Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 cuốn giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện máy thi công xây dựng cung cấp cho người học các kiến thức: Bảo dưỡng các đồng hồ đo và báo hiệu, bảo dưỡng đèn và còi. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Bài 4
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA RƠLE ĐIỆN
1 YEU CAU, NHIEM VU CUA ROLE DIEN TREN MAY THI CONG XAY DUNG 1.1 Nhiệm vụ
- Duy trì điện áp của hệ thống luôn luôn ổn định
- Tự cắt dòng điện giữa ắc quy và máy phát điện khi điện áp của ắc quy lớn hơn và
ngăn phóng điện ngược vào máy phát điện
1.2 Yêu cầu
~_ Điều chỉnh đòng điện én định khi thay đối tốc độ động eơ và thay đổi tải của máy thi công xây dựng
~ Nguồn điện cung cắp cho hệ thống khởi động đảm bao tin cay cao
- Kết cấu đơn giản và tự động làm việc ở mọi chế độ
- Phải có độ bền cao, kích thước nhỏ gọn
- Chăm sóc bảo đưỡng để dang và đơn giản
2 CẤU TẠO VA NGUYEN LÝ LÀM VIỆC CUA ROLE DIEN TREN MAY THI CONG XAY DUNG
2.1 Rơle điều chỉnh điện máy phát điện một chiều
2.1.1 Sự cần thiết phải điều chỉnh điện
Cường độ dòng điện do máy phát điện một chiều phát ra tỷ lệ thuận với các yếu tố:
- Tốc độ quay của rôto (các khung dây phần ứng)
- Sự biến thiên từ trường của các khối cực
- Số khung dây quần trên rôto
Nếu tốc độ quay của réto tăng cao theo tốc độ động cơ, điện áp và cường độ dòng điện phát ra cảng lớn sẽ làm cho các phụ tải bị hư hỏng và làm cho các cuộn dây phần cảm nhận dòng kích thích lớn hơn, độ biến thiên từ trường tăng lên Kết quả sẽ làm cho dòng điện phát tăng lên Chính vì vậy phải trang bị bộ điều chỉnh điện áp để tiết chế dong điện do máy phát ra phù hợp với dòng điện định mức, không tăng theo tốc độ động cơ
2.1.2 Céu tao chung cia role điều chỉnh điện của máy phát điện một chiều
Bộ điều chỉnh điện (tiết chế) của máy phát điện một chiều gồm có 3 rơlc (hình 4 1)
https: /tieutun hoptaarg
Trang 2- Rơle điều chỉnh điện áp (RLDCDA)
- Rơle ngăn dòng điện ngược (RLNDĐN})
- Role hạn chế cường độ dòng điện (RLHCCĐDĐ)
Hình 4.1 Cầu tạo bé role điều chỉnh điện của máy phát điện một chiều
2.1.3 Nguyên lý làm việc của bộ rơle điều chỉnh điện máy phát điện một chiều
a) Rơle điều chỉnh điện áp:
- Nhiệm vụ: duy trì điện áp phát ra đúng quy định để bảo vệ các phụ tải
~ Cấu tạo rơle:
Gồm có cuộn dây Wụ (hình 4.2) có đường kính nhỏ quấn quanh một lõi thép tạo
thành khung từ, cuộn dây này được nối song song với nguồn điện phát ra Trén role điều chỉnh điện áp có tiếp diém rung KK’, mot đầu của tiếp điểm được nối với khung từ, đầu còn lại nối với cuộn đây kích thích Wx+ Một lò xo luôn kéo tiếp điểm KK” đóng
- Nguyên lý làm việc:
Khi Ufc quy Máy phát < ỦĐịnh mức
Trong trường hợp này điện áp phát ra chưa đủ lớn do đó trong cuộn Tụ chưa có lực
từ đủ mạnh nên không thing được sức căng của lò xo, KK ở vị trí đóng đòng qua cuộn kích thích đi như sau: Từ cuc (+) may phat > B > tiếp diém KK’ > cực kích thích
F — cuộn dây Wer > mat () Điện trở Re lúc này không tham gia vào mạch vì bị đẳng thế
Khi tăng tốc độ động cơ, nếu điện áp của máy phát ra quá giới hạn cho phép K (Day phát > Upinh mic) Lite nay dong qua cuộn dây tăng, làm tăng lực từ hoá, đủ sức hút tiếp diém KK’ mé ra va dòng kích thích buộc phải di qua điện trở Re Tir cc (+) máy phát > A => Rr — cực F cuộn đây Wwr —> mát Dòng kích thích bị giảm đột ngột vì Rr
44
https Ăn hopto.org
Trang 3có giá trị rất lớn vì dòng kích thích giảm nên điện áp phát ra giảm, dòng trong cuộn dây
'Wu giảm, lực từ hoá giảm lò xo kéo tiếp điểm KK" sang vị trí đóng, đỏng kích thích lại
đi như trường hợp đầu Tiếp điểm rung KK’ sé rung khoảng 50 đến 100lân/s để ổn định điện áp phát ra
Khi thay đổi sức căng của lò xo Lạ thì điện áp phát ra của máy phát sẽ thay đổi theo
Phu tai
Hình 4.2 Sơ đô nguyén by lam viée cia role diéu chinh dign dp
b) Role ngdn dong dién ngugc:
- Nhiệm vụ: Ngăn không cho điện từ ắc quy phóng ngược trở lại làm cháy hỏng máy phát khi động cơ dừng quay hoặc khi động cơ quay chậm
- Cấu tạo: Gồm 2 cuộn day quấn cùng chiều trên một lõi thép tạo thành khung từ, cuộn Wạ nối tiếp với điện áp phát ra, cuộn nay có đường kính đây lớn nhưng số vòng đây ít Cuộn thứ 2 là Wa„an mắc song song với cuộn Wạ, cuộn này có đường kính đây nhỏ nhưng quấn nhiều vòng Một lò xo luôn kéo tiếp điểm KK" mở ra Một cực của tiếp điểm nỗi với tải, cực còn lại nối với khung từ, qua cuộn Wạ tới máy phát
Trang 4- Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ mới khởi động K, máy phát quay còn chậm, Uwr < Uạo, lúc này cuộn
Wanaen có đòng điện nhỏ nên lực từ hoá trong lõi thép không đủ lớn dé thắng sức căng
lò xo, tiếp điểm KK’ 6 trạng thái mở Điện áp từ ắc quy không thể chạy ngược vào
máy phát
Khi tốc độ máy phát tăng K, điện áp phát ra tăng, đến trị số đóng mạch (Uy > ao) lõi thép sẽ hút tiếp điểm KK" đóng, nối mạch cho dòng điện từ máy phát nạp vào ắc quy
và cung cấp cho phụ tải Dòng điện nạp lưu thông qua cuộn dây nối tiếp Wạ cùng chiều
với cuộn đây Wamacn nên từ trường trong lõi thép tăng, làm tăng sức hút, tiếp điểm KK đóng càng chặt hơn, đảm bảo cho mạch nạp vào ắc quy
Khi tốc độ động cơ giảm K, máy phát quay cham hon Um > Uao, đòng điện từ ắc
quy cao hơn sẽ phóng ngược trở lại máy phát Lúc này dòng điện lưu thông qua 2 cuộn dây theo chiều ngược nhau nên lõi thép bị khử từ ngay lập tức, lò xo sẽ kéo tiếp điểm
KK mở ra, ngắt dòng điện ngược giữa ắc quy và máy phát
©) Role hạn chế cường độ dong dién
- Nhiệm vụ: Duy tri dong điện phát ra của máy phát ở một giới hạn ổn định, bảo vệ máy phát khi tải tiêu thụ dòng điện vượt công suất hoặc khi tải chạm mát, chập mạch
- Cấu tạo: Gồm một cuộn dây có đường kính lớn W¡ (hình 4.4) mắc nối tiếp với máy
phát, cuộn dây được quân quanh một lõi thép tạo thành khung từ Một lò xo luôn kéo
tiếp điểm KK" đóng lại
Hình 4.4 Sơ đô nguyên ÿ làm việc cua role han chế cường độ dòng điện
~ Nguyên lý hoạt động:
Ở trạng thái bình thường, tiếp điểm KK” luôn đóng Khi cường độ dòng điện phát ra
tang, dong điện trong cuộn W¡ tăng, lúc này lực từ trong lõi thép đã đủ lớn hút cho tiếp
Trang 5
diém KK’ mé, dong điện kích thích buộc phải đi qua điện trở R¿ có giá trị lớn Vi vậy dòng kích thích sẽ bị giảm nên cường độ dòng điện phát ra sẽ giảm
Khi dòng điện do máy phát phát ra giảm, lực từ hoá do cuộn W¡ sinh ra không đủ
thắng sức căng lò xo Lạ, tiếp điểm KK" đóng lại Dòng kích thích cho máy phát tăng lên
do được nối tắt mà không qua điện trở Nhờ vậy, cường độ dòng điện do máy phát phát
Ta tăng
Quá trình cứ lặp đi lặp lại liên tục như vậy, đảm bảo cho dòng điện phát ra luôn ở một giới han ôn định
2.2 Bộ điều chỉnh điện 2 rơle dùng cho máy phát xoay chiều
2.2.1 Cấu tạo Rơle điều chỉnh ,
điện áp
Hình 4.5 Bộ điều chính điện 2 rơÏe
Gồm có 2 rơle là rơle đèn báo nạp và role điều chỉnh điện áp Trên mỗi rơle đều có lõi thép, cuộn đây và các cặp tiếp điểm (hình 4.5)
Trang 6Trong đó:
~- Cuộn Wụ là cuộn dây từ hoá của rơle điều chỉnh điện áp
- Cuộn Ww là cuộn đây từ hoá của rơle đèn báo nạp
- Cặp tiếp điển Pạ, P:, Pa là tiếp điểm động của rơle đèn báo nạp
- Cặp tiếp điển Pạ, Pa, P; là tiếp điểm động của rơle điều chỉnh điện áp
- Rp là điện trở phụ, một đầu được nối với cực kích thích F, đầu còn lại được nối với
tiếp điểm Py
2.2.2 Nguyên lÿ làm việc
Lúc này tốc độ của động cơ thấp, điện áp máy phát phát ra ở cực N nhỏ do đó trong,
cuộn Ww dòng điện chưa đủ lớn, lực từ trong lõi thép nhỏ nên không thể hút tiếp điểm
Pọ rời khỏi P Dòng kích thích đi như sau:
Từ T (+) ắc quy —> khoá K — W —> tiếp điểm P;P„ -> cực F > cudn Wer > mat
Luc nay dién tro Rp khong tham gia vào mạch vì 2 đầu của điện trở có cùng điện thế Đèn báo nạp sẽ sáng vì PạP đang ở vị trí đóng, đòng điện qua bóng đèn đi như sau:
Từ (+) ắc quy —> khoá K —> đèn Ð —> tiếp điểm PoP, — mat
* Khi động cơ ở tốc độ trung bình (Uụr < Uso < Una)
Lúc này đòng điện phát ra của máy phát đã tăng, lực từ hoá lõi thép của rơle đèn báo nạp đã đủ lớn Vi vậy, lõi thép sẽ hút tiếp điểm Pp rdi khéi P; déng vào P Đèn báo nạp
sẽ tắt vì 2 đầu cực của bóng có điện thế bằng nhau, báo máy phát bắt đầu nạp điện và cấp cho phụ tải Dòng kích thích trong trường hợp này vẫn đi như trường hợp đầu
* Khi động cơ ớ tốc độ cao (Uu > pm)
Khi tăng dần tốc độ động cơ điện áp máy phát sẽ tăng, đến một mức nào đó, lực từ
hóa do cuộn Wu đã đú lớn hút tiếp điểm động P› rời khỏi Pạ sang vị trí trung gian Lúc
này dòng kích đi như sau:
Từ cực B máy phát —> khoá K —> Rp—> cực F —> cuộn Wwr-—> mát Dòng điện trong cuộn Wkr sẽ bị giảm vì dòng điện phải di qua điện trở Rp, do đó điện áp phát ra
sẽ giảm
Khi điện áp phát ra của máy phát giảm, lực từ hóa đo cuộn Wụ từ hoá sinh ra giảm
Vi vay, tiép điểm P¿ lại đóng vào Pa, dòng kích thích lại tăng, điện áp phát ra của máy
phát cũng tăng theo, Trên thực tế tiếp điểm rung P; rung khoảng 100 lần/1Igiây để ổn
định điện áp phát ra
* Khi động cơ ở tốc độ cao nhất: (Uụp > Upw)
Khi tăng tốc độ động cơ đến mức tối đa, mặc dù điện trở Rp đã tham gia vào mach
nhưng điện áp phát ra vẫn rất lớn Lực từ hoá trong cuộn đây của role điều chỉnh điện
áp lớn, hút tiếp điểm Pạ đóng vào P; Do Pz được nối trục tiếp với mát nên đòng kích
wn hopte.org
Trang 7thích ở trường hợp này sẽ bằng 0, vì vậy điện áp phát ra giảm tức thủ, tiếp điểm Ps lại trở về vị trí trung gian Trên thực tế tiếp điểm này rung liên tục với tần số rất cao để én
định điện áp phát ra 6 toc độ cao
2.2.3 Bộ điều chính điện bán dẫn PP350
a) Sơ đề cầu tạo (hình 4.7):
- Phần đo lường gồm có: T\, Dị, cuộn cảm Cc các cực điện trở Ri, Ro, Rs, Ra, Rs, Re
~ Phần khuyếch đại (đóng cắt dòng điện) gồm T›, T› các trở Rạ, Rạ, Rụ và điết Da, Ds Điện trở R¿ có nhiệm vụ ổn định giá trị điện trở của mạch khi nhiệt độ thay đổi, cuộn cảm Cc có nhiệm vụ phân phôi điện áp để làm giảm ảnh hưởng các đao động điện áp
của máy phát với bộ điều chỉnh, Da mắc mắc song song với cuộn dây kích thích để triệt
tiêu điện áp tự cảm bảo vệ T; khi nó cắt dong I, € Ts
* Khi,Uimáy phát Uác quy Sinh mức
Điện áp ngược đặt vào Dz còn nhỏ, Dz không cho đòng điện ngược chạy qua, Ti đóng vì không có dòng la, T› mở, T; mở Dòng kích thích đi như sau: Nhánh 1:.Từ cue (+) > Bs > T; —>? —> cuộn kích thich > mat
Nhanh 2: Tir cyc (+) > B3 > R, >? > cu6n kich thich -> thát
Dòng điện kích thích lúc này tương đối lớn, đảm bảo cho điện áp của máy phát nhanh chóng đạt được giá trị định mức
* Khi Uawy phải > Uainir rade
eutun hopffrg
Trang 8Lúc này điện áp ngược đặt vào Dz; đã đạt tới giá trị cao, đủ để D; mở ra cho dòng điện ngược chạy qua, T¡ mở vì có đồng Ip đi qua Khi Tị mở, thiên áp đặt lên T; sẽ mắt, T; đóng lại, T› cũng đóng theo Dòng kích thích chỉ còn nhánh 2 đi như sau:
Từ cực (+) — Bạ —> Ry —>? —> cuộn kích thích —> mát
Do phải đi qua điện trở Ry nên dòng điện kích thích giảm xuống, điện áp phát ra của máy phát cũng nhanh chóng giảm theo
Quá trình cứ lặp di, lặp lại liên tục như vậy: Khi điện áp phát ra thấp thì Tạ mở ra bổ
sung nhánh 1 cho mạch điện kích thích, khi điện áp phát ra cao thì T› đóng lại, nhánh 1 của mạch điện kích thích bị mất Nhờ vậy, điện áp phát ra của máy phát luôn được điều
chỉnh ở một giới hạn ôn định
2.2.4 Bộ điều chỉnh điện Nikko
a) Sơ đồ cẩu tạo
Đến rơle an toàn và đèn báo nạp
- §; là cuộn đây của stator, Fc là cuộn đây kích thích
~ Các điết chỉnh lưu được chủa làm 2 phần: một phần có 6 điết để đùng cho việc nạp
điện và cung cấp cho phụ tải và một phần có 3 điết để chỉnh lưu đòng điện cung cấp cho cuộn dây kích thích khi máy phát đã làm việc
- Dị là điết bao vệ Tị không bị đánh thủng khi cuộn dây kích thích có điện áp tự cảm
~T¡ là transtor chỉnh lưu của mạch dùng để đóng cắt đòng điện kích thích
- T¿ là transtor điều chỉnh sự đóng cắt của TỊ'
» Dz Ja điết ôn áp dùng để điều khiển Tạ
~ R¡ là điện trở thiên áp cho T, Rạ là điện trở thiên áp cho Tạ
- Rs, Ra, Rs là các điện trở điều chỉnh điện áp khi thiết kế mạch ;
Trang 9b) Nguyén ly làm việc
* Khi tốc độ động cơ còn thấp hoặc trung bình:
Dz ở trạng thái đóng, không cho dòng điện ngược đi qua T; có dòng ly đi như sau: (4) fc quy > B, > RF 9K —> Rị — E (T;) — B — R¿ —> mắt
Dòng ly làm cho Tạ mở ra cho dong I, cha T2 đi từ Ey — mắt
Khi Tạ mở, tạo ra sự chênh lệch điện áp giữa cực E và cực B của T¡ làm T¡ mở ra cho đòng điện kích thích đi như sau:
(+) ắc quy —> B, —> R¿ — E; —> F -> T¡ —> mắt
* Khi số vòng quay của động cơ tăng lên thì điện áp phát ra cũng lớn din, đến một
mức nảo đó điện áp ngược đặt vào D; đủ lớn làm Dz mở ra cho dòng điện ngược chạy qua từ Rạ đến Rạ Dòng điện này làm mất đi sự chênh lệch điện áp giữa 2 cực E và B của T; nên T; đóng lại, không cho dòng điện đi qua Khi Tạ đóng, dong 1, của T¡ bị mắt T¡ cũng đóng lai, dong điện kích thích bị mắt, dòng điện và điện áp phát ra của máy phát
sẽ giảm xuống một cách nhanh chóng
Quá trình cứ lặp đi lặp lại liên tục như vậy Nhờ đó, dòng điện và điện áp của máy phat phát ra luôn giữ được 6 ổn định ở một giới han nhất định
3 HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HU HỎNG CỦA ROLE ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN
VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
cho dòng điện tăng
Tháo sợi dây đấu với cọc kích thích của máy phát điện, nếu dòng điện phát ra
lập tức bạ thấp thì rơle điều
chỉnh bị hỏng, nếu không thì máy phát điện hỏng
- Đầu nối dây của mạch nạp điện lỏng
- Bộ điều chỉnh điện hông
~- Máy phát điện hỏng,
~ Kiểm tra, xiết chặt các mối nối trong hệ thống điện
- Tháo chụp phòng bụi, cho
động cơ lắm việc ở tốc độ
trung bình Nếu giữa chéi than và cỗ góp có tỉa lửa thì
máy phát bị hỏng, nếu không có tia lửa điện thì
xem xét hư hỏng tại bộ rơle
điều chỉnh điện
31 eulun hopto.org
https:
Trang 10
TT | Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân Phương pháp kiểm tra
3 | Ace quy không nap | - Role điện hoặc máy phát bị | - Cho động cơ làm việc ởtốc điện hoặc hiệu suat | hỏng độ trung bình, bật đèn pha:
- Các đầu nối của đường dây | - Kiểm tra các đầu nối dây bị
théng mach
4 | Céc cap tiép điểm bị | Do tia lửa điện quá lớn, khe hở - Quan sắt bề mặt các cặp
oxy hóa, cháy rỗ tiếp xúc không đúng tiêu chuẩn tiếp điểm, dùng giấy ráp
đánh sạch, hoặc dùng xăng tây rửa
- Đo khe hở má vít so sánh
với tiêu chân,
$ | Lò xo điều khiến cần | Do làm việc lâu ngày mất đàn | Dùng lực kế để kiểm tra
6 |Các cuộn dây bị | Dòng kích thích quá lớn, điện Dùng bóng đèn hoặc đồng chạm chập, đứt,| áp máy phát lớn hơn điện áp | hỗ để kiểm tra rồi so sánh
loai role
I _| Role bén dan
1 | Dign áp tăng cao khi | Do transizto bị ngắn mach, diét | Ding déng hd kiểm tra
tốc độ của máy phát |ổn áp bị đứt mạch làm cho | transiztor và điết én ap
điện tăng (điện áp | transizto luôn luôn đóng, do đó
máy phát lớn hơn | dòng điện kích thích ở trị số lớn
~ Đo, kiểm tra các điện trở
~ Kiểm tra thông mạch của các cuộn dây, mạch điện
32
https:/tieulun,hopto.org
Trang 114 BẢO DƯỠNG, THAY THẾ RƠLE ĐIỆN TRÊN MÁY THỊ CƠNG XÂY DỰNG
4.1 Quy trình báo dưỡng, thay thé rote
1 | Chuẩn bị dụng cụ vật tư | - Bộ dụng cụ đồ nghệ điện | - Chuẩn bị đúng, đủ chủng
và nơi làm việc - Đồng hồ đo điện vạn loại dụng cụ vật tư, thiết bị
~ Mỏ hàn thiếc, nhựa thơng, | dưỡng :
day han - Bo trí mặt bằng và khơng
- Xăng, giẻ sạch gian làm việc đủ tiêu chuẩn
- GiẦy ráp, giữa mỹ nghệ, _ | FŸ thuật
2 | Bao dưỡng bên ngồi: - Xăng, giê sạch, giấy ráp |- Lam sạch bên ngồi,
xiết chặt các đầu dây nối với các đầu cực của role điều chỉnh, đặc biệt đây mát giữa rơle và máy phát điện
3 | Bảo dưỡng các bộ nhận
của bộ rơle điều chỉnh
điện:
~ Kiểm tra điều chinh khe | - Kim, tuécnovit - Khe hở lõi thép và cần tiếp
hở lõi thép, cần tiếp điểm Ì - Xăng, giẻ sạch điểm 1,4 + 15 mm va
- Giấy ráp, giữa mỹ nghệ | 0,7 + 0,8mm đối với rơle
hạn chế dịng điện ngược Khe hở hai má tiếp điểm: 0,2 + 0.3mm
- Kiểm tra điều chỉnh sức - Lực kế - Đảm bảo sức căng lị xo căng các lị xo cần tiếp | - Vam uốn đúng tiêu chuẩn cho mỗi
4.2 Thực hiện bảo dưỡng, thay thé role điện trên máy thi cơng xây dựng
4.2.1 Thực hiện bảo dưỡng roÏe điện trên mdy thi cơng xây dựng
- Làm sạch bên ngồi: Dùng xăng, chỗi lơng rửa sạch bên ngồi bộ rơle điều chỉnh điện
~ Kiểm tra, xiết chặt tiết chế với giá đỡ
- Kiểm tra bắt chặt các đầu nối và dây dẫn, dùng băng đính, gen cách điện bảo vệ các đầu cắm, giắc nối khơng để chạm chập
- Kiểm tra; đánh sạch các má vít; điều chỉnh khe hở đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 12* Điều chỉnh rơle điều chỉnh điện áp:
- Kiểm tra điều chỉnh khe hở lõi thép với cần tiếp điểm là 1,4 + 1,5mm, khe hở hai
- Mắc vôn kế sao cho đầu đương của vôn kế nỗi với cọc (+) của tiết chế, đầu âm với mắt,
- Tháo lắp bé role
- Cho động cơ làm việc tốc độ 1300 + 2000vòng/phút trong 5 phút, sau đó mở đèn
cốt, quan sát vôn kế Nếu điện áp báo 13,5V + 15V là tốt, nếu điện áp nhỏ hơn 13,5V thì điều chỉnh bằng cách tăng sức căng của lò xo role
* Điều chỉnh rơle hạn chế dòng điện ngược:
- Kiểm tra điều chỉnh khe hở lõi thép và cần tiếp điểm (khe hở 0,7 + 0,8mm) Khe hở
2 má tiếp điểm là 0,2 + 0,3mm
- Cho động cơ chạy chậm
- Dùng tuốcnovit nối cọc kích thích ra mái, lúc này tiếp điểm của bộ rơle hạn chế phải đóng lại Nếu không bị đóng thì điều chỉnh bằng cách giảm lực căng của lò xo
* Bảo dưỡng bộ rơle điều chỉnh điện bán dẫn có tiếp điểm
Trên bàn thử chuyên đùng, đấu dây máy phát và bộ điều chỉnh điện áp như sơ đồ hình 4.9
- Đóng mạch điện bàn thử cho kéo máy phát điện quay trong vài ba phút để chỗi than tiếp xúc tốt các vòng tiếp xúc
- Ngắt điện bàn thử, sau khi máy phát ngừng, đóng công tắc P\ cho ắc quy nối mát
B
P), Pz Công the;
Ai Ampe kế đo dòng kích từ;
A2 Ampe do ding điện phat;
Vj Vôn kế;
PP Bộ điều chỉnh điện áp;
OB Cuộn cảm;
Rot; Rạ Biến trở tải;
My May phat
4 h
Hình 4.9 Sơ đỗ đầu dây thiết bị kiêm tra bộ điều chỉnh điện áp bán dẫn
có tiếp điểm rung PP362
Trang 13- Đọc trị số cường độ dòng điện chạy qua cuộn kích thích trên ampe kế A: Yêu cầu
phải trong phạm vi 2,5A - 2,7A
- Dùng tay đóng tiếp điểm KịK” của rơle điều chỉnh điện, theo dõi ampe kế Ai, lúc này trị số đòng điện kích thích cung cấp cho cuộn cảm réto phải giảm xuống thấy rõ Khi buông tay cho KỊK”: mở dòng điện này lại tăng lên như cũ Nếu dòng điện kích thích không thay đổi chứng tỏ transizto bị hỏng
* Bảo dưỡng bộ rơle điều chỉnh điện bán dẫn PP350
Với các bộ điều chỉnh điện bán dẫn không tiếp điểm, trong quá trình sử dụng không
cần bảo dưỡng Tuy nhiên, phải thường xuyên theo dõi đề phát hiện hư hỏng và kịp thời
xử lý
Một số trường hợp thường gặp:
- Dién áp phát cao hơn bình thường:
Hiện tượng này nhận biết được khi thấy ampe kế chi dong điện nạp quá lớn và
không đối
-_ Bộ điều chỉnh điện áp không cung cấp điện kích thích cho máy phát:
Hiện tượng này nhận biết được khi ampe kế chỉ dòng điện phóng không đối
- Bộ điều chỉnh điện áp có hoạt động, nhưng điện áp tiết chế cao hơn quy định:
Nguyên nhân do điện áp máy phát ra tiết chế cao hơn định mức vì đã có chỗ đứt ở trong mạch điện trở nhiệt R
4.2.2 Thay thể bộ rơle điều chỉnh điện trên máy thì công xây dựng
Khi thay thế bộ rơle điều chỉnh điện phải chú ý:
- Rơle thay thế phải đúng chủng loại (tốt nhất là cùng hãng sản xuất) với bộ role can thay thể
- Khi rơle thay thế không cùng hãng sân xuất với bộ roÌe cần thay thế thì phải đảm
bảo các thông số kỹ thuật của hai loại rơle là tương đương
~ Một số loại máy thi công xây dựng có hệ thống điện lắp bộ điều chỉnh điện bán dẫn
có tiếp điểm, làm việc với máy phát điện xoay chiều Khi bị hỏng không có linh kiện thay thế, có thể thay thế bằng các bộ điều chỉnh điện thường
Vi du: Dé thay thé bộ điều chỉnh điện thường cho bộ điều chỉnh điện bán dẫn PP362
ta làm như sau:
~ Tháo cọc mát của PP362 nối với cọc mát của bộ điều chỉnh điện thường
- Tháo coc III cha bo điều chỉnh điện bán dẫn nối với cọc III của bộ điều chỉnh điện thường
` TBáo cọc ' đương của bộ điều chỉnh điện bán dẫn ra nói với bộ điều chỉnh điện thưởng dau đó điều chính theo tiêu chuẩn của bộ điều chỉnh điện thường
https Án hopto.org
Trang 14Bài 5
BAO DUGNG CAC DONG HO ĐO VÀ BÁO HIỆU
1 YEU CAU, NHIEM VU CUA DONG HO TREN MAY THI CONG XAY DUNG
1.1 Nhiệm vụ
Các đồng hồ đo và báo hiệu dùng để kiểm tra và theo đối hoạt động của các hệ thống
quan trọng trên máy thi công xây dựng như báo hiệu mức nhiên liệu, nhiệt độ nước làm
mát động cơ, áp suất dầu bôi trơn động cơ, tình hình hoạt động của hệ thống nạp
điện v.v
1.2 Yêu cầu
- Các đồng hồ đo và báo hiệu làm việc phải chính xác, đúng các thông số kỹ (huật
- Kết cấu đơn giản, có độ bén cao
- Dễ chăm sóc, sửa chữa và bảo đưỡng kỹ thuật
2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỒNG HỒ TRÊN MÁY THỊ
1 Kim đồng hồ; 2 Trục; 3 Lõi quay;
4 Nam châm vĩnh cửu; 5 Các cực từ;
6 Giá đồng; 7 Mặt để, 8 Bang chia độ;
9 Coc bit day; 10 Ac quy;
11 Máy phát điện; 12 Các phụ tải
hai cọc bắt dây (9) cách điện với mặt để Kim đồng hồ gắn trên lõi quay (3) Lõi quay Nam châm vĩnh cửu (4) đặt trên gia đồng (6) Giá dong này được lắp trên mặt để (7),
Trang 15và bánh xe được lắp trên trục (2) Kim đồng hỗ (1) lắp trên trục (2) luôn chỉ trên bảng chia độ (8)
2.1.2 Nguyên lý hoạt động
Khi không có dòng điện đi qua giá đồng Do tác dụng của nam châm vĩnh cửu, lõi
quay có gắn kim đồng hễ vẫn chỉ ở số 0
Khi có dòng điện đi qua, giá đồng sinh ra từ trường, tác dụng vào lõi quay, làm cho
kim đồng hề lệch Dòng điện càng lớn thì kim lệch cảng nhiều và trị số đọc được càng lớn Nếu thay đổi chiều dòng điện đi vào giá đồng thì kim đồng hồ sẽ chỉ về phía
ngược lại
Chiều quay của kim đồng hồ cho biết trạng thái nạp điện Nếu kim lệch về phía dương báo hiệu dòng điện từ máy phát nạp điện năng cho ắc quy Nếu kim lệch về phía
âm báo hiệu dòng điện phóng từ ắc quy ra cung cấp cho các phụ tải trên xe
2.2 Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát động cơ
2.2.1 Đằng hồ báo nhiệt độ nước làm mát kiểu nhiệt điện
đây điện trở; 3 Thanh dẫn điện;
4 Điện trở phụ; 5 Cuộn dây
9 Tiếp điểm tĩnh
Câu tạo gồm:
- Bộ cảm biến: gồm vỏ đồng được có định với động cơ và được bắt với đầu dây bằng
ví Vỏ đồng được ngâm trong nước làm mát trong động cơ Thanh lưỡng kim (1) có
gắn tiếp điểm Giá có định của cần tiếp điểm tĩnh (9) có bắt vít điều chỉnh khe hờ tiếp điểm Đầu dây điện trở (2) hàn vào thanh lưỡng kim (1) đầu kia nối với thanh dẫn (3)
- Bộ chỉ thị: gồm khung lưỡng kim (6) Trên nhánh làm việc quấn dây điện trở (5)
cùng loại dây với bộ cảm biến Bên trái của khung lưỡng kim lắp với kim (7) Tat ca
được đặt trong hộp kín có mặt kính bảo vệ
57 hitpsz//leulun.ho or
Trang 16b) Nguyên lý làm việc:
- Khi chưa mở khoá điện (8): trong mạch đồng hồ chưa có điện nên đồng hồ chưa làm việc Kim đồng hỗ chỉ ở vạch 100°C của thang số, tiếp điểm đóng
- Khi mở khoá điện (8): có dòng điện trong mạch đồng hỗ như sau:
(+) c quy — Khoá điện (8) —> Cuộn day (5) —> Điện trở phụ (4) —> Cuộn đây (2) > Tiếp điểm —> Mát —> (-) Ắc quy
Đưới tác dụng của dòng điện làm cho thanh lưỡng kim (6) nóng lên và bị uốn cong
về phía trái làm kim đồng hồ (7) quay về phía bên trái (gần vạch 40°C) Lá lưỡng kim (1) của bộ phận cảm biến cũng chịu nhiệt nên cũng bị biến dạng làm tiếp điểm mở Dòng điện bị ngắt, sau khi mắt điện thanh lưỡng kim (1) nguội dần, tiếp điểm đóng lại, dòng điện lại được thông Cứ như vậy tiếp điểm đóng mở khoảng 50 + 100(lần/phút) làm cho thanh kim loại kép (6) giữ ở nhiệt độ nhất định và kim đồng hồ cũng xác định ở
vị trí nhất định
~ Khi nhiệt nước làm mát tăng thì thanh lưỡng kim (1) bị nóng lên nhiều hơn, làm
thời gian tiếp điểm mở dài hơn, số lần đóng ngắt giảm xuống do đó dòng điện qua cuộn
đây điện trở (5) giảm, nhiệt độ thanh lưỡng kim (6) giảm, độ cong của nó cũng giảm,
kéo kìm đồng hỗ (7) chỉ về vạch giới han 100°C Khoảng dịch chuyển của kim đồng hồ
tỷ lệ với nhiệt độ nước làm mát
2.2.2 Đẳng hô báo nhiệt độ nước làm mát kiểu điện từ
a) So đồ cấu tạo:
- Sơ đồ cầu tạo (hình 5.3):
- Cầu tạo gồm:
+ Bộ phận chỉ thị: gồm 3 cuộn dây W¡, Wi, W¡
được mắc như hình 5.3, nam châm cố định (2), đĩa
natn châm (3) lắp cố định với trục (8) của kim, kim
đồng hồ (1) được lắp với trục (8), điện trở bù nhiệt
Ri Tất cả được đặt trong hộp kín có kính bảo vệ
+ Bộ cảm biến: gồm điện trở đồng - mangan (6),
là chất bán dẫn có điện trở thay đổi khi nhiệt độ
thay đổi (điện trở giảm khi nhiệt độ tăng và ngược
lạ), điện trở (6) tiếp mát qua vỏ đồng (7) Lò xo (5)
nối mạch điện trở với đầu bắt dây của bộ cảm biến,
miếng điện trở cách điện với vỏ (7), phía trong ống
() có giấy cách điện giữa lò xo (5) miễng điện tỜ _ ng %3 Đảng hồ báo nhiệt nước
(6) với vỏ (7) của bộ cảm biên làm mắt kiểu điện từ
b) Nguyên lý làm việc 1 Kim đồng hồ; 2 Nam châm cố định;
- Khí chưa đóng khoá điện K: Trong mạch 4 cách điện; 5: Lò xo; 6- Điện trở nhiệt;
đồng hồ chưa có điện, nhờ lực tương hỗ của nam 7 Võ; 8, Trục kìm
Trang 17
châm cỗ định (2) giữ cho đĩa nam châm (3) và kim (1) lệch phía trái của vạch 40°C trên thang số
- Khi đóng khoá K: trong mạch đồng hề có dòng điện chạy theo chiều mũi tên trên
hình 5.2 Quá trình làm việc dòng điện trong mạch của 2 cuộn dây W¿ và W¿ không đổi
đo đó từ thông $2 va ¿; cũng không đối Cường độ dòng điện và từ thông của cuộn W
phụ thuộc vào điện trở bộ cảm, từ thông W¡ và W¿ có chiều ngược nhau nên trị số và
hướng của từ thông tổng cộng phụ thuộc vào dòng điện ở mạch W và bộ cảm biến
- Khi nhiệt độ còn thấp (dưới 40°C) điện trở của bộ cảm biến rất lớn do đó dong điện
qua W¡ nhỏ và từ thông ÿ nhỏ, lúc này từ thông do W, tao ra 42 16n hon $) do W; tao
ra rất nhiều nên từ thông tổng cả 3 cuộn dây ÿ> tác đụng lên đĩa nam châm (3) làm cho
nó quay và kim đồng hồ chỉ ở vạch 40°C
- Khi nhiệt độ nước tăng điện trở bộ cảm biến giảm Do vậy dòng điện trong cuộn
W và từ thông ¢) đo nó sinh ra cũng tăng Ở nhiệt độ 80°C từ thông $1 = $2 và ngược nhau nên triệt tiêu Khi đó $y = $3 Tur thong tổng cộng tác dụng tương hỗ lên đĩa nam châm (3) làm đĩa nam châm (3) và kim (1) quay, kim (1) chỉ vào vạch 80°C
~ Khi nhiệt độ tăng lên 110°C thì từ thông ộ: lớn gắp vài lần từ thông $›, lúc này từ thông tổng cộng của cá 3 cuộn dây tác dụng tương hỗ lên đĩa nam châm (3) làm cho nó
quay kéo kim (1) chỉ đến vạch tối đa là 110C
2.3 Đồng hồ áp suất dầu bôi trơn động cơ
2.3.1 Đồng hồ báo áp lực dầu bôi trơn kiểu nhiệt điện
a) Sơ dé cấu tạo
Hình 5.4 Đẳng hỗ đo áp lực dầu bôi trơn kiểu nhiệt điện
1 Khung lưỡng kim; 2, 8 Cuộn dây điện trở; 3 Kim đồng hồ; 4 Mặt số; 5 Điện trở phụ;
6 Thánh đồng tiếp điện; 7 Cách điện; 9 Cần tiếp điểm động; 19 Đầu ren;
11 Buỗng áp suất dầu; 12 Mảng đồng; 13 Vỏ bộ cảm biển; 14 Khung lưỡng kim của
bộ cảm biến; 15 Vít đấu dây dẫn của bộ cảm biến
http svAieutun nopte.org
Trang 18- Bộ cảm biến: pồm buồng áp suất (11) thông với đường ống dẫn dầu chính của hệ thống bôi trơn động cơ, màng áp suất (12) luôn tỷ với cần tiếp điểm động (9), cần tiếp điểm động làm bằng lá đồng đàn hồi, một đầu cần nối mát, phần uốn cong luôn tỳ vào
màng áp suất (12) Khung lưỡng kim (14) hình chữ U, một nhánh quấn dây điện trở (8)
và gắn tiếp điểm K, dòng điện vào bộ phận cảm biến qua vít (15)
- Bộ chỉ thị: gồm khung lưỡng kim (1), cuộn đây điện trở (2), kìm đồng hồ (3), mặt
số Tất cả được đặt trong hộp kín có kính bảo vệ
(+) Ac quy —> Mat > Tiép điểm KK —> Cuộn dây điện trở (8) —> (15) —> (6) —> (15)
—> (5) —> cuộn đây (2) —> khoá K > (-) Ac quy Dòng điện này sinh nhiệt làm cho
thanh lưỡng kim (1) biến dạng đẩy kim đồng hồ (3) lệch khỏi vạch 0, đồng thời làm khung lưỡng kim (14) biến dang để tiếp điểm KK' mở ra, dòng điện bị mất, các thanh lưỡng kim lại trở về vị trí ban đầu, tiếp điểm lại đóng Quá trình làm việc, tiếp điểm mở
ra và đóng lại với tần số 5+10(lần/phút)
- Khi động cơ làm việc: áp lực dầu của hệ thông bôi trơn tăng lên làm màng áp suất (12) cong lên, tiếp điểm KK đóng chặt hơn Tần số đóng mở tăng lên 70 lần/phút, khi áp suất dầu tăng lên 2 kg/cm” Tần số đóng mở của tiếp điểm tăng lên 120130 lần/phút, khi áp suất dầu lên tới 5 kg/cm?
Khi tần số đóng mở của tiếp điểm càng cao, cường độ đồng điện trong mạch càng tăng, nhiệt độ trên thanh lưỡng kim cũng tăng theo, thanh lưỡng kim bị biến dạng nhiều,
dẫn động cho kim đồng hỗ (3) lệch về phía phải nhiều hon báo cho ta biết áp suất dầu lớn hơn
2.3.2 Đằng hỗ báo áp suất dầu bôi trơn kiểu từ điện
a) So đỗ cấu tạo:
~ Cầu tạo gồm:
+ Bộ cảm biến: gồm biến trớ (4), con trượt (7) gắn với màng (6), con trượt và biến
trỡ được nối mát, Dầu trên đường dầu chính của hệ thống bôi trơn được nối thông với
bộ cảm biến Màng (6) lên xuống nhờ áp suất dầu trên buồng áp suất của bộ cảm biến + Bộ chỉ thị: gồm 3 cuộn dây W¡, Wo, W¿ quần trên khung chất dẻo, để ổn định điện trở trong mạch các cuộn dây khi nhiệt độ thay đổi người ta bố trí điện trở bù nhiệt (3)
Đĩa nam châm (8) cố định với trục (9) của kim, kim (1) cố định với trục {9) Nam châm
cô định (2) giữ kim (1) 6n định ở vạch 0 của thang chia độ
Trang 19
Hình 5.5 Đẳng hỗ báo áp lực dẫu bôi trơn kiểu điện từ
1 Kim đồng hỗ; 2 Nam châm cỗ định,
3 Điện trở bù nhiệt, 4 Biến trở; 5 Vỏ bộ cảm biến thông
với đường dầu chính; 6, Màng áp suất dầu; 7 Con trượt;
8, Dia nam châm cố định với trục kim; 9 Trục kim;
- Khi ngất khoá điện K: trong mạch đồng hồ chưa có điện, nhờ lực tương tác giữa
nam châm cố định (2) và đĩa nam châm (8) Kim đồng hồ (1) được giữ ở vạch 0 của
thang số
- Khi đóng khoá điện K: trong mạch đồng hồ có dòng điện chạy qua Cường độ dòng
điện và từ thông trong các cuộn dây phụ thuộc vào biến trở (4), (7)
- Khi áp suất dầu trong bộ cam biến bằng 0 thì từ thông tng cộng ở; của cả 3 cuộn dây hướng cho đĩa nam châm (8) và kim (1) quay về vạch 0 của thang số
- Khi áp suất đầu bôi trơn tăng làm cho màng (6) và con trượt (7) đi lên, điện trở của
biến trở đưa vào mạch nhỏ dan, cường độ dòng điện và ti théng trong cac cudn day 92,
$3 tang lén con $, gidm, tir théng téng cộng $ huéng dia nam châm (8) và kim đồng hồ (1) quay dịch chuyển dần sang phía chỉ số áp suất cao hơn trên thang số
- Khi áp suất dầu bôi trơn P = 10(kg/em”) con trượt (7) bị đây lên tận cùng của biến '_ trở (4) nên điện trở của biến trở đưa vào mạch = 0 (nối tit), lam cho W¡ cũng bị nối tắt
va dong điện qua W¡ = 0 Khi đó kim đồng hồ bị lệch hẳn về ranh giới phải của
thang số -
2.4 Đồng hồ báo nhiện liệu
2.4.1 Sơ đồ cẫu tạo
+ B6 phan chi thị: gồm 3 cuộn đây W\, W¿, W¿ được quấn trên 1 khung cách điện
Cuộn W¡, W¿ mhắc nối tiếp nhau và với điện trở bù nhiệt (7) ra mát, cuộn W¡ mắc song song với W, W¿ vš mắc nối tiếp với điện trở (3) và biến trở (4) ra mát Điện trở của
htpsz/eulun op Glory
Trang 20Wt, W› không đổi Kim đồng hd (10) lắp cố định với trục (6), đĩa nam châm (2) lắp cổ định với trục (6), nam châm vĩnh cửu cố định (1) có tác dụng giữ cho kim đồng hồ (10)
ổn định ở vạch 0 của thang số Tất cả được đặt trong hộp kín và có mặt kính bảo vệ
Hình 5.6 Đằng hồ báo mức nhiên liệu
1 Nam châm cổ định; 2 Nam châm cố định
gắn với trục kim; 3 Điện trở; 4 Biến trở;
5 Con trượt của biến trở; Trục kim; 7 Điện trở bù nhiệt; 8 Cần phao của bộ cảm biến; + ˆ 9, Phao; 10 Kim đồng hỗ
- Khí chưa đóng khoá điện K: trong mạch đồng hỗ chưa có điện, nhờ lực tương tác
giữa nam châm cố định (1) và đĩa nam châm (2) giữ cho kim đồng hồ (10) ổn định ở
vạch 0 của thang số
- Khi đóng khoá điện K: có dòng điện trong mạch, đồng hồ chạy theo chiều mũi tên Dòng điện và từ thông của cuộn W biển thiên tuỳ thuộc vị trí con trượt (5) trên biến trở (4) Trong thời gian làm việc tir thong 41, $s của cuộn W¡, W¿ ngược chiều nhau do đó trị số và chiều tác dụng của từ thông tổng cộng $; của cả 3 cuộn dây phụ thuộc vào cường độ dòng điện trong cuộn dây W:
+ Khi nhiên liệu đầy thì biến trở (4) vào mạch của cuộn W¿ hết nề niệu dòng điện và từ thông ¿; của cuộn W¿ nhỏ Từ thông tổng cộng của cả 3 cuộn day ds sé huéng cho dia nam-cham (2) quay kéo cho kim đồng hỗ (10) về vạch 0 của thạng số
Trang 21- Khi mức nhiên liệu trong thùng giảm, phao (9) hạ xuống kéo con trượt (5) sang phải làm giảm điện trở của biến trở đưa vào cuộn W; Cường độ dòng điện và từ thông
$a của cuộn W; tăng Từ thông tống cộng gz cla cd 3 cuộn đây sẽ hướng cho đĩa nam
châm (2) và kim đồng hồ (10) xoay về phía báo mức nhiên liệu ít
3 HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HU HỎNG, PHƯƠNG PHÁP KHÁC PHỤC
ĐỒNG HỒ TRÊN MÁY THỊ CÔNG XÂY DỰNG
1 | Đẳng hỗ ampe kế: - Dây đai dẫn động máy phát | - Điều chỉnh độ căng của
- Kim ampe kế dao động | điện bị trượt dây đai
không ổn định - Chỗi than của máy phát | - Lau sạch chổi than và
điện tiếp xúc không đều với | đánh lại cỗ góp điện
~ Khi mở khóa điện ampe | - Do các thiết bị điện bị | - Kiểm tra chạm chập của
kế làm việc bình thường, | chạm chập các thiết bị tiêu thụ điện,
máy kim ampe kế chỉ
phóng điện bình thường
mnả không dao động,
- Khi mở khóa điện, kim | - Mạch điện bị đứt, khóa |- Kiểm tra mạch điện ampe kế không dao động, | điện hỏng ampe kế và khóa điện khi khởi động máy kừn
ampe kế chỉ số 0 mà
không dao động
- Kim ampe kế báo | - Do đầu cực đấu vào nguồn |- Kiểm tra, đấu lại dây
ngược [khi nạp điện kim | không đúng đúng cực
chỉ () khi phóng điện
kim chí k (+)]
2 | Đằng hồ nhiệt độ nước
làm mắt động cơ:
- Kim đồng hồ không | - Dây dẫn bị đứt - Kiểm tra các chỗ đứt rồi
điện - Bộ cảm biến bị hỏng do |- Bộ cảm biến bị hỏng
- Kìm của đồng hồ luôn | động cơ quá nóng và thé | phải thay mới
đứng ở vạch bên phải | hiệu trong mạch của đồng hồ
hitps:/teulu
Trang 22
Hiện tượng Nguyên nhân hư hỏng Phương pháp khắc phục
- Kim của đồng hồ luôn | - Các cuộn dây của đồng hỗ | - Phải thay đồng hồ mới, luôn chỉ ở vạch (400) bị đứt
- Kim đồng hồ luôn luôn
ở vạch 0 khi lượng nhiên
liệu thay đổi
- Kim đồng hồ luôn luôn
~- Đứt mạch điện giữa bộ cảm biến và ding hd
- Cuộn dây điện trở của bộ cảm biến bị đứt
- Cuộn dây bên trái đồng hồ
- Thay cuộn đây mới
- Sửa chữa hoặc thay mới
https:/tleulun,hopto.org
Trang 234 BẢO DƯỠNG, THAY THẾ ĐỒNG HỒ TRÊN MÁY THỊ CÔNG XÂY DỰNG
4.1 Quy trình bảo dưỡng, thay thế đồng hỗ
1 | Chuẩn bị dụng cụ vật tư | - Bộ dụng: cụ đồ nghề sửa | - Chuẩn bị đúng, đủ chủng
và nơi làm việc chữa hệ thông điện loại dụng cụ vật tu, thiết bị
- Đồng hồ đo điện vạn | dùng cho việc tháo lắp bảo
~ Mỏ hàn thiếc, nhựa thông, | - Bố trí mặt bằng và không
- Xăng, giê sạch chuân kỹ thuật
2 | Bao dưỡng bên ngoài: - Xăng, giẻ sạch Cẩn làm sạch vòng đệm,
- Làm sạch bên ngoài - Giấy ráp, giữa mỹ nghệ _ | đai ốc và các cọc đầu dây,
- Kiểm tra các cực, đầu bắt chặt chỗ tiếp xúc giữa
3 | Kiểm tra, bảo dưỡng các | - Đồng hồ hoặc bóng đèn | - Kiểm tra đúng yêu cầu cảm biến điện trở kiểm tra thông mạch kỹ thuật
4 | Kiểm tra, bảo dưỡng và | - Tuốcnơvít hoặc kim điều | - Nhẹ nhàng, chính xác, Sử điều chỉnh kim đồng hồ | chính dụng đúng dụng cụ kiêm
tra, điều chỉnh
5 | Kiểm tra, bảo dưỡng trục | - Dầu bôi trơn, dụng cụ | - Tra dầu đúng chúng loại
và kim các đồng hồ, | tháo, kiểm tra - Thao tác nhẹ nhàng,
4.2 Thực hiện kiểm tra, bảo đưỡng, thay thế đồng hồ
4.2.1 Thực biện kiểm tra, bảo dưỡng, thay thể ampe kế
- Kiểm tra làm sạch bên ngoài: mặt ampe kế, các giắc cắm, đầu nỗi và dây dan
- Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ đồng hề
- Kiểm tra gioăng đệm làm kín của đông hồ, nếu hỏng thì thay thé
- Khi tháo ampe kế ra khỏi mạch điện để kiểm tra, thay thế, cần đánh dấu hoặc nhớ các cực đầu dây của ampe kế với mạch điện
- Khi tháo dây đương, phải dùng băng cách điện bọc kín tránh không để chạm mát Trước khi đấu ampe kế vào mạch, cần làm sạch vòng đệm, đai ốc và các cọc đầu đây,
bắt chặt chỗ tiếp xúc giữa dây và cọc đầu dây
- Khi thay ampe kế mới cần lựa chọn ampe kế phủ hợp với loại đang sử dụng
4.2.2 Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng, thay thể đồng hỗ báo nhiệt độ nước lầm mát
* Kiểm tra, bảo dưỡng và thay thé
- Kiểm tra làm sạch bên ngoài: mặt đồng hồ, các giắc cắm, đầu nói và đây dẫn:
- Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ đồng hồ
hitps¿/eulu: