1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật điện công nghiệp và điều khiển động cơ: Phần 2

20 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 cuốn sách cung cấp cho người học các kiến thức: Bộ khởi động điện áp giảm sử dụng linh kiện bán dẫn, điều khiển và bảo vệ động cơ, giám sát và điều khiển tốc độ, bộ điều khiển 3 pha, hệ thống phân phối điện,… Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

C h ư ơ n g 13

IMỘIDUNG CHÌNH

٠ Sự vận h à n h CLJa th y rlstn r

♦ Gla tốc vồ cấp với linh hiện bán dẫn

khiển

khiển

٠ Cách thức lắp bộ tr i ệ t dinh trong các linh,

kiện từ tinh

٠ Bdo vệ chống sét

LINH KIỆN BIỆN c.

Linh kiện diện cơ dược dUng từ nhiều nảm qua,

tran g th iế t b؛ ٧ớì cấu trUc dơn g iả n١ linh hoạt

trong sứ dụng, và cO nhiều tổ hợp tiếp điểm,

chUng dược dUng dể thực hiện các nhiệm vụ như

lập chuồi thứ tự và khOa liên dộng ChUng cOn cO

th ể dẫn dOng diện lớn và n g ắ t mạch theo yêu

cầu

I^lnh kiện bán dẫn khOng có bộ phận chuyển

dộng cUng khOng cO các tiếp điểm dể làm sạch,

thay mơi١ hoặc diều chinh, sư dụng tran sisto r,

triac, diac, và SCR dể chuyển mạch Các linh

kiện logic này cO th ể thực h iện các chức nãng

trong hệ thống bán dẫn như các relay trong hệ

thô.ng điện cơ

130 diều khiển bán dẫn cO nhiều ﺎﻌﻟ điểm làm

cho chUng dược sử dụng tro n g nhiều lĩnh vực

khác nhau ChUng cO độ tin cậy cao hơn các linh

kiện diện cơ, dược cung cấp dưới dạng module

kin, cỏ th ể cám vào hoặc thay thê' theo bộ một

cách dễ dàng

KHỞI BỘNG BIỆN ÁP GIẲM

CO th ể thực hiện ch ế độ khơi dộng diện áp giảm

theo nl)lều cdch Tuy nhiên, trong mạch bán dẫn,

kiểu khơi dộng này dơn giản hơn so với linh

kiện diện cơ Tuy cẩc chi tiế t trong mạch diện

ban dần phdc tạp hơn -hệ thô'ng diện cơ, nhưng

không yêu cầu kiến thức chuyên sâu về bán dẫn

và diện tử dể làm việc với các mạch này

Bộ CHỈNH 1 ﻼ ﻟ ĐIỂU KHIỂN BẰNG SIIIC (SCB)

Bộ chỉnh lưu diều k h iển bằng Si (SCB) là linh

kiện thOng dụng n h ấ t trong các mạch diều

khiển dộng cơ diện SCR thực ch ất là thyristor

nhưng th u ậ t ngừ SCR được dùng nhiều trong các tài liệu và được chấp n hận rộng rãi Đày là loại linh kiện bán dẫn đặc b iệt được dùng để điều khiển các m ạch điện

SCR chỉ dẫn điện theo chiều thuận Ký hiệu của SCR được nêu trê n H ình 13-1 Dòng điện đi qua SCR từ cathode (C) đến anode (A) Minh họa này cho th ấy SCR còn có cổng (G)

Anode

Cực cổng

Calhode

H ìn h 1 3 - 1 K ý b ؛ệ u S C R ,

Chức n ấng của SCR dược m inh họa trong sơ

dồ mạch trê n H inh 13-2 Công dụng chinh cUa SCR là dUng cho mạch diều khiển, chẳng hạn

bộ làm mơ dèn, bộ diều khiển tốc độ dộng cơ K.iểu mạch này dược m inh họa trê n H lnh 1:3-2 Diện trơ R trong m ạch này là biến trơ (diện trở

cO th ể diều chinh), dược dUng dể diều khiển giá trị diện áp cung cấp cho cổng cUa SCR Diộn áp cung cấp càng cao, dOng diộn di qua càng lớn Nếu m ạch diều khiển dèn, giảm diện áp dến

cơ, tốc độ sẽ giảm Các H ình 13-3, '13-4, và 13-5

Trang 2

Anode Cathode

Cổng

Hình 13-3 Hình vẽ SCR thòng dụng.

Anode

Các mặt cực đường kính tối đa

47.62 (1.875)

1C' đa 27.6b (1.090)

^Đường kỉnh lối đa

74.29 (2.925)

Hình 13-5 Cường độ dòng điện càng lớn, yêu cấu

SCR càng lớn.

minh họa hình dạng SCR với các đầu dây tương

ứng nôi k ết đến cathode, anode, và cực cổng

Một trong các lý do chính sử dụng linh kiện

bán dẫn để điều khiển động cơ là k h ả n ăn g khởi

động động cơ trong điều k iện giảm điện áp, và

cho phép động cơ đ ạt đến tốc độ toàn ph ần ở mức

moment th ấ p hơn Bằng cách giảm cường độ

dòng điện đi vào khi khơi động, va đập cơ học

đối với th iế t bị được truyền động sè giám rõ rệt

Bộ khởi động động cơ điện áp giảm sử dụng

linh kiện bán dẫn SCR để điều k h iể n công suất

SCR chỉ dẫn điện theo m ột chiều, chiều mũi tên

trên ký hiệu Để sử dụng SCR và tậ n dụng ưu

th ế của linh kiện này đối với điện ac١ cần dùng

hai SCR mắc song song và ngược nhau, Hình

13-6 Các SCR phải được chuyền m ạch ON để

cho phép dòng điện đi qua; nghĩa là cần có xung

cổng để đóng m ạch ON Khi SCR được tạo cổng

Hình 13-6 Các SCR mắc song song (ngược) cho

điện ac m ột pha.

Hình 13-7 Mắc các SCR trong mạch ba pha

trạ n g th á i ON, sẽ liên tục dẫn điện theo chiều thuận Điều khiển toàn sóng sứ dụng hai SCR trong từng pha, do đó vận h à n h ba pha phải dùng 6 SCR, Hình 13-7

Có thể điều khiển dòng điện qua SCR bằng cách tạo cổng SCT tạ i các thời điểm khác nhau trong nứa chu kỳ، Điều nàv cũng cho phép điều khiến thời gian tă n g tốc của động cơ Nếu xung cổng được cấp sớm tro n g nửa chu kỳ, sóng ra sè cao Nếu xung cổng được cấp trễ trong nứa chu

kỳ, chí một phần nhỏ d ạn g sóng đi qua, sóng ra

sẽ thấp Do đó, bằng cách điều khiển điện áp ra của SCR, có th ể điều k h iến đặc tính gia tốc cúa động cơ (H ình 13-8)

/ /

25% tín hiẻu ra

75% tín hiệu ra (Cấp sớm)

(Cấp đẩy đủ)

Hình 13-8 Tín hiệu ra của các SCR với chế độ cổng

Trang 3

GIA tOc vO cap Với linh kiện bAn dẫn

Bộ điồu khiển điện áp giam 8660 sứ dpng linh

kltn l)án dần cung cấp gia tốc vO cảp èm dịu cho

cáp các t.ính n ăn g tiốu chuẩn ٧à tinh năng tùy

ch.n dé diều khiến, giám s á t, và báo vệ dộng cơ

tiín g cdc chế độ khdi dộng và vận hành Do câu

hoảt và dễ bảo tri Khííi dộng mềm dược thực

h.ièn bằng cách lần lượt chuyển mạch ON sẩu

linh kiện SCR Hai linh k iện SCR dược mắc dấu

lư٢.g nhau (song song ngược) và lắp trê n bộ tản

n hاệt đê’ tạo th à n h cọc cOng suât Cọc công suất

C(')n chứa bản mạch in và cdm biến nhiệt

Thứ tự kích hoạt các SCR dược diều khiển

bằng các module trê n giàn logic Các module này

cOn kiếm tra các diều k iện khdl dộng^và chạy

dộng cơ, cung cấp thông tin về trạ n g th á i cUa bộ

điều khiển b ằn g cách sư dụng các dèn LED Mỗi

mcdule dều cO vỊ tri và chức n ăn g chuyên biệt

GIAN LOGIC

Gian logic ơ ph ần dưới cUa bộ diều khiển và có

các ố cám cho 8 module, H ình 13-9 Mỗi module

dều cO vị tri riên g và thực th i chức năng chuyên

biệt trong vận h àn h bộ diều khiển Module ở vị

tri thư n h ất thuộc về bộ diều khiển và cung cấp

các nối kê't dây giữa cợc công su ất và các module

logic Các module tư vị tri th ư hal dến thứ tám

diều khiển th ư tự kích h o ạ t các SCR, kiểm tra

tinh chinh xác cUa các diều kiện khdi dộng và

vận h à n h١ cung cấp chỉ th ị về trạ n g th a i cUa bộ

diều khiển thOng qua các dèn LED Module B-2

ا

٧ TRÌ M D U L E

٥

CpMTROL

Ì R

SHORTED

SCR

ЭТАЯТ

INHIBIT

A

اا ا

٠١

،

;

ه

»

٠

TRIP

|T0R

START

.TOR

RUN

PHASE

“ ss

،؛

UNDER

ﺫ ﺓ

0

UNBAt.

OUT OF

:

٤٠

؛

أ ٠ ٠٠

л

\

١٠،١٠؛

Ú "

ﺀﻢﺛاﺀ،ا ٠ ( ١ اﺀ

ЛЛО

'.،،

٠60 ( І Д ١ وﺀ 44 ك،ع ﺀﺀﻵ

58 ﺀ؛

1

،

Ч H íiO

>

.

عاأ

٠

(

ﺍﺍ , ﺍ ٠

|»ﺀ ﺍ>ﺀ ٠ ﺍ ١۶ ﺀ ЧгР ﺍ»ﺀﺍ

tTPf

8

ه

٠ ١ ,اﻻ ا ٠ ١

، ا ا ١٠ ٨

ا ، ! ا ( ١

Л

١

ا ا ﺀ ا ا

Л

ﻵ،ﺀ:،ﻵ

ﺀ ,

1 ،١

، ه

٩

٠

ااﻵ

ا

1

)

7

Ѳ

1

2

0

0

ل

90 SUNDER

اﻶﻫﺀ ٠

0 3 Ồ ١.٠٠ﺮ ﺋ٠ا؛.

%ÜNBAl

Ơ V ؛ tri th ứ bai, module В-3 chiếm vị tri thư ba Sau đây sẽ trin h bày chức nãn g cUa từng module

Module B-?

Module này cung cấp các diện áp logic và kiểm tra các điều kiện khdi động Bộ diều khiển cO thể dược khdi dộng nếu dèn LED diều khiển cOng

su ất dang sán g (GN), và không dược phép khdi dộng nếu dèn này t ắ t (GFF)

M o d u leB ^ Relay ban dẫn (bảo vệ) quá n h iệt, 3-pha, bU

n h iệ t độ, dược cung cấp như một ph ần tích hợp của bộ diều kh iển Relay này cung cấp các dặc tin h kích h o ạ t thời gian ngược, cấp 10, bẩo vệ dộng cơ trước các sự cố quá tải Cắc bộ điều khiển vơi địn h mức dOng diện 200, 320, 500,

720 A sử dụng loại module B-3 khác Các xác lập dOng diện tả i to àn p h ầ n cUa dộng cơ (MELC) có

th ể diều ch in h b ằn g cách dUng chiết áp kế trên module B-3 Diều k iện quá tả i sẽ tự dộng ngắt dOng diện vào bộ diều kh iển , dOng các tiếp điểm báo dộng, dèn LED ng ãn chặn khới dộng và dèn

lE D n g ắ t m ạch sẽ sáng Tinh năn g kiểm tra

quá tả i trê n giàn logic kiểm tr a sự vận hành của

m ạch bán d ẫn (bảo vệ) quá tải Thời gian ngắt

m ạch do quá tả i là h àm cUa xác lập giới hạn dOng diện Xác lập này càng th ấp , thời gian di dến n g ắ t m ạch càng dài Thời gian n g ắt mạch cUa ba xác lập giới h ạ n dOng diện dược nêu trên

B ảng 13-1 Các kiểu bộ diều kh iển khác có thể cung câ'p thời gian n g ắt mạch dài hơn cho các tải quán tin h cao D ạng Z72 cung cấp các dặc tinh

n g ắt m ạch thơi gian ngược cấp 30 bằng cách dUng module B-3 dặc b iệ t và các cọc cOng suất với định mức dOng d iện cao Thời gian ngắt

m ạch quá ta i câ'p 30 dược nêu trê n B ảng 13-1

Bẩng 13-1 Thờí gian ngắt mạch do quá tảl

Gíới hạn dOng diện /.M FLC

Thời gian n g ắt m ạch (giây)

C ấp tỉêu c h u ẩ n 10 Dạng Z72 câ'p 30

Hlnh 13-9 V! t٢ í m odu ١ e trong giàn logic.

Moduie B-4

Module B-4 xác địn h phương pháp được dùng để khởi động Khởi động giới h ạn dòng điện là tiêu chuẩn và có th ể điều chỉnh bằng chiết áp k ế trê n giàn logic Ngoài ra còn có các phương pháp khởi động tùy chọn khác Sau đây sè trìn h bày một số phương p h áp khởi động th ô n g dụng

(iiới hạn dòng điện (Moduie B-4A) Tính năng

giới hạn dòng đ iện sè luôn luôn'giới hạn cường

độ dòng điện động cơ đến mức xác lập trước trong các điều k iện khởi động và chạy động cơ

Trang 4

Khung thời gian cô

định khoảng ١ /i giày

Xác lập giới hạn dòng đỉện có thể điéu chỉnh trong khoảng 150-425% MFLC

— Dòng điện chạy (vận hành động cơ)

Hình 13-10 Module B-4A.

Giới h ạn dòng điện có th ể điều chỉnh trong

khoảng 150 - 425% dòng điện tả i toàn phần của

động cơ (MFLC) thông qua chiết áp k ế trê n giàn

logic Nếu sử dụng contactor ngắn m ạch, tính

năng này sẽ chỉ áp dụng tro n g điều kiện khởi

đọng, m n h 1 3 -1 0 ^ '

Hồi tiếp vận tô'c kế (B-4B) gia tôc thời gian

tuyến tính Tùy chọn này cho phép tốc độ động

cơ tá n g tuyến tín h theo thời gian cho đến khi

đ ạt đến tôc độ toàn phần, H ình 13-11 Có thể

điều chỉnh thời gian khởi động từ 3 đến 30 giây

và không dao động theo tả i động cơ Phương

pháp này cung cấp sự tầ n g tôc r ấ t êm, nhưng

yêu cầu tín hiệu n h ập từ vận tôc kế Dòng điện

động cơ bị giới h ạ n theo xác lập giới hạn cường

độ dòng điện

Độ dô"c điện áp (Module B-4C) Tùy chọn này

cho phép điện áp cấp cho động cơ tă n g tuyến

tính từ 0 đến 100% tro n g khoảng thời gian có

th ể điều chỉnh 3 đến 30 giây Dòng điện động cơ

bị giới h ạn theo xác lập giới h ạ n cường độ dòng

điện Phương pháp này cung cấp sự gia tôc gần

như tuyến tín h từ đứng yên đến tôc độ toàn

phần, nhưng không yêu cầu vận tôc kế Thời

gian gia tốc thực tế tùy thuộc động cơ và tải,

Hình 13-12

Độ dôc dòng điện (Module B-4D) Tùy chọn

này cung cấp giá trị cường độ dòng điện ban đầu

đến động cơ khi khởi động, sau đó tă n g tuyến

tính đến xác lập giới h ạn dòng điện Có th ể điều

chỉnh dòng điện ban đầu từ 0 đến 150% dòng

điện tả i toàn phần của động cơ (MFLC) Khoảng

<ĐỘ dốc thời gian điếu chỉnh trong khoảng 0-7 giây

Điều chỉnh dòng điện ban đầu

điện điếu chỉnh trong khoang 150-425% MFLC

.0-150% MFLC Khởi động

— Dòng điện chạy {vận hành)

I Chạy Hình 13-13 Module B-4D.

điều chỉnh độ dôc thời gian là 0 đến 7 giây Phương pháp này cung cap k h ả n ăn g điều khiển cao n h ấ t đô١ với dòng khdi động, H ình 13-13

Tăng tôc/giảm tỏc (Module B-4K)- Tùy chọn

này cung cấp chế độ khơi động m ềm và dừng mềm Các đặc tín h khđi động hoàn toàn tương

tự chế độ khởi động với độ dôc điện áp, module B-4C Tùy chọn này còn cho phép giám tuyến tín h điện áp cấp cho động cơ từ 50% đến 0% trong khoảng thời gian có th ể điều chỉnh 3 - 3 0 giây để dừng động cơ m ột cách êm dịu, đồng thời còn có cả tính năn g dừng k h ẩn cấp, Hình 13-14 Nếu xảy ra m ột tro n g các điều nêu trê n , bộ điều k h iển sẽ tắ t và các đèn LED tương ứng sẽ sáng Chức n ăn g không cân bằng pha được kích

h o ạt mỗi khi có dòng điện 3-pha ở các cực nối dây nguồn của bộ điều kh iển , nhưng sẽ bị n gắt trong kh i khởi động T rạn g th á i sự cô^ xảy ra khi giá trị không cân bằn g điện áp lớn hơn xác lập không cân bằng Theo tiêu chuằn NEMA, có th ể

Trang 5

điều chinh xác lập không cân hằng điện áp từ

đến 14%

Chức năng đảo pha được kích h o ạt mỗi khi

có dòng điện 3-pha ở các cực nối dây cap nguồn

của bộ điều kh iển T rạn g th á i sự cố xảy ra nếu

ba pha này không theo đúng chuỗi th ứ tự Nếu

không có module B-7, bộ điều khiển không nhạy

với pha và sè vận h àn h với thứ tự pha bất kỳ

C.hức năn g dưới tái được kích h o ạt sau khi

động cơ ’Tăng tôc'١ dVạng th ái sự cô xáy ra khi

động cơ sụt xuống dưới xác lập dưới tải, với

khoảng điều chỉnh 0% đến 90% cường độ dòng

điện tả i toàn phần Có th ể khứ điều này bằng

cách điều chỉnh xác lập dưới tải là 0%

Module B-5

Module này xác định th ứ tự kích h o ạt các SCR

Module B-6

Module này cung cấp góc pha kích h o ạ t của các

SCR, xác định số ph ần tră m dẫn (dòng điện) đối

với từng SCR

Module gỉám sát điện áp B-7

Đây là module tùy chọn có 3 chức n ă n g riêng rè:

• K hông cân bằn g pha

٠ Đảo pha

٠ Dưới tải

Module tíết kiệm nang iưựng B-8

Module này tự dộng diều chỉnh diện áp vào dộng

cơ khi xảy ra các biến t h ؛ên tải Dộng cơ vẫn duy trĩ tô'c độ toàn phần và m om ent theo yêu cầu,

n hاл٦g giám tiêu thụ công su ất điện íkVA) khi

t ả ؛ giảm Nếu tải tầng, module này sẽ tăn g công suất (kVA) tương ứng dể khOng làm giam tốc độ dộng cơ KhOng th ể sử dụng tin h nầng này t.rên các bộ d؛ều khiển cO contactor ngắn mạch

CÔNG TẮC SCB NGẮN MẠCH

Nếu SCR bị ngắn m ạch, sự cố này sẽ dược phat hiện và công tắc SCR ngắn mạch sẽ chuyển sang

vị tri vận h à n h (ycs) Công tắc này cOn kích hoạt

bộ n gắt m ạch mắc rẽ (nếu cO) ơ phía trước bộ diều khiển Nếu cO hơ m ạch giừa bộ diều khiển

và dộng cơ, mạch SCR ngắn mạch sẽ hoạt dộng Diều này có th ể xảy ra, nếu cO công tắc n gất nối

k ết giữa bộ diều kh iến và dộng cơ N ên lắp các contactor cô lập phía trước bộ diều khiển Tẩi dộng cơ phẩi dược nối với bộ diều khiển dể ngản mạch SCR ngấn m ạch h o ạt dộng ngoài y muỗ'n

s ٥ ٠ ồ BIỆN CB BẢN bOi vởi linh kiện bán bẫn

Bộ diều khiển bán dân diện áp giảm với contac- tor cô lập dược nêu trê n H ình 13-15 Bưu ý, M, SR2, OT, alarm (báo dộng), SCR ngắn mạch, và

Phuang uẻn cắt

0 với cuộn kich n١ac rè

(tC iychọn).

Đến bộ điểu ^ ٠ ٠٠

khiển 120 V < ٠ ٩

G h i chú:

1 M, SR2, OT, ALARM , SCR ngắn mạch, và các relay tàng

tốc đều iắp trong bộ điều khiển và nối dây bên trong.

2 M là chức nâng cuộn dây của bộ điều khiển bán dản

điện áp giảm.

3 Relay SR2 điẽu khiển chuỗi thứ tự Start và Stop,

và có các tiếp điểm dược dùng làm khỏa lièn động điện.

4 OT là cống tắc quá nhiệt độ, mở khi xảy ra quá nhiệt độ.

5 OL là tiếp điểm relay quá tải; mỏ khi phát hiện quá tải:

khi không có các điện áp ở L1, L2, hoệc L3: hoậc

khi không có điện áp điếu khiển 120 V.

6 Công tắc ALARM (báo dộng) đóng khi phát hiện quá tải.

7 Tiẽp diểm SCR ngắn mạch đóng khi xáy ra ngán mạch

Tiếp điểm này được dũng với bộ ngắt mach hoặc

cỏng tắc ngẳt nối kết với cuộn kích hoat mắc rẽ.

8 Tiếp điểm tàng tốc độ dóng khl các SCR có trạng thái dẫn

toàn phẩn, đưọc dùng với contactor ngắn mạch.

STOP

1

٠ ٠ ٠ ٠ ٠ ٠ 1

٠ ٠ ٠

"

٠ ٠ ٠ ٠

٠ ٠ ٠ ٠ ٠ ٠

١

@

ط

:

ئ ت

ا

AU٧٠.

0 1

< >

— — -11-■ .

.T٠.

CH

L— ■■ — : ﻭ L i : ■ - 1.111.1— — — T V —

Hình 13-15 Bộ điều khiển bán dẫn điện áp giảm với contactor cò lập.

Trang 6

1

1 1*1 ,

- ì í

( Ị ỹ

،

ﺎ ﺑ ﺮ ﻟ

f j I l

* ﺀ H l M á i

٠ ' R e l a y q u á t à i

_ t 3 á n d ầ n _

Đẻn bộ điéu

<-khiến 'l 2٠v <

-Hình 13-16 Bộ điều khiển bán dẫn điện áp giảm vởi

contactor ngẳn mạch.

٠٠

ﺍ ﺍ

©

ﺎ ﻋ - ﻩ

٠٠١

٣ ﺏ

,

Ã

٠

ﺬ ﻟ

! « ،

- T,

٩۶ ٠٠

II I

:

'

٢

ﻝ ٢

ﺫ / أ ﻭ M ố t

٠ ٠ R e l a y q u ả t ả i

_b ấ n M n _

o ế n b ộ đ i ẽ u < -

k h i ể n I2٠v <

-© P h ư ơ n g l l ệ n c ầ i

v ở i c u ộ n k í c h

m ầ c r ồ

( ! ũ y c h ọ n )

د

f

ﺀ س ﺀا

t ]

HhL

e cT 0ﺍ _ OT a,

Jf ■ if ĩk ?

T ă n g í ố c<™>

ح

٠١٠

S C R

n g ắ n m ạ c h

-0 -{ >

C u ố n k l c h

Hình 13-17 Bộ điều khiển bán dẫn diện áp giảm

các relay tá n g tốc được lắp trong bộ điều khiển

và nối dây bên trong H ình 13-16 m inh họa bộ

điều khiển bán dẫn điện áp giảm với công tắc

ngắn mạch; H ình 13-17 m inh họa bộ điều khiển

với contactor n g ắt m ạch và contactor cô lập

DIAC

Về cơ bản, diac là linh kiện có hai đầu dây Diac

có tố’ hợp các lớp bán dẫn xếp song song ngược

nhau Tổ hợp này cho phép kích h oạt linh kiện

Anode 2

H ình 13-18 Ký hiệu diac.

theo hai chiều, H ình 13-18; trong khi SCR chỉ dẫn điện theo m ột chiều Do đó, diac có khả

n ăn g dẫn cả hai chiều khi cấp tín hiệu điện áp qua các đầu dây của linh kiện này Diac có nhiều ứng dụng thực tế Một số ứng dụng là điều khiển động cơ điện ac, cảm biến dò tìm lân cận

Chú ý, tro n g ký hiệu diac không có cực cổng hoặc phần tử điều khiển Linh kiện này có thể được dùng như diode chuyền m ạch hai chiều,

H ình 13-20B D òng điện có th ể đi theo một tro n g hai chiều khi có đủ điện áp cung cấp để kích hoạt Nói chung, điện th ê kích h o ạ t là khoảng 30 V theo m ột trong hai chiều Diac duy trì trạ n g th á i off (không dẫn) cho đến khi điện

áp qua các đầu dây T I và T2 vượt quá giá trị kích hoạt Trong các mạch điều khiển công suất,

có th ể sử dụng diac để tă n g hiệu quả điều khiển điểm kích h o ạt (on) cho điện cực cổng của triac hoặc SCR

TRIAC

Triac, về cơ bản là diac có thêm cực cổng Cực cổng điều k h iển các trạ n g th ái hoạt động (đóng mạch) của linh kiện hai chiều này Dòng điện cổng có th ể điều kh iển h oạt động của linh kiện theo m ột tro n g hai chiều Điều này tương tự SCR, nhưng các đặc tín h của triac hơi khác với diac H ình 13-19 m inh họa ký hiệu và vị trí của cực cổng

H inh 13-19 Ký híệu triac.

B ằng cách m ắc triac vào m ạch١ cO th ể m inh họa nguyên lý vận hành cUa linh kiện này, H lnh 13-20 Trong' m ạch này, công tẩc dược dUng dể

Trang 7

chọn các trạn g thái khác nhau cho triac Tải có

thể là bóng đèn hoặc động cư ac Khi công tắc ớ

vị trí 1 ١ khồng có nôi k ế t cống, không có điện áp

kích hoạt câp cho cổng, triac không dẫn điện, do

đó động cơ không chạy VỊ trí 2, diode được lắp

vào mạch vth cực tính được sẩp xếp đô cho phép

điện áp kích hoạt cấp cho cống theo xung dương

ac cáp cho mạch Triac dẫn điện, nhưng chỉ theo

một nứa chu kỳ sóng sine ac

Điều này có nghĩa là chí kho ản g nứa cường

độ dòng điện bình thường cung cấp cho động cơ,

hoàn toàn tương tự với SCR Động cơ ac có th ể

gặp sự cố với kiểu xung điện áp dc này Khi công

tắc chuyển sang vị trí 3, điện áp ac toàn sóng

sine được câp cho cổng, nhưng vớì giá trị giảm

do điện trở R mắc nốì tiếp Cả hai nửa sóng sine

đều cung cấp cho cổng, triac d ẫn điện toàn thời

gian và động cơ ac được cấp điện áp với giá trị

toàn phần Động cơ chạy ở to٠c độ toàn phán R

có th ể là biến trớ với giá trị được dùng để điều

khiển cường độ dòng điện ac đi qua triac và đến

động cơ

Hình 13-20B m inh họa cách sắp xếp triac

thứ hai, sử dụng diac để kích h o ạt triac Điện áp

kích hoạt được điều k h iển b ằn g biến trd Điều

này cho phép điều k h iển động cơ linh h o ạt hơn

Triac

Triac được xếp trong các vó tương tự như SCR, do đó bàng m ắt r â t khó hoặc không thể phân biệt hai loại linh kiện này Các số trôn vó hộp cho b iết đó là triac hay diac Ngày nay đã có loại triac có th ể làm việc với các tái trẽn 10 kW

DiODE PHÁT QUANG

Diode p h á t quang (LED) được dùng làm đèn báo trên các bảng module của bộ điều khiển bán dẫn LED có kích cở nhỏ, cung cấp đủ ánh sáng cho mục đích này với các màu đỏ, xanh lá, và màu hổ phách, nhưng tiêu thụ dòng điện râ t nhỏ, Hình 13-21

LED được chế tạo với tiếp giáp galli- arsenide (một loại vật liệu bán dẫn) Sự tạo

th à n h các cặp điện tứ - lỗ là quá trìn h thuận nghịch N ăng lượng được giái phóng khi điện tử tái hợp với lỗ Trong galli-arsenide, điện tử đi vào lỗ m ột cách trực tiếp và p h á t xạ photon

n ăng lượng Các tiế p giáp galli-arsenide cung

khoảng tầ n sô^ th ấy được Một sô^ được chế tạo với khoảng tần sô^ hồng ngoại

LED được dùng làm đèn báo Trong hầu hết trường hợp, chúng phái mắc nôì tiếp với điện trớ Chúng cũng được dùng đế chí báo logic cho các mạch m áy tính Khi được th iên áp ngược, LED không dẫn điện N ghĩa là phái nôd k ết cực tính thích hợp đến cathode và anode để LED

p h át sáng LED dẫn điện khi có th iên áp thuận, nghĩa là p h át sán g khi dẫn dòng điện thiên áp thuận LED thường vận h àn h với điện áp 1 đến

3 V Dòng điện quá cao sẽ phá huy LED, do đó trong hầu h ế t các mạch đều mắc điện trứ nôd tiếp để báo vệ

D io d e c h ỉn h lư u

c ô n g s u ấ t

D io d e

n h ạ y s á n g

Hình 13-21 Diode phát quang, LED,

Các ký hiệu LED.

H ình 13-20 (A) Mạch m inh họa triac.

(B) Triac sử dụng diac để kích hoạt cực cổng.

Trang 8

sử DỤNG ه ﺎﻏ ﻻ KHIỂN BÁN DẪN

VÀ CÀC LINH KIỆN BIỆN TỪ

cO các linh kiện diện từ١ thường xảy ra các vấn

dề về nguồn diện bị "bẩn'' S ự h ìn h th à n h và suy

gidm từ trường mỗi khi cuộn dây hoặc cuộn cảm

dưực cấp diện và n gắt diện tạo ra các dinh và

nhiều kiểu nhiễu điện khác Các dinh này có thể

gây sự cố cho các linh kiện bán dẫn, do chUng

rấ t nhạy và dễ bị tển thương với các dinh diện

áp di kèm với quá trin h nạp diện các cuộn dây

relay, và sự chuyển mạch on-off dộng cơ diện

Bộ TBIỆT B!NH

Bộ triệ t dinh dược lắp trê n các cuộn dây cUa

linh kiện điện từ, chắng h ạn relay, contactor,

và bộ khơi dộng dộng cơ Bộ tr iệ t diện áp dinh

cO thể cO các dầu dây nối với các dầu cuộn dây

Công dụng của bộ này la giới h ạ n nhiễu diện ap

và các dinh quá diện áp do cuộn dây bộ khởi

dộng tạo ra khi n g ắt mạch cuộn dây này

Bộ tr iệ t dinh dược chế tạo dể dễ dàng lắp

trực tiếp với các dầu cuộn dây cUa contactor hoặc

bộ khởi dộng với các cuộn dây 120 và 240 V ac

COng dụng của bộ triệ t này là giới h ạn các diện

áp chuyển tiếp cho những ứng dụng yêu cầu giao

diện với các linh kiộn bán dẫn Mỗi cuộn dây phdi cO một bộ triệt

BẲO VỆ chONg SÉT

Sét có th ể gảy ra các sOng diện áp cao Bộ triệ t dinh (sét) thứ cấp có th ể ngãn chặn các vấn dề liên quan dê'n sét đánh Bộ triệ t dinh có th ể bảo

vệ hệ th ố n g 1-pha, hai hoặc ba dây nối dất co

th ể lắp hai bộ này dể bảo vệ hệ th ố n g 208Y/ 120-Vac, 3-pha, bốn dây ChUng cO th ể chịu dược

1500 A vớl diện áp 040 V, 5000 A vơi diện áp

1600 V, 10 kA vớl diện áp 2200 ٧ , và 20 kA ở diện áp 3250V

ÔN TẬP

l S C R l à g ì ?

2 SCR cOn dược gọị là gì?

3 Dò tlm sự m ất cân bằng pha cO nghĩa là gì?

4 Sự dẩo pha có nghĩa là gl?

5 Hãy nêu công dụng cUa LED trê n các linh kiện bán dẫn

6 Nguồn công suất "bẩn’' có nghĩa là gj?

7 Công dụng cUa bộ triệ t dinh là gì?

8 Hãy nêu phương pháp chOng sét, bảo vệ linh kiện bán dẫn

9 Hãy nêu cOng dụng của diac

10 Triac la gl?

Trang 9

C h ư ơ n g 14

GIÁM SÁT VÀ ĐIÊU KHIỂN TÔC ĐỘ

NỘI DUNG CHÍNH

♦ Phương pháp điều khiển tốc độ động cơ điện

٠ Sự khác biột giừa động cơ đồng bộ và động

cơ cám ứng

đồng bộ

♦ Phương pháp xác định tốc độ động cơ đồng

bộ

٠ Bộ giảm chấn

bộ

٠ Điều tiế t tốc độ b ằn g điện trở

♦ Các kiểu điều kh iển tôc độ động cơ rotor dây

quấn

cơ cảm ứng rotor dâv quân

♦ ư u điểm của bộ điều khiển tốc độ sử dụng

các linh kiện điện tứ

♦ Sử dụng nguyên lý thay đổi tầ n số để thay

đối tốc độ

ĐIỂU KHIỂN TỐC Độ DỘNG C0

Trong m ột sô^ trường hợp, hoàn toàn có th ể điều

khiến tôc độ động cơ điện, nhưng luôn luôn phái

trá giá cho điều này Động cư thường được th iế t

kê để vận h àn h với tốc độ xác định, sự khác biệt

khởi động hoặc p h á t sinh n h iệ t trong quá trin h

vặn hành

Các quá trìn h công nghiệp yêu cầu động cơ

có th ế thay đổi tốc độ N ghĩa là phải có phương

pháp giãi quyết yẽu cầu th ay đổi tôc độ Điều

thứ n h á t cần xem xét là đặc tính của động cơ,

tìm kiêm các kh á n ăn g và khoáng thay đối tôc

độ có tín h khá thi

DỘNG CÚ LỔNG sóc

Tốc độ động cơ cảm ứng lồng sóc, H ình 14-1, gần

như không đổi trong các điều kiện tả i và điện

áp bình thường, nhưng phụ thuộc vào số cực từ

và tầ n số của nguồn điện ac Tuy nh iên , tôc độ

động cơ sẽ giám khi tả i tă n g đến mức vừa đủ

làm tăng dòng điện để đáp ứng yêu cầu moment

Đối với tá i cho trước b ấ t kỳ, chênh lệch giừa

tòc độ tả i và tốc độ đồng bộ được gọi là sự trượt

động cơ, biểu th ị theo phần tră m tốc độ đồng bộ

Tốc độ đồng bộ b ằn g tốc độ trường quay Do

mức độ trượt phụ thuộc vào tải, tả i càng lứn,

trượt càng lớn, nghĩa là động cơ chạy càng

٤٥٢

^ ؛^

stator

chậm, nhi/ng mức giảm tốc độ của động cơ rấ t nhó, ngay cả với tải toàn phần cùng chỉ khoảng 1-4% tôc độ đồng bộ Do đó, động cơ lồng sóc được coi là loại tôc độ không đổi

Loại động cơ này không thích hợp với các ứng dụng công nghiệp yêu cầu điều khiển tốc độ trong khoảng tương đối rộng, do tôc độ này chỉ

cổ th ể điều khiển bằng cách thay đổi tần số, sô cực từ, hoặc trượt Điều khiến tô'c độ bằng cách thay đối tầ n số dần dần trớ nên thông dụng Đỏi khi có th ể thay đổi số cực từ bằng cách dùng hai hoặc nhiều cuộn dây phân biệt hoặc bằng cách nối k ết lại cuộn dây đó với số cực từ khác

ĐỘNG Cơ eỔNG Bộ

Theo định nghĩa, động cơ đồng bộ là loại đồng pha với dòng điện ac vận h à n h động cơ Trong thực tế, điều kiện này chi là gần đúng, do luôn luôn có độ lệch pha, dù r ấ t nhổ Máy p h á t điện

ac 1-pha hoặc 3-pha sè vận h àn h như động cơ đồng bộ khi được eung cấp dòng điện với cùng điện thế, tầ n số, và dạng sóng như của máy p hát

này, điều kiện cơ bản đối với trường hợp máy

p h át ỉà phải tăn g tốc để đồng bộ hóa trước khi đưa vào rnạch

Động cơ đồng bộ có th ể có phần ứng quay hoặc từ trường quay Hầu h ế t các động cơ đồng

bộ đều là kiểu từ trường quay P hần ứng tĩnh tại lắp trê n khung stato r, còn các nam châm trường lắp vào khung quay với trục

Các cuộn trường được kích thích bằng dòng điện m ột chiều, dc, từ máy p h á t điện dc nhó (lắp

Trang 10

Hình 14.2 Động cơ đổng bộ

trên cùng một trục với động cơ và được gọi là bộ

kích thích), hoặc từ nguồn khác Hình 14-2 minh

họa bộ kích thích nối kết trực tiếp

Trong hầu hết các ứng dụng công nghiệp

ngày nay, mạch điện tử bán dẫn cung cấp điện

dc cần thiết để vận hành loại động cơ này Mạch

điện tử bán dẫn còn cung cấp sự thay đổi tần số

cần thiế t để điều khiển tốc độ động cơ

Ctf chê kích thích

Kích thích trường trong động cơ đồng bộ được

thực hiện thông qua bộ kích truyền động bằng

động cơ cảm ứng, bộ kích nôì trực tiếp, hoặc qua

bộ truyền động đai, hoặc từ nguồn điện áp dc

không đổi Điện áp kích thích tiêu chuẩn là 125

hoặc 250 V, nhưng cuộn trường của động cơ được

thiết kế với điện áp kích thích dưới giá tr ị này

khoảng 10% để dự phòng sự sụt điện áp trên

đường dây nguồn

TỐC ũộ

Tôc độ của động cơ đồng bộ được xác định bằng

tần sô^ dòng điện cung cấp và sô' cực từ của động

cơ Nghĩa là tốc độ vận hành không đổi đối với

tần số và số cực từ cho trước Phương trình xác

định tô'c độ động cơ như sau;

٢ r ١ / _ 1 _ ^.٠ '^ần số X điên áp

trong đó, p là sô' cực từ

Mọi động cợ đều được chê' tạo với sô' cực từ

chẩn, do đó tốc độ khả dụng từ nguồn điện 50Hz,

120 V sẽ từ 3000 v/ph với máy 2 cực từ giảm đến

75 v/ph với máy 80 cực từ Điều này cho phép

động cơ nô'i trực tiếp với tải, ngay cả ở các tô'c độ

thấp, không thế’ sử dụng động cơ cảm ứng do có

hệ sồ' công suất và hiệu suất vận hành thấp

Một sô' động cơ được yêu cầu vận hành với

nhiều tô'c độ, nhưng ỉại là các máy có tôc độ vận

hành chuyên biệt Ví dụ, khi cần tỷ sô' tốc độ 2:1,

có thể chọn động cơ đồng bộ, khung đơn, 2-tốc

độ Có thể sử dụng động cơ 4-tốc độ khi yÔLi cầu hai tô'c độ không theo tỷ số 2:1

Động cơ 2-tốc độ, khung đơn thường là loại

có kết cấu cực lồi, với số cực từ tương ứng to'c độ thấp Có thê nhận được tốc độ cao bằng cách tái lập nhóm các cực từ sao cho hai cực sát nhau có cùng cực tính, kế tiếp là hai cực ngược cực tính Điều này có tác dụng làm giảm một nứa sỏ cực

từ trên rotor để vận hành với tốc độ cao, nhưng phải thay đổi các nối kết tương ứng trên stator

Sự chuyển đổi này thường được thực hiện một cách tự động thông qua bộ khởi động từ tính, hoặc thiế t bị thay đổi cực từ vận hành bằng tay Hình 14-3 minh họa động cơ đồng bộ và bộ kích thích với biến trở trường kícih thích, công tắc trường, và các đồng hồ trường kích thích

Nguốn AC

Hình 14-3 Động cơ đồng bộ và bộ kích thích với biến

trỏ, còng tắc, và các đổng hổ.

Khởi động

Để động cơ đồng bộ có thể tự khởi động, cuộn lồng sóc thường được bố trí trên rotor Sau khi động cơ đạt đến tốc độ hơi tha'p hơn tô'c độ đồng

bộ, rotor được câ.p điện Khi động cơ đồng bộ khởi động, trường dc không được kích thích cho đến khi rotor gần đạt tốc độ đồng bộ Moment khởi động cần th iế t để đưa rotor đến tô'c độ này được tạo ra bằng sự cảm ứng

Cùng với cuộn dây trường dc, động cơ đồng

bộ còn được cung cấp cuộn giảm chấn Cuộn này

có thanh ngắn mạch bằng Cu lắp vào rãnh trong các mặt cực và nô'i kết với nhau ở một đầu bằng các vành Cu Cuộn này thường gọi là cuộn lồng sóc, tạo điều kiện cho động cơ nhận được moment khởi động đủ để động cơ khởi động với tải Moment khởi động cần th iế t để đưa động cơ đến tốc độ đồng bộ được gọi là moment kéo toàn phần Moment cực đại, động cơ có thể cung cấp

và vẫn duy trì tính đồng bộ, được gọi là moment đồng bộ toàn phần

Khi cuộn stator trong động, cơ đồng bộ đang

Ngày đăng: 27/10/2020, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w