1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhu cầu tin và mức độ đáp ứng thông tin tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch nha trang

137 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 344,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 1.1: Số lượng tài liệu có trong Thư viện Bảng 2.1: Nhu cầu về nội dung tài liệu của người dùng tin Bảng 2.2: Nhu cầu về loại hình thông tin/tài liệu của người

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-BÙI THỊ THANH DIỆU

NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG THÔNG TIN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ

THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Hà Nội – 2011

1

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-BÙI THỊ THANH DIỆU

NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG THÔNG TIN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ

THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG

Chuyên ngành: Khoa học Thư viện

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thị Quý

Hà Nội – 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo, PSG TS Trần Thị Quý - người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn.

Xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô trong ngành Thông tin – Thư viện đã tham gia giảng dạy và tận tình chỉ bảo cho tôi trong hơn 2 năm học tập, nghiên cứu

về chuyên ngành Khoa học Thư viện tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật

và Du lịch Nha Trang cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè – những người luôn bên cạnh, động viên và khuyến khích để tôi có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp và đạt được kết quả như ngày hôm nay.

Xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày 03/05/2011 Học viên:Bùi Thị

Thanh Diệu K3- Khoa học Thư viện,

ĐHKHXH&NV-ĐHQGHN

3

Trang 4

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của đề tài 6

2 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài 7

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Giả thuyết nghiên cứu 9

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

6 Phương pháp nghiên cứu 9

7 Ý nghĩa khoa học 10

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu 10

CHƯƠNG 1: THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG VỚI NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN 11

1.1 Những vấn đề lý luận chung về nhu cầu tin 11

1.1.1 Khái niệm nhu cầu tin 11

1.1.2 Khái niệm người dùng tin 12

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tin 12

1.1.4 Vai trò nghiên cứu nhu cầu tin trong hoạt động thông tin – thư viện 14

1.2 Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang với sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học 15

1.2.1 Khái quát về sự ra đời và phát triển của Trường 15

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường 16

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trường 18

1.3 Thư viện với nhiệm vụ chính trị của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang 19

1.3.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Thư viện 19

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện 19

1.3.3 Đặc điểm cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ 20

1.3.4 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Thư viện 22

1.4 Đặc điểm người dùng tin của Thư viện 23

Trang 5

1.4.1 Nhóm cán bộ quản lý, nghiên cứu và giảng dạy 23

1.4.3 Nhóm học sinh, sinh viên 25

1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng tại Trường 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG 28

2.1 Nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Trường 28

2.1.1 Nhu cầu về nội dung tài liệu 28

2.1.2 Nhu cầu về loại hình tài liệu 32

2.1.3 Nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu 37

2.1.4 Nhu cầu về các sản phẩm thông tin 39

2.1.5 Nhu cầu về các dịch vụ thông tin 41

2.1.6 Thói quen sử dụng, khai thác thông tin của người dùng tin 44

2.2 Mức độ đáp ứng thông tin/tài liệu cho người dùng tin của Thư viện 47

2.2.1 Mức độ đáp ứng về nội dung thông tin 47

2.2.2 Mức độ đáp ứng về loại hình tài liệu 53

2.2.3 Mức độ đáp ứng về ngôn ngữ tài liệu 55

2.2.4 Mức độ đáp ứng về các sản phẩm thông tin 57

2.2.5 Mức độ đáp ứng về các dịch vụ thông tin 60

2.2.6 Mức độ đáp ứng về thói quen sử dụng thư viện của người dùng tin 64

2.3 Nhận xét về nhu cầu tin và mức độ đáp ứng của thư viện Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang 66

2.3.1 Ưu điểm 66

2.3.2 Hạn chế 68

2.3.3 Nguyên nhân 70

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THỎA MÃN NHU CẦU TIN CHO NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG 72

2

Trang 6

3.1 Nhóm giải pháp về tăng cường nguồn lực thông tin 72

3.1.1 Cần xây dựng chính sách bổ sung tài liệu 72

3.1.2 Chú trọng bổ sung diện tài liệu văn hóa nghệ thuật và du lịch 74

3.1.3 Tiến hành chia sẻ nguồn lực thông tin với các thư viện cùng ngành/chuyên ngành 75

3.2 Đa dạng hóa và tăng cường chất lượng các sản phẩm và dịch vụ 76

3.2.1 Hoàn thiện sản phẩm thông tin thư viện 76

3.2.2 Hoàn thiện các dịch vụ thông tin thư viện 77

3.2.3 Đa dạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 80

3.2.4 Tăng cường hoạt động maketing các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 83

3.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực thông tin thư viện 85

3.3.1 Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cán bộ thư viện 85

3.3.2 Bổ sung số lượng và nâng cao trình độ cho cán bộ thư viện 85

3.4 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện và kinh phí 87

3.4.1 Tăng cường nguồn kinh phí cho việc phát triển thư viện 87

3.4.2 Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị thư viện 87

3.4.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 89

3.5 Nhóm giải pháp về đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học 91

3.5.1 Định kì nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin 91

3.5.2 Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học để phát triển nguồn tài liệu xám 91

3.6 Nhóm giải pháp về đào tạo người dùng tin 92

3.6.1 Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dùng tin 92

3.6.2 Tăng cường chiến lược đào tạo người dùng tin 94

KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Số lượng tài liệu có trong Thư viện

Bảng 2.1: Nhu cầu về nội dung tài liệu của người dùng tin

Bảng 2.2: Nhu cầu về loại hình thông tin/tài liệu của người dùng tin

Bảng 2.3: Nhu cầu sử dụng ngôn ngữ thông tin/tài liệu của người dùng tinBảng 2.4: Nhu cầu về sản phẩm thông tin của người dùng tin

Bảng 2.5: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thông tin tại Thư viện

Bảng 2.6: Thời gian dành cho việc tìm và đọc tài liệu của người dùng tinBảng 2.7: Nhu cầu khai thác thông tin của người dùng tin

Bảng 2.8: Cơ cấu loại hình tài liệu của Thư viện

Bảng 2.9: Cơ cấu ngôn ngữ của tài liệu của thư viện

Bảng 2.10: Mức độ đáp ứng về sản phẩm thông tin của Thư viện

Bảng 2.11: Mức độ đáp ứng về dịch vụ thông tin của Thư viện

Bảng 2.12: Tiêu chí đánh giá tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ Thư việnBiểu đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Trường CĐVHNT&DL Nha Trang

Biểu đồ 2.1: Nhu cầu về loại hình thông tin/tài liệu của người dùng tin

Biều đồ 2.2: Nhu cầu về sản phẩm thông tin của người dùng tin

Biểu đồ 2.3: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thông tin tại Thư viện

Biểu đồ 2.4: Thời gian sử dụng cho việc tìm và đọc tài liệu của người dùng tinBiểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn tài liệu theo tên tài liệu (2.5a) và số bản tài liệu (2.5b)Biểu đồ 2.6: Cơ cấu loại hình tài liệu của thư viện

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu ngôn ngữ tài liệu theo tên tài liệu (2.7a) và số bản tài liệu (2.7b) tại Thư viện

4

Trang 8

Từ viết tắt

1

CBGV2

CĐ VHNT&DL3

CNH-HĐH4

CNTT5

CSDL6

HSSV7

KH&CN8

KHKT9

KT-XH10

NCT11

NDT12

SP&DV13

TTKH&CNQG14

TT-TV15

TV

Trang 9

5

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xã hội thông tin ngày nay, thông tin là yếu tố đầu tiên góp phần vào sựthành công của một tổ chức cũng như một hoạt động Thông tin đã xâm nhập vàchiếm lĩnh mọi ngành nghề và lĩnh vực của xã hội Việc hình thành nên một xã hộithông tin đã đáp ứng nhu cầu tin (NCT) của nhiều đối tượng khác nhau Cùng với

sự phát triển của xã hội, nhu cầu thông tin của con người cũng ngày càng to lớn và

đa dạng, nhu cầu này đòi hỏi phải được cung cấp đầy đủ, chính xác, liên tục và kịpthời Đó là một trong những nguyên do để hoạt động thông tin – thư viện (TT-TV)điều chỉnh và tìm ra những hướng tổ chức, khai thác thông tin ngày càng hoàn thiệnhơn Trong đó việc nghiên cứu NCT để tăng cường khả năng đáp ứng thông tin,nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mỗi cơ quan TT-TV là mộtviệc hết sức quan trọng Nghiên cứu NCT chính là cơ sở khoa học để phát triểnnguồn lực thông tin, xác định phương pháp xử lý thông tin, tổ chức các hình thứchình thức tra cứu thông tin và phục vụ NDT trong các cơ quan TT-TV

Nhu cầu tin là nguồn gốc của hoạt động thông tin Đó là một dạng nhu cầu vềtinh thần của con người xuất phát từ lòng ham hiểu biết và khám phá thế giới kháchquan Cũng giống như các nhu cầu khác của con người, NCT mang tính xã hội.Nghiên cứu nắm vững đặc điểm NDT và NCT của họ là cơ sở thiết yếu định hướngcho hoạt động của các cơ quan TT-TV

Thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục, trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật

và Du lịch Nha Trang (CĐ VHNT&DL Nha Trang) đang từng bước xây dựng vàphát triển môi trường học tập lành mạnh, hiện đại sánh bước cùng sự phát triểnchung của các trường cao đẳng, đại học trong cả nước Là một bộ phận gắn liền với

sự phát triển của Nhà trường ngay từ những ngày đầu thành lập, TV TrườngCĐVHNT&DL Nha Trang đã nhận thức được vai trò của mình trong nhiệm vụchung của Nhà trường Vì vậy, TV luôn đặt ra những kế hoạch phát triển mới đảmbảo chất lượng hoạt động, đưa TV trở thành một trung tâm TT-TV điện tử hiện đại,

Trang 11

đáp ứng việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viêncủa Nhà trường.

Tuy nhiên, trước sự phát triển của nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáodục đại học nhằm nâng cao chủ trương đào tạo, thư viện (TV) Trường cần có sự đổimới Để có cơ sở khoa học đưa ra những giải pháp phù hợp với thực tiễn, tôi đã

quyết định lựa chọn đề tài “Nhu cầu tin và mức độ đáp ứng thông tin tại trường

Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang” làm đề tài luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ ngành TT-TV của mình

2 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài

Liên quan đến dạng đề tài nghiên cứu NCT của NDT đã có rất nhiều côngtrình khoa học cũng như các luận văn, khóa luận ở các viện, cơ quan TT-TV từ địaphương tới Trung ương; các trường đại học có đào tạo về chuyên ngành TT-TV…

đã tiến hành nghiên cứu với nhiều mức độ và phương pháp khác nhau nhằm nângcao chất lượng phục vụ để thỏa mãn tối đa NCT của bạn đọc tại một cơ sở, mộttrung tâm TT-TV cụ thể Tiêu biểu ta có thể kể ra một số công trình như sau:

Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước, Thư viện Quốc gia đã tiến hànhnghiên cứu nhu cầu đọc của bạn đọc qua 2 đợt nghiên cứu người đọc vào năm 1976

và 1979 bằng phương pháp trưng cầu ý kiến Kết quả nghiên cứu này được phản

ánh trong luận án “Vấn đề hoàn thiện việc phục vụ cán bộ khoa học và các nhà

chuyên môn trong các thư viện khoa học tổng hợp lớn” (1977) và các bài báo “Thư viện Quốc gia nâng cao chất lượng phục vụ cán bộ khoa học và các nhà chuyên môn” (1977); “Nghiên cứu nhu cầu đọc của người đọc ở Thư viện Quốc gia” (1981)

của tác giả Hà Thu Cúc

Gần đây, một số công trình nghiên cứu của học viên Khoa Sau đại họctrường Đại học Văn hóa Hà Nội đã đề cập đến vấn đề nghiên cứu NCT trong các cơ

quan TT-TV, cụ thể như luận văn của tác giả Đặng Bảo Khánh với đề tài: “Nghiên

cứu nhu cầu đọc và việc thỏa mãn nhu cầu đọc của cán bộ viện Xã hội học” bảo vệ

năm 1995; luận văn của tác giả Nguyễn Lan Hương với đề tài: “Nghiên cứu NCT ở

Ngân hàng Nhà nước Trung ương trong công cuộc đổi mới đất nước” bảo vệ năm

7

Trang 12

2000; luận văn của tác giả Lưu Mai Thanh với đề tài: “Nghiên cứu NCT ở Trung

tâm nghiên cứu Bắc Mỹ trong thời kỳ đổi mới đất nước” bảo vệ năm 2001; luận văn

của tác giả Đỗ Thúy Hằng với đề tài: “Nghiên cứu NCT trong hoạt động thông tin ở

Phân viện Báo chí và Tuyên truyền (thuộc học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)”; luận văn của tác giả Nguyễn Hữu Nghĩa với đề tài “Nghiên cứu NCT của cán bộ nghiên cứu và giảng dạy trường Đại học Văn hóa Hà Nội” bảo vệ năm

2002; luận văn của tác giả Dương Thị Vân với đề tài “Nghiên cứu NCT tại trường

Đại học Cần Thơ” năm 2003;…

Như vậy, đề tài “Nhu cầu tin và mức độ đáp ứng thông tin tại Trường Cao

đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang” là đề tài hoàn toàn mới, chưa có

đề tài nào nghiên cứu trước đó

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu khái quát về Trường CĐVHNT&DL Nha Trang

- Nghiên cứu khái quát về TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang

- Nghiên cứu đặc điểm nguồn lực thông tin của Trường

- Nghiên cứu thực trạng đặc điểm NDT và NCT của cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy và sinh viên của Trường

- Nghiên cứu thực trạng mức độ đáp ứng thông tin cho thầy và trò củaNhà

trường

Trang 13

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng thông tin cho NDT tại TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang.

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu NCT và mức độ đáp ứng thông tin cho NDT tại TrườngCĐVHNT&DL Nha Trang là một vấn đề hết sức mới trong công tác tổ chức và hoạtđộng thông tin của Nhà trường Nếu thực hiện tốt việc nghiên cứu theo hướng đề tàinày sẽ có cơ sở khoa học để đề ra các nhiệm vụ mới cho TV nhăm thỏa mãn tối đanhu cầu tại TV của Trường Đảm bảo thông tin đến NDT là những thông tin “đúng”

và “trúng” với nhu cầu của họ

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài

NCT của NDT và mức độ đáp ứng thông tin của TV Trường CĐVHNT&DLNha Trang

5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Phạm vi thời gian: Năm học 2010-2011

- Phạm vi không gian: NCT của NDT và mức độ đáp ứng của TV trường Cao đẳng VHNT&DL Nha Trang

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Đề tài được triển khai nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của Chủnghĩa Duy vật Biện chứng và Duy vật lịch sử, quán triệt quan điểm của Đảng vàNhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác sách báo, công tác TT-TV, công tácgiáo dục và đào tạo

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu, thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn

- Phương pháp phỏng vấn, mạn đàm trao đổi

9

Trang 14

- Phương pháp quan sát.

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp chuyên gia

7 Đóng góp khoa học của đề tài

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có bố cục gồm 3 chương:

Chương 1: Thư viện trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang với nhu cầu tin của người dùng tin

Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin và mức độ đáp ứng của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang

Chương 3: Các giải pháp thỏa mãn nhu cầu tin cho người dùng tin tại TrườngCao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang

Trang 15

CHƯƠNG 1 THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT

VÀ DU LỊCH NHA TRANG VỚI NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN 1.1 Những vấn đề lý luận chung về nhu cầu tin

1.1.1 Khái niệm nhu cầu tin

Theo quan điểm tâm lý học Mác xít: “NCT là đòi hỏi khách quan của con

người đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống của con người Khi đòi hỏi về thông tin của con người trở nên cấp thiết thì NCT xuất hiện” [15, tr 33]

NCT xuất hiện và có những đặc điểm như sau:

+ Điều kiện xã hội: Các quan hệ chính trị, xã hội ảnh hưởng lớn tới xu hướnghình thành và phát triển NCT

Tính chu kỳ

NCT sẽ tồn tại trong những điều kiện nhất định và trong khoảng thời giannhất định phụ thuộc và điều kiện bên trong và các yếu tố bên ngoài tác động NCTtồn tại và phát triển theo chu kỳ nhất định (các NCT nói chung có tính bền vữngkém hơn NC vật chất nên chu kì của nó dài hơn)

Nếu được thoả mãn tối đa, chu kì của các nhu cầu sẽ rút ngắn lại, làm choNCT càng trở nên sâu sắc hơn và ngược lại

Tính cơ động

11

Trang 16

Được thỏa mãn đầy đủ, nhu cầu sẽ phát triển sâu rộng hơn về nội dung vàđòi hỏi phương thức thoả mãn cao hơn Nếu không được thoả mãn thường xuyêntrong thời gian dài và liên tục thì cường độ NCT sẽ giảm dần, thoái hoá dần và cóthể bị tiêu diệt.

1.1.2 Khái niệm người dùng tin

Người dùng tin là người sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của mình.NDT trước hết phải là người có NCT, là chủ thể NCT Đồng thời người có NCT chỉ

có thể trở thành NDT khi họ sử dụng thông tin hoặc có điều kiện sử dụng thông tinthỏa mãn nhu cầu của mình Người dùng tin là yếu tố cơ bản của mọi hệ thốngthông tin Đó là đối tượng phục vụ của công tác người đọc Họ đồng thời là kháchhàng của dịch vụ thông tin, cũng là người tạo ra thông tin mới

Người dùng tin giữ vai trò quan trọng trong các hệ thống thông tin Họ nhưyếu tố tương tác hai chiều với các cơ quan TT-TV Vai trò của NDT được thể hiện:

- Người dùng tin luôn là cơ sở để định hướng các hoạt động của TV

- Người dùng tin tham gia và liên quan vào hết các công đoạn của dâychuyền thông tin tư liệu như: đánh giá các nguồn lực thông tin, chính sách bổ sungphụ thuộc vào yêu cầu của họ, tham gia hiệu chỉnh các khâu xử lý kỹ thuật

- Người dùng tin tham gia sản sinh ra thông tin mới

Người dùng tin rất đa dạng và nhu cầu thông tin của họ cũng rất phong phú.Các nhu cầu thông tin này thay đổi tùy theo bản chất các công việc và nhiệm vụ mà

độ văn hóa, trình độ học vấn và nhân cách

Môi trường xã hội : (kinh tế, văn hoá, xã hội)

- NCT chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của các điều kiện môi trường xã hội Đời sống văn hoá tinh thần phong phú là tiền đề cho NCT phát triển

Trang 17

- Tính chất và trình độ lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới NCT (khi

lực lượng sản xuất càng phát triển thì càng cần nhiều thông tin hơn, phương tiện truyền tin hiện đại hơn…)

- Đời sống được nâng cao tạo điều kiện phát triển NCT

- Chế độ dân chủ làm cho con người tự do hơn, đời sống tinh thần phòng phúhơn, kích thích NCT phát triển cao hơn

đó có hệ thống nhu cầu bao gồm nhu cầu đọc và NCT

- Nghề nghiệp khác nhau để lại nhiều dấu ấn khác nhau trong nội dung NCT

và tập quán sử dụng thông tin

Trang 18

13

Trang 19

Trình độ học vấn

Trình độ học vấn càng cao thì NCT của NDT càng phát triển Khi NDT cótrình độ học vấn cao thì yêu cầu về thông tin, tài liệu phải mang tính chuyên sâu,NCT sẽ phát triển sâu rộng hơn về nội dung và đòi hỏi phương thức thoả mãn caohơn

Nhân cách

Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của cá nhân, quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của họ Nhu cầu là bộ phận cấu thành xu hướng– một thuộc tính quan trọng của nhân cách con người Nhân cách tồn tại và pháttriển trong hoạt động Nhân cách càng phát triển thì hoạt dộng càng phong phú,NCT càng cao, càng nhạy cảm

Mức độ và phương thức thoả mãn nhu cầu:

- Được thoả mãn bằng phươngthức hiện đại, đầy đủ thì nhu cầu sẽ càng phát triển ở mức độ cao hơn

- Chu kỳ nhu cầu rút ngắn thì nhu cầu sẽ xuất hiện lại dưới dạng cao hơn, sâusắc và cấp bách hơn

- Nếu không được thoả mãn đầy đủ trong thời gian dài thì nhu cầu sẽ

14

Trang 20

cấp thông tin càng cao NCT phát triển lại tác động trở lại tới sự phát triển các hoạtđộng, góp phần phát triển xã hội.

NCT là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin, vì vậy cóthể coi NCT là nguồn gốc tạo ra hoạt động thông tin Chỉ khi tiến hành điều tra,nghiên cứu cụ thể về NCT của NDT thì hoạt động TT-TV mới có điều kiện để pháttriển và phục vụ bạn đọc một cách hiệu quả hơn

1.2 Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang với sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học

1.2.1 Khái quát về sự ra đời và phát triển của Trường

Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là cơ sở đào tạo đa ngành nguồn nhân lựcchất lượng cao về các lĩnh vực Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch từ trình độ cao đẳngtrở xuống; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ chophát triển giáo dục, kinh tế, văn hóa của tỉnh Khánh Hòa, khu vực Nam Trung bộ,

Tây Nguyên và hội nhập quốc tế Tiền thân là Trường Lý luận nghiệp vụ Phú Khánh được thành lập vào ngày 01/7/1978 Do yêu cầu phát triển chung của địa

phương và nhu cầu đào tạo cán bộ ngành VHNT có trình độ trung học, ngày08/01/1988, trường Lí luận nghiệp vụ Phú Khánh được nâng cấp thành trường

Trung học VHNT Phú Khánh. Năm 1989, Chính Phủ quyết định chia Phú Khánh

thành 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa Do tọa lạc trên địa bàn Khánh Hòa nên từ đó

trường mang tên Trường Trung học VHNT Khánh Hòa.

Với sự phát triển nhanh về quy mô ngành nghề đào tạo trước nhu cầu của xãhội, ngày 05/7/2004, trường Trung học VHNT Khánh Hòa được Ủy Ban nhân dântỉnh Khánh Hòa và Sở Văn hóa – Thông tin Khánh Hòa (nay là Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch Khánh Hòa) chấp thuận cho nâng cấp thành trường cao đẳng và

mang tên Trường Cao đẳng VHNT & Du lịch Nha Trang Nhà trường tuyển sinh

bậc cao đẳng khóa đầu tiên vào năm học 2005-2006

Sau khi được nâng cấp thành trường cao đẳng, Nhà trường tiếp tục được đầu tưphát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy – học Nhà trường

đã cho xây dựng nhiều nơi thực hành cho sinh viên như: phòng thực hành tin học,

Trang 21

âm nhạc, mỹ thuật, thiết kế thời trang, du lịch, biểu diễn… Số lượng sinh viên theohọc ngày càng đông và đến từ nhiều địa phương khác nhau trên cả nước cho thấy uytín của Nhà trường ngày càng cao Tổng số sinh viên toàn trường hiện nay là 5.157sinh viên Trường cũng đã thiết lập và duy trì nhiều mối quan hệ với các cơ quan, tổchức trong và ngoài nước.

Trải qua 33 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã có những đóng góp tolớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Tỉnh; Cung cấp nguồnnhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp các ngành Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịchcho địa phương và các tỉnh lân cận, như: Bình Thuận, Ninh Thuận, Đắc Lắc, PhúYên,…

Với những thành tích đã đạt được, Nhà trường đã nhận được nhiều bằng khen,giấy khen của các sở, ban, ngành địa phương và Trung ương Năm 2005, Nhà

trường đã vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba, năm 2010 đón nhận Huân chương lao động hạng Nhì cho sự nghiệp đào tạo tài năng văn hóa

nghệ thuật (VHNT) và Du lịch

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường

Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là trường công lập, nằm trong hệ thốngcác trường đại học, cao đẳng của cả nước; trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh KhánhHòa, chịu sự quản lí Nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sựquản lí của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch về nội dung đào tạo;

là đơn vị sự nghiệp có thu, có tài khoản, có con dấu riêng; thực hiện nhiệm vụ quản

lí quá trình giáo dục theo Điều lệ trường cao đẳng và Luật Giáo dục Trường cóchức năng đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác quản lí và tác nghiệp cáchoạt động Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch có trình độ Cao đẳng và thấp hơn; liênkết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các trường Cao đẳng, Đại học và Học viện

ởtrong và ngoài nước nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ, sinh viên có trình độ đại học vàsau đại học

16

Trang 22

 Thông tin thư viện

 Quản lí văn hóa

Mục tiêu của Nhà trường

2 Xây dựng Trường CĐVHNT&DL Nha Trang trở thành một cơ sở giáo dụcđại học đa ngành, đa cấp đào tạo nguồn nhân lực về các lĩnh vực văn hóa, nghệthuật và du lịch có đầy đủ tri thức, đạo đức, kĩ năng đáp ứng nhu cầu lao động trongnước và hội nhập quốc tế

3 Xây dựng Trường CĐVHNT&DL Nha Trang trở thành một trung tâmnghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chất lượng cao trên các lĩnh vựcVăn hóa, Nghệ thuật Và du lịch

4 Xây dựng Trường CĐVHNT&DL Nha Trang thành một môi trường giáodục mở có uy tín, có trình độ cao nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lựcvăn hóa, nghệ thuật và du lịch thời kì đổi mới

5 Tăng cường liên kết, hợp tác đào tạo trong nước và quốc tế

Trang 23

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

Về cơ cấu tổ chức: Nhà trường gồm 7 khoa, 5 phòng chức năng và 4 trungtâm Hiện nay Nhà trường có tổng số 210 cán bộ, giảng viên Trong đó, có 2 tiến sĩ,

3 giảng viên đang học nghiên cứu sinh, 62 thạc sĩ, 50 người đang theo học cao họccòn lại là cử nhân đại học Ngoài ra, đội ngũ giáo viên thỉnh giảng của Nhà trường lànhững cán bộ đang công tác tại các cơ quan văn hóa và giảng viên các trường đại

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Trường CĐVHNT&DL Nha Trang

18

Trang 24

1.3 Thư viện với nhiệm vụ chính trị của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật

và Du lịch Nha Trang

1.3.1 Sơ lược về lịch sử hình thành của Thư viện

Song song với việc thành lập Trường, TV cũng từng bước được hình thành

và phát triển Ban đầu, TV chỉ là một phòng sách nhỏ, chủ yếu phục vụ tài liệugiảng dạy cho đội ngũ giáo viên Về sau, do số lượng các ngành, chuyên ngành đàotạo phát triển, vì vậy học sinh, sinh viên, giảng viên ngày một tăng dẫn đến nhu cầutài liệu tăng lên, TV tiến hành bổ sung thêm tài liệu

Trong suốt khoảng thời gian từ ngày thành lập đến năm 2004, TV chỉ là một

bộ phận nhỏ thuộc khối các đơn vị phục vụ đào tạo và chỉ có một cán bộ kiêmnhiệm duy nhất và không phục vụ thường xuyên Năm 2005, TV được bổ sungthêm một cán bộ phụ trách Năm 2006, số lượng cán bộ tăng lên ba người Từ năm

2007, hoạt động của TV có bước phát triển nhờ vào việc ứng dụng Phần mềm quản

lý TV tích hợp Lạc Việt Vebrary 3.0, một đội ngũ gồm 2 cán bộ quản lý, 3 cán bộnghiệp vụ, 2 kỹ thuật viên và được duy trì đều đặn, chất lượng phục vụ bạn đọcđược nâng lên

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện

Trang 25

19

Trang 26

nguồn tài liệu và các sản phẩm và dịch vụ (SP&DV) TT-TV thông qua các hình thức phục vụ phù hợp với quy định của pháp luật;

- Biên soạn, xuất bản các ấn phẩm thông tin theo chức năng và nhiệm vụ;

- Không ngừng mở rộng quan hệ trao đổi, hợp tác chia sẻ tài nguyên với các đối tác trong và ngoài nước;

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu Trung tâm Thông tin

Tư liệu, tham gia xây dựng và hình thành thói quen đọc sách, báo trong cán bộ, họcsinh, sinh viên;

- Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và công nghệ thông tinvào công tác TV; Quản lý tốt cơ sở vật chất hiện có, từng bước có kế hoạch nângcấp, hiện đại hoá TV

1.3.3 Đặc điểm cơ sở vật chât và hạ tầng công nghệ

Hiện nay, cơ sở vật chất của TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang còn khánhỏ bé, trang thiết bị hiện đại chưa thực sự nhiều Hiện tại TV có diện tích khoảng200m2, nằm trên tầng 2 của dãy nhà A với tổng số tài liệu hơn 12.000 bản, chia làmcác phòng để phục vụ bạn đọc như sau:

- Phòng đọc: Với gần 100 chỗ ngồi phục vụ bạn đọc tại chỗ, tra cứu mục lục

TV, tra cứu mạng Internet, cung cấp dịch vụ in và sao chụp tài liệu cho mọi đốitượng bạn đọc Tra cứu mục lục TV: sách, giáo trình, luận văn, luận án, bài trích tạpchí… thông qua phân hệ tra cứu (OPAC) của phần mềm Vebrary

- Phòng mượn: Phục vụ cho mượn giáo trình và tài liệu tham khảo cho mọi đối tượng bạn đọc

- Phòng máy tính: Phục vụ việc đào tạo NDT, tra cứu Internet cho mọi đốitượng bạn đọc Phục vụ truy cập Internet, tra cứu văn bản pháp luật, tìm kiếm cácthông tin phục vụ việc học tập và nghiên cứu khoa học

- Hệ thống máy in, photocopy, scanner phục vụ việc in ấn và sao chụp tài liệu (phòng đọc: 6 máy, phòng máy tính: 40 máy)

Trang 27

Nguồn lực thông tin:

Vốn tài liệu của TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang từ khi được hìnhthành đến nay, mỗi năm lại được bổ sung thêm một số lượng nhất định để đáp ứngNCT của bạn đọc Tính đến quý I năm 2011, số lượng vốn tài liệu của TV là 12.226đơn vị tài liệu, bao gồm nhiều thể loại: tài liệu chỉ đạo, sách giáo khoa, giáo trình,sách hướng dẫn thực hành, các loại tài liệu tra cứu, tài liệu phổ thông, băng đĩa, bản

đồ, bản nhạc… chủ yếu là các tài liệu được công bố

Với đặc thù của TV cao đẳng, đại học - vốn tài liệu giáo trình và tham khảođều tập trung ở các nội dung:

- Tài liệu dành cho các môn học chung bắt buộc cho tất cả các ngành họckhông phân biệt chuyên ngành đào tạo: các môn về triết học Mác – Lênin, Chủnghĩa xã hội, tư tưởng Hồ Chí Minh, tin học văn phòng, ngoại ngữ…

- Tài liệu dành cho các môn chuyên ngành hẹp được đào tạo trong Nhà trường như: Phát hành sách, du lịch, TT-TV, mỹ thuật, nhạc, sân khấu điện ảnh…

TV chú ý đúng mức đến việc bổ sung sách giáo khoa, giáo trình cho các mônhọc chung và chuyên ngành Ngoài ra tùy theo đặc điểm của từng ngành, TV sẽ cómức ưu tiên kinh phí bổ sung nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu dạy và học của CBGVcũng như HSSV trong nhà trường

- Bên cạnh đó TV còn chú ý bổ sung vốn tài liệu báo – tạp chí và băngđĩa

CD-ROM Đây là nguồn thông tin phục vụ nhiều cho nhu cầu giải trí cũng nhưnghiên cứu khoa học và học tập của độc giả Loại hình tài liệu này chủ yếu là cáctạp chí chuyên ngành như: Tạp chí Nhà đẹp, Tạp chí Thông tin – Tư liệu, tạp chí Dulịch… và các băng đĩa phục vụ cho các chuyên ngành du lịch và âm nhạc, ngoạingữ, sân khấu điện ảnh…

21

Trang 28

 Quản lý văn hóa

 Văn thư lưu trữ

 Sân khấu điện ảnh – Múa

Bảng 1.1: Số lượng tài liệu có trong Thư viện

1.3.4 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của thư viện

Với mục tiêu đặt ra cho TV là có thể đáp ứng tốt nhất mọi NCT của bạn đọc,

để đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy theo phương thức học chế tín chỉ, TV đã có

sự thay đổi căn bản về phương thức phục vụ và cơ cấu tổ chức Nếu như trước đây

Trang 29

chỉ có một cán bộ kiêm nhiệm vừa làm nghiệp vụ thư viện và vừa tham gia công tácgiảng dạy thì hiện tại TV đã phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách TV gồm 2 cán

bộ quản lý, 3 cán bộ nghiệp vụ, 2 kỹ thuật viên Ngoài ra TV còn được sự hỗ trợtích cực của đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy về ngành TT-TV tại nhà trường

TV tổ chức thành 2 kho: Kho đóng và Kho mở Kho đóng chỉ phục vụ các dạng tàiliệu giáo trình và tài liệu nội sinh được sắp xếp theo số đăng kí cá biệt Kho mởđược sắp xếp theo nội dung môn loại giúp bạn đọc dễ dàng tìm kiếm những tài liệuliên quan đến chuyên ngành học của mình Bên cạnh đó, TV đã sát nhập phòng đọcsinh viên và phòng đọc giáo viên thành phòng đọc sử dụng chung cho mọi đốitượng NDT từ học sinh, sinh viên, giảng viên

1.4 Đặc điểm người dùng tin của Thư viện

Đối tượng NDT tại Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là những người cótrình độ cao Họ là những cán bộ, giáo viên làm công tác quản lý, giảng dạy vànghiên cứu cùng đông đảo học sinh, sinh viên đang học tập và công tác tại trường

Có thể chia NDT tại trường làm 2 nhóm:

- Nhóm NDT là cán bộ quản lý, nghiên cứu và giảng dạy (CBGV)

- Nhóm NDT là học sinh, sinh viên (HSSV)

Để có chiến lược phục vụ thông tin tốt nhất, làm thỏa mãn NCT cho các đốitượng dùng tin ở TV, cần phải tìm hiểu kỹ đặc điểm và NCT của từng nhóm đốitượng dùng tin của TV nhà trường

1.4.1 Nhóm cán bộ quản lý, nghiên cứu và giảng dạy

Ta có thể chia nhóm NDT này thành 2 bộ phận như sau:

NDT là cán bộ quản lý

Đây là nhóm đối tượng đặc biệt quan trọng, họ vừa là NDT, đồng thời cũng

là người cung cấp thông tin Nhóm NDT này bao gồm: Ban giám hiệu, trưởng – phócác khoa, phòng ban… Lực lượng này không đông, thông thường chiếm 10% nhưng

có vai trò quan trọng

NDT là cán bộ quản lý vừa là người xây dựng các chiến lược phát triển củatrường, đồng thời quản lý điều hành các hoạt động của Do vậy những thông tin họ

23

Trang 30

cần là những thông tin ở diện rộng, mang tính bao quát trên nhiều lĩnh vực: kinh tế,văn hóa, xã hội, giáo dục, nghệ thuật, các văn bản, chính sách pháp luật của Nhànước và những vấn đề chiến lược phát triển của ngành… Những thông tin này cótính tổng kết và dự báo, đồng thời phải súc tích, cô đọng và cập nhật Ngoài ra,phần nhiều trong số họ vừa làm công tác quản lý vừa tham gia giảng dạy, nên bêncạnh những thông tin mang tính xã hội phục vụ cho công tác quản lý như trên, họcòn cần những thông tin về các chuyên ngành mà họ tham gia giảng dạy Do phảikiêm nhiệm nhiều, cường độ lao động trí óc cao, nhóm đối tượng này không cónhiều thời gian để khai thác thông tin, tài liệu theo các hình thức bình thường Dovậy, hình thức phục vụ thích hợp nhất đối với họ là những thông tin chuyên đề, tổngluận, tổng quan, các dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc đến tận tay theo yêu cầu.

NDT là cán bộ nghiên cứu và giảng viên

Đối tượng NDT này bao gồm những người giảng dạy, nghiên cứu về các lĩnhvực chuyên ngành được đào tạo tại Trường CĐVHNT&DL Nha Trang Những NDTnày có trình độ cao, được đào tạo cơ bản, chuyên sâu, có tay nghề cao và am hiểusâu về VHNT Họ vừa là NDT nhưng cũng đồng thời là người “sản xuất” thông tin.Sản phẩm của họ là giáo trình, bài giảng, công trình nghiên cứu…

Nhu cầu thông tin của nhóm NDT là giảng viên rất phong phú và da dạng.Ngoài những lĩnh vực chuyên sâu, họ còn rất cần những kiến thức xã hội khác phụtrợ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy của họ Đặc thù nghề nghiệp của họ làvừa làm công tác giáo dục, vừa là những người tham gia hoạt động nghiên cứukhoa học Điều này đã tạo ra một đặc điểm rất đặc trưng của người cán bộ nghiêncứu và giảng dạy – đó là sự cẩn trọng và tính chính xác trong việc tiếp thu nhữngkiến thức mang tính “hàn lâm”, cộng với sự chủ động trong quá trình tiếp cận vàtiếp thu kiến thức để tạo ra tri thức mới (khả năng nghiên cứu khoa học) trongchính ngành nghề/lĩnh vực mà mình tham gia đào tạo Từ đó đòi hỏi về chất lượng

và yêu cầu đáp ứng những nhu cầu thông tin khoa học về chuyên môn hẹp củaNDT là cán bộ nghiên cứu và giảng dạy là rất cao

Trang 31

Mặt khác, lực lượng cán bộ giáo viên có tuổi đời còn trẻ (dưới 35) chiếm tỷ

lệ khá lớn (40%), lứa tuổi này đang ở độ sung mãn nhất về tinh thần, do vậy NCT

về các lĩnh vực văn hóa, giải trí, thể thao… cũng rất lớn Thông tin cần cho họ lànhững thông tin cụ thể, chuyên sâu về nhiều lĩnh vực, vừa mạng tính lý luận, vừamang tính thực tiễn Đặc biệt phải đảm bảo được tính cập nhật, bởi những đối tượngnày không chỉ sử dụng thông tin, họ còn cung cấp thông tin qua chính những kếtquả nghiên cứu mà họ đạt được trong quá trình sử dụng thôn tin, đó là những bàigiảng, những dự án, đề xuất, những công trình nghiên cứu… Vì không tham giaquản lý, nhóm đối tượng này có nhiều thời gian để nghiên cứu tìm tòi thông tin trênnhiều hình thức: Thư mục chuyên đề, các thông tin chọn lọc, thông tin chuyên đề,các sách giáo khoa, giáo trình, các kết quả nghiên cứu khoa học…

Thông qua nhóm dùng tin này, cán bộ TV có thể thu thập được những thôngtin có giá trị cao, làm phong phú cho nguồn tin của TV như: những thông tin địnhhướng về ngành nghề, những nguồn tài liệu, thông tin về các lĩnh vực mà trong đó

họ đang trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy Hoặc có thể nhờ họ thẩm định chất lượngnhững sản phẩm thông tin của TV như: Bản tin chuyên đề, Trang tin trên website…

1.4.2 Nhóm học sinh, sinh viên

Đây là nhóm NDT có năng khiếu đặc biệt về VHNT, ham hiểu biết, trẻ tuổi,yêu đời, yêu nghệ thuật, có nhiệt huyết, luôn học hỏi để phấn đấu phục vụ cho hoạtđộng VHNT trong tương lai

- Học sinh, sinh viên là nhóm NDT chiếm số lượng đông đảo nhất, chiếm tới60% NDT VHNT Đây cũng là chủ thể thông tin có NCT đông đảo và biến độngnhất ở Trường CĐVHNT&DL Nha Trang Đối với mỗi giai đoạn học hay cấp độnghiên cứu, có những nhu cầu về nội dung thông tin khác nhau

NCT của nhóm này rất lớn và đa dạng, ngoài những thông tin trực tiếp liênquan đến môn học, họ còn rất cần đến những thông tin về các lĩnh vực văn hóa, xãhội, giải trí, thể thao… Hiện nay, việc đổi mới phướng pháp dạy và học ở Nhàtrường cũng khiến cho học sinh, sinh viên buộc phải tích cực tra cứu tài liệu, thôngtin để đáp ứng với phương thức đào tạo mới Sinh viên phải tự học, tự nghiên cứu,

25

Trang 32

giáo viên chỉ là người hướng dẫn, định hướng Mô hình này đã làm hình thành nênthói quen tự tìm kiếm, thu thập thông tin, tài liệu trong nhiều học sinh, sinh viên củaTrường Có thể nói, những yếu tố trên phần nào làm cho NCT của họ tăng lên, đồngthời việc duy trì và phát triển NCT đó cũng trở nên đặc biệt quan trọng Sinh viêndành rất nhiều thời gian để thu thập thông tin, do vậy thông tin cung cấp cho họ phảiđầy đủ, phù hợp với nội dung nhu cầu tin dưới dạng sách giáo khoa, giáo trình, sáchtham khảo, phù hợp với chương trình học cụ thể, của từng năm, từng cấp học, ngànhhọc Ví dụ: Đối với các sinh viên năm cuối có thể là các tạp chí chuyên ngành, luậnvăn, luận án có liên quan trực tiếp tới môn học và đề tài nghiên cứu của họ…

Sự phân nhóm NDT trên mang tính tương đối vì nhóm cán bộ quản lý bêncạnh việc phải đảm nhận công tác quản lý, họ vẫn tham gia giảng dạy và nghiêncứu Nhóm cán bộ giảng dạy và nghiên cứu vẫn có người đang học để nâng caotrình độ chuyên môn

1.1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng tại Trường

Công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo của Trường CĐVHNT&DL NhaTrang đã có tác động mạnh mẽ đến hoạt động thông tin tư liệu của Nhà trường.Đứng trước những yêu cầu ngày càng cao trong công tác dạy và học của Trường,

TV luôn nỗ lực tổ chức quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động nhằm đáp ứngNCT của các nhóm NDT trong trường một cách tốt nhất

Cũng như bất kì một loại nhu cầu nào của con người, NCT hình thành vàphát triển trong quá trình con người thực hiện các hoạt động nhận thức thực tiễn và

bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau như: môi trường sống, lứa tuổi, giới tính,nghề nghiệp, điều kiện kinh tế xã hội, phương tiện thoải mãn thông tin và trình độtiếp nhận thông tin của NDT Ở những thời điểm khác nhau, địa bàn khác nhau và ởmỗi cá nhân khác nhau, NCT cũng khác nhau về nội dung và phương thức đáp ứng.Chính vì vậy, lấy phương châm thỏa mãn NCT của NDT làm mục đích tồn tại vàphát triển của TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang đã chủ động nghiên cứu NCT

Trang 33

của bạn đọc để từ đó đề ra những biện pháp, những phương hướng hoạt động thíchhợp nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu về thông tin của họ, đáp ứng với mục tiêu đàotạo của trường trong giai đoạn đổi mới.

Điều tra NCT bao giờ cũng là bước cơ bản đầu tiên để xác lập các bước hoạtđộng tiếp theo trong một dây chuyền thông tin tư liệu Đây cũng là cơ sở để có thểnắm bắt được mức độ đáp ứng thông tin trên nhiều phương diện của TV đối vớiNDT

27

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN

VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG

VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG

2.1 Nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Trường

Để nắm được thị hiếu NCT của NDT tại Trường CĐVHNT&DL Nha Trang,tác giả đã tiến hành một cuộc khảo sát: 200 phiếu điều tra đã được gửi đến các khoa,phòng ban, và các HSSV trong Trường (trong đó số phiếu gửi đến cho CBGV là 60phiếu, HSSV là 140 phiếu) Số phiếu thu được là 165 phiếu

2.1.1 Nhu cầu về nội dung tài liệu

Qua phân tích số liệu điều tra, kết quả thu được cho thấy nhu cầu về nội dungthông tin mà bạn đọc quan tâm khá đa dạng và có nhiều điểm khác biệt Cụ thể nhu cầu

về nội dung thông tin theo ngành/chuyên ngành đào tạo có kết quả như sau:

Nội dung tài liệu

 Quản lý văn hóa

 Văn thư lưu trữ

Trang 35

 Sân khấu điện ảnh – Múa

Bảng 2.1: Nhu cầu về nội dung thông tin/tài liệu của người dùng tin

Khảo sát 2 nhóm đối tượng NDT là CBGV và HSSV về NCT ở khía cạnh

lĩnh vực tài liệu trên 2 phương diện: Lĩnh vực chung và lĩnh vực chuyên môn, ta có

những đánh giá ban đầu về mức độ đáp ứng thông tin của TV về nội dung tài liệu

như sau:

Nhu cầu về nội dung thông tin/tài liệu của người dùng tin

Tỉ lệ (%)

Tài liệu Kinh tế - Văn hóa - Khoa học Khoa học Các lĩnh

VHNT Chính trị Xã hội tự nhiên xã hội vực khác

Nội dung tài liệu

Biểu đồ 2.1: Nhu cầu về nội dung thông tin/tài liệu của người dùng tin

Nội dung tài liệu được bạn đọc quan tâm nhiều nhất vẫn là tài liệu chuyên

ngành, 93.9% người được hỏi có nhu cầu về lĩnh vực tài liệu này (chiếm 95.7% đối

với CBGV và 93.2% với HSSV) Tiếp đến là các tài liệu về văn hóa – xã hội cũng

được đông đảo bạn đọc tìm kiếm chiếm 72.7% (trong đó CBGV: 83%, HSSV:

71.2%), tài liệu về Khoa học xã hội cũng chiếm một tỉ lệ khá cao: 53.9% (CBGV:

34%, HSSV: 61.9%) Kết quả này cho thấy, các vấn đề của đời sống xã hội, những

giá trị văn hóa, tinh thần có ý nghĩa rất quan trọng trong việc làm phong phú đời

sống tâm hồn của con người Nhất là đối với nhóm HSSV, trong môi trường xa gia

đình, áp lực học tập căng thẳng, các điều kiện sinh hoạt, giải trí bị hạn chế nhiều so

Trang 36

29

Trang 37

với sinh viên ở các thành phố lớn thì nhu cầu được thưởng thức các bản nhạc hay,những tác phẩm văn học nghệ thuật, những thành tựu mới của quê hương, đấtnước… là sự thư giãn tinh thần, kích thích niềm hứng thú học hỏi, phấn đấu của họ.Qua phỏng vấn một số NDT cho thấy, đa số đó đều là nhu cầu được giải trí, đượchiểu biết về những vấn đề xã hội Và điều này đối với họ cũng quan trọng khôngkém gì việc thu thập, tìm tòi thông tin, đáp ứng những bài giảng trên lớp và các hoạtđộng học tập của họ.

Tài liệu về Kinh tế - Chính trị cũng là một lĩnh vực được các đối tượng bạnđọc quan tâm Có tới 55.7% người được hỏi có nhu cầu về tài liệu thuộc lĩnh vựcnày Trong số đó nhóm CBGV chiếm 80.9% và nhóm HSSV chiếm 58.5% Sự ổnđịnh về chính trị cũng như tình hình phát triển của kinh tế đất nước là sự quan tâmchung của tất cả mọi người bởi nó gắn liền với đời sống vật chất và tinh thần củamỗi cá nhân Xã hội có ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế thì mới phát triểnđược các lĩnh vực khác Ngoài mục đích làm giàu thêm kiến thức trong lĩnh vực nàynhằm phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập, mỗi người đều có mongmuốn tìm ra cho mình những kinh nghiệm, những giải pháp cụ thể trong từng điềukiện cụ thể của mỗi người sao cho có thể ứng dụng trong đời sống, tạo ra sản phẩmvật chất, cải thiện và nâng cao đời sống cho bản thân và gia đình, góp phần làm giàucho xã hội Lĩnh vực này không chỉ có cán bộ, học viên, sinh viên khoa Chính trị,Kinh tế Du lịch của trường quan tâm mà đông đảo NDT ở các khoa, bộ môn kháccũng rất chú trọng khai thác

Qua đây có thể thấy được NDT của Trường CĐVHNT&DL Nha Trang rấtcần được TV đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu thông tin về các lĩnh vực văn hóa,

xã hội, kinh tế - chính trị, văn học nghệ thuật… để làm cân bằng, phong phú đờisống tinh thần – một yếu tố làm nên hiệu quả, chất lượng cho việc học tập, giảngdạy và nghiên cứu khoa học của họ

Lĩnh vực tài liệu ít được bạn đọc mượn nhất là Khoa học tự nhiên (CBGV:12.7%, HSSV: 1.7%) Điều này phù hợp với thực tế về NCT ở một trường cao đẳngđào tạo về chuyên ngành Văn hóa – Nghệ thuật và Du lịch, hầu hết các nhóm NDT

30

Trang 38

đều cần những tài liệu có nội dung phục vụ trực tiếp cho công việc của mình là họctập, giảng dạy và nghiên cứu, đồng thời họ cũng có những mối quan tâm lớn tớinhững lĩnh vực có liên quan nhiều đến chuyên ngành học tập và giảng dạy củamình Chính vì vậy mà những nội dung ít liên quan đến nghề nghiệp và công việc

có tại TV ít thu hút được sự quan tâm của NDT

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy, ngoài tài liệu chuyên ngành và các tài liệu vềvăn hóa – xã hội, kinh tế - chính trị thu hút được sự quan tâm tương đương nhaugiữa 2 nhóm NDT, ở các lĩnh vực khác có sự khác biệt rất lớn Nếu lĩnh vực khoahọc tự nhiên được nhóm HSSV tìm đọc chiếm tới 12.7% thì nhóm CBGV chỉ chiếm1.7%, ở các lĩnh vực khác, nhóm HSSV có nhu cầu lên tới 31.9% thì CBGV chỉ cónhu cầu 12.8% Điều này cho thấy với đặc thù của từng nhóm bạn đọc khác nhau, sẽ

có NCT khác nhau, phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi và nghề nghiệp của họ

Ở các lĩnh vực chuyên môn, là trường cao đẳng chuyên ngành về VHNT và

Du lịch, các lĩnh vực thuộc thế mạnh của Trường như: Du lịch, Quản trị văn phòng,Văn thư lưu trữ, Sân khấu điện ảnh, Hội họa, TT-TV, Phát hành sách… có số lượngHSSV tương đối đông Tuy nhiên thực tế điều tra cho thấy số lượng HSSV đôngkhông ảnh hưởng nhiều tới nhu cầu về tài liệu chuyên môn cao hay thấp NCT vềlĩnh vực chuyên môn phụ thuộc vào nội dung các chuyên ngành đào tạo của Nhàtrường Ta có thể thấy, những NDT thuộc khối Văn hóa, Du lịch (nằm trong khoaĐại cương & Nghiệp vụ văn hóa cùng khoa Du lịch) sẽ có khối lượng NCT lớn hơnnhiều so với nhóm đối tượng NDT ở các khối Nghệ thuật (Âm nhạc, Múa, Điêukhắc, Sân khấu…) Cụ thể: Trong tổng số phiếu điều tra được phát, NCT về chuyênngành Du lịch chiếm một tỉ lệ tương đối cao (76.4% trong đó nhóm CBGV: 68.1%,HSSV: 72.9%), tiếp đến là nhu cầu về các ngành học thuộc nhóm Văn hóa nhưQuản trị văn phòng (55.8%, trong đó CBGV: 34% và HSSV: 64.4%), Thư kí vănphòng (18.2%, trong đó CBGV: 10.6% và HSSV: 21.2%), TT-TV (13.9%, trong đóCBGV: 6.4%, HSSV: 16.9%)… Nguyên nhân của NCT thuộc các chuyên môn này

có tỉ lệ yêu cầu cao là vì yêu cầu của ngành học đòi hỏi CBGV và HSSV cần phảinghiên cứu tài liệu để phục vụ cho mục đích học tập, nghiên cứu và giảng dạy của

Trang 39

mình Khối lượng kiến thức mà CBGV và HSSV có thể trao đổi với nhau trên lớpkhông thể thỏa mãn hết NCT về chuyên ngành học tập, chính vì vậy việc tìm kiếmthêm những kiến thức trên TV là rất cần thiết đối với các nhóm NDT thuộc khốichuyên môn này.

Các ngành thuộc khối Nghệ thuật có NCT tương đối ít như: Âm nhạc (4.8%,trong đó CBGV: 14.9%, HSSV: 0.8%), Hội họa (9.1%, CBGV: 27.2%, HSSV:1.7%), Sân khấu – Điện ảnh – Múa (2%, trong đó CBGV: 4.3%, HSSV: 0%)… Doyêu cầu của ngành học là thiên về thực hành nhiều hơn lý thuyết, chính vì vậy cácđối tượng NDT thuộc khối ngành này thường quan tâm nhiều hơn tới việc rèn luyệntay nghề và ít quan tâm tới các vấn đề về lý thuyết Trên thực tế, NCT về các lĩnhvực tài liệu thuộc chuyên ngành này thường nằm trong nhóm CBGV với mục đíchnâng cao chất lượng bài giảng của mình Đối với nhóm HSSV rất ít có nhu cầu tìmhiểu tài liệu để nâng cao kiến thức và phục vụ cho việc học tập của mình trên TV.Hầu hết thời gian họ dùng để tập luyện, thực hành để nâng cao tay nghề tại các cơ

sở thực hành của Nhà trường

Nhìn chung, nhu cầu về nội dung thông tin của nhóm CBGV và HSSV vềlĩnh vực tài liệu gắn bó chặt chẽ với môn học họ giảng dạy và học tập trong trườnghoặc với đề tài nghiên cứu khoa học họ đang thực hiện Nội dung thông tin mà NDTquan tâm đều mang tính chất nghiên cứu, học thuật chuyên sâu chứ không phải lànhững kiến thức mang tính chất phổ cập – đây chính là đặc điểm tạo nên sự khácbiệt trong nguồn lực thông tin của TV trường cao đẳng, đại học mang tính chấtchuyên ngành so với các TV công cộng

2.1.2 Nhu cầu về loại hình tài liệu

Như chúng ta đã biết: “Tài liệu là những vật mang thông tin cùng những

thông tin được ghi trên đó theo nhiều dạng khác nhau, phục vụ cho mục đích khác nhau của con người” [17, tr 12] Trong các cơ quan TT-TV, tài liệu có nhiều loại, đa

dạng về hình thức và phong phú về nội dung Ứng với mỗi loại tài liệu khác nhau,chúng ta có cách tiếp cận khác nhau về phương thức bổ sung, cách thức xử lý vàkhai thác Có nhiều dấu hiệu để phân chia tài liệu, tuy nhiên, trong phạm vi vấn

32

Trang 40

đề nghiên cứu NCT về loại hình tài liệu tại Trường CĐVHNT&DL Nha Trang, ta cóthể phân chia tài liệu theo dấu hiệu vật mang tin, bao gồm:

- Tài liệu in trên giấy: sách, báo, tạp chí, bản đồ, bản vẽ,

- Tài liệu trên phim ảnh, băng đĩa: băng từ, CD-ROM

- Tài liệu điện tử, tài liệu số hóa: sách điện tử (e-book), tạp chí điện tử (e-

Journal), bản tin điện tử (E-Bullentin)

Một đặc điểm riêng biệt của Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là nguồn tàiliệu nội sinh, ngoài các tài liệu bằng văn bản còn có các tác phẩm nghệ thuật nhưcác bức tượng điêu khắc, các tranh vẽ, ảnh chụp hay các đĩa CD-ROM chương trình

ca nhạc… Để biết được mức độ đáp ứng của TV về vấn đề loại hình tài liệu, cầnkhảo sát thực trạng NCT của NDT về vấn đề này từ đó mà có những điều chỉnhthích hợp trong việc thỏa mãn NCT của bạn đọc về việc tiếp cận, khai thác và sửdụng các loại hình tài liệu

Loại hình tài liệu

1.Sách tham khảo2.Báo, tạp chí3.Tài liệu multimedia4.Tài liệu tra cứu5.Giáo trình6.Báo cáo khoa học7.Luận văn, luận án8.Loại tài liệu khác

Bảng 2.2: Nhu cầu về loại hình thông tin/tài liệu của người dùng tin

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w