1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu phát triển du lịch nhằm bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích lịch sử cách mạng ATK định hóa – thái nguyên

143 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phát triển du lịch cũng nhằm bảo tồn và tôn vinh các giá trị văn hóa dân tộc.Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển du lịch, nhiều di tích, trong đó baogồm cả những di tích lịch sử

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Lịch sử nghiên cứu đề tài 5

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Bố cục của luận văn 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Một số khái niệm cơ bản 12

1.1.1 Du lịch văn hóa 12

1.1.2 Di tích lịch sử cách mạng 13

1.2 Vai trò của phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy di tích lịch sử cách mạng 15

1.3 Phát triển du lịch tại di tích lịch sử cách mạng 17

1.3.1 Đặc điểm chung 17

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng 19

1.3.3 Nguyên tắc 20

1.3.4 Nội dung tổ chức 22

1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch tại một số khu di tích lịch sử cách mạng 25

1.4.1 Kinh nghiệm trên thế giới 25

1.4.2 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước 27

Tiểu kết chương 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG ATK ĐỊNH HÓA – THÁI NGUYÊN 30

2.1 Khái quát về khu di tích 30

2.1.1 Lịch sử hình thành 30

2.1.2 Hệ thống điểm di tích thuộc khu di tích 32

1

Trang 2

2.1.3 Hệ thống tài nguyên du lịch đan xen và lân cận 35

2.1.4 Các giá trị chính của khu di tích 36

2.2 Thực trạng hoạt động du lịch tại khu di tích 38

2.2.1 Chủ trương, chính sách 38

2.2.2 Hệ thống tổ chức 40

2.2.3 Công tác quy hoạch 44

2.2.4 Công tác bảo tồn, tôn tạo 46

2.2.5 Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật 49

2.2.6 Hệ thống sản phẩm du lịch 55

2.2.7 Công tác quảng bá, xúc tiến 62

2.2.8 Công tác liên kết phát triển du lịch 65

2.2.9 Khách du lịch 66

2.2.10 Doanh thu từ du lịch 74

2.2.11 Những đóng góp của hoạt động du lịch đối với công tác bảo tồn, phát huy giá trị khu di tích 75

2.3 Đánh giá chung sự phát triển du lịch tại khu di tích ATK Định Hóa 76

Tiểu kết chương 2 77

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG ATK ĐỊNH HÓA 79

3.1 Các chủ trương, chính sách của Chính phủ và tỉnh Thái Nguyên đối với khu di tích ATK Định Hóa 79

3.1.1 Các chủ trương, chính sách của Chính phủ 79

3.1.2 Các chủ trương, chính sách của tỉnh Thái Nguyên 80

3.2 Những định hướng chính trong phát triển du lịch tại khu di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa, Thái Nguyên 82

3.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch tại khu di tích 83

3.3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 83

3.3.2 Giải pháp về tổ chức quản lý 84

3.3.3 Giải pháp về phát triển thị trường 85

3.3.4 Giải pháp về quy hoạch di tích 86

3.3.5 Giải pháp về bảo tồn di tích 88

2

Trang 3

3.3.6 Giải pháp về phát triển sản phẩm 92

3.3.7 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 94

3.3.8 Đầu tư cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật 95

3.3.9 Giải pháp về tuyên truyền quảng bá 98

3.3.10 Giải pháp về liên kết phát triển du lịch 101

3.4 Một số kiến nghị 102

3.4.1 Kiến nghị đề xuất với các cơ quan, ban ngành 102

3.4.2 Kiến nghị đề xuất với các công ty du lịch 104

3.4.3 Kiến nghị đề xuất với du khách 104

3.4.4 Kiến nghị đề xuất với cộng đồng địa phương 105

Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 113

1) cần làm rõ về mặt lý luận nội dung phát triển dl tại các dtlscm nhằm góp phần bảo tồn; 2) bổ sung rõ hơn việc khai thác các giá trị sinh thái cảnh quan nhằm làm tăng sức hấp dẫn cho khu di tích.

Ngoài ra, theo thầy nên bỏ mục 1.1.1 về kh/n dlvh Hãy bắt đầu ngay bằng khái niệm về DTLSCM (muc 1.1.2) Bổ sung trong mục này phân đặc điểm của loại hình di tích này.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LSCM Lịch sử cách mạng ICOMOS International Council On Monuments and Sites

3

Trang 4

(Hội đồng Quốc tế về Di tích và Di chỉ)NĐ-CP Nghị định – Chính phủ

NQ/TW Nghị quyết/Trung ương

QĐ- Quyết định – Ủy ban nhân dân

UBND

QĐ-TTg Quyết định – Thủ tướng chính phủ

UBND Ủy ban nhân dân

UNESCO United Nations Educational, Scientific and

Cultural Organization (Tổ chức giáo dục, khoa học vàvăn hóa thế giới)

UNWTO United World Tourism Organnization (Tổ chức du

lịch thế giới)WTTC World Tourism and Travel Council (Hội đồng Lữ

Trang 5

Bảng 2.4: Mức độ hài lòng của du khách về hoạt động bảo 5

Bảng 2.5: Mức độ hài lòng của du khách đối với chất lượng 5

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mục đích chuyến đi của khách du lịch 7

Biểu đồ 2.6: Nhu cầu lưu trú của khách du lịch nội địa đến 7

Biểu đồ 2.7: Mức chi tiêu của khách du lịch nội địa đến khu 7

S Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý Khu di tích lịch sử 4

Sơ đồ 3.1: Đề xuất quy hoạch cụm di tích phục vụ du lịch 9

0

Sơ đồ 3.2: Bảo tồn, xây dựng và khai thác theo vùng của cụm 9

Trang 6

phát triển du lịch cũng nhằm bảo tồn và tôn vinh các giá trị văn hóa dân tộc.

Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển du lịch, nhiều di tích, trong đó baogồm cả những di tích lịch sử cách mạng, đã tổ chức tốt các hoạt động du lịch, đảm bảođược sự hài hòa giữa mục tiêu phát triển và bảo tồn, vừa thu hút được du khách, manglại nguồn thu, vừa bảo vệ, tôn tạo được di tích trở thành điểm du lịch hấp dẫn

Tuy nhiên thực tế phát triển cũng đã cho thấy hai hiện tượng khác: một là cókhông ít nơi, với không ít lần, đã xảy ra những mâu thuẫn và xung đột giữa lợi ích vềphát triển với công tác bảo tồn, phát triển du lịch nhiều lúc đã bị đánh giá có tác độngxấu đến công tác bảo tồn; hai là các di tích không đủ sức hấp dẫn, không thu hút được

du khách, đặc biệt là đối với các di tích lịch sử cách mạng – một dạng di tích đặc thù,như vậy dĩ nhiên dẫn đến việc khó phát huy được những giá trị của di tích

Khu di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa, nằm ở huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên là loại hình di tích đặc thù như vậy Đây là nơi chủ tịch Hồ Chí Minhcùng các nhà lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam sống và làm việc trong khoảng thờigian từ 1947 – 1954 để lãnh đạo cuộc kháng chiến trường kỳ 9 năm chống thực dânPháp Với mệnh danh “thủ đô kháng chiến” cùng các chứng tích gần như còn nguyênvẹn, khu di tích này đã được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích quốc gia đặc biệttại Quyết định số 548/QĐ-TTg, ngày 10/5/2012 Với những giá trị đặc hữu của mình,

6

Trang 7

khu di tích có tiềm năng trở thành một điểm du lịch “về nguồn” đặc sắc của du lịchViệt Nam Mặc dù vậy, cho đến nay, do nhiều nguyên nhân, hoạt động du lịch ở đâyvẫn chưa được phát triển như mong muốn Do vậy, các đóng góp cho công tác bảotồn, tôn tạo cũng như cho việc phát huy giá trị của di tích đương nhiên cũng chưa hiệuquả Như vậy, câu hỏi đặt ra là cần nghiên cứu tổ chức, quản lý phát triển du lịch tạiđây như thế nào, để đảm bảo được tính bền vững nhằm góp phàn bảo tồn và phát huyhiệu quả giá trị của di tích Cho đến nay, vấn đề đó vẫn luôn mang tính thời sự Đây

cũng chính là lý do tại sao đề tài “ Nghiên cứu phát triển du lịch nhằm bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa – Thái Nguyên” đã được chọn làm đề tài cho luận văn.

Việc nghiên cứu để đưa ra được những định hướng, giải pháp nhằm thúc đẩyphát triển du lịch ở đây sẽ trở thành mục đích và nội dung nhiệm vụ chính của luậnvăn

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất định hướng và giải pháp góp phầnphát triển du lịch nhằm bảo tồn, phát huy hiệu quả giá trị khu di tích cách mạng ATKĐịnh Hóa – Thái Nguyên

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Với mục đích nghiên cứu trên, luận văn có những nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu tổng quan tài liệu lý thuyết về du lịch, du lịch văn hóa và phát triển du lịch tại các khu di tích lịch sử cách mạng

- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tại khu di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa – Thái Nguyên

- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch góp phần bảo tồn, phát huygiá trị khu di tích cách mạng ATK Định Hóa – Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

7

Trang 8

* Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phát triển du lịch trongmối quan hệ với công tác bảo tồn tại khu di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa –Thái Nguyên

* Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Điạ bàn khu di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa – Thái Nguyên

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2009 – 2014

- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu các yếu tố phát triển du lịch, bao gồmquá trình tổ chức phát triển du lịch và kinh doanh du lịch tại khu di tích lịch sử cách mạngATK Định Hóa - Thái Nguyên; những đóng góp cho công tác bảo tồn, phát huy giá trị khu

di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa, Thái Nguyên

4 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Từ lâu mối quan hệ giữa Phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy giá trị của disản văn hóa đã trở thành một vấn đề được nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu, vănbản trong và ngoài nước đề cập đến

Trong các văn bản, tài liệu quốc tế có liên quan đến di sản văn hóa, phát triển dulịch luôn được coi là giải pháp hàng đầu cho vấn đề bảo tồn và phát huy di sản

Năm 1999, Công ước Quốc tế về Du lịch văn hóa đã được ICOMOS thông quatại Đại hội đồng lần thứ 12 ở Mexico, nội dung của Công ước đề ra 6 nguyên tắc vềquản lý du lịch ở những nơi có di sản quan trọng, đồng thời cũng nêu lên mối quan hệnăng động giữa du lịch và di sản văn hóa

Tháng 11 – 2002, trong Hội nghị Quốc tế ở Venice vào dịp kỷ niệm 30 năm

Công ước Di sản thế giới, “Di sản, Du lịch và Phát triển” đã trở thành một trong

những chủ đề chính của hội nghị Theo đó, hội nghị đã khẳng định phát triển du lịchbền vững là cách duy nhất để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, đồng thời cũng đềcập đến tác động tiêu cực của du lịch đối với di sản văn hóa và thiên nhiên

8

Trang 9

Cũng trong năm 2002, Trung tâm Di sản Thế giới của UNESCO xuất bản tập tài

liệu “Quản lý du lịch tại các khu di sản thế giới” của Arthur Pedersen, đưa ra các hành

động thích hợp ở nhiều cấp độ khác nhau của phát triển du lịch bền vững trong quản lý

di sản, tài liệu đã xác định và dùng du lịch như là một công cụ có lợi cho việc bảo tồn

di sản

Ở Việt Nam, vấn đề phát triển du lịch và bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

Trong cuốn Giáo trình “Quản lý di sản với phát triển du lịch bền vững” của Lê

Hồng Lý chủ biên, xuất bản năm 2010, đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch bềnvững, đề cập đến vấn đề quản lý và quy hoạch di tích gắn với phát triển du lịch

Năm 2014, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin phát hành cuốn “Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Việt Nam” do Nguyễn Kim Loan chủ biên, trong đó, hệ thống hóa

lý luận về di sản văn hóa và các di sản văn hóa ở Việt Nam, giới thiệu các văn bản quyphạm pháp luật ở Việt Nam có liên quan đến bảo tồn, phát huy di sản văn hóa, đặc biệt,trong phần lý luận về di sản văn hóa, tác giả có nêu lên vai trò của di sản văn hóa trongphát triển du lịch cũng như mối quan hệ qua lại giữa hai đối tượng này

Ngoài ra, còn một số các bài viết, báo cáo trên các tạp chí và hội thảo chuyênngành như:

Bài viết “Đôi điều về việc bào tồn và phát triển du lịch tại các di sản ở Việt Nam hiện nay” của PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng trên tạp chí Di sản văn hóa số 1(22) –

2008 đã khái quát một số đặc điểm chung của di sản văn hóa nước ta, đặt ra vấn đề bảotồn và khẳng định phát triển du lịch chính là giải pháp, đưa ra vấn đề tác động tiêu cựccủa du lịch tới di sản văn hóa

Bài viết “Bảo tồn di sản văn hóa và phát triển du lịch” của Th.s Đào Duy Tuấn

trên tạp chí Tuyên giáo điện tử số 1 – 2012 khẳng định vai trò của di sản với phát triển

du lịch và ngược lại, đặt ra các vấn đề về thực trạng bảo tồn di sản và hoạt động dulịch, đưa ra một số biện pháp nhằm giải quyết vấn đề đó

9

Trang 10

Bài viết “Hoạt động bảo tồn các di sản văn hóa trong phát triển du lịch” của

tác giả Đặng Hoàng Lan trên tạp chí Văn hóa và Du lịch số 11 – 2013 đã đặt ra nhữngvấn đề trong bảo tồn di sản văn hóa phục vụ phát triển du lịch

Tại hội thảo “Du lịch có trách nhiệm và Di sản văn hóa” diễn ra ngày 3/4/2015

tại Hà Nội trong khuôn khổ Hội chợ Du lịch quốc tế Việt Nam VITM Hà Nội 2015, lấy

Chủ đề “Du lịch góp phần bảo tồn di sản văn hóa” là chủ đề chính, hội thảo đã khẳng

định Di sản văn hóa và Du lịch có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, tuy nhiên, vấn đề đặt

ra là cần phải khai thác các di sản văn hóa như thế nào để đảm bảo tăng trưởng du lịchnhưng không để lại hậu quả tiêu cực cho di sản và văn hóa bản địa

Di tích lịch sử cách mạng là một phần của Di sản văn hóa, vì vậy, hệ thống tàiliệu trên đã gián tiếp đề cập đến vấn đề Di tích lịch sử cách mạng và Phát triển du lịch.Tuy nhiên, đó là những hướng đề cập chung, chưa cụ thể cho loại hình di tích lịch sửcách mạng

Xét riêng về mảng di tích lịch sử cách mạng, có một số bài viết đề cập đến như:

Bài viết “Di tích cách mạng – bằng chứng của sự thay đổi” của PGS.TS

Nguyễn Quốc Hùng trên tạp chí Di sản văn hóa số 2 – 2012 đã khái quát hệ thống ditích lịch sử cách mạng nước ta, đưa ra vấn đề bảo tồn và phát huy hiện nay là vấn đề

cấp bách; Bài viết “Đôi điều suy nghĩ về di tích cách mạng” của PGS.TS Phạm Xanh

trên tạp chí Di sản văn hóa số 4 – 2012 đề cập đến một số đặc điểm chung của di tíchlịch sử cách mạng, đặt ra vấn đề bảo tồn, phát huy loại hình di tích đặc biệt này; Bài

viết “Phát huy giá trị của các di tích cách mạng kháng chiến trên địa bàn thủ đô Hà Nội” của tác giả Trần Đức Nguyên trên tạp chí Nghiên cứu văn hóa số 3 – 2010 đã hệ

thống lại và đưa ra thực trạng các di tích cách mạng trên địa bàn thủ đô Hà Nội, Cácbài viết này đưa ra cách nhìn di tích lịch sử cách mạng là một loại hình Di sản, hầunhư chưa đưa ra cái nhìn như một đối tượng phục vụ phát triển du lịch cũng như mốiquan hệ giữa hai đối tượng này

10

Trang 11

Về không gian nghiên cứu, ATK Định Hóa – Thái Nguyên đã trở thành chủ đềcho rất nhiều tài liệu, bài viết, báo cáo hội thảo như:

Năm 2007, Tài liệu “Bác Hồ với Thái Nguyên – Thái Nguyên với Bác Hồ”, do

Tỉnh ủy Thái Nguyên biên soạn và xuất bản có đề cập đến ATK Định Hóa là một địađiểm quan trọng ghi dấu quá trình hoạt động của Bác Hồ tại Thái Nguyên

Năm 2009, nhà xuất bản Hội Nhà văn, Thái Nguyên xuất bản ATK in dấu lịch

sử do Đồng Khắc Thọ ghi chép, bút ký, giới thiệu ký ức một thời hào hùng về Thủ đô

gió ngàn – ATK Định Hóa

Đề tài “Quy hoạch kiến trúc cảnh quan khu văn hóa lịch sử ATK Định Hóa nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch” (2002) do Ths Nguyễn Xuân Thành – Đại học Công

nghiệp Thái Nguyên làm chủ nhiệm đề tài, có nêu lên cơ sở khoa học quy hoạch khônggian kiến trúc cảnh quan khu du lịch văn hóa lịch sử ATK Định Hóa và đưa ra các giảipháp quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan tại đây

Luận văn Thạc sỹ “An toàn khu Định Hóa trong căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc” của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2008) (Đại học Sư phạm Thái Nguyên) đã nhìn

nhận, đánh giá ATK Định Hóa là một không gian quan trọng nằm trong không gianlịch sử của căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc Qua đó, cũng đề xuất một số giải phápnhằm thu hút khách du lịch tới tham quan nhằm khẳng định vai trò, vị thế lịch sử của

nó với lịch sử cách mạng dân tộc

Khóa luận tốt nghiệp “An toàn khu – Tiềm năng du lịch về cội nguồn” của

Nguyễn Thị Kim Anh (Đại học Sư phạm Thái Nguyên) đã khái quát tiềm năng du lịch

về nguồn của ATK Định Hóa, Tuyên Quang và đưa ra một số giải pháp phát triển loạihình du lịch này

Năm 2011, Tổng cục du lịch ban hành Chiến lược phát triển du lịch Việt Namđến năm 2020, tầm nhìn 2030, trong đó định hướng ATK Định Hóa (Thái Nguyên) sẽphát triển thành khu du lịch quốc gia trong tương lai

11

Trang 12

Tháng 9/2012, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thái Nguyên tổ chức hội thảo

khoa học với đề tài “Lễ hội lịch sử cách mạng ATK Định Hóa, Thái Nguyên” Trong

nội dung buổi hội thảo đã nêu bật giá trị lịch sử khu di tích lịch sử cách mạng ATKĐịnh Hóa Thái Nguyên, đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn của tổ chức lễ hội lịch sử vàđưa ra vấn đề giáo dục truyền thống cách mạng

Từ ngày 12 – 13/05/2014, Ban quản lý Khu di tích lịch sử - sinh thái ATK ĐịnhHóa, Thái Nguyên phối hợp với Bảo tàng Hồ Chí Minh tổ chức hội thảo khoa học

“Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh ở ATK Việt Bắc – Thái Nguyên cần gắn với phát triển du lịch”, nội dung buổi hội thảo xoay quanh các

vấn đề về quy hoạch tổng thể Khu di tích ATK Định Hóa và ATK Tân Trào (SơnDương, Tuyên Quang) và ATK Chợ Đồn (Bắc Kạn), đồng thời, khẳng định việc bảotồn, tôn tạo và phát huy di tích cần gắn với phát triển du lịch theo một lộ trình với giảipháp cụ thể

Tháng 10/2014, Chương trình du lịch “Qua những miền di sản Việt Bắc” lần thứ VI tại Thái Nguyên đã tổ chức Hội thảo khoa học với chủ đề “Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch vùng Việt Bắc” Hội thảo đã khẳng

định tầm quan trọng của việc bảo tồn, phát huy các giá trị của di sản văn hóa và vấn đềliên kết phát triển du lịch

Ngày 05/06/2015, Hội đồng thẩm định Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tiến

hành thẩm định nhiệm vụ “Quy hoạch tổng thể bảo tồn tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa gắn với phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030”, buổi thẩm định khẳng định tầm quan trọng, cũng như xem xét các định

hướng chính của nội dung quy hoạch nhằm phát huy tối đa sự hỗ trợ của Trung ương

khi triển khai đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng trung tâm ATK Định Hóa tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2020” Tuy nhiên, bản quy hoạch mới chỉ dừng ở mức

thẩm định nhiệm vụ, chưa được quy hoạch cụ thể

12

Trang 13

Các nội dung nghiên cứu về ATK Định Hóa phần lớn tập trung vào lịch sử, vănhóa, kiến trúc, có nội dung về du lịch nhưng không toàn diện, hầu hết chỉ đề cập đếntiềm năng và hoạt động du lịch nói chung, chưa đi sâu vào khai thác và giải pháp pháttriển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy di tích lịch sử quốc gia đặc biệt này Tỉnh TháiNguyên cũng bắt đầu xây dựng bản Quy hoạch tổng thể bảo tồn tôn tạo và phát huy giátrị ATK Định Hóa gắn với phát triển du lịch, tuy nhiên, mới hoàn thành ở nội dungnhiệm vụ và định hướng chính, chưa có nội dung và giải pháp cụ thể.

Như vậy, có thể khẳng định chưa có tài liệu nào đề cập cụ thể, chi tiết đến vấn

đề phát triển du lịch nhằm bảo tồn, phát huy giá trị tại khu di tích lịch sử cách mạng

ATK Định Hóa Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch nhằm bảo tồn và phát huy giá trị tại khu di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa – Thái Nguyên” có thể

coi là một đề tài mới, không trùng lặp với bất kì đề tài nghiên cứu nào trước đó

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các nguồn

tư liệu, tài liệu, báo cáo về hoạt động du lịch tại khu di tích lịch sử cách mạng ATK ĐịnhHóa – Thái Nguyên

- Phương pháp khảo sát thực địa: Thực hiện điền dã tại địa bàn ATK Định Hóanhằm kiểm chứng và xác minh những vấn đề đã tìm hiểu qua sách báo, tạp chí, tư liệu đãđược thu thập một cách thực tiễn

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn khách du lịch, nguồn lao động trong

du lịch, công ty du lịch, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch về các vấn đề có liên quan đến phát triển du lịch tại ATK Định Hóa – Thái Nguyên

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thực hiện điều tra khảo sát bằng bảnghỏi với khách du lịch (Việt Nam, Anh, Pháp), lao động trong du lịch, các công ty du lịch, cơquan quản lý nhà nước về du lịch với số lượng 200 phiếu Phương pháp này nhằm phục vụcho việc đưa ra định hướng và giải pháp được thiết thực, khả thi

13

Trang 14

- Phương pháp thống kê cho phép xử lý các nguồn thông tin, các số liệu mộtcách hệ thống nhằm nghiên cứu sự phát triển theo trục thời gian, đồng thời cũng cho phépnghiên cứu so sánh nhằm đánh giá sự phát triển theo các giới hạn không gian.

- Phương pháp phân tích tổng hợp các nguồn tư liệu nhằm đánh giá toàn diện vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra được các định hướng và giải pháp phù hợp

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phần Nội dung của đề tài gồm 3 chương:CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG ATK ĐỊNH HÓA – THÁI NGUYÊN

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG ATK ĐỊNH HÓA

14

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 khái niệm về di tích lịch sử cách mạng

du lịch nghiên cứu thiên nhiên, văn hóa hoặc nghệ thuật dân gian và hành hương”.

Theo Công ước Quốc tế về Du lịch văn hóa của ICOMOS thông qua tại Đại hộiđồng lần thứ 12 ở Mexico, tháng 10 - 1999, Du lịch văn hóa được nhìn nhận như một

cách để bảo vệ các giá trị văn hóa, đồng thời phát triển kinh tế - xã hội: “ Du lịch văn hóa là loại hình du lịch mà mục tiêu là khám phá những di tích và di chỉ Nó mang lại những ảnh hưởng tích cực bằng việc đóng góp vào việc duy tu, bảo tồn Loại hình này trên thực tế đã minh chứng cho những nỗ lực bảo tồn và tôn tạo đáp ứng nhu cầu của cộng đồng vì những lợi ích văn hóa – kinh tế – xã hội”.

Nối tiếp các quan điểm trên, theo Khoản 20, Điều 4, Luật du lịch Việt Nam

2005 quy định: “Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống”.

PGS.TS Trần Đức Thanh cũng cho rằng: “Du lịch văn hóa là loại hình du lịch dựa vào các giá trị văn hóa của một cộng đồng hay một nhóm dân tộc, một quốc gia hay một khu vực có tác dụng giáo dục và nâng cao hiểu biết, nhận thức của khách du lịch”[19, tr.63].

Tóm lại, về khái niệm Du lịch văn hóa bao gồm những nội dung sau:

- Du lịch văn hóa là loại hình dựa vào các giá trị văn hóa để phát triển, đồng thờimang trên mình sứ mệnh tôn vinh, bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa đó

15

Trang 16

- Bằng những hoạt động của mình, Du lịch văn hóa làm phong phú vốn văn hóacủa điểm du lịch, của cư dân địa phương và khách du lịch bằng quá trình giao lưu, tiếp xúctinh hoa văn hóa của nhân loại.

- Việc phát triển Du lịch văn hóa không chỉ đem lại những lợi ích về kinh tế, màcòn góp phần phát triển xã hội, nâng cao giáo dục và nhận thức về văn hóa dân tộc nhữnggiá trị tốt đẹp của văn hóa thông qua hoạt động du lịch sẽ tạo ra sự phát triển tích cực đối vớicon người và xã hội

Như vậy, loại hình du lịch văn hóa mang nhiều ý nghĩa quan trọng: Vừa đem lạilợi ích về kinh tế – văn hóa – giáo dục – xã hội cho cộng đồng, vừa phát huy, bảo tồncác giá trị của tài nguyên du lịch văn hóa

Với việc khai thác giá trị các di tích lịch sử cách mạng như một nguồn tàinguyên để phát triển, phát triển du lịch tại các điểm di tích lịch sử cách mạng cũng làmột loại hình, hay một sản phẩm của du lịch văn hóa

1.1.1 Định nghĩa về Di tích lịch sử cách mạng

DTLSCM được biết đến là một loại hình đặc biệttrong hệ thống di tích lịch sửvăn hóa và chiếm một phần không nhỏ trong loại hình di sản văn hóa ở Việt Nam Vậndụng vào hoạt động du lịch, nó trở thành một dạng tài nguyên đặc thù của du lịch vănhóa

Trong các văn bản hiện hành ở Việt Nam không có khái niệm riêng về Di tíchlịch sử cách mạng Tuy nhiên, ở một số văn bản quy phạm pháp luật, đề án, bài viết thì cụm từ “Di tích lịch sử cách mạng”, “Di tích cách mạng” hay “Di tích lịch sử cáchmạng kháng chiến” được sử dụng khá nhiều Ví dụ như:

- Luật Di sản văn hóa (Điều 59): “Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách cho các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, bảo tàng quốc gia, bảo vật quốc gia, di tích lịch sử cách mạng và di sản văn hóa phi vật thể có giá trị tiêu biểu”.

16

Trang 17

- Nghị định số 92/2002/NĐ – CP ngày 11-11-2002 của Chính phủ quy định chi

tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa (Điều 40, khoản 2): “Tổng hợp và cân đối vốn đầu tư hàng năm cho các dự án bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, bảo tàng quốc gia, di tích lịch sử cách mạng và di sản văn hóa phi vật thể có giá trị tiêu biểu”.

- Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT ngày 24-7-2001 của Bộ trưởng Bộ Vănhóa – Thông tin phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử và

danh lam thắng cảnh đến năm 2020, tại phần “Mục tiêu cụ thể” : “Đến năm 2010, 50% di tích quốc gia đặc biệt được Nhà nước đầu tư tu bổ và tôn tạo trong đó ưu tiên các di tích về lịch sử cách mạng kháng chiến ”.

Theo đó, một số nhà khoa học đã có những quan điểm khác nhau về khái niệmloại hình di sản đặc biệt này như sau:

Theo PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng “Di tích cách mạng hay rộng hơn là di sản cách mạng (gồm cả di sản vật thể và di sản phi vật thể) là những bằng chứng vật chất

và tinh thần phản ánh quá trình đấu tranh giành lại độc lập đất nước từ tay thực dân Pháp (1930 – 1945), các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1945 – 1954), chống

đế quốc Mỹ thống nhất đất nước (1954 – 1975), những cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc, biên giới Tây Nam và quá trình xây dựng đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam hơn 82 năm qua” (trang 18, tạp chí Di sản văn hóa số 2 –

2012)

Tiếp theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng, PGS.TS Phạm Xanhquan niệm Di tích cách mạng là sự phản ánh quá trình đấu tranh của dân tộc từ

“ những năm đầu thế kỷ XX khi các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ

tư sản, tức những hành động yêu nước mang tính chất cách mạng, muốn “phá cái cũ đổi ra cái mới” ” (trang 13, tạp chí Di sản văn hóa số 4 – 2012).

TS Trần Đức Nguyên cho rằng: “Di tích cách mạng kháng chiến là một bộ phận cấu thành hệ thống các di tích lịch sử - văn hóa, tuy nhiên, nó có những điểm

17

Trang 18

khác biệt với các di tích tôn giáo tín ngưỡng như đình, đền, chùa, miếu ở chỗ: đó là những địa điểm cụ thể, công trình kiến trúc có sẵn (nhà ở, đường phố ), là những công trình được con người tạo nên phù hợp với mục đích sử dụng (địa đạo, hầm bí mật ) gắn liền với những sự kiện cụ thể, nhân vật lịch sử cụ thể mà trở thành di tích”

(Nghiên cứu văn hóa số 2, Tạp chí nghiên cứu văn hóa – trường đại học Văn hóa HàNội)

Từ thực tế như trên, trong khuôn khổ luận văn, khái niệm Di tích lịch sử cáchmạng (hay Di tích cách mạng, Di tích lịch sử cách mạng kháng chiến) sẽ được sử dụngvới cách hiểu như sau:

- Di tích lịch sử cách mạng là một loại hình di tích đặc thù, là bộ phận cấu thànhnên Di sản văn hóa

- Di tích này bao gồm hệ thống các di sản vật thể và phi vật thể, là những địađiểm, những công trình kiến trúc có sẵn, các công trình được con người sáng tạo ra,

gắn liền với những sự kiện, những nhân vật lịch sử cụ thể, trong đó, có sự phản ánh một phần hoặc toàn bộ quá trình đấu tranh cách mạng giành lại độc lập cho đất nước

- Với tư cách là loại hình đặc thù của hệ thống di tích lịch sử văn hóa, di tích lịch sử cách mạng do vậy cũng là loại hình tài nguyên đặc thù của du lịch văn hóa

1.1.2 Đặc điểm của di tích lịch sử cách mạng:

- - Di tích lịch sử cách mạng là loại hình di tích đa dạng, phong phú về nội dung,trải dài với số lượng lớn dọc chiều dài đất nước, gắn liền với những giai đoạn, những sựkiện đặc biệt của lịch sử đấu tranh cách mạng của dân tộc

- Về vị trí, di tích cách mạng thường xa trục đường chính và xa dân, chỉ đượcnối với những nơi đó bằng những lối mòn và thông qua mạng lưới những giao liên tin cậy,những thứ cần thiết cho sinh hoạt thường ngày và tài liệu, sách báo được chuyển tới Do

đó, việc phát triển du lịch và liên kết phát triển du lịch ở những di tích cách mạng thườnggặp nhiều khó khăn

18

Trang 19

- Về hình thức, những di tích cách mạng trên mặt đất thường đơn giản, đơn sơnhư hang động, nhà dân tính hấp dẫn không cao nên nên ít thu hút khách tham quan.Muốn phát triển du lịch cần đặc biệt chú ý làm phong phú về nội dung và hình thức dựa trên

cơ sở bảo tồn nguyên vẹn giá trị di tích

- Về bản chất, di tích lịch sử cách mạng chính là minh

chứng sinh động nhất cho những câu chuyện về một phần hay toàn bộ giai đoạn đấu tranh cách mạng, cũng như phản ánh một cách chân thực nhất công lao to lớn của các anh hùng

trong giai đoạn lịch sử đó.

1.2 Vai trò của phát triển du lịch với bảo tồn, phát

huy di tích lịch sử cách mạng

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI khi đưa ra các nhiệm vụ để chăm lo phát

triển văn hóa, đã nhấn mạnh đến nhiệm vụ thứ hai, cần:“ bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa, truyền thống cách mạng” Nhiệm vụ này được gắn liền với phát

triển du lịch như là một giải pháp để phát huy, bảo tồn các di tích lịch sử nói chung và

di tích lịch sử cách mạng nói riêng

Muốn hệ thống di sản tồn tại một cách bền vững, cần phải hiểu rõ nội dung vềbảo tồn di sản và phát huy di sản để có các biện pháp bảo tồn và tổ chức khai thácnhằm phát huy giá trị của chúng Tuy nhiên, trong quá khứ, khái niệm “bảo tồn di sản”thường ít đi cùng với khái niệm “phát huy di sản”:

Theo từ điển Tiếng Việt:

- Bảo tồn: “Giữ lại không để cho mất đi”.

- Phát huy: “Làm cho cái hay, cái tốt tỏa sáng tác dụng và tiếp tục nảy nở thêm”.

Theo Khoản 1, Điều 3, Quy chế bảo quản, tu bổ và bảo tồn di tích 2003:

19

Trang 20

“Bảo tồn di tích là những hoạt động nhằm đảm bảo sự tồn tại lâu dài, ổn định của di tích để sử dụng và phát huy giá trị của di tích đó”.

Theo Khoản 6, Điều 1, Hiến chương của ICOMOS Australia về bảo vệ các địa

điểm di sản có giá trị văn hóa: “Bảo tồn (Preservation) có nghĩa là bảo quản kết cấu một địa điểm ở hiện trạng và hãm sự xuống cấp của kết cấu đó”.

“Bảo tồn di sản là hoạt động nhằm gìn giữ và tôn tạo di sản cho giữ được nguyên bản ban đầu của chúng”.

Tóm lại, có thể hiểu:

- Bảo tồn di sản là các hoạt động tu sửa, bảo vệ, tôn tạo, bảo quản nhằm giữgìn tính nguyên vẹn của các di sản văn hóa Đây là quan điểm chuyên ngành hẹp, mang tínhthụ động, khép kín Ngày nay, quan điểm về bảo tồn đã thay đổi và khái niệm “Bảo tồn tíchcực” ra đời, theo đó bảo tồn phải gắn liền với phát huy giá trị của di tích, nghĩa là phải đưacác di tích vào cuộc sống để các di tích có thể phát huy được giá trị của mình phục vụ cuộcsống mang lại những lợi ích thiết thực

Ở nước ta, các Di tích lịch sử cách mạng hiện nay cũng như các loại hình di sảnvăn hóa khác, đang vấp phải bài toán về bảo tồn và phát huy giá trị một cách bền vững

Như PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng đã đặt ra vấn đề “ Chúng ta đã, đang và sẽ phát huy những giá trị tiềm năng vốn có của di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

ở nước ta để góp phần thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển trong tình hình hiện nay như thế nào? Làm thế nào để di sản văn hóa đóng góp tích cực hơn, mạnh mẽ hơn vào sự phát triển bền vững của đất nước ” (trang 17, tạp chí Di sản văn hóa số 2 – 2012)

và phát triển du lịch đã được lựa chọn là một trong số các lời giải cho bài toán ấy

Ngày nay, quan điểm phát triển Du lịch để bảo tồn di tích đã được nhìn nhận

rộng rãi Trên thực tế các hoạt động du lịch đã được tổ chức phát triển ở hầu khắp các Disản văn hóa trên bình diện quốc tế cũng như quốc gia Kết quả mà hoạt động du lịch cóđược đã góp phần đáng kể cho công tác bảo tồn di sản.trên nhiều phương diện khác

20

Trang 21

nhau., “Du lịch ngày càng được thừa nhận rộng rãi là một động lực tích cực cho việc bảo vệ di sản thiên nhiên văn hóa” (Công ước Quốc tế về Du lịch Văn hóa)

- Hoạt động du lịch giúp cho các di tích trở thành những di tích sống: thông qua

du lịch, các di tích được giới thiệu rộng rãi cho công chúng biết đến, tham quan, chiêmngưỡng, nghiên cứu nhờ đó, chúng được thổi hồn và phát huy giá trị

đầu tư bảo tồn, tôn tạo và khôi phục Đồng thời, các hoạt động

du lịch giúp tăng kinh phí trùng tu, giữ gìn di tích.

- Phát triển du lịch góp phần quan trọng trong việc giáo dục nhân cách con người, lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc

và tôn trọng lịch sử Từ đó, nâng cao giá trị của di tích.

Như vậy, nếu đặt đúng vào quỹ đạo của phát triển du lịch bền vững, các di tích không những sẽ trở thành một nguồn tài sản có khả năng khai thác không cạn kiệt, mà ngược lại, giá trị khai thác sẽ ngày càng được nâng cao Có thể nói, gắn di sản với phát triển du lịch là một hướng đi đúng đắn và hợp các tiêu chí phát triển bền vững.

1.3 Phát tri n du l ch t i di tích l ch s cách m ng ển du lịch tại di tích lịch sử cách mạng ịch tại di tích lịch sử cách mạng ại di tích lịch sử cách mạng ịch tại di tích lịch sử cách mạng ử cách mạng ại di tích lịch sử cách mạng

1.3.1 Đ c đi m chung ặc điểm chung ển du lịch tại di tích lịch sử cách mạng

Việc phát triển du lịch tại các di sản văn hóa phải tuân thủ những quy địnhnghiêm ngặt về bảo tồn và phát huy giá trị di sản Di tích lịch sử cách mạng là một loạihình di sản đặc thù, vì vậy, phát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng cũng cónhững đặc thù riêng.:

a Khách du lịch:

21

Trang 22

Du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng là loại hình du lịch rất kén chọn khách.Khách du lịch tìm đến loại hình di tích này thường có hai dạng chính:

+ Tham quan di tích gắn với các chương trình học tập và giáo dục của một tổ chức chính trị, khoa học, giáo dục nào đó

+ Gắn với loại hình du lịch tưởng nhớ như: các cựu chiến binh thăm lại chiếntrường xưa ôn lại kí ức hào hùng; các đoàn khách dâng hương, kỷ niệm ngày truyềnthống

Do đó, nghiên cứu dòng khách và đặc điểm dòng khách là điều rất quan trọngtrong phát triển du lịch tại các khu di tích cách mạng Rõ ràng đây là một loại hình ditích rất kén chọn khách Vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu xây dựng các sản phẩm đadạng nhằm thu hút thêm những phân khúc thị trường khách khác nhau

b Về đầu tư du lịch

- Là loại hình di tích lịch sử văn hóa, nhưng di tích lịch sử cách mạng lại khôngmang nhiều ý nghĩa tâm linh như các di tích lịch sử khác, ít thu hút được sự quan tâm,chiêm bái và đóng góp đầu tư, bảo tồn, phát huy giá trị của cộng đồng như với các di tíchgắn với tín ngưỡng, tôn giáo Hiện nay, việc bảo tồn, phát huy giá trị các di tích này gầnnhư được đầu tư 100% bằng nguồn vốn của ngân sách nhà nước Vấn đề phát triển du lịch

vì thế cũng gặp nhiều trở ngại

Theo TS Trần Đức Nguyên, các Di tích lịch sử cách mạng “ dễ bị lãng quên,

dễ biến dạng theo mục đích sử dụng, theo thời tiết và theo thời gian” (Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa – số 2, Đại học Văn hóa Hà Nội) Vì thế, việc phát triển du lịch tại các di

tích lịch sử cách mạng nhất thiết phải tuân thủ các quy tắc bảo tồn và phát triển bềnvững

22

Trang 23

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng

Cũng như đối với du lịch nói chung, phát triển du lịch tại các di tích cách mạngcũng chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện đó Theo PGS.TS Trần Đức Thanh, để pháttriển du lịch cần có những điều kiện sau [19, tr.89]:

- Những điều kiện chung: Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội; Điều kiện kinh tế, Cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật; Chính sách phát triển du lịch

- Điều kiện tự thân làm nảy sinh nhu cầu du lịch: Thời gian rỗi; Khả năng tài chính của khách du lịch; Trình độ dân trí

- Điều kiện về khả năng cung ứng nhu cầu du lịch: Điều kiện tự nhiên và tàinguyên du lịch tự nhiên; Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn; Một sốtình hình và sự kiện đặc biệt; Sự sẵn sàng đón tiếp du khách

- Bên cạnh đó du lịch đến các di tích LSCM còn chịu ảnh hưởng bởi cácyếu tố sau:

- Đặc điểm tâm lý và nhận thức của du khách Rõ ràng đây là loạihình du lịch khá khó chọn khách Thường là những phân khúc thị trường cao tuổi có nhữngtình cảm, hoài niệm về quá khứ Đối với các phân khúc thị trường khác thì chủ yếu kháchtham quan vì mục đích giáo dục

- Sự tiếp cận thường khó khăn

- Sản phẩm du lịch chưa đặc sắc, thiếu tính hấp dẫn

Các doanh nghi p ít m n mà trong vi c đ u t ệp ít mặn mà trong việc đầu tư ặc điểm chung ệp ít mặn mà trong việc đầu tư ầu tư ư.

1.3.3 Nguyên t cphát tri n du l ch t i các di tích l ch s cách m ng ắcphát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng ển du lịch tại di tích lịch sử cách mạng ịch tại di tích lịch sử cách mạng ại di tích lịch sử cách mạng ịch tại di tích lịch sử cách mạng ử cách mạng ại di tích lịch sử cách mạng

Là một nội dung của du lịch văn hóa, phát triển du lịch tại các di tích lịch sửcách mạng ngoài việc tuân thủ những nguyên tắc trong phát triển du lịch nói chung,còn phải tuân thủ những nguyên tắc trong phát triển du lịch văn hóa nói riêng Cụ thểnhư sau:

23

Trang 24

Nguyên tắc 1: Phát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng phải bảo đảm được tính bền vững, gồm những nguyên tắc phát triển du lịch có trách nhiệm với kinh tế, môi trường và văn hóa – xã hội.

Việc phát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng phải bảo đảm cácnguyên tắc nhằm tăng trưởng kinh tế của điểm đến và các thành phần tham gia hoạtđộng du lịch Tuy nhiên, vẫn phải đảm bảo tính toàn vẹn môi trường, đảm bảo sự côngbằng xã hội, tăng cường lao động, phát huy các giá trị và tôn trọng văn hóa địaphương, cam kết tạo ra những sản phẩm du lịch có chất lượng, hàm lượng văn hóa vàgiá trị đạo đức cùng giá trị trải nghiệm ngày cảng cao Những bảo đảm này sẽ duy trìmức độ bền vững trong khai thác di tích vào phát triển du lịch

Nguyên tắc 2: Phát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng phải bảo đảm được sự hài hòa giữa mục tiêu an ninh quốc gia và lợi ích của các bên tham gia hoạt động du lịch: Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; khách du lịch và cư dân địa phương.

Các di tích cách mạng có ý nghĩa rất to lớn đối với dân tộc, tuy nhiên, ý nghĩacủa các di tích dễ bị các lực lượng thù địch xuyên tạc, bóp méo Do đó, vấn đề bảođảm an ninh, chủ quyền quốc gia trong phát triển du lịch là một điểm rất quan trọngtrong nguyên tắc bảo tồn di tích

Nguyên tắc 3: Phát triển du lịch phải bảo đảm sự nguyên vẹn về giá trị của di tích lịch sử cách mạng, đồng thời làm cho du khách có thể hiểu, cảm nhận và thích thú với giá trị của các di tích, từ đó, phát huy giá trị di tích.

Những nhà quản lý phát triển du lịch thường có tâm lý muốn sáng tạo ra nhữngsản phẩm mới lạ, đôi khi đã vô tình xâm hại đến tính nguyên bản của di tích Đây là lỗithường gặp và cần tránh

Nguyên tắc 4: Phát triển du lịch phải tôn trọng và tôn vinh những sắc thái đặc thù của di tích lịch sử cách mạng.

24

Trang 25

S c thái đ c thù là linh h n c a m i di tích l ch s cách m ng M i di tích ắcphát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng ặc điểm chung ồn của mỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích ủa mỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích ỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích ịch tại di tích lịch sử cách mạng ử cách mạng ại di tích lịch sử cách mạng ỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích

đ u có nh ng nét đ c s c, đ c tr ng và đ c bi t riêng Nhi m v c a ững nét đặc sắc, đặc trưng và đặc biệt riêng Nhiệm vụ của ặc điểm chung ắcphát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng ặc điểm chung ư ặc điểm chung ệp ít mặn mà trong việc đầu tư ệp ít mặn mà trong việc đầu tư ụ của ủa mỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích

ngành du l ch là ph i tìm ra và làm n i b t s c thái đ c thù c a di tích đ ịch tại di tích lịch sử cách mạng ải tìm ra và làm nổi bật sắc thái đặc thù của di tích để ổi bật sắc thái đặc thù của di tích để ật sắc thái đặc thù của di tích để ắcphát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng ặc điểm chung ủa mỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích ển du lịch tại di tích lịch sử cách mạng

th a mãn nhu c u tìm s m i l c a du khách, thông qua đó, tăng c ầu tư ự mới lạ của du khách, thông qua đó, tăng cường ới lạ của du khách, thông qua đó, tăng cường ại di tích lịch sử cách mạng ủa mỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích ư.ờng ng tính c nh tranh và s c h p d n c a du khách Đây cũng là m t b ại di tích lịch sử cách mạng ức hấp dẫn của du khách Đây cũng là một bước quan ấp dẫn của du khách Đây cũng là một bước quan ẫn của du khách Đây cũng là một bước quan ủa mỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích ột bước quan ư.ới lạ của du khách, thông qua đó, tăng cường c quan

tr ng đ bi n các di tích cách m ng tr thành m t đi m thu hút du khách ển du lịch tại di tích lịch sử cách mạng ến các di tích cách mạng trở thành một điểm thu hút du khách ại di tích lịch sử cách mạng ở thành một điểm thu hút du khách ột bước quan ển du lịch tại di tích lịch sử cách mạng quay l i Tuy nhiên, ph i nh n m nh r ng tôn vinh không ph i là làm thay ại di tích lịch sử cách mạng ải tìm ra và làm nổi bật sắc thái đặc thù của di tích để ấp dẫn của du khách Đây cũng là một bước quan ại di tích lịch sử cách mạng ằng tôn vinh không phải là làm thay ải tìm ra và làm nổi bật sắc thái đặc thù của di tích để

đ i Nh ng ho t đ ng nh m tôn vinh s c thái đ c bi t c a di tích ph i g n ổi bật sắc thái đặc thù của di tích để ững nét đặc sắc, đặc trưng và đặc biệt riêng Nhiệm vụ của ại di tích lịch sử cách mạng ột bước quan ằng tôn vinh không phải là làm thay ắcphát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng ặc điểm chung ệp ít mặn mà trong việc đầu tư ủa mỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích ải tìm ra và làm nổi bật sắc thái đặc thù của di tích để ắcphát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng

li n v i gìn gi giá tr căn nguyên c a di tích ới lạ của du khách, thông qua đó, tăng cường ững nét đặc sắc, đặc trưng và đặc biệt riêng Nhiệm vụ của ịch tại di tích lịch sử cách mạng ủa mỗi di tích lịch sử cách mạng Mỗi di tích

1.3.4 N i dung t ch c ột bước quan ổi bật sắc thái đặc thù của di tích để ức hấp dẫn của du khách Đây cũng là một bước quan

1.3.4.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là việc làm đầu tiên của bất kỳ nhà đầu tư nào mongmuốn bắt đầu sự nghiệp kinh doanh Đối với du lịch, đặc biệt là du lịch đến các di tíchLSCM cũng vậy Cần nghiên cứu đánh giá thị trường mục tiêu và thị trường tiềm năngcủa loại hình này, đánh giá xu hướng phát triển tâm lý thị trường để có thể sản xuất ranhững sản phẩm du lịch, những dịch vụ phù hợp

1.3.4.2 Xây dựng chủ trương, chính sách

Có thể nói, cơ chế chủ trương, chính sách phát triển du lịch có tác động đến tất

cả các hoạt động du lịch, từ khai thác đến sử dụng tài nguyên, đầu tư quy hoạch, xúctiến hay phát triển nguồn nhân lực du lịch, Đây là một điều kiện quan trọng có vai tròthúc đẩy du lịch phát triển Phần lớn ở các địa phương nước ta, nơi có các di tích lịch

sử cách mạng, đều có những cái nhìn đúng đắn về vấn đề gắn phát triển du lịch với bảotồn, phát huy di tích Tuy nhiên, việc xây dựng một cơ chế chính sách đúng đắn để dulịch có thể phát huy hiệu quả giá trị của di tích luôn là mối quan tâm hàng đầu củanhững người làm du lịch Thực tế cho thấy, những nơi có chính sách và cơ chế tốt, các

di tích cách mạng tại địa phương đã trở thành một điểm đến thu hút được du kháchnhư địa đạo Củ Chi, ATK Tân Trào – Tuyên Quang

25

Trang 26

Do đó, muốn thúc đẩy hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng, nhất thiếtcần phải xây dựng những chính sách phù hợp để tạo một môi trường du lịch thông thoángnhưng đúng đắn, phù hợp cho sự phát triển bền vững của hoạt động du lịch.

1.3.4.3 Xây dựng hệ thống tổ chức

Ở hầu hết các di tích trọng điểm ở nước ta hiện nay đều thành lập Ban quản lý

để thực hiện những nhiệm vụ này, cụ thể bao gồm các nhiệm vụ tổ chức, điều hànhhoạt động tu bổ, phát huy, gìn giữ di tích, có các hoạt động sưu tầm, bổ sung tài liệu,hiện vật làm phong phú thêm giá trị của di tích, đồng thời nghiên cứu tổ chức, liênkết, phối hợp hoạt động du lịch như là một biện pháp tăng nguồn thu và phát huy, bảotồn di tích Tuy nhiên, hoạt động hiệu quả hay không, lại tùy thuộc vào cách thức xâydựng hệ thống, cách thức quản lý cũng như chủ trương, cơ chế chính sách của từngBan quản lý và tùy thuộc vào sự kết hợp có nhịp nhàng hay không của Ban quản lý vớicác tổ chức, doanh nghiệp du lịch để thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch

Vì vậy, việc tổ chức hệ thống quản lý sao cho hợp lý, đơn giản, tránh cồng kềnhnhưng vẫn thực hiện tốt vai trò của mình là một nhiệm vụ quan trọng trong hoạt độngphát triển du lịch tại khu di tích lịch sử cách mạng

1.3.4.4 Đầu tư phát triển

Tiếp theo việc nghiên cứu thị trường và xác định bộ máy tổ chức, vấn đề cầnlàm là lập quy hoạch tổng thể khu di tích Việc lập quy hoạch là bảo đảm cho việc pháttriển bền vững vừa đảm bảo mục tiêu bảo tồn, vừa đảm bảo tạo thuận lợi cho các hoạtđộng du lịch; đồng thời cũng là cơ sở cho việc kêu gọi các nhà đầu tư

Đầu tư bảo tồn, tôn tạo

Có một vấn đề là muốn phát triển được du lịch thì phải đầu tư cho công tác bảotồn Ngược lại nếu du lịch tại di tích phát triển thì sẽ tạo điều kiện đóng góp cho côngtác bảo tồn Thông thường trước đây hai công việc này được phân biệt rõ ràng vàthường trực thuộc hai cơ quqn quản lý khác nhau, nhưng ngày nay đa phần các nhà

26

Trang 27

quản lý di tích đều mong muốn thu hút khách du lịch Do vậy việc đầu tư cho di tíchnhằm phát triển du lịch đôi khi phải đi trước một bước không khác gì chúng ta muốnkhách đến chơi nhà thì phải quét dọn trước.

Vì vậy, khi đầu tư phát triển du lịch tại di tích lịch sử cách mạng, nhất thiết phải

có hạng mục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo giá trị di tích, đó cũng là hoạt động đầutiên, cần thiết và cấp bách khi tiến hành các hoạt động phát triển du lịch tại di tích

Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật – cơ sở hạ tầng

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong phát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạngbao gồm nhiều thành phần, chúng có nhiệm vụ và ý nghĩa nhất định trong việc tạo ra

và thực hiện các sản phẩm du lịch, cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng dulịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có vai trò tạo

ra sự tiện nghi, hài lòng tối ưu các điều kiện của du khách trong chuyến đi của mình,đồng thời tạo hiệu quả kinh tế cao trong quá trình phục vụ hoạt động du lịch Đây làyếu tố trực tiếp đảm bảo điều kiện cho các dịch vụ du lịch được hình thành và cungứng cho du khách Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm các thành phần chủ yếu là: cơ sởlưu trú, ăn uống; cơ sở vui chơi, giải trí; các phương tiện vận tải chuyên chở cho khách

du lịch; các trạm đón tiếp du khách; hệ thống cửa hàng phục vụ du khách

Chính vì tầm quan trọng nêu ở trên, việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

– cơ sở hạ tầng là một bước quan trọng nhằm đưa các di tích lịch sử cách mạng tới gầncộng đồng một cách dễ dàng hơn, tạo ra những điều kiện vật chất đáp ứng được cácnhu cầu đa dạng của du khách, việc phát triển du lịch vì thế mà cũng sẽ khởi sắc

Đầu tư xây dựng nguồn nhân lực

Để phát triển du lịch tại các di tích LSCM – một loại hình di tích đặc biệt, độingũ nhân viên làm việc tại khu di tích đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụvững vàng Họ không chỉ là những chuyên gia bảo tồn giỏi, những chuyên gia du lịch

có trình độ nghiệp vụ cao mà còn là những người có năng lực sáng tạo, có đam mê

27

Trang 28

nghề nghiệp Muốn có được một đội ngũ như vậy, phải có đầu tư bài bản ngay từ đầu.Phải có chế độ đãi ngộ xứng đáng để thu hút nhân tài

Đầu tư xây dựng hệ thống sản phẩm/dịch vụ

Chúng ta biết rằng phát triển du lịch tại các di tích LSCM là nhiệm vụ tươngđối khó khăn Mọi thành bại đều nhờ ở sản phẩm du lịch Trong khi đó hiện nay hệthống sản phẩm du lịch tại các điểm này còn rất nghèo nàn và đơn điệu, kém hấp dẫn

Do vậy đầu tư cho xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú với nhiềugiá trị gia tăng sẽ là nhiệm vụ thiết yếu

Đầu tư quảng bá, xúc tiến

Có thể nói, hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch như chiếc cầu nối cho bênCung – cơ sở kinh doanh du lịch và bên Cầu – khách du lịch gặp được nhau Vì vậyhoạt động xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động du lịch.Đặc biệt là đối với du lịch tại các điểm di tích LSCM

Đặc điểm này của sản phẩm du lịch đòi hỏi các cơ sở kinh doanh du lịch cầnphải có sự đầu tư thích đáng để tiến hành các hoạt động xúc tiến, quảng bá mạnh mẽ

để kéo được du khách đến với điểm du lịch Các di tích cách mạng vốn là những điểmđến “kén” khách du lịch, vì vậy vấn đề quảng bá, xúc tiến điểm đến lại càng phải đượcquan tâm, đầu tư hơn nữa

1.3.4.5 Liên kết phát triển du lịch

Một khâu quan trọng cuối cùng trong nội dung của việc tổ chức phát triển dulịch tại các điểm di tích LSCM là phải đặt các mối liên kết với các điểm du lịch lâncận, liên kết với các doanh nghiệp, với cộng đồng nhằm tạo ra một hệ thống chuỗisản phẩm du lịch đa dạng, phong phú Có như vậy mới tạo nên sức hút cho điểm ditích Công việc này cần phải được triển khai ngay từ bước đầu tiên khi bắt đầu quyhoạch phát triển

Đối với các di tích lịch sử cách mạng, bản thân là một dạng di tích có nhiều yếu tốđặc trưng, nhưng vì “đặc trưng” nên sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi phát triển du lịch,

28

Trang 29

từ giao thông, khả năng thu hút khách đến khả năng phát triển sản phẩm Vì vậy, liênkết là một hướng đi quan trọng trong thúc đẩy hoạt động du lịch tại loại hình di tíchnày.

1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch tại một số khu di tích lịch sử cách mạng

1.4.1 Kinh nghiệm trên thế giới

*Căn cứ địa cách mạng Diên An – Trung Quốc

Thành phố Diên An thuộc tỉnh Thiểm Tây, Tây Bắc Trung Quốc Diên An làcăn cứ địa cách mạng trong thời kỳ kháng chiến chống Nhật, trung tâm hoạt động củaĐảng Cộng Sản Trung Quốc giai đoạn 1935 – 1948, nơi được mệnh danh là “Thánhđịa cách mạng” Đây cũng là điểm dừng chân cuối cùng trong cuộc Vạn Lý TrườngChinh gian khổ của Hồng quân Trung Quốc do Chủ tịch Mao Trạch Đông lãnh đạo

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Diên An hiện có 5.808 di tích lịch sử, gồm 445

di tích cách mạng, trong đó, quan trọng nhất là các di tích núi Phượng Hoàng, nơi đóngquân đầu tiên của Hồng quân, di tích Dương Gia Lĩnh – nơi tổ chức Đại hội VII ĐCSTrung Quốc, di tích vườn Táo – nơi làm việc của Ban Bí thư Trung ương ĐCS TrungQuốc từ tháng 10/1943 đến tháng 3/1947,

Theo chủ trương của địa phương, tất cả các di tích đều được đưa vào khai thác

và khai thác khá hiệu quả: Năm 2010, Diên An đã đón 14 triệu 500 nghìn lượt khách

du lịch, thu về cho ngân sách 7,65 tỷ Nhân dân tệ, tỷ trọng ngành du lịch chiếm 30%GDP, Đây là một con số khá ấn tượng trong việc phát triển kinh tế tại nơi có điềukiện khí hậu khắc nghiệt như Diên An

Có được điều này là do chính sách đúng đắn của địa phương trong việc gắn liềnphát triển du lịch với khai thác giá trị di tích lịch sử và đặc sắc trong văn hóa địaphương Ngay từ đầu, Diên An nhận thấy, với điều kiện khắc nghiệt, kinh tế nghèonàn, trong khi địa phương lại có lượng di tích cách mạng lớn, là “địa chỉ đỏ” của cáchmạng Trung Quốc, cùng với vốn văn hóa địa phương đặc sắc thì phát triển du lịch sẽ làhướng đi đúng đắn để phát triển kinh tế địa phương Do đó, Diên An chủ trương tăng

29

Trang 30

cường đầu tư, phát huy tiềm năng thế mạnh, tích cực khai thác ưu thế tài nguyên dulịch sẵn có, phát triển ngành công nghiệp không khói, cụ thể đặc biệt nhấn mạnh đếnviệc kết hợp các di tích lịch sử với những nét đặc sắc văn hóa địa phương để tạo ra sảnphẩm du lịch khác biệt, thu hút khách du lịch: ví dụ kết hợp thăm di tích lịch sử cáchmạng vườn Táo đồng thời có những hoạt động trải nghiệm như một nông dân thực thụtại vườn Táo; thăm và trải nghiệm sống tại những ngôi nhà đào sâu trong núi, nơi ởcủa các nhà lãnh đạo cách mạng khi xưa, đồng thời cũng là một trong những tập quánđặc biệt của người dân Diên An, ngoài ra trong các chương trình du lịch còn lồng ghépthưởng thức các đặc sắc trong văn hóa Diên An như dân ca Thiểm Bắc, nghệ thuậtmúa trống, nghệ thuật cắt giấy cùng các hàng thủ công đặc sắc của người Diên An,

Với nhận thức phát triển đúng đắn ngay từ đầu, kinh tế địa phương từ kinh tếnông nghiệp nghèo nàn đã có nhiều khởi sắc Đó cũng là bài học kinh nghiệm cho pháttriển du lịch tại di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa Thái Nguyên

1.4.2 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước

* Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi – Hồ Chí Minh

Địa đạo Củ Chi là một hệ thống phòng thủ trong lòng đất ở huyện Củ Chi, cáchthành phố Hồ Chí Minh 70km, gồm các hệ thống địa đạo khác nhau, được hình thành

từ khoảng thời gian 1946 – 1948, thời kỳ kháng chiến chống Pháp Hệ thống địa đạobao gồm bệnh xá, phòng ở, nhà bếp, kho chứa, phòng làm việc, hệ thống đường ngầmdưới lòng đất dài khoảng 200km và có hệ thống thông hơi vào các vị trí các bụi cây.Hiện nay, khu di tích do ban quản lý Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi (trực thuộc BộChỉ huy Quân sự thành phố Hồ Chí Minh) trực tiếp quản lý

Đến địa đạo Củ Chi, du khách có thể được hưởng những cảm giác rất thật, đượcsống trong không gian từng là khu căn cứ, chiến trường khốc liệt đầy bom đạn, được thamquan và tham gia những hoạt động của quân, dân Củ Chi năm xưa Địa đạo Củ Chi đãđược xếp vào top 7 điểm du lịch kỳ lạ của Đông Nam Á, rất hấp dẫn du khách

30

Trang 31

trong và ngoài nước Đồng thời, thông qua cách thức tổ chức du lịch, Địa đạo Củ Chi

đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

- Thứ nhất, là bài học về cách tái hiện lịch sử: Ban quản lý di tích sắp xếp ngaytrước khi khách du lịch bước chân vào địa đạo sẽ được hướng dẫn viên cho xem băngvideo giới thiệu toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân Củ Chi và mô hình địa đạo, để dukhách có thể hình dung ra toàn bộ nội dung, ý nghĩa của địa đạo với nhân dân Củ Chi nămxưa Đồng thời, du khách có thể tham gia các hoạt động trải nghiệm:

+ Khám phá các đường hầm: du khách có thể cảm nhận một phần lịch sử, sốnglại thời chiến tranh gian khó nhưng vinh quang và tự hào Tại địa đạo, có những bứctượng mô tả sinh hoạt càng làm cho bức tranh thời chiến thêm sinh động Tất cả đượctái hiện sinh động cuộc sống sinh hoạt nhiều thiếu thốn và sáng tạo ngay tròng lòngđất

+ Thưởng thức món ăn thời chiến: sắn luộc – muối vừng ngay trong lòng địađạo cùng những món ăn đặc trưng của địa phương để cảm nhận sự thiếu thốn của bữa

ăn thời chiến

+ Du khách có thể tham quan: hội trường địa đạo trình chiếu các tư liệu khángchiến của quân dân ta, bếp dã chiến Hoàng Cầm, nơi may quân phục cho bộ đội, khulàm dép râu từ lốp xe cao su, nhà ăn, hầm chế tạo vũ khí, hầm cứu thương, khu trưngbày tranh ảnh địa đạo,… Bãi xác các vũ khí thu giữ của giặc như: súng, lựu đạn, bom,mìn, pháo tận mắt chứng kiến các loại bẫy tự tạo của quân và dân Củ Chi khi xưa

- Bài học kinh nghiệm thứ hai là về cách thức tổ chức hoạt động Dịch vụ dulịch: Dịch vụ du lịch ở đây cũng khá phong phú, phù hợp với đặc điểm địa đạo: du khách cóthể tham gia trò chơi bắn súng sơn, thưởng thức các món ăn đặc sản vùng miền Đồng thời,

du khách có thể mua mang về các sản phẩm được làm từ vỏ đạn đã qua sử dụng làm thànhmáy bay, trực thăng, móc khóa, trang phục của bộ đội hay đôi dép râu rất bình dị, nhữngsản phẩm gắn liền với hình ảnh của địa đạo Đó sẽ là

31

Trang 32

những món quà lưu niệm đầy ý nghĩa và thiết thực, đồng thời cũng là một hình thứcquảng bá hình ảnh rất tốt.

* Khu di tích lịch sử Ngã Ba Đồng Lộc

Ngã Ba Đồng Lộc nằm trên đường Trường Sơn, thuộc địa phận Đồng Lộc, CanLộc, Hà Tĩnh Ngã ba Đồng Lộc là trọng điểm có tầm quan trọng chiến lược trongchiến tranh Hồi 17h ngày 24-7-1968, Tiểu đội 4 thanh niên xung phong gồm 10 cô gáitrẻ, tuổi từ 17 đến 22 đã hy sinh khi đang làm nhiệm vụ Ngày 7-6-1972, các chị đãđược truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Hiện nay, Ngã Ba Đồng Lộc là điểm tham quan du lịch khá phát triển, thu hútđược sự quan tâm của du khách: Những tháng đầu năm 2014, có trên 300.000 lượtkhách tới đây, tính riêng tháng 7/2013, mỗi ngày Khu Di tích Ngã ba Đồng Lộc đónkhoảng 3.000 người về thăm viếng Để thu hút khách thập phương đến với nơi đâynhư vậy, tỉnh Hà Tĩnh đã có nhiều chủ trương phát triển du lịch đúng đắn, phù hợp vớiđặc điểm di tích Cụ thể như sau:

- Hà Tĩnh luôn có chính sách thu hút đầu tư cho các hạng mục công trình thuộckhu di tích mà không làm mất đi sự linh thiêng nơi đây, hơn nữa còn tăng thêm sự trangnghiêm của một quần thể có ý nghĩa đặc biệt về mặt truyền thống lịch sử và ghi nhận cônglao đóng góp, sự hy sinh lớn lao vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc của thế hệ trẻ Việt Nam

- Hà Tĩnh chủ trương tổ chức thường xuyên những chương trình và lễ kỉ niệmnhân những dịp có liên quan đến khu di tích như: ngày giỗ của 10 nữ liệt sỹ thanh niên xungphong, kỷ niệm ngày chiến thắng Ngã Ba Đồng Lộc, kỷ niệm ngày thương binh liệt sỹ27.7, Mặc dù được tổ chức thường xuyên, nhưng các chương trình đó không

mang tính hào nhoáng, phô trương, ngược lại, được thực hiện hoành tráng, tổ chức linh thiêng, trang trọng, mang ý nghĩa đền ơn đáp nghĩa và thu hút khách du lịch

32

Trang 33

- Hướng dẫn viên du lịch tại điểm di tích luôn được đào tạo với chuyên mônnghiệp vụ cao, những bài thuyết minh, hướng dẫn của họ dường như chạm tới trái tim của

du khách với tình cảm chất chứa, lòng biết ơn sâu sắc danh cho các thế hệ đi trước

Những chủ trương đúng đắn của Hà Tĩnh nói trên cũng là những bài học kinhnghiệm quý báu cho phát triển du lịch tại các di tích lịch sử cách mạng nói chung và ditích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa nói riêng

Thông qua kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số nơi, ta có thể nhận thấy, vấn

đề phát triển du lịch tại các di tích lịch sử đòi hỏi nhiều nội dung Trong đó, có ba nộidung quan trọng khi phát triển du lịch:

- Đảm bảo di tích luôn là “di tích sống” – chân thực, sống động, tái hiện được nguyên vẹn giá trị lịch sử của di tích;

- Có các hoạt động đánh thức mọi giác quan của du khách hướng về tính lịch sửcủa di tích, sẽ là cách mà di tích tồn tại trong trí nhớ của khách du lịch;

- Đồng thời, cần phải thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch sao cho hiệu quả,

ấn tượng, đây sẽ là điểm cộng để du khách lựa chọn điểm di tích là điểm đến của chuyến dulịch

Tiểu kết chương 1

Di sản văn hóa nói chung và di tích LSCM nói riêng với phát triển du lịch từ lâu

đã được chứng minh có mối quan hệ khăng khít, gắn bó, có tác động qua lại, tương hỗlẫn nhau Do đó, để bảo tồn và phát huy giá trị các di tích LSCM, nhất thiết cần phải có

sự phối hợp với việc phát triển du lịch bền vững Trong nội dung chương 1 đã hệ thốnghóa lý luận mối quan hệ giữa phát triển du lịch và di tích LSCM, đưa ra những luậnchứng, những nội dung cần thiết, những bài học kinh nghiệm quý báu về phát triển dulịch tại các di tích LSCM, góp phần tìm ra giải pháp phát triển du lịch, nhằm bảo tồnvào phát huy giá trị của khu di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa – Thái Nguyêncũng như các di tích lịch sử cách mạng trong cả nước

33

Trang 34

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI KHU DI

TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG ATK ĐỊNH HÓA – THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát về khu di tích

Giữa tháng 11/1946, một số cán bộ trong Đội công tác đặc biệt lần lượt lên vùngViệt Bắc làm nhiệm vụ khảo sát thực tế Sau khi căn cứ vào báo cáo của Đội công tác vàcân nhắc kỹ lưỡng mọi mặt, Trung ương và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định chọn nơiđây để xây dựng An toàn khu (ATK) của Trung ương, gọi là căn cứ địa ATK Việt Bắc,bao gồm các ATK bộ phận thuộc các huyện Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai(Thái Nguyên) cùng với các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hóa (Tuyên Quang) vàChợ Mới, Chợ Đồn (Bắc Kạn) Đây là những nơi có đủ những yếu tố địa lợi và nhân hòa,đảm bảo sự an toàn cho các cơ quan đầu não kháng chiến hoạt động Đến đầu năm 1947,hầu hết các cơ quan Trung ương, Chính phủ, Mặt trận, Bộ Quốc phòng, các cơ quan kinh

tế, văn hóa, giáo dục… đều có mặt tại căn cứ địa ATK Việt Bắc

Nằm trong tầm quan trọng của Trung ương kháng chiến ATK Việt Bắc, các vùngcủa ATK Định Hóa được xác định là một trong những “vùng lõi” của Trung ương

34

Trang 35

kháng chiến Đây là nơi “tiến khả dĩ công, thoái khả dĩ thủ”, có địa thế hiểm yếu, có

nền kinh tế tự cung tự cấp, giao thông vừa đảm bảo an toàn, vừa thuận lợi cho việclãnh đạo, liên lạc và hậu cần, tiếp tế về đồng bằng, Hà Nội hay sang Bắc Kạn, sangTuyên Quang, lên Cao Bằng, Lạng Sơn Đồng thời, nhân dân các dân tộc được tôi

luyện trong phong trào đấu tranh cách mạng của “một huyện mà cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vượt trội nhất trong vùng” (Võ Nguyên Giáp) Vì vậy, trong suốt 9

năm kháng chiến, các hoạt động lãnh đạo kháng chiến, kiến quốc của Trung ươngĐảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh chủ yếu diễn ra ở ATK Định Hóa

Khi chiến tranh qua đi, các điểm di tích ghi dấu nơi làm việc của Chủ tịch HồChí Minh, Trung ương Đảng, Chính phủ trong thời kỳ kháng chiến chống thực dânPháp (1946 – 1954) phân bố trên 24 xã, thị trấn của huyện Định Hóa được Chính phủcông nhận là ATK Định Hóa – trung tâm của Thủ đô kháng chiến trong căn cứ địa ViệtBắc Các di tích lịch sử thuộc ATK Định Hóa, cùng hệ thống ATK Việt Bắc đã được

Chính phủ đánh giá là một phần của “quần thể di tích quan trọng bậc nhất của dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XX” ( Theo Điều 1, Quyết định số 784/TTg, do Thủ tướng

Chính phủ ký ngày 22 tháng 09 năm 1997)

Căn cứ vào giá trị của khu di tích với dân tộc ta, ngày 05/01/2010, UBND tỉnh

Thái Nguyên có quyết định số 23/QĐ – UBND, thành lập Ban quản lý Khu di tích lịch

sử - sinh thái ATK Định Hóa, Thái Nguyên trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên, thực

hiện chức năng bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử cách mạng gắnliền với hoạt động du lịch của địa phương Đây là bước ngoặt quan trọng cho sựnghiệp bảo tồn, phát huy giá trị quần thể di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa

2.1.2 Hệ thống điểm di tích thuộc khu di tích

Tháng 5/2012, khu Di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa đã được Nhànước xếp hạng di tích Quốc gia đặc biệt với 108 điểm di tích lịch sử cách mạng Trong

đó có 14 điểm di tích xếp hạng cấp quốc gia, 6 di tích xếp hạng cấp tỉnh thuộc địa phậncác xã Phú Đình, Điềm Mặc, Thanh Định, Định Biên, Bảo Linh, Đồng Thịnh, Quy Kỳ,

35

Trang 36

Kim Phượng, Bình Thành và thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Trung tâm của khu di tích là nơi đặt trụ sở của Ban quản lý khu di tích tại đèo De, xã

Phú Đình

2.1.2.1 Các di tích xếp hạng quốc gia

Bộ văn hóa thông tin đã xếp hạng 14 điểm di tích cấp quốc gia giao cho Banquản lý ATK quản lý thực hiện công tác bảo tồn, phát huy giá trị gắn với phát triển dulịch gồm:

Bảng 2.1 : Hệ thống điểm di tích cấp quốc gia thuộc ATK Định Hóa

TT

Nhà tù Chợ Chu Nhà tù Chợ Chu do thực dân Pháp xây dựng từ năm

(thị trấn Chợ Chu, huyện 1916, nâng cấp năm 1942, từng làm nơi giam giữ các chiến sĩ

Định Hóa) Việt Nam yêu nước và cách mạng Hiện nay, di tích còn hai nền

nhà dài, chạy song song (bên ngoài là nhà giam, bên trong là nhà ăn), nền nhà gác và bốt gác.

Địa điểm thành lập Đây là địa điểm gi dấu lễ thành lập đội Việt Nam giải

Việt Nam Giải phóng quân phóng quân (sáng ngày 15/05/1945) tại thửa ruộng Nà Nhậu

(xã Định Biên, huyện Định (phía trước ngôi đình làng Quặng) Tại đây đã dựng bia ghi dấu

Địa điểm Bác ở và Đây là nơi ở và làm việc của Bác từ trung tuần tháng 5

làm việc tại đồi Khau Tý năm 1947 đến đêm ngày 20/5/1947 Di tích được phục dựng vào

năm 1947 (xã Điềm Mặc, năm 2004, 2005, với các hạng mục: nhà sàn, nhà bếp, giao thông

huyện Định Hóa) hào

Địa điểm Bác ở và Tại đây, Bác đã soạn thảo, ký nhiều văn kiện quan trọng

làm việc tại đồi Tỉn Keo và cùng Bộ Chính trị đưa ra những quyết định quan trọng, đem

(1948 - 1954) (xã Phú lại thắng lợi thắng lợi cho chiến cuộc Đông Xuân (1953 - 1954).

Đình, huyện Định Hóa) Hiện tại, lán ở của Bác, lán họp Bộ Chính trị và một số hạng

mục khác đã được phục dựng lại bằng gỗ, vầu, mái lợp lá cọ.

Cụm di tích Bác ở Tại địa điểm này, Bác đã từng ở và làm việc từ ngày

Khuôn Tát: Cây đa, đoạn 20/11/1947 đến tháng 1/1954

suối Khuôn Tát - nơi Bác Năm 2000, đã phục dựng nhà sàn Bác ở, làm việc, hệ

tắm, giặt và câu cá, nhà thống đường hầm và một số hạng mục khác trong di tích.

sàn và hầm Bác ở đồi Nà

Đình (xã Phú Đình, huyện

Định Hóa)

Địa điểm Tổng Bí Đây là nơi làm việc trong thời kỳ đầu của Tổng Bí thư

thư Trường Chinh và Văn Trường Chinh, Văn phòng Trung ương Đảng và Báo sự thật tại

phòng Trung ương Đảng ATK Định Hóa.

làm việc tại Phụng Hiển

(1947 – 1949) (xã Điềm

Mặc, huyện Định Hóa)

Trang 37

Địa điểm Cơ quan Đây là trụ sở làm việc của đại tướng Võ Nguyên Giáp,

Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội văn phòng Tổng Quân ủy và địa điểm văn phòng Bộ Tổng Tư

nhân dân Việt Nam (1949 - lệnh trên đồi Khau Cuội Năm 2004, Bộ Quốc phòng dựng lại

1954)(xã Bảo Linh, huyện lán làm việc của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, hầm, hào bảo vệ,

Định Hóa) lập nhà bia di tích Cơ quan Bộ Tổng Tư lệnh.

Thắng cảnh thác Khi làm việc tại đồi Tỉn Keo, Bác từng ngồi câu cá và

Khuôn Tát (xã Phú Đình, cùng anh em bảo vệ và tắm, giặt tại thác này Hiện nay, thác vẫn

huyện Định Hóa) giữ được cảnh đẹp tự nhiên, môi trường trong sạch.

Địa điểm thành lập Đây là nơi đã diễn ra Hội nghị quyết định việc đổi tên

Hội Nhà báo Việt Nam (xã Hội Nhà báo Việt Nam thành Hội Những người viết báo

Điềm Mặc, huyện Định Việt Nam (ngày 21/4/1950) Tại đây, Hội Nhà báo Việt Nam đã

Địa điểm thành lập Nơi đây đã diễn ra Hội nghị thành lập Uỷ ban Bảo vệ

Việt Nam (xã Điềm Mặc, Việt Nam đã cho dựng bia đá, khắc thư của Chủ tịch Hồ Chí

huyện Định Hóa) Minh gửi Hội nghị.

Địa điểm thành lập Đây là nơi đặt trụ sở của Ban Kiểm tra Trung ương - cơ

1 Ủy ban Kiểm tra Trung quan kiểm tra chuyên trách đầu tiên của Đảng Hiện nay, tại khu

ương (xã Điềm Mặc, huyện vực này đã dựng nhà bia để ghi dấu sự kiện lịch sử.

Định Hóa)

2 Quân đội nhân dân ra số kiện tại di tích.

đầu (20/10/1950) ( xã Định

Biên, huyện Định Hóa)

Địa điểm đồi Pụ Di tích là nơi lưu niệm sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

3 Đồn, nơi Chủ tịch Hồ Chí ký Sắc lệnh số 110/SL phong quân hàm Đại tướng cho đồng chí

Minh chủ trì lễ phong quân Võ Nguyên Giáp (20/01/1948) và chủ trì lễ phong quân hàm Đại

hàm Đại tướng cho đồng tướng cho đồng chí (28/5/1948) Năm 2008, đã xây dựng nhà bia

chí Võ Nguyên Giáp (1948) ghi dấu sự kiện tại di tích.

(xã Phú Đình, huyện Định

Hóa).

Địa điểm thành lập Hiện nay, nơi đây đã lập bia ghi dấu sự kiện tại di tích.

4 trường Đảng Nguyễn Ái

Quốc (làng Luông, xã Bình

Thành, huyện Định Hóa).

2.1.2.2 Các di tích xếp hạng cấp tỉnh

Gồm 5 di tích:

Bảng 2.2 : Hệ thống điểm di tích cấp tỉnh thuộc ATK Định Hóa

T

1 Địa điểm khai sinh ngành Điện Di tích được công nhận theo quyết

ảnh và Nhiếp ảnh cách mạng Việt Nam định 17220/QĐ-UBND ngày 22/7/2004 của

1953, xã Điềm Mặc, Định Hóa, Thái UBND tỉnh Thái Nguyên.

Nguyên.

Trang 38

2 Địa điểm di tích Nơi thành lập Di tích đƣợc công nhận theo quyết

Chính quyền huyện Định Hóa (1945) định số 858/QĐ-UBND, ngày 15/4/2010 của

xã Kim Phượng, huyện Định Hóa ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

3 Địa điểm di tích Nơi làm việc Di tích đƣợc công nhận theo quyết

của Nhà xuất bản Sự Thật (Chính trị định số 1851/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của

quốc gia Sự Thật), xã Quy Kỳ, huyện UBND tỉnh Thái Nguyên.

Định Hóa.

4 Di tích thắng cảnh chùa Hang, Di tích đƣợc công nhận theo quyết

thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa. định số 181/UB- QĐ ngày 31/03/1994 của

UBND tỉnh Thái Nguyên.

5 Địa điểm di tích lịch sử Ban Di tích đƣợc công nhận theo quyết

Nông vận Trung ương và Hội Nông định số 11/QĐ- UBND ngày 4/1/2007 của

dân cứu quốc huyện Định Hóa. UBND tỉnh Thái Nguyên.

Hệ thống các điểm di tích trong khu di tích đƣợc phân bố rải rác tại các xã khácnhau của huyện Định Hóa Do đó, việc khai thác phục vụ du lịch gặp rất nhiều khókhăn, nhiều điểm di tích hầu nhƣ du khách không quan tâm đến Điều này đặt ra vấn

đề quy hoạch, tổ chức hoạt động và sản phẩm du lịch cho ATK Định Hóa

2.1.3 Hệ thống tài nguyên du lịch đan xen và lân cận

Khu di tích ATK nằm trong một khu vực có nhiều tài nguyên du lịch đã và đangđƣợc khai thác, bao gồm tài nguyên du lịch đan xen và lân cận Tuy nhiên hiện nay, sựliên kết giữa ATK và các điểm tài nguyên vẫn rời rạc, chƣa khai thác hết tiềm năng.Nếu có đƣợc sự quan tâm kết nối và khai thác đúng đắn giữa các điểm du lịch với khu

di tích, sẽ tạo thành hệ thống sản phẩm du lịch đáp ứng những nhu cầu khác nhau của

du khách

2.1.3.1 Tài nguyên du lịch đan xen

- Lễ hội Lồng Tồng (Phú Đình – Định Hóa): Ngày mùng 10 tháng Giêng âm lịch

hàng năm, tại Đèo De, xã Phú Đình – trung tâm của ATK diễn ra lễ hội Lồng Tồng của dântộc Tày, Nùng, Dao Lễ hội Lồng Tồng hay còn gọi là lễ hội "xuống đồng", đƣợc xem là hoạtđộng tín ngƣỡng gắn liền với nền nông nghiệp trồng trọt của đồng bào các dân tộc vùng núiphía bắc, đặc biệt là của đồng bào các dân tộc Tày, Nùng…

38

Trang 39

- Lễ hội Chùa Hang: Lễ hội diễn ra vào ngày 14 tháng Giêng tại xóm Đồng

Chùa, thị trấn Chợ Chu Đây là lễ hội xuân độc đáo của đồng bào các dân tộc Định Hóa từngđược tổ chức từ những năm 1950 của thế kỷ trước nhưng do nhiều lý do khác nhau đã bịgián đoạn, mai một dần Năm 2012, lễ hội xuân Chùa Hang – Định Hóa được khôi phục lạivới ý nghĩa tạ ơn đất trời, cầu cho mưa thuận gió hòa, bản làng no ấm, hạnh phúc, cây cốitốt tươi, cây chồi nẩy lộc

- Nghệ thuật múa rối (Thẩm Rộc – Định Hóa):Về Thẩm Rộc, Định Hóa, Thái

Nguyên, du khách có thể vừa xem múa rối Tày Rối cạn thường được người Tày biểu diễnvào dịp đầu năm, trong ngày lễ Lồng tồng Các màn trò rối nổi tiếng nhất, đậm đà bản sắc

văn hóa Tày là màn rối Tắc kè - Pú Cấy và màn rối Hội xuống đồng.

- Làng nghề dệt mành cọ (Làng Bầng – xã Đồng Thịnh): Làng Bầng có 61 hộ

dân thì có tới 27 hộ làm nghề dệt mành cọ Nghề dệt mành là nguồn thu nhập chính của các

hộ trong thôn Sản phẩm mành cọ của Làng Bầng khá đặc biệt với nan mành dệt kín, phẳng,đều và có độ xanh bóng hơn sản phẩm của các nơi khác bởi người làm cẩn thận từ khâuchọn nguyên liệu và có kỹ thuật dệt điêu luyện Bởi thế sản phẩm của Làng Bầng luôn thịtrường ưa chuộng

- Làng làm chè (Quỳnh Hội – xã Trung Hội): Làng chuyên canh tác chè ở xóm

Quỳnh Hội, xã Trung Hội, huyện Định Hóa có 100% hộ sống bằng nghề làm chè Năm

2011, Quỳnh Hội được đầu tư thực hiện sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGapvới 90% số hộ tham gia Sản phầm chè của Quỳnh Hội đã được nhiều người tiêu dùng

biết đến và ưa chuộng.

2.1.3.2 Tài nguyên du lịch lân cận

- Khu di tích lịch sử Tân Trào thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Khu

di tích lịch sử Tân Trào là nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng các cơ quan Trung ương ở vàlàm việc trong thời kỳ tiền khởi nghĩa và thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp Tổngdiện tích tự nhiên của toàn khu là 561,1km2, với 18 di tích và cụm di tích tiêu biểu, đãđược xếp hạng di tích quốc gia Ngoài ra, trong khu vực di tích hiện nay còn là

39

Trang 40

nơi diễn ra nhiều sinh hoạt văn hoá đặc sắc của đồng bào các dân tộc, nơi lưu giữnhiều hiện vật liên quan đến quá trình hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

và các cơ quan Trung ương trong thời kỳ tiền khởi nghĩa và thời kỳ kháng chiến chốngthực dân Pháp

- Các ATK bộ phận: Nằm trong chuỗi di tích của khu ATK còn có các ATK bộ phận thuộc các huyện Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai (Thái Nguyên) cùng với các

huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hóa (Tuyên Quang) và Chợ Mới, Chợ Đồn (Bắc Kạn)

2.1.4 Các giá trị chính của khu di tích

Chứa đựng trong mỗi điểm di tích là những giá trị khác nhau như giá trị lịch sử, giátrị văn hóa, giá trị lưu niệm, mà người làm du lịch cần phải nắm rõ để có thể phát

huy một cách đúng đắn giá trị tổng thể của di tích vào phát triển du lịch Cụ thể khu ditích có những giá trị nổi bật sau:

Hơn thế nữa, nó còn là bằng chứng quan trọng phản ánh một giai đoạn lịch sửđấu tranh cách mạng của cha ông ta, để thế hệ ngày nay, khi tìm hiểu về quá trình lịch

sử hào hùng đó, thì ngoài những bài học qua sách báo, tin tức, chương trình học trênlớp, còn có thể tự tìm hiểu, tự đánh giá những di tích, những sự kiện, hiện vật lịch sửbằng cảm nhận trực quan của mình, thông qua việc tìm đến những di tích, những sựkiện, hiện vật lịch sử cách mạng ấy

2.1.4.2 Giá trị văn hóa

40

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w