1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN đội NGŨ cán BỘ,CÔNG CHỨC cấp xã với sự THAM GIA của CỘNG ĐỒNG tại HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH sơn LA

102 23 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THẾ CẢNH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI- NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THẾ CẢNH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Minh Hằng

HÀ NỘI- NĂM 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và dưới sự hướng dẫn tận tình của các

thầy giáo, cô giáo; luận văn thạc sỹ “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La ” đã được hoàn

thành

Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầygiáo, cô giáo Trường Đại học sư phạm Hà Nội và các thày giáo, cô giáo Trường

Đại hoạc sư phạm Tây Bắc; đặc biệt là PGS.TS Trần Thị Minh Hằng người đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình nguyên cứu

để hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí trong Thường trực huyện uỷ, HĐND,UBND huyện Mường La; cán bộ, công chức tại các Phòng, ban, đơn vị của huyệnMường La; các cán bộ, công chức cấp xã tại các xã điều tra đã tạo điều kiện giúp

đỡ cho tác giả thu thập tài liệu, nghiên cứu nghiệp vụ và hoàn thành đề tài nghiêncứu của mình

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được những ý kiếnđóng góp quý báu của các thày cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoànchỉnh hơn

Xin trân trọng cảm ơn./.

Học viên

Nguyễn Thế Cảnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp

xã với sự tham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La ” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu kết quả nêu trong luậnvăn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ

Nguyễn Thế Cảnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……… ………2

LỜI CAM ĐOAN……….………3

MỤC LỤC……….………4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… ………8

PHẦN MỞ ĐẦU ……… ………10

1 Lí do chọn đề tài……… ………10

2 Mục đích nghiên cứu……… ……….…….…13

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……….………13

4 Giả thuyết khoá học……….13

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:……… ………14

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:……… …………14

7 Các Phương pháp nghiên cứu:……….………14

8 Cấu trúc luận văn……….…………15

Chương 1 LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG………….…16

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ……….….16

1.2 Một số khái niệm cơ bản……….…… 17

1.2.1 Khái niệm phát triển……… 17

1.2.2 Khái niệm cộng đồng……… …18

1.2.3 Khái niệm về cấp xã ……… ………19

1.2.4 Vai trò, vị trí cấp xã 19

1.2.5 Đặc điểm cấp xã ……….19

1.2.6 Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã……….……….19

1.2.7 Khái niệm cán bộ, công chức ……….22

1.2.8 Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức……… 22

1.2.8.1 Phát triển nguồn nhân lực……….22

1.2.8.2 Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức……… 22

1.3 Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã………23

1.3.1 Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã………… ………23

Trang 6

1.3.2 Đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ……… ………23

1.3.3 Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……… 25

1.3.4 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã… …27

1.3.5 Yêu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……… ….28

1.3.5.1 Về phẩm chất đạo đức……….……28

1.3.5.2 Về trình độ học vấn……….28

1.3.5.3 Về trình độ chuyên môn……… …28

1.3.5.4 Về trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước……… ……29

1.3.5.5 Về cơ cấu………30

1.3.6 Sự tham gia của cộng đồng……… ….31

1.3.6.1 Khái niệm về tham gia của cộng đồng……… 31

1.3.6.2 Những nội dung cộng đồng tham gia……… …32

1.4 Pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng ……… ……… …….32

1.41 Quy hoạch tạo nguồn 32

1.4.2 Tuyển dụng……… …… ……….………32

1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng……… ……….…….32

1.4.4 Đánh giá, xếp loại……… ……… ………33

1.4.5 Bổ nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ, công chức…… …………33

1.4.6 Kiểm tra, giám sát 33

1.4.7 Chế độ chính sách……… …… ……33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……… …34

1.5.1 Các yếu tố khách quan………34

1.5.2 Các yếu tố chủ quan………34

Tiểu kết chương 1……… ……….35 Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN

Trang 7

MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA………… …36

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế chính trị - văn hoá xã hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La………36

2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên……… …36

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế, văn hoá, xã hội……… …36

2.2 Giới thiệu khảo sát thực trạng……… ….37

2.2.1 Mục đích khảo sát: 37

2.2.2 Khách thể khảo sát 37

2.2.3 Các phương pháp nghiên cứu: 37

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Mường La 38

2.3.1 Trình độ học vấn……….…38

2.3.2 Trình độ chuyên môn…… ……… ……39

2.3.3 Trình độ quản lý, lý luận chính trị và trình độ tin học, ngoại ngữ … .40

2.3.4 Cơ cấu của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Mường La……… 43

2.3.5 Kỹ năng và kinh nghiệm……….………45

2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La ……… ……45

2.5 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La 52

2.5.1 Về ưu điểm……… …52

2.5.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân……… ……53

2.6 Thực trang yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La 56

Tiểu kết chương 2……… …59

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA………60

3.1 Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, công chức với sự tham gia của cộng động tại huyện Mường La………60

Trang 8

3.1.1 Mục tiêu chung……… ………60

3.1.2 Chỉ tiêu cụ thể……….…………61

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức với sự tham gia của cộng đồng tại Mường La, tỉnh Sơn La……… ……… ……64

3.2.1 Tăng cường về nhận thức đối với việc phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……… …64

3.2.2 Thực hiện tốt công tác tạo nguồn, tuyển dụng, quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……… ……65

3.2.3 Nâng cao chất lượng tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……… ……68

3.2.4 Thực hiện luân chuyển, điều động, bổ nhiệm và giới thiệu ứng cử cán bộ, công chức cấp xã……… ……… ………69

3.2.5 Làm tốt công tác quản lý, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức cấp xã ……… 72

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 75

3.2.7 Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 78

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất……… 81

Tiểu kết chương 3……… …83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1- Kết luận………84

2- Kiến nghị 85

2.1 Đối với tỉnh Sơn La 85

2.2 Đối với huyện Mường La 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHẦN PHỤ LỤC 88

Trang 10

Bảng 2.5: Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xãhuyện Mường La, tỉnh Sơn La ……….…… 42

Bảng 2.6: Trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ cán bộ, công chức cấp

xã huyện Mường La, tỉnh Sơn La……….… ….42

Bảng 2.7: Cơ cấu về độ tuổi đội ngũ cán bộ, công chức cho cấp xã huyệnMường La, tỉnh Sơn La ……… ….………43

Bảng 2.8: Cơ cấu giới tính và số lượng dân tộc thiểu số trong đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã huyện Mường La, tỉnh Sơn La……… 43

Bảng 2.9: Thực trạng nhận thức cho cấp ủy, chính quyền và cán bộ, côngchức về phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ……….………46

Bảng 2.10 Thực trạng công tác tạo nguồn, tuyển dụng, quy hoạch đội ngũcán bộ, công chức cấp xã ……….…….……….….47

Bảng 2.11: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đối vớiđội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ……….……….….48

Bảng 2.12: Thực trạng công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động và luânchuyển cán bộ, công chức cấp xã ……….………… …49

Bảng 2.13: Thực trạng công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức cấpxã……… ……….… 50

Bảng 2.14: Thực trạng môi trường thuận công tác và thực hiện các chế độ,chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……….51

Trang 11

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển đội ngũ

…… 56

Bảng 3.1: Kết quả xin ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết của các biệnpháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng tạihuyện Mường La, tỉnh Sơn La 81

Bảng 3.2: Kết quả xin ý kiến chuyên gia về mức độ tính khả thi của các biệnpháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng tạihuyện Mường La, tỉnh Sơn La 82

Trang 12

bộ, công chức, viên chức; giảm chi thường xuyên và góp phần cải cách chính sách tiền lương” [3]

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19.5.2018 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp

hành Trung ương Đảng khóa XII của Đảng đã xác định quan điểm: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu "then chốt" của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ

và hiệu quả Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững” [4] Mục tiêu “Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và

cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ, đủ sức lãnh đạo đưa nước

ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa,

vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ngày càng phồn vinh, hạnh phúc” [5]

Trang 13

Lấy yếu tố con người làm trung tâm, đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ củaĐảng là yếu tố quyết định đến kết quả của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Do đó, trách nhiệm của cấp uỷ đảng các cấp phải chăm lo công tác đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, bố trí, sử dụng cho hiệu quả, phát huy hết được năng lựccủa cán bộ.

Đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã nói chung, tại các huyện nghèo

và vùng đặc biệt khó khăn nói riêng, có vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng

và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi hành công vụ Hiệulực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính trị nóichung, được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũCBCC cấp xã Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã vững vàng

về chính trị, văn hoá, có đạo đức lối sống trong sạch, có trí tuệ, kiến thức và trình

độ năng lực để thực thi chức năng, nhiệm vụ theo đúng luật, bảo vệ lợi ích hợppháp của cá nhân, tổ chức và phục vụ nhân dân…là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của Đảng, Nhà nước và cả hệ thống chính trị

Mường La là một trong 85 huyện nghèo của cả nước, huyện có 15 xã và 01thị trần, trong đó có 13 xã thuộc xã vùng III, 02 xã và 01 thị trần vùng II Trongnhững qua được Đảng, Nhà nước đầu tư thông qua các chương trình, dự án, do vậyđời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt Tuy nhiên, huyệnMường La vẫn là huyện có điều kiện kinh tế khó khăn, chậm phát triển; tình hình

an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội còn diễn biến phức tạp, nhân dân trên địabàn chủ yếu là người dân tộc thiểu số sinh sống, đời sống còn gặp nhiều khó khăn,trình độ dân trí thấp Đội ngũ cán bộ cấp xã, thị trấn được củng cố kiện toàn songcòn hạn chế về nhiều mặt như: Trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, lý luậnchính trị còn thấp; tỷ lệ cán bộ chưa được đào tạo chuyên môn còn cao; khả năng

tự học, tự bồi dưỡng hạn chế; năng lực tiếp cận công việc chậm; khả năng giảiquyết các vấn đề phức tạp còn yếu, không hiệu quả do hạn chế về kỹ năng giao tiếpvới nhân dân và cộng đồng

Xuất phát từ thực tiễn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Mường

La, tỉnh Sơn La trong những năm qua đội ngũ cán bộ, công chức tuy đã được bổ

Trang 14

sung về số lượng, nâng cao về chất lượng, nhưng trước yêu cầu phát triển của đấtnước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, đặc biệt cuộc cách mạng khoa học côngnghệ 4.0 thì vấn đề cán bộ, công chức còn có những bất cập cần phải giải quyết;

Từ những lí do trên, tôi chọn nghiên cứu vấn đề “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn

La ”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ, công chức cấp

xã tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay, luận văn đề xuất một

số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức ở các xã theo hướng tinh gọn,hiệu lực, hiệu quả phù hợp với sự phát triển của cộng đồng Mường La, tỉnh sơn La,góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển kinh tế - xã hội, củng cốquốc phòng, an ninh, đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp, nông thôn giai đoạn đổi mới hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1.Khách thể nghiên cứu:

Quá trình phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia củacộng đồng huyện Mường La, tỉnh Sơn La

4 Giả thuyết khoá học

Đội ngũ CB,CC cấp xã tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La có trình độ chuyênmôn về cơ bản đạt tiêu chuẩn, tuy nhiên chất lượng đội ngũ CB,CC cấp xã cònnhiều nội dung hết sức bất cập, trình độ, năng lực còn nhiều hạn chế, chất lượngtham mưu một số chưa đạt yêu cầu đề ra, như: mất cơ cấu về dân tộc, tỷ lệ cán bộtrẻ, cán bộ nữ….Vì vậy nếu đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ hợp lý,khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã ở các xãcủa huyện Mường La, tỉnh Sơn La, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn trong thời gian tới

Trang 15

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Hệ thống hoá cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp

xã với sự tham gia của cộng đồng

5.2 Phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Mường

La, tỉnh Sơn La từ năm 2010 đến nay, chỉ ra nguyên nhân, kinh nghiệm và nhữngvấn đề đặt ra

5.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

với sự tham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

6.1 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức

cấp xã dựa vào cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La

6.2 Thời gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2018 đến

tháng 6 năm 2019

6.3 Địa bàn nghiên cứu: Bao gồm 15 xã trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh

Sơn La: Ngọc Chiến, Chiềng Công, Chiềng Ân, Chiềng Muôn, Nậm Giôn, ChiềngHoa, Chiềng Lao, Hua Trai, Nặm Păm, Pi Toong, Chiềng San, Tạ Bú, MườngChùm, Mường Bú

6.4 Khách thể khảo sát: 80 người

- Nhóm 1 (Cán bộ công chức cấp xã): 50 người gồm cán bộ, công chức các

xã của huyện Mường La, tỉnh Sơn La

- Nhóm 2 (Lãnh đạo xã): 20 người gồm Bí thư đảng uỷ, phó bí thư, chủ tịch

HĐND, chủ tịch UBND các xã của huyện Mường la, tỉnh Sơn La

- Nhóm 3 (Lãnh đạo huyện): 10 người gồm lãnh đạo huyện, cán bộ, công

chức Phòng Nội vụ huyện, Ban Tổ chức huyện uỷ

7 Các Phương pháp nghiên cứu:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận Nghiên cứu lý luận của chủ

nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng để tiếp cận và phân tích các yếu tố ảnhhưởng tới chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trang 16

- Phương pháp trao đổi với các chuyên gia.

- Phương pháp phỏng vấn Đề tài tiến hành các cuộc phỏng vấn trực tiếp một

số người dân ở huyện Mường La để có đánh giá khách quan về đội ngũ công chứccấp xã trong quá trình thực thi công vụ.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp phân tích tài liệu: Được sử dụng để phân tích các công trìnhnghiên cứu liên quan Phân tích nội dung tài liệu để thu thập, học hỏi, kế thừa vàphát triển phù hợp với đề tài

7.3 Nhóm phương pháp xử lí số liệu:

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu nhằm bảo đảm tínhchính xác và khách quan của số liệu thực tiễn

8 Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu Phụ lục và tài liệu tham khảo,

luận văn gồm các chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với

sự tham gia của cộng đồng

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sựtham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sựtham gia của cộng đồng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Trang 17

Chương 1

LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Phát triển, nâng cao chất lượng và quản lý nhân sự, quản lí nguồn nhân lực

là vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi đơn vị, mỗi cấp chính quyền Ở mỗi đơn vịhành chính cấp cơ sở, nhân lực ở đây là cán bộ, công chức đảm nhận các nhiệm vụ,vai trò quan trọng trong bộ máy chính quyền cấp xã Phát triển đội ngũ công chứccấp xã là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp thiết trong qua trình phát triển kinhtế- xã hội, do đó đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiêncứu, tiêu biểu như:

Tác phẩm “ Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực” của tác giả Leonar Nadler

người Mỹ (1980) đã chỉ rõ những yếu tố ảnh hưởng, những nguyên tắc trong xâydựng và phát triển con người [20]

Về phát triển cán bộ, tác giả Nguyễn Phú Trọng và tác giả Trần Xuân Sầm

(2001) trong: “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, đã phân tích

những cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, đối với việc phát triển đội ngũ cán bộ trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Tác giả Trần Kim Dung (1997), “Quản trị nhân lực”; tác giả Phạm Minh Hạc (2001), “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đề tài KX-07” đã phân tích về nhân cách con người mới và sự phát triển nhân

cách toàn diện con người Việt Nam trong giao đoạn hiện nay [122]

Tác giả Thang văn Phúc và Chu Văn Thành đồng chủ biên: Chính quyền cấp

xã và quản lý nhà nước cấp xã đã đánh giá thực trạng, nghiên cứu các giải pháp đểnâng cao chất lượng của chính quyền cấp xã và quản lý nhà nước ở cấp xã

Trang 18

Một số luận văn Thạc sĩ Luật học cũng đã tìm hiểu chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức cấp xã và xây dựng các giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả

của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã: Tác giả Nguyễn Thị Hậu (2003): Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội; tác giả Dương Hương Sơn (2004): Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở tỉnh Quảng Trị hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh…

Như vậy, trong nước các tác giả đã đề cập tới đội ngũ CB, CC, phát triển độingũ CB, CC đặc biệt đội ngũ CB, CC cấp xã Tuy nhiên đối với một huyện nghèonhư huyện Mường La, tỉnh Sơn La, việc phát triển, để nâng cao chất lượng đội ngũ

CB, CC cấp xã vẫn chưa được nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống Với lý do đótôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ CB, CC cấp xã với sự tham giacủa cộng đồng trên tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La nhằm tìm kiếm các biện phápphát triển đội ngũ CB, CC cấp xã góp phần đưa huyện trở thành huyện phát triểnkhá trong khu vực, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước trong thời kỳ mới

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm phát triển

Theo giáo trình Triết học Mác Lê-nin “hai nguyên lý của phép biện chứng duyvật” thì phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động liên tiếp

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiệnhơn của một sự vật Quá trình vận động đó diên ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt

để đua tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quátrình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ratheo hướng xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự lặp lại dường như sự vật ban đầunhưng ở mức độ (cấp độ) cao hơn

Theo từ điển tiếng Việt của Trung tâm tư điển học VIETLEX do Nxb Đà

Nẵng xuất bản năm 2011 định nghĩa: "Phát triển: biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp" Đã nói đến phát triển là có sự biến đổi, nhưng không phải mọi sự

Trang 19

biến đổi đều đồng nghĩa với phát triển mà đó là sự biến đổi về chất, biến đổi theo

sự tiến bộ, theo đà đi lên, theo qui luật (Lê Văn Hồng (1995) Tâm lí học Lứa tuổi

và tâm lí học sư phạm) Nxb Giáo dục Hà Nội

Từ góc độ của phát triển cộng đồng thì sự phát triển con người là quá trình tăng tiến cả về số lượng và chất lượng của con người trong cộng đồng và trong xã hội trên cơ sở những cái đã có nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa đầy đủ, phải tiếp tục nâng cao để đạt mục tiêu đã đề ra [trang 16] - Lê Thị Hương (2012), Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

1.2.2 Khái niệm cộng đồng

“Cộng đồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân, con người sống chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào đấy”[Trung tâm Nghiên cứu và Tập huấn PTCĐ]; “Cộng đồng là tập thể người sống trong cùng một khu vực, một tỉnh hoặc một quốc gia và được xem như một khối thống nhất”; “Cộng đồng là một nhóm người có cùng tín ngưỡng, chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp, hoặc cùng mối quan tâm”; “Cộng đồng là một tập thể cùng chia sẻ, hoặc có tài nguyên chung, hoặc có tình trạng tương tự nhau về một khía cạnh nào đó” [Từ điển Đại học Oxford].

Cộng đồng là một nhóm người sống trong môi trường có những điểm tươngđối giống nhau, có những mối quan hệ nhất định với nhau (Korten, 1987) Theo TôDuy Hợp và cộng sự (2000) thì cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức(chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu ràng buộcbởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác và trao đổigiữa các thành viên

Trang 20

đồng Cấp cơ sở là nơi nắm bắt và trực tiếp giải quyết các yêu cầu, nguyện vọngcủa nhân dân trong một đơn vị hành chính.

1.2.4 Vai trò, vị trí cấp xã

Cấp xã (cấp cơ sở) có vi trò, vị trí đặc biệt quan trọng, chi phối mạnh mẽ đờisống kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của một cộng đồng dân cư và toàn thể nhândân trong xã, là cầu lối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là mắt xích quan trọngtrong cơ chế thực hiện quyền lực nhân dân Mọi chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước đều được thực hiện ở đó

1.2.5 Đặc điểm cấp xã

Cấp xã (cấp cơ sở) là cầu lối giữa cộng động dân cư và Nhà nước Cấp xã(cấp cơ sở) là cấp tiếp xúc trực tiếp với cộng đồng, với nhân dân Cấp thấp nhấttrong các cấp hành chính nhà nước, là cấp cuối cùng, trực tiếp triển khai, thực hiệncác chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và là nơi trực tiếp tổng hợp cácyêu cầu, đòi hỏi về chính sách nhưng không trực tiếp ban hành chính sách Cấp xã

là cấp hành chính được tổ chức, thực hiện theo Hiến pháp, pháp luật, các mệnhlệnh, quyết định của cấp trên nhưng vừa là nơi có nhiều hoạt động thực hiện theo

cơ chế tự quản, làng xã

1.2.6 Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã

Cán bộ: Cán bộ là một khái niệm, tên gọi người có chức vụ trong một tổchức, một cơ quan; người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong một tổ chứcmột cơ quan

“Cán bộ” trong từ điển tiếng Việt được định nghĩa như sau:

- Người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước Đảng

và đoàn thể

- Người làm công tác nghiệp vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệtvới người không có chức vụ

Đến nay từ “cán bộ” được dùng với rất nhiều nghĩa khác nhau:

- Trong tổ chức đảng và đoàn thể, từ “cán bộ” được dùng với 2 nghĩa: một

là, để chỉ những người được bầu vào các cấp lãnh đạo, chỉ huy từ cơ sở đến Trung

ương (cán bộ lãnh đạo) để phân biệt với đảng viên thường, đoàn viên hay hội viên;

Trang 21

hai là, những người làm công tác chuyên trách có hưởng lương trong các tổ chức

là những người có chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, phụ trách

Dù có nhiều cách dùng, cách hiểu trong các trường hợp, các lĩnh vực cụ thể

có khác nhau, nhưng từ "cán bộ" về cơ bản bao hàm nghĩa chính của nó là "nòngcốt" là "bộ khung"

Như vậy có thể quan niệm một cách chung nhất "cán bộ" là một khái niệmdùng để chỉ những người có chức vụ có nghiệp vụ chuyên môn, có vai trò cương vịnòng cốt trong một tổ chức, một cơ quan, có tác động ảnh hưởng đến hoạt độngcủa tổ chức , cơ quan và các quan hệ trong lãnh đạo chỉ huy, quản lý, điều hànhgóp phần định hướng sự phát triển của tổ chức Cán bộ tốt sẽ góp phần xây dựng tổchức, cơ quan tốt và ngược lại tổ chức, cơ quan tốt lại là môi trường để cán bộ tudưỡng rèn luyện tiến bộ

Công chức: Công chức là một khái niệm, tên gọi người có chức vụ trong một

tổ chức, một cơ quan; người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong một tổ chứcmột cơ quan Công chức được hình thành thông qua tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế các cơ quan của đảng, đoàn thể, cácphòng chuyên môn của huyện, người đứng đầu một số các đơn vị sự nghiệp, ngườiđang công tác tại các xã, phường, thị trấn

Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008 về cán bộ, công chức được thể hiện

như sau: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ

chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọichung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [Khoản

Trang 22

1, Điều 4, Luật cán bộ, công chức năm 2008]

Cán bộ cấp xã (cán bộ xã, phường, thị trấn): Khái niệm cán bộ cấp xã được

quy định tại khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008: “là công dân ViệtNam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ như: Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy,Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, người đứng đầu tổ chức chính trị -

xã hội”

Như vậy cán bộ cấp xã gồm các vị trí sau: Bí thư, Phó bí thư đảng uỷ; Chủtịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản HồChí Minh; Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

Việt Nam; Chủ tịch Hội nông dân Việt Nam (áp dụng đối với cấp xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, nghiệp và có tổ chức hội nông dân Việt Nam); Công chức: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào

ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chínhtrị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [Khoản 2, Điều 4, Luậtcán bộ, công chức năm 2008]

Công chức cấp xã: Khái niệm công chức cấp xã được quy định tại Khoản 3, Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” Như vậy công

chức cấp xã có các chức danh như sau: Trưởng công an; Chỉ huy trưởng ban chỉhuy quân sự; Văn phòng - thống kê; địa chính - xây dựng -đô thị và môi trường

Trang 23

(đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp -xây dựng và môi trường

(đối với cấp xã); Tài chính -kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hoá - xã hội

Như vậy CB,CC cấp xã là những người công tác tại các cơ quan hành chínhcấp xã, cấp cuối cùng trong hệ thống 4 cấp hành chính Đây là những người trựctiếp tổ chức, triển khai thực hiện các Nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách phápluật Nhà nước đến người dân ở cơ sở, là những người gần dân nhất và là người trựctiếp phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân với Đảng, Nhà nước và cấp cóthẩm quyền

1.2.7 Khái niệm đội ngũ cán bộ, công chức

Từ điển tiếng việt do nhà xuất bản Đà Nẵng phát hành năm 2010: Đội ngũ “là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng nghề nghiệp, thành một lực lượng” [339].

Khái niệm đội ngũ dùng để gọi các tổ chức trong xã hội một cách khá rộngrãi như: Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niên xung phong, đội ngũ giáo viên…cáckhái niệm đó đều xuất phát theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ đó là gồmnhiều người, tập hợp thành một lực lượng, hàng ngũ chỉnh tề

Tuy nhiên ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: đội ngũ là tập hợp một

số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chứcnăng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác, nhưng có chung mục đích xác định;

họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần

cụ thể

Như vậy đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là tập hợp những người cùngcông tác ở cấp xã, công tác trong cùng một tổ chức, tổ chức chính trị - xã hội, cócùng chung một mục đích, làm việc theo kế hoạch và có sự gắn bó với nhau vềquyền lợi chính trị, lợi ích vật chất và tinh thần

1.2.8 Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức

1.2.8.1 Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là sự phát triển của con người, đó là sự phát triểntheo hướng tích cực về chân - thiện - mỹ về số lượng và chất lượng, qua đó conngười có thể nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác, trong cuộc sống theo hướng

Trang 24

ngày càng hoàn thiện và tốt hơn.

1.2.8.2 Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức

Từ những góc độ nhìn nhận khác nhau được nêu ở trên, có thể đưa ra kháiniệm phát triển đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã như sau: Phát triển đội ngũ cán

bộ, công chức cấp xã là làm tăng tiến cả về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ,làm biến đổi theo chiều hướng tích cực những phẩm chất đạo đức, trình độ, nănglực và khả năng thích ứng, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao của họ

1.3 Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

1.3.1 Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Chính quyền cấp xã và CB, CC cấp xã là người lãnh đạo tổ chức thực hiệnmọi chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước là lực lượng giữ vaitrò nòng cốt, điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức xã, đồng thời là người trựctiếp lãnh đạo, tổ chức thực hiện mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội như: được ủyquyền thực hiện việc thu hút một số loại thuế, quản lý về tài nguyên, thực hiệnchính sách xã hội bằng kinh phí ngân sách nhà nước, thực hiện nhiệm vụ quốcphòng, an ninh có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ, quyền lợi thiết thực của các tổchức và cá nhân trên địa bàn Vì vậy yêu cầu đối với CB, CC cấp xã phải chịu sựgiám sát của nhân dân, là công bộc của dân

CB, CC cấp xã là người thực thi quyền hành pháp, trực tiếp quản lý điềuhành các hoạt động, nhiệm vụ được giao từ cấp trên xuống CB, CC không nhữngphải thi hành tốt nhiệm vụ được giao mà còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

về những gì mình làm Từ đó cho thấy CB, CC cấp xã không chỉ biết về chuyênmôn nghiệp vụ của mình mà cần phải nắm rõ về pháp luật, những quy định của nhànước để không bị phạm sai lầm trong công tác thực hiện

CB, CC cấp xã là người đại diện cho nhân dân, thường xuyên tiếp xúc vàlàm việc với nhân dân, đại diện ý chí và quyền lợi của nhân dân tại địa phương Từ

đó có thể nói rằng CB, CC cấp xã là người hiểu rõ tâm tư và nguyện vọng của nhândân nhất, không chỉ vậy còn nắm được phong tục tập quán, địa bàn cụ thể của từngđịa phương nên có thể đưa ra được những biện pháp phù hợp nhất

1.3.2 Đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Trang 25

CB, CC cấp xã là một bộ phận của đội ngũ cán bộ, công chức được tạo nên

từ hai nguồn chính là bầu cử và tuyển dụng Do các tổ chức hành chính nhà nước

có 17 cấu trúc thứ bậc, thực hiện các chức năng đa dạng, phức tạp nên CB, CC cấp

xã cũng có những đặc trưng cơ bản giống các đối tượng CB, CC khác, đó là:

- CB, CC là nhân tố chủ yếu, nhân tố hàng đầu đóng góp vào sự tồn tại, pháttriển của cơ quan, tổ chức Đồng thời họ chịu sự ràng buộc theo những nguyên tắc

và khuôn khổ nhất định do tổ chức đặt ra;

- CB, CC mang tính Đảng, tính giai cấp rõ rệt và sản phẩm của họ là cácquyết định quản lý; Cán bộ, công chức là những người được hưởng lương từ ngânsách nhà nước; là chủ thể của nền công vụ, là những người thực thi công vụ vàđược Nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để có khảnăng và yên tâm thực thi công vụ;

- Đội ngũ CB, CC hoạt động mang tính chất ổn định, ít chịu biến động nhằmduy trì tính ổn định, liên tục của nền hành chính; họ được bảo hộ bằng quy định

“biên chế nhà nước” Bên cạnh những đặc điểm chung giống như cán bộ, côngchức khác, do đặc thù hoạt động của đội ngũ CB, CC cấp xã nên đội ngũ này cónhững đặc điểm đặc thù:

Một là, phần đa đội ngũ CB, CC xã đều là người địa phương, sinh sống tại

địa phương, có mối quan hệ dòng tộc và gắn bó với người dân tại địa phương đó

CB, CC chính quyền cấp xã là những người xuất phát từ cơ sở, họ vừa trực tiếptham gia lao động sản xuất, vừa là người đại diện cho nhân dân thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước, giải quyết các công việc của nhà nước Do vậy, xét ở khíacạnh nào đó, CB, CC cấp xã bị chi phối, ảnh hưởng rất nhiều bởi những phong tụctập quán làng quê, những nét văn hóa bản sắc riêng đặc thù của địa phương, củadòng họ

Hai là, tính ổn định, liên tục công tác của CB, CC cấp xã không giống như

CB, CC từ cấp huyện trở lên đến Trung ương Cán bộ chủ chốt được bầu cử ở cấp

xã như tổ chức Đảng, Mặt trận tổ quốc, Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ nếukhông trúng cử thì việc sắp xếp, bố trí công tác về cơ bản không giống như CB, CC Khi hết nhiệm kỳ thôi không đảm đương chức danh chủ chốt, số cán bộ đã qua

Trang 26

đào tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, uy tín và kinh nghiệm được bố trí vào các vị tríkhác, được chuyển hướng theo chế độ công chức; số còn lại, do không đủ tiêuchuẩn thì đương nhiên thôi không là cán bộ chuyên trách và không còn đượchưởng chế độ như công chức nữa

Ba là, sản phẩm hoạt động của CB, CC cấp xã là các quyết định quản lý

hành chính có tác động sâu rộng đến đời sống kinh tế, xã hội và cục diện địaphương Vì vậy đòi hỏi người CB, CC phải có trình độ hiểu biết sâu rộng, có kỹnăng làm việc thuần thục trên lĩnh vực mà họ đảm nhiệm

Bốn là, CB, CC cấp xã trên cả nước hiện nay rất đông, tuy nhiên về chất

lượng chưa đồng bộ, độ tuổi tương đối già Trong khi, trình độ chuyên môn, nănglực quản lý của đội ngũ chủ chốt chính quyền cơ sở chưa đồng đều, mặt bằngchung còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước ở chính quyền cơ sở

Vì vậy, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả giải quyết công việccủa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã chưa cao

1.3.3 Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

Trong những năm vừa qua, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và quan tâmtới việc xây dựng đội ngũ CB, CC nói chung và CB, CC chính quyền cấp xã nóiriêng Đây là nhân tố then chốt để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là phát triển kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóađất nước, hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện thành công chương trình cải cách nềnhành chính nhà nước và xây dựng nông thôn mới, góp phần ổn định hệ thống chínhtrị và chất lượng bộ máy nhà nước

Mục tiêu Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định:“ Xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh, không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; có tư duy đổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

có tinh thần đoàn kết, hợp tác, ý thức tổ chức kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân, dám nghĩ dám làm, dám chịu

Trang 27

trách nhiệm Đội ngũ cán bộ phải đồng bộ, có tính kế thừa và phát triển, có số lượng và cơ cấu hợp lý”.

Thời gian qua, đội ngũ CB, CC cấp xã từng bước phát triển cả số lượng vàchất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của thời kỳ mới Đa số CB, CC cấp

xã có phẩm chất đạo đức tốt, trung thành với lý tưởng, tin tưởng vào sự nghiệp đổimới của Đảng; có lối sống trong sáng, giản dị, gần gũi với nhân dân, tâm huyết vớicông việc Đây là nhân tố quan trọng góp phần đảm bảo tổ chức thực hiện thànhcông đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, lãnh đạo nhân dânphát triển kinh tế - xã hội và thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra

Tuy nhiên, trước tác động tiêu cực của kinh tế thị trường, một số CB, CC nóichung, CB, CC cấp xã nói riêng đã có biểu hiện suy thoái về tư tưởng, phẩm chấtđạo đức, thái độ quan liêu, hách dịch, chưa thực hiện tốt công tác dân chủ cơ sở; cóbiểu hiện, tư tưởng cơ hội, ý thức tổ chức kỷ luật kém gây mất đoàn kết nội bộ;tinh thần phê bình và tự phê bình chưa cao, gây tổn hại đến uy tín và làm giảm sútlòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước Mặt khác, tỉ lệ CB, CC chưa đạtchuẩn còn cao Trình độ của đội ngũ CB, CC chính quyền cấp xã còn thấp Vì vậy,việc phát triển đội ngũ CB, CC cấp xã là việc làm quan trọng và cần thiết trong giaiđoạn hiện nay

Đội ngũ CB, CC cấp xã có tầm quan trọng đặc biệt về nhiều mặt và là nhữngnhân tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng vàphát triển cho các xã Do đó để tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng cuộcsống cho đồng bào ở các trên địa bàn huyện Mường La đòi hỏi đội ngũ CB, CC cấp

xã cũng phải được phát triển cả về mặt số lượng và chất lượng sao cho phù hợp vớiyêu cầu của xã hội

Để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân tại các xã trên địa bànhuyện Mường La, tỉnh Sơn La, một trong những vấn đề quan trọng nhất là cần đặcbiệt quan tâm là phát triển đội ngũ CB, CC cho cấp xã

1.3.4 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

Mục tiêu phát triển đội ngũ CB, CC cấp xã là nâng cao hiệu quả công tácđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức

Trang 28

về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, pháp luật, nghiệp vụ công tác Đảng, Mặttrận tổ quốc, các đoàn thể, tin học văn phòng và ý thức công vụ đối với CB, CCnhằm phát triển đội ngũ CB, CC cấp xã có phẩm chất chính trị vững vàng, có trình

độ kiến thức đúng theo chức trách nhiệm vụ của vị trí việc làm và năng lực thựchiện công vụ Vì vậy nhiệm vụ phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã cần chú các nội dung sau:

Thứ nhất, Phải nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lí điều hành cho đội ngũ

CB, CC; trong chỉ đạo, điều hành cần phải thực hiện đúng quan điểm của Đảng,chính sách pháp luật Nhà nước; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảmnghèo, nâng cao được đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; giữ gìn và pháthuy bản sắc văn hoá dân tộc, ngăn chặn các tệ nạn xã hội; tăng cường xây dựngkhối đại đoàn kết toàn dân, giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan đến đời sốngcủa nhân dân và những vấn đề phát sinh ngay từ cơ sở

Thứ hai, Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao

trình độ, năng lực công tác của đội ngũ cán bộ chuyên trách và công chức nhất làkiến thức, kỹ năng làm việc, đạo đức nghề nghiệp và khả năng xử lý các tìnhhuống cụ thể phát sinh trong qua trình giải quyết công việc

Thứ ba, Đào tạo, bồi dưỡng phải dựa trên cơ sở nhu cầu đòi hỏi cấp thiết của

từng xã, tránh tình trạng đào tạo, bồi dưỡng xong không sử dụng hoặc đào tạo, sửdụng sai địa chỉ dẫn đến lãng phí trong công tác đào tạo, bồi dưỡng

Thứ tư, Thực hiện tốt công tác luân chuyển, điều động, bổ nhiệm cán bộ để

đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ

Thứ năm, Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông’; xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, đảm bảo phát huy

quyền làm chủ của nhân dân, quyền giám sát đối với các hoạt động của cơ quannhà nước ở địa phương

Thứ sáu, Cấp trên đổi mới sự chỉ đạo đối với cơ sở, hướng các hoạt động về

cơ sở, sâu sát, nắm vững tình hình cơ sở, tôn trọng và giải quyết kịp thời các yêucầu, nguyện vọng chính đáng của nhân dân

Trang 29

Thứ bảy, Tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra, giám sát, thanh tra công

vụ cơ sở để phát hiện những sai lệch, biểu hiện tiêu cực để kịp thời uốn nắn, khắcphục Đồng thời tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng, ngănchặn đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong đội ngũ CB, CC gắn với đánhgiá, động viên khen thưởng hằng năm

1.3.5 Yêu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

1.3.5.1 Về phẩm chất đạo đức

Phẩm chất đạo đức là tiêu chuẩn quan trọng đối với cán bộ, công chức nóichung và cán bộ, công chức cấp xã nói riêng họ phải là người hết lòng trong côngviệc, phục vụ nhân dân, có đạo đức tốt, có tư cách đúng đắn trong công tác thực thicông vụ

Người CB,CC làm việc tại xã trước tiên phải là người có lịch sử bản thân rõràng, có một lý lịch phản ánh rõ ràng mối quan hệ gia đình và xã hội Nếu khôngxem xét kỹ điều đó sẽ dẫn đến việc tuyển dụng những con người thiếu tư cách,trong thực thi công vụ sẽ dẫn đến việc lợi dụng chức quyền để mưu cầu lợi ích cánhân Đây là chỉ tiêu phản ánh mang tính chất định tính nên rất khó đo lường hayđịnh lượng được, do đó nội dung chỉ tiêu này sẽ được xem xét thông qua nhữngquy định cụ thể về những việc không được làm của đội ngũ CB,CC theo Luật cán

bộ, công chức năm 2008 và Luật viên chức năm 2010 do Quốc hội thông qua

1.3.5.2 Về trình độ học vấn

Trình độ học vấn là sự hiểu biết của CB,CC đối với những kiến thức phổthông về xã hội và tự nhiên Trình độ học vấn được biểu hiện thông qua các chỉtiêu:

Số CB,CC đạt trình độ ở cấp tiểu học, trình độ trung học cơ sở, trình độtrung học phổ thông

1.3.5.3 Về trình độ chuyên môn

Trình độ chuyên môn của CB, CC cấp xã được hiểu là sự hiểu biết, khả năngthực hành về chuyên môn nào đó, nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trườngtrung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học, có khả năng chỉ đạoquản lý một công việc thuộc một chuyên môn nhất định đối với mỗi vị trí công tác

Trang 30

Phải phát triển đội ngũ CB,CC có năng lực cao, có trình độ chuyên môn giỏimới có thể hoàn thành công việc được giao Trình độ của cán bộ được đánh giá làtốt khi đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đó Cụ thể trong thời kỳ hiệnnay khi khoa học công nghệ phát triển, CB,CC phải có trình độ tiếp cận và sử dụngcông nghệ hiện đại, làm chủ khoa học công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn củamình Qua đó có được kỹ năng tiếp cận và sử dụng những công nghệ mới phục vụcho quá trình công tác của bản thân.

CB,CC phải được trang bị văn hóa chính trị, văn hóa công sở cao, làm việckhoa học, hiệu quả, vì dân Người CB,CC phải có nhận thức: hành động của mình

là phục vụ nhân dân Công cuộc cải cách hành chính đã được đẩy mạnh từ nhiềunăm nay cũng là nhằm vào mục tiêu này Lối làm việc tùy tiện, nặng về hànhchính, quan liêu, thói cửa quyền, hách dịch của một bộ phận cán bộ tồn tại khá lâu

đã làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, Chính quyền làm giảm hiệu quả công việctrong các cơ quan Nhà nước Do đó trình độ chuyên môn của đội ngũ CB,CC được

đo bằng:

Tỷ lệ CB,CC đạt trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, trên đại học

1.3.5.4 Về trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước

Trình độ lý luận chính trị của CB,CC là sự hiểu biết về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, bộ máy và nguyên tắc tổ chức của hệ thống chính trịViệt Nam và trên thế giới…Trình độ lý luận chính trị là một chỉ tiêu đánh giá chấtlượng đội ngũ CB,CC cấp xã, bao gồm:

Tỷ lệ CB,CC đạt trình độ lý luận chính trị sơ cấp, trình độ lý luận chính trịtrung cấp, trình độ lý luận chính trị cao cấp, cử nhân

Trình độ quản lý nhà nước của đội ngũ CB,CC cấp xã đóng vai trò quantrọng trong công tác tổ chức hoạt động của chính quyền cấp xã, bao gồm các chỉtiêu:

Số lượng CB,CC đã qua lớp bồi dưỡng về quản lý nhà nước, sơ cấp về quản

lý nhà nước, trung cấp về quản lý nhà nước, đại học về quản lý nhà nước và sau đạihọc về quản lý nhà nước

Ngoài những chỉ tiêu trên thì tiêu trí về trình độ tin học và ngoại ngữ góp

Trang 31

phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng CB,CC cấp xã để có thể theo kịpvới nhịp độ phát triển của xã hội và của toàn thế giới trong thời kỳ công nghệ 4.0.

1.3.5.5 Về cơ cấu

Cơ cấu đội ngũ CB,CC thể hiện ở tính ổn định, kế thừa, phát triển và từng

bước chuẩn hoá theo tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, thể hiện sự phù hợp,hợp lý về độ tuổi, số lượng nữ, nam, dân tộc thiểu số, trình độ chuyên môn vàchuyên ngành đào tạo để có thể đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng

tổ chức, bộ phận và vị trí việc làm

Theo Nghị quyết số 42 - NQ/TW ngày 30.11.2004 của Bộ Chính trị về côngtác quy hoạch cán bộ, lãnh đạo quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước: Dưới 35 tuổi không dưới 35%; từ 35 đến 50 tuổi khoảng 55% đến65%; trên 50 tuổi khoảng 20% đến 30% Cơ cấu nữ: không dưới 15% Cơ cấungành nghề theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội, công tác xây dựng Đảng,xây dựng hệ thống chính trị và đặc điểm từng địa phương Cơ cấu dân tộc: phù hợpvới cơ cấu dân tộc từng địa phương

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19.5.2018 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất

là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ cần phầnđấu về cơ cấu quy hoạch đối với cấp ủy các cấp như sau:

Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: 100% có trình độ cao đẳng, đại học vàđược chuẩn hóa về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác

Phải có cán bộ nữ trong cơ cấu ban thường vụ cấp ủy và tổ chức đảng cáccấp Tỉ lệ nữ cấp ủy viên các cấp đạt từ 20 - 25%; tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội, Hộiđồng nhân dân các cấp đạt trên 35% Ở những địa bàn có đồng bào dân tộc thiểu

số, phải có cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số phù hợp với cơ cấu dân cư

Như vậy, phát triển đội ngũ CB,CC cấp xã là làm biến đổi đội ngũ cán bộ,

công chức theo chiều hướng tích cực cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu

1.3.6 Sự tham gia của cộng đồng

1.3.6.1 Khái niệm về tham gia cộng đồng: Là một quá trình người dân cùng

tham gia các hoạt động có mục đích chăm sóc cộng đồng dưới nhiều hình thức

Trang 32

khác nhau.

1.3.6.2 Những nội dung cộng đồng tham gia: Tham gia thụ động, cung cấp

thông tin, tư vấn, thực hiện, ra quyết định và tham gia tự nguyện

Tham gia thụ động, Người dân được báo về những gì sẽ hoặc đã sảy ra, do

cơ quan hoặc người quản lý đơn phương thông báo mà không cần có sự lắng ngheđáp ứng, phản hồi của người dân Thông tin chỉ được chia sẻ bởi những chuyên giaben ngoài

Tham gia bằng cách cung cấp thông tin, người dân tham gia qua việc trả lờinhững câu hỏi do những nhà nghiên cứu đưa ra trong bản hỏi nghiên cứu, hoặcnhững hoạt động tương tự Người dân không có cơ hội có kiến hoặc kiểm chứngtính chính sách của thông tin vì họ không được chia sẻ kết quả nghiên cứu

Tham gia qua tư vấn, người dân tham gia qua các buổi họp tư vấn và ngườibên ngoài lắng nghe quan điểm của họ Những chuyên gia từ bên ngoài xác địnhvấn đề và giải pháp cho cộng đồng và có thể bổ sung bằng phản ánh của người dân.Tuy vậy, trong tiến trình tư vấn người dân không được chia sẻ bất kỳ việc ra quyếtđịnh nào và những chuyên gia cũng không bắt buộc phải nghe toàn bộ quan điểm, kiến của người dân

Tham gia vì những khích lệ vật chất, người dân tham gia bằng cách đónggóp tài nguyên (sức lao động) ngược lại họ nhận được những vật chất khác, việctham gia này rất phổ biến và thường thì người dân không thể kéo dài hoạt động khinguồn khuyến khích vật chất kết thúc

Tham gia chức năng, người dân tham gia bằng cách tổ chức các nhóm nhằmđạt đến mục tiêu nhất định của dự án phát triển, việc tham gia của họ thường khôngsảy ra ở giai đoạn đầu của chu trình dự án mà thường là sau khi đã có những quyếtđịnh quan trọng về kế hoạch

Tham gia tương tác, người dân tham gia bằng việc cùng phân tích hành động

và thiết lập các cơ cấu mới hoặc tăng cường những cơ cấu đang có tại địa phương

Tự huy động, người dân tham gia bằng cách tự thiết kế những hoạt động độclập với tổ chức bên ngoài để thay đổi, phát triển cộng đồng của họ, họ chỉ liên hệvới những tổ chức bên ngoài để nhận ý kiến cố vấn về kỹ thuật và những tài

Trang 33

nguyên từ bên ngoài mà họ cần, nhưng họ vẫn giữ sự kiểm soát việc sử dụng tàinguyên Sự tự huy động và hành động tập thể có thể có (ít) hoặc có thể không gặpkhó khăn ngay cả khi việc phân phối tài nguyên và quyền lực không công bằng từbên ngoài

1.4 Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã với sự tham gia của cộng đồng.

1.4.1 Quy hoạch tạo nguồn

Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý là một kế hoạch tổng thể, dài hạn về tạonguồn và xây dựng đội ngũ cán bộ một cách chủ động, có tầm nhìn xa; quy hoạchnhằm phát triển hiện sớm nguồn CB,CC có đức, có tài, có triển vọng về khả nănglãnh đạo, quản lý để đưa vào quy hoạch và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sửdụng, tạo nguồn các chức danh lãnh đạo quản lý, đáp ứng nhiệm vụ chính trị trướcmắt và lâu dài của từng địa phương, cơ quan đơn vị

1.4.2 Tuyển dụng

Tuyền dụng là quy trình sàng lọc, bổ sung và tuyển chọn những người có đủđiều kiện, tiêu chuẩn, năng lực đáp ứng một công việc cụ thể theo quy định trongmột tổ chức, công ty hoặc một chương trình tự nguyện hay nhóm cộng đồng Đây

là một qua trình thường xuyên và cần thiết để xây dựng và phát triển chất lượngcông chức

1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng

Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹnăng, phương pháp cần thiết theo quy định của từng cấp học, bậc học gắn với việccấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân để làm tốt công việc được giao Bồidưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng làmviệc Đào tạo, bồi dưỡng được xem như là quá trình làm cho người học tăng thêmnăng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức

1.4.4 Đánh giá, xếp loại

Đánh giá, xếp loại CB,CC là nhận xét của cấp có thẩm quyền đối với CB,CCthuộc diện mình quản lý để chỉ rõ khuyết điểm, ưu điểm về lập trường, tư trưởngchính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ được

Trang 34

giao, ý thức tổ chức kỷ luật trên cơ sở đó xếp loại CB,CC ở mức độ phù hợp Đánhgiá, xếp loại CB,CC là tiền đề quan trọng để cấp có thẩm quyền xem xét quyhoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử

1.4.5 Bổ nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ, công chức

Bổ nhiệm cán bộ là việc cấp có thẩm quyền thực hiện theo những trình tự,thủ tục quy định để giao một chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý được pháp luậthoặc Điều lệ của tổ chức, đơn vị quy định cho thoả mãn các điều kiện, tiêu chuẩn,chức danh, tham gia danh sách bầu cử để bầu vào chức danh lãnh đạo, quản lý đó

mà chức vụ, chức danh này được pháp luật hoặc Điều lệ của tổ chức, đơn vị quyđịnh

Điều động, luân chuyển cán bộ, công chức là đưa CB,CC từ vị trí, cơ quan,đơn vị này đến cơ quan, đơn vị khác Điều động, luân chuyển là để rèn luyện cán

bộ chuẩn bị cho việc quy hoạch, bổ nhiệm các vị trí, chức vụ cao hơn

1.4.6 Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát công chức nhằm nắm chắc thông tin diễn biến tư tưởng,tiến trình tiến hành công việc của cán bộ, công chức, giúp cho lãnh đạo phát hiệnnhững vấn đề nảy sinh, kịp thời uốn nắn sửa chữa những sai sót của cán bộ, côngchức, hạn chế sự lãng phí nguồn nhân lực trong đội ngũ cán bộ, công chức, kiểmtra giám sát để đánh giá năng lực của từng cán bộ, công chức, từ đó có hướng bố trícông việc phù hợp hơn hoặc xắp xếp, đề bạt công chức hợp lý, đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức có năng lực kém, kịp thời đáp ứng công việc

1.4.7 Chế độ, chính sách

Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đócủa Chính phủ bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm đêthực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diệntrên các lĩnh vực kinh tế- Văn hoá- xã hội - môi trường Chính sách là chủ trương

cụ thể của nhà nước trong phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật hoặc trongđãi ngộ với người lao động, gia đình có công với nước, đó là thể hiện sự quan tâmcủa Đảng, của Nhà nước trong từng giai đoạn nhất định đối với các vấn đề có ýnghĩa to lớn trên mọi lĩnh vực của xã hội và chỉ ra những giải pháp để thực hiện

Trang 35

thắng lợi chiến lược đó.

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

1.5.1 Các yếu tố khách quan

Cơ sở hạ tầng ở các xã của huyện Mường La còn nhiều khó khăn trở ngạinhư đường giao thông đi lại khó khăn, địa bàn địa hình công tác rộng, trụ sở, trangthiết bị làm việc còn thiếu thốn, hệ thống thông tin liên lạc chưa đồng bộ, một số xãhiện chưa có mạng di động, chưa có kết nối mạng internet

Trình độ dân trí thấp, đặc biệt ở những xã có số nhiều người dân tộc thiểu số;việc triển khai, tổ chức thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước, việc tuyên truyền vận động nhân dân gặp nhiều khó khăn;một số nơi vẫn còn hủ tục, phong tục lạc hậu

Các chế độ chính sách về tiền lương, nhà ở, nhà công vụ và các khoản phụcấp khác của Nhà nước đối với CB,CC cấp xã còn chưa đáp ứng Việc thực hiệnkhen thưởng, kỷ luật chưa nghiêm và công bằng

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

Tinh thần trách nhiệm của một số CB,CC đối với công việc chưa cao, chưathường xuyên tu dưỡng rèn luyện về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức lốisống, không chịu tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị và chuyên mônnghiệp vụ

Trình độ, năng lực sáng tạo một số CB,CC , đặc biệt là cán bộ người dân tộcthiểu số còn nhiều hạn chế, một số cán bộ chưa nắm chắc kiến thức, kỹ năng lãnhđạo, quản lý trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ Một số sử dụng kinh nghiệm tronglãnh đạo, quản lý là chủ yếu, nhất là những đồng chí có tuổi đời cao và có thâmniên công tác Một số cán bộ trẻ kinh nghiệm công tác còn thiếu và yếu, kỹ năng xử

lý các tình huống phát sinh ở cơ sở, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ còn chậm Việc chấp hành kỷ luật lao động, quy chế làm việc, quy địnhcủa đơn vị và chấp hành pháp luật của một số cán bộ, công chức chưa cao

Trang 36

Tiểu kết chương 1

Phát triển đội ngũ CB,CC cấp xã là làm tăng tiến cả về số lượng và chấtlượng đội ngũ CB,CC và làm biến đổi theo chiều hướng tích cực những phẩm chấtđạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn và khả năng thích ứng với công việc, thựchiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao của CB,CC cấp xã

Nội dung phát triển đội ngũ CB,CC cấp xã với sự tham gia của cộng đồng làlàm biến đổi theo chiều hướng tích cực về cơ cấu của đội ngũ, năng lực (có trình độchuyên môn, trình độ quản lý Nhà nước, có khả năng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao) và đạo đức (các phẩm chất đạo đức)

Phát triển đội ngũ CB,CC cấp xã là những cách thức quản lí phát triển về sốlượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ CB,CC cấp xã nhằm đạt được mục tiêu pháttriển kinh tế, văn hoá – xã hội, quốc phòng an ninh và xây dựng Đảng

Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của đội ngũ CB,CC cấp xã là các yếu

tố khách quan (kết cấu hạ tầng còn trở ngại, môi trường làm việc hạn chế, trình độ dân trí thấp, các chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, công chức cấp xã) và các yếu tố chủ quan (ý thức, phẩm chất đạo đức, trình độ quản lí nhà nước, trình

độ chuyên môn, cơ cấu của đội ngũ).

Tác giả coi đây là cơ sở lí luận để thiết kế quá trình nghiên cứu, thiết kế bảnghỏi các phương pháp nghiên cứu, phân tích thực trạng đội ngũ CB,CC cấp xã ởchương 2 và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CB,CC cấp xã dừa vào cộngđồng ở chương 3

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CễNG CHỨC CẤP XÃ VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA

2.1 Khỏi quỏt về điều kiện tự nhiờn, kinh tế chớnh trị - văn hoỏ xó hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

2.1.1 Đặc điểm về tự nhiờn.

Huyện Mờng La có trung tâm thị trấn cách thị xã Sơn La40km về phía Đông Bắc của tỉnh Sơn La Có toạ độ địa lý

21015’- 21042’ vĩ độ Bắc, 103045’- 1040 20’ kinh độ Đông: Phíabắc giáp tỉnh Yên Bái và huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La, phía

Đông, phía Tây giáp huyện Quỳnh Nhai và huyện Thuận Châutỉnh Sơn La, phía Nam giáp huyện Mai Sơn và thị xã Sơn La.Trờn địa bàn huyện cú cỏc trục giao thụng đường thủy, đường bộ quan trọng chạyqua như Quốc lộ 279D, tỉnh lộ 109, 110, 111, 116, Sụng Đà Với vị trớ địa lýthuận lợi và cú cỏc tuyến giao thụng quan trọng chạy qua, Mường La cú thể liờnkết, trao đổi, thu hỳt thụng tin, cụng nghệ và vốn đầu tư vào phỏt triển kinh tế, xóhội của huyện Đồng thời đõy là nguồn cung cấp lao động và nụng thủy sản hànghúa cho tỉnh Sơn La cũng như cỏc tỉnh phớa Bắc

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế, văn hoỏ, xó hội

Huyện Mờng La có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống, pháttriển( Kinh, Thái, Mông, La Ha, Khơ Mú, Kháng), tính đến ngày30/12/2018 tổng dân số trên toàn huyện là 97.684 ngời/21.659

hộ, trong đú: Kinh 5.008 người/1.576 hộ;Thỏi 66.249 người/ 15.006 hộ; Mụng20.516 người/3.801 hộ; La Ha 4.430 người/ 952 hộ; Khỏng 1230 người; dõn tộckhỏc 161 người/44 hộ Huyện cú 59 tổ chức cơ sở Đảng với 6.217 đảng viờn; toànhuyện cú 16 xó, thị trấn, trong đú cú 2 xó và 01 thị trấn thuộc vựng I, 14 xó thuộcvựng III Huyện cú 13 phũng chuyờn mụn và 6 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban

Trang 38

nhõn dõn huyện, cú 5 cơ quan đoàn thể, 5 Ban đảng trực thuộc huyện uỷ Cỏn bộ,cụng chức cấp xó toàn huyện cú 336 cỏn bộ, cụng chức trong đú cỏn bộ 135 người,cụng chức 201 người.

Trong những năm vừa qua, đảng bộ và nhõn dõn cỏc dõn tộc huyện Mường

La, tỉnh Sơn La đó giành được những thành tựu quan trọng trờn tất cả cỏc lĩnh vực,nền kinh tế huyện Mờng La đã có bớc phát triển đúng hớng Bỡnhquõn thu nhập theo đầu người là 34 triệu đồng, năm 2018 kinh tế tiếp tục phỏt triểnvới tốc độ khỏ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tớch cực; cỏc ngành, cỏc lĩnhvực, cỏc thành phần kinh tế đều cú bước phỏt triển tiến bộ, thu ngõn sỏch Nhà nướcđạt và vượt dự toỏn hàng năm Hệ thống kết cấu hạ tầng đó được đầu tư từng bướcđược hoàn thiện, đời sống vật chất và tinh thần của nhõn dõn cỏc dõn tộc được cảithiện, cỏc vấn đề xó hội bức xỳc được tập trung giải quyết, cỏc lĩnh vực văn hoỏ vàgiỏo dục, khoa học và cụng nghệ, chăm súc sức khoẻ nhõn dõn, bảo vệ mụi trườngsinh thỏi đều cú bước tiến bộ Khối đại đoàn kết cỏc dõn tộc được tăng cường, cụngtỏc xõy dựng Đảng, chớnh quyền cú nhiều chuyển biến tớch cực, bộ mỏy chớnhquyền từ huyện đến cỏc xó được kiện toàn, năng lực lónh đạo, sức chiến đấu củacỏc tổ chức đảng được nõng lờn hệ thống chớnh trị ngày càng được củng cố, bảnlĩnh chớnh trị, tư duy và trỡnh độ của cỏn bộ, cụng chức cú bước trưởng thành trờnnhiều mặt bước đầu tớch lũy được kinh nghiệm và thực hiện cú hiệu quả nhữngvấn đề mới về phỏt triển kinh tế, văn húa, xó hội

2.2 Giới thiệu, tổ chức khảo sỏt

2.2.1 Mục đớch khảo sỏt: khảo sỏt cỏn bộ lónh đạo, quản lý và CB, CC cấp

xó để tỡm hiểu thực trạng phỏt triển của đội ngũ CB, CC cấp xó ở huyện Mường La,tỉnh Sơn La

2.2.2 Khỏch thể khảo sỏt: 80 người.

Nhúm 1(lónh đạo huyện): gồm 10 lónh đạo, chuyờn viờn Ban Tổ chức huyện

uỷ và Phũng Nội vụ huyện

Nhúm 2 (lónh đạo xó):30 người gồm cú Bớ thư, Phú Bớ thư đảng uỷ, Chủ

tịch, Phú Chủ tịch Hội đồng nhõn dõn, Uỷ Ban Nhõn dõn cỏc xó của huyện Mường

La, tỉnh Sơn La

Trang 39

Nhóm 3 (cán bộ, công chức cấp xã):40 người gồm có CB, CC các xã của

Mường La, tỉnh Sơn La

2.2.3 Các phương pháp nghiên cứu: để nghiên cứu thực trạng phát triển của

đội ngũ CB, CC xã ở các xã của huyện Mường La tỉnh Sơn La chúng tôi sử dụngkết hợp nhiều phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Mường La

2.3.1 Trình độ học vấn

Trình độ học vấn là sự hiểu biết của mỗi người về những kiến thức phổ

thông gồm có hai mặt chính đó là mặt tự nhiên và mặt xã hội Người có trình độhọc vấn sẽ có những kiến thức cơ bản nhất làm nền tảng để từ đó phát triển khảnăng của bản thân mình Từ việc xem xét đánh giá trình độ học vấn sẽ thấy rõ được

chất lượng của đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Bảng 2.1: Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Mường La tỉnh Sơn La năm 2018

Chức danh

Cấp tiểu học Cấp THCS Cấp THPT

Tổng số

Số lượng (người)

tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

tỷ lệ (%)

Trang 40

Văn hoá- xã hội 0 0 3 9 29 91 32

(Nguồn: Phòng nội vụ huyện Mường La)

CB, CC các xã của huyện Mường La có trình độ học vấn 100% đã tốt nghiệp

từ cấp trung học cơ sở trở lên, Trung học phổ thông gồm 297 người chiếm 88,4%đây là kết quả của sự nỗ lực cố gắng của cấp uỷ, chính quyền các cấp trong thờigian qua đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và đào tạo, quan tâm đào tạonâng cao trình độ học vấn cho CB, CC cấp cơ sơ, tuy nhiên vẫn còn nhiều ngườimới chỉ tốt nghiệp bậc trung học cơ sở, gồm 39 người chiếm 11,6%, số người nàychủ yếu tập trung vào các CB, CC có tuổi đời cao không cử đi đào tạo nâng caotrình độ được, nhưng những đồng chí này lại có kinh nghiệm công tác được CB,

CC, đảng viên và nhân dân tín nhiệm Tuy nhiên huyện Mường La đã và đang từngbước thay thế bằng đội ngũ có trình độ, năng lực để đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm

vụ được giao trong tình hình mới

Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức các xã

của huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2018

Năm

Chưa qua đào tạo Trình độ sơ cấp

Trung cấp, cao đẳng

Đại học, trên đại học

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người) Tỷ lệ(%) Số lượng(người) Tỷ lệ(%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Phòng nội vụ huyện Mường La.)

Trình độ chuyên môn của đội ngũ CB, CC các xã của huyện Mường La từnăm 2010 đến 2018 đã có nhiều chuyển biến tích cực Số lượng chưa qua đào tạo,

Ngày đăng: 28/10/2020, 06:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Mường La (2015), lịch sử Đảng bộ huyện Mường La1940-2015, Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: lịch sử Đảng bộ huyệnMường La1940-2015
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Mường La
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2015
3. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướngdẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã,phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
4. Bộ Nội vụ (2012), Quyết định số 294/QĐ-BNV ngày 03/4/2012 về ban hành kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2012- 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 294/QĐ-BNV ngày 03/4/2012 về banhành kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Quyếtđịnh số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2012-2015
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
5. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chứcdanh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường,thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
6. Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 quyđịnh về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
7. Chính phủ (2010), Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 15/3/2012 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 15/3/2012 sửa đổi,bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch côngchức, thăng hạng viên chức và thực hiện hợp đồng một số loại công việc trong cơquan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
8. Chính phủ (2018), Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 quyđịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
9. Chính phủ (2011), Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 vềcông chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
10. Trần Kim Dung (1997), Quản trị nguồn nhân lực, NXb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Năm: 1997
11. Đảng bộ tỉnh Sơn La (2015), Văn kiện Đại hộ đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015-2020, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hộ đại biểu Đảng bộ tỉnh SơnLa lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Sơn La
Năm: 2015
12. Harold Koontz, Cyril O’donnell, Henz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đềcốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril O’donnell, Henz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
13. Phạm Minh Hặc (2001), về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về phát triển toàn diện con người thời kỳ côngnghiệp hóa hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hặc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
14. Nguyễn Thị Hậu (2003), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chứcchính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hậu
Năm: 2003
15. HĐND tỉnh Sơn La (2017), Nghị quyết số 76/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về Phê chuẩn Đề án bố trí, tạo nguồn đội ngũ cán bộ, công chức là người dân tộc Mông và một số dân tộc thiểu số ít người trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 – 2021, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 76/NQ-HĐND ngày 08 tháng12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về Phê chuẩn Đề án bố trí, tạonguồn đội ngũ cán bộ, công chức là người dân tộc Mông và một số dân tộc thiểu sốít người trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 – 2021
Tác giả: HĐND tỉnh Sơn La
Năm: 2017
16. Huyện Mường La (2015), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Mường La lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015-2020, Mường La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Mường Lalần thứ XX, nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: Huyện Mường La
Năm: 2015
17. Huyện Mường La (2018), Quy định số 03-QĐi/HU, ngày 18 tháng 1 năm 2018 của Ban Chấp hành huyện uỷ về quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành đảng bộ huyện, Ban thường vụ huyện ủy quản lý, Mường La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 03-QĐi/HU, ngày 18 tháng 1 năm2018 của Ban Chấp hành huyện uỷ về quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ thuộcdiện Ban Chấp hành đảng bộ huyện, Ban thường vụ huyện ủy quản lý
Tác giả: Huyện Mường La
Năm: 2018
20. Phòng Nội vụ huyện Mường La (2018), Báo cáo chất lượng đội ngũ công chức toàn huyện có mặt đến ngày 31/12/2018, Mường La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chất lượng đội ngũcông chức toàn huyện có mặt đến ngày 31/12/2018
Tác giả: Phòng Nội vụ huyện Mường La
Năm: 2018
21. Dương Hương Sơn (2004), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở tỉnh Quảng trị hiện nay , Luận văn thạc sĩ Luật học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức chính quyền cấp xã ở tỉnh Quảng trị hiện nay
Tác giả: Dương Hương Sơn
Năm: 2004
22. Nguyễn Tiệp (2008), Giáo trình nguồn nhân lực, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2008
19. Luật Cán bộ, công chức (2010), Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w