một số lẻ cho tất cả các đối tượng

+ Cân đối tượng vào buổi sáng, khi chưa ăn uống gì Khi cân, đối tượng chỉmặc quần áo mỏng, bỏ giày dép Cân được điều chỉnh và kiểm tra trước khi sửdụng Đối tượng đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, không chạmvào bất cứ vật gì xung quanh, trọng lượng phân bố đều cả hai chân

Kỹ thuật đo chiều cao đứng

- Sử dụng thước đo chiều cao bằng thước gỗ chuyên dụng với độ chia 0,1cm

- Bệnh nhân bỏ giày, dép, mũ đứng thẳng sát tường sao cho 9 điểm: chẩm, 2 vai,

2 mông, 2 bắp chân và 2 gót chân chạm tường Trục cơ thể trùng với trục của thước

đo, mắt nhìn thẳng, hai tay buông thỏng tự nhiên, 2 chân sát nhau, trọng lực dồn vào

2 chân như nhau

- Đơn vị đo centimet Ghi kết quả đến 0,1 cm

Kỹ thuật đo chu vi vòng cánh tay

- Dùng thước mềm, không chun giãn với độ chính xác 0,1cm

- Vòng đo thường dùng nhất là vòng đo cánh tay trái, tư thế bỏ thõng tự nhiên.Vòng đo đi qua điểm giữa cánh tay tính từ mỏm cùng xương vai đến mỏm trênlồi cầu xương cánh tay

- Đơn vị đo centimet Ghi kết quả đến 0,1 cm

Thu thập phiếu đánh giá SGA

Phỏng vấn và khám bệnh nhân theo các mục trong bảng đánh giá SGA Sau

đó phân chia TTDD của bệnh nhân theo 3 mức A, B, C Có thể hỏi người nhà bệnhnhân nếu cần thiết

2.4.2 Công cụ thu thập số liệu

- Phiếu điều tra (bộ câu hỏi)

Trang 26

- Phiếu đánh giá tổng thể tổng quan SGA

- Thước gỗ chuyên dụng, cân Tanita, thước dây

2.4.3 Cách đánh giá thông tin

Chỉ số khối cơ thể (BMI – Body Mass Index)

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng thông qua chỉ số khối cơ thể dựa theo cáchphân loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 1998 và thống nhất theo cách đánh giá củaViện Dinh dưỡng như sau [23]:

Bảng 2.1 Phân loại BMI

Thiếu năng lượng trường diễn độ 3 < 16

Thiếu năng lượng trường diễn độ 2 16,0- 16,9

Thiếu năng lượng trường diễn độ 1 17,0- 18,4

- Nam giới: VCT < 24cm => thiếu NLTD

Phiếu đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp tổng thể chủ quan (SGA – Subject Global Assessment)

* Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “A” hoặc ít nguy cơ dinh dưỡng

- Cân nặng bình thường hoặc gần đây tăng cân trở lại

- Khẩu phần bình thường hoặc cải thiện khẩu phần

- Mất lớp mỡ dưới da tối thiểu hoặc không mất

- Không giảm khối cơ hoặc giảm tối thiểu

* Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “B” hoặc tăng nguy cơ dinh dưỡng

- Sụt cân tổng thể mức độ vừa đến nặng trước khi nhập viện (5 – 10%)

- Khẩu phần có thay đổi (ăn ít hơn bình thường < 50%)

- Mất lớp mỡ dưới da, giảm nhiều hoặc mất khoảng 2cm

* Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “C” hoặc tăng nguy cơ dinh dưỡng

- Sụt cân rõ hoặc tiến triển (thường ít nhất 10% cân nặng bình thường)

- Khẩu phần có thay đổi nhiều (ăn ít hơn bình thường > 50%)

Trang 27

- Mất lớp mỡ > 2cm, giảm khối lượng cơ nặng.

Chú ý: Khi do dự giữa điểm A hoặc B, chọn B.

Khi do dự giữa điểm B hoặc C, chọn B.

* Tiêu chí đánh giá SGA

SGA A: Không có nguy cơ SDD

SGA B: Nguy cơ dinh dưỡng từ mức độ nhẹ đến vừa SGA C: Nguy cơ dinh dưỡng mức độ nặng [24]

Các chỉ số hóa sinh:[3]

- FT4 bình thường: 11 – 23 pmol/l

- T3 bình thường: 1,3 – 3,1 nmol/l

- TSH bình thường 0.35 – 5.5 u/ml

- TRAb (TSH receptor Antibodes) tăng (TRAb > 1.75 UI/l)

2.5 Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu

2.6 Xử lý, phân tích số liệu

- Các số liệu được kiểm tra trước khi nhập vào máy

- Sử dụng Redcap để nhập liệu

Bệnh nhân được lựa chọn

Thu thập các dữ liệu: bộ câu hỏi, cân nặng, chiều cao, chu vi vòng cánh tay, SGA

Đánh giá TTDD và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân bằng các phương pháp: nhân trắc, SGA, bộ câu hỏi

Phân tích số liệu

Kết luận

Trang 28

- Sử dụng phần mềm STATA 13 để xử lý số liệu.

- Các số liệu của biến được kiểm tra phân bố chuẩn trước khi phân tích bằng test Nếu số liệu phân bố chuẩn sẽ sử dụng các test thống kê tham số: test t cho 2 nhóm độc lập Nếu số liệu không phân bố chuẩn sẽ sử dụng các test thống kê phi tham số So sánh giữa các tỉ lệ sử dụng χ2 test, Fisher’s exact test

- Chỉ số Cohen’s Kappa được tính để đánh giá mối liên quan giữa hai phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng (SGA và BMI)

2.7 Sai số và cách khống chế

2.7.1 Các loại sai số

Các loại sai số có thể mắc phải:

- Sai số do chọn mẫu

- Sai số ngẫu nhiên: liên quan tới đo lường như chỉ số nhân trắc (cân, đo)

- Sai số nhớ lại: đối tượng có thể tuổi cao hoặc người uống rượu, bia thườngxuyên, người sa sút trí tuệ…không nhớ chính xác thông tin khi được hỏi

- Sai số thông tin: thiếu thông tin cần thiết trong hồ sơ bệnh án

- Sai số phỏng vấn: đối tượng không hiểu rõ hoặc hiểu sai câu hỏi

- Sai số trong quá trình nhập liệu

2.7.2 Biện pháp khắc phục

- Giải thích rõ cho đối tượng về ý nghĩa và mục tiêu trong nghiên cứu

- Thiết kế bộ công cụ thu thập thông tin (phiếu phỏng vấn) với ngôn ngữ đơngiản, dễ hiểu

- Sai số liên quan tới cân đo: Nên được thực hành và thử nghiệm trước khithực hiện và nên trực tiếp cân đo cho đối tượng Áp dụng phương pháp cân đochuẩn, bộ công cụ chuẩn đã được kiểm duyệt, chuẩn hóa, các dụng cụ được cănchỉnh trước khi sử dụng Nên đo 3 lần rồi lấy số trung bình cộng

- Sai số phỏng vấn: tránh hỏi lúc đối tượng mệt mỏi, nên phỏng vấn trực tiếpđối tượng, khích lệ, động viên đối tượng chủ động, tự tin khi trả lời phỏng vấn

- Sai số nhập liệu: sau khi nhập liệu cần kiểm tra lại số liệu vừa nhập

Trang 29

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích và ýnghĩa của nghiên cứu Nội dung điều tra được tiến hành khi được sự đồng ý, tựnguyện tham gia của đối tượng Trong quá trình điều tra, đối tượng có thể từ chốinếu không muốn tham gia nghiên cứu tiếp

- Điều tra viên thực hiện nghiên cứu sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ cho đối tượngcác vấn đề liên quan đến sức khỏe, dinh dưỡng trong phạm vi cho phép

- Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mất và chỉ sử dụng kết quả nghiêncứu phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không sử dụng bất kì vào mục đích khác

- Toàn bộ quá trình nghiên cứu được sự chấp nhận của khoa Dinh dưỡng lâmsàng & Tiết chế, khoa Nội tiết người lớn, khoa Tim mạch & Rối loạn chuyển hóa vàBệnh viện Nội tiết Trung ương

- Nghiên cứu khi thực hiện, đề cương cần được thông qua Hội đồng bảo vệ đềcương của Bộ môn Dinh dưỡng & ATTP của Viện đào tạo YHDP và YTCC -Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

38,8 ± 15,0(12 – 72)

Trang 31

Nhận xét: Kết quả bảng 3.1 cho thấy tuổi trung bình của nhóm đối tượng

nghiên cứu là 38,8 ± 15,0 tuổi, tuổi nhỏ nhất là 12 và lớn nhất là 72 tuổi, trong đónhóm tuổi 20-39 chiếm tỷ lệ cao nhất 47,1% Tỷ lệ đối tượng nữ giới (87,9%) caohơn đối tượng nam giới (12,1%) Trình độ học vấn của đối tượng chủ yếu là trunghọc cơ sở (40,7%), không có đối tượng nào mù chữ Đối tượng là nông dân chiếmcao nhất 27,9% Tỷ lệ đối tượng phát hiện bệnh lần đầu (47,1%) thấp hơn so với cácđối tượng tái khám (52,9%) Tỷ lệ đối tượng hiện đang sinh sống ở vùng nông thôn(63,6%) cao hơn so với đối tượng sinh sống ở vùng thành thị (36,4%) và sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05 -  2 test)

Biểu đồ 3.1:Đặc điểm các triệu chứng hay gặp của ĐTNC

Nhận xét: Kết quả biểu đồ 3.1 cho thấy đa số ĐTNC đều gặp phải triệu chứng

tim mạch (91,4%) Tỷ lệ các đối tượng có triệu chứng run đầu chi; gầy sút; rối loạntính cách và khí sắc; bướu giáp; rối loạn điều hòa nhiệt lần lượt là 81,4%; 80%;77,1%; 74,3%; 66,4% Triệu chứng ít gặp hơn là rối loạn tiêu hóa và lồi mắt với tỷ

lệ là 32,1% và 24,3% Có 16,4% các đối tượng có các triệu chứng khác như rối loạnkinh nguyệt, chóng mặt…

Trang 32

Biểu đồ 3.2: Đặc điểm tiền sử bệnh của ĐTNC

Nhận xét: Kết quả biểu đồ 3.2 cho thấy có 40% đối tượng đã từng điều trị các

bệnh lý khác: ĐTNC đã điều trị THA và ĐTĐ lần lượt là 5,7% và 5%; tỷ lệ đốitượng đã điều trị RLLM chiếm 7,1% và 34,3% đối tượng đã điều trị các bệnh khác

Bảng 3.2 : Đặc điểm tiền sử gia đình của ĐTNCTiền sử gia đình

Nhận xét: Kết quả bảng 3.2 cho thấy có 22,9% đối tượng có tiền sử gia đình

mắc bệnh Basedow Trong đó: 7,9% đối tượng có bố/mẹ/ anh/ chị/ em mắc; 2,1% cócon ruột mắc và 7,1% đối tượng có những người thân khác mắc Basedow

Bảng 3.3 : Đặc điểm thói quen ăn uống của ĐTNC

Ngày đăng: 28/10/2020, 07:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Serena Tonstad, Edward Nathan, Keiji Oda,and Gary E Fraser (2015), Prevalence of hyperthyroidism according to type of vegetarian diet, Public Health Nutrition, 8, 1482-1487 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PublicHealth Nutrition
Tác giả: Serena Tonstad, Edward Nathan, Keiji Oda,and Gary E Fraser
Năm: 2015
16. Kotwal A, Stan M. (2018). Thyrotropin Receptor Antibodies-An Overview, Ophthalmic Plast Reconstr Surg, 34, 20-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmic Plast Reconstr Surg
Tác giả: Kotwal A, Stan M
Năm: 2018
17. Jacobson DL, Gange SJ, Rose NR, Graham NMH (1997). Epidemiology and estimated population burden of selected autoimmune diseases in the United States, Clin Immunol Immunopathol, 84, 223–243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Immunol Immunopathol
Tác giả: Jacobson DL, Gange SJ, Rose NR, Graham NMH
Năm: 1997
18. Y.S.Husain,J.C.Hookham,A.Allahabadia et al (2017). Epidemiology, management and outcomes of Graves’ disease-real life data, Springer Open Choice, 56(3), 568-578 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Springer OpenChoice
Tác giả: Y.S.Husain,J.C.Hookham,A.Allahabadia et al
Năm: 2017
20. T.T. Tan, M.L.Ng, L.L. Wu et al (1989). Hyperthyroid graves disease - A 5 year retrospective study, Med.J.Malaysia, 44, 224-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Med.J.Malaysia
Tác giả: T.T. Tan, M.L.Ng, L.L. Wu et al
Năm: 1989
21. Lê Công Định (2013). Chỉ định và kết quả phẫu thuật bệnh Basedow, Tạp chí nghiên cứu Y học, 82(2), 77-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chínghiên cứu Y học
Tác giả: Lê Công Định
Năm: 2013
22. Nguyễn Đỗ Huy, Vũ Thị Bích Ngọc (2012). Thực trạng dinh dưỡng của bệnh nhân tại bệnh viện đa tỉnh Bắc Giang năm 2012, Y học thực hành, 874, 82-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Đỗ Huy, Vũ Thị Bích Ngọc
Năm: 2012
23. Lê Danh Tuyên, Trịnh Hồng Sơn (2019). Suy dinh dưỡng trẻ em, Viện dinh dưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy dinh dưỡng trẻ em
Tác giả: Lê Danh Tuyên, Trịnh Hồng Sơn
Năm: 2019
24. Detsky A., McLaughlin, Baker J. và cộng sự. (1987). What is subjective global assessment of nutritional status?. J Parenter Enter Nutr, 11(1), 8–13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Parenter Enter Nutr
Tác giả: Detsky A., McLaughlin, Baker J. và cộng sự
Năm: 1987
26. Luca Chiovato, Giuseppe Barbesino, Aldo Pinchera (2001). Endocrinology, W.B Saunders company, 4, 1423-1442 Sách, tạp chí
Tiêu đề: W.B Saunders company
Tác giả: Luca Chiovato, Giuseppe Barbesino, Aldo Pinchera
Năm: 2001
27. Aleksandar Aleksic (2009). TSH receptor antibodies for confirming the diagnosis and prediction of remission duration, in newly diagnosed Grave’s disease patients, Hell J Nucl Med, 2, 146-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hell J Nucl Med
Tác giả: Aleksandar Aleksic
Năm: 2009
28. Nguyễn Thị Thúy Nền (2011). Đánh giá tình trạng dung nạp glucose ở bệnh nhân Basedow mới được chẩn đoán tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng dung nạp glucose ở bệnhnhân Basedow mới được chẩn đoán tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Nền
Năm: 2011
29. Vũ Bích Thảo (2011). Nghiên cứu các biểu hiện tim mạch và kết quả điều trị nội khoa trong tháng đầu ở bệnh nhân Basedow tại khoa nội tiết bệnh viện Bạch Mai, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biểu hiện tim mạch và kết quả điều trịnội khoa trong tháng đầu ở bệnh nhân Basedow tại khoa nội tiết bệnh việnBạch Mai
Tác giả: Vũ Bích Thảo
Năm: 2011
30. Lê Đức Hạnh, Bùi Ngọc Huệ (2013). Nghiên cứu đánh giá một số đặc điểm dịch tễ bệnh Basedow và bệnh mắt Basedow, Y học thực hành, 859(2), 28-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thực hành
Tác giả: Lê Đức Hạnh, Bùi Ngọc Huệ
Năm: 2013
31. Nguyễn Thy Khuê (2001). Theo dõi 120 trường hợp bệnh Basedow điều trị bằng nội khoa, Tạp chí Y học TP.HCM, 4(5), chuyên đề nội tiết, 111-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học TP.HCM
Tác giả: Nguyễn Thy Khuê
Năm: 2001
33. Roubsanthisuk W, Watanakejorn P, Tunlakit M, Sriussadaporn S (2006).Hyperthyroidism induces glucose intolerance by lowering both insulin secretion and peripheral insulin sensitiviti, J Med Assoc Thai, 89(5), 133-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Med Assoc Thai
Tác giả: Roubsanthisuk W, Watanakejorn P, Tunlakit M, Sriussadaporn S
Năm: 2006
34. Đoàn Thị Anh Đào (2009). Đánh giá vai trò của TRAb huyết thanh trong chẩn đoán và theo dõi sau hai tháng điều trị nội khoa bệnh Basedow, Luận văn thạc sĩ Y học, trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vai trò của TRAb huyết thanh trong chẩnđoán và theo dõi sau hai tháng điều trị nội khoa bệnh Basedow
Tác giả: Đoàn Thị Anh Đào
Năm: 2009
36. Nguyễn Đỗ Huy, Nguyễn Nhật Minh (2012). Thực trạng dinh dưỡng của bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2012, Y học thực hành, 874,3-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thựchành
Tác giả: Nguyễn Đỗ Huy, Nguyễn Nhật Minh
Năm: 2012
38. Trịnh Thị Hoài Nam (2011). Đặc điểm lam sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Basedow có hạ Kali máu tại khoa Nội tiết – Đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2007 đến tháng 4/2011, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lam sàng và cận lâm sàng của bệnhnhân Basedow có hạ Kali máu tại khoa Nội tiết – Đái tháo đường bệnh việnBạch Mai từ tháng 1/2007 đến tháng 4/2011
Tác giả: Trịnh Thị Hoài Nam
Năm: 2011
39. Đào Thị Dừa (2011). Khảo sát một số đặc điểm bệnh nhân Basedow điều trị nội trú tại bệnh viện Trung ương Huế, Tạp chí Y học Việt Nam, 830, 48-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Đào Thị Dừa
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w