Chi phí sản xuất cung gồm: CP nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, … Ý nghĩa: Việc phân loại CPSX theo tiêu thức này giúp cho kế toán tính được giá thành của sản phẩm hoàn thành tron
Trang 1LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất (CPSX)
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vất hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí).
Căn cứ vào tiêu thức này, CPSX được phân chia thành 5 yếu tố cơ bản sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh (ngoại trừ giá trị sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp lương trả cho người
lao động (thường xuyên hay tạm thời về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,
…) và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm hao toàn bộ số tiền trích trong kỳ của
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào
sản xuất kinh doanh.
Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản
ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: Tiếp khách, Hội họp, thuế quảng cáo…
Ý nghĩa : Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí,
giúp cho việc phân tích, đánh giá tình hình chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Đồng thời cũng là cơ sở để lập dự toán chi phí của kỳ sau.
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, CPSX được chia thành ba khoản mục chi phí sau:
Trang 2 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về NVL chính, vật
liệu phụ sử dụng trực tiếp cho quá trình hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người
lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: Lương, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ).
Khoản mục chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến
việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất Chi phí sản xuất cung gồm: CP nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, …
Ý nghĩa: Việc phân loại CPSX theo tiêu thức này giúp cho kế toán tính được
giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Đồng thời, nó cung cấp tài liệu, số liệu cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí cũng như phân tích giá thành theo khoản mục.
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
Chi phí Trực tiếp: Là toàn bộ chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến việc sản xuất
ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định.
Chi phí Gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm ,
dịch vụ, nhiều công việc khác nhau.
Ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để kế toán xác định phương pháp tập
hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí sao cho phù hợp, phục vụ cho yêu cầu tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
1.2 Giá thành sản phẩm.
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành.
Theo tiêu thức này, giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:
Trang 3∗ Giỏ thành kế hoạch: Là giỏ thành sản phẩm được xỏc định trước khi bước vào
kinh doanh trờn cơ sở giỏ thành thực tế kỳ trước và cỏc định mức, cỏc dự toỏn chi phớ của kỳ kế hoạch Giỏ thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
∗ Giỏ thành định mức: Là giỏ thành sản phẩm được tớnh trờn cơ sở cỏc định mức chi
phớ hiện hành và tớnh cho từng đơn vị sản phẩm Giỏ thành định mức cú tỏc dụng giỳp cho nhà quản lý đỏnh giỏ đỳng tỡnh hỡnh sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn và việc thực hiện cỏc giải phỏp kinh tế kỹ thuật Đồng thời, để phõn tớch, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện cỏc định mức chi phớ.
∗ Giỏ thành thực tế: Là giỏ thành sản phẩm được tớnh trờn cơ sở số liệu về chi phớ
thực tế đó tập hợp trong kỳ và kết quả hoạt động đó thực hiện Giỏ thành thực tế phản ỏnh kết quả thực hiện cỏc giải phỏp quản lý CPSX và giỏ thành sản phẩm, việc thực hiện cỏc định mức, dự toỏn chi phớ là cơ sở để xỏc định kết quả lỗ (lói) của doanh nghiệp.
1.2.2.2 Phõn loại giỏ thành theo phạm vi phỏt sinh chi phớ.
Theo tiờu thức phõn loại này, giỏ thành sản phẩm được chia thành hai loại:
∗ Giỏ thành sản xuất: là chỉ tiờu phản ỏnh tất cả những chi phớ liờn quan đến việc
sản xuất, chế tạo sản phẩm Và được tớnh như sau:
Giỏ thành
sản xuất =
CPSX dở dang
CPSX phỏt sinh trong kỳ
-CPSX dở dang cuối kỳ
∗ Giỏ thành toàn bộ: là toàn bộ cỏc khoản chi phớ phỏt sinh liờn quan đến việc sản
xuất và tiờu thụ sản phẩm Và được tớnh theo cụng thức sau:
Giỏ thành toàn bộ = Giỏ thành sản xuất của SP + CP quản lý DN + CP bỏn hàng
1.3 Mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm.
Chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm đều là hao phớ về lao động sống và lao động vật hoỏ doanh nghiệp chi ra trong kỳ biểu hiện bằng tiền.
Chi phớ sản xuất phản ỏnh về hao phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ (thỏng, quý, năm), cũn giỏ thành sản phẩm phản ỏnh mặt kết quả sản xuất liờn quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Chi phớ sản xuất là toàn bộ chi phớ chi ra trong trọn một kỳ hạch toỏn, cũn giỏ thành sản phẩm bao gồm cả chi phớ chi ra ở kỳ trước được tớnh vào giỏ thành sản
Trang 4phẩm hoàn thành kỳ này (chi phớ dở dang đầu kỳ), nhưng lại khụng bao gồm chi phớ chi ra ở kỳ này tớnh vào giỏ thành ở kỳ sau (chi phớ dở dang cuối kỳ)
Chi phớ sản xuất tớnh trước toàn bộ chi phớ đó chi kỳ này nhưng đợi phõn bổ vào giỏ thành cỏc kỳ sau cũn giỏ thành sản phẩm lại tớnh ở phần chi phớ chưa chi ra
ở kỳ này nhưng đó tớnh trước ở giỏ thành kỳ này.
Như vậy cú thể núi rằng chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm cú mối quan
hệ mật thiết Chi phớ sản xuất trong kỳ là cơ sở để tớnh giỏ thành sản phẩm cụng việc, lao vụ đó hoàn thành Sự tiết kiệm hay lóng phớ chi phớ sản xuất cú ảnh hưởng trực tiếp đến giỏ thành sản phẩm Do đú, việc quản lý giỏ thành sản phẩm phải gắn liền với việc quản lý chi phớ sản xuất.
1.4 Kờ́ toán tọ̃p hợp chi phí sản xuṍt trong doanh nghiợ̀p sản xuṍt.
1.4.1 Đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất.
Đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần được tập hợp trong kỳ nhằm đỏp ứng nhu cầu kiểm tra, giỏm sỏt, tổng hợp chi phớ
và yờu cầu tớnh giỏ thành Việc xỏc định đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất thực chất là xỏc định nơi phỏt sinh và chịu chi phớ.
Tựy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trỡnh cụng nghệ cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng kế toỏn tập hợp CPSX cú thể là:
- Từng phõn xưởng, bộ phận sản xuất hay toàn doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn quy trỡnh cụng nghệ hay toàn bộ quy trỡnh cụng nghệ.
- Từng sản phẩm, bộ phận, chi tiết của sản phẩm.
- Từng nhúm sản phẩm, đơn đặt hàng.
Việc xỏc định đối tượng kế toỏn tập hợp CPSX cần dựa vào những căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Mục đớch, cụng dụng của chi phớ đối với quỏ trỡnh sản xuất,…
1.4.2 Kờ́ toán tọ̃p hợp chi phí sản xuṍt.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán hàng tồn kho doanh nghiệp áp dụng, mà lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tập hợp CPSX sau:
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX).
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
2.2.1 Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất theo phương pháp kờ khai thường xuyờn.
1.4.2.1 Kế toán chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp.
Trang 5Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVL TT) bao gồm trị giá nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu phân bổ cho
từng đối tượng (Sản phẩm) =
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x
Tỷ lệ (hay hệ số) phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ (hay hệ số) phân bổ = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
∗ Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, bảng kê xuất vật liệu,
biên bản kiểm kê xuất kho, phiếu lĩnh vật tư…
∗ Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này
được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí
Kết cấu TK 621 như sau:
Bên Nợ: Trị giá thực tế của NVLTT xuất dùng cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
Bên Có: Trị giá NVL xuất dùng không hết nhập lại kho; trị giá phế liệu thu
hồi Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT để tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản này không có số dư.
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phụ lục 01).
2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ như: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp (Phụ cấp khu vực, độc hại, tiền ăn ca,…) và các khoản trích theo lương (BHXH, KPCĐ, BHYT) theo tỷ lệ quy định.
Đối với khoản CP NCTT, việc tập hợp và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí cũng được tiến hành tương tự như đối với CP NVLTT Trường hợp CP NCTT phải phân bổ cho các đối tượng thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là: CP tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế,…
Trang 6Các tiêu thức phân bổ bao gồm: Định mức tiền lương của các đối tượng, hệ số phân bổ được quy định, số giờ ngày công tiêu chuẩn và mức phân bổ được xác định.
Mức phân bổ CP NCTT sản xuất cho từng đối tượng =
∑ Số tiền lương NCTT cho từng đối tượng x
Khối lượng phân bổ của từng đối tượng
∗ Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, …
∗ Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở
chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí Kết cấu TK 622 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành.
TK này không có số dư.
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 02).
2.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung (CP SXC) là những chi phí phục vụ sản xuất SP và thực hiện lao vụ dịch vụ phát sinh ở phân xưởng sản xuất hay đội sản xuất,… bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp (Phụ cấp khu vực, độc hại, tiền ăn ca,…) và các khoản trích theo lương (BHXH, KPCĐ, BHYT) theo tỷ lệ quy định.
Do CP SXC có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản CP này cho từng đối tượng sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ, theo tiêu thức phù hợp Công thức phân bổ như sau:
Mức phân bổ
CP SXC cho từng đối tượng
= ∑ Chi phí sản xuất chung x ∑ Tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng.
∑ Tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
∗ Chứng từ sử dụng: Các hoá đơn tiền điện, nước, các bảng chấm công,…
∗ Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung Kết cấu TK 627 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp CP SXC thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản phát sinh làm giảm CP SXC Kết chuyển (hay phân bổ)
chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành 6 TK cấp 2:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK 6272 - Chi phí vật liệu.
Trang 7TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 03).
2.2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất (CPSX) sau khi tập hợp riêng từng khoản mục chi phí: Chi phí NVL TT; CP NCTT; CP SXC, sẽ được kết chuyển và tập hợp CPSX theo từng đối tượng chịu chi phí về cả ba khoản mục chi phí nêu trên để phục vụ cho việc đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm
Theo phương pháp này, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang (CP SXKD DD)” để tập hợp CPSX và tính giá thành SP TK 154 “CP SXKD DD” được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CPSX Kết cấu của TK 154:
Bên Nợ: Kết chuyển toàn bộ các khoản mục CP NVL TT, CP NCTT, CP
SXC.
Bên Có: Các khoản làm giảm CP SXKD dở dang; Tổng giá thành sản xuất
thực tế hay chi phí thực tế của SP, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn
thành.
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn DN theo phương pháp KKTX (Phụ lục 04).
2.2.2 Kế toán tổng hợp CPSX toàn DN theo PP Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Theo phương pháp KKĐK, việc xác định chi phí NVL xuất dùng trên các tài khoản tổng hợp không phải căn cứ vào các số liệu được tập hợp từ các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào giá trị NVL tồn đầu kỳ, giá trị NVL thực tế nhập trong kỳ
và kết quả kiểm kê thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
Giá thực tế NVL tính theo công thức sau:
Trị giá thực tế NVL
xuất dùng trong kỳ =
Trị giá thực tế NVL tồn ĐK +
Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ
-Trị giá thực tế NVL tồn cuối kỳ
Theo phương pháp này, kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất” để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm Kết cấu TK 631 như sau:
Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Trang 8- Kết chuyển chi phí NVL TT, Chi phí NCTT, chi phí SXC.
Bên Có: - Kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Các khoản làm giảm chi phí SXC.
- Giá thành sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động SXKD, các DN có thể mở TK 631 “Giá thành sản xuất: chi tiết theo các đối tượng tập hợp chi phí như đối với TK 154.
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn DN theo phương pháp KKĐK (Phụ lục 05).
3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định phần CPSX nằm trong SP dở dang đó.
Để tính được giá thành sản phẩm, DN cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà DN có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp hoặc chi phí NVL
chính.
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính Công thức tính chi phí sản phẩm dở dang :
Giá trị SP
làm dở
cuối kỳ
=
CP NVL TT nằm trong sản phẩm làm dở đầu kỳ +
CP NVL TT phát sinh trong kỳ
x Số lượng SP làm dở cuối kỳ
Số lượng SP làm dở cuối kỳ +
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm phần lớn, sản phẩm thường nhiều, tỷ trọng lớn.
3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, trong giá trị SPDD bao gồm toán bộ CPSX (CP NVL
TT, CP NCTT, CP SXC) Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy đổi SPDD thành SP hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Phương pháp này được tiến hành như sau:
- B1: Kiểm kê và đánh giá mức độ hoàn thành của SP theo tiêu chuẩn quy định.
Trang 9- B2: Dựa vào mức độ hoàn thành của SPDD để quy đổi ra SP hoàn thành tương
đương.
- Cuối cựng, dựa vào SP hoàn thành, SPDD và SP hoàn thành tương đương để xỏc định giỏ trị SPDD của từng loại chi phớ theo cỏc cụng thức sau:
+ Đối với CP NVL TT bỏ vào một lần ngay từ đầu quỏ trỡnh sản xuất:
CP NVL TT
nằm trong
CP NVL TT nằm trong sản phẩm làm dở đầu kỳ +
CP NVL TT phỏt sinh trong kỳ
x
Số lượng SP làm dở cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD
+ Đối với CP NCTT, CP SXC nằm trong SPDD cuối kỳ:
CP NCTT
hoặc CP
SXC nằm
trong SPDD
=
CP NVL TT hoặc CP SXC nằm trong SP làm dở ĐK +
CP NCTT hoặc CP SXC phỏt sinh trong kỳ
x
Số lượng SP hoàn thành tương đương
Số lượng sản phẩm
Số lượng SP hoàn thành tương đương
Trong đú:
SP hoàn thành tương đương = SPDD x Tỷ lệ hoàn thành của SPDD so với thành phẩm
Xỏc định giỏ trị sản phẩm dở dang:
Giỏ trị SPDD
Chi phớ NVL TT hoặc NVLC nằm trong SPDD +
Chi phớ NCTT và CP SXC nằm trong SPDD
3.3 Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phớ định mức kế hoạch.
Phương phỏp này chỉ ỏp dụng đối với những DN đó xõy dựng được định mức CPSX hợp lý hoặc đó thực hiện phương phỏp tớnh giỏ thành theo định mức Theo phương phỏp này, kế toỏn cănc ứ vào kết quả kiểm kờ khối lượng SPDD, xỏc định mức độ hoàn thành của SP vào cuối kỳ và căn cứ vào định mức chi phớ của từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ cụ thể để tớnh chi phớ SPDD cuối kỳ theo cụng thức:
CP sản phẩm làm dở cuối kỳ = Khối lượng SP làm dở cuối kỳ x Định mức chi phớ
4 Tớnh giỏ thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
4.1 Đụ́i tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
4.1.1 Đối tượng tớnh giỏ thành.
Đối tợng tính giá thành là những loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên, cần thiết trong toàn bộ công việc tính giá thành của kế toán Việc xác định đối tợng giá thành phải căn cứ
Trang 10vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, loại sản phẩm, của doanh nghiệp để xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp.
4.1.2 Kỳ tớnh giỏ thành.
Kỳ tớnh giỏ thành là kỳ mà bộ phần kế toỏn tớnh được tổng giỏ thành và giỏ thành đơn vị của sản phẩm hỏan thành nhập kho Kỳ tớnh giỏ thành được xỏc định tựy thuộc vào đặc điểm sản xuõt, quy trỡnh cụng nghệ, đặc điểm của sản phẩm,
nú cú thể là thỏng, quý, năm.
Đối với cỏc doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc thực hiện cỏc hợp đồng xõy dựng thỡ kỳ hạn tớnh giỏ thành là khi cỏc đơn đặt hàng, cỏc cụng trỡnh đó hoàn thành.
4.2 Tớnh giỏ thành sản phẩm.
4.2.1 Phương phỏp tớnh giỏ thành giản đơn.
Phương phỏp này được ỏp dụng trong cỏc doanh nghiệp thuộc loại hỡnh sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ớt, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như cỏc nhà mỏy điện, nước, cỏc doanh nghiệp khai thỏc (Quặng, than, gỗ,…)
Theo phương phỏp này, giỏ thành sản phẩm được tớnh bằng cỏch căn cứ trực tiếp vào CPSX đó tập hợp trong kỳ và giỏ trị SPDD đầu kỳ, cuối kỳ.
Giỏ thành đơn vị của sản phẩm được xỏc định như sau:
Giỏ thành đơn vị
Tổng giỏ thành SP hoàn thành trong kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
Trong đú:
Tổng giỏ thành SP
CPSX dở dang
CPSX phỏt sinh trong kỳ
-CPSX dở dang cuối kỳ
4.2.2 Phương phỏp tớnh giỏ thành phõn bước.
Phương phỏp này được ỏp dụng tại những DN cú quy trỡnh cụng nghệ sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liờn tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến
kế tiếp nhau Mỗi giai đoạn tạo ra 1 bỏn thành phẩm và bỏn thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn tiếp theo Phương phỏp này được chia thành hai phương phỏp nhỏ:
a Phương phỏp tớnh giỏ thành phõn bước cú tớnh giỏ thành nửa thành phẩm (PP kết chuyển tuần tự)