Phần 1 cuốn giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện máy thi công xây dựng cung cấp cho người học các kiến thức: Kiểm tra hệ thống điện trên máy thi công xây dựng, bảo dưỡng sửa chữa đường dây dẫn điện, bảo dưỡng sửa chữa máy phát điện, … Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 2HO TRO TAI LIEU HOC TAP
NHA XUAT BAN XAY DUNG
HÀ NỘI - 2012
https://tieulun.hopto.org
Trang 3LOI NOI DAU
Giáo trình sửa chữa oà bảo dưỡng hệ thống điện máy thì công xây
dựng được sử dụng cho khoá học 160 giờ dành cho sinh uiên học nghệ Sửa chữa máy thi công xây dựng trình độ cao đẳng
Cuốn giáo trình được nhóm tác giả là cán bộ, giáo uiên Khoa Động lực, Trường Cao đẳng nghệ Sông Đà biên soạn nhằm cung cấp cho sinh uiên những kiến thức
uê nhiệm uụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, những hư hông thường gặp, phương
pháp biểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các trang bị điện trên máy thì công xây dựng
Bố cục giáo trình gôm 6 bài:
- Bài 1: Kiếm tra hệ thống điện trên máy thị công xây dựng
- Bai 9: Bảo dưỡng sữa chữa đường dây dẫn điện
- Bài 3: Bảo dưỡng sửa chữa máy phát điện
- Bài 4: Bảo dưỡng sửa chữa rở le điện
Bài 5: Bảo dưỡng các đông hồ đo uà báo hiệu
- Bài 6: Bảo dưỡng đèn uà còi
Căn cứ uào chương trình dạy nghệ uà giáo trình, giáo uiên hướng dẫn tổ chức
giảng dạy theo đúng nội dung uà thời lượng mà chương trình đã đặt ra
Trong quá trình biên soạn, do hạn chế thời gian nên chắc chắn sẽ còn thiếu sót,
rất mong nhận được ý biến đóng góp của sinh uiên uà các bạn đông nghiệp
Nhóm tác giả
3
we hopta.org
Trang 4_ EBOOKBKMT.COM
HO TRO TAI LIEU HOC TAP
Bài 1
KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỆN
TREN MAY THI CONG XAY DUNG |
1 NHIEM VU, YEU CAU CUA HE THONG BIEN TREN MAY THI CONG XAY DUNG
1.1 Nhiém vu
Cung cấp điện cho hệ thống khởi động, hệ thống chiêu sáng, báo hiệu, hệ thống điêu khiển và tất cả các phụ tải trên máy thí công xây dựng
1.2 Vêu cầu
- Duy trì dòng điện và điện áp ổn định khi tốc độ và tải của máy thay đối
Nguôn điện cung cấp cho hệ thông khởi động đảm bảo tin cậy cao
Thường xuyên đuy trì dòng điện nạp cho ặc quy
Kết cấu đơn giản và hoạt động hoàn toàn tự động ở mọi chế độ
- Có độ bên cao, kích thước nhỏ gọn
- Chăm sóc bảo dưỡng dễ dàng và đơn giản
2 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN MAY THI CONG XÂY DỰNG
2.1 Sơ đồ nguyên lý chung của hệ thông cung cấp điện
2.1.1 Sơ đồ nguyên lý chung
Hình I.1 Sơ đồ nguyên lý chung
của hệ thông cung cap điện
Trang 52.1.2 Nguyên lý làm việc
* Khi động cơ chưa làm việc, khoá 3 đóng, có đòng điện đi như sau:
Dòng điện đi từ ® ắc quy —> khoá điện Tại đây dòng điện được chia làm hai nhánh
- Nhánh 1: Từ khoá điện (3) —> (T2) của tiết chế —> (KT) của tiết chế —> (KT) của
máy phát —> cuộn dây kích thích (6) của máy phát —> Mát Xuất hiện dòng kích thích
Dòng điện do máy phát phát ra —> cọc (+) bộ nắn dòng (4) —> cọc (T1) của tiết chế ->
cọc (KT) của máy phát —> cuộn đây kích thích (6) —> mát Điện áp máy phát ra gan dat
giá trị định mức nhưng chưa đủ để nạp điện cho ắc quy Đèn báo nạp lúc này vẫn sáng
* Khi động cơ làm việc, điện áp máy phát phát ra đạt giá trị định mức Lúc này điện
áp máy phát đi ra cọc (+) của bộ nắn dong được đưa trở lại nạp cho ắc quy và cung cấp
cho các phụ tải Một nhánh đi vào cực (T1) của bộ tiết chế, qua cọc (N) của bộ tiết chế
—> bóng đèn báo nạp (7) Do điện áp phát ra của máy phát lúc này đã đủ lớn, cân bằng với điện áp của ắc quy, nên không còn sự chênh lệch điện áp giữa 2 đầu bóng đèn báo
nạp, không còn dòng điện chạy qua, đèn bảo nạp sẽ tắt,
Bộ tiết chế (8) có tác dụng tự động điều chỉnh đòng điện kích thích cho máy phát Nhờ đó dòng điện và điện áp phát ra của máy phát luôn ôn định Ngoài ra còn có tác dụng ngăn không cho đòng điện của ắc quy phóng ngược vào máy phát mà chỉ cho dòng
điện từ máy phát về nạp điện cho ắc quy
2.2 Sơ đồ nguyên lý chung của hệ thống khối động
2.2.1 Sơ đồ nguyên lý chung (hình 1.2)
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý chung của hệ thống khởi động
động cơ
1 Ac quy; 2 Khoá điện,
3 Máy khởi động điện;
4 Cuộn hút; 5 Cuộn giữ của rơle khởi động; 6 Cuộn kích thích của máy khởi động;
Trang 62.2.2 Nguyên lý làm việc
* Khi khởi động:
Khoá điện (2) đóng, tiếp điểm (K); (K1) đóng, đòng điện đi từ đương ắc quy —> khoá
điện —> máy khởi động Tại đây dòng điện được chia làm hai nhánh:
cà Nhánh 1: —> cuộn dây (4) —> cuộn dây (6) —> máy khởi động (M) —> mát ~> cực âm
ăc quy
- Nhánh 2: —> cuộn dây (5) —> mát —> cực âm ắc quy
Do có dòng điện chạy qua cuộn hút và cuộn giữ, nên trong lõi thép của rơ le xuất hiện một lực từ rất lớn, hút cho tiếp điểm (7) đóng lại, làm xuất hiện đỏng điện cung cấp cho máy khởi động đi từ cực dương ắc quy > tiếp điểm A —> C > B> cuén kich tir (6)
—> máy khởi động (M) —> mát, làm máy khởi động quay, thực biện khởi động cho động cơ
Khi tiếp điểm ACB đóng, đòng điện qua cuộn hút (4) mất, chỉ còn dòng điện chạy
qua cuộn giữ (5), lực hút lõi thép chỉ còn đủ để duy trì cho tiếp điểm không bị mở ra khi
đang khởi động
* Khi ngừng khởi động:
Ngắt khoá điện, tiếp điểm KK1 mở ra, dòng điện cấp cho cuộn giữ bị mắt, lõi thép
trở về vị trí ban đầu Tiếp điểm ACB mở, dòng cung cấp cho máy khởi động không còn
nữa, máy khởi động ngừng hoạt động
2.3 Sơ đồ nguyên lý chung của đèn chiến sáng, tín hiệu
2.3.1 Sơ đồ nguyên lý chung của mạch đèn pha, cốt
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý chung của mạch đèn pha, cốt
1 Công tắc đèn; 2 Công tắc chuyển đổi pha cốt; 3 Hộp cầu chì;
4,5 Đèn pha trái và phải; 6 Đèn báo pha; 7 Ắc quy
htps/tleulun.hoptđorg
Trang 7b) Nguyên lý làm việc
Khi bật công tắc đèn (1) dòng điện đi từ cực dương ắc quy —> (K1) của công tắc đèn
chiếu sáng -> cực (K2) của công tắc pha cốt (2) Thực hiện chuyển mạch pha, cốt
như sau:
- Khi bật đèn pha: Xoay công tắc (2) cho cực (K2) và cực (a1) nỗi với nhau, dòng
điện từ (K2) > (al) > edu chi (C1), (C3) —> đèn pha phải (4) và đèn pha trái (5) >
mát, đèn pha sẽ sáng, đồng thời có môt nhành điện đi qua đèn báo pha (6) làm đèn này
sáng lên báo hiệu cho người lái biết đang sử dụng đèn pha
- Khi bật đèn cốt: Xoay công tắc (2) làm cho cực (K2) và cực (a2) nỗi với nhau, dong
điện từ (K2) —> (a2) —> cầu chì (C2), (C4) —> đèn cốt phải (4) và đèn cốt trái (5) —> mát,
đèn cốt sáng, đồng thời đèn báo pha (6) tắt
2.3.2 Mạch điện xin đường (mạch báo rẽ)
Hình 1.4 Sơ đỗ nguyên lý chung của mach xin đường
1,3 Bóng xi nhan trước và sau bên trái; 2,4 Hai bóng xỉ nhan trước và sau bên phải;
5 Đèn báo rẽ; 6 Rơ le nháy; 7, Công tắc đèn xi nhan; 8 Ác quy; 9 Cầu chì
b) Nguyên lý làm việc
- Khi rẽ trái:
Bật công công (7) về vị trí (T), trong mạch sẽ xuất hiện đòng điện đi như sau: (+) ắc
quy —> câu chì (9) ~> cọc (a) của rơle nháy —> cọc (al) ca role > (al) cha công tắc
xi nhan (7) —> cực (T) của công tắc xi nhan, tại đây đi theo hai nhánh:
htps/tleulun.hopto.org
Trang 8
+ Nhánh 1: đèn xi nhan (1), (3) bên trái phía trước và sau —> mát rồi về âm nguồn,
hai đèn xi nhan (1) và (3) sáng
+ Nhánh 2: đèn báo rẽ (5)—> đèn xí nhan (2), (4) —> mát trở về âm nguồn Mặc dù đèn báo xi nhan (5) mắc nối tiếp với các bóng đèn (2) và (4) nhưng vì công suất của đèn (5) lại rất nhỏ so với công suất của đèn xi nhan (2) và (4) nên chỉ có đèn bảo xi nhan (5)
sáng còn hai bóng đèn kia không sáng (2 bóng này đóng vai trò như đây dẫn)
- Khi rẽ phải:
Bật công tắc (7) về vị trí (P), trong mạch sẽ xuất biện đòng điện đi như sau: (+) ắc
quy -> cầu chì (9) —> cọc (a) của rơle nháy —› cọc (a1) của role > (al) cla cong tắc
xi nhan (7) —> cực (P) của công tắc xi nhan, tại đây đi theo hai nhánh:
+ Nhánh 1: đèn xi nhan (2), (4) bên phải phía trước và sau—> mát rồi về âm nguồn, hai đèn xi nhan (2) và (4) sáng
+ Nhánh 2: đèn báo rẽ (5) —> đèn xi nhan (1), (3)—> mát trở về âm nguồn Mặc đù
đèn báo xi nhan (5) mắc nối tiếp với các bóng đèn (1) và (3) nhưng vì công suất của đèn
(5) lại rất nhỏ so với công suất của đèn xi nhan (1) và (3) nên chỉ có đèn báo xi nhan (5) sáng còn hai bóng đèn kia không sáng (2 bóng này đóng vai trò như dây dẫn)
~ Rơ le nháy (6) có tác đụng tạo ra sự đóng ngắt liên tục cho mạch đèn xi nhan Khi có
mạch chạy qua các bóng đèn xi nhan, rơle sẽ tự động ngắt mạch, đèn sẽ tắt Khi mạch đèn
bị tắt, rơle nháy lại tự động đóng mạch vào Nhờ đó, khi bật đèn xi nhan, dòng điện có liên
tục dòng và ngắt, tạo ra ánh sáng nhấp nháy cho các đèn xi nhan và đèn báo
Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý chung của mạch còi điện
1 Ắc quy; 2 Khoá điện; 3 Cầu chì; 4 Màng rung của còi điện;
5 Nút bắm còi; 6 CẦn tiếp điểm của còi điện
htps/ sulun.hopleorg
Trang 9b) Nguyên lý làm việc:
Khi nhắn nút bấm còi (5), dong điện đi từ cực đương của ắc quy -> khoá (2) —> cuộn
(W) của còi điện —> tiếp điểm (K) > nut bấm (5) —> mát Dòng điện này đi qua cuộn
đây (W) của còi, sinh ra từ trường, hút lõi thép của còi di chuyển về phía bên trái, khi lõi thép tác động vào cần tiếp điểm, làm cần này di chuyển, tiếp điểm sẽ mở ra, dòng điện qua cuộn (W) bị mắt, không còn từ trường, lò so sẽ đẩy lõi thép di chuyển trở về
phía bên phải, tiếp điểm lại đóng lại
Quá trình cứ lặp đi lặp lại liên tục như vậy, lõi thép sẽ liên tục đi chuyển sang trái rồi
sang phải, kéo theo màng rung của còi đi chuyển, phát sinh ra tiếng kêu
Khi nhá nút bám còi, mạch điện bị ngất, không có đòng điện chạy qua cuộn dây, còi
không hoạt động, không phát sinh ra tiếng kêu nữa
3 KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN MÁY THỊ CÔNG XÂY DỰNG
3.1 Quy trình kiểm tra hệ thống điện
TT Công việc Dụng cụ 'Yêu cầu kỹ thuật
1 Chuẩn bị dụng cụ vật tư và
thiết bị đo kiểm - Đồng hồ đo điện vạn năng
- Mô hàn thiếc, nhựa
~ Kiểm tra bình ắc quy,
- Kiêm tra máy phát điện
, - Kiểm tra bộ điều chỉnh điện
- Kiểm tra hộp câu chỉ
- Kiểm tra hệ thống báo nạp
thuật của các bộ phận,
chỉ tiết
- Đồng hồ đo điện vạn năng
~ Phát hiện nhanh tình trang
Trang 10TT Công việc Dụng cụ 'Yêu cầu kỹ thuật
4 | Kiểm tra hệ thống khởi động:
- Kiểm tra nguồn điện khởi|- Đồng hề đo điện vạn|- Đo kiểm tra thông mạch
động, dây cáp khởi động năng của từng bộ phận
- Kiểm tra công tắc khởi động |- Kìm điện - Các đầu day cắm phải
- Kiểm tra máy khởi động - Dụng cụ kiểm tra| chắc chăn
- Kiểm tra rơle khởi động chuyên dùng - Rơle làm việc bình
thường khi đóng ngắt khóa
điện,
5 |Kiểm tra các đồng hồ báo|- Đồng hồ đo điện vạn|Phát hiện được các hư
hiệu năng hỏng: đứt, gấy, rơ, lỏng,
- Kiểm tra dây dẫn, các đầu|- Kìm điện tiếp xúc kém, va đập, Ôn
nối - Dụng cụ kiểm tra
- Kiểm tra các công tắc, cảm | chuyên dụng
biến
6 |Kiểm tra hệ thống đèn chiếu|- Đồng hồ đo điện vạn|- Kiểm tra sự hoạt động và
sáng, tín hiệu: năng đo đạc các thông số của
- Kiểm tra hệ thống đây dẫn, |- Kìm điện từng cụm, từng hệ thống
các đầu tiếp xúc - Dụng cy kiểm tra|- Phát hiện được các hư
- Kiểm tra các công tắc chuyên dụng hỏng: nứt, gay, dist, ro, tiếp
- Kiểm tra các bóng đèn xúc kém, bóng cháy
~ Kiểm tra hộp cầu chỉ
3.2 Thực hiện kiểm tra hệ thống điện
3.2.1 Kiểm tra hệ thông điện
+ Chia mach điện ra nhiều đoạn nhỏ;
- Lần lượt tháo ngắt mạch tại các điểm A, B, C
diun hoptd he
Trang 11
- Dùng đồng hồ điện áp hoặc bóng đèn nhỏ nối từ các điểm vừa tháo ra mát; ị
- Tại điểm nảo điện áp bị mắt hoặc bóng đèn không sáng thì đoạn mạch ngay trước
đó đã bị đứt
- Kiểm tra chạm chập:
+ Cách 1: Dùng ôm kế đo điện trở đoạn dây rồi so sánh với tiêu chuẩn
+ Cách 2: Dùng vôn kế đo điện áp rơi trên các đoạn dây dẫn nối tiếp với nguồn (2
hoặc 3V) Nếu điện áp đo trên các đoạn đây dẫn bằng nhau là mạch còn tốt, khác nhau
là bị chạm chập
- Kiểm tra chạm mát: (ngắn mạch)
+ Nguyên tắc: Tìm từ ngọn (phụ tải tiêu thụ điện) đến gốc (nguồn điện)
+ Cách tìm:
Tìm từ thiết bị tiêu thụ điện trở về nguồn cung cấp Dùng phương pháp loại ra từng
đoạn mạch đẻ xác định phạm vi bị chạm mát sau đó tiến hành sửa chữa
Hình 1.7, Kiểm tra chạm mắt đoạn mạch ABCDE _
- Cách 1: Trường hợp chạm chập nhỏ khẽ quẹt đầu dây vừa tháo vào điểm C Nếu có
tia lửa điện, chứng tỏ đoạn CD đã bị chạm mát Đồng thời với tia lửa Kim ampe kế sẽ
báo phóng điện mạnh Nếu không có tia lửa điện và kim ampe kế báo phóng điện liên
tục là A doan ABC còn lại vẫn bị chạm mát Trường hợp này tiếp tục tách từng đoạn mạch
BC rồi AB để tìm và phát hiện được chỗ bị chạm chập để sửa chữa Trường hợp đoạn
mạch bị chạm mát thì ampe kế sẽ không báo phóng điện
Khi phát hiện chạm mát hoặc ngắn mạch Phải lập tức tách nguỗn điện ra khỏi mát để
bảo vệ nguồn điện và phụ tải
- Cách 2: Trường hợp bị chạm chập lớn, ta tháo đầu dây ắc quy ra rồi tháo từng đoạn
mạch, sau đó quẹt vào đầu cáp của ắc quy Nếu có tỉa lửa điện thì đoạn mạch vừa được
tách ra không bị chạm mát, tiếp tục kiểm tra các đoạn mạch còn lại để phát hiện và sửa
chữa đoạn mạch đó Nếu không có tía lửa điện thì đoạn mạch vừa tách ra có chỗ bị 4
12 bttps:/tieulun.hopto.org |
Trang 12Trường hợp mạch điện có nhiều mach nhánh thì ta lần lượt tách từng mạch nhánh để
kiểm tra Thứ tự kiểm tra các nhánh tuỳ thuộc vào thực tế của hiện tượng hư hỏng,
thường mạch nào phán đoán hay bị hư hỏng thì ta kiểm tra trước
3.2.2 Một số hư hông của hệ thống điện, nguyên nhân và cách kiểm tra
sit hu hong Nguyên nhân Kiểm tra, khắc phục
A | Khi động cơ chưa làm việc
đề kiêm tra và sửa chữa
- Sửa chữa, thay thế ampe kế
Khi chưa mở khoá
điện, khoá đèn Đấu
đầu đây ắc quy (đầu
lại
2 c độ 2 ‘{- Điện từ đèn phanh về cực
tia lita, đồng thời inh ctia khod din bj chạm
ampe kê phóng điện mit
đầu phát của máy phát ra, dùng
một đoạn dây nối tắt 2 cực lại, một đầu đấu ra mát, nếu không
có tia lửa là máy phát bị hỏng,
Thực hiện sửa chữa, thay thế
máy phát
- Tiết chế bị hỏng
+ Điện trở bị cháy - Ampe kế báo nạp nhưng bô
tuốcnovít ra thì không báo nạp + Kiểm tra thay điện trở mới,
+ Kiểm tra, làm sạch các cặp tiếp
điểm, đầu tiếp xúc không tốt ta
bắt chặt lại hoặc hàn nối lai
https
tun AabB org
Trang 13Các biện tượng
ân nhà ak Z
STT hu hong Nguyên nhân Kiêm tra, khắc phục
+ Tiếp xúc cặp tiếp điểm bản,|- Kiểm tra thay khi may phat
các đầu dây tiếp xúc không tốt | quay chậm còi vẫn kêu, đèn vẫn
- Ampe kế cháy sáng nhưng ampe kế không báo
Thay ampe kế mới
2 |Tốc độ máy phát|- Lò xo điều chỉnh của rơle|- Kiểm tra, điều chỉnh lại lò xo đạt tốc độ vòng| điều chỉnh điện yếu - Kiểm tra độ căng của đây đai quay quy định.| Dây đai dẫn động máy phát dẫn động máy phát rồi điều Nhưng dòng điện |chùng chỉnh lại
nạp báo trên ampe
kế vẫn thấp
3 |Khi máy phát làm |- Lò xo chổi than yếu - Kiếm tra, thay lò xo, giá chỗi
việc có nhiều tỉa lửa than mới
điện ở chỗi than — Í_ Lắp ngược chổi than hoặc bẻ|- Kiểm 1a tiếp xúc chối than,
mặt tiếp xúc chổi than nhỏ,| Thay chối than đúng quy cách
mòn không đều hoặc mài rà lại
- Mối hàn ở chỗi than bị bong, |- Kiểm tra mối hàn, nếu bong
hoặc bắt không chặt phải hàn lại, nếu bắt không chặt
- Cổ góp bị mòn thì bắt chặt lại
- Kiém tra, mai rà lại cổ gop
Nếu cổ góp quá mòn phải thay thé may phat khac
4 |Khi may phát làm|- Cực từ bị lỏng - Tháo kiểm tra, vặn chặt lại
việc phát sinh tiếng cực từ
kêu - Vòng bị hoặc bạc đỡ bị mòn |- Kiểm tra xác định hư hỏng
Nếu hỏng thì thay mới
- Chỗi than lắp ngược, cỗ nh Kiểm tra, lắp lại chỗi than, cổ mòn không đều gop mon thi ra lai
$ |Đền pha sang thay|- Ac quy yếu, không giữ được |~ Kiểm tra nạp điện, ắc quy yếu đổi theo tốc độ | điện phải sửa chữa hoặc thay mới
vòng quay của động | - Cọc bắt dây ắc quy bị lỏng |- Kiểm tra, bắt chặt lại cọc bắt
cơ day
6 |Trị số dòng điện|- Lò xo rơle bộ điều chỉnh điện | - Kiểm tra, điều chỉnh lại lò xo
nạp của ampe kế | quá căng
báo quá cao - Cuộn đây từ khoá rơle bộ|- Kiểm tra, thay mới cuộn dây
điều chinh điện bị cháy role điều chỉnh điện
C_ | Hệ thống khởi động điện
1 |Máy khởi động|- Âc quy yếu hay đây dẫn lắấp|- Kiểm tra bằng cách bat, sir
không quay hoặc
quay yếu không chặt dụng đèn pha Nếu đèn pha
không sáng, hoặc sáng mờ ; chứng
tô ắc quy yếu hoặc tiếp xúc không tốt Kiểm tra lại nạp điện hoặc bất chặt các đầu dây Nếu
14
https Jn,hopto.org
Trang 14STT Các hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân Kiểm tra, khắc phục
nạp điện cho ắc quy
- Kiểm tra lại rơle, sửa chữa và
đánh sạch tiếp điểm rơle
- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay
thế máy khởi động mới
khoá đèn sau, khoá đèn trần và
các đoạn dây liên quan đến nắc
đang bật của khoá điện
2 |Đèn trước và sau|- Mất điện do đứt dây, đứt|- Dùng đoạn dây để kiểm tra xem
không sáng cầu chì đoạn mạch đã được thông tới
đâu Khi phát hiện đoạn mạch
nảo không thông, có thể tìm nguyên nhân để khắc phục Cầu
chì đứt thì thay cầu chì mới
- Bóng đèn bị cháy, thiếu mát|- Kiểm tra nguyên nhân bị cháy
hoặc tiếp xúc không tốt bóng Nếu tiếp xúc không tốt ta
lắp lại, khắc phục nguyên nhân
bị cháy bóng và thay bóng mới,
3 |Đèn không sáng | Tiếp xúc các đầu dây không tốt | Kiểm tra, bắt chặt các đầu dây hoặc sáng chập trờn
4 |Đèn báo rẽ không | Dây dẫn bị đứt, chạm chập, cầu | Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế sáng chỉ đứt, công tắc hỏng, cầu chì, công tắc và bóng đèn
5 |Đèn phanh không| Dây dẫn bị đứt, chạm chập, cầu | Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế
sáng chì đứt, công tắc hỏng cầu chỉ, công tắc và bóng đèn .6_ | Còi không kêu hoặc |- Đứt dây chì - Kiểm tra, thay cầu chì mới
kêu nhỏ - Hỏng núm còi - Kiểm tra, sửa chữa lại núm còi
- Tiếp điểm tiếp xúc không tốt,
Trang 15Bài 2
BẢO DƯỠNG, SỬA CHUA DUONG DAY DAN ĐIỆN
1 NHIEM VU, YEU CAU CUA ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN TRÊN MÁY THỊ CÔNG
XÂY DỤNG
1.1 Nhiệm vụ
~ Phân bố điện năng từ ắc quy đến các thiết bị điện khác được bố trí trên máy thi công xây dựng, đồng thời truyền tải dữ liệu, hay các dạng tín hiệu số cũng như tín hiệu khác từ các bộ phận chuyển đổi và cảm biến của các thiết bị điện tử hiện đại trang bị trên các máy thi công đời mới hiện nay
- Dây dẫn trên các máy thi công xây dựng còn dùng để truyền tải các tín hiệu từ các
bộ chuyển đổi hay cảm biến mà không mang điện, hoặc chứa một lượng lớn điện năng, mang năng lượng cho các động cơ điện lớn v.v
1.2 Yêu cầu
~ Truyền điện năng tốt, tuổi thọ cao, chịu được tác động của môi trường thời tiết
~ Tiết diện của dây dẫn phải phù hợp với phụ tải, khi thay thế dây dẫn cần tìm đây có tiết diện phù hợp
2 SƠ ĐỒ ĐI DÂY DẪN ĐIỆN CUA CÁC TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TRÊN MÁY THỊ CÔNG XÂY DỰNG
2.1 Sơ đô đi dây dẫn điện của các trang thiết bị điện trên máy thi công xây dựng
2.1.1 Mã số dây, màu sắc, ký hiệu dây trên sơ đồ mạch điện
4) Mã số dây và màu sắc
Đề phân biệt đây trên sơ đồ cũng như trên máy thực tế người ta phải quy định, ký
hiệu mã số và màu sắc của đây Đối với một số hãng sản xuất máy xây dựng người ta
vừa ký hiệu mã số vừa ký hiệu màu sắc Tuy nhiên, một số hãng khác chỉ có ký hiệu về màu sắc mà không có ký hiệu về mã số Căn cứ vào mã số và màu sắc của dây mà người sửa chữa có thẻ biết được từng đây thuộc bộ phận của mạch điện nao,
Về mã số có rất nhiều ký hiệu khác nhau tuỳ theo từng hãng, do đó khi cần tìm hiểu
về mạch điện của máy nào ta phải tra trong số tay bảo dưỡng sửa chữa của hãng đó
Về ký hiệu màu sắc dây thì các hãng đều có chung ký hiệu theo chữ cái Tiếng Anh như Sau:
Trang 16Bang 2.1 Ký hiệu màn sắc dây dẫn điện trên máy thí công xây dựng
Lg Light — Green Xanh nhat
Dg Dark — Green Xanh đậm
Ch Charcoal Than đá
b) Kỹ hiệu dây trên sơ đồ mạch điện
Trên sơ đồ mạch điện của máy
¡Ì 868
xây đựng có ký hiệu rất chỉ tiết về 858
kích cỡ và màu sắc của dây Khả
năng nhận biết dây trên sơ đồ tương
ứng với thiết bị điện trên thực tế là
một trong những yêu cầu rất quan
trọng của công tác bảo dưỡng, sửa
chữa Vì vậy, cần nắm được kỹ
- 0,85: là con số tra bảng Khi tra
ta có thể biết được các thông số như:
đường kính của dây, tiết điện dẫn điện, cường độ dong điện cho phép,
- W: Dây có màu nên trắng
Trang 172.1.2 Sơ đỗ đi dây của một số máy thi công xây dựng
a) Sơ đồ đi dây dẫn điện của các trang thiết bị điện trên máy ủi vạn năng
* Sơ đồ đi dây dẫn điện
Mình 2.2 Sơ đỗ di đây dẫn điện của các trang thiết bị điện
trên máy ti văn năng
1 Pha đèn; 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 15, 18, 19, 26, 28, 30, 31, 32, 37, 39 Dây dẫn điện;
4 Máy phát điện; 13 Hộp cầu chỉ; 14, 16, 34 Hộp cắm điện; 17 Đèn trần;
20 Đèn bảng điều khiển; 21, 22 Công tắc đèn; 23 Bộ chỉnh lưu; 25 Nút bam còi; 27 Ampe kế,
29 Cdi điện; 35 Đèn lưu động cầm tay; 36 Máy khởi động điện; 38 Bộ ắc quy; 40 Công tắc mát
* Cấu tạo:
- Hệ thống khởi động gồm có: Ác quy (38), công tắc mát (40), máy khởi động điện (36)
- Hệ thống cung cấp điện và chiếu sáng, tín hiệu gồm có: Máy phái điện, bộ chỉnh lưu (23), ô cắm điện (34), ampe kế (27), hộp cầu chỉ (13); các công tắc đèn (22), đèn
bảng điều khiển (20), hai pha trước (4) và hai pha sau, còi điện (29) và nút bẩm còi (25),
đèn trần (17), đèn tay (đèn lưu động) (35)
* Các mạch điện chính:
~ Mạch điện nạp cho ắc quy: Máy phát (4) —> đường dây đẫn (6,7,8) ~> hộp cầu chi
(13) — chỉnh lưu (23) —› day dẫn (24) + day dan (26) + ampe ké (27) > day dan (33)
—> máy khởi động điện —> ắc quy
- Mạch điện chiếu sáng cho đèn pha trước và sau: Máy phát + day dẫn (8) > hop cầu chỉ (13) —> đây dẫn (12) — công tắc (22) Tại đây mạch chia 2 nhánh;
Nhánh 1: pha trước (1) ~> mát :
Nhánh 2: đây dẫn (28) > dén sau > mit
Trang 18b) So dé di dây dẫn điện của các trang thiết bị điện trên máy xúc 2O ~ 33224 (B)
* Sơ đồ đi dây dẫn điện (hình 2.5)
* Đặc điểm
Hệ thông điện trên máy xúc 2O — 3322A (B) có các hệ thống điện tương tự như các
loại máy khác Tuy nhiên loại máy bánh lốp này còn có hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
cần thiết để máy đi chuyển trên đường ,
Điện áp định mức trong hệ thống là 12 vôn Nguồn điện là máy phát điện xoay chiều
và bổ ắc quy Máy phát điện là máy phát bà pha, có cuộn kích thích điện từ hai chiều và
bộ nắn điện lắp ở trong đó Bộ nắn dòng lắp theo sơ đồ cầu ba pha dùng điốt Để tự
động duy trì điện áp của máy phát trong giới hạn đã định trước, người ta trang bị role
điều chỉnh điện PP362 B
Để chiếu sáng vùng đào và bãi làm việc của máy xúc, người ta trang bị bốn đèn pha
(1), (6), (43) và (46), còn để chiếu sáng buồng lái thợ máy thì trang bị đèn trần (11)
Người ta lắp đèn báo cữ, đèn báo quay (17) và (21), tín hiệu dừng,
33 Động cơ lâm
Hình 2.3 Sơ đồ điện máy xúc 2O ~ 3322A (E)
1,6,43,46 Các đèn pha; 2,3,I3,37,38,41, Cát công tắc; 3,40 Đèn pha nhỏ; 4,8,25,28,47 Đèn kiểm tra;
7,31,32,39,48 Bộ chuyển mạch; 9 Bộ ngắt chỉ thị quay; 10 Ampe kế; 11 Đèn trần:
12 Cảm biến nhiệt độ nước gây sự cố; 14 Bộ ắc quy 6CT-602M; 15 Máy khởi động;
16,22 Đèn sau; 17,21 Đèn chỉ thị quay; 18 Căm biển nhiệt độ nước; 19 Máy phát điện;
20 Rơle điều chỉnh; 23 Ô cắm điện; 24 Đèn xách tay; 26 Rơle ngắt lò sưởi khi quá nhiệt;
27 Bộ phận kiểm tra bugi sấy nóng; 29 Nam châm điện của bơm xăng; 30 Lò sưởi;
33 Bugi sấy nóng; 34 Van điện từ; 35 Quạt khí nóng; 36 Quạt đầu; 42 Khối bao hiểm;
44 Phích cắm; 45 Đèn chiếu sáng các khí cụ; 49 Đồng hỗ đo nhiệt độ nước
hitps./Heulun.hopttfro
Trang 19Bộ phản xạ ánh sáng ở trên máy xúc nhằm phát tín hiệu ánh sáng Để kiểm tra sự làm
việc của động cơ nhờ đồng hồ (49) chỉ nhiệt độ chất lỏng trong hệ thống làm mát động
cơ và đèn kiểm tra Động cơ bị đốt nóng trong trường hợp nhiệt độ của dầu trong hệ thống dầu của động cơ điezel cao quá mức cho phép Để bảo vệ mạch người ta dùng cầu
chì (42) Sau khi sửa chữa các hư hỏng trong mạch điện do dây dẫn bị đốt cháy thì phải
thay cầu chì mới
3 SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐO KIỂM KHI BẢO DƯỠNG, THAY THE DUONG
ĐÂY DẪN ĐIỆN
3.1 Đồng hồ vạn năng hiển thị kim (VOM)
3.1.1 Đặc điểm cấu tạo
Đồng hồ được chia làm 2 bộ phận là: Bộ phận hiễn thị và bộ phận điều khiển do
Đồng hồ có 4 chức năng chính là đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo
Hién thi DC volt
Hién thi AC volt
Hình 2.4 Bộ phận hiển thị của dong hồ hiển thị kim
* Bộ phận điều khiển đo (hình 2.5)
Gồm que đo, núm điều chỉnh và các thang đo
Trang 20Khi đo điện áp trên hệ thống điện của máy xây dựng, ta chuyển thang đo về thang
DC, khi đo đặt que đỏ vào cực (+) nguồn, que đen vào cực (-) nguồn, dé thang đo cao hơn điện áp cân đo một nắc Ví dụ: nêu đo điện áp DC 110V ta đê thang đo DC 250V,
trường hop dé thang do thấp hơn điện áp cần đo kim báo kịch kim, trường hop dé thang
đo quá cao thì kim báo thiếu chính xác
Dé do tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang
x 1O hoặc x 100, nếu điện trở lớn thì để thang x IKO hoặc 10KO Sau đó chập hai que
đo và chỉnh chiết áp để kim đồng hồ báo vị trí =0Om
https://tieulun.hopt8:brg