1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển nguồn nhân lực du lịch quảng ninh

147 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 863,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển nguồn nhân lực du lịch Xuất phát từ quan niệm về phát triển nguồn nhân lực, phát triển nguồnnhân lực du lịch được hiểu là những hoạt động nhằm tăng cường về số lượng,nâng cao

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

_

Nguyễn Thị Mai Linh

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH

QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Du lịch học

Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC (CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN LƯU

Hà Nội, 2007

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

_

Nguyễn Thị Mai Linh

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH

QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC (CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM)

Hà Nội, 2007

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

3 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Nguồn nhân lực du lịch 7

1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực du lịch 9

1.2 Đặc điểm lao động trong du lịch 12

1.2.1 Đặc điểm chung của lao động trong du lịch 12

1.2.2 Đặc điểm của nhóm lao động chức năng quản lý nhà nước về du lịch 14

1.2.3 Đặc điểm của nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch 15 1.2.4 Đặc điểm của nhóm lao động chức năng kinh doanh du lịch 15

1.3 Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch 18

1.3.1 Yêu cầu về số lượng 18

1.3.2 Yêu cầu về chất lượng 19

1.3.3 Yêu cầu đối với các cơ sở đào tạo du lịch 22

1.3.4 Yêu cầu về thể lực và phẩm chất đạo đức 23

1.3.5 Yêu cầu về cơ cấu 23

1.3.6 Một số yêu cầu khác 24

1.4 Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực du lịch 24

1.4.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực nói chung 24

1.4.2 Quản lý phát triển nguồn nhân lực du lịch 26

1.5 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với hoạt động du lịch 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC DU LỊCH TẠI QUẢNG NINH 31

1

Trang 4

2.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI QUẢNG NINH 31

2.2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH QUẢNG NINH 38

2.2.1 Số lượng nhân lực du lịch 38

2.3 Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch tại Quảng Ninh 49

2.3.1 Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh 49 2.3.2.2 Hệ thống chính sách về phát triển nguồn nhân lực du lịch 58

2.4 Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh và những nguyên nhân chủ yếu 59

2.4.1 Điểm mạnh và nguyên nhân 59

2.4.2 Điểm yếu và nguyên nhân 61

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH QUẢNG NINH 66

3.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2010 66 3.1.1 Quan điểm phát triển 66

3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển 68

3.2 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển nguồn nhân lực du lịch trong thời gian tới 69

3.2.1 Quan điểm phát triển nguồn nhân lực du lịch 69

3.2.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh 70

3.2.3 Phương hướng phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh 71

3.3 Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh 72

3.3.1 Giải pháp cho các cơ sở đào tạo du lịch 72

3.3.2 Giải pháp huy động nguồn lực đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch 80

3.3.3 Giải pháp cho công tác quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực du lịch 85 3.3.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực du lịch tại các doanh nghiệp

Trang 5

3.3.6 Giải pháp về xã hội hoá giáo dục du lịch 90

3.4 Một số kiến nghị 92

3.4.1 Đối với Bộ, ngành Trung ương 92

3.4.2 Đối với tỉnh Quảng Ninh 93

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 101

3

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, nền kinh tế tri thức ngày càng trở nên quan trọng và chiếm vịtrí trọng yếu trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia với yếu tốcon người là một trong những yếu tố góp phần vào sự thành công đó Đặc biệttrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, nội lực để các quốc giacạnh tranh với các nước phát triển hơn đó là nguồn nhân lực Đối với hoạtđộng du lịch nói riêng, yếu tố con người có vai trò đặc biệt bởi đây là ngànhdịch vụ mà ở đó con người chiếm vị trí quyết định đến sự thành công trongkinh doanh Trước tình hình đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triểnnguồn nhân lực du lịch của Việt Nam đã được chú trọng trong những năm gầnđây góp phần quan trọng vào việc hình thành và phát triển đội ngũ lao độngcủa ngành với 23 vạn lao động trực tiếp và trên 50 vạn lao động gián tiếp,chiếm 2,5% lao động toàn quốc Tuy nhiên chất lượng của đội ngũ nhân lựcvẫn còn nhiều hạn chế, là vấn đề cần quan tâm và đầu tư

Quảng Ninh là một tỉnh nằm ở vùng Đông Bắc Tổ quốc với nhiều thếmạnh để phát triển du lịch Trên thực tế, ít nhiều những tiềm năng đó đã đemlại nhiều mặt về lợi ích kinh tế xã hội Tuy nhiên, hiện nay một trong nhữngvấn đề đáng quan tâm để phát triển du lịch Quảng Ninh nói riêng, du lịch cảnước nói chung một cách hiệu quả và bền vững đó là phát triển và đào tạonguồn nhân lực như thế nào để đáp ứng những yêu cầu của ngành

Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu và đóng góp cho phát triển du lịchQuảng Ninh nhưng vấn đề nguồn nhân lực du lịch là vấn đề mới, hầu nhưchưa có công trình nào được công bố Từ thực tế đó, tác giả mạnh dạn chọn đề

tài: “Phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh” cho luận văn tốt

nghiệp thạc sỹ của mình với mong muốn sẽ đóng góp một phần vào sự nghiệp

Trang 7

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nhân lực du lịch, phát triển nguồnnhân lực du lịch trong mối quan hệ với thực tiễn phát triển nhân lực du lịch ởQuảng Ninh

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trực tiếp trong ngành du lịch Quảng Ninh

+ Về không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh (tập trung chủ yếu tại khuvực thành phố Hạ Long)

+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực từ năm 2001 đếnnăm 2006 Đề xuất một số giải pháp cho 5 năm tới (từ năm 2006 đến năm2010)

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

+ Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh

+ Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu, số liệu

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp phân tích hệ thống

5

Trang 8

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp điều tra thực địa

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực du lịch

Chương 2 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh

Chương 3 Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch QuảngNinh

Trang 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN

LỰC DU LỊCH 1.1 Một số khái niệm cơ bản

Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn

đề cốt lõi của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Đặc biệttrong thời đại nền kinh tế tri thức đang trở nên quan trọng thì nguồn nhân lựccàng đóng vai trò quan trọng Đối với hoạt động du lịch nói riêng thì vấn đềnguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa trực tiếp đối với hiệuquả hoạt động và mục tiêu phát triển ngành

1.1.1 Nguồn nhân lực du lịch

1.1.1.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một khái niệm rộng, cho đến nay có rất nhiều quanniệm, nhiều cách tiếp cận khác nhau về nguồn nhân lực Trong phạm vinghiên cứu của đề tài, những khái niệm về nguồn nhân lực đưa ra là quanniệm xuyên suốt luận văn về nguồn nhân lực

Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người củamột quốc gia, một vùng lãnh thổ (vùng, tỉnh), là một bộ phận của các nguồnlực (nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực con người …) có khảnăng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.[43, tr.65]

Nguồn nhân lực theo cách hiểu của các nhà kinh tế là tổng thể nhữngtiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động củamột quốc gia (một vùng lãnh thổ) trong một thời kỳ nhất định (có thể tính cho

1 năm, 5 năm, 10 năm phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển)

Theo nghĩa hẹp, với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế xãhội, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lao động Khái niệm “nguồn laođộng” hiện nay cũng có khác biệt giữa các quốc gia Nhưng nhìn chung có thể

7

Trang 10

hiểu đó là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quyđịnh có khả năng lao động, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội.

Theo cách hiểu là nguồn lao động, Bộ Luật Lao động Việt Nam quyđịnh nguồn lao động bao gồm số người trong độ tuổi từ 16 đến 60 đối vớinam, từ 16 đến 55 đối với nữ có khả năng lao động, trừ những người tàn tật,mất sức không có khả năng lao động

Nguồn nhân lực được xem xét trên góc độ số lượng và chất lượng Sốlượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độtăng nguồn nhân lực Về chất lượng, nguồn nhân lực được xem xét trên cácmặt: tình trạng sức khoẻ, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn và năng lựcphẩm chất… Cũng giống như các nguồn lực khác, số lượng và đặc biệt chấtlượng nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cảivật chất và văn hoá cho xã hội

1.1.1.2 Nguồn nhân lực du lịch

Từ khái niệm nguồn nhân lực, nguồn nhân lực du lịch được hiểu là mộtnguồn lực bao gồm toàn bộ lực lượng lao động có khả năng và đủ điều kiệncần thiết tham gia vào hoạt động du lịch, đóng góp vào quá trình phát triển dulịch

Nguồn nhân lực du lịch bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động giántiếp, lao động hiện có và lao động tiềm năng, bổ sung cho sự phát triển củangành Trong hoạt động du lịch, lao động trực tiếp là những người làm việctrong cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các đơn vị sự nghiệp du lịch vàcác đơn vị kinh doanh du lịch; lao động gián tiếp là những người làm việctrong các ngành, các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động du lịch như: văn hoáthông tin, hải quan, giao thông, thương mại, bưu chính viễn thông, dịch vụcông cộng, cộng đồng dân cư…

Trang 11

Ở đây luận văn chỉ đề cập đến đội ngũ lao động trực tiếp trong ngành dulịch.

1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực du lịch

1.1.2.1 Phát triển nguồn nhân lực

Có nhiều nghiên cứu và quan niệm về phát triển nguồn nhân lực nhưngnhìn chung, phát triển nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các hình thức,phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tăng cường về mặt chất lượng,hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, được biểu hiện ở việcnâng cao trình độ giáo dục, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, sức khoẻ, thể lựccũng như ý thức, đạo đức của nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, phẩm chất)nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hộitrong từng giai đoạn phát triển [24]

Như vậy, phát triển nguồn nhân lực về thực chất là phát triển về sốlượng và chất lượng theo nhu cầu phát triển của một ngành, một vùng, lãnhthổ, quốc gia:

Phát triển nguồn nhân lực về mặt số lượng: Nguồn nhân lực của mộtvùng lãnh thổ, một quốc gia về mặt số lượng thể hiện ở quy mô dân số, cơ cấu

về giới và độ tuổi Theo đó nguồn nhân lực được gọi là đông về số lượng khi

có quy mô dân số lớn, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao

Phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lượng: Chất lượng nguồn nhânlực được xem xét trên ba mặt: trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ Pháttriển nguồn nhân lực về mặt chất lượng về thực chất là phát triển trên cả bamặt đó của người lao động

Phát triển trí lực là phát triển năng lực trí tuệ Đó là quá trình nâng caotrình độ dân trí, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức sáng tạo và kỹ năng, kỹ xảocủa người lao động trong hoạt động thực tiễn Quá trình này chịu ảnh hưởng, tácđộng của nhiều nhân tố trong đó giáo dục - đào tạo giữ vai trò quyết

9

Trang 12

định Do vậy trong thời đại nền kinh tế tri thức như hiện nay, đồng thời vớiviệc xem con người là nguồn lực quan trọng nhất thì giáo dục và đào tạo đềuđược các quốc gia đặt ở vị trí số một trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội

và phát triển nguồn nhân lực

Phát triển thể lực là sự gia tăng chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, sức mạnh

và độ dẻo dai của thần kinh, cơ bắp Vấn đề này phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: điều kiện tự nhiên, giống nòi, thu nhập và cách thức phân bố chi tiêu,môi trường, điều kiện làm việc, chế độ nghỉ ngơi, các dịch vụ chăm sóc sứckhoẻ cộng đồng (giáo dục, văn hoá, y tế, thể dục thể thao…) Trong đó, ngoàiyếu tố giống nòi, thu nhập và các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ giữ một vai tròđặc biệt quan trọng Những yếu tố này chỉ có thể được cải thiện trên cơ sởphát triển kinh tế xã hội

Phát triển yếu tố nhân cách, thẩm mỹ là phát triển yếu tố văn hoá, tinhthần và quan điểm sống: tính tích cực, dám nghĩ, dám làm, đạo đức, tácphong, lối sống… của người lao động Đó là quá trình nâng cao trình độ nhậnthức, các giá trị cuộc sống, tinh thần trách nhiệm, khả năng hoà hợp với cộngđồng, đấu tranh với các tệ nạn để xây dựng lối sống lành mạnh và hình thànhtác phong công nghiệp trong lao động

Phát triển nguồn nhân lực có vai trò và ý nghĩa quyết định đối với sựphát triển kinh tế xã hội Nguồn nhân lực được phát triển bằng nhiều conđường khác nhau nhưng chủ yếu và quan trọng vẫn là qua giáo dục đào tạo

Mục đích chính của phát triển nguồn nhân lực là sử dụng tối đa nguồnnhân lực Quá trình phát triển nguồn nhân lực là để chuẩn bị cho con ngườithực hiện tốt hơn và có am hiểu hơn về công việc của họ, phát triển những kỹnăng, những hiểu biết nhất định, phát triển thái độ làm việc cũng như sự hợptác tự nguyện trong quá trình lao động

Trang 13

cao nhất về tổ chức.

Mục tiêu cơ bản của phát triển nguồn nhân lực là:

- Xây dựng và thực hiện một kế hoạch phát triển nguồn nhân lực bằngnhững hoạt động phát triển và đào tạo, thực hiện phân tích đánh giá nhu cầucần được đào tạo của người lao động ở mỗi trình độ

- Chuẩn bị đội ngũ chuyên gia để quản lý, điều khiển và đánh giá chương trình đào tạo và phát triển

- Nghiên cứu về nhân lực, cơ cấu, số lượng, chất lượng và nhu cầu cần đào tạo, phát triển

- Xây dựng kế hoạch phát triển cho từng thời kỳ nhất định

1.1.2.2 Phát triển nguồn nhân lực du lịch

Xuất phát từ quan niệm về phát triển nguồn nhân lực, phát triển nguồnnhân lực du lịch được hiểu là những hoạt động nhằm tăng cường về số lượng,nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc với cơ cấu hợp lý của lực lượng laođộng tham gia làm việc trong ngành du lịch

Nội dung của phát triển nguồn nhân lực du lịch tập trung vào một sốvấn đề cơ bản:

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và lao động trong ngành

- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên, đào tạo viên du lịch

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo du lịch

- Ứng dụng công nghệ mới trong phát triển nguồn nhân lực du lịch

- Tăng cường năng lực quản lý phát triển nguồn nhân lực du lịch

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch

11

Trang 14

1.2 Đặc điểm lao động trong du lịch

1.2.1 Đặc điểm chung của lao động trong du lịch

Lao động mang tính xã hội hóa cao, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiềuđối tượng khách khác nhau, công việc mang tính phục vụ chịu tác động bởimối quan hệ người - người

Lao động có mức độ chuyên môn hoá cao và tổ chức theo các bộ phận:Trong kinh doanh khách sạn, có nhiều loại hình dịch vụ bao gồm dịch vụ lưutrú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung Vì vậy lao động cũng thường được chiathành nhiều bộ phận: bộ phận quản lý, bộ phận tiền sảnh, bộ phận phục vụ ănuống, bộ phận tiệc, bộ phận phục vụ buồng, an ninh, kỹ thuật Mỗi bộ phậntrong khách sạn hoạt động theo quy trình, nghiệp vụ riêng và tương đối độclập

Trong kinh doanh lữ hành, đội ngũ lao động bao gồm phát triển sảnphẩm, marketing, tư vấn và bán, điều hành và hướng dẫn du lịch, quản lý chấtlượng sản phẩm Chẳng hạn, lao động tư vấn và bán sản phẩm lữ hành đòi hỏi

có kiến thức rộng, khả năng giao tiếp tốt, tính chuyên nghiệp cao, cập nhậtthông tin để thực hiện tư vấn cho khách; người điều hành, hướng dẫn viênphải có khả năng tổ chức và quản lý, có kinh nghiệm, văn hoá giao tiếp cao,đặc biệt văn hoá giao tiếp ứng xử và văn hoá giao tiếp ngôn ngữ Lao độngtrong doanh nghiệp lữ hành hội tụ các đặc điểm lao động của nhà nghiên cứu,nhà viết kịch bản, nhà đạo diễn, nhà quản lý, nhà kinh tế, nhà tổ chức, nhàkinh doanh, nhà ngoại giao, nhà tâm lý, nhà giáo và là diễn viên

Khả năng cơ giới hoá và tự động hoá thấp: Trong ngành dịch vụ, nhân

tố con người luôn giữ vai trò quan trọng, trong khi đó sản phẩm chủ yếu của

du lịch là dịch vụ, tất nhiên cũng có một số công việc có thể sử dụng các phầnmềm quản lý Đối với ngành khách sạn, con người là yếu tố quyết định sự

Trang 15

lòng của khách Mọi công đoạn đón tiếp, phục vụ và tiễn khách không thểthiếu sự tham gia trực tiếp của con người, đội ngũ lao động trong khách sạn.Đối với hoạt động của hướng dẫn viên, đây là hoạt động tổ chức và phục vụkhách du lịch, cung cấp các dịch vụ, vì vậy không thể thay thế bằng hệ thốngmáy móc Sản phẩm lữ hành được tạo ra theo một quy trình mang tính tổnghợp cao và rất đa dạng nên khả năng cơ giới hoá, tự động hoá trong công việc

là rất thấp

Thời gian lao động phụ thuộc vào nhu cầu của khách: Khách sạn là đơn

vị kinh doanh liên tục 24/24 giờ, nhân viên luôn trong trạng thái sẵn sàngphục vụ khách vào mọi thời điểm Làm việc theo ca là đặc trưng cơ bản củađội ngũ lao động trong khách sạn Lao động trong du lịch làm việc mọi lúcmọi nơi theo yêu cầu của khách, thậm chí không kể ngày đêm, ngày lễ, tết,ngày nghỉ…

Lao động mang tính thời vụ cao: Tính thời vụ trong kinh doanh du lịchchịu sự tác động của nhiều yếu tố như: tự nhiên, kinh tế xã hội, tâm lý xã hội

Do tính thời vụ mà cơ cấu lao động du lịch luôn biến đổi Chính vụ doanhnghiệp cần huy động một đội ngũ lao động lớn như điều hành, hướng dẫnviên, nhân viên tư vấn du lịch, nhân viên phục vụ Ngoài vụ lại cần một sốlượng lớn lao động phát triển thị trường, tư vấn Điều này gây khó khăn choviệc tổ chức quản lý lao động

Yêu cầu cao về kiến thức, tính chuyên nghiệp và văn hoá giao tiếp cũngnhư đòi hỏi cao về thể lực và sức ép tâm lý: Thường xuyên phải tiếp xúc,phục vụ các đối tượng khách đa dạng về lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ, đặcđiểm tâm lý, quốc tịch, cùng với các nhu cầu rất khác nhau, người phục vụ dulịch phải đảm bảo đem lại dịch vụ hoàn hảo nhất cho khách, điều đó đặt họtrong trạng thái luôn sẵn sàng phục vụ và phải luôn cân bằng, che giấu nhữngcảm xúc thực của mình đồng thời phải nắm bắt được tâm lý khách làm sao

13

Trang 16

phục vụ họ tốt nhất Bên cạnh đó người lao động du lịch còn thường xuyênphải tiếp nhận các yêu cầu, phàn nàn, xử lý các tình huống phức tạp, hoạtđộng kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong quá trình làm việc cũng gây nên áp lựctâm lý nặng nề, căng thẳng Trong kinh doanh khách sạn do đặc trưng làmviệc ca kíp, đòi hỏi người lao động phải có sức khoẻ tốt, có sức chịu đựng dẻodai Bên cạnh sự đòi hỏi tính chuyên nghiệp trong phục vụ, trình độ tay nghề,nghiệp vụ, người lao động còn phảI am hiểu thêm nhiều lĩnh vực khác đểcung cấp thông tin cho khách Kinh doanh lữ hành đòi hỏi người lao dộngphải có kiến thức rộng trong nhiều lĩnh vực, có chuyên môn giỏi, giao tiếp tốt,sức khoẻ tốt, hình thức bảo đảm theo yêu cầu, có phẩm chất tâm lý nhiệt tình,hăng say, năng động, tư duy sáng tạo và đặc biệt là tinh thần trách nhiệm cao.Ngoại ngữ và tin học được coi như công cụ hành nghề của lao động trongkinh doanh lữ hành Do đặc thù công việc (về thời gian, không gian, đối tượngphục vụ), lao động trong kinh doanh lữ hành phải hết sức khéo léo, linh hoạt,kiên trì, nhẫn nại và phải có sức khoẻ dẻo dai trong quá trình phục vụ và xử lýcác tình huống.

1.2.2 Đặc điểm của nhóm lao động chức năng quản lý nhà nước về du lịch

Nhóm lao động này bao gồm những người làm việc trong các cơ quanquản lý nhà nước về du lịch từ trung ương đến địa phương Ở nước ta, nhómlao động này làm việc ở Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch, Sở Thương mại - Dulịch, Sở Du lịch - Thương mại của các tỉnh, thành phố; phòng quản lý du lịch

ở các quận, huyện, giữ vai trò trong việc xây dựng chiến lược phát triển dulịch của quốc gia và địa phương, tham mưu cho các cấp uỷ Đảng và chínhquyền trong việc đề ra đường lối và chính sách phát triển du lịch, đại diện chonhà nước hướng dẫn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp du lịch kinh doanh

có hiệu quả đồng thời kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh đó

Trang 17

Bộ phận lao động này thường chiếm tỉ lệ không lớn trong toàn bộ độingũ nhân lực du lịch Yêu cầu về trình độ của bộ phân này cao, kiến thứcrộng, đặc biệt là kiến thức, khả năng về quản lý nhà nước và chuyên môn về

du lịch [9, tr.134]

1.2.3 Đặc điểm của nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch

Bộ phận này bao gồm những người làm việc ở các cơ sở liên quan đếngiáo dục - đào tạo như: cán bộ giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp về du lịch, cán bộ nghiên cứu ở các viện khoa học

về du lịch, giữ nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học về du lịch, có vai trò

to lớn trong công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch Số lượng và chấtlượng nguồn nhân lực du lịch hiện tại và tương lai có đáp ứng được nhu cầuphát triển của ngành hay không là do đóng góp của những người làm công tácđào tạo

Đây là đội ngũ lao động đòi hỏi phải có trình độ học vấn cao, trình độchuyên môn sâu về lĩnh vực du lịch, phải được đào tạo cơ bản và lâu dài, cónăng khiếu và đạo đức sư phạm, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập [9,tr.135]

1.2.4 Đặc điểm của nhóm lao động chức năng kinh doanh du lịch

1.2.4.1 Đặc điểm của nhóm lao động chức năng quản lý chung của doanh nghiệp du lịch

Nhóm lao động này là những người đứng đầu (người lãnh đạo) các cơ

sở kinh doanh: Kinh doanh khách sạn, hãng lữ hành du lịch, vận tải… (như:Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc…) Lao động của những ngườilãnh đạo là loại lao động trí óc đặc biệt, là người ra và tổ chức thực hiện cácquyết định trong doanh nghiệp, đồng thời lao động này mang tính tổng hợpvới rất nhiều mối quan hệ khác nhau, vừa là lao động quản lý, vừa là lao độnggiáo dục, lao động chuyên môn, vừa là lao động của các hoạt động xã hội

15

Trang 18

khác Với tư cách là người quản lý, người lãnh đạo là người điều hoà các mốiquan hệ, là tấm gương cho mọi người về nhiều mặt Với tư cách là một nhàchuyên môn, người lãnh đạo là người tìm kiếm nhân tài, sử dụng người giỏi,

tổ chức và điều hành công việc một cách trôi chảy đạt hiệu quả kinh doanh.Với tư cách là nhà hoạt động xã hội, người lãnh đạo còn tham gia các hoạtđộng kinh tế - xã hội khác trong đơn vị và theo yêu cầu của địa phương,ngành và đất nước (các tổ chức đoàn thể, các hiệp hội khoa học, kinh tế, kinhdoanh, chính trị, văn hoá, thể thao…)

1.2.4.2 Đặc điểm của nhóm lao động chức năng quản lý theo các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp du lịch

Nhóm lao động này bao gồm: lao động thuộc phòng kế hoạch - đầu tư

và phát triển, lao động thuộc phòng tài chính - kế toán (phòng kinh tế), laođộng thuộc phòng vật tư thiết bị, phòng tổng hợp, lao động thuộc phòng quản

lý nhân sự… Nhiệm vụ chính của lao động thuộc các bộ phận này là tổ chứchạch toán kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, tổ chức laođộng, tổ chức các hoạt động kinh doanh, hoạch định quy mô và tốc độ pháttriển doanh nghiệp Điểm nổi bật của lao động thuộc nhóm này là phải có khảnăng phân tích các vấn đề đã, đang và sắp xảy ra trong doanh nghiệp, đồngthời biết tổng hợp các vấn đề, giúp cho lãnh đạo trong việc ra các quyết địnhquản lý Để có cơ sở và khả năng phân tích - tổng hợp vấn đề, đòi hỏi ngườilao động quản lý theo các nghiệp vụ phải được đào tạo theo đúng chuyênngành, có kiến thức hiểu biết về các lĩnh vực kinh doanh du lịch, phải năngđộng, khả năng thích nghi tốt, cùng với các vấn đề về đạo đức nghề nghiệpkhác (khách quan, thẳng thắn, lành mạnh)

1.2.4.3 Đặc điểm của nhóm lao động chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

Lao động thuộc nhóm này là những người không trực tiếp cung cấp sảnphẩm và dịch vụ cho du khách, gồm nhân viên thường trực bảo vệ, nhân viênlàm vệ sinh môi trường, nhân viên sửa chữa điện nước, nhân viên cung ứnghàng hoá, nhân viên tạp vụ Nhiệm vụ chính của họ là cung cấp nhu yếuphẩm, phương tiện làm việc cho lao động thuộc các bộ phận khác của doanhnghiệp Những yêu cầu đối với bộ phận này là luôn trong tình trạng nhận vàhoàn thành nhiệm vụ, có những quyết định kịp thời giải quyết tốt mọi côngviệc hàng ngày cũng như đột xuất, năng động và linh hoạt trong quá trình thựchiện nhiệm vụ.

1.2.4.4 Đặc điểm của nhóm lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách

Nhóm lao động này rất đông đảo, thuộc nhiều ngành nghề khác nhauđòi hỏi phải tinh thông nghề nghiệp và tùy theo từng lĩnh vực nghiệp vụ cónhững yêu cầu cụ thể Trong khách sạn có: lao động thuộc nghề lễ tân, nghềphục vụ buồng, nghề chế biến nấu ăn, nghề phục vụ bàn và pha chế đồ uống.Trong kinh doanh lữ hành có: lao động làm công tác điều hành chương trình

du lịch, marketing du lịch, lao động thuộc nghề hướng dẫn du lịch… Trongngành vận chuyển khách du lịch có lao động thuộc nghề điều khiển phươngtiện vận chuyển…

Đối với lao động thuộc nghề chế biến món ăn: Việc nấu ăn để phục vụhoạt động du lịch khác rất nhiều với việc nấu ăn trong gia đình, bởi vậy yêucầu đối với lao động làm nghề này đòi hỏi những điều kiện nhất định Ngườiđầu bếp phải có kiến thức về thẩm mỹ, về sử dụng gia vị, cân bằng âm dươngtrong ăn uống, phải có kỹ năng về cắt tỉa, thái, gọt rau củ quả để trình bàytrong món ăn, các kỹ thuật chế biến món ăn: tẩm ướp, các phương pháp làmchín: luộc, hầm, chưng, xào, nấu, nướng…

Đối với lao động thuộc nghề phục vụ bàn: Sản phẩm của người nhânviên phục vụ bàn là các dịch vụ được thể hiện bằng cường độ lao động, nghệ

17

Trang 20

thuật và thái độ ứng xử với khách hàng Về mặt nghề nghiệp đòi hỏi ngườiphục vụ phải có những kiến thức cơ bản về trình bày bàn ăn, biết cách phục

vụ các món ăn đồ uống với những thao tác cơ bản như: bưng, bê, gắp, rót…,biết cách phục vụ các loại tiệc khác nhau…

Đối với lao động thuộc nghề pha chế và phục vụ đồ uống: Nhữngngười làm nghề này phải có kiến thức về đồ uống tự nhiên và đồ uống phachế, đồ uống có cồn và đồ uống không cồn, các loại rượu khác nhau, các loạicocktail, cách thức pha chế, các loại ly cốc phù hợp, cách phục vụ, …

Đối với lao động thuộc nghề lễ tân: Nhân viên lễ tân được xem là bộmặt của khách sạn, bởi vậy yêu cầu cần có không chỉ là ngoại ngữ, hình thức

mà đòi hỏi phải có kiến thức về nghề lễ tân, về thị trường, về thanh toán quốc

tế, về cách đón tiếp và phục vụ khách…, phải có thái độ nhã nhặn, phong cáchlịch sự, nói năng mềm mỏng…

Yêu cầu đối với lao động thuộc nghề phục vụ buồng là phải có kiếnthức về nghiệp vụ phục vụ buồng, các loại trang thiết bị trong buồng ngủ,cách giữ gìn và bảo quản, cách sử dụng các loại nguyên vật liệu và hoá chất…

1.3 Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch

Yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực du lịch thường liên quan đến sốlượng, chất lượng và cơ cấu lao động cần bổ sung, tuyển dụng theo các ngànhnghề, vị trí công việc và mục tiêu phát triển của ngành Trên cơ sở các đặcđiểm của hoạt động du lịch kết hợp với tình hình mới, nhiệm vụ mới và xu thếmới của nền kinh tế hiện nay, phát triển nguồn nhân lực du lịch cần đảm bảomột số yêu cầu cơ bản sau:

1.3.1 Yêu cầu về số lượng

Số lượng nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng, góp phần bổ

Trang 21

nguồn nhân lực du lịch không chỉ có ý nghĩa trong phạm vi ngành mà cònmang lại hiệu quả kinh tế - xã hội sâu rộng như việc giải quyết vấn đề việclàm cho người lao động, thu hút lao động từ các ngành khác chuyển sang nhất

là ngành nông nghiệp, góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởnước ta nói chung và ở từng địa phương nói riêng

Có thể coi tổng số học sinh, sinh viên được đào tạo từ các trường dạynghề, trung cấp, cao đẳng và đại học về du lịch là nguồn cung cấp nhân lựcchủ yếu cho du lịch Tuy nhiên cũng cần loại trừ một số trường hợp lao độngđược đào tạo đúng ngành nghề nhưng lại làm trong lĩnh vực khác và ngượclại, cũng có những người lao động được sử dụng mà không được đào tạo vềlĩnh vực chuyên môn Việc cung cấp đủ lao động cho các nghiệp vụ cơ bản có

ý nghĩa quyết định đối với hoạt động du lịch

1.3.2 Yêu cầu về chất lượng

Chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể những nét đặc trưng, phản ánhbản chất, tính đặc thù liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất và phát triểncon người, bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, nănglực, phong cách đạo đức, lối sống và tinh thần của nguồn nhân lực: trạng tháisức khỏe, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu nghềnghiệp, thành phần xã hội… của nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lựccao góp phần làm tăng năng suất, hiệu quả lao động

Chất lượng nguồn nhân lực du lịch được biểu hiện trực tiếp thông quacác kỹ năng cần thiết của người lao động về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ nănggiao tiếp để hoàn thành các nhiệm vụ tương ứng với từng vị trí công việc Yêucầu này quyết định tới việc lực lượng lao động sử dụng có khả năng thực hiệntất cả các nhiệm vụ cần thiết một cách tốt nhất và đạt được các mục tiêu xácđịnh hay không? Tất cả lao động trong ngành du lịch phải có trình độ học vấnphổ thông và phải được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí, ngành

19

Trang 22

nghề công tác để có khả năng áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiêntiến, có khả năng nhận thức và nắm bắt được các cơ hội kinh doanh Ngoàiyếu tố hạt nhân là kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ thì chất lượng nguồn nhânlực du lịch còn đòi hỏi các kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, phẩm chất chính trị,khả năng tiếp thu, áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến và ý thức tự giác đốivới cộng đồng xã hội và môi trường Chất lượng nguồn nhân lực đòi hỏi phảiluôn luôn được cải thiện và nâng cao không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao về chất lượng dịch vụ du lịch của khách hàng mà còn đáp ứng yêucầu của hội nhập khu vực và thế giới Đồng thời yêu cầu về nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực du lịch còn góp phần vào sự phát triển nền kinh tế trithức và cải thiện trình độ dân trí.

Về trình độ học vấn: Tuỳ thuộc vào tính chất cụ thể của từng công việc

mà yêu cầu về trình độ học vấn là khác nhau song nhìn chung toàn bộ laođộng trong ngành phải có trình độ phổ thông

Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Những yêu cầu về trình độ chuyênmôn nghiệp vụ là cần thiết với tất cả các nhóm lao động chức năng trong hoạtđộng du lịch, đặc biệt là với lao động quản lý, sự nghiệp, kinh doanh, trực tiếpphục vụ khách

Về trình độ ngoại ngữ: Trình độ ngoại ngữ là một yêu cầu mang tínhchuyên môn nghiệp vụ của nhân lực du lịch Trình độ ngoại ngữ được thể hiệnbằng khả năng của người lao động có thể giao dịch với khách bằng ngôn ngữnước ngoài ở những mức độ khác nhau Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ cũngkhác nhau đối với từng công việc trong du lịch

Yêu cầu chung về chất lượng nguồn nhân lực thể hiện ở các mặt sauđây:

- Đảm bảo qua đào tạo được trang bị đúng và đủ kiến thức, kỹ năng,

Trang 23

hiện cụ thể ở việc người lao động đó hoàn thành công việc được giao mộtcách tốt nhất (đối với cán bộ quản lý), thực hiện đúng đầy đủ các quy trìnhnghiệp vụ kỹ thuật theo từng nghiệp vụ cụ thể.

- Tinh thần thái độ phục vụ chu đáo tận tuỵ: thể hiện ở việc tạo dựngcho đội ngũ trực tiếp trong ngành du lịch một tinh thần tận tuỵ với công việckhông ngại khó không ngại khổ, chu đáo góp phần thoả mãn nhu cầu củakhách một cách tốt nhất, tạo được ấn tượng và nâng cao chất lượng sản phẩm

- Có năng lực ngoại ngữ đảm bảo yêu cầu của từng nghiệp vụ cụ thể:thể hiện ở việc theo từng chuyên môn nghiệp vụ trong Ngành, đòi hỏi laođộng phải có năng lực ngoại ngữ phù hợp, đảm bảo phục vụ khách du lịchmột cách tốt nhất và là điều kiện để thực hiện được các điều kiện ở trên

- Đảm bảo lực lượng lao động giữa các vùng miền trên toàn quốc vàcác khu vực: thể hiện ở việc tránh tình trạng tranh giành lao động gây xáotrộn thị trường lao động du lịch, bởi vì sự phân bố không đồng đều về nhânlực du lịch cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng nguồn nhân lực

Về chất lượng đào tạo phải đảm bảo học sinh tốt nghiệp các cơ sở đàotạo du lịch hay thông qua các đào tạo hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác tìmđược việc làm trong ngành du lịch đúng với chuyên ngành đào tạo, được cơ

sở sử dụng lao động thừa nhận và cuối cùng là phải đáp ứng được yêu cầu vềkiến thức, kỹ năng, thái độ của vị trí công việc

Để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực du lịch có thể dựa vào việcphân tích, đánh giá chất lượng đào tạo của hệ thống các trường có liên quanđến đào tạo du lịch, tập trung vào một số vấn đề cơ bản như: chương trình,nội dung đào tạo, chất lượng đội ngũ giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất vàcác điều kiện khác hỗ trợ cho công tác đào tạo… Như vậy, vấn đề đặt ra làphải đảm bảo các yêu cầu đối với cơ sở đào tạo du lịch

21

Trang 24

1.3.3 Yêu cầu đối với các cơ sở đào tạo du lịch

Để đảm bảo đáp ứng những yêu cầu phát triển nguồn nhân lực du lịch

về lâu dài, chất lượng các cơ sở đào tạo về du lịch giữ vị trí quan trọng Yêucầu đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ là phải đảm bảo thực thi đượccác công việc ở vị trí làm việc của mình và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.Bởi vậy vấn đề đặt ra là phải tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo trênnhiều mặt khác nhau, song nhìn chung có thể đưa ra một số yêu cầu đối vớicác cơ sở đào tạo du lịch là:

- Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo, bao gồm hệthống phòng học, phòng thực hành, phòng học ngoại ngữ, phòng học tin học,các trang thiết bị phục vụ giảng dạy đủ tiêu chuẩn Tập trung hoàn thiện và đadạng hoá hệ thống các giáo trình, tài liệu tham khảo

Đây là những điều kiện quan trọng cho công tác đào tạo, nếu các cơ sởđào tạo đảm bảo đầy đủ các điều kiện này thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi chohọc sinh sinh viên trong quá trình nghiên cứu, thực hành Do đặc trưng củaviệc đào tạo ngành nghề du lịch mang tính ứng dụng thực tiễn, thực hành cao,các điều kiện hỗ trợ này có tác động rất lớn tới trình độ, kỹ năng thực hành,tay nghề của người học

- Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên cơ hữu cả về trình độ chuyên

môn, ngoại ngữ Đội ngũ giáo viên là những người truyền tải các nội dungđào tạo đến người học, kiến thức, kinh nghiệm, trình độ giảng dạy của độingũ giáo viên tác động không nhỏ tới chất lượng của học sinh sinh viên, chấtlượng của cơ sở đào tạo Đây là điều kiện mang tính quyết định cho công tácđào tạo của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống cơ sở đào tạo du lịch

- Chương trình và nội dung đào tạo cần sát với yêu cầu thực tiễn, nhờ

Trang 25

22

Trang 26

ngoài ; Xã hội hoá hoạt động đào tạo.

1.3.4 Yêu cầu về thể lực và phẩm chất đạo đức

Thể lực là yêu cầu quan trọng để có thể đảm bảo hiệu quả công việc.Ngành du lịch là ngành dịch vụ có cường độ lao động trực tiếp cao, đồng thờicòn là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí lực, biến tri thức thànhsức mạnh vật chất và tham gia vào lực lượng sản xuất xã hội Nhân lực du lịchcần có các phẩm chất đạo đức của lao động mới xã hội chủ nghĩa trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập thế giới và khu vực như: tính kỷluật, tự giác, tính chính xác (về giờ giấc), tính chủ động, sáng tạo, bên cạnh đóđội ngũ nhân lực cần có lương tâm, đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tráchnhiệm với khách du lịch, cộng đồng, xã hội…

1.3.5 Yêu cầu về cơ cấu

Cơ cấu nguồn nhân lực thể hiện mối tương quan giữa những nhómngười lao động có cùng một dấu hiệu chung trong một tổ chức hoặc xã hội

Cơ cấu lao động hợp lý sẽ làm tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều của cảivật chất cho xã hội Trong du lịch, lĩnh vực hoạt động mang tính tổng hợp,liên ngành nhiều lĩnh vực, việc xác định cơ cấu lao động hợp lý có ý nghĩaquan trọng trong quá trình phục vụ, cung cấp sản phẩm cho nhu cầu đa dạngcủa du khách

Cơ cấu nguồn nhân lực trước hết được hiểu là cơ cấu giữa các loại laođộng tương ứng với các ngành nghề, vị trí công việc trong du lịch Cơ cấunguồn nhân lực du lịch đòi hỏi phải có sự hợp lý giữa các loại lao động theoyêu cầu phát triển của doanh nghiệp, đồng thời giữa các không gian lãnh thổ

du lịch nhằm khai thác có hiệu quả nhất các tài nguyên du lịch trên các vùnglãnh thổ đó

Trang 27

giáo dục và đào tạo… đều tác động đến thị trường lao động nhằm đạt được cơcấu lao động tối ưu, phù hợp với nhu cầu cụ thể về nhân lực của ngành.

Có thể xác định cơ cấu lao động trong du lịch theo một số tiêu chí: Cơcấu theo độ tuổi, giới tính, theo lĩnh vực và nghiệp vụ phục vụ du lịch (kháchsạn, nhà hàng, lữ hành, các dịch vụ khác), theo chức năng (quản lý, phục vụtrực tiếp…), theo trình độ (đại học, cao đẳng, trung học, nghề), theo khônggian, vùng miền Cơ cấu lao động phải đảm bảo hợp lý, cơ cấu ngành nghềđào tạo phải phù hợp với nhu cầu ngành nghề trong thực tế

1.4 Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực du lịch

1.4.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực nói chung

Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực cùng với quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và sự phát triển của nền kinh tế trithức, vấn đề phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Đảng và Nhà nước ta trong những năm qua đã áp dụng nhiều chínhsách phát huy nguồn nhân lực, lao động lành nghề, lao động chất xám để tạo

24

Trang 28

ra hàm lượng trí tuệ cao, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp phần thúcđẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Điều đó được thể hiệntrong các văn kiện của Đảng qua các kỳ Đại hội như: Văn kiện đại hội ĐảngVII: “Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển”, văn kiệnđại hội Đảng VIII: “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bảncho sự phát triển nhanh, bền vững”, văn kiện đại hội Đảng IX: “Con người vànguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá”.

Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta có nhiều cơ hội đểtăng trưởng và phát triển kinh tế từ đó tạo cơ sở vật chất và nguồn lực để giảiquyết các vấn đề xã hội công bằng và tiến bộ, đồng thời cũng phải đối mặt vớinhiều thách thức do nước ta xuất phát từ nước nông nghiệp lạc hậu, trình độphát triển thấp, tư duy còn nặng tính tiểu nông

Để phát huy những lợi thế và vượt qua các khó khăn, cần thực hiệnđồng thời nhiều nhiệm vụ, nhiều chiến lược, chính sách phù hợp, một trong số

đó là vấn đề phát triển nguồn nhân lực, tập trung vào:

Đổi mới tư duy về phát triển nguồn nhân lực và nâng cao sức cạnhtranh của người lao động trong đó chú trọng công tác giáo dục, đào tạo nghềtheo hướng xã hội hoá và đa dạng hoá hình thức đào tạo, nâng cao sức khoẻ,năng suất, chất lượng làm việc và tăng thu nhập cho người lao động

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đã qua đào tạo và

có chính sách khuyến khích họ phát triển tài năng, tăng cường áp dụng khoahọc công nghệ hiện đại…

Trang 29

Xây dựng và thực hiện quy hoạch hệ thống đào tạo, nâng cao hiệu quà

hệ thống cung ứng dịch vụ việc làm và có chính sách ưu đãi, khuyến khích họtrong công tác phát triển nguồn nhân lực

Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực

1.4.2 Quản lý phát triển nguồn nhân lực du lịch

1.4.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý về phát triển nguồn nhân lực du lịch

Hệ thống tổ chức quản lý về phát triển nguồn nhân lực du lịch bao gồmchủ thể và khách thể quản lý được phân cấp theo thẩm quyền, chức năng,nhiệm vụ và vai trò, vị trí của mỗi nhân tố trong hệ thống quản lý

Ở Trung ương, tổ chức quản lý về phát triển nguồn nhân lực du lịchđược phân thành các đầu mối quản lý do các cơ quan quản lý Nhà nước đảmnhiệm Bộ Giáo dục - Đào tạo quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo trong đó

có giáo dục đào tạo du lịch; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có chứcnăng quản lý Nhà nước về lao động và đào tạo nghề; Tổng cục Du lịch cóchức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực Du lịch

Ở địa phương, theo phân cấp quản lý, các cơ quan quản lý nhà nướcliên quan đến phát triển nguồn nhân lực du lịch ở địa phương gồm: UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Du lịch (Sở Du lịch - Thươngmại…), Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nộivụ

Cấp cơ sở: là bộ phận quản lý phát triển nguồn nhân lực của mỗi tổchức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch (thường là phòng Tổ chức hànhchính, phòng Nhân sự…)

Hệ thống đào tạo là những cơ sở đào tạo, đơn vị nghiên cứu thườngxuyên cung cấp dịch vụ đào tạo, nghiên cứu phục vụ cho việc phát triểnnguồn nhân lực du lịch, bao gồm đào tạo mới, đào tạo lại, bồi dưỡng cho xãhội và theo yêu cầu của các tổ chức đơn vị trong ngành Du lịch

26

Trang 30

Đội ngũ chuyên gia, giáo viên, giảng viên: Là lực lượng lao động cungcấp dịch vụ tư vấn, kinh nghiệm, chất xám, thực hiện việc giảng dạy, huấnluyện, trực tiếp tác động vào quá trình nâng cao năng lực cho người học.

Người học: Là hạt nhân trong quá trình phát triển nguồn nhân lực, lànhững người đang và sẽ làm việc trong ngành Du lịch hay học sinh, sinh viêntrong các cơ sở đào tạo về du lịch

1.4.2.2 Hệ thống chính sách, khuôn khổ pháp lý về phát triển nguồn nhân lực

du lịch Hệ thống chính sách và pháp lý có ảnh hưởng trực tiếp tới cung và cầu

lao động du lịch và cần xuất phát từ đường lối, chính sách chung của Nhànước Du lịch phát triển ở một địa phương dẫn tới thu hút một lượng lớn laođộng với đủ lứa tuổi tham gia Việc quy định chặt chẽ về độ tuổi lao động củaluật pháp sẽ góp phần làm hạn chế bớt lao động không nằm trong độ tuổiđược phép

Du lịch là ngành mang tính thời vụ rõ rệt, cần nhiều lao động làm việcmang tính nhất thời Vì vậy, việc quy định chặt chẽ các vấn đề liên quan đếntuyển dụng và hợp đồng lao động sẽ làm hạn chế khả năng cung cầu đối vớiloại lao động không thường xuyên này

Xây dựng chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cho lao động trong ngành

du lịch Đối với một số lao động đặc thù trong ngành du lịch, các quy địnhnghề nghiệp sẽ làm hạn chế khả năng cung của những loại lao động này, đồngthời nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ lao động, hỗ trợ cho công táctuyển dụng, bố trí, sắp xếp công việc phù hợp Chẳng hạn, hướng dẫn viên dulịch cần có thẻ hành nghề hướng dẫn viên, nhân viên bàn, bar, bếp phải đảmbảo các quy định về nghiệp vụ, tiêu chuẩn vệ sinh cá nhân, sức khoẻ…

Việc ban hành và hướng dẫn chính sách đãi ngộ vật chất và động viêntinh thần cho lao động trong lĩnh vực du lịch là cần thiết, tạo điều kiện cho

Trang 31

Trong ngành Du lịch, lực lượng lao động nữ thường chiếm tỷ lệ lớn, việc đưa

ra các quy định, chính sách đãi ngộ là cần thiết để đảm bảo vấn đề về bìnhđẳng giới cũng như đảm bảo những quyền lợi của lao động nữ Bên cạnh đóviệc sử dụng lao động quốc tế trong lĩnh vực du lịch khá phổ biến Điều nàyliên quan tới vấn đề nhập khẩu lao động, từ đó cần có các quy định cụ thể vềvấn đề lao động quốc tế

Như vậy, việc có một hệ thống chính sách Nhà nước gắn với phát triển nguồn nhân lực là cần thiết, gồm: Chính sách về quản lý phát triển nhân lực du lịch, quy định những tiêu chuẩn nghề nghiệp du lịch, chương trình đào tạo chuyên ngành; Chính sách về giáo dục - đào tạo du lịch: Quy định về cơ sở đào tạo du lịch, chương trình đào tạo, tiêu chuẩn giáo viên, chế độ đối với giáo viên, người học; Chính sách

về lao động du lịch: Quy định chế độ làm việc, chế độ đãi ngộ.

1.4.2.3 Quản lý Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho du lịch

Thứ nhất, đó là nắm bắt nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực Việc nấmbắt nhu cầu đào tạo là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực dulịch, giúp các cơ sở đào tạo xác định được mục tiêu đào tạo, xây dựng chươngtrình đào tạo đáp ứng được những đòi hỏi của thực tế, đem lại một số lợi íchnhư: công việc phù hợp cho người lao động, nhân lực phù hợp cho yêu cầucủa doanh nghiệp, nâng cao uy tín của cơ sở đào tạo

Thứ hai, định hướng cơ cấu đào tạo hợp lý cho các ngành nghề, vị trícông việc trong du lịch nhằm đảm bảo hiệu quả về kinh tế - xã hội, tránh tìnhtrạng mất cân bằng cung cầu trong thị trường lao động, tránh tình trạng “thừathầy thiếu thợ” hoặc “dở thầy, dở thợ” Cơ cấu đào tạo cần đào tạo đồng bộ từnhân viên phục vụ đến cán bộ quản lý…, đào tạo ở các bậc khác nhau

“Theo kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới (đặc biệt là các nướcEU) và của nhiều chuyên gia du lịch cho thấy định hướng Nhà nước về cơ cấuđào tạo nguồn nhân lực được coi là hợp lý và có hiệu quả, góp phần thúc đẩy

28

Trang 32

du lịch phát triển với mức tăng trưởng cao, có thể áp dụng được là cơ cấu đào tạo theo tỷ lệ 5 : 10 : 85 Nghĩa là cứ 100 người thì trong đó:

5 người là lao động lãnh đạo quản lý - chủ yếu tập trung đào tạo ở các trường đại học;

10 người là lao động chuyên viên kinh tế hoặc kỹ thuật - tập trung đào tạo ở các khoa, trường chuyên ngành khách sạn và du lịch;

85 người là lao động trực tiếp phục vụ khách du lịch - đào tạo ở các trung tâmdạy nghề, trường dạy nghề hoặc trường công nhân kỹ thuật.” [9, 164] Thứ ba,thống nhất chuẩn hóa, giám sát việc xây dựng và vận dụng chương trình đàotạo Mỗi nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh du lịch đều yêu cầu có một

kỹ năng nhất định và mang tính chất đặc trưng, vì vậy cần làm rõ nhiệm vụ,chức năng của mỗi nghề làm căn cứ xây dựng chương trình đào tạo Công tácquản lý và chuẩn hóa chương trình đào tạo cần được đẩy lên tầm tiêu chuẩn

quốc tế, thuận lợi hơn cho hoạt động hợp tác quốc tế và hội nhập vềđào tạo nhân lực du lịch

Thứ tư, đầu tư xây dựng hệ thống các cơ sở đào tạo và xác định cáchình thức đào tạo phù hợp

Bên cạnh đó cần quản lý tốt công tác tuyển sinh đầu vào, quan tâm đếnđội ngũ giáo viên, sự đầu tư thỏa đáng về tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật,trang thiết bị dạy học, thực hành , điều kiện thực tế, thực tập…

1.5 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với hoạt động du lịch

Có thể nói, nguồn nhân lực là một trong những yếu tố đầu vào quan trọngcủa mỗi ngành kinh tế, mỗi tổ chức xã hội nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu,nhiệm vụ đề ra trong quá trình phát triển ở mỗi giai đoạn nhất định Nếu nhưtrước kia, sự giàu có, sức mạnh của một quốc gia, dân tộc thường đồng nghĩa với

sự phong phú của các nguồn tài nguyên, nguồn lực vật chất thì trong bối cảnh

Trang 33

công nghệ như hiện nay, quan niệm về sự giàu có đã thay đổi, đất nước nào giàutài nguyên trí tuệ là đất nước giàu có và vững mạnh Nguồn nhân lực là động lựccủa phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu,yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.

Du lịch là ngành dịch vụ với những đặc trưng riêng có so với các ngànhkinh tế khác, phụ thuộc nhiều hơn vào yếu tố con người Các dịch vụ du lịch chủyếu do con người cung cấp trực tiếp cho khách, chất lượng của sản phẩm dịch vụ

du lịch do yếu tố con người quyết định Khác với một số ngành kinh tế khác,hoạt động du lịch khó có thể cơ khí hoá, tự động hoá mà phần lớn được thực hiệnbởi trực tiếp người lao động Nếu thiếu vai trò của người phục vụ du lịch ở mộttrong những khâu phục vụ thì hoạt động du lịch không thể thực hiện được

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế nhưhiện nay, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào yếu tốcon người Phát triển nguồn nhân lực du lịch sẽ góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh, đem lại lợi ích nhiều mặt cho hoạt động kinh doanh du lịch nóiriêng và nền kinh tế - xã hội nói chung

Phát triển nhân lực du lịch là đầu tàu trong việc nghiên cứu, hoạch địnhchính sách thúc đẩy phát triển du lịch theo hướng bền vững

Phát triển nguồn nhân lực du lịch đảm bảo đủ về số lượng, tốt về chấtlượng và cơ cấu hợp lý với đội ngũ công nhân lành nghề, những nhà nghiêncứu, chuyên gia giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, những doanh nhân năng động,những nhà lãnh đạo quản lý giỏi, có tầm nhìn chiến lược cùng với đó là đạođức nghề nghiệp, tinh thần yêu nước, trách nhiệm của đội ngũ lao động dulịch là điều kiện để đảm bảo “phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũinhọn” như Đảng và Nhà nước ta đã xác định

Trong ngành du lịch còn nhiều công việc không cần các kỹ năng chuyênnghiệp hoặc yêu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật không cao nên nhân viên chỉ

30

Trang 34

cần qua đào tạo tại chỗ hoặc qua các lớp học nghề ngắn hạn cũng có thể thựchiên được một số công việc có năng suất như những người được đào tạo chínhquy Các doanh nghiệp trong thực tế thường thích tuyển lao động chưa qua đàotạo hoặc tuyển những nhân viên có trình độ ban đầu thấp, làm bán thời gian đểsau đó cung cấp cho họ một số chương trình đào tạo nghề và kèm cặp tại chỗ.Đối với người lao động trong trường hợp này họ có thể bắt đầu công việc và cóthu nhập sớm hơn từ các kỹ năng thu nhận được tại nơi làm việc Như vậy đốivới những người lao động không được đào tạo chuyên nghiệp thì ngành du lịch

là sự lựa chọn tốt về công việc Có thể thấy đây là quan niệm không đúng về việclàm trong ngành du lịch, ít nhiều ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ du lịch Vìvậy cần xác định phát triển nguồn nhân lực du lịch là cần thiết, sẽ góp phần nângcao chất lượng và hiệu quả sử dụng nhân lực trong du lịch và thay đổi quan niệmtrên của nhiều người khi tham gia làm trong ngành du lịch

Chất lượng của sản phẩm du lịch và chất lượng của nguồn nhân lực cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong khi thời gian để tạo nên một sản phẩm vậtchất là khá nhanh chóng, quản lý tương đối dễ dàng thì chất lượng nguồn nhânlực du lịch lại cần nhiểu thời gian, công sức, công tác quản lý cũng phức tạp hơn.Những khu du lịch tiêu chuẩn quốc tế, những khách sạn cao cấp, tiện nghi sangtrọng… sẽ không thể xứng tầm giá trị và chất lượng dịch vụ nếu không có mộtđội ngũ nhân lực du lịch chuyên nghiệp, có chất lượng tương xứng Vì vậy, pháttriển nguồn nhân lực du lịch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch là vấn

đề có ý nghĩa quyết định đối với nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, nâng caonăng lực cạnh tranh của ngành du lịch trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá,đồng thời đảm bảo định hướng phát triển bền vững

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC DU LỊCH TẠI

QUẢNG NINH

Trang 35

2.1.1 Điều kiện phát triển du lịch Quảng Ninh

Quảng Ninh nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, có biên giới giáp vớiTrung Quốc thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với quốc gia đông dân nhấthành tinh bằng cả đường bộ và đường biển; đồng thời du lịch bằng đườngbiển ở Quảng Ninh cũng có nhiều thuận lợi nhờ phía Đông giáp biển Đông.Với lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên, Quảng Ninh được xác định là mộttrong 3 đỉnh của tam giác tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Quảng Ninh đã tập trung mọi nguồn lực

để xây dựng cơ cấu kinh tế: Công nghiệp Thương mại dịch vụ và Du lịch Nông nghiệp, đóng góp của Công nghiệp và dịch vụ đối với nền kinh tế củatỉnh ngày càng tăng Với định hướng đó, Quảng Ninh sẽ tiếp tục đẩy mạnh sựphát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong đó thươngmại và du lịch được chú trọng đầu tư, phát triển

-Quảng Ninh là vùng đất được ưu đãi nhiều tài nguyên du lịch vô giá, đó

là nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú cùng với nhiều giá trị văn hóa lịch

sử có ý nghĩa cho sự phát triển du lịch, hình thành nhiều loại hình du lịch

Trước hết, đó là nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng và phongphú, với nhiều loại hình: danh lam thắng cảnh, nguồn nước khoáng, hệ sinhthái động thực vật

Danh lam thắng cảnh là một ưu thế nổi trội để phát triển du lịch Vịnh

Hạ Long là thắng cảnh độc đáo của Quảng Ninh, có giá trị độc đáo về nhiềumặt: giá trị về thẩm mỹ, địa chất, địa mạo… Nhờ những giá trị đó mà vịnh HạLong được UNESCO hai lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới, là tàisản vô giá và là tài sản của quốc gia

Ngoài Vịnh Hạ Long nổi tiếng, Quảng Ninh còn có khoảng 30 danhlam thắng cảnh có giá trị khác cùng các hang động, bãi tắm đẹp, đồng thờinguồn nước khoáng phong phú ding để điều trị dưỡng bệnh và nguồn nước

32

Trang 36

giải khát làm nên sự đa dạng cho du lịch Quảng Ninh Bên cạnh đó, ở QuảngNinh còn có hệ sinh thái đa dạng với nhiều loài động thực vật quý hiếm Đó làcác hệ sinh tháI biển nhiệt đới với thảm thực vật thường xanh quanh năm trêncác đảo, rừng ngập mặn với nhiều loài chim thú rừng, hệ sinh thái san hô độcđáo.

Quảng Ninh còn có nguồn tài nguyên du lịch nhân văn phong phú với

hệ thống các di tích lịch sử - văn hóa với quy mô lớn, có giá trị cho phát triển

du lịch như khu di tích Yên Tử, chùa Quỳnh Lâm, đền Sinh, khu lăng mộ nhàTrần, cụm di tích Bạch Đằng, đền Cửa Ông, đình Quan Lạn, đình Trà Cổ…với các lễ hội nổi tiếng thu hút nhiều khách đến tham quan, tìm hiểu…

Nguồn tài nguyên du lịch phong phú góp phần vào việc hình thành vàphát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch: du lịch tham quan, du lịchvăn hóa, du lịch sinh thái…

BẢN ĐỒ QUẢNG NINH

Trang 37

Vùng I Vùng II Vùng III

Ghi chú:

Vùng I; Cụm di tích lịch sử văn hóa (Yên Hưng, Đông Triều, Uông Bí)

Vùng II: Cụm danh lam thắng cảnh (Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn)

Vùng III: Du lịch thương mại (Móng Cái, Trà Cổ)

2.1.2 Tình hình phát triển du lịch Quảng Ninh từ năm 2001 đến năm 2006

Giai đoạn từ năm 2001 đến 2006 tuy có những thăng trầm song đã đánhdấu sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Quảng Ninh

2.1.2.1 Khách du lịch

Mặc dù thời gian này, du lịch Quảng Ninh gặp một số khó khăn do ảnhhưởng của một số nguyên nhân như: dịch bệnh SARS, dịch cúm gia cầm, thayđồi chính sách về thủ tục xuất nhập cảnh cho công dân Trung Quốc đi du lịchViệt Nam, số lượng khách du lịch tăng đều qua các năm Trong thời gian từnăm 2001 đến năm 2006, lượng khách du lịch tăng bình quân là 14%, trong

đó khách quốc tế tăng bình quân 13%

Trang 38

Quốc tế

Nội địa

Nguồn: Sở Du lịch Quảng Ninh [36]

Biểu đồ 2.1 L-ợng khách du lịch đến Quảng Ninh

Với tốc độ tăng trưởng như hiện nay cựng với kết quả bỏo cỏo 6 thỏngđầu năm 2007 (tổng lượng khỏch tăng so với cựng kỳ là 35%) thỡ khả nănghoàn thành chỉ tiờu đún 5 triệu lượt khỏch, trong đú khỏch quốc tế là 2,2 triệulượt vào năm 2010 của du lịch Quảng Ninh cú thể thực hiện được Tuy nhiờn,

số ngày khỏch lưu lại cũn thấp, trung bỡnh là 1,4 ngày/khỏch cho thấy sứccạnh tranh và khả năng hấp dẫn của du lịch Quảng Ninh chưa cao

Thị trường khỏch chủ yếu của Quảng Ninh trong thời gian qua là khỏchTrung Quốc, Chõu Âu, Đụng Bắc Á (gồm Nhật Bản và Hàn Quốc), trong đúkhỏch Trung Quốc chiếm tỷ lệ lớn nhất khoảng 48,5%, Đụng Bắc Á là khoảng10% và Chõu Âu là 16,5% Mặc dự cũn chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lượngkhỏch Đụng Bắc Á và Bắc Mỹ đang cú xu hướng ngày tăng

2.1.2.2 Doanh thu du lịch

Trang 39

Doanh thu du lịch tăng bỡnh quõn trong cỏc năm từ 2001 - 2006 là 27%.

Cú thể thấy, chỉ số tăng trưởng về doanh thu của du lịch Quảng Ninh cao vànhanh chứng tỏ sự chuyển biến của du lịch Quảng Ninh về chất lượng Cựngvới sự tăng trưởng về doanh thu, cỏc khoản nộp ngõn sỏch nhà nước hàng nămtăng trưởng khỏ, đúng gúp quan trọng vào GDP của tỉnh Sự phỏt triển của dulịch đó tỏc động mạnh đến cỏc ngành kinh tế khỏc và trở thành động lực phỏttriển cho nhiều ngành kinh tế liờn quan

3,000,000 2,500,000

Biểu đồ 2.2 Doanh thu du lịch Quảng Ninh

2.1.2.3 Về khụng gian du lịch, sản phẩm du lịch và đầu tư du lịch

Khụng gian du lịch được mở rộng, ngoài khu du lịch Hạ Long, đến naytoàn tỉnh đó hỡnh thành cỏc trung tõm du lịch mới gồm: Múng Cỏi - Trà Cổ,Võn Đồn, Uụng Bớ - Đụng Triều - Yờn Hưng Như vậy, đến nay trờn địa bàntỉnh Quảng Ninh đó hỡnh thành 4 khu vực trọng điểm phỏt triển du lịch theoquy hoạch với những sản phẩm du lịch đa dạng: du lịch tham quan, du lịch

Trang 40

sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng… Các khu du lịch mới đượchình thành với các khu vui chơi giải trí: Tuần Châu, công viên quốc tế Hoàng

36

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w