Hà Nam có tài nguyên Du lịch nhân văn đa dạng, phong phú, lâu đời từ các di tích nổi tiếng khu di tích lịch sử, văn hóa chùa Long Đọi Sơn, đền Lảnh Giang, chùa Bà Đanh, đền Trần Thương
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ PHƯƠNG NHUNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU
LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích và nhiê mê vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Bố cục luâ ên văn 5
7 Đóng góp của luâ ên văn 5
NỘI DUNG 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM 6
1.1 Tổng quan về Du lịch văn hóa 6
1.1.1 Khái niệm Du lịch văn hóa 6
1.1.2 Tài nguyên Du lịch nhân văn 8
1.1.3 Sản phẩm Du lịch văn hóa 8
1.1.4 Khách Du lịch 9
1.1.5 Điểm đến Du lịch 10
1.1.6 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Du lịch 10
1.1.7 Nhân lực Du lịch 11
1.1.8 Doanh thu Du lịch 11
1.1.9 Tổ chức, quản lý Du lịch 12
1.1.10 Xúc tiến Du lịch 12
1.2 Điều kiện phát triển Du lịch văn hóa 13
1.2.1 Điều kiê nê tự nhiên 13
1.2.2 Điều kiện lịch sử xã hội 18
1.2.3 Tài nguyên Du lịch nhân văn 22
Tiểu kết chương 1 28
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM 29
Trang 42 1 Thực trạng thị trường khách Du lịch 29
2.1.1 Lượng khách Du lịch 29
2.1.2 Phân tích đặc điểm nguồn khách đến với Hà Nam 32
2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Du lịch văn hóa 34
2.2.1 Về công tác đầu tư phát triển 34
2.2.2 Cơ sở kinh doanh lưu trú 37
2.2.3 Cơ sở kinh doanh ăn uống 38
2.2.4 Phương tiện vận chuyển khách Du lịch 39
2.2.5 Các cơ sở vui chơi, giải trí 40
2.2.6 Các dịch vụ bổ sung 40
2.3 Sản phẩm Du lịch văn hóa 40
2.3.1 Tham quan các di tích văn hóa - danh thắng 41
2.3.2 Nghệ thuật biểu diễn 44
2.3.3 Lễ hội 46
2.3.4 Làng nghề 51
2.3.5 Ẩm thực 53
2.4 Các điểm, tuyến Du lịch văn hóa tiêu biểu 54
2.4.1 Các điểm Du lịch văn hóa tiêu biểu 54
2.4.2 Các tuyến Du lịch văn hóa tiêu biểu 55
2.5 Liên kết vùng các sản phẩm Du lịch văn hóa tiêu biểu 58
2.5.1 Các sản phẩm Du lịch trong liên kết vùng Bắc bộ 58
2.5.2 Các sản phẩm Du lịch trong liên kết các tỉnh lân cận 58
2.6 Tuyên truyền, quảng bá Du lịch văn hóa 58
2.7 Tổ chức, quản lý Du lịch văn hóa 59
2.8 Bảo tồn di sản văn hóa trong Du lịch 60
2.8.1 Tác động của Du lịch đối với các di sản văn hóa 60
2.8.2 Những hoạt động bảo tồn văn hóa trong Du lịch 69
2.9 Hoạt động Du lịch cộng đồng 70
2.10 Nhân lực Du lịch văn hóa 71
2.10.1 Đô iê ngũ công chức, viên chức quản lý nhà nước về du lịch: 72
2.10.2 Nguồn nhân lực tại các đơn vị kinh doanh du lịch: 72
Trang 52.10.3 Nguồn nhân lực tại các khu điểm, du lịch 73
Tiểu kết chương 2 74
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM 75
3.1 Những căn cứ đề xuất giải pháp 75
3.1.1 Quan điểm phát triển Du lịch 75
3.1.2 Mục tiêu phát triển 75
3.1.3 Định hướng, chiến lược phát triển Du lịch văn hóa 76
3.2 Những giải pháp góp phần phát triển Du lịch văn hóa 78
3.2.1 Giải pháp phát triển thị trường khách Du lịch văn hóa 78
3.2.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng kỹ thuật Du lịch 79
3.2.3 Giải pháp phát triển sản phẩm Du lịch văn hóa đặc thù 81
3.2.4 Xây dựng các tuyến điểm Du lịch văn hóa tiêu biểu 84
3.2.5 Giải pháp xúc tiến, quảng bá sản phẩm Du lịch văn hóa 86
3.2.6 Giải pháp về tổ chức, quản lý Du lịch 91
3.2.7 Giải pháp bảo tồn di sản văn hóa và tài nguyên Du lịch văn hóa 92
3.2.8 Giải pháp phát triển Du lịch cộng đồng 94
3.2.9 Giải pháp về nhân lực Du lịch 95
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆUTHAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 107
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Khu phân bố khách Du lịch và ngành Du lịch 10
Bảng 1.2:Các điểm tài nguyên Du lịch nhân văn tiêu biểu của Hà Nam 25
Bảng 1.3.: Thống kê và đánh giá độ hấp dẫn của tài nguyên Du lịch Hà Nam 26
Bảng 2.1: Lượng khách Du lịch đến Hà Nam giai đoạn 2006 - 2012 30
Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường khách Du lịch quốc tế đến Hà Nam phân theo thị trường 31
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường khách Du lịch quốc tế đến Hà Nam phân theo mục đích chuyến đi (Giai đoạn 2006 - 2011) 31
Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường khách Du lịch nội địa đến Hà Nam phân theo thị trường 32
Bảng 2.5: Hiện trạng đầu tư Du lịch tại Hà Nam 36
Bảng 2.6: Một số cơ sở lưu trú và dịch vụ tại thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 37
Bảng 2.7: Phân bố khách sạn trên địa bàn tỉnh Hà Nam 38
Bảng 2.8: số liệu ô tô chở khách Hà Nam 39
Bảng 2.9: Các điểm Du lịch chính của Hà Nam 55
Bảng 2.10: Tổng hợp nhân lực ngành du lịch Hà Nam, giai đoạn 2001-2012 … 71
Bảng 3.1: Dự báo số lượng khách đến Hà Nam năm 2015-2020 76
Bảng 3.2: Dự báo doanh thu Du lịch Hà Nam đến năm 2020 77
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DLVHTL Du lịch văn hóa tâm linh
DLST Du lịch sinh thái
HĐND Hội đồng nhân dân
NGTK Niên giám thống kê
UNESSCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp QuốcUBND Ủy ban nhân dân
VH,TT&DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Du lịch văn hóa đang là lựa chọn mới của nhiều nước phát triển và đang pháttriển, vì loại hình này chủ yếu dựa vào sự đa dạng, độc đáo của tài nguyên nhân văn
có sẵn dựa trên sự tham gia kết hợp của người dân địa phương nhằm phát huy giá trị
và bản sắc địa phương
Loại hình này đang là trọng điểm ưu tiên phát triển tại Thái Lan, Malaysia,Inđônêxia, Trung Quốc và một số nước tại khu vực Nam Mỹ Định hướng này đã
và đang mang lại những kết quả khả quan cho ngành Du lịch các nước đó
Theo các công ty Du lịch phương Tây, tỷ lệ trong cơ cấu loại hình Du lịchđang thay đổi, trong đó Du lịch văn hoá và tham quan di sản đang ngày càng tăngtại các nước châu Âu Các điểm tham quan tăng từ 8% đến 20% lượt khách Hiệphội Công nghiệp Du lịch châu Âu khẳng định Du lịch văn hoá chiếm 30% trongviệc chọn lựa điểm đến của khách hàng và cho rằng đây là “một thị trường mang lạilợi nhuận cao” cho các nước có các điểm Du lịch này vì các du khách văn hoá cókhuynh hướng chi nhiều và lưu trú dài ngày hơn
Như vậy, phát triển Du lịch văn hóa đang là xu hướng của nhiều nước trênthế giới Hòa cùng xu thế chung đó, tập trung phát triển Du lịch văn hóa đã trởthành mục tiêu, nhiệm vụ của Du lịch Việt Nam nói chung và Du lịch Hà Nam nóiriêng
Hà Nam có tài nguyên Du lịch nhân văn đa dạng, phong phú, lâu đời từ các di tích nổi tiếng (khu di tích lịch sử, văn hóa chùa Long Đọi Sơn, đền Lảnh Giang, chùa
Bà Đanh, đền Trần Thương, từ đường Nguyễn Khuyến) đến các lễ hội đặc sắc (lễ hội Tịch Điền, lễ hô iê phát lương đền Trần Thương, lễ hô iê đềm Trúc, lễ hô iê vâ tê võ Liễu Đôi…), các làng nghề thủ công truyền thống (làng nghề gốm Quyết Thành, mây giang đan Ngọc Đô ng,ê dê tê lụa Nha Xá, sừng mỹ nghê êĐô Hai…), các hoạt động văn nghệ, thể thao dân gian (hầu đồng, hát Dâ mê Quyển Sơn, hát trống quân, hát Lải Lèn ) hay các giá trị văn hóa phi vật thể độc đáo khác như các món ăn (bánh cuốn Phủ Lý, cá kho Nhân Hâ u,ê chuối Ngự Đại Hoàng, ) Những yếu tố đó là tiền đề để
Hà Nam xây dựng các sản phẩm Du lịch văn hóa hấp dẫn và tạo điều kiện nâng cao sức cạnh cho Du lịch Hà Nam
1
Trang 9Tuy nhiên, hiện nay Du lịch Hà Nam vẫn chưa có những bước phát triểntương xứng với tiềm năng vốn có Hầu hết hoạt động Du lịch tại các khu, tuyến,điểm đang diễn ra tự phát, thiếu định hướng, chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế trướcmắt nên phần nào đã làm suy giảm các giá trị của tài nguyên Các sản phẩm Du lịchcủa tỉnh còn đơn điệu, rời rạc, dịch vụ Du lịch nghèo nàn, thiếu thốn, đặc biệt là cácdịch vụ bổ sung Do đó chưa thể tạo ra sự thu hút với du khách quốc tế Du kháchđến đây thường lưu trú ngắn và chi tiêu rất ít cũng vì những lý do này.
Bản thân Hà Nam luôn ý thức được lợi ích của việc phát triển Du lịch vănhóa bền vững và có khuynh hướng đầu tư chiều sâu cho loại hình Du lịch này Tỉnhluôn hoan nghênh các ý kiến đóng góp của mọi cá nhân, tổ chức nhằm nâng caohiệu quả hoạt động Du lịch văn hóa của mình
Với các lý do chính trên, học viên quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu phát
triển hoạt động Du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam” làm luận văn của mình.
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Với lịch sử lâu đời trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước và một
vị trí địa lý đa dạng, với nhiều vùng sinh thái khác nhau, nước ta có một hệ thống đadạng các biểu đạt văn hóa do sự tiếp xúc, giao lưu văn hóa của các dân tộc Chính vìcác yếu tố trên đã tạo cho nước ta một hệ thống tài nguyên nhân văn phong, tạo nềntảng cho sự phát triển Du lịch văn hóa
Cho đến nay có rất nhiều đề tài, bài viết, sách viết về Du lịch nói chung cũng
như Du lịch văn hóa nói riêng Năm 2011, Trần Thúy Anh chủ biên cuốn “Du lịch
văn hóa những vấn đề lý luận và nghiệp vụ” Năm 2005, trên tạp chí Du lịch Việt
Nam , số 3, tr 22-23 Trương Quốc Bình có bài viết “Vai trò của di sản văn hóa với
sự phát triển Du lịch Việt Nam”; Trên Tạp chí Du lịch Việt Nam số ra tháng 11
năm 2010, Nguyễn Phạm Hùng có bài viết về “Đa dạng văn hóa và sự phát triển
Du lịch ở Việt Nam” Năm 2003 ông có đề tài khoa học trọng điểm nhóm A của Đại
học Quốc gia Hà Nội có đề tài về “Nghiên cứu phát triển Du lịch văn hóa vùng
đồng bằng sông Hồng”…
Bên cạnh đó cũng có một số đề tài về phát triển Du lịch văn hóa của một số
tỉnh như: Luận văn thạc sỹ về “Nghiên cứu phát triển Du lịch văn hóa tỉnh Thái
2
Trang 10Bình” của Phạm Thị Bích Thủy năm 2011 Năm 2010, Trần Thị Thu Thủy có đề tài
luận văn thạc sỹ về “Nghiên cứu phát triển Du lịch văn hóa tỉnh Bình Định”…
Trong khi đó Hà Nam là một tỉnh có khá nhiều tài nguyên Du lịch nhưng Du lịch nói chung cũng như Du lịch văn hóa nói riêng vẫn chưa được phát triển theo đúng tiềm năng của nó Cũng có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau cùng nghiên cứu về du lịch cũng như Du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam với tư cách là nguồn tài
nguyên du lịch nhân văn Tuy nhiên các nghiên cứu ấy chỉ dừng lại ở mức đô ê tìm hiểu các giá trị đô cê đáo của các tài nguyên đó chứ chưa có sự nghiên cứu, khai thác sâu để biến tài nguyên trở thành sản phẩm du lịch đa dạng, hấp dẫn
Năm 2005, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản cuốn “Hà Nam thế và lực
mới trong thế kỷ XXI” với nôiêdung chính giới thiê uê về lịch sử, văn hóa con người và
những thành tựu trong phát triển kinh tế xã hôiêcủa tỉnh Hà Nam trong tiến trình hôiênhâ
pê và phát triển Năm 2003, cuốn “Hà Nam di tích và danh thắng” được xuất bản, giới
thiệu các di tích khảo cổ học, danh thắng, di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh, làm cơ
sở cho các hiểu biết về tài nguyên du lịch nhân văn trên địa bàn tỉnh
Năm 2004 các tác giả Ngô Văn Vĩnh, Lê Văn Quyết, Nguyễn Văn Thắng, Vũ
Văn Diễn, Đoàn Mạnh Phương, Nguyễn Văn Tâm có “Làng nghề Hà Nam – Tiềm
năng và triển vọng, Sở Văn hóa thông tin Hà Nam” do Sở Công nghiê pê Hà Nam và
Công ty Văn hóa trí tuê êViê t,ê Hà Nam xuất bản Trần Văn Tiến năm 2001, trong
Chuyên đề tốt nghiê pê cao cấp lý luâ nê chính trị, Lớp cao câp lý luâ nê Hà Nam
(1999-2001) có đề tài “Thực trạng giải pháp chủ yếu phát triển du lịch Hà Nam giai
đoạn 2001-2010” Đinh Thị Thủy năm 2010 có cuốn “Niên luânâ Tìm hiểu môtâ số tài nguyên du lịch nhân văn tiêu biểu ở Hà Nam” với nô iê dung tổng quan nguồn tài
nguyên du lịch ở Hà Nam, tìm hiểu mô tê số nguồn tài nguyên du lịch nhân văn tiêu biểu…
Liên quan tới các tài liệu, văn bản mang tính pháp quy, năm 2013, Chính phủ
ban hành Quyết định số 201/QĐ-TTg về “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, trong đó xác định Hà Nam là một tỉnh
trọng điểm của vùng đồng bằng Sông Hồng, với du lịch văn hóa là một mũi nhọn.Trong phạm vi tỉnh, UBND tỉnh Hà Nam cũng thông qua Quyết định số 1393/QĐ-
UBND tỉnh Hà Nam, “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Nam đến
3
Trang 11năm 2020, tầm nhìn 2030”, xác định du lịch văn hóa là một mục tiêu phát triển du
lịch của tỉnh
Tiếp tục thành quả của viê cê nghiên cứu trên, người nghiên cứu hi vọngthành công của đề tài sẽ góp phần nhỏ bé phát triển du lịch Hà Nam cũng như đưahình ảnh Hà Nam trở thành điểm sáng trên bản đồ du lịch Viê tê Nam
3 Mục đích và nhiê mê vụ nghiên cứu
3 1 Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển, các yếu tố ảnh hưởng, tiềm năngphát triển Du lịch văn hóa của tỉnh Hà Nam, trên cơ sở đó, xây dựng giải phápnhằm phát triển hơn nữa Du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam, góp phần bảotồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa cũng như tăng cường hơn nữa sức hấp dẫnthu hút của du lịch tỉnh Hà Nam
3 2 Nhiêmê vụ nghiên cứu
- Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về Du lịch văn hóa
- Đánh giá điều kiện phát triển Du lịch văn hóa ở Hà Nam
- Phân tích thực trạng của hoạt động Du lịch văn hóa ở Hà Nam
- Đề xuất mô tê số giải pháp góp phần phát triển du lịch văn hóa của tỉnh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luâ nê văn: các điều kiê nê phát triển du lịch vănhóa; hiê nê trạng hoạt đô ngê du lịch văn hóa; Các tổ chức, quản lý, cơ sở vâ tê chất,sản phẩm du lịch văn hóa
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt đô ngê du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Phạm vi thời gian: Các số liệu, tài liệu được thu thập từ năm 2000 đến 2012
và đặc biệt là các số liệu từ năm 2006 đến nay Các định hướng phát triển du lịch văn hóacủa tỉnh và các giải pháp được đưa ra nhằm thúc đẩy phát triển du lịch văn hóa
5 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiênê đề tài này tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
4
Trang 12- Phương pháp khảo sát thực địa.
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liê u:ê dựa trên các tài liệu đã thu thậpđược tác giả đã phân tích thành từng bộ phận, tổng hợp và liên kết lại để tạo thành luậnvăn
6 Bố cục luâ ên văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận vănchia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về du lịch văn hóa và điều kiê nê phát triển du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt đô ngê Du lịch và Du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam.Chương 3: Mô tê số giải pháp góp phần phát triển du lịch văn hóa tỉnh HàNam
7 Đóng góp của luâ ên văn
- Hê êthống hóa tài nguyên du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam
- Qua khảo sát thực tế về hoạt đô ngê du lịch văn hóa của tỉnh từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam
- Đề xuất mô tê số giải pháp góp phần nâng cao hiê uê quả hoạt đô ngê du lịchvăn hóa tỉnh Hà Nam
5
Trang 13NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT
TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM 1.1 Tổng quan về Du lịch văn hóa
1.1.1 Khái niệm Du lịch văn hóa
1.1.2.1 Khái niệm Du lịch
Du lịch là một từ Hán Việt, trong đó “du” là đi chơi, rong chơi, “lịch” là trải
qua, trải nghiệm Vậy Du lịch là “đi chơi và trải nghiệm”.
Theo từ điển tiếng Việt, Du lịch được giải thích là “đi chơi cho biết xứ
người”.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Du lịch được hiểu theo hai nghĩa
Nghĩa thứ nhất là “một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thẳng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật Nghĩa thứ hai là “một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng tình yêu đất nước, đổi với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế Du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng
hóa và dịch vụ tại chỗ" [67]
Theo Trần Đức Thanh, Du lịch có thể được hiểu là “1 Sự di chuyển và lưu
trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hóa và dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung ứng 2 Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh” [55]
Như vậy, những điểm cần lưu ý nhất với Du lịch là:
6
Trang 14- Du khách đi Du lịch vì muốn đến những nơi có các điều kiện khác với khu vực sinh sống thường xuyên của mình
- Du khách luôn có tâm lý chuộng lạ, thích tìm hiểu, học hỏi các mới
- Có tiêu dùng tại điểm đến
1.1.2.2 Khái niệm về văn hóa
Theo định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục
đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, nhĩrng công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa” [37]
Theo tổ chức văn hóa, giáo dục và khoa học của UNESCO: “Văn hóa bao
gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác dân tộc kia”[68, tr.144]
Như vậy, có thể tạm hiểu về văn hóa như sau:
- Văn hóa là một hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy và lưu truyền từ đời này sang đời khác
- Bản chất của văn hóa là sự khác biệt, tạo nên sự đa dạng văn hóa
1.1.2.3 Khái niệm Du lịch văn hóa
Theo Luật Du lịch 2005 (chương 1, điều 4), “Du lịch văn hóa là hình thức
Du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa địa phương".[28]
Theo Trần Đức Thanh, Du lịch văn hóa là “hoạt động Du lịch diễn ra chủ
yếu trong môi trường nhân văn hoặc hoạt động Du lịch đó tập trung khai thác tài nguyên Du lịch nhân văn” [55]
Theo Trần Thúy Anh, “Du lịch văn hóa là một loại hình chủ yếu hướng vào
việc quy hoạch, lập trình, thiết kế các tour lữ hành tham quan các công trình văn hóa cổ kim” [2]
Như vậy, Du lịch văn hóa cần lưu ý những điểm sau:
- Du lịch văn hóa dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc Nghĩa là phải chú trọngcái riêng, cái độc đáo của địa phương Văn hóa càng khác lạ càng có sức hấp dẫn với dukhách
7
Trang 15- Cộng đồng địa phương có vai trò to lớn với Du lịch văn hóa Phong tục, tập quán, tín ngưỡng, ngôn ngữ là một phần “thỏi nam châm” hút khách.
- Du lịch có nhiệm vụ quảng bá, bảo tồn và phát triển văn hóa địa phương chứ không phải biến đổi và hủy hoại nó vì mục đích kinh tế
1.1.2 Tài nguyên Du lịch nhân văn
Tài nguyên là tất cả những nguồn năng lượng, vật chất, thông tin và tri thứcđược khai thác phục vụ cuộc sống và sự phát triển xã hội loài người Tài nguyên Dulịch là tất cả những yếu tố tự nhiên và nhân văn có sức hấp dẫn với du khách hoặcđược khai thác phục vụ phát triển Du lịch
“Tài nguyên Du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích Du lịch” [28]
Tài nguyên Du lịch nhân văn có thể phân chia thành tài nguyên Du lịch vậtthể (gồm di tích, các công trình kiến trúc, thư viện, bảo tàng, rạp hát, công viên, đồthủ công mỹ nghệ, các món ăn truyền thống ) và tài nguyên Du lịch phi vật thể(gồm lễ hội, văn hóa nghệ thuật, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, thế ứng xử )
Tài nguyên Du lịch nhân văn có đặc điểm khác với tài nguyên Du lịch tựnhiên ở chỗ: nó có thể bị xuống cấp, thậm chí mất đi ngay cả khi không khai thác(nhiều di tích lịch sử bị bỏ hoang hoặc trùng tu quá mức thành như xây mới ) Tàinguyên Du lịch nhân văn thường ở gần điểm dân cư vì nó là sản phẩm của xã hội, làtổng hợp mọi mặt cuộc sống của cư dân địa phương Việc khai thác tài nguyên Dulịch nhân văn ít chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh do thời tiết gây nên Khi khaithác tài nguyên Du lịch nhân văn, cần lưu ý đến tính gắn kết chặt chẽ của nó vớicộng đồng địa phương, phải giữ gìn được bản sắc riêng biệt của tài nguyên và pháttriển Du lịch văn hóa phải đi đôi với nâng cao đời sống người dân bản địa
1.1.3 Sản phẩm Du lịch văn hóa
Sản phẩm là “những thứ có thể cung cấp đến thị trường sự chú ý, có khả năng sinh lời hoặc khả năng tiêu thụ” (Philip Kotler)
Chương 1, điều 4, Luật Du lịch 2005 “Sản phẩm Du lịch là tập hợp các dịch
vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách Du lịch trong chuyến đi Du lịch" [28].
8
Trang 16Các dịch vụ đó bao gồm: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận chuyển khách, dịch vụ lưutrú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ thông tin hướng dẫn và cácdịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách Du lịch Tuy nhiên, ngoài các sản
phẩm dịch vụ đơn thuần thì “sản phẩm cơ bản trong Du lịch là sự trải nghiệm về
điểm đến” (Ritchie và Crounch) Muốn tạo ra sự hấp dẫn và lợi thế cạnh tranh cho
sản phẩm Du lịch thì phải tạo ra cho khách những trải nghiệm đa dạng, có giá trị
Theo lý thuyết của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), sản phẩm Du lịch
được cấu thành từ ba yếu tố chính: tài nguyên Du lịch (gồm những cảnh quan thiên
nhiên đẹp nổi tiếng, các kỳ quan, các di sản văn hóa, các di tích lịch sử mang đậm
nét đặc sắc văn hóa của các quốc gia, các vùng ), cơ sở Du lịch (gồm mạng lưới
cơ sở lưu trú, ăn uống, phương tiện vận chuyển, tiện nghi phục vụ nhu cầu của du
khách) và dịch vụ Du lịch (bộ phận này là hạt nhân của sản phẩm Du lịch Mức chi
tiêu của du khách phụ thuộc nhiều vào các loại dịch vụ mà nhà kinh doanh Du lịchcung cấp Dịch vụ Du lịch là sự liên kết giữa các dịch vụ đơn lẻ nên cần sự phối hợphài hòa, đồng bộ)
Đặc điểm của sản phẩm Du lịch nói chung và sản phẩm Du lịch văn hóa nói
riêng là: vô hình (rất dễ bị sao chép), không đồng nhất (khách hàng không thể kiểm
tra sản phẩm trước khi mua, gây khó khăn cho quá trình chọn lựa, nên việc quảng
cáo là có vai trò rất lớn), quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời (không
thể đưa sản phẩm đến với khách hàng mà phải đưa khách hàng đến nơi có sản
phẩm), mau hỏng và không thể lưu trữ được.
1.1.4 Khách Du lịch
"Du khách là những người từ nơi khác đến với (hoặc kèm theo) mục đích thẩm nhận chỗ những giá trị vật chất, tinh thần hữu hình hay vô hình của thiên nhiên hoặc cộng đồng xã hội Về phương diện kinh tế, du khách là những người sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp Du lịch như lữ hành, lưu trú, ăn uống [28]
Khách Du lịch gồm khách Du lịch nội địa và khách Du lịch quốc tế: (Luật Du lịch, chương 4, điều 34)
- Khách Du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi Du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
9
Trang 17- Khách Du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Hà Nam cư ở nướcngoài vào Việt Nam Du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại ViệtNam ra nước ngoài Du lịch.
1.1.5 Điểm đến Du lịch
Đây là danh từ được một số dịch giả dịch từ khái niệm gốc của Leiper
“tourism destination”
Bảng 1.1: Khu phân bố khách Du lịch và ngành Du lịch
- Vùng phát sinh khách Du lịch thường là nơi ở thường xuyên của họ, nơi các chuyến Du lịch bắt đầu và kết thúc
- Điểm đến Du lịch là nơi hấp dẫn khách Du lịch lưu lại tạm thời Ở đây cónhững điểm độc đáo mà khách không thể tìm thấy ở nơi cư trú thường xuyên của mình.Ngành công nghiệp Du lịch hoạt động ở nơi đến gồm: dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơigiải trí, nghỉ ngơi, chữa bệnh
- Vùng chuyển tiếp chính là không gian nơi các tour du lịch đi qua với nhiệm
vụ liên kết giữa hai nơi
Chúng đóng vai trò then chốt trong hệ thống vì chất lượng, đặc điểm của chúng quyết định lớn đến số lượng và phương hướng của luồng khách
10
Trang 18Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Du lịch phải đảm bảo được ba tiêu chuẩn chính: 1) Cónhững điều kiện tốt nhất cho sự nghỉ ngơi Du lịch; 2) Đạt hiệu quả kinh tế tối ưutrong quá trình xây dựng và khai thác; 3) Thuận tiện cho việc đi lại của du khách.
1.1.7 Nhân lực Du lịch
Nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng yếu tố quan trọng để nâng cao năng lựccạnh tranh của điểm đến Du lịch Lao động trong ngành Du lịch bao gồm lao độngtrực tiếp và lao động gián tiếp Nhân lực Du lịch trực tiếp là những người làm việctrong các cơ quan quản lý nhà nước về Du lịch (cùng các đơn vị trực thuộc), cáccông ty lữ hành, khách sạn, nhà hàng và các cơ sở dịch vụ khác Nhân lực Du lịchgián tiếp là những người tham gia vào các hoạt động có liên quan đến Du lịch (trônggiữ đồ, chụp ảnh, bán hàng tại điểm Du lịch)
Nhân lực Du lịch là một dạng nhân lực có nhiều yếu tố đặc thù và có yêu cầucao về kỹ năng thực hành nghiệp vụ Họ không chỉ cần kiến thức chuyên môn vữngvàng, nghiệp vụ thành thục mà còn cần có trình độ ngoại ngữ cao, phong cách giaotiếp lịch sự, vốn kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa địa phương, biết phát huy nét
cá tính riêng biệt của bản thân và có hiểu biết sâu sắc về du khách Nói cách khác,
họ chính là sứ giả quảng bá cho hình ảnh điểm đến Du lịch Tuy nhiên, ngành Dulịch Việt Nam hiện nay vẫn đang khan hiếm nguồn nhân lực có chất lượng cao Vàđây cũng là hiện tượng của ngành Du lịch tỉnh Nam Định
1.1.8 Doanh thu Du lịch
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), doanh thu Du lịch được tính bằngtoàn bộ số tiền mà khách Du lịch phải chi trả khi đi thăm một nước khác (trừ chi phívận chuyển hàng không quốc tế) Tuy nhiên, ở nước ta nói chung và ở Hà Nam nóiriêng, hệ thống thống kê chưa được hoàn chỉnh nên toàn bộ các khoản chi trả củakhách Du lịch trong toàn bộ chương trình chưa được tập hợp đầy đủ và chính xác.Ngược lại, trên thực tế có những doanh nghiệp Du lịch tham gia kinh doanh xuấtnhập khẩu, kinh doanh tổng hợp nhiều mảng nhưng tổng nguồn thu này lại đượctính riêng cho ngành Du lịch Chính vì lẽ đó, số liệu thống kê doanh thu Du lịch chỉ
ở mức độ tương đối
11
Trang 191.1.9 Tổ chức, quản lý Du lịch
Theo từ điển tiếng Việt, tổ chức là “tiến hành một công việc theo cách thức,trình tự nhất định”, còn quản lý là “tổ chức, điều khiển, theo dõi việc thực hiệnđường lối, chính sách mà chính quyền quy định” Như vậy, tổ chức Du lịch là việcthực hiện hoạt động Du lịch theo một cách thức phù hợp, và quản lý Du lịch là việcđiều khiển hoạt động Du lịch đi theo đúng quỹ đạo mà nhà nước quy định
Luật Du lịch 2005 quy định về việc quản lý Du lịch tại điểm - khu - tuyến Du lịch như sau:
1 Quản lý điểm Du lịch: (chương 4, điều 29)
- Bảo vệ, phát triển tài nguyên Du lịch, bảo đảm vệ sinh môi trường;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho khách Du lịch đến tham quan;
- Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động Du lịch;
- Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho du khách 2 Quản
lý khu Du lịch: (chương 4, điều 28)
- Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển;
- Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;
- Bảo vệ tài nguyên Du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự an toàn xã hội;
- Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Phải thành lập ban quản lý khu Du lịch và ban quản lý chuyên ngành
3 Quản lý tuyến Du lịch: (chương 4, điều 30)
- Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường dọc theo tuyến
Luật Du lịch 2005 quy định các hình thức và nội dung xúc tiến Du lịch bao gồm:
1 Các hình thức xúc tiến Du lịch là: (chương 7, điều 37)
12
Trang 20- Tuyên truyền, quảng bá Du lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài;
- Xây dựng các sản phẩm tuyên truyền, quảng bá Du lịch;
- Công bố các sản phẩm Du lịch mới;
- Khảo sát điểm đến;
- Tổ chức và thực hiện các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm,hoạt động thông tin Du lịch (ở trong nước và nước ngoài) của quốc gia, khu vực và địaphương;
- Hợp tác quốc tế về xúc tiến Du lịch
- Lập văn phòng đại diện Du lịch ở nước ngoài
- Các hình thức xúc tiến Du lịch khác
2 Nội dung xúc tiến Du lịch là: (chương 7, điều 38)
- Tuyên truyền, quảng bá về đất nước, con người, văn hóa Việt Nam, về cácdanh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạng, di sản văn hóa, về các khu Dulịch, tuyến Du lịch, điểm Du lịch, đô thị Du lịch, về tiềm năng, thế mạnh về Du lịch của
cả nước, nâng cao nhận thức xã hội về Du lịch, tạo môi trường Du lịch văn minh, lànhmạnh, an toàn;
- Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường trong nước và nước ngoài, xây dựng cơ sở
dữ liệu Du lịch quốc gia, xây dựng, quảng bá các sản phẩm Du lịch,
- Xây dựng các tiêu chí và tổ chức việc trao tặng các danh hiệu Du lịch quốc gia cho các doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh Du lịch;
- Kết hợp với xúc tiến đầu tư, thương mại, giao lưu văn hóa và các lĩnh vực khác nhằm xúc tiến Du lịch ở trong nước và nước ngoài;
- Các nội dung xúc tiến Du lịch khác
1.2 Điều kiện phát triển Du lịch văn hóa
1.2.1 Điều kiênê tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Hà Nam có vị trí địa kinh tế- chính trị thuận lợi, nằm kề thủ đô Hà Nội trêntrục hành lang Bắc Nam, lại là cửa ngõ quan trọng của các Tỉnh vùng đồng bằngsông Hồng và các Tỉnh phía Nam vào Hà Nội Thành phố Phủ lý vừa nằm trên trụcBắc Nam, vừa nằm trên đường vành đai của vùng Hà Nội,…Đó là lợi thế so sánh
13
Trang 21rất quan trọng tạo cơ hội cho Hà Nam thu hút mạnh mẽ thị trường khách Du lịchxuyên Việt và thị trường khách Du lịch cuối tuần của Thủ đô Hà Nội và các Tỉnhlân cận để tạo ra những bước phát triển đột phá trong Du lịch.
1.2.1.2 Địa hình
Tuy là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, song một bộ phận diện tích tự nhiên
Hà Nam là địa hình đồi núi
Phía Tây của tỉnh (chiếm khoảng 10 - 15% diện tích lãnh thổ tỉnh Hà Nam)bao gồm phần lớn diện tích của hai huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, tiếp giáp vớiHòa Bình, Hà Nội (phần Hà Tây cũ), là vùng đồi núi bán sơn địa với các dãy núi đávôi, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi có địa hình dốc Vùng núi đá vôi ở đây là một bộphận của dãy núi đá vôi Hòa Bình - Ninh Bình, có mật độ chia cắt lớn tạo nên nhiềuhang động có thạch nhũ hình dáng kỳ thú với những hang động và các di tích lịch
sử-văn hóa, tiêu biểu như Đền Trúc - Ngũ Động Thi Sơn, - Hang Luồn - Ao Dong
Phía Đông là vùng đồng bằng do phù sa bồi tụ từ các dòng sông lớn (chiếmkhoảng 85 - 90% lãnh thổ tỉnh Hà Nam), đất đai màu mỡ, thích hợp cho canh táclúa nước, rau màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày như mía, dâu, đỗ tương,lạc và một số loại cây ăn quả Phần lớn đất đai ở vùng này bị chia cắt bởi hệ thốngsông ngòi khá dày đặc Vì vậy ở đây có diện tích mặt nước ao, hồ, đầm, phá, ruộngtrũng và sông ngòi khá lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và chănnuôi gia cầm dưới nước và có giá trị để khai thác phục vụ Du lịch
1.2.1.3 Khí hậu
Hà Nam thuộc vùng khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ, mang đặc trưng nhiệt đớigió mùa, nắng và mưa nhiều Một năm có 4 mùa, Xuân, Hạ, Thu, Đông Các hướnggió thịnh hành: về mùa hạ gió nam, tây nam và đông nam; mùa đông gió bắc, đông
và đông bắc
Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23-24oC, số giờ nắng trung bìnhkhoảng 1300-1500 giờ/năm Trong năm thường có 8-9 tháng có nhiệt độ trung bìnhtrên 20oC (trong đó có 5 tháng có nhiệt độ trung bình trên 25oC) và chỉ có 3 thángnhiệt độ trung bình dưói 20oC (vào mùa đông), số bức xạ mặt trời khá phong phú:
110 120 Kcal/cm2/năm
14
Trang 22- Độ ẩm trung bình hàng năm là 85%, không có tháng nào có độ ẩm trungbình dưới 77% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95,5%), tháng
có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82,5%)
- Lượng mưa phân bố khá đồng đều trên lãnh thổ, trung bình 1.200 mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa, từ tháng 3 đến thàng 10 hàng năm
Nhìn chung khí hậu Hà Nam khá phù hợp cho các hoạt động Du lịch, Đặc biệt
là vào mùa xuân và mùa thu, khí hậu mát mẻ, cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp vớicảnh quan sông nước hữu tình rất thuận lợi cho Du lịch phát triển.Tuy nhiên, HàNam cũng phải chịu những yếu tố thời tiết bất lợi khác như: bão lụt, ngập úng Đặcbiệt ở vùng núi Kim Bảng hàng năm về mùa hạ có gió Tây khô nóng gây ra nhữngkhó khăn nhất định cho các hoạt động kinh tế, trong đó có Du lịch
1.2.1.4 Hệ thống sông, hồ, ao, đầm
Hà Nam có một hệ thống sông ngòi tương đối dày với mật độ khoảng 0,7km/km2 Riêng các con sông chính là sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ hàng
năm đưa vào lãnh thổ khoảng 14,050 tỷ m3 nước mặt Dòng chảy ngầm chuyển qualãnh thổ cũng giúp cho Hà Nam luôn luôn được bổ sung nước ngầm từ các vùngkhác Nước ngầm ở Hà Nam tồn tại trong nhiều tầng và chất lượng tốt, đủ đáp ứngcho nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội
Các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu và các sông do conngười đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt, Nông Giang, v.v phần lớn đều thuộc phầntrung và hạ lưu, nên sông rộng và không sâu lắm, tốc độ dòng chảy cũng không lớnlắm, rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, trong đó có Du lịch
Hệ thống sông ngòi dày đặc cùng với đặc điểm khí hậu phân thành hai mùamưa và mùa khô nên đã tạo nên hiện tượng ngập lụt cục bộ Đây là yếu tố tạo nênđặc trưng sinh thái chiêm trũng Hà Nam, với hình ảnh đầm ao đan xen với nhà,vườn, tiêu biểu là huyện Lý Nhân - một nét văn hóa sinh thái nông thôn có giá trị
Trang 23- Cảnh quan núi đá, hang động: Sự kết hợp điển hình giữa những dải đồi đất
thấp, xen lẫn núi đá và những thung lũng, hồ đầm xen kẽ, ruộng tạo nên vẻ đẹp lạ lùngcủa hồ Tam Chúc ( Huyện Kim Bảng), được mệnh danh là Hạ Long cạn Hiện nay hồTam chúc cũng đang được chính phủ xác định là khu Du lịch quốc gia được ưu tiên đầu
tư trong giai đoạn tới Ngoài ra, Đền Trúc - Ngũ Động Thi Sơn, - Hang Luồn - AoDong cũng là những thắng cảnh thiên nhiên- văn hóa đẹp nổi tiếng của Hà Nam
- Cảnh quan sông: Là một trong những cảnh quan đặc thù có thể tạo thành
thương hiệu riêng cho vẻ đẹp của Hà Nam Sông Châu hiền hòa trải dài khắp đồng quê
Hà Nam, uốn quanh núi Đọi và các ngôi đền, chùa cổ kính Sông Đáy trong xanh manghơi thở của lễ hội Hương Tích, chảy qua chùa Bà Đanh, qua vùng Ngũ Động Sơn nổitiếng, xuôi qua Kẽm Trống và ra biển các hồ chùa Bầu (Phủ Lý), động Cô Đôi, aoTiên, đầm Tiểu Lục Nhạc, các hang động Karst với những hình thù kì vĩ rất thích hợp lànơi Du lịch tham quan, nghỉ ngơi nếu được khảo sát đầu tư và xây dựng
- Cảnh quan đầm ao đan xen với nhà, vườn: tiêu biểu ở huyện Lý Nhân là
nét văn hóa sinh thái nông thôn đặc thù riêng có ở Hà Nam rất cần khai thác triệt để cho
Du lịch
1.2.1.6 Thổ nhưỡng và sinh vật
Hà Nam nằm gọn trong vùng lòng chảo tam giác Châu Bắc Bộ địa hình vùngđồng bằng cũng khá phì nhiêu Đất đai là do phù sa sông hình thành, tuy vậy do quátrình bồi tụ phù sa không nhiều nên nhiều nơi trở thành khu vực thấp Tại đây thànhphần cơ giới đất từ thịt trung bình đến nặng, đất bị glây hóa mạnh, độ chua cao (PHtrung bình 5,7), năng suất cây trồng thường thấp và trước đây, khi các công trìnhthủy lợi còn kém phát triển thì hàng năm tại nơi này chỉ cấy được một vụ
Vùng đồng bằng ven các sông lớn như ở Duy Tiên Lý Nhân là đất thịt nhẹ
và cát pha, một số nơi được phù sa bồi đắp hàng năm là loại có độ phì nhiêu khá,thành phần dinh dưỡng rất thích hợp cho việc trồng các loại cây công, nông nghiệpnhiệt đới và cây công nghiệp ngắn ngày
16
Trang 24Vùng đất bán sơn địa của Kim Bảng và Thanh Liêm ở phía Tây và Tây Namcủa tỉnh thuộc nhóm đất Feralist phát triển trên đá vôi và các loại đá trầm tích khácnhư sa thạch, phiến thanh sét thuộc loại đất phát triển mạnh có tầng đất dày Dođiều kiện nhiệt đới mưa nhiều, thảm thực vật che phủ bị tàn phá nên qúa trình rửatrôi rất mạnh, quá trình Feralist phát triển nên hiện nay chỉ còn tầng đất mỏng, cónơi bị đá ong hóa hoặc trơ cả đá mẹ Vùng đất này chỉ còn giá trị nếu khai thác mỏ,phát triển khu công nghiệp, hoặc trồng rừng bảo vệ So với các tỉnh đồng bằng Bắc
Bộ thì Hà Nam do cấu tạo địa hình địa chất có các loại thực vật tự nhiên khá phongphú tập trung ở phía Tây- Tây nam của hai huyện Kim Bảng và Thanh Liêm
Tuy nhiên do khai thác tự nhiên lâu đời, diện tích rừng nguyên sinh hầu nhưkhông còn, thảm thực vật bị tàn phá nặng nề Hiện nay nhân dân đã trồng các cánhrừng mới để phủ xanh đồi trọc Vẫn còn những diện tích rừng thứ sinh tự nhiên cầnphải có biện pháp khoanh nuôi, bảo vệ phục vụ cho nghiên cứu khoa học và Dulịch Vùng núi Kim Bảng, Thanh Liêm vẫn là những cái nôi của những loài thựcvật nhiều tính đặc trưng của rừng nhiệt đới, những cây thuốc và vị thuốc quý hiếm,những loại chim (cò, vạc, diệc) những loài bò sát (rùa, rắn, ba ba) và những loại thúrừng đang rất cần những biện pháp bảo vệ
1.2.1.7 Môi trường tự nhiên
Do yêu cầu của phát triển kinh tế, do sức ép của dân số và các biện pháp khaikhoáng, di cư tự do, việc khai thác tài nguyên quá mức và hoàn toàn không có quyhoạch đã tàn phá thảm thực vật, làm giảm sút nghiêm trọng tính đa dạng của các loàiđộng vật và thực vật tự nhiên Việc du canh du cư thiếu tổ chức của một số đông dân
cư đã tàn phá nặng nề rừng và đất rừng Việc bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnhđồi rừng và sông ngòi cũng còn thiếu khoa học nhiều khi chỉ nhìn vào lợi ích trướcmắt Hiện tại dòng sông Châu thơ mộng có nguy cơ trở thành tù đọng vì các cửa thôngvới sông Hồng đỏ phù sa đều bị lấp Hệ thống đê mỗi năm dâng cao rất tốn kém và làmxấu đi cảnh quan của một vùng quê Hiện tượng ô nhiễm nước ở một số sông ngòi bồiđắp, sạt lở và thay đổi hướng dòng chảy Nếu không kịp thời ngăn chặn sẽ ảnh hưởngđến sức khỏe con người và làm giảm sút tiềm năng Du lịch
17
Trang 251.2.2 Điều kiện lịch sử xã hội
1.2.2.1 Điều kiênâ lịch sử
Tỉnh Hà Nam được thành lập năm 1890 Là một vùng đất cổ có bề dàytruyền thống lịch sử- văn hoá Thời Hán, vùng đất Hà Nam thuộc huyện Chu Diên,quận Giao Chỉ Thời kỳ thuộc Ngô, Tấn, Tống, Tề, Lương, quận Giao Chỉ thời Hán
bị cắt một phần để lập quận mới (theo các nhà khảo cứu, Hà Nam thời đó thuộcquận Vũ Bình)
Thời kỳ thuộc Tùy, Đường, nhà Tùy đổi quận Vũ Bình thành huyện VũBình; năm Khai Hoàng 18 (598) lại đổi thành huyện Long Bình, đương thời vùngđất Hà Nam thuộc huyện Long Bình
Bắt đầu từ thời Đinh, Lê dựng nước, một số địa danh của Hà Nam như núiĐọi đã được ghi chép trong sử sách [58, tr 26]
Thời Lý, Hà Nam thuộc lộ Đại La thành [58, tr 26]
Thời Trần, Hà Nam thuộc châu Lỵ Nhân, thuộc lộ Đại La thành
Thời Lê sơ, sau kháng chiến chống giặc Minh thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua
đã tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 5 đạo Hà Nam thuộc Namđạo
Thời Tây Sơn, Hà Nam vẫn là phủ Lỵ Nhân thuộc trấn Sơn Nam Thượng gồm 5huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Nam Xương, Ninh Lục, Thanh Liêm [58, tr 28]
Thời Nguyễn, sau khi nhà Nguyễn định đô ở Phú Xuân thì tiến hành cải cáchhành chính Hà Nam đầu thời Nguyễn vẫn là phủ Lỵ Nhân thuộc trấn Sơn NamThượng Năm Minh Mệnh thứ 12 (1831), Hà Nam là một phủ thuộc tỉnh Hà Nội, cótên gọi là phủ Lý Nhân, gồm 5 huyện với 33 tổng [58, tr 29]
Sau khi toàn bộ Bắc Kỳ và Trung Kỳ trở thành đất bảo hộ của thực dân Pháptheo Hiệp ước ngày 6 tháng 6 năm 1884 ký giữa triều đình Huế và Pháp thì về mặthành chính, địa bàn phủ Lý Nhân bắt đầu có sự thay đổi Ngày 21-3-1890, Toànquyền Đông Dương ra Nghị định cắt một phần đất phủ Lý Nhân để lập thêm phủLiêm Bình, sáp nhập vào tỉnh Nam Định Phần bị cắt này là 3 huyện Nam Xang,Bình Lục và Thanh Liêm Nhưng chỉ mấy tháng sau, ngày 20/10/1890, Toàn quyềnĐông Dương lại ra Nghị định thành lập tỉnh Hà Nam - một tỉnh mới trên cơ sở phủ
Lý Nhân được mở rộng thêm
18
Trang 26Như vậy, tỉnh Hà Nam khi mới thành lập (20-10-1890) là địa bàn của phủ LýNhân mở rộng về phía Hà Nội và Nam Định Số lượng các tổng xã lúc này đã tănglên nhiều hơn vì sự mở rộng địa bàn nói trên Đặc biệt là theo Nghị định ngày24/10/1908, tỉnh Hà Nam có thêm châu Lạc Thủy chuyển từ tỉnh Hòa Bình sang sápnhập vào Ngoài ra, cũng trong thời gian này, địa danh Nam Xang không còn tồn tạinữa mà đổi gọi thành Lý Nhân.
Tỉnh Hà Nam ra đời và tồn tại được 23 năm thì lại bị thay đổi Nghị địnhToàn quyền Đông Dương ngày 7-3-1913 đổi gọi tỉnh Hà Nam là Đại lý Hà Nam
Đại lý Hà Nam thuộc tỉnh Nam Định tồn tại được 10 năm thì ngày
31-3-1923, Toàn quyền Đông Dương lại ra Nghị định tái lập tỉnh Hà Nam Như vậy, tỉnh
Hà Nam lại có tên trên bản đồ của đất nước, trở thành một tỉnh độc lập từ đó đếnCách mạng Tháng Tám năm 1945 và nhiều năm sau [58, tr 30]
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, qua kinh nghiệm cuộc khángchiến ở Nam Bộ và để chuẩn bị kháng chiến toàn quốc, vào tháng 11 - 1946, Chínhphủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chia cả nước thành 12 khu Cấp khu được coi
là một cấp chính quyền chịu trách nhiệm về mọi mặt trước chính phủ trong địa hạtkhu Cấp tỉnh trực thuộc cấp khu Khu II gồm Sơn Tây, Hà Nam, Hà Nam NinhBình, Hà Đông, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu Năm 1947, địa bàn khu II được quyđịnh lại gồm các tỉnh Hà Nam, Hà Nam Ninh Bình và phần đất Hoà Bình ở phíanam sông Đà
Vào đầu năm 1948, nhà nước bãi bỏ cấp khu, thành lập cấp Liên khu Hợpnhất khu II, III và khu XI thành Liên khu III, Hà Nam thuộc Liên khu III
Để đảm bảo thuận lợi cho việc chỉ đạo kháng chiến của hai tỉnh Nam Định và
Hà Nam, tháng 3-1953, Hội đồng Chính phủ đã quyết định cắt ba huyện Ý Yên, VụBản, Mỹ Lộc, nằm ở phía bắc sông Đào (tỉnh Nam Định) sáp nhập vào Hà Nam, đểtăng thêm nguồn nhân lực, vật lực cho tỉnh Đến tháng 5 - 1953, Liên khu III quyếtđịnh cắt huyện Lạc Thuỷ của tỉnh Hà Nam cho Hoà Bình
Sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
-xã hội trong giai đoạn cách mạng mới, tháng 4-1956, các huyện Vụ Bản, ý Yên, MỹLộc sau ba năm sáp nhập với Hà Nam, đã được Chính phủ quyết định nhập trở lại
19
Trang 27tỉnh Nam Định Từ đấy, tỉnh Hà Nam có thị xã Phủ Lý và 5 huyện là Bình Lục,Thanh Liêm, Lý Nhân, Duy Tiên, Kim Bảng.
Ngày 21 tháng 4-1965, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ra Nghị quyết số103/NQ-TVQH phê chuẩn việc lập tỉnh mới Nam Hà trên cơ sở sáp nhập tỉnh NamĐịnh và tỉnh Hà Nam Tỉnh Nam Hà lúc này gồm 14 huyện, 1 thành phố và 1 thị xã
Sau khi giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nước, cùng với việcsắp xếp lại tổ chức hành chính các địa phương, ngày 20-9 -1975, Bộ Chính trị raNghị quyết số 245 - NQ/TW về việc hợp nhất hai tỉnh Ninh Bình và Nam Hà thànhtỉnh Hà Nam Ninh
Ngày 27-12-1975, tại kỳ họp thứ 2 khoá V, Quốc hội nước Việt Nam Dânchủ Cộng hoà đã ra Nghị quyết hợp nhất tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình thành tỉnhmới lấy tên là tỉnh Hà Nam Ninh
Ngày 26-12-1991, tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa VIII đã phê chuẩn Nghị quyết tách tỉnh Hà Nam Ninh thànhhai tỉnh Nam Hà và Ninh Bình
Để thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcĐảng và Nhà nước ta đã tiến hành cải cách nền hành chính, phát huy dân chủ, nângcao hiệu lực và hiệu quả quản lý của chính quyền địa phương Ngày 6-11-1996, tại
kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX đã ra Nghị quyết phê chuẩn tách tỉnh Nam Hàthành 2 tỉnh Nam Định và Hà Nam Ngày 1-1-1997, sau hơn 32 năm hợp nhất, tỉnh
Hà Nam được tái lập, đánh dấu một mốc mới trong tiến trình phát triển của tỉnh.Đây là sự kiện quan trọng đối với Đảng bộ, quân và dân trong tỉnh, mở ra một thời
kỳ phát triển mới với nhiều thuận lợi, song cũng không ít khó khăn [58, tr 31-33]
1.2.2.2 Điều kiện kinh tế-xã hôiâ
Trong những năm qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thách thức song dưới sựlãnh đạo của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, Hà Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng,nhất là trong giai đoạn 2008-2013, kinh tế có bước phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởnghàng năm đạt ở mức cao, trên 13%/năm, GDP bình quân đầu người năm 2013 tăng gấp
3 lần năm 2008, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành Côngnghiệp – Xây dựng tăng từ 39,6% năm 2008 lên 48,2% năm 2013, trong khi đó ngànhnông nghiệp đạt 21,2% và các ngành dịch vụ đạt 30,6%
20
Trang 28Một số khu, cụm công nghiệp đã và đang được đầu tư hạ tầng và đi vào hoạt động,thu hút được nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, qua đó góp phần đưa tốc
độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt ở mức cao
Theo điều tra dân số năm 2013, Hà Nam có 846.653 người mật độ dân số 983người/km² Qui mô và tốc độ gia tăng dân số đô thị giai đoạn vừa qua cho thấy tỉnh có
tỷ lệ đô thị hoá tăng dần theo các năm, thể hiện sức hấp dẫn và khả năng phát triển củacác đô thị trong tỉnh Tuy nhiên việc phân bố các vùng đô thị hoá trên địa bàn cònchênh lệch Các thị trấn trung tâm của các huyện nông nghiệp trong tỉnh đều có tốc độgia tăng dân số cơ học thấp Năm 2013, đã giải quyết việc làm mới cho 16.158 laođộng, trong đó xuất khẩu lao động 947 người; số hộ thoát nghèo 3.316 hộ, tỷ lệ laođộng qua đào tạo 32,3% Hơn 60% lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông lâmnghiệp và thủy sản Hàng năm dân số Hà Nam tăng thêm khoảng 8-9 nghìn người, tạothêm nguồn lao động dồi dào, bổ sung cho nền kinh tế quốc dân
Về giáo dục nhìn chung, Hà Nam là tỉnh có trình độ dân trí cao Đến nay, HàNam đã được công nhận là tỉnh phổ cập giáo dục trung học cơ sở, bình quân số nămhọc của một lao động là 8,1 năm/người (hệ 12 năm) Tiếp tục tăng cường phát triển các
cơ sở giáo dục đào tạo, nâng cấp và xây mới các trường từ cấp tiểu học đến đại học
- Về đào tạo bậc đại học: Hiện nay Tỉnh có 02 trường đại học (đại học HàHoa Tiên đang được đầu tư xây dựng và đại học Công nghiệp) với quy mô đào tạo hơn 2vạn sinh viên
- Về giáo dục phổ thông: Tỉnh Hà Nam hiện có khoảng 24 trường THPT với quy mô đào tạo hàng năm khoảng hơn 26.000 học sinh
- Về giáo dục chuyên nghiệp: Tỉnh Hà Nam hiện có 2 trường Trung họcchuyên nghiệp với quy mô đào tạo hàng năm hơn 1.000 học sinh; 6 trung tâm giáo dụcthường xuyên với quy mô đào tạo hàng năm hơn 5.000 học sinh
Tỉnh đã ban hành quy định khuyến học, ưu đãi sử dụng , đào tạo cán bộ khoahọc kỹ thuật giỏi về tỉnh công tác Đã ban hành quy định miễn 100% tiền quỹ xâydựng trường lớp cho các học sinh nghèo
Mạng lưới y tế cơ sở của Hà Nam tương đối tốt Đến nay, Hà Nam có 1 bệnhviện đa khoa, 5 bệnh viện chuyên khoa thuộc tuyến tỉnh; 6 bệnh viện đa khoa tuyếnhuyện/thành phố, 4 phòng khám khu vực, 1 trạm điều dưỡng, 1 trại phong, 116
21
Trang 29trạm y tế xã phường Đã có 63,8% trạm y tế xã có bác sĩ và 99 xã, thị trấn đạt
"chuẩn quốc gia y tế xã", chiếm 85% trên tổng số 116 xã, phường, thị trấn Chấtlượng khám chữa bệnh cũng liên tục được nâng lên, bước đầu đã triển khai có hiệuquả việc ứng dụng các kỹ thuật cao trong khám chữa bệnh cho nhân dân
1.2.3 Tài nguyên Du lịch nhân văn
Tài nguyên Du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá,văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình laođộng sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thểđược sử dụng phục vụ mục đích Du lịch
Các tài nguyên Du lịch nhân văn ở Hà Nam tập trung vào một số loại hình
cơ bản sau:
1.2.3.1 Hệ thống di tích lịch sử, văn hóa
Toàn tỉnh hiện còn 1784 di tích các loại, trong đó có 128 di tích, cụm di tíchđược xếp hạng (68 di tích cấp Quốc gia, 60 di tích cấp tỉnh) Thống kê phân loại ditích lịch sử - văn hóa theo địa phương
* Huyện Lý Nhân
Tổng số 438 di tích, trong đó có: 108 đình, 92 chùa, 92 đền, 38 phủ, 58 miếu,
2 văn chỉ, 43 từ đường, 1 mộ cổ, 1 đàn, 2 lăng, 1 quán
* Huyện Thanh Liêm
Tổng số 298 di tích: 91 đình, 93 chùa, 58 đền, 35 phủ, 19 miếu, 1 lăng, 1 từ đường
* Huyện Duy Tiên
Tổng số 275 di tích: 92 đình, 92 chùa, 36 đền, 8 phủ,17 miếu, 7 từ đường (nhà thờ dòng họ), 15 điện mẫu, 3 quán, 2 lăng mộ, 2 dinh, 1 văn chỉ
* Thành phố Phủ Lý
22
Trang 30Tổng số 79 di tích : 24 đình, 27 chùa, 14 phủ, 12 đền, 1 quán và 1 văn chỉNhìn chung Hà Nam là tỉnh có mật độ di tích khá cao, khoảng 15 ditích/km2 Các di tích lịch sử văn hoá Hà Nam đều có chất lượng và giá trị hấp dẫnđối với Du lịch, tiêu biểu như Đền Trần Thương, đình Văn Xá, đình Thọ Chương(Lý Nhân); Chùa Long Đọi Sơn, đền Lảnh Giang, đình Lũng Xuyên (Duy Tiên);Chùa bà Đanh, đền Trúc, đền Bà Lê Chân (Kim Bảng); Chùa Châu, Chùa Tiên, khu
di tích Đinh Lê, khu văn hoá Liễu Đôi (Thanh Liêm); Nhà từ đường NguyễnKhuyến, đình Cổ Viễn, đình Bồ Đề (Bình Lục)…
1.2.3.2 Các lễ hội và Văn hóa dân gian:
Hà Nam có hàng trăm lễ hội được tổ chức trong năm, mang những bản sắckhác nhau Có thể phân chia thành các loại hình lễ hội như:
- Lễ hội gắn với sự kiện lịch sử: Tưởng nhớ những người có công với nướctrong chiến tranh chống ngoại xâm Các trò chơi trong lễ hội thường mang đậm tinh thầnthượng võ, đoàn kết, góp phần làm phong phú thêm bản sắc văn hóa dân tộc Tiêu biểunhư các lễ hội: Tịch điền, Lễ hội đền Trúc, Lễ hội đền Trần Thương, Hội vật võ Liễu Đôi
Ngày nay, cá kho làng Vũ Đại đã vượt ra khỏi lũy tre làng đến với khắp mọimiền đất nước và xuất ngoại Mỗi nồi cá kho có giá từ vài trăm đến hàng triệu đồng.Tuy nhiên, làng cá kho Đại Hoàng lại đang đứng trước nỗi lo thất truyền khi thế hệsau không còn mặn mà với nghề truyền thống
23
Trang 31Các món ăn của Hà Nam không chỉ mang lại nhiều cảm xúc cho du khách
mà còn là món quà biếu đầy ý nghĩa cho người thân, bạn bè …
1.2.3.4 Làng nghề truyền thống
Hà Nam còn là quê hương của những làng nghề thủ công truyền thống, hiện
có hơn 30 làng nghề đang tồn tại và phát triển mạnh như: nghề dệt, nghề thêu, trồngdâu nuôi tằm, nghề làm trống, nghề thủ công mỹ nghệ, nghề chế biến nông sản, thựcphẩm, nghề nuôi cá giống, nghề sản xuất vật liệu xây dựng, nghề mộc cổ truyền…Trong đó có nhiều làng nghề nổi tiếng như: Dệt lụa Nha Xá, mây giang đan - NgọcĐộng, sừng mỹ nghệ Đô Hai, thêu ren An Hòa, giũa cưa Đại Phu- An Đổ, mộc Cao
Đà, gốm Quyết Thành, trống Đọi Tam…
Số lượng làng nghề truyền thống đa dạng là điều kiện thuận lợi để Hà Namthu hút khách Du lịch tới tham quan, mua sắm đồ lưu niệm Du khách cũng có thể
có những trải nghiệm thú vị khi được tham gia vào một số công đoạn để tạo ra cácsản phẩm thủ công truyền thống cùng với các nghệ nhân làng nghề
1.2.3.5 Danh nhân
Mảnh đất Hà Nam đã sản sinh ra nhiều nhân tài cho đất nước Kể từ khoa thiđầu tiên (1075) đến khoa thi cuối cùng (1919) tỉnh Hà Nam đã có 53 người đỗ đạt ở
36 khoa thi Mở đầu cho truyền thống khoa cử của Hà Nam là Lý Công Bình ở Đồn
Xá - Bình Lục đỗ Thái học sinh thời Lý Người đỗ cao nhất là Nguyễn Quốc Hiệu(Phú Thứ - Duy Tiên) đạt học vị Thám Hoa Người đỗ khoa bảng trẻ nhất là Phan
Tế (Duy Tiên) đỗ học vị Tiến sĩ khi mới 19 tuổi Người đỗ ở tuổi cao nhất làTrương Minh Lượng (Ngô Xá - Duy Tiên) đỗ Tiến sĩ năm 65 tuổi Người đỗ đầu 3
kỳ thi là Tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến (Bình Lục)…
Hà Nam cũng có nhiều dòng họ khoa bảng như: dòng họ Bùi, dòng họ Vũ ởLạc Tràng, thành phố Phủ Lý, dòng họ Nguyễn ở Vị Hạ, Bình Lục, dòng họ Vũ ởVĩnh Trụ, Lý Nhân…Nhiều nhà khoa bảng của Hà Nam đã có những đóng góp lớncho sự nghiệp xây dựng đất nước như: Lý Trần Thản (Duy Tiên) làm trấn thủ HưngHóa đời vua Lê Hiển Tông; Trương Công Giai (Thanh Liêm) làm Binh bộ ThượngThư đời Lê Duy Tông Có nhiều người trở thành học giả, nhà văn, nhà thơ nổi tiếngnhư: Dương Bang Bảng (Thanh Liêm) được vua ban quốc tính, đổi là Lê Tung lànhà sử học tiêu biểu của thế kỷ XV, Nguyễn Khuyến - nhà thơ cổ điển với nhữngbài thơ tuyệt tác về mùa thu… Thời kỳ cách mạng, Hà Nam cũng có nhiều văn sĩnổi tiếng, tiêu biểu như nhà văn - liệt sĩ Nam Cao, nhạc sĩ Phong Nhã, Huy Thục …
24
Trang 32Bảng 1.2:Các điểm tài nguyên Du lịch nhân văn tiêu biểu của Hà Nam
Các điểm tài nguyên Du lịch Các điểm tài nguyên
Địa chỉ Du lịch nhân văn Địa chỉ nhân văn cấp quốc gia
cấp tỉnh
Chùa Long Đọi Sơn, Xã Đọi Sơn Đình đá Tiên Phong Xã Tiên Phong Đền Lảnh Giang Xã Mộc Nam Chùa Bạch Liên Xã Trác Văn Làng nghề trống Đọi Tam Xã Đọi Sơn
Đình Lũng Xuyên, Xã Yên Bắc
Làng dệt Nha Xá Xã Mộc Nam
Đền Trúc Xã Thi Sơn
Đền Tiểu Lục nhạc Xã Ba Sao
Chùa Bà Đanh Xã Ngọc Sơn Đình Quyển Sơn Xã Thi Sơn Đền Bà Lê Chân
Đền Tiên Ông (Bát cảnh tiên) Xã Tượng Lĩnh
Từ đường Nguyễn Khuyến Đình Cổ Viễn
Đình Bồ Đề
Đình Vị Hạ Xã Trung Lương Đình Nam
Đình Triều Hội Xã Bồ Đề Đình Đinh Xã Đình Xá Khu di tích Nam Cao Xã Hòa Hậu Đình Văn Xá Xã Đức Lý Đền Trần Thương Xã Nhân Đạo Đình Thọ Chương Xã Nhân Đạo
Đền Bà Vũ Xã Chân Lý
Đình và chùa Châu Th Kiện Khê Chùa Trinh Tiết Khu di tích Đinh Lê
Khu văn hoá Liễu Đôi Đình An Hòa Xã Thanh Hà Làng nghề thêu ren Hoà Ngãi Đền Lăng Xã Liêm Cần
(Nguồn: Sở VH,TT&DL Hà Nam)
Trang 33Bảng 1.3.: Thống kê và đánh giá độ hấp dẫn của tài nguyên Du lịch Hà Nam
Du thuyền, ngắm
cảnh Đền Trúc-
4 Ngũ Động Thi Sơn H.Kim Bảng Trung bình Hấp dẫn Tham quan, lễ hội ( dấu ấn của Quan Thái
úy Lý Thường Kiệt)
8 Bát Cảnh Sơn H.Kim Bảng Lớn Khá hấp dẫn Tham quan, ngắm
cảnh
9 Hang Luồn H.Kim Bảng Trung bình Khá hấp dẫn Tham quan, ngắm
cảnh
10 Chùa Đọi Sơn H.Duy Tiên Lớn Hấp dẫn Tham quan, lễ hội
11 Lễ hội Tịch điền ( dấu ấn H.Duy Tiên Lớn Hấp dẫn Tham quan, lễ hội Vua Lê Đại Hành)
12 Làng trống Đọi Tam H.Duy Tiên T.bình Hấp dẫn Tham quan, lễ hội
13 Làng Dệt Nha xá H Duy Tiên Trung bình Khá hấp dẫn Tham quan.
14 Làng thêu Thanh Hà H Duy Tiên Tham quan.
15 Làng nghề Song mây tre H Duy Tiên Tham quan đan Ngọc Động
16 Đình Ngọc Động H.Duy Tiên Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan.
17 Đình Lũng Xuyên H.Duy Tiên Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan.
Trang 34Lý Nhân
26
Trang 35Đền Trần Thương
20 (Thờ Hưng Đạo Vương H.Lý Nhân Trung bình Hấp dẫn Tham quan, lễ hội Trần Quốc Tuấn)
Du lịch danh Khu tưởng niệm nhà văn
liệt sĩ Nam Cao.
quê
28 Đình Văn Xá H.Lý Nhân Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan
29 Đình Đồng Lư H.Lý Nhân Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan
30 Đình Thọ Chương H.Lý Nhân Nhỏ Tham quan
32 Động Phúc Long H.Lý Nhân Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan
33 Kẽm Trống H.Thanh Liêm Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan
34 Hang Địch Lộng H.Thanh Liêm Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan
35 Chùa Trinh Tiết H.Thanh Liêm Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan
36 Làng nghề thêu ren An H.Thanh Liêm Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan Hòa.
37 Đình Bồ Đề H Bình Lục Trung bình Hấp dẫn Tham quan
38 Đình Cổ Viễn H Bình Lục Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan
40 Làng Vật Liễu đôi H Bình Lục Trung bình Hấp dẫn Tham quan
41 Từ đường H Bình Lục Nhỏ Trung bình Tham quan Nguyễn Khuyến
(Nguồn: Sở VH,TT&DL Hà Nam)
Trang 3627
Trang 37Tiểu kết chương 1
Ngày nay, Du lịch văn hóa đang trở thành sản phẩm Du lịch hấp dẫn củanhiều quốc gia trên thế giới Nắm bắt được nhu cầu của xã hội, nhiều quốc gia đãtập trung vào khai thác các giá trị văn hoá truyền thống, đặc trưng làm điểm nhấncho sản phẩm Du lịch văn hoá của mình Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về
Du lịch văn hóa đã và đang là vấn đề thời sự, có ý nghĩa, nhằm giải quyết cả haimục tiêu phát triển và bảo tồn Điều đó góp phần làm phong phú thêm cho kho tàng
lý luận về Du lịch
Trên thực tế, mỗi vùng đất lại có thế mạnh riêng, có hướng đi riêng trongviệc phát triển sản phẩm Du lịch văn hoá của mình Song dù có khác biệt tới đâu thìđây vẫn được coi là những kinh nghiệm quý báu, những định hướng có giá trị khoahọc và thực tiễn cho Việt nam nói chung và tỉnh Hà Nam nói riêng trong quá trìnhphát triển
28
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ
DU LỊCH VĂN HÓATỈNH HÀ NAM
Để có cơ sở cho chúng ta đề ra chiến lược và định hướng cho phát triển Dulịch văn hóa Hà Nam trong tương lai Trước hết chúng ta phải hiểu rõ về thựctrạng của hoạt động Du lịch văn hóa của Hà Nam
2 1 Thực trạng thị trường khách Du lịch
2.1.1 Lượng khách Du lịch
Là một tỉnh có tiềm năng phát triển Du lịch văn hóa, trong những năm qua,
Hà Nam đã và đang trở thành một điểm Du lịch thu hút đông đảo khách Du lịch tớitham quan Theo số liệu thống kê về nguồn khách Du lịch cho thấy, trong giai đoạn
2008 - 2012, lượng khách Du lịch đến Hà Nam có xu hướng ngày càng tăng (tínhtrên cả phương diện khách Du lịch nội địa và quốc tế), từ 43,871lượt khách năm
2006 đến năm 2012 đã tăng lên 450.000 lượt khách (tăng gấp 10 lần so với năm2006) Đặc biệt, số lượng khách Du lịch đến Hà Nam tăng khá đồng đều và có sựtăng trường mạnh từ sau năm 2008 đến 2012 (từ 110.000 lượt khách năm 2008 tănglên 450.000lượt trong năm 2012) Mặc dù năm 2008 cuộc khủng hoảng kinh tế toàncầu có ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế và thị trường Du lịch của Việt Nam nhưng
số lượng khách tham quan Hà Nam vẫn có sự tăng trưởng (trung bình gần 50% mỗinăm) Trong đó, khách Du lịch nội địa cũng tăng nhanh từ 43,674 (năm 2006) lên437.900 lượt khách (năm 2012) và lượt khách quốc tế đến Hà Nam cũng tăng từ
297 lượt lên 12.100 lượt Điều này đã khẳng định sự đầu tư và phát triển đúng cáchcác tiềm năng Du lịch văn hóa của tỉnh Hà Nam trong những năm gần đây
Tuy nhiên do đặc thù về vị trí địa lý là gần kề Hà Nội và chưa có hệ thông cơ
sở lưu trú chất lượng cao, ít hoạt động vui chơi giải trí và các dịch vụ bổ sung nên
đa phần khách Du lịch chỉ tham quan Du lịch tại Hà Nam trong ngày mà không lưutrú qua đêm (gọi là khách Du lịch vãng lai) Theo kết quả điều tra mẫu đối vớikhách Du lịch nội địa đến Hà Nam và tham vấn các cơ quan chuyên môn liên quancủa tỉnh, tỷ lệ khách Du lịch nội địa đến Hà Nam khá đông, chiếm khoảng 50% -70% thời kỳ 2006 - 2012 Trong khi đó, tỷ lệ khách quốc tế cũng có sự tăng trưởng
29
Trang 39nhưng chưa mạnh Theo sự đánh giá của các chuyên gia sự tăng trưởng về số lượng
khách đến Hà Nam là đấu hiệu đáng mừng song con số này vẫn còn nhỏ, chưatương xứng với tiềm năng của tỉnh Đây cũng là điều mà tỉnh Hà Nam cần quan tâmnhiều hơn để trong những năm tới lượng khách quốc tế đến với Hà Nam có sự tăngtrưởng mạnh
Bảng 2.1: Lượng khách Du lịch đến Hà Nam giai đoạn 2006 - 2012
cùng năm trước năm trước năm trước
di tích lịch sử, nghiên cứu giá trị văn hóa tại các di tích tiêu biểu, nổi tiếng như đền
chùa Long Đọi Sơn, đền Trần Thương, chùa Bà Đanh
Chiếm thành phần chủ đạo trong số lượng khách Du lịch quốc tế tới Hà Namphải kể đến nguồn khách đến từ trong khu vực Đông Á, thường chiếm 70% đến80% trong tổng số khách quốc tế đến Hà Nam Có được điều này là do nền văn hóacủa thị trường khách Đông Á có nhiều điểm tương đông với văn hóa Việt Nam nên
có sức hút hơn cả
Mặc dù vậy sự tăng trưởng trên diễn ra khá đồng đều song không có sự đột
biến và tăng mạnh Trung bình hằng năm lượng khách quốc tế đến với Hà Nam tăng
30
Trang 40thêm khoảng 6000 lượt khách và chiếm một tỷ lệ khá thấp trong tổng lượt khách Dulịch tới Hà Nam.
Cũng lý do giống với khách Du lịch nội địa, tỷ lệ khách Du lịch quốc tế vãnglai đến Hà Nam cũng đạt 70% cho đến 50% trong thời kỳ 2006 - 2012
Điều này đã phần nào nói lên mục đích Du lịch của khách quốc tế đến với HàNam chủ yếu là tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử, nghiên cứu giá trị văn hóa
Tại các di tích tiêu biểu trên địa bàn (chiếm 45 - 46% lượng khách phân theomục đích chuyến đi) Vài năm gần đây đối tượng khách này đang có xu hướng tìmhiểu lễ hội truyền thống của Hà Nam: lễ hội Tịch Điền, lễ phát lương đền TrầnThương
Trên đây là những con số đáng khích lệ đối với tỉnh song nó cũng đặt ra chotỉnh bài toán về thu hút khách Du lịch, đặc biệt là khách quốc tế Đây là cơ hội để
Hà Nam có thể giới thiệu tới bạn bè trong nước cũng như quốc tế hiểu rõ hơn vềmảnh đất giàu truyền thống văn hóa của mình Tác giả cũng hi vọng luận văn sẽcung cấp phần nào lời giải đáp cho bài toán khó này
Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường khách Du lịch quốc tế đến Hà Nam phân theo thị trường
( Nguồn: Sở VH,TT&DL Hà Nam)
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường khách Du lịch quốc tế đến Hà Nam phân theo mục đích chuyến
đi (Giai đoạn 2006 - 2011) T
Thị trường 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 T