Bên cạnh đó xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại MB cũng đang là một yêu cầu bức bách donhu cầu khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ và khối lượng tài liệu lưu trữ ngàycà
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-LẠI THỊ KIM THOA
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ
SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI HỘI SỞ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH LƯU TRỮ
Trang 2Hà Nội - 2014
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-LẠI THỊ KIM THOA
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ
SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI HỘI SỞ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Lưu trữ
Mã số: 60 32 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH LƯU TRỮ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Phụng
Trang 4Hà Nội - 2014
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội” là công trình nghiên cứu khoa
học của riêng tôi Các tài liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là chính xác và trung thực./.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Lại Thị Kim Thoa
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 9
3.1 Mục tiêu 9
3.2 Nhiệm vụ 10
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
4.1 Đối tượng nghiên cứu 10
4.2 Phạm vi nghiên cứu 11
5 Phương pháp nghiên cứu 11
6 Nguồn tài liệu tham khảo 12
7 Đóng góp của luận văn 12
8 Cấu trúc của luận văn 12
Chương 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 14
1.1 Khái quát lý luận về xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ 14
1.1.1 Các khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận văn 14
1.1.2 Ý nghĩa của cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ 15
1.1.3 Yêu cầu của việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu TLLT 21
1.2 Khái quát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội 22
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 24
1.2.3 Cơ cấu tổ chức 25
1.3 Tầm quan trọng của việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Ngân hàng TMCP Quân đội 21
1.3.1 Yêu cầu nghiên cứu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở MB 21
1.3.2 Chủ trương của Ban lãnh đạo Ngân hàng 22
Chương 2: QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 31
2.1 Quy trình, phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu TLLT tại Hội sở MB 33
2.1.1 Chuẩn bị tài liệu lưu trữ để tạo lập cơ sở dữ liệu 33
2.1.2 Dự kiến cấu trúc cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ 40
2.1.3 Xây dựng dữ liệu đặc tả 43
2.1.4 Nhập dữ liệu 49
2.2 Quy trình, phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu TLLT tại Hội sở MB 50
2.2.1 Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin 50
Trang 72.2.2 Quản lý về nghiệp vụ 52
2.3 Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu TLLT tại Hội sở MB 61
2.3.1 Xây dựng yêu cầu của phần mềm 61
2.3.2 Xây dựng phần mềm 63
2.3.3 Vận hành thử nghiệm 64
2.3.4 Xây dựng tài liệu hướng dẫn 65
2.3.5 Đào tạo người dùng 66
Chương 3: CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN CÓ ĐỂ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TLLT TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI VÀ ĐỀ XUẤT LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 68
3.1 Điều kiện cần có để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu TLLT tại Hội sở MB 68 3.1.1 Tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ 68
3.1.2 Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin 70
3.1.3 Nhân lực 79
3.1.4 Kinh phí thực hiện 80
3.2 Đề xuất lộ trình thực hiện 81
3.2.1 Giai đoạn 1 81
3.2.2 Giai đoạn 2 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Thống kê số lượng khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại
2013
dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở MB
thức tra cứu trong năm 2013 tại Hội sở MB
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
Tài liệu lưu trữ là tài sản vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia, của mỗi
cơ quan, tổ chức Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, tài liệu lưutrữ hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức ngày càngphong phú về nội dung và đa dạng về loại hình Đây là những tài liệu có ýnghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của đất nước Nhưng để tài liệu lưu trữphát huy được vai trò, giá trị nhiều hơn nữa, đòi hỏi phải có những biện phápquản lý, khai thác sử dụng một cách hiện đại, nhanh chóng và hiệu quả
Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư lưutrữ ngày càng được đẩy mạnh, phát huy vai trò, tác dụng to lớn trong việcnâng cao hiệu quả quản lý và tăng năng suất lao động Ở Việt Nam hầu hếtcác cơ quan, tổ chức đã và đang từng bước chuyển phương thức quản lý thủcông sang quản lý hiện đại trên nhiều phương diện và mức độ khác nhau.Trong những năm gần đây nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và ở các cơ quan tổchức khác nhau đã sử dụng cơ sở dữ liệu làm công cụ quản lý thông tin, tàiliệu một cách hiệu quả Có thể kể đến điển hình như cơ sở dữ liệu đất đai, cơ
sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư… Tàiliệu lưu trữ cũng là một nguồn thông tin quan trọng, hiện tại khối lượng tàiliệu này đã và đang phát huy những giá trị để phục vụ mọi mặt của đời sống
xã hội Vì vậy, nếu tài liệu lưu trữ được đưa vào các cơ sở dữ liệu sẽ mang lạinhững kết quả tích cực hơn nữa cho quá trình quản lý và khai thác sử dụng tàiliệu lưu trữ, giúp độc giả tăng khả năng tiếp cận, sử dụng tài liệu lưu trữ đượcnhanh chóng, chính xác và tiện lợi
Theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005 thì “Cơ sở dữ liệu là tập hợp các
dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử” Theo đó, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là tập
Trang 11hợp các dữ liệu tài liệu lưu trữ được tổ chức, sắp xếp nhằm mục đích quản lý,khai thác sử dụng đầy đủ, nhanh chóng và hiệu quả.
Mặc khác, tài liệu điện tử đã xuất hiện và trở nên phổ biến trong xã hội,mặc dù chưa thể thay thế văn bản giấy và vật mang tin khác nhưng tài liệuđiện tử đang chiếm ưu thế về số lượng và tần suất sử dụng Do đó xây dựng
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ còn là biện pháp lâu dài để quản lý loại hình tàiliệu này
Để xây dựng được cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, cơ quan, đơn vị cần đápứng được hai yếu tố căn bản là tài liệu lưu trữ được tổ chức khoa học và cónguồn lực công nghệ thông tin đảm bảo lưu trữ, khai thác và bảo mật tài liệulưu trữ Tại Ngân hàng TMCP Quân đội, với hệ thống tài liệu lưu trữ đã đượcchỉnh lý và hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có là những điều kiện tốt để xâydựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Bên cạnh đó xây dựng và quản
lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại MB cũng đang là một yêu cầu bức bách donhu cầu khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ và khối lượng tài liệu lưu trữ ngàycàng tăng trong khi nhân sự đảm nhiệm công tác lưu trữ hạn chế, kho lưu trữphân tán và chưa có một cơ sở dữ liệu đầy đủ, thống nhất để quản lý và phục
vụ khai thác Do đó, việc nghiên cứu để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tàiliệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội là vấn đề rất cần đượcquan tâm thực hiện
Là nhân viên của Ngân hàng TMCP Quân đội và làm công tác lưu trữ tạiHội sở, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài
liệu lưu trữ phục vụ cho các hoạt động của MB, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên
cứu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội” làm luận văn cao học của mình.
Trang 122 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới, những vấn đề liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu nói
chung và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ nói riêng đã được nghiên cứu bởi cácnhà nghiên cứu của nhiều nước Ban đầu tài liệu lưu trữ điện tử được lưu tạicác file trong máy tính, đến khi khối lượng tài liệu ngày càng nhiều và mức độphức tạp tăng lên người ta đã sử dụng cơ sở dữ liệu để quản lý Những nghiêncứu bắt đầu từ công nghệ số hóa tài liệu lưu trữ Tại các nước Indonesia,Malaysia, Pháp, Mỹ đã tiến hành thành công nhiều dự án số hóa và đưa vào
cơ sở dữ liệu để quản lý, khai thác khối tài liệu này Theo nghiên cứu của ThSNguyễn Thùy Trang – Phòng quản lý khoa học và công nghệ, Trung tâmKhoa học và Công nghệ văn thư, lưu trữ thì hoạt động số hóa và xây dựng cơ
sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Pháp đã được phát triển trên diện rộng nhất làvào cuối thế kỷ XX khi các phông lưu trữ có tính di sản và mang giá trị lịchsử; các phông lưu trữ quý nhưng có tình trạng vật lý kém, dễ rách, hỏng; cácphông lưu trữ được khai thác, sử dụng thường xuyên được lựa chọn để số hóa.Tại Malaysia, cơ sở dữ liệu tài liệu ảnh được thực hiện trong giai đoạn 1 của
Dự án chuyển đổi dữ liệu năm 2000 - 2001 Các loại ảnh được Lưu trữMalaysia ưu tiên lựa chọn để chuyển đổi là ảnh lịch sử bao gồm các hình ảnh
sự kiện lịch sử, ảnh chân dung lãnh đạo trong nước, hình ảnh phóng sự về đờisống kinh tế - xã hội của đất nước và những hình ảnh tư liệu khác Tại NhậtBản, cơ sở dữ liệu tài liệu lịch sử Châu Á có quy mô lớn nhất thế giới đượcthành lập từ năm 2001 Thành phần tài liệu tại Trung tâm lưu trữ này bao gồmtài liệu của Nhật Bản và những tài liệu về quan hệ của Nhật Bản với các nướcChâu Á
Ở Việt Nam, kế thừa thành tựu nghiên cứu của các nước trên thế giới vào
xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ được bắt đầu từ những nghiên cứu về ứngdụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư lưu trữ, sau đó là số hóa
Trang 13tài liệu lưu trữ, tìm hiểu nghiên cứu về tài liệu điện tử và quản lý tài liệu điện
tử Các công trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo tham gia hội nghị, hộithảo liên quan tới tài liệu điện tử của Cục VTLT Nhà nước có liên quan đếnnội dung này có thể kể đến như:
“Kỷ yếu Hội nghị khoa học lưu trữ tài liệu điện tử, Hà Nội, tháng 12-1998”; “Kỷyếu hội nghị SARBICA về xác định giá trị và bảo quản tài liệu điện tử” năm 2004;Hội nghị Ban chấp hành SARBICA (Chi nhánh khu vực Đông Nam Á thuộc Hộiđồng Lưu trữ Quốc tế) và Hội thảo khoa học với chủ đề: “Số hóa TLLT - Chia sẻkinh nghiệm” do Cục VTLT Nhà nước - Bộ Nội vụ chủ trì đã diễn ra tại Hà Nội,ngày 01/10/2009
khoa học bảo quản TLLT số” do ThS Nguyễn Thị Thúy Bình, Giám đốc Trung
tâm Khoa học và Công nghệ văn thư, lưu trữ, Cục VTLT Nhà nước làm Chủnhiệm Nội dung chủ yếu của đề tài là nghiên cứu chuyên sâu về bảo quản tài liệu
số ở Việt Nam qua đó, tìm hiểu sự hình thành, phát triển, đặc điểm của TLLT số,nghiên cứu cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn bảo quản TLLT số để đề xuất một sốgiải pháp về bảo quản TLLT số tại Việt Nam
điện tử tại các lưu trữ lịch sử hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh
Trung ương Đảng, thực trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sĩ 2011, cung cấp một
số giải pháp về quản lý tài liệu trong môi trường cơ sở dữ liệu
Các đề tài, bài viết tập trung chủ yếu về nội dung nghiên cứu công tác sốhóa và quản lý tài liệu điện tử Đây là một nội dung trong công tác xây dựng
Trang 14pháp quản lý tài liệu điện tử - là nguồn dữ liệu tài liệu lưu trữ để đưa vào cơ
sở dữ liệu
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ trong những năm qua đãđược nghiên cứu và tiến hành ở một số cơ quan, tổ chức nhà nước như cácTrung tâm Lưu trữ quốc gia thuộc Cục VTLT Nhà nước, các Chi cục VTLT
và nhiều các cơ quan, tổ chức như Thư viện Quốc Gia Hà Nội và Thư việnKhoa học Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, Viện Khoa học Xã hội Ngoài
ra còn một số cơ sở dữ liệu đang được quản lý và sử dụng thành công trongcác lĩnh vực khác nhau như: gia phả, hồ sơ bệnh án, thuế, hải quan, hồ sơ tộiphạm Sự thành công trong việc quản lý và sử dụng các cơ sở dữ liệu nêutrên chính là cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu ứng dụng vào xây dựng cơ
sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Nhận thức được tầm quan trọng của tài liệu lưu trữ, MB đã xây dựng vàtriển khai Đề án kiện toàn công tác lưu trữ 2013-2015 Kết quả đến thời điểmhiện tại của Đề án là cơ sở để tác giả tiến hành nghiên cứu xây dựng và quản
lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở MB và kết quả nghiên cứu của luậnvăn sẽ được sử dụng để triển khai các giai đoạn tiếp theo của Đề án
Qua quá trình khảo sát, tác giả chưa thấy có đề tài nào nghiên cứu xâydựng và quản lý cơ sở dữ liệu đối với tài liệu lưu trữ trong ngành ngân hàng
Vì vậy, đề tài mà tác giả lựa chọn “Nghiên cứu xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội” hoàn toàn không
có sự trùng lặp với bất cứ công trình nào đã có trước đó
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Luận văn hướng đến ba mục tiêu chính như sau:
Trang 15- Làm rõ hơn những vấn đề lý luận về xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệutài liệu lưu trữ và sự cần thiết của việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệulưu trữ.
liệu lưu trữ ở Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội
xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện được mục tiêu trên, tác giả đã thực hiện các nhiệm vụ dưới đây, bao gồm:
trữ, tầm quan trọng của việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và
các yêu cầu, điều kiện cần có để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội
TMCP Quân đội để dự kiến cấu trúc cơ sở dữ liệu, các điều kiện cần đáp ứng
và đề xuất lộ trình thực hiện
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hai đối tượng nghiên cứu chính của luận văn bao gồm:
Trang 164.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài này tác giả đi sâu nghiên cứu tình hình khai thác sử dụng tàiliệu lưu trữ tại Hội sở MB, những điều kiện cần thiết và quy trình xây dựng,quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở MB
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứusau:
+ Khảo sát thực tế: Chúng tôi sử dụng phương pháp này để khảo sát tàiliệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng Quân đội và các nguồn nhân lực, cơ sở hạtầng, tài chính để có thể xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữmang tính khả thi cao
công tác xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ giữa các ngân hàng
với nhau, đồng thời so sánh với các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực ngành nghề khác
kiến của lãnh đạo phòng Hành chính MB, các đồng nghiệp về quá trình khai thác
sử dụng tài liệu lưu trữ cũng như tình hình lập hồ sơ điện tử khi giải quyết côngviệc
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như: sách, báo, tạp chí, tài liệu, internet….sau
đó chọn lọc và phân loại những thông tin liên quan đến mục đích nghiên cứu để xử
lý thông tin, làm nổi bật nội dung nghiên cứu
những nguồn khác nhau, chúng tôi tiến hành tổng hợp và hệ thống hóa để có thểđạt được mục tiêu nghiên cứu
Trang 176 Nguồn tài liệu tham khảo
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã thu thập, sử dụng những nguồn tư liệu, tài liệu sau:
và Lưu trữ Nhà nước về công tác lưu trữ, về xây dựng cơ sở dữ liệu nói chung và
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ nói riêng
liệu
dung liên quan đến quản lý tài liệu điện tử và công tác số hóa tài liệu lưu trữ
thời gian, website của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước có liên quan đến cơ sở dữliệu tài liệu lưu trữ
quan đến nội dung của đề tài
7 Đóng góp của luận văn
pháp xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại một cơ quan cụ thể
thừa và phát triển theo các hướng nghiên cứu khác nhau
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung đề tài gồm 3 phần chính sau:
Chương 1: Sự cần thiết của việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội
Chương 2: Quy trình, phương pháp xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu
Trang 18Chương 3: Các điều kiện cần có để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội và đề xuất lộ trình thựchiện
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các lãnh đạo phòng Hành chính Ngân hàng TMCP Quân đội, các bạn bèđồng nghiệp và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Thị Phụng.Bên cạnh đó tôi cũng gặp không ít khó khăn khi thực hiện đề tài này Cơ sở
dữ liệu là lĩnh vực về công nghệ thông tin do vậy khi nghiên cứu tôi phải tìmhiểu và học tập thêm về cách thức xây dựng cơ sở dữ liệu và những khác biệtkhi quản lý chúng Chính vì vậy, mặc dù đã rất cố gắng, nỗ lực để hoàn thànhtốt đề tài, nhưng đề tài không tránh khỏi những hạn chế Tôi rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè, các độc giả quan tâm để đề tàiđược hoàn thiện hơn
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Lưutrữ học và Quản trị văn phòng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhânvăn, Lãnh đạo phòng Hành chính Ngân hàng TMCP Quân đội, các đồngnghiệp và bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Đặcbiệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Vũ Thị Phụng đã hướngdẫn tôi thực hiện đề tài
Hà Nôi, ngày 06 tháng 12 năm 2014
Học viên
Lại Thị Kim Thoa
Trang 19Chương 1
SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU
TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
1.1 Khái quát lý luận về xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1.1.1 Các khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận văn
1.1.1.1 Cơ sở dữ liệu
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cơ sở dữ liệu được đưa ra trong cácsách, giáo trình, bài giảng, văn bản quy phạm pháp luật Đây là một thuật ngữtrong ngành công nghệ thông tin và hiện nay được sử dụng phổ biến trong tất
cả các lĩnh vực
Theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005 thì ”Dữ liệu là thông tin dưới
dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự” và
”Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai
thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử” [24, tr 2]
”Cơ sở dữ liệu là tập hợp có tổ chức của các dữ liệu về thế giới thực trong một lĩnh vực nào đó có liên quan với nhau về mặt logic Chúng được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài” [6, tr 1]
“Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồm các loại dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay hình ảnh động… được mã hóa dưới dạng các chuỗi bit và được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu trong các bộ nhớ của máy tính” [22, tr 2]
“Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị như băng từ, đĩa từ… để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng” [23, tr2]
Trang 20Như vậy, thông qua các khái niệm, định nghĩa có thể hiểu cơ sở dữ liệu
là tập hợp của một hệ thống dữ liệu được tạo nên và cập nhật bởi phương tiệnđiện tử, chúng được tổ chức, sắp xếp theo những logic nhất định để phục vụnhu cầu của nhiều người sử dụng một cách đồng thời Trong nội dung bảnluận văn này, tác giả sử dụng khái niệm cơ sở dữ liệu theo cách hiểu là một hệthống thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các phương tiện điện tử và được
tổ chức quản lý, khai thác sử dụng theo nhu cầu của người dùng
1.1.1.2 Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là một tập hợp các dữ liệu tài liệu lưu trữđược liên kết với nhau theo các quy định riêng, có thể truy xuất theo nhiềucách khác nhau và được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu Cơ sở dữliệu tài liệu lưu trữ được xây dựng nhằm đảm bảo thông tin có tính nhất quán
và toàn vẹn dữ liệu Chức năng quan trọng nhất của cơ sở dữ liệu tài liệu lưutrữ là tìm kiếm và tra cứu thông tin tài liệu lưu trữ Cơ sở dữ liệu tài liệu lưutrữ cũng là công cụ hỗ trợ để quản lý một cách tập trung, thống nhất khốilượng lớn tài liệu lưu trữ, giúp cho quá trình cung cấp thông tin diễn ra nhanhchóng và thuận tiện Tuy nhiên cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ có những đặctrưng riêng biệt không giống với các cơ sở dữ liệu tài liệu thông thường Cócùng mục đích là đưa thông tin đến với người sử dụng nhưng không phải tàiliệu lưu trữ nào cũng được đưa vào cơ sở dữ liệu Có rất nhiều tài liệu lưu trữcần được bảo mật, không được chuyển đổi định dạng, không được khai tháctrong cơ sở dữ liệu Vì vậy việc xác định đưa vào cơ sở dữ liệu những tài liệulưu trữ nào và phân quyền truy cập ra sao phụ thuộc theo quy định riêng củamỗi cơ quan, tổ chức
Trang 211.1.1.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Tại một cơ quan, đơn vị nếu số lượng tài liệu lưu trữ không nhiều thìviệc tra cứu bằng file dữ liệu được phân loại và lưu thành các tệp trong máytính là việc thực hiện được Nhưng để đáp ứng truy xuất, tìm kiếm thông tintrong một khối lượng lớn tài liệu lưu trữ thì điều đó thực sự không khả thi.Bởi lẽ dữ liệu ngày càng nhiều, yêu cầu truy vấn diễn ra liên tục với nhiềuthông tin khác nhau thì phải cần đến một cơ sở dữ liệu
“Tạo lập CSDL (tài liệu lưu trữ) là quá trình thu thập, chuyển đổi các
tài liệu/dữ liệu gốc sang các đơn vị dữ liệu số để lưu trữ dưới dạng điện tử và nhập các thông tin cần thiết vào CSDL theo thiết kế, yêu cầu của các phần mềm quản lý CSDL tài liệu lưu trữ” [1, tr 1] Theo khái niệm trên thì xây
dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ bao gồm việc chuyển đổi dữ liệu, nhập dữliệu và lựa chọn phần mềm quản lý các dữ liệu tài liệu lưu trữ này Hay nóicách khác xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ chính là quá trình tạo dữ liệu
và liên kết dữ liệu theo một cấu trúc nhất định
Để xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, trước hết cần xác định các tàiliệu lưu trữ đưa vào cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Việc chọn lựa tất cả hồ sơ,tài liệu hay một nhóm hồ sơ, tài liệu là tùy thuộc vào tầm quan trọng của tàiliệu lưu trữ, tần suất khai thác, sử dụng hay các tiêu chí nhất định theo đặc thùngành nghề của mỗi cơ quan, đơn vị Thứ hai là xây dựng được cấu trúc cơ sở
dữ liệu và phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ phù hợp với nhucầu sử dụng Để có được một phần mềm phù hợp cần khảo sát kỹ lưỡng nhucầu sử dụng thực tế, các yếu tố cần quản lý, xây dựng đặc tả chi tiết, sau đótiến hành số hóa, nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
Trang 221.1.1.4 Quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là quá trình kiểm soát cơ sở dữ liệutài liệu lưu trữ Các cơ quan, tổ chức cần xác định được nội dung kiểm soát,mục đích kiểm soát, từ đó đưa ra cách thức kiểm soát và thẩm quyền kiểmsoát
Mục đích của hoạt động quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là làm choquá trình cập nhật, khai thác và tìm kiếm thông tin tài liệu lưu trữ được vậnhành ổn định và đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Mục tiêu quản
lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ ở những mức độ khác nhau có thể thay đổi tùytheo điều kiện của mỗi cơ quan, tổ chức Có những đơn vị đặt ra mục tiêu xâydựng và quản lý được toàn bộ cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, cũng có đơn vị chỉxây dựng và quản lý một phần tài liệu lưu trữ đã đưa vào cơ sở dữ liệu
Các vấn đề liên quan đến cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ cần quản lý baogồm: quản lý về nghiệp vụ (cập nhật, chỉnh sửa, khai thác sử dụng, thống kêbáo cáo và tiêu hủy dữ liệu) đảm bảo vận hành hiệu quả, quản lý về cơ sở hạtầng công nghệ đảm bảo an ninh àn toàn cơ sở dữ liệu
Một số biện pháp được sử dụng để quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữnhư ban hành văn bản quy định, hướng dẫn quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu;phân cấp quản lý; đặt các chốt kiểm soát và kiểm tra giám sát định kỳ hoặcđột xuất quá trình vận hành, bảo trì, sao lưu cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý chung cơ sở dữliệu tài liệu lưu trữ thông qua hệ thống quy trình, quy định và các nhân sự cấpdưới Người được giao phụ trách công nghệ và người phụ trách về nghiệp vụthực hiện kiểm tra giám sát quá trình vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu tài liệulưu trữ, lập các chốt kiểm soát chặt chẽ, chịu trách nhiệm trước người đứngđầu cơ quan, tổ chức về nội dung và sự an toàn của cơ sở dữ liệu Người trựctiếp thực hiện nghiệp vụ và triển khai thiết kế, bảo trì, lưu trữ cơ sở dữ liệu có
Trang 23trách nhiệm thực hiện đúng quy trình, quy định về quản lý và vận hành cơ sở
dữ liệu
1.1.2 Ý nghĩa của cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Tạo lập và sử dụng cơ sở dữ liệu là xu thế tất yếu trong thời đại côngnghệ phát triển, khi mà quy mô về thông tin, tài liệu ngày càng nhiều, nhu cầucủa người dùng ngày một cao Đây cũng là một công cụ quản lý hiệu qủa đốivới các cơ quan, tổ chức, các ngành, các lĩnh vực thể hiện ở những kết quả mà
nó mang lại Trong ngành lưu trữ, việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tàiliệu lưu trữ nếu được áp dụng hiệu quả sẽ mang lại những lợi ích thiết thực.Như chúng ta đã biết, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư giúp nhà nướcquản lý được nhân thân, lý lịch, hộ khẩu của các công dân trong một quốc giahoặc là trong ngành ngân hàng, cơ sở dữ liệu trung tâm thông tin tín dụngquốc gia (CIC) là cơ sở dữ liệu chung giữa các ngân hàng giúp cán bộ tíndụng có thể tra cứu khoản vay của khách hàng ở các tổ chức tín dụng khácmột cách chính xác, nhanh chóng để thẩm định, giảm thiểu rủi ro thì cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ sẽ giúp cơ quan, tổ chức quản lý được tài liệu lưu trữ của
mình một cách đầy đủ và chính xác, giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp Mặt khác, việc xuất hiện thêm một loại hình tài liệu lưu trữ là tài liệu
điện tử, đặc biệt là các tài liệu có sử dụng chữ ký số và tài liệu được số hóa thìxây dựng được cơ sở dữ liệu chung thống nhất để quản lý được các loại hìnhtài liệu khác nhau là việc làm rất cần thiết Ngoài việc quản lý được các nhómvăn bản được số hóa, cơ quan, tổ chức còn quản lý cả những tài liệu lưu trữđiện tử - một loại hình tài liệu sẽ được sử dụng chủ yếu trong tương lai.Việcxây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ ngay từ bây giờ là bướcchuẩn bị kịp thời để có thể quản lý được khối lượng lớn tài liệu này
Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ giúp tiết kiệm được thời gian làm việc của
Trang 24biệt là đối với các cơ quan, tổ chức nhân sự về lưu trữ còn hạn chế Sở dĩ nhưvậy là vì cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ có thể truy xuất theo nhiều cách khácnhau Tính năng nổi trội này chính là một trong những ưu thế mà cơ sở dữliệu mang lại cho người dùng Theo thống kê thì có đến 80% các giao dịchtrên cơ sở dữ liệu là tìm kiếm thông tin Từ các thông số, trường thông tin, file
dữ liệu đưa vào cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ chúng ta có được nhiều thông tin,báo cáo, thống kê theo những tiêu chí khác nhau nhờ vào phần mềm chuyêndụng, hỗ trợ đắc lực trong việc tra cứu tài liệu lưu trữ Thay vì mất ít nhấtkhoảng ½ ngày làm việc hoặc nhiều hơn nếu kho lưu trữ không đặt tại trụ sở
cơ quan để khai thác được tài liệu thì chỉ cần một vài nhấp chuột là có thể tìmđược tài liệu mình cần
Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ giúp chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng Nói như vậy là vì cơ sở dữ liệu không bị giới hạn bởi thời gian và
không gian, tùy theo phân quyền truy cập và đối tượng sử dụng người dùng ởbất kỳ quốc gia, lãnh thổ hay độ tuổi nào cũng đều có thể tiếp cận cùng mộtthông tin có ở một cơ sở dữ liệu Có thể lấy ví dụ như ở website của chínhphủ, mọi công dân trong cả nước đều có thể truy cập để đọc các văn bản phápluật, hay ở các trung tâm lưu trữ quốc gia phục vụ khai thác một dữ liệu chonhiều đối tượng độc giả khác nhau ở cùng một thời điểm Lưu trữ các nướcphát triển đã và đang rất thành công trong việc quản lý và khai thác cơ sở dữliệu tài liệu lưu trữ quốc gia Đồng thời, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ được xâydựng cũng là điều kiện để tích hợp hoặc liên kết với các hệ cơ sở dữ liệu tàiliệu lưu trữ khác khi có nhu cầu
Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ còn giúp tài liệu lưu trữ được bảo
vệ tốt hơn do hạn chế được việc đưa tài liệu gốc ra khai thác sử dụng trực tiếp.
Mặt khác, nguồn cơ sở dữ liệu này cũng là bản sao bảo hiểm phòng cáctrường hợp rủi ro có thể xảy ra đối với tài liệu lưu trữ
Trang 25Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đã được đề cập đến và quyđịnh trong các văn bản pháp luật dưới một số hình thức khác nhau có liênquan như: quy định bảo hiểm tài liệu lưu trữ, quy định về ứng dụng công nghệthông tin và hiện đại hóa công tác lưu trữ, quy định về xây dựng cơ sở dữ liệulưu trữ và tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Những quy định này đã trựctiếp hoặc gián tiếp chỉ ra sự cần thiết phải tiến tới xây dựng cơ sở dữ liệu tàiliệu lưu trữ Ngày 21 tháng 12 năm 2012, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
đã ban hành Quy trình tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ kèm theo Quyếtđịnh số 310/QĐ-VTLTNN và đến ngày 23 tháng 6 năm 2014 Bộ Nội vụ đãban hành Thông tư số 04/2014/TT-BNV quy định định mức kinh tế - kỹ thuậttạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Hai văn bản này đã cụ thể hóa chủ trương
và hướng dẫn cụ thể cách tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Từ cơ sở pháp lý và những ý nghĩa của cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ cóthể khẳng định rằng việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tạicác cơ quan, tổ chức là một việc làm cần thiết
Mặc dù xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ mang lại rất nhiều ý nghĩathiết thực như vậy nhưng bên cạnh đó nó cũng có thể xảy ra những rủi ronghiêm trọng Tài liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu được thể hiện dưới dạngđiện tử nên chúng ta phải đối diện với thách thức rằng chúng có khả năng bịsao chép, đánh cắp, lan truyền rất nhanh Những thiệt hại lớn có thể xảy ranếu thông tin trong tài liệu lưu trữ lộ ra ngoài, bị phát tán, sửa đổi ảnh hưởngđến sự tồn tại và phát triển của một tổ chức Do vậy khi lựa chọn xây dựng vàquản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, cơ quan tổ chức cần có biện pháp phòngngừa, ngăn chặn, xử lý rủi ro đồng thời đưa ra mức độ rủi ro có thể chấp nhậnđược
Trang 261.1.3 Yêu cầu của việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1.1.3.1 Yêu cầu của việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ cần đảm bảo thỏa mãn đượccác yêu cầu sau:
Đảm bảo tính bảo mật, do có nhiều người được phép khai thác dữ liệu
một cách đồng thời nên cần thiết phải có một cơ chế bảo mật và phân quyềnkhai thác cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Có thể quy định đối tượng khai thác,hình thức khai thác tương ứng với các loại hồ sơ, tài liệu lưu trữ và cấp thẩmquyền phê duyệt khai thác, kiểm soát chặt chẽ các cá nhân vào/ra cơ sở dữliệu
Đảm bảo không xảy ra tranh chấp dữ liệu, nhiều người được phép truy
nhập cùng một lúc vào tài nguyên dữ liệu của cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ vớinhững mục đích khác nhau, do đó cần phải có một cơ chế ưu tiên khi truynhập dữ liệu Các biện pháp thường được sử dụng như: Cấp quyền ưu tiên chotừng người sử dụng; Đánh dấu yêu cầu truy xuất dữ liệu, phân chia thời gian,người nào có yêu cầu trước thì có quyền truy xuất dữ liệu trước
Đảm bảo an toàn khi có sự cố Việc quản lý dữ liệu tập trung có thể làm
tăng khả năng mất mát hoặc sai lệch thông tin khi có sự cố mất điện đột xuấthay một phần đĩa lưu trữ cơ sở dữ liệu bị hỏng… Một số hệ điều hành mạng
có cung cấp dịch vụ sao lưu ảnh đĩa cứng, tự động kiểm tra và khắc phục lỗikhi có sự cố Tuy nhiên, bên cạnh dịch vụ của hệ điều hành, để đảm bảo cơ sở
dữ liệu luôn ổn định, một cơ sở dữ liệu nhất thiết phải có một cơ chế sao lưu,khôi phục dữ liệu tránh tổn thất khi các sự cố bất ngờ xẩy ra Việc sao lưu dữliệu được thực hiện hàng tuần/tháng/hàng năm… tùy thuộc vào quy định củamỗi cơ quan, tổ chức
Bảo đảm tính độc lập giữa dữ liệu và chương trình: khi có sự thay đổi dữ
liệu (như sửa đổi cấu trúc lưu trữ các bảng dữ liệu, thêm các chỉ mục,…) thì
Trang 27các chương trình ứng dụng đang chạy trên cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ vẫnkhông cần phải viết lại hay cũng không ảnh hưởng đến người sử dụng khác.
1.1.3.2 Yêu cầu của việc quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Để quản lý được cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, cơ quan, tổ chức cần thựchiện tốt các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật thông tin, hệthống phần mềm quản trị Cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữcần có sự kiểm soát việc truy cập vượt quá mức cho phép của ứng dụng hoặcngười dùng vào cơ sở dữ liệu, theo dõi hoạt động của người sử dụng
Đưa ra các biện pháp đảm bảo dữ liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tàiliệu lưu trữ kịp thời, liên tục và chính xác Quản lý quá trình khai thác cơ sở
dữ liệu tài liệu lưu trữ đảm bảo đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, an toàn bảomật
Quy định rõ trách nhiệm tới từng đối tượng tham gia vào cơ sở dữ liệu tàiliệu lưu trữ để nâng cao ý thức trách nhiệm của người quản trị cơ sở dữ liệucũng như người sử dụng cơ sở dữ liệu
1.2 Khái quát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được thành lập ngày 14/9/1994 theoGiấy phép Hoạt động số 0054/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Nam cấp
Ngân hàng TMCP Quân đội là doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinhdoanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính theoquy định của pháp luật, phục vụ các doanh nghiệp quân đội và các thành phầnkinh tế khác vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế
Trang 28Nhà nước Chức năng hành chính quân sự của MB trực thuộc Bộ Quốc phòng
và Đảng Bộ Ngân hàng trực thuộc Quân Ủy Trung ương
Tổ chức và hoạt động của ngân hàng được thực hiện theo Điều lệ Ngânhàng TMCP Quân đội và các quy định của pháp luật có liên quan Điều lệgồm 10 chương, 99 điều do Đại hội đồng cổ đông MB quy định thông qua tạicuộc họp Đại hội cổ đông bất thường tổ chức ngày 05/11/2009
MB được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, vốn, điều lệ của MB
do các cổ đông đóng góp MB có chỉ dẫn riêng và thống kê riêng mở tại Ngânhàng Nhà nước và các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định củaNgân hàng Nhà nước
Hệ thống MB gồm: các đơn vị thuộc hệ thống mạng lưới: Chi nhánh,văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại và Hội sở chính,
Sở giao dịch, công ty con phù hợp quy định của pháp luật
Trải qua quá trình hoạt động gần 20 năm, MB đã nỗ lực phát triển và gặthái được nhiều thành công lớn Từ một ngân hàng được thành lập với mụcđích ban đầu là hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp quân đội, MB đã trở thành 1trong 5 ngân hàng cổ phần lớn nhất Việt Nam hiện nay, không những về vốnđiều lệ, tổng tài sản, các chỉ tiêu huy động vốn, tổng dư nợ, lợi nhuận… mà cả
về vị thế, thương hiệu trong nước và quốc tế Vị thế của MB được khẳng địnhqua sự đồng hành, phát triển gắn bó với khách hàng cùng với nhiều phầnthưởng cao quý do Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng nhànước cùng các tổ chức trong và ngoài nước trao tặng như Huân chương Laođộng; Bằng khen và cờ thi đua của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước vàUBND các Thành phố; Bằng khen của Bộ Quốc phòng; Thương hiệu nổitiếng ASEAN; danh hiệu “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí
Trang 29ASIA Money bình chọn; 2 lần nằm trong tốp 50 doanh nghiệp niêm yết tốtnhất Việt Nam do Forbes Việt Nam và Tạp chí Nhịp cầu đầu tư bình chọn…
MB đang triển khai mạnh mẽ chiến lược phát triển giai đoạn 2011 –
2015 với 22 sáng kiến chiến lược trọng tâm, trong đó năm 2013 chính là nămbản lề có ý nghĩa quan trọng trong việc thực thi đồng bộ các giải pháp chiếnlược vào mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo nền tảng vững chắccho MB phát triển
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
Ngân hàng Quân đội chịu sự quản lý về nghiệp vụ của Ngân hàng Nhànước Việt Nam Theo Quyết định số 194/QĐ-NH5 ngày 14/9/1994 của Thốngđốc Ngân hàng về việc cấp giấy phép hoạt động cho Ngân hàng TMCP Quânđội, MB được phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ như sau:
các thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ
hạn bằng đồng Việt Nam
tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn
động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Trang 301.2.3 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, MB có 1 Hội sở chính, 67 chi nhánh trong đó có 65 chi nhánh
Ngân hàng TMCP Quân đội, cơ cấu tổ chức quản lý của MB bao gồm:
Trong Điều lệ Ngân hàng TMCP Quân đội đã quy định rất rõ nhiệm vụ,quyền hạn cũng như nghĩa vụ của các thành viên Các cơ quan quản lý & điềuhành MB: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của MB Hộiđồng quản trị là cơ quan thường trực của Đại hội đồng cổ đông, chịu tráchnhiệm quản trị Ngân hàng giữa 2 kỳ đại hội Ban kiểm soát là cơ quan đạidiện cổ đông, có trách nhiệm kiểm tra hoạt động tài chính và các hoạt độngkhác của MB Thường trực HĐQT, các Ủy ban HĐQT do HĐQT cử ra, cótrách nhiệm giải quyết công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh của MBthuộc quyền hạn của HĐQT giữa 2 kỳ họp Tổng giám đốc do HĐQT bổnhiệm, có trách nhiệm điều hành hoạt động MB phù hợp với quy định củapháp luật và điều lệ Ngân hàng TMCP Quân đội Giúp việc cho Tổng giámđốc có các phó Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính, kế toán trưởng, các phòngban chức năng tại Hội sở chính Đại diện theo pháp luật của MB là Chủ tịchHĐQT
Đóng vai trò là cơ quan quản lý hệ thống, Hội sở MB có 19khối/phòng/ban với hơn 1000 cán bộ nhân viên Với chức năng quản lý trụcdọc theo từng nghiệp vụ, Hội sở MB đã có những cơ chế, chính sách và
Trang 31phương thức quản lý tích cực để vận hành hệ thống của mình Cũng xuất phát
từ nhiệm vụ đó, song song với việc thực thi công việc hàng ngày, cácphòng/ban tại Hội sở phải đưa ra những sáng kiến, quy trình, quy định để tối
ưu hóa hoạt động, tăng năng suất lao động đồng thời nghiên cứu phương thứcquản lý hiệu quả, thống nhất
1.3 Tầm quan trọng của việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội
1.3.1 Yêu cầu nghiên cứu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở MB
Lưu trữ là một công tác không thể thiếu trong bất kỳ cơ quan tổ chứcnào Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện thực tế cũng như sự quan tâm củalãnh đạo đối với công tác này, mà ở mỗi cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệplại có sự quan tâm, đầu tư, thực hiện khác nhau Công tác lưu trữ tại Hội sởNgân hàng TMCP Quân đội ngoài những thành tựu đạt được thì còn một sốtồn tại cơ bản
Tại Hội sở MB không có bộ phận làm công tác lưu trữ riêng mà chỉ có
02 nhân sự thực hiện công tác lưu trữ Với số lượng tài liệu cũng như nhu cầukhai thác sử dụng ngày càng gia tăng thì lực lượng nhân sự như trên khôngthể đáp ứng được yêu cầu công việc Mặt khác, các kho lưu trữ nằm phân tán
thác phải chờ nhân viên lưu trữ sắp xếp, bố trí lịch để ra kho Cơ sở dữ liệu tài liệulưu trữ sẽ giải quyết được bài toán nhân sự hạn chế này Nói như vậy là vì, cơ sở
dữ liệu tài liệu lưu trữ được phân quyền cập nhật, khai thác đến từng cán bộ nhânviên, hình thức tra cứu trực tuyến này giúp nhân viên lưu trữ không bị quá tải vềthời gian và số lượng yêu cầu khai thác
Trang 32Công tác thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ của MB được quy định rấtchi tiết và cụ thể trong Quy trình Lưu trữ được ban hành kèm theo quyết định2949/QĐ-HS ngày 23/4/2012 Tuy nhiên tình trạng các đơn vị còn giao nộpkhông đúng thời hạn, giao nộp không đầy đủ, các bìa hồ sơ khi giao nộpkhông ghi đủ các yếu tố thông tin là phổ biến Việc này khiến cho quá trìnhphân loại, chỉnh lý và tra cứu tài liệu gặp nhiều khó khăn Xác định giá trị tàiliệu cũng là một công tác quan trọng và cần được thực hiện nghiêm túc ngay
từ khâu thu thập, bổ sung hồ sơ để nâng cao chất lượng tài liệu lưu trữ tránhlãng phí diện tích cũng như các trang thiết bị bảo quản Mặc dù đã có nhữnghướng dẫn, quy định cụ thể nhưng tình trạng nộp hồ sơ không đúng thời gianquy định hoặc ý thức chấp hành của cán bộ nhân viên chưa tốt mà vô hìnhchung công tác xác định giá trị tài liệu tại MB chưa được thực hiện một cáchđồng bộ Với cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thì hệ thống nhắc việc tự động quaemail được cài đặt trong quá trình sử dụng giúp nhân viên lưu trữ lọc đượccác đơn vị chưa giao nộp và kiểm tra nhanh chất lượng hồ sơ nộp lưu Cấutrúc cơ sở dữ liệu được thiết kế chặt chẽ, logic giúp cho dữ liệu tài liệu lưu trữkhông bị trùng lặp, các trường tin bắt buộc giúp cho thông tin trong hồ sơcũng như thông tin về văn bản, tài liệu trong hồ sơ cập nhật đầy đủ, khắc phụctình trạng yếu kém trong công tác thu thập hồ sơ và xác định giá trị tài liệulưu trữ hiện nay
Hiện tại Hội sở MB đang sử dụng công cụ quản lý và tra cứu tài liệu lưutrữ bằng danh mục hồ sơ trên file excel, kết quả tra cứu dừng lại ở thông tin
về hồ sơ lưu trữ Tuy nhiên tại MB công tác báo cáo ở các nghiệp vụ khác hầuhết đều sử dụng sự hỗ trợ của các cơ sở dữ liệu Vậy nhưng hiện nay các báocáo lưu trữ vẫn được thực hiện thủ công bằng cách thống kê trên các file excelvừa mất thời gian, vừa không đảm bảo sự chính xác về số liệu báo cáo Ứngdụng từ cơ sở dữ liệu nói chung và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ nói riêng sẽ
Trang 33giúp Hội sở MB truy xuất, thống kê, báo cáo một cách nhanh chóng Đồngthời đây cũng là cơ sở thông tin phục vụ cho quá trình quản lý công tác lưutrữ.
Một trong những thước đo để đánh giá hiệu quả, chất lượng của công táclưu trữ đó là khả năng đáp ứng các nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
để phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan, đơn vị Tổ chứckhai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là một trong những nghiệp vụ quan trọng và
là mục tiêu cuối cùng của công tác lưu trữ Tổ chức tốt công tác này sẽ trựctiếp góp phần khẳng định vị trí, vai trò và ý nghĩa của tài liệu lưu trữ và côngtác lưu trữ Tuy nhiên tại Hội sở MB, với những yêu cầu tra cứu thông tin nhưhiện nay thì nhân viên lưu trữ đều phải di chuyển ra kho để tra tìm tài liệu.Việc tìm kiếm, phô tô, scan hoàn tất để gửi cho đơn vị khai thác cũng tốn ítnhất ½ ngày làm việc Điều đó không chỉ gây lãng phí thời gian, công sức màcòn không đáp ứng được yêu cầu đáp ứng nhanh về mặt thông tin
Trong năm 2013 tại Hội sở MB ghi nhận có 215 lượt cá nhân, đơn vịkhai thác sử dụng tài liệu lưu trữ, trong đó có 825 hồ sơ được đưa ra phục vụ
Có tổng số 1.188 trang tài liệu được sao chụp Tài liệu được khai thác sử dụngnhiều tập trung vào một số nghiệp vụ như kế toán, thẩm định, kế hoạch, nhân
sự Việc tài liệu được tập trung khai thác sử dụng vào một số nhóm như trêndẫn đến tình trạng tài liệu bản giấy được đưa ra khai thác nhiều lần bị bẩnhoặc bị rách làm cho tuổi thọ của tài liệu giảm xuống đáng kể Việc xây dựng
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ cho khối tài liệu quan trọng, thường xuyên đượctra cứu như trên sẽ đáp ứng được nhu cầu dùng tin của người sử dụng và thờigian làm việc của nhân viên lưu trữ
Trong giai đoạn hiện tại, Hội sở MB bắt đầu triển khai thực hiện sửdụng chữ ký số để phê duyệt văn bản, hồ sơ điện tử sẽ được hình thành ngày
Trang 34và phòng ngừa rủi ro cao cán bộ nhân viên MB đã không được sử dụng USBhoặc các thiết bị lưu trữ khác trừ trường hợp đặc biệt được lãnh đạo phêduyệt Toàn bộ các file văn bản trên phần mềm sẽ không được tải về máyriêng, không được in, mỗi cán bộ nhân viên có một user riêng để truy cập, đọc
và tra cứu thông tin từ máy tính của cơ quan Điều đó đặt ra một bài toán chocông tác lưu trữ là cần phải có một cơ chế quản lý đối với loại hình tài liệunày trước hết để phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ, sau là để tạo lập cơ
sở dữ liệu văn bản điện tử
Nói tóm lại, giải pháp xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
sẽ khắc phục được những tồn tại cơ bản trong công tác lưu trữ tại Hội sở MB.Giải pháp này tuy tốn thời gian và công sức khi triển khai nhưng nếu thànhcông sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực
1.3.2 Chủ trương của Ban Lãnh đạo Ngân hàng
Nghiên cứu, đổi mới phát triển, thúc đẩy nhanh các giải pháp công nghệ,
tự động hóa các quy trình, tăng cường năng lực vận hành là một trong nhữngchiến lược trọng tâm đã được Ban Lãnh đạo thông qua trong giai đoạn 2011-
2015 65% tỷ trọng kế hoạch/ năm của Khối CNTT là mục tiêu: đảm bảo hệthống CNTT hoạt động ổn định, tin học hóa các quy trình vận hành, tích cựctriển khai chương trình hỗ trợ các đơn vị trên toàn hệ thống liên quan đếnCNTT, đáp ứng yêu cầu phát triển sản phẩm CNTT trong ngân hàng
Đồng thời, Tổng Giám đốc giao khối Vận hành nghiên cứu tổ chức và ràsoát lại hoạt động theo hướng tối ưu hóa, xây dựng hoàn thiện quy trình, thủtục hành chính, tạo chốt kiểm soát hợp lý gắn với cá nhân chịu trách nhiệm,tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động hành chính TổngGiám đốc cũng phê duyệt Đề án kiện toàn công tác lưu trữ giai đoạn 2013 –
2015 do phòng Hành chính – Khối Vận hành soạn thảo Đề án được thực hiệnnhằm hướng tới các mục tiêu cụ thể:
Trang 35- Phục vụ hiệu quả các nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ trong hoạt động quản lý, kinh doanh của cơ quan;
được kết quả thực hiện, trách nhiệm và trình độ chuyên môn của cán bộ;
Đề án được phê duyệt tạo nên một bước phát triển sâu rộng cho công táclưu trữ tại MB Đây cũng là lần đầu tiên ý tưởng xây dựng cơ sở dữ liệu tàiliệu lưu trữ tại MB được đưa vào văn bản và trở thành mục tiêu quan trọngcủa Đề án
Cùng với chủ trương quyết liệt của Ban Lãnh đạo ngân hàng và lợi thế
về công nghệ thông tin, để khắc phục những tồn tại trong công tác lưu trữ nêutrên thì giải pháp xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở vàphát triển cho toàn hệ thống cần được lựa chọn là một trong những nội dungtrọng điểm của công tác lưu trữ
Trang 36Tiểu kết
vực hoạt động của toàn xã hội do chúng có tính xác thực cao và chứa đựngnhững thông tin quá khứ, phản ánh trực tiếp các hoạt động của cơ quan, tổchức, cá nhân Vấn đề đang đặt ra là làm thế nào để đưa thông tin tài liệu lưutrữ đến với người dùng một cách nhanh nhất và quản lý vận hành được hệthống thông tin này an toàn, hiệu quả là yêu cầu đặt ra với những người làmlưu trữ
Trong nhiều năm gần đây, thuật ngữ cơ sở dữ liệu đã trở nên quen thuộctrong nhiều lĩnh vực Chính vì lẽ đó mà ngày càng nhiều người quan tâm đếnthiết kế, xây dựng và ứng dụng cơ sở dữ liệu Giải pháp xây dựng và quản lý
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ sẽ giúp các cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụngnguồn tài nguyên tài liệu lưu trữ một cách hiệu quả hơn Với những ưu điểm
về giảm tải trùng lặp, có khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người ở nhữngkhông gian và thời gian khác nhau thì cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ trong thờigian tới sẽ được cơ quan, tổ chức lựa chọn để phục vụ hoạt động của mình.Tuy nhiên khi áp dụng vào thực tế tại mỗi cơ quan lại không giống nhau
Sở dĩ nói như vậy là vì tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi tổ chức chúng
ta lại có những nghiên cứu và vận dụng khác nhau, từ đó đưa ra những quytrình, phương pháp thực hiện cho phù hợp Tìm hiều nghiên cứu xây dựng vàquản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội lànội dung chính của Chương 2 tiếp theo đây
Trang 37Chương 2 QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CỞ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
Đối với cùng một nội dung công việc, mỗi cơ quan tổ chức có thể đưa ranhững cách thức thực hiện khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo đạt được yêucầu, kết quả chung Căn cứ vào văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước
và tình hình thực tế tại Hội sở MB, tác giả đưa ra quy trình tổng thể xây dựng
và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ được thiết kế thành ba bước thực hiệnbao gồm:
Quy trình được nghiên cứu xây dựng với mục đích trước tiên là để triểnkhai việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở MBtrong thời gian tới một cách khoa học và hiệu quả, sau đó có thể nhân rộngtriển khai cho toàn hệ thống MB
Tiến trình được thể hiện như sau:
Trang 38Cán bộ lưu trữ
Quản lý về nghiệp vụCán bộ lưu trữ,
Cán bộ Đào tạo
Tổ chức đào tạo
2.1 Quy trình, phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở MB
2.1.1 Chuẩn bị tài liệu lưu trữ để tạo lập cơ sở dữ liệu
Theo Luật Lưu trữ “Tài liệu điện tử là tài liệu được tạo lập ở dạng
thông điệp dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được lựa chọn để lưu trữ hoặc được số hóa từ tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác.” Như vậy cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ bao gồm
Trang 3933
Trang 40được thể hiện dưới dạng dữ liệu Tại Hội sở MB, tài liệu lưu trữ để tạo lập cơ
sở dữ liệu cũng hình thành ở hai dạng: tài liệu lưu trữ trên nền giấy được sốhóa và tài liệu ngay từ khi hình thành đã là tài liệu điện tử
Đối với các tài liệu lưu trữ đang được bảo quản trong các kho lưu trữdưới dạng giấy từ 1994 đến 2012 sẽ được lựa chọn để số hóa đưa vào cơ sở
dữ liệu dựa trên các tiêu chí nhất định Từ năm 2013 trở đi, các tài liệu lưu trữđiện tử là các văn bản tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cácđơn vị có sử dụng chữ ký số hoặc số hóa thuộc danh mục đưa vào xây dựng
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ sẽ được thu thập đầy đủ cùng với các tài liệuđược số hóa từ tài liệu trên nền giấy
Tiêu chí lựa chọn tài liệu lưu trữ để xây dựng cơ sở dữ liệu là mức độquan trọng của tài liệu, tần suất sử dụng, tài liệu đã được lập hồ sơ điện tử từgiai đoạn văn thư Tại Hội sở MB, khối lượng tài liệu lưu trữ hình thành hàngnăm là rất lớn do vậy không thể xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ chotoàn bộ khối tài liệu này Việc đề xuất lựa chọn tài liệu lưu trữ tại MB căn cứtrên các tiêu chí chính như sau:
Theo tiêu chí tầm quan trọng của tài liệu, lựa chọn các tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn Căn cứ theo thời hạn bảo quản hồ sơ tại Hội sở thì
khối tài liệu này bao gồm:
- Tài liệu lưu trữ của Văn phòng Hội đồng quản trị:
- Tài liệu lưu trữ của phòng Kế hoạch – Văn phòng CEO: