Đặc biêt, môn Ngữ văn giúp họcsinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyên các kĩ năngđọc, viết, nói và nghe; co hê thống kiến thức phổ thông nền tảng về tiếng
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MAI PHƯƠNG THẢO
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VĂN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 8 TRONG DẠY HỌC TÁC PHẨM TỰ
SỰ GIAI ĐOẠN 1930 - 1945
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Nguyễn Thị Thu Thủy
2 TS Nguyễn Thị Bích
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn làtrung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọithông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả Mai Phương Thảo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đê luận văn hoàn thành và được phép bảo vê em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiên Em xin được bày to lòng biết ơn chânthành, sâu sắc đến:
- Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN và khoa Ngữ văn
- Cô giáo PGS TS Nguyễn Thị Thu Thủy, TS Nguyễn Thị Bích - nhữngngười đã dành nhiều thời gian quy báu đê hương dẫn, góp ý, chia sẻ… giúp em
co định hương đúng trong suốt thời gian thực hiện luận văn
- Các nhà khoa học trong Hội đồng đánh giá luận văn đã co nhiều góp y
về mặt khoa học đê đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
- Các thầy, cô giáo giảng dạy lớp cao học Ly luận và phương pháp dạyhọc bộ môn Văn - Tiếng Việt đã giúp em co nền tảng kiến thức đê thực hiệncông trình nghiên cứu này
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân, gia đình, đồngnghiêp, bạn bè đã luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi, giúptôi hoàn thành nghiên cứu này
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả
Mai Phương Thảo
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sư vấn đề 2
3 Mục đích và nhiêm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Cấu trúc của đề tài 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 Cơ sở lí luận 8
1.1.1 Năng lực văn học 8
1.1.2 Tác phẩm tự sự 15
1.1.3 Tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945 23
1.1.4 Đặc điêm tâm sinh lí, nhận thức của học sinh lơp 8 25
1.2 Cơ sở thực tiễn 29
1.2.1 Nội dung dạy học tác phẩm tự sự trong chương trình SGK Ngữ văn lớp 8 29
1.2.2 Thực trạng dạy học tác phẩm tự sự trong chương trình SGK Ngữ văn 8 .36
Tiêu kết chương 1 40
Chương 2: CÁCH THỨC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VĂN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 8 TRONG DẠY HỌC TÁC PHẨM TỰ SỰ GIAI ĐOẠN 1930-1945 41
2.1 Nguyên tắc nâng cao năng lực văn học cho học sinh lơp 8 trong dạy học các tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945 41
Trang 52.1.1 Tạo hứng thu cho học sinh 41
2.1.2 Tổ chức hoạt động dạy học bám sát những đặc trưng của tác phẩm tự sự 42
2.1.3 Tích hợp trong quá trình dạy học đọc hiểu văn bản tự sự 44
2.1.4 Sư dụng thường xuyên và hiêu quả công cụ đánh giá theo định hương năng lực trong dạy học văn bản tự sự 45
2.2 Cách thức phát triển năng lực văn học cho học sinh lớp 8 trong dạy học các tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945 47
2.2.1 Thiết kế nhiệm vụ học tập nhằm phát triển năng lực văn học cho học sinh lớp 8 trong dạy học đọc hiểu tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945 .47
2.2.2 Tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực văn học cho học sinh lớp 8 trong dạy học tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945 56
2.3 Cách thức đánh giá năng lực văn học 66
2.4 Thiết kế kế hoạch dạy học minh họa 69
Tiêu kết chương 2 83
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 84
3.1 Mục đích thực nghiêm 84
3.2 Phương pháp thực nghiêm 84
3.3 Đối tượng, thời gian và địa điêm thực nghiêm 84
3.3.1 Đối tượng thực nghiêm 84
3.3.2 Địa bàn thực nghiêm: Địa bàn thực nghiêm tại trường TH&THCS 915 Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 85
3.4 Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiêm 85
3.4.1 Nội dung thực nghiêm 85
3.4.2 Cách thức tiến hành thực nghiêm 86
3.5 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiêm 87
3.5.1 Phân tích kết quả thực nghiêm 87
3.5.2 Đánh giá kết quả thực nghiêm 87
Trang 63.6 Đề xuất 89
Tiêu kết chương 3 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC
Trang 81 Lí do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 91.1 Đổi mơi giáo dục đang là một xu thế toàn câu, đòi hỏi mọi lực lượngvật chất phải thay đổi, sáng tạo đê thích nghi với sự biến đổi mạnh mẽ của khoahọc công nghê, của xã hội thông tin và sự phát triển của kinh tế tri thức Mụctiêu của viêc đổi mơi này là khắc phục những hạn chế của lối dạy truyền thống.Học sinh không chỉ được lĩnh hội các tri thức, kĩ năng mà từ những tri thức đohọc sinh co khả năng vận dụng và giải quyết các tình huống trong thực tiễn Từ
đo góp phân bồi dưỡng, phát triên những phẩm chất, năng lực sẵn có, cần cocho học sinh Như vậy viêc dạy học theo định hướng phát triên năng lực chohọc sinh vừa mang tính thời sự đáp ứng được yêu câu cấp bách do bộ GD-ĐT
đề ra vừa mang tính thực tiễn đáp ứng được nhu cầu của người học, nhu cầucủa cuộc sống
1.2 Trong chương trình giáo dục phổ thông (ban hành ngày 26/12/2018),
co nhiều môn học chỉ xuất hiên ở một cấp học hoặc một số lớp Ngữ văn làmôn học thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, được học từ lớp 1 đếnlớp 12 Môn Ngữ văn được coi là môn học công cụ co vai tro rất quan trọng đốivới viêc định hương phát triên năng lực học sinh góp phần giúp học sinh pháttriên các năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợptác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biêt, môn Ngữ văn giúp họcsinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyên các kĩ năngđọc, viết, nói và nghe; co hê thống kiến thức phổ thông nền tảng về tiếng Việt
và văn học, phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic, góp phân hình thànhhọc vấn căn bản của một người co văn hoá; biết tạo lập các văn bản thôngdụng; biết tiếp nhận, đánh giá các văn bản văn học nói riêng, các sản phẩm giaotiếp và các giá trị thẩm mĩ nói chung trong cuộc sống Tuy nhiên từ thực tếgiảng dạy của bản thân và đồng nghiệp tại trường, tôi thấy rằng sự sáng tạotrong viêc đổi mơi phương pháp dạy học theo định hướng phát triên năng lực
Trang 10học sinh chưa nhiều Dạy học còn nặng về truyền thụ kiến thức Viêc phát triển
kĩ năng, năng lực học sinh chưa được quan tâm Hoạt động kiểm tra, đánh giáchưa thật sự khách quan (chủ yếu là tái hiên kiến thức) Tất cả những điều đodẫn tơi học sinh học thụ động, lúng túng, thiếu năng lực giải quyết các tìnhhuống trong thực tiễn
1.3 Các tác phẩm tự sự chiếm một số lượng lơn trong chương trình Ngữvăn ở trường phổ thông Viêc khai thác, tìm hiêu, khám phá tác phẩm tự sự mộtcách co hiệu quả cao vẫn đang là một thư thách lớn vơi giáo viên và học sinh
Co nhiều cách đê tìm hiêu tác phẩm tự sự, nhưng đê giảng dạy co hiệu quảcũng như đáp ứng được đổi mơi của chương trình giáo dục, đặc biệt là dạy họccác tác phẩm tự sự theo định hướng phát triển năng lực văn học cho học sinhđòi hỏi giáo viên phải co những thay đổi trong phương pháp dạy học các tácphẩm tự sự
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi đã chọn đề tài: "Phát triển năng lực văn học cho học sinh lớp 8 trong dạy học tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945" với mong muốn tìm ra một hương đi, một giải pháp du là rất
nho đê viêc dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học các tác phẩm tự sự nóiriêng đạt hiệu quả cao hơn, đáp ứng mục tiêu giáo dục và nhu câu xã hội
2 Lịch sử vấn đề
2.1 Tình hình nghiên cứu về dạy học tác phẩm tự sự ở trường phổ thông
Vấn đề phương pháp dạy học văn nói chung và dạy học tác phẩm tự sựnói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
Trươc tiên là Phương pháp dạy học văn [33] của nhóm tác giả Phan
Trọng Luận (chủ biên), Trương Dĩnh, Nguyễn Thanh Hùng, Trân Thế Phiêt.Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách tổng thê, toàn diện về phươngpháp dạy học văn Tuy nhiên, cuốn sách ra đời cách đây khá lâu, chương trìnhphổ thông đã trải qua nhiều lần cải cách, chỉnh lí, thay đổi do đo nhiều nội dungtrong công trình này chưa bám sát được thực tế thay đổi của chương trình giáodục phổ thông
Trang 11Trong công trình nghiên cứu Vấn đề giảng dạy tác phẩm văn học theo loại thể [10], Trần Thanh Đạm đã giơi thiêu một số kiến thức đặc trưng cơ bản
về truyên và giảng dạy truyên Đối vơi thê truyên, khi phân tích cấu tạo hìnhtượng, không thê không lưu tâm ba yếu tố: tình tiết, nhân vật và lời kê Đặc
biệt, ông nhấn mạnh khi phân tích và giảng dạy truyên cần “phân tích lời kể của truyện, phân tích phong cách ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm Lời kể của truyện là những sợi tơ dệt nên tình tiết và nhân vật, dệt nên toàn bộ hình tượng” [10, tr.175]
Trong cuốn: Những vấn đề thi pháp của truyện [14] của Nguyễn Thái
Hoà, tác giả đã khảo sát bằng cách miêu tả các khái niêm cơ sở của Thi pháphọc thê loại truyên ở góc nhìn ngôn ngữ học Trong quyên sách này, ông đã đitìm những đặc trưng cơ bản của thi pháp truyên như: Chuyên của con người vàcon người trong truyên; Lời kê và lời thoại trong truyên; Không gian như mộtnhân tố nghê thuật của truyên; Thời gian như một nhân tố cấu trúc nghê thuậtcủa truyên…
Trên Tạp chí Giáo dục khi bàn về Dạy học truyện ngắn ở trường phổ thông, Nguyễn Thị Thanh Hương đã đưa ra một vấn đề cần chu y khi dạy học truyện ngắn, người giáo viên cần định hướng phân tích “định hướng giúp bài giảng tập trung vào những vấn đề cơ bản, cốt lõi của tác phẩm […], nắm bắt được tác phẩm là nắm bắt được chìa khoá mở cánh cửa tâm hồn của các em” [24].
Ngoài ra, Bộ giáo trình Lí luận văn học [40] do Trần Đình Sư (chủ biên)
(tập 2) là công trình nghiên cứu của các tác giả co tên tuổi Cuốn sách này đãđưa ra rất nhiều y kiến bao quát một cách đây đủ về thê loại tác phẩm văn họctừ: Khái niêm thê loại văn học, sự phân loại văn học và phân chia thê loại tácphẩm văn học; các đặc trưng thê loại của:, truyên và tiểu thuyết, văn học kịch
Tuy nhiên tất cả những công trình này đều mơi chỉ dừng lại ở viêcnghiên cứu, tìm hiêu về đặc trưng thê loại truyên, hoặc mơi đề cập đến phươngpháp dạy học môn ngữ văn nói chung chứ chưa đưa ra được phương phápchung nhất trong viêc dạy đọc - hiểu tác phẩm tự sự
Trang 122.2 Tình hình nghiên cứu về việc phát triển năng lực văn học cho học sinh trong dạy học các tác phẩm tự sự
Vấn đề phát triển năng lực cho học sinh phổ thông trong dạy học Ngữvăn đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Co khá nhiều công trình nghiêncứu đề cập đến vấn đề này Nhưng riêng nghiên cứu về vấn đề phát triên nănglực văn học trong dạy học các tác phẩm tự sự thì không nhiều và chưa cụ thể.Sau đây, tôi xin điêm qua những công trình nghiên cứu chủ yếu
Trong công trình nghiên cứu “Xây dựng hệ thống câu hỏi phát triển năng lực đọc hiểu trong dạy học tác phẩm văn chương cho học sinh trung học phổ thông” của ThS Nguyễn Quốc Minh.Tác giả cũng đưa ra hê thống câu hỏi
nhằm phát triển năng lực của HS Nhưng nhìn chung, tác giả chỉ dừng lại ở việcđưa ra các bài tập mà chưa co nhiều biện pháp khác, vì không phải trường hợpnào cũng áp dụng bài tập, câu hỏi, cần tạo sự đa dạng đê hương đến phát triểnnăng lực người học
Trong bài viết Năng lực đọc hiểu tác phẩm văn chương của học sinh THPT, tác giả Nguyễn Thanh Hùng cũng lí giải: đọc văn chương là giải quyết
vấn đề tương quan của các cấu trúc tồn tại trong tác phẩm Trước hết là cấu trúcngôn ngữ, tiếp đến là cấu trúc hình tượng thẩm mĩ và cuối cùng là cấu trúc ynghĩa Tâng lơp xuất thân, vị trí xã hội của người đọc co ảnh hưởng đến quátrình tiếp nhận những thông tin hiện thực đời sống của tác phẩm
Trong cuốn Dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn trong Trung học
cơ sở [45], PGS.TS Đỗ Ngọc Thống (Chủ biên) đã biên soạn giơi thiệu lí
thuyết về năng lực, phát triển năng lực, phương pháp tổ chức dạy học phát triểnnăng lực, kiêm tra đánh giá trong giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nóiriêng Bộ sách đã trình bày chi tiết kế hoạch bài học được thiết kế theo logicphát triển năng lực học sinh: Xác định, mô tả mục tiêu, chuẩn đầu ra bằng cácđộng từ hành động thê hiện hoạt động của học sinh bộc lộ quá trình nhận thức,mức độ đạt được nội dung, năng lực, thái độ; Xác định, lựa chọn phương pháp
Trang 13dạy học, nội dung, hình thức, công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phảnánh năng lực học sinh theo yêu cầu cân đạt.
Như vậy, tuy mỗi người co một hê thống phương cách đê giúp học sinhhình thành, nâng cao và rèn luyên năng lực đọc hiểu tác phẩm tự sự Co thêthấy, các công trình nghiên cứu trên rất bổ ích cho nhiều giáo viên, học sinh
Du chưa trực tiếp bàn sâu vào vấn đề dạy đọc hiểu tác phẩm tự sự trong chươngtrình THPT theo hướng phát triên năng lực văn học
Căn cứ vào tình hình thực tế trên vơi mong muốn đóng góp một phân du
là rất nho nhằm đổi mơi phương pháp, nâng cao chất lượng dạy và học hướngtơi mục tiêu phát triển năng lực toàn diện cho học sinh, chung tôi mạnh dạn đưa
ra đề tài: “Phát triển năng lực văn học cho học sinh lớp 8 trong dạy học tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945”
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực văn học chohọc sinh lơp 8 trong dạy học tác phẩm tự sự
- Đề xuất biện pháp phát triên năng lực văn học cho học sinh lớp 8 trongdạy học tác phẩm tự sự
- Thực nghiêm sư phạm phát triển năng lực văn học cho học sinh lớp 8trong dạy học tác phẩm tự sự
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: phát triên năng lực văn học cho học sinh lớp 8
Trang 144.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chương trình Giáo dục THCS môn Ngữ văn hiện hành,SGK, toàn bộ các bài đọc hiêu tác tự sự trong SGK lớp 8 giai đoạn 1930-1945
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, tôi sẽ sư dụng các phươngpháp nghiên cứu sau:
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phương pháp phân tích và tổng hợp ly thuyết: Chúng tôi sư dụngphương pháp này vào viêc nghiên cứu toàn bộ các tài liệu liên quan đến đề tài.Nghiên cứu những thành tựu lí thuyết đã co làm cơ sở lí luận cho đề tài
- Phương pháp thống kê - so sánh: Phương pháp này được sư dụng đê sosánh cách dạy học các tác phẩm tự sự truyền thống vơi cách dạy học các tácphẩm tự sự trong chương trình Ngữ Văn 8 theo hương phát triển năng lực vănhọc cho học sinh
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm: Phương pháp này được vận dụng đêquan sát trực tiếp các phương pháp dạy học được sư dụng trong nhà trườngTrung học sơ sở hiện hành
- Phương pháp điều tra khảo sát: Phương pháp này được sư dụng đê điềutra thực trạng dạy học tác phẩm tự sự giai đoạn 1945-1975 trong chương trìnhNgữ văn 8 (thăm do y kiến của GV và HS; Khảo sát SGK, SGV, bài viết củaHS…)
- Phương pháp thực nghiêm sư phạm: Thư nghiêm đê kiêm chứng làmsáng to cơ sở lí luận và tính khả thi của phương án đề xuất
6 Giả thuyết khoa học
Dạy học các tác phẩm tự sự ở Trung học cơ sở còn nhiều hạn chế Nộidung và hoạt động dạy học kiểu bài này hiên nay chưa thực sự phát triển đượcnăng lực cho học sinh, trong đo co năng lực văn học Vì vậy, nếu đề xuất được
Trang 15học cho học sinh thì luận văn này ít nhiều co thê trở thành tài liệu tham khảocho các bạn đồng nghiêp.
7 Cấu trúc của đề tài
Đề tài “Phát triển năng lực văn học cho học sinh lớp 8 trong dạy học tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945” được bố cục thành 3 phân chính: Mở đâu,
Nội dung và Kết luận
Phần Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Cách thức phát triển năng lực văn học cho học sinh lớp 8trong dạy học tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16Năng lực là một khái niêm được rất nhiều tác giả trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu Trong tiếng Anh, năng lực được thê hiện bằng các từ:competence, ability, capacity
Trong Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê co giải thích khái niêm này theo 2 y: “Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” [43, tr.17].
Theo cách tiếp cận truyền thống là cách tiếp cận hành vi, năng lựcđược hiểu là những khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành bởinhững kết hợp của nững kiến thức và kĩ năng cụ thể Bùi Hiền và các tác
giả trong Từ điển Giáo dục cho rằng: “Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ Năng lực chỉ có hiệu quả khi nó được chứng minh, trong trường hợp còn lại nó chỉ là giả định hoặc không có thực Nó phát triển bởi kinh nghiệm hoặc bởi việc học tập phù hợp với tính riêng biệt của cá nhân Năng lực được coi như khả năng của con người khi đối mặt với những vấn đề mới và những tình huống mới, gợi tìm lại được tin tức và những kĩ thuật đã được sử dụng trong những thực nghiệm trước đây” [13, tr.18].
Theo Nguyễn Huy Tú, “năng lực phát triển trên nền khả năng và là bậc cao hơn; Năng lực là những phẩm chất quá trình của hoạt động tâm lí tương đối ổn định và khái quát của nhân cách nhờ đó con người giải quyết được ở mức này hay mức khác một hay nhiều yêu cầu loại mới nhất định Năng lực biểu hiện ở tinh nhanh, tính dễ dàng chất lượng tiếp nhận và thực
Trang 17hiện hoạt động, ở bề rộng của di chuyển, tính sáng tạo, tính độc đáo của hoạt động cũng như các sản phẩm giải quyết yêu cầu mới”.
“Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể” cũng xác định: Năng lực
là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tập hợp các kiến thức kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loạt hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong nững điều kiện cụ thể.
1.1.1.2 Năng lực văn học
a Khái niệm
Năng lực văn học, một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ, là khả năng tiếpnhận và tạo lập văn bản văn học Khả năng tiếp nhận văn bản văn học được thêhiện qua viêc vận dụng kiến thức văn học và kinh nghiêm cá nhân vào viêcđọc, giải mã, kiến tạo nghĩa và đánh giá văn bản văn học Khả năng tạo lập vănbản văn học được thê hiện qua khả năng biêu đạt cảm xúc và y tưởng bằng hìnhthức ngôn từ mang tính thẩm mĩ cao, co thê sáng tác văn học
* Qua hoạt động tiếp nhận văn học (nhận biết loại thê, tri giác ngôn ngữnghê thuât, tái hiện hình tượng, liên tưởng, cảm thụ cụ thê kết hợp với kháiquát hoa các chi tiết nghê thuật trong chỉnh thê tác phẩm, cảm thụ thẩm mĩ, tựnhận thức, đánh giá) học sinh biết:
- Phân tích và đánh giá văn bản văn học dựa trên những hiểu biết vềphong cách nghê thuật , đặc trưng thê loại và lịch sư văn học;
- Nhận biết được đặc trưng của hình tượng văn học và một số điêm khácbiệt giữa hình tượng văn học vơi các loại hình tượng nghê thuật khác (hội hoạ,
âm nhạc, kiến trúc, điêu khắc);
- Phân tích và đánh giá được nội dung tư tưởng và cách thê hiện nội dung
tư tưởng trong một văn bản văn học;
- Nhận biết và phân tích được đặc điêm của ngôn ngữ văn học, câuchuyên, cốt truyên và cách kê chuyên;
Trang 18- Nhận biết và phân tích được một số đặc điêm phong cách nghê thuậttrong văn học dân gian, trung đại và hiện đại;
- Phong cách nghê thuật của một số tác giả, tác phẩm lơn
- Nêu được những nét tổng quát về lịch sư văn học dân tộc (quá trìnhphát triển, các đề tài và chủ đề lơn, các tác giả, tác phẩm lớn;
- Một số giá trị nội dung và hình thức của văn học dân tộc) và vận dụngvào viêc đọc tác phẩm văn học
* Qua hoạt động tạo lập một số kiêu văn bản văn học (cảm xuc nhân văn
và thẩm mĩ, tưởng tượng sáng tạo, khái quát hoa bằng hình tượng, sáng tạongôn từ), học sinh thê hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và y tưởng sáng tạo bằnghình thức ngôn từ mang tính thẩm mĩ
Thông qua việc tiếp cận với tiếng Việt văn hoá và những hình tượngnghê thuật trong các văn bản văn học, Chương trình môn Ngữ văn giúp họcsinh hình thành, phát triên khả năng đọc văn bản văn học; cảm thụ, phân tích,đánh giá văn học; tư duy hình tượng; xúc cảm thẩm mĩ và định hương thị thiếulành mạnh, góp phần hoàn thiện nhân cách Tuy nhiên, tất cả các biêu hiên củanăng lực văn học nêu trên đều được và phải hình thành, phát triên thông quaviệc rèn luyên các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
Như đã nêu, năng lực văn học gắn bo và thống nhất với năng lực thẩm
mĩ Đo là khả năng nhận biết cái đẹp; phân tích, đánh giá được cái đẹp; tái hiện
và tạo ra cái đẹp; sống nhân ái, nhân văn Cái đẹp cần hiểu theo nghĩa rộng baogồm cả cái bi, cái hài, cái chân, cái thiện, cái cao cả, cái tốt, cái nhân văn Dạyhọc Ngữ văn góp phần phát triên năng lực thẩm mĩ qua viêc tiếp nhận, cảm thụ,thưởng thức vẻ đẹp của con người, thiên nhiên, sự việc, của ngôn từ nghê thuật;qua lời ăn tiếng noi khi giao tiếp; qua vẻ đẹp nhân văn của đề tài, chủ đề, của tưtưởng và hình tượng nghê thuật Qua các tình huống giao tiếp hằng ngày và thếgiơi hình tượng trong tác phẩm văn học, học sinh biết làm chủ bản thân và cohành vi ứng xư phu hợp
Trong dạy học Ngữ văn, năng lực văn học được thê hiên cụ thê với cácbiểu hiện sau:
Trang 19- Phân biêt được các văn bản văn học và phi văn học; nhận biết được một
số thê loại văn học tiêu biểu, các thành tố tạo nên tác phẩm văn học và tác dụngcủa chúng trong viêc thê hiên nội dung
- Biết đọc hiêu ngôn từ nghê thuật; nhận biết, lí giải, phân tích và đánhgiá những đặc sắc về hình thức biêu đạt, trên cơ sở đo tiếp nhận một cách hợp lí
và sáng tạo nội dung (nghĩa, y nghĩa, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng), những giátrị thẩm mĩ thê hiện trong văn bản (cái đẹp, cái xấu, cái bi, cái hài, cái cao cả,cái thấp hèn)
- Trình bày (viết và nói) được kết quả cảm nhận và lí giải giá trị của tácphẩm văn học, tác động của tác phẩm văn học đối với người đọc; bươc đầu tạo
ra được một số sản phẩm co tính văn học
- Co khả năng tưởng tượng và liên tưởng, co cảm xúc trước những hìnhảnh cao đẹp về thiên nhiên, con người, cuộc sống trong văn học; làm chủ đượctình cảm, co hành vi ứng xư phu hợp trươc các tình huống trong đời sống
Như vậy, từ viêc tiếp xúc thường xuyên vơi các tác phẩm văn học, họcsinh sẽ biết rung động trươc cái đẹp; biết suy nghĩ và hành động vì cái đẹp;nhận ra cái xấu và phê phán những hiên tượng, sự viêc, những biêu hiên khôngđẹp trong cuộc sống; biết đam mê và mơ ươc; biết tạo ra cái đẹp trong cuộcsống của chính mình
Một trong những biểu hiên của năng lực văn học là năng lực tư duy hìnhtượng Đo là khả năng hình dung, liên tưởng, tưởng tượng sống động về sự vật,con người; khả năng quan sát và cảm nhận cuộc sống một cách sinh động, cụthê, tươi mơi như là chính cuộc sống vậy Cũng như hình tượng văn học là bứctranh đời sống sinh động mang đậm dấu ấn chủ quan của người sáng tạo; nănglực tư duy hình tượng của người học cũng sinh động và mang đậm dấu ấn củachủ thê trong giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) Năng lực tư duy hình tượng chủyếu được hình thành và phát triển qua đọc, viết, nói, nghe về văn bản văn học
Trang 20b Mục tiêu, yêu cầu của năng lực văn học đối với học sinh THCS
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Ban hành kèm theoThông tư số 32/2018/TT-BGDDT ngày 26/2/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo) co đề ra mục tiêu yêu cầu năng lực văn học đối vơi học sinh THCSnhư sau:
* Mục tiêu
Tiếp tục phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, năng lực vănhọc đã hình thành ở cấp tiểu học vơi các yêu cầu cần đạt cao hơn
Phát triển năng lực văn học với yêu cầu:
- Phân biệt được tác phẩm văn học và các tác phẩm thuộc loại hình nghêthuật khác
- Phân tích và nhận xét được đặc điêm của ngôn ngữ văn học
- Phân biêt được cái biêu đạt và cái được biêu đạt trong văn học
- Nhận biết và phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học dựa vào đặc điêmphong cách văn học
- Co trí tưởng tượng phong phú, biết thưởng thức, tiếp nhận và đánh giávăn học
- Tạo ra được một số sản phẩm co tính văn học
* Yêu cầu
Nhận biết và phân biêt được các loại văn bản văn học: truyên, thơ, kịch,
kí và một số thê loại tiêu biêu cho mỗi loại; phân tích được tác dụng của một sốyếu tố hình thức nghê thuật thuộc mỗi thê loại văn học; hiểu nội dung tườngminh và hàm ẩn của văn bản văn học Trình bày được cảm nhận, suy nghĩ vềtác phẩm văn học và tác động của tác phẩm đối vơi bản thân; bươc đầu tạo rađược một số sản phẩm co tính văn học
Ở lơp 6 và lớp 7: nhận biết được đề tài, hiểu được chủ đề, y nghĩa củavăn bản đã đọc; nhận biết được truyên dân gian, truyên ngắn, thơ trữ tình và thơ
tự sự; kí trữ tình và kí tự sự; nhận biết được chủ thê trữ tình, nhân vật trữ tình
Trang 21và giá trị biêu cảm, giá trị nhận thức của tác phẩm văn học; nhận biết và phântích được tác dụng của một số yếu tố hình thức và biện pháp nghê thuật gắn vớiđặc điêm của mỗi thê loại văn học (cốt truyên, lời người kê chuyên, lời nhânvật, không gian và thời gian, vần, nhịp, hình ảnh và các biện pháp tu từ như ẩn
dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh)
Ở lơp 8 và lơp 9: hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm và thái độ củatác giả trong văn bản; nhận biết được kịch bản văn học, tiêu thuyết và truyệnthơ Nôm, thơ cách luật và thơ tự do, bi kịch và hài kịch; nội dung và hình thứccủa tác phẩm văn học, hình tượng văn học; nhận biết và phân tích được tácdụng của một số yếu tố hình thức và biện pháp nghê thuật thuộc mỗi thê loạivăn học (sự kết hợp giữa lời người kê chuyên và lời nhân vật, điêm nhìn, xungđột, luật thơ, kết cấu, từ ngữ, mạch cảm xúc trữ tình; các biện pháp tu từ nhưđiệp ngữ, chơi chữ nói mỉa, nghịch ngữ) Nhận biết một số nét khái quát về lịch
sư văn học Việt Nam; hiểu tác động của văn học vơi đời sống của bản thân
Muốn hình thành, phát triển năng lực văn học cần thông qua các kĩ năngchính: đọc, nói, viết và nghe, đảm bảo yêu câu các kĩ năng ấy theo các yêu câu
từ thấp đến cao:
- Đọc: Yêu câu HS đọc đúng, đọc diễn cảm, đọc hiêu co cơ sở lí tính
nhiều hơn so vơi tiêu học, dựa trên kiến thức đầy đủ hơn và sâu hơn về vănhọc, giao tiếp và tiếng Việt, cùng vơi những trải nghiệm và khả năng suy luậncủa bản thân Hiêu các nội dung tường minh và /hoặc hàm ẩn của các kiêuloại văn bản (văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin), bướcđâu biết phân tích và đánh giá nội dung y nghĩa của các kiêu loại văn bản đó;nhận biết, phân tích, đánh giá những đặc điểm nổi bật về hình thức biêu đạtcủa văn bản; biết cách liên hệ, mở rộng, so sánh văn bản này với văn bản khácvơi những trải nghiêm cuộc sống của cá nhân; từ đo co cách nhìn cách nghĩ vànhững cảm nhận riêng về vẻ đẹp cuộc sống, làm giàu cho đời sống tinh thân;thấy được tác động của văn học với đời sống của bản thân; co hứng thu đọc và
Trang 22biết cách tìm tài liêu đọc đê đáp ứng nhu câu hiêu biết, giải trí, phát triên vànhu cầu giải quyết những vấn đề đặt ra trong học tập và cuộc sống của bảnthân Biết cách tìm kiếm, đọc và xư lí thông tin trong các văn bản điên tử viêcphân tích đánh giá hình thức biêu đạt của văn bản chủ yếu nhằm phục vụ chohoạt động viết và nói.
- Viết: Yêu cầu HS viết được các kiểu VB vơi mức độ cao hơn tiểu học,
cụ thê: Viết được văn bản tự sự kê lại một cách sáng tạo những câu chuyên đãđọc, những điều đã chứng kiến, tham gia; những câu chuyên tự tưởng tượng cokết hợp các yếu tố miêu tả, biêu cảm Viết được VB biểu cảm thê hiên cảmnhận về tác phẩm văn học (phản hồi văn học); làm được một số câu thơ co ý,
co vân, co hình ảnh; ; viết được bài tùy bút Viết được VB nghị luận về nhữngvấn đề cần thê hiên suy nghĩ và chủ kiến cá nhân, đòi hỏi những thao tác lậpluận tương đối đơn giản, bằng chứng dễ tìm kiếm Viết được VB thuyết minh
về những vấn đề gần gũi vơi đời sống và hiểu biết của HS với cấu trúc thôngdụng phức tạp hơn so vơi tiểu học HS phải biết viết dúng quy trình, biết cáchtìm tài liệu đê đáp ứng yêu câu viết văn bản; biết cách tạo lập và trình bày VBđiện tư thông dụng; co hiểu biết về quyền sở hữu trí tuê, tôn trọng quyền sởhữu trí tuê và biết cách trích dẫn văn bản của người khác
- Nói: Yêu câu HS trình bày dễ hiêu, mạch lạc các y tưởng và cảm xúc;
co thái độ tự tin khi nói trươc nhiều người; sư dụng ngôn ngữ, cư chỉ, điêu bộthích hợp khi noi HS phải co khả năng kê lại một câu chuyên đã đọc (đã nghe);biết cách trình bày, chia sẽ những trải nghiêm, cách nhìn, cảm xúc, y tưởng vàthái độ của mình đối với những vấn đề được nói đến; thảo luận y kiến về mộtvấn đề, trươc hết là những vấn đề được gợi lên từ các văn bản đã đọc (đã nghe);thuyết minh về một đối tượng hay quy trình HS biết cách nói thích hợp vớimục đích, đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp; biết ứng dụng công nghê thông tin
và hình ảnh, kí hiệu biêu đồ… đê trình bày vấn đề một cách hiệu quả
- Nghe: Yêu cầu HS nghe hiêu với thái độ phu hợp và tóm tắt được nội
dung; nhận biết và bươc đầu đánh giá được lí lẽ, bằng chứng mà người nói sư
Trang 23dụng đê thuyết phục người nghe, nhận biết được cảm xúc của người nói, từ đobiết cách phản hồi những gì đã nghe một cách hiệu quả.
để phân loại tác phẩm văn học”[12, tr.385].
Trân Thanh Đạm trong cuốn “Vấn đề giảng dạy văn học theo loại thể”
lại đưa ra một cách nhìn khác về thê loại tự sự: “Tự sự là loại tác phẩm văn học tái hiện trực tiếp hiện thực khách quan như một cái gì tách biệt ở bên ngoài đối với tác giả thành một câu chuyện có sự diễn biến của sự việc, của hoàn cảnh, của sự phát triển tâm trạng, tính cách, hành động của con người”[10, tr.175] Ở đây, tác giả chỉ đóng vai tro là người kê chuyên Tư
tưởng tình cảm, thái độ của tác giả biểu hiên chủ yếu là ở bản thân câu chuyên
ở xu hướng phát triển và kết thúc của sự việc, ở những con người mà tác giảmuốn cho người đọc ghét hay yêu
Tác phẩm tự sự phản ánh hiện thực qua bức tranh mở rộng của đời sốngtrong không gian, thời gian qua các sự kiên, biến cố xảy ra trong đời sống conngười Trong tác phẩm tự sự nhà văn cũng thê hiện tư tưởng và tình cảm củamình Nhưng ở đây tư tưởng và tình cảm của nhà văn xâm nhập sâu sắc vào sựkiện và hoạt động bên ngoài của con người tới mức giữa chúng không co sựphân biệt nào cả Nhà văn kê lại, tả lại những gì xảy ra bên ngoài mình khiếncho người đọc cảm giác rằng hiện thực được phản ánh trong tác phẩm tự sự làmột thế giơi tạo hình xác định đang tự phát triên, tồn tại bên ngoài nhà văn,không phụ thuộc vào y muốn, tình cảm của nhà văn
Phương thức phản ánh hiện thực qua các sự kiện, biến cố và hành vi củacon người làm cho tác phẩm tự sự trở thành câu chuyện về ai đo hay về một cáigì
Trang 24đó Cho nên tác phẩm tự sự bao giờ cũng co cốt truyện Gắn liền với cốt truyện
là một hê thống nhân vật được khắc họa đầy đủ nhiều mặt hơn hẳn nhân vật trữtình Trong tác phẩm tự sự, cốt truyện được triển khai, nhân vật được khắc họanhờ một hê thống chi tiết nghê thuật phong phú, đa dạng bao gồm chi tiết sựkiện xung đột, chi tiết nội tậm, ngoại hình nhân vật, chi tiết tính cách, ngoạicảnh, phong cảnh, đời sống văn hóa, lịch sư lại còn co cả những chi tiết liêntưởng, tưởng tượng hoang đường mà không nghê thuật nào co thê tái hiện được
Trong một cách hiêu khác, nhận định của Belinski: "tiểu thuyết là sử thi của đời tư" [12, tr.326] chỉ ra khái quát nhất về một dạng thức tự sự, trong đo
sự trần thuật tập trung vào số phận của một cá nhân trong quá trình hình thành
và phát triển của nó Sự trần thuật ở đây được khai triên trong k hôn ggi
a n v à t h ờ i g i a n n gh ê thu ậ t đ ến mức đủ đê truyền đạt cơ cấu của nhân cách
Một số tiểu thuyết Viêt Nam đặc sắc như: Tố Tâm của Hoàng Ngọc Phách, Số đỏ của Vũ trọng Phụng, Thời xa vắng của Lê Lựu, Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh
* Truyên ngắn
Truyện ngắn là một thê loại v ă n h o ̣c No thường là các câu chuyện
kê bằng v ă n xuô i và co xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa hơn các câutruyện dài như ti ê ̉ u th u y ế t Thông thường truyện ngắn co độ dài chỉ từ vài dòngđến vài chục trang, trong khi đo ti ê ̉ u thu y ế t rất kho dừng lại ở con số đó Vìthế, tình huống truyện luôn là vấn đề quan trọng bậc nhất của ngh ê thu ậ t truyện
Trang 25Truyên ngắn thường chỉ tập trung vào một tình huống, một chủ đề nhấtđịnh Trong khi đó, t i êu t hu y ết chứa được nhiều vấn đề, phủ sóng được mộtdiện rộng lớn của đời sống Do đó, truyên ngắn thường hết sức hạn chế về nhânvật, t h ời gi a n v à khô n g gi a n trong truyên ngắn cũng không trải dài như tiêuthuyết Đôi khi truyên ngắn chỉ là một khoảng khắc của cuộc sống.
Một số truyên ngắn đặc sắc: Đồng hào có ma của Nguyễn Công Hoan, Lão Hạc của Nam Cao, Chí Phèo của Nam Cao
* Truyên vừa
Truyên vừa là thê loại tự sự cỡ trung bình, xét về dung lượng đứng giữatiểu thuyết và truyên ngắn Điều cần chu y là truyên vừa trân thuật cô đọng vàsúc tích hơn tiểu thuyết Nếu như tiêu thuyết nặng về miêu tả thì truyên vừa chu
y nhiều hơn đến yếu tố nghê thuật vì vậy dung lượng thường ngắn hơn Ví dụ
như: Thiên sứ của Phạm Thị Hoài, Hồi chuông tắt lửa của Thế Nguyên, Phiên chợ Giát của Nguyễn Minh Châu
1.1.2.3 Một số đặc điểm cơ bản của tác phẩm tự sự
Tác phẩm tự sự phản ánh đời sống khách quan thông qua các sự kiện, hêthống sự kiện: thê hiên một bức tranh khách quan về thế giơi, về những gì tồntại bên ngoài người trân thuật, không phụ thuộc vào y muốn và tình cảm củahọ Tất cả những sự việc, sự kiên, biến cố bên ngoài hay những cảm xúc, tâmtrạng, y nghĩ bên trong được nhà văn xem như đối tượng đê phân tích Tácphẩm tự sự co khả năng phản ánh hiện thực một cách rộng lớn, bao quát: trongtác phẩm tự sự, không gian và thời gian không bị hạn chế Nhân vật tự sự đượckhắc họa đây đủ, nhiều mặt, triển khai sâu rộng trong nhiều mối quan hê đadạng và phong phú Nhân vật được khắc họa từ ngoại hình đến nội tâm, cả quákhứ, hiện tại và tương lai Tác phẩm tự sự luôn luôn co hình tượng người trầnthuật: làm nhiêm vụ tường thuật, kê chuyên đê phân tích, nghiên cứu, khêu gợi,bình luận, cắt nghĩa những quan hê phức tạp giữa nhân vật và nhân vật, giữanhân vật và hoàn cảnh…Trong tác phẩm tự sự, hình tượng người trân thuật giữ
Trang 26một vai tro hết sức quan trọng và luôn luôn muốn hướng dẫn, gợi y cho ngườiđọc nên hiểu nhân vật, hoàn cảnh… như thế nào.
Mỗi thê loại văn học đều mang trong mình những đặc trưng riêng biệt.Thê loại tự sự cũng vậy Sự khác biệt đo thê hiên ở nhiều yếu tố: cốt truyên,nhân vật và ngôn ngữ
a Cốt truyện
Cốt truyên được coi như xương sống của mọi tác phẩm tự sự, là yếu tốđầu tiên đê xây dựng nên một tác phẩm văn học Do vậy, muốn tạo ra một tácphẩm thì việc đâu tiên phải tạo ra được cốt truyên Cốt truyên là một tập hợpcác biến cố, sự kiện, các tình tiết được sắp xếp theo một trật tự, nguyên tắc nhấtđịnh Các biến cố, sự kiện ấy co mối quan hê tác động qua lại lẫn nhau tạothành một chuỗi liên kết chặt chẽ co y nghĩa quyết định đến cuộc đời của nhânvật Cốt truyên là chuỗi sự kiện co tính liên tục trước sau, co quan hê nhân quảhoặc co liên hê về y nghĩa, vừa co tác dụng biểu hiện tính cách, số phận nhânvật, vừa xây dựng bức tranh đời sống hiện thực, vừa là yếu tố gây hấp dẫn chonguời đọc Tiến trình các sự kiện sẽ tạo thành cốt truyên Bình thường, đứng vềcấu trúc cơ bản và truyền thống, cốt truyên thường co các thành phần cơ bảnnhư: trình bày, thắt nút, phát triên, cao trào, mở nút Trật tự cốt truyên thườngđược kê theo trật tự tuyến tính, theo dòng lịch sử Trong truyên tự sự hiện đại,năm thành phân cơ bản này co thế thiếu vắng một thành phần nào đo và việc kêchuyên co thê không theo trật tự trước sau của câu chuyên, mà co sự đảongược, xen lẫn các thành phân Ngoài ra, còn co thê co những dạng cốt truyênphổ biến như: truyên lồng trong truyên Trong truyên Lão Hạc của Nam Cao,
co cốt truyên ông lão buộc phải bán con cho mình yêu quí và cốt truyên về ônggiáo lúc đầu không hiểu sau dần dần hiểu được ông lão hàng xóm của mình.Còn co những cốt truyện đan xen, gồm nhiều tuyến nhân vật (Anna Karênina -
L Tônx- tôi; Con đường đau khổ - A Tônxtôi), co truyên lặp lại, đâu cuốitương ứng (Chí Phèo - Nam Cao) Truyện xây dựng trên một môtíp (Mườnggiơn - Tô Hoài)
Trang 27Về phương diên kết cấu và quy mô nội dung, nhìn chung co thê chia cốttruyên thành hai loại : cốt truyên đơn tuyến và cốt truyên đa tuyến.
Trong cốt truyện đơn tuyến, hê thống sự kiện được tác giả kê lại gọn
gàng và thường là đơn giản về số lượng, tập trung thê hiên quá trình phát triêntính cách của một vài nh â n v ậ t c h ín h , co khi chỉ là một giai đoạn trong cuộc đờinhân vật chính Vì vậy cốt truyên đơn tuyến thường co dung lượng nho hoặcvừa Cốt truyên đơn tuyến thường tổn tại trong các t r u y ên ng ắ n , truyên vừa
hoặc phân lơn các kịch bản văn học, Cốt truyên của Truyện Kiều, Tắt đèn, Bắc Sơn thuộc loại cốt truyên đơn tuyến.
Cốt truyện đa tuyến là cốt truyên trình bày một hê thống sự kiên phức
tạp, nhằm tái hiện nhiều bình diện của đời sống ở một thời kì lịch sử, tái hiênnhững con đường diễn biến phức tạp của nhiều nhân vật, do đo co một dunglượng lơn Hê thống sự kiên trong cốt truyên đa tuyến được chia thành nhiềudòng, nhiều tuyến gắn liền với số phận các nhân vật chính của tác phẩm Ví dụ:cốt truyên của các ti ê ̉ u th u y ết C hiến tranh và h o a b ì n h , An-na Ka-rê-ni-na của
L Tôn-xtôi thuộc vào loại cốt truyên đa tuyến
Cốt truyên thường mang những chức năng sau: Tạo thành lịch sư cuộcđời nhân vật vơi những thăng trâm, biến đổi Cốt truyên Tấm Cám cho thấy sốphận của một cô gái quê nghèo, hiền lành, chăm chỉ, trải qua bao kho khăn, vất
vả, thậm chí phải chết đi sống lại nhiều lân, đê cuối cùng co được một hạnhphúc lâu dài Cốt truyên còn góp phần bộc lộ xung đột, mâu thuẫn của conngười, co y nghĩa nhân sinh Cốt truyên Cây khế co những sự kiện co vẻ nhưtrùng lặp nhưng cuối cùng dẫn đến hai kết cục hoàn toàn khác biêt do cách ứng
xư nhân sinh khác biêt vơi từng sự kiên đó Cốt truyên còn co nhiêm vụ tạo nên
sự hấp dẫn cho câu chuyên, cho nên những phép ngẫu nhiên, bất ngờ, lặp lại,đột ngột, lắp ghép, giả mà như thật đều làm cho cốt truyên tăng thêm phầnhấp dẫn Cốt truyên phiên lưu cho thấy nhân vật luôn phải tự gỡ mình thoát rakhỏi các tình huống gay cấn Cốt truyên tài hoa tài tư gặp gỡ bao giờ cũng conhững trở ngại và cuối cùng đoàn viên hạnh phúc
Trang 28Nhân vật văn học là một đơn vị n g h ê t h u ật đây tính ươc lê, không thêđồng nhất no với con người co thật trong đời sống Chức năng cơ bản của nhânvật văn học là khái quát tính cách của con người Vì tính cách là kết tinh củamôi trường, nên nhân vật văn học là người dẫn dắt độc giả vào các môi trườngkhác nhau của đời sống Nhân vật văn học còn thê hiên q u a n ni êm ngh ê
t h u ậ t v à l y t ư ở n g t h ẩ m m ỹ của nhà văn về con người Vì thế, nhân vật luôn gắnchặt với chủ đề của tác phẩm Nhân vật văn học được miêu tả qua các biến cố,xung đột, mâu thuẫn và mọi chi tiết các loại Đo là mâu thuẫn nội tâm của nhânvật, mâu thuân giữa nhân vật này với nhân vật kia, giữa tuyến nhân vật này vơituyến nhân vật khác Cho nên nhân vật luôn luôn gắn liến với c ố t t r u y ê n Nhờđược miêu tả qua xung đột, mâu thuẫn, nên khác với hình tượng hội họa vàđiêu khắc, nhân vật văn học là một chỉnh thê vận động, co tính cách được bộc
lộ dần trong không gian, thời gian, mang tính chất quá trình
Từ những góc độ khác nhau co thê chia nhân vật văn học thành nhiềukiểu loại khác nhau:
– Dựa vào vị trí đối với nội dung, vơi cốt truyên của tác phẩm, nhân vậtvăn học được chia thành: nhân vật chính và n h ân v ậ t p h ụ
Trang 29– Dựa vào đặc điêm của tính cách, viêc truyền đạt ly tưởng của nhà văn,nhân vật văn học được chia thành n h ân v ậ t chí n h d i ê ̣ n v à n h ân v ật p h ả n d i ê ̣ n
– Dựa vào cấu trúc hình tượng, nhân vật được chia thành n h â n v ật c h ứ c
n ă n g (hay mặt nạ), n h ân v ật lo ạ i h ì n h , n h ân vật t ín h cá c h ,n h â n v ật tư t ư ở n g
c Ngôn ngữ
Cùng vơi cốt truyên và nhân vật thì ngôn ngữ là một đặc trưng quantrọng vì no vừa là công cụ vừa là chất liệu cơ bản của văn học Cụ thê, trongtác phẩm tự sự, ngôn ngữ chủ yếu là dùng lối kê chuyên đê phản ánh hiện thực
và biêu hiện tâm tư con người Trong ngôn ngữ tự sự lại được chia thành: ngônngữ nhân vật và ngôn ngữ người kê chuyên Hai loại ngôn ngữ này luôn đanxen, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiên xuyên suốt từ đầu đến cuối tácphẩm Thông qua hê thống tín hiêu ngôn ngữ ấy mà ta hiêu được nội dung tưtưởng cũng như giá trị nghê thuật mà tác giả gửi gắm trong tác phẩm của mình
Ngôn ngữ của tác phẩm văn học là ngôn ngữ của đời sống, ngôn ngữ củatoàn dân, nhưng đã được nâng lên đến trình độ nghê thuật, nói cách khác đo làngôn ngữ toàn dân được trau dồi mài dũa, được tinh luyên Ngôn ngữ trong tácphẩm co tính chính xác, hàm súc, biêu cảm, hình tượng
- Tính chính xác xuất phát từ yêu câu quan trọng đối vơi văn học là nophải phản ánh hiên thực một cách chân thật
- Không chỉ chính xác, ngôn ngữ văn học còn cần co tính hàm súc Nếuhiểu hàm súc là súc tích, hàm chứa nhiều y nghĩa, thì tính hàm súc là khả năngcủa ngôn ngữ văn học co thê miêu tả mọi hiện tượng của cuộc sống một cách
cô đọng, ít lời mà nói được nhiều ý, y ở ngoài lời Đây chính là cách dùng từsao cho đắt nhất, co giá trị biểu hiện cao nhất
- Ngôn ngữ trong tác phẩm văn học không thê thiếu tính biêu cảm vì vănhọc luôn tác động tới cuộc sống bằng con đường tình cảm, no thông qua tìnhcảm mà hương dẫn nhận thức và thôi thúc hành động của con người Trong tácphẩm Tắt đèn, Tí vừa khóc vừa van xin chị Dậu: “Con lạy u, con van u Con
Trang 30còn bé bỏng, u đừng bán con đi…U đê cho con ở nhà chơi với em con…” thì
đo không chỉ là nỗi đau đơn của đứa bé bảy tuổi đã phải lìa xa tổ ấm gia đình
mà còn biết bao cảm thông, thương xót của nhà văn và của người đọc
- Và điều cơ bản nhất là ngôn ngữ của tác phẩm văn học phải co tínhhình tượng Đo là khả năng của ngôn ngữ văn học co thê tái hiện lại những hiệntượng của cuộc sống một cách cụ thê, sinh động bằng những từ ngữ gợi cảm,gợi tình, gợi thanh; nói cách khác, ngôn ngữ co tính hình tượng là ngôn ngữgiàu hình ảnh, đường nét, màu sắc, âm thanh, nhạc điệu
- Ngôi kê thứ nhất.” Khi người kê xưng “tôi” là cách chọn ngôi kề thứnhất Người kê co thế trực tiếp kê ra những gì mình nghe, thấy, nghĩ
Điêm nhìn nghê thuật là vấn đề cơ bản, then chốt của kết cấu Điêm nhìn
là vị trí, chỗ đứng đê xem xét, miêu tả, bình giá sự vật, hiện tượng trong tácphẩm Trong tác phẩm tự sự, tương quan giữa nhà văn và chủ đề trân thuật haygiữa điêm nhìn của người trần thuật vơi những gì anh ta kê là điều đặc biệtquan trọng
Tựu chung lại co thê hiểu điêm nhìn là phương thức phát ngôn, trình bày,miêu tả phu hợp với cách nhìn, cách cảm thụ thế giới của anh ta No là vị trídùng đê quan sát, cảm nhận, đánh giá Khi nghiên cứu điêm nhìn nghê thuật,người ta chia điêm nhìn thành các loại như sau:
* Xét về bình diện trường nhìn trân thuật được chia thành 2 loại: trườngnhìn tác giả và trường nhìn nhân vật
- Trường nhìn tác giả: Người trần thuật đứng ngoài câu chuyện đêquan sát đối tượng Kiểu trần thuật này mang tính khách quan tối đa cho lời trần
Trang 31- Trường nhìn nhân vật: Người trân thuật nhìn sự vật, hiện tượng theoquan điêm của một nhân vật trong tác phẩm Trân thuật theo điêm nhìn nhânvật mang đậm sắc thái tâm lý, chất trữ tình hoặc châm biếm do sự chi phối trựctiếp bởi địa vị, hiểu biết, lập trường của nhân vật.
* Xét về bình diên tâm lý, co thê phân biệt thành điêm nhìn bên trong vàđiêm nhìn bên ngoài:
- Điêm nhìn bên trong: Người trần thuật nhìn thấy đối tượng qua lăngkính của một tâm trạng cụ thể, dễ dàng tái hiện diễn biến trong tâm hồn nhânvật
- Điêm nhìn bên ngoài: Chủ thê trần thuật giữ cái nhìn khách quan từ vịtrí bên ngoài co khoảng cách nhất định đối với đối tượng trân thuật
1.1.3 Tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945
1.1.3.1 Bối cảnh lịch sử xã hội Việt Nam những năm 1930-1945
Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 – 1933: Thực dân Pháp ra sức vơvét, bóc lột đê bu đắp cho những thiệt hại của chúng: chúng tăng thuế, bắt phu,bắt lính, lạm phát giấy bạc Đông Dương trở thành một thị trường tiêu thụ củaPháp Ngày 9/2/1930 cách mạng tư sản thất bại Giai cấp tư sản một mặt mâuthuẫn với đế quốc phong kiến, một mặt lại phụ thuộc vào chúng Địa vị kinh tếnon yếu khiến tư sản dân tộc mất hết khả năng chiến đấu Đường lối chính trịchủ yếu của họ là cải lương Tư sản dân tộc phân lơn do địa chủ chuyên thànhhoặc gắn liền với địa chủ thành thứ tư sản địa chủ khiến cho thái độ chốngphong kiến không dứt khoát Họ đã tiến hành bạo động nhưng thất bại, trí thứctiểu tư sản trở nên hoang mang, tìm đường thoả hiêp với thực dân, một số thựchiện nhiêm vụ giải phóng dân tộc bằng con đường văn chương
Tháng 9/1939 chiến tranh thế giơi thứ hai bùng nổ, mặt trận dân chủ tanvỡ, bọn thống trị ở Đông Dương thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ mà nhân dân
ta vừa giành được, Đảng phải rút vào bí mật Thời kỳ này phong trào cáchmạng lên cao, cả nước sục sôi chuẩn bị vũ trang khởi nghĩa Tháng 8/1945 dưới
sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Viêt Nam giành được thắng lợi, thành lậpnươc Việt Nam dân chủ cộng hoà
Trang 321.1.3.2 Khái quát tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945
Giai đoạn 1930-1945, văn xuôi và tiêu thuyết được nâng lên địa vị quantrọng nhất trong đời sống văn học và thật sự phát triển mạnh làm thay đổi diệnmạo văn học Sự phát triển phong phu về thê loại như: Tiểu thuyết, truyênngắn, bút kí
Văn học giai đoạn 1930 – 1945 vận động trên dòng phát triển của thờicuộc Sống và viết trong giai đoạn co nhiều biến động về lịch sử, các nhà vănphải nhạy bén nhận thức những chuyên biến hiện thực của xã hội Các tácphẩm hương vào bức tranh xã hội ảm đạm, nhiều bi kịch, nhiều tê nạn xã hội,làng quê xơ xác, tiêu điều, người nông dân bị đẩy đến đường cùng đê rồi liềulĩnh, biến chất, trở thành nạn nhân của xã hội Như trong “Tắt đèn”, nhà vănkhông chỉ quan tâm tơi nỗi khổ lớn của người nông dân về mặt vật chất mà cònđặc biêt quan tâm tơi nỗi khổ về tinh thần của họ Cảm hứng bi kịch thấm đẫmtrong từng trang viết của nhà văn Ngòi bút nhân đạo của Ngô Tất Tố tập trungthê hiên tấn bi kịch tâm hồn với những tình cảm phong phú, sâu sắc của chịDậu, người phụ nữ giàu lòng vị tha, yêu chồng, thương con hết mực bị đẩy vàohoàn cảnh éo le
Tác phẩm tự sự giai đoạn 1930-1945 đã tạo dựng được những chân dungnhân vật co tâm khái quát cao, lại rất chân thực và sinh động, vừa mang y nghĩa
xã hội vừa co giá trị thẩm mĩ độc đáo Không chỉ thế, các nhân vật trong tácphẩm tự sự giai đoạn này còn được xây dựng co chiều sâu tâm trạng, co dòngtâm lí, co đối thoại nội tâm
Một số cây bút giai đoạn 1930-1945:
- Nam Cao là 1 trong những cây bút đi đầu về truyên ngắn trong làng
văn học Việt Nam Các tác phẩm tiêu biêu của ông thời kì này: truyên ngắn
"Chí Phèo", "Lão Hạc", "Một bữa no", "Trẻ con không được ăn thịt chó" Vơi
hình tượng người nông dân nghèo, Nam Cao thông qua ngòi bút sắc bén củamình đã vẽ nên 1 bức tranh xã hội Viêt Nam những năm 30 - 45 nghèo đói, tàn
tạ thảm thương và vô cùng khốc liệt
Trang 33- Ngô Tất Tố được coi là nhà văn hàng đâu của trào lưu hiên thực phê
phán trước 1945 "Tắt đèn" chínhlà kiêt tác văn học xuất sắc nhất của nhà vănnày Tác phẩm là bức tranh toàn diên, chân thực về xã hội đương thời tăm tối
và bế tắc đã đẩy con người vào những cảnh ngộ vô cùng đau khổ của kiếpnhân sinh
- Nguyên Hồng là nhà văn tài năng sở hữu giọng văn nhẹ nhàng và
truyền cảm như chính hơi thở cuộc sống Tuy nhiên trươc biến động to lớn củathời cuộc ông cũng như bất kì nhà văn chân chính nào bắt đâu chuyên hướngsang bức tranh hiện thực khốc liêt
- Vũ Trọng Phụng nổi tiếng với giọng văn trào phúng châm biếm Ông
cho ra đời 4 tiểu thuyết rất thành công: Giông tố, Số đỏ, Vỡ đê, Làm đĩ Trong
đo “Số đỏ” xuất sắc hơn cả, được xem như tác phẩm ghi dấu ấn của Vũ Trọng
Phụng trong làng văn học
- Nguyễn Công Hoan cũng là một trong những nhà văn hàng đầu của
nền văn học hiên thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930-1945
1.1.4 Đặc điểm tâm sinh lí, nhận thức của học sinh lớp 8
1.1.4.1 Đặc điểm nhận thức
Nhận thức là một quá trình, ở con người quá trình này thường gắn vớimột mục đích nhất định, nên nhận thức của con người là một hoạt động Đặctrưng nổi bật của hoạt động nhận thức là phản ánh hiên thực khách quan Quátrình phản ánh hiên thực khách quan được gọi là quá trình nhận thức hay hoạtđộng nhận thức
Sự phát triển của các biểu hiện nhận thức:
- Ở lứa tuổi THCS, tri giác co những thay đổi lớn, khối lượng tri giáctăng rõ rệt, tri giác của các em co kế hoạch, co trình tự và hoàn thiện hơn Các
em co khả năng phân tích và tổng hợp phức tạp hơn khi tri giác sự vật, hiệntượng Các em sư dụng thông tin cảm tính linh hoạt, tùy thuộc vào nhiêm vụcủa tư duy Khả năng quan sát trở thành thuộc tính ổn định của cá nhân Tuy
Trang 34nhiên, nhiều em tri giác vội vàng, hấp tấp, hoặc co khi các em bị cuốn hút bởinhững dấu hiêu không bản chất của đối tượng Trong dạy học, giáo viên phảirèn luyên cho các em óc quan sát, khả năng quan sát Co thê đưa ra nhều hìnhthức đê các em quan sát như tham quan, làm thí nghiêm
- Sự phát triển của trí nhơ: Ở lứa tuổi học sinh THCS, trí nhơ co nhữngbiến đổi căn bản: năng lực ghi nhơ chủ định được phát triên Tính y nghĩa, tínhchủ định trong ghi nhơ được tăng nhanh vào những năm cuối cấp (sang cấp II,tri thức trở nên phức tạp hơn, trừu tượng hơn, điều đo đòi hỏi các em phải hiểunội dung tri thức cân nhơ, không thê học vẹt, nhơ máy móc) Các em co khảnăng sư dụng các loại trí nhơ một cách hợp lý: nhơ ngắn hạn dài hạn, nhơ cochủ định Các em biết chọn lọc nội dung ghi nhơ và ghi nhơ tài liệu trừu tượngtốt Ở các em bắt đầu hình thành phương pháp thủ thuật đê ghi nhơ Các emthường co khuynh hương xem nhẹ viêc ghi nhơ máy móc, mà coi trọng ghi nhơ
y nghĩa
Người giáo viên cân hương dẫn học sinh khi nào dùng ghi nhơ máy móc
và khi nào thì ghi nhơ y nghĩa Cần giải thích cho các em rõ sự cân thiết phảighi nhơ chính xác những định nghĩa, những qui luật Ở đây phải chỉ rõ cho các
em thấy, nếu ghi nhơ thiếu một từ nào đo thì y nghĩa của no không còn chínhxác nữa Dạy cho học sinh phương pháp ghi nhơ lôgic Rèn luyên cho các em
co kỹ năng trình bày chính xác nội dung bài học theo cách diễn đạt của mình.Chỉ cho các em, khi kiêm tra sự ghi nhơ, phải bằng sự tái hiên mơi biết được sựhiệu quả của sự ghi nhơ (Thường thiếu niên hay sư dụng sự nhận lại) Cần chỉcho các em thiết lập các mối liên tưởng ngày càng phức tạp hơn, gắn tài liệumơi vơi tài liệu cũ, giúp cho viêc lĩnh hội tri thức co hê thống hơn, đưa tài liêu
cũ vào hê thống tri thức
- Sự phát triển của chu ý: Khối lượng chu y tăng lên rõ rệt Khả năng dichuyên chu y linh hoạt hơn Năng lực tập trung chu y cao hơn nhiều so vơi họcsinh tiểu học Ở lứa tuổi này, tính lựa chọn chu y phụ thuộc phần nhiều hứng
Trang 35thu của các em đối vơi đối tượng Vì vậy, ở mỗi giờ học, giáo viên cần lưu ytạo hứng thú, sự say mê học tập cho các em.
1.1.4.2 Đặc điểm tư duy
“Tư duy là hoạt động tâm lí của chủ thể, là quá trình chủ thể tiến hành các thao tác trí óc như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa … để xử lí các hình ảnh, các biểu tượng hay các khái niệm đã có về đối tượng, làm sáng tỏ bản chất, mối quan hệ phổ biến và quy luật vận động của đối tượng Sản phẩm của hoạt động tư duy là các khái niệm về đối tượng” [18,
tr.119]
Ở đâu cấp THCS, tư duy cụ thê vẫn còn phát triên và giữ vai tro quantrọng trong cấu trúc tư duy Sang lớp cuối cấp, tư duy trừu tượng của các emphát triển mạnh Các em co khả năng phân tích tài liệu tương đối đây đủ, sâusắc, biết phân tích các yếu tố bản chất, những mối liên hê và quan hê của tàiliệu Khả năng khái quát hóa trừu tượng hóa phát triên, các em biết tóm tắtnhững đặc điêm chung, bản chất của sự vật, hiện tượng, biết trừu xuất nhữngyếu tố không bản chất đê lĩnh hội khái niêm Khả năng suy luận của các emtương đối hợp ly và co cơ sở sát thực, hình thành tính độc lập và sáng tạo trong
sự phát triên của tư duy
Các em phân tích nhiêm vụ trí tuê bằng cách tạo ra những giả định khácnhau, những liên hê giữa chúng và kiểm tra những giả thuyết này và từ đo muốnđộc lập lĩnh hội tri thức, muốn giải quyết bài tập, nhiệm vu theo những quanđiểm, lập luận cách diễn đạt riêng Tư duy của HS THCS đã co những thay đổiquan trọng Tư duy trừu tượng phát triển mạnh và chiếm ưu-thế trong mọi hoạtđộng, đặc biệt là hoạt động học tập Khả năng tư duy lí-luận, tư duy đối lập,sáng tạo rất phát triển Các em tư-duy chặt chẽ, lôgic, co căn-cứ và nhất quánhơn, đồng thời tính phê phán cưa tư duy cũng phát triển Khả năng vận dụngcác thao tác tư duy khá nhuần nhuyễn và đặt kết quả cao Tuy nhiên, tư duy củahoc sinh vẫn còn nhiều hạn chế như kết luận vội vàng, thiếu cơ sở thực tế…
Trang 36Ở các em còn co tính sáng tạo trong tưởng tượng phát triên mạnh Tưởngtượng vừa phong phu về nội dung, vừa mở rộng phạm vi ở nhiều lĩnh vực.
Khả năng phát triển trí tuê của HS THCS còn thê hiện ở sự phong phuvốn từ của các em Cách giao tiếp cũng cởi mở, phong phú, nói năng trôi chảyhơn
Nhu cầu phát triển năng lực trí tuê của HS là rất cân thiết, bởi vì trongquá trình học tạo lập văn bản nghị luận đòi hỏi ở HS viêc phát triên năng lực tưduy lôgic, nhận thức, khái quát hoá … đê giúp HS co thê chủ động tiếp cận vàgiải quyết vấn đề
Đặc điêm tư duy của HS trong môn Ngữ văn là tư duy bằng ngôn ngữ.Khi học môn Ngữ văn, HS đạt được hiệu quả “kép”: được trang bị cho mìnhmột phương tiên tư duy (kiến thức, kĩ năng hoạt động lời nói tiếng Việt), đồngthời được phát triển tư duy (qua hoạt động nhận thức, đọc hiểu, tạo lập văn bản– dùng ngôn ngữ ghi lại sản phẩm của tư duy)
1.1.4.3 Nhu cầu phát triển năng lực của học sinh lớp 8
Đặc điêm tâm lí, nhận thức và nhu cầu phát triên năng lực của HS lơp 8THCS khá lơn mạnh, đây là lúc các em muốn tự lập, muốn được bày tỏ, bộc lộ,muốn được thê hiên và khẳng định khả năng của mình Đo là sự tự y thức vềbản thân, muốn tìm mục đích của cuộc sống và hoài bão của mình Chính điềunày khiến các em quan tâm đến đời sống tâm lí, phẩm chất, nhân cách và nănglực riêng Đời sống tình cảm của các em cũng rất phong phú, tinh anh, sâu sắc,phức tạp dẫn đến giàu cảm xúc, co sự nhạy cảm và ấn tượng trong tâm hồn các
em trươc những điều mơi mẻ của cuộc sống Các em biết rung động mạnh mẽđối với những nhân vật văn học trong công viêc học tập, vơi cái đẹp trong nghêthuật và trong tự nhiên
Hâu hết HS THCS hiên nay đang sống trong môi trường xã hội hiên đại,
co nhiều điều kiện và cơ hội đê khẳng định năng lực của bản thân Chính vì thế,
ở mỗi em luôn tìm cho mình những điều hứng thú, mơi mẻ cho bản thân, không
Trang 37thê xuất phát từ chính các em muốn khám phá, tìm tòi; co thê xuất phát từ động
cơ của các nhà giáo dục, các bậc phụ huynh học sinh muốn con em mình thíchứng tốt vơi một môi trường xã hội đang phát triển từng ngày Bởi lẽ đó, khiđứng trươc những điều cũ kĩ, lạc hậu, không mơi mẻ thì tâm lí của các emthường chán nản, không hứng thú, không say mê tiếp nhận nó; thậm chí đốipho và phản ứng tiêu cực lại với những thứ các em không thích, với những viêckhông co “đất” đê các em co thê bộc lộ khả năng của mình
Đối vơi các nhà giáo dục, cân tìm ra những điều mơi mẻ, không áp đặt vàghì chặt sự phát triển tư duy và nhu cầu thê hiện năng lực của bản thân; đồngthời tạo ra những cơ hội đê HS thê hiện mình một cách khoa học, sáng tạo và
co hiệu quả gắn với đời sống thực tế
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Nội dung dạy học tác phẩm tự sự trong chương trình SGK Ngữ văn lớp 8
Sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập 1 co 04 văn bản tự sự giai đoạn 1930-1945
đo là: Tôi đi học (Thanh Tịnh), Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng), Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam Cao) Các văn bản này là các trích đoạn trong tác
phẩm tự sự thuộc giai đoạn 1930-1945 Trong đo mô hình bài học đọc hiểu vănbản văn học ở Trung học cơ sở bao gồm co các thành tố:
- Kết quả cần đạt
- Văn bản đọc hiêu
- Chu thích (thông tin chung về tác giả, tác phẩm; giải nghĩa từ khó)
- Câu hỏi hướng dẫn đọc hiêu
- Ghi nhơ
- Luyên tập
Trang 38BẢNG KHẢO SÁT NỘI DUNG DẠY HỌC CÁC TÁC PHẨM TỰ SỰ 1930-1945 TRONG CHƯƠNG TRÌNH SGK NGỮ VĂN 8 HIỆN HÀNH Văn Kết quả cần
Chú thích Hướng dẫn đọc hiểu Luyện tập
Tôi đi Hiêu được - Cung cấp Gồm 5 câu hỏi 1 Phát
học tâm trạng hồi thông tin về 1 Những gì đã gợi lên biểu cảm
(Thanh hộp, cảm giác nhà văn trong lòng nhân vật tôi kỉ nghĩ của Tịnh) bỡ ngỡ của Thanh Tịnh niêm về buổi tựu trường em về cảm
nhân vật tôi - Giải thích đầu tiên? Đọc toàn bộ nghĩ củatrong buổi tựu một số từ truyên ngắn em thấy nhân vậttrường đầu kho những kỉ niêm này được tôi trongtiên qua ngoi nhà văn diễn tả theo trình truyên
trữ tình của 2 Tìm những hình ảnh, đi học”Thanh Tịnh chi tiết chứng to tâm 2 Viết bài
trạng hồi hộp, cảm giác văn ngắnbỡ ngỡ của nhân vật tôi ghi lại ấnkhi cùng mẹ trên đường tượng củatơi trường, khi nghe gọi em trongtên và phải rời bàn tay buổi đến
mẹ cùng các bạn đi vào trườnglớp, khi ngồi trong lớp khai giảngđón giờ học đâu tiên
3 Em co cảm nhận gì vềthái độ, cư chỉ của người
đầu tiên
lớn (ông đốc, thây giáo,các phụ huynh) đối vơicác em bé lần đầu đi
Trang 395 Nhận xét về đặc sắcnghê thuật của truyênngắn này Sức cuốn hútcủa tác phẩm, theo emđược tạo nên từ đâu?
Trong Hiêu nỗi đau - Cung cấp Gồm 5 câu hỏi
lòng của chu bé mồ thông tin về 1 Phân tích nhân vật bà
mẹ côi cha phải nhà văn cô trong cuộc đối thoại
(Trích sống xa mẹ và Nguyên giữa bà ta với chu bé
“Những tình yêu Hồng Hồng
ngày thương vô bờ - Giải thích 2.Tình yêu thương mãnh
thơ ấu” của chu đối một số từ liệt của chu bé Hồng đối
của với người mẹ kho với người mẹ được thê
Nguyên bất hạnh được hiện như thế nào?
Hồng) thê hiện cảm 3 Qua đoàn trích Trong
động trong long mẹ hãy chứng minh
đoạn trích hồi
kí Những ngày
rằng văn Nguyên Hồnggiàu chất trữ tình?
thơ ấu của 4 Qua đoạn trích em
Nguyên Hồng hiểu thế nào là hồi kí?
5 Co nhà nghiên cứu
Trang 40Qua đoạn trích tronglòng mẹ em hãy chứngminh nhận định trên?
Tức Thấy được sự - Cung cấp Gồm 6 câu hỏi Một nhóm
nước tàn ác, bất thông tin về 1 Khi bọn tay sai xông bốn em
vỡ bờ nhân của xã nhà văn vào nhà chị Dậu, tình thế với sự
(Trích hội thực dân Ngô Tất Tố của chị như thế nào? giúp đỡ
“Tắt phong kiến, - Giải thích 2 Phân tích nhân vật cai của thây
đèn” nỗi cực khổ một số từ lê Em co nhận xét gì về cô giáo
của của người kho tính cách của nhân vật hãy đọc
Ngô Tất nông dân bị áp này và sự miêu tả cảu tác diễn cảm
phẩm chất cao 3 Phân tích diễn biến phân vaiđẹp của họ tâm lí của chị Dậu trong (bốn vai:được thê hiện đoạn trích Theo em sự chị Dậu,trong đoạn thay đổi thái độ của chị anh Dậu,trích Tức nươc Dậu co được miêu tả cai lê,
Thấy được tài Qua đoạn trích em co lí trưởng)năng nghê nhận xét gì về tích cách
Tất Tố qua 4 Em hiêu như thế nào