1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tuyến điểm du lịch việt nam ưa thích của khách nhật

164 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 27,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ 1.1: Xu hýớng đi du lịch nýớc ngoài của ngýời Nhật ắảnBiểu đồ ợộỉở Thống kê ngýời Nhật ắản đi du lịch nýớc ngoài ợồồự - 2007 Biểu đồ ợộẫở Thống kê ngýời Nhật ắản đi du lịch nýớc

Trang 1

TRÝỜNG ÐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÃN

Trang 2

TRÝỜNG ÐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÃN

Trang 3

LỜI CẢM ạN i

MỤC LỤC ii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối týợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục đắch và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phýõng pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục luận vãn 5

CHÝạNG 1: ĐẶC ĐIỂM TIÊU DÙNG DU LỊCH CỦA KHÁCH NHẬT BẢN 6

1.1 Đặc điểm tâm lý khách du lịch Nhật Bản 6

1.2 Xu hýớng đi du lịch của ngýời Nhật Bản 14

1.2.1 Xu hýớng đi du lịch nýớc ngoài của ngýời Nhật Bản 14

1.2.2 Nhu cầu du lịch của ngýời Nhật 29

1.2.3 Xu hýớng đi du lịch Việt Nam của ngýời Nhật Bản 34

* Tiểu kết chýõng 1 39

CHÝạNG 2: HỆ THỐNG TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH CHÍNH Ở VIỆT NAM 40

2.1 Hệ thống tuyến, điểm du lịch vùng du lịch Bắc Bộ 40

2.1.1 Điểm du lịch 41

2.1.2 Tuyến du lịch 46

2.2 Hệ thống tuyến, điểm du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ 49

2.2.1 Điểm du lịch 49

2.2.2 Tuyến du lịch 53

2.3 Hệ thống tuyến, điểm du lịch ở vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ 55

2.3.1 Điểm du lịch 56

2.3.2 Tuyến du lịch 62

* Tiểu kết chýõng 2 64

ii

Trang 4

3.1 Các tuyến ðiểm vùng du lịch Bắc Bộ 65

3.2 Các tuyến ðiểm vùng du lịch Bắc Trung Bộ 78

3.3 Các tuyến ðiểm vùng du lịch Nam Bộ 85

3.4 Các tuyến ðiểm xuyên quốc gia và liên quốc gia 92

* Tiểu kết chýõng 3 97

CHÝÕNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TUYẾN, ÐIỂM DU LỊCH CHO KHÁCH NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM 98

4.1 Nghiên cứu mở rộng tuyến ðiểm cho khách du lịch Nhật Bản 98

4.2 Xây dựng chiến lýợc quảng bá ðiểm ðến Việt Nam 104

4.3 Quảng bá thýõng hiệu bằng gắn kết sản phẩm 107

KẾT LUẬN 110

 Thuận lợi 110

 Khó khãn 111

 Kết quả thực hiện 111

 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 112

Tài liệu tham khảo và trích dẫn 113

Phụ lục và bảng biểu

iii

Trang 5

BT: mã du lịch - ðiểm du lịch làng gốm Bát Tràng

CTr: chýõng trình

DAD: mã hàng không sân bay Ðà Nẵng

HAL: mã du lịch - thành phố Hạ Long

HAN: mã hàng không sân bay Nội Bài (Hà Nội)

HUI: mã hàng không sân bay Huế

JATA: Japan Association of Travel Agent

JTM: Japan Tourism Marketing Company

KIX: mã hàng không sân bay Kansai (Osaka)

Trang 6

Biểu đồ 1.1: Xu hýớng đi du lịch nýớc ngoài của ngýời Nhật ắản

Biểu đồ ợộỉở Thống kê ngýời Nhật ắản đi du lịch nýớc ngoài ợồồự - 2007

Biểu đồ ợộẫở Thống kê ngýời Nhật ắản đi du lịch nýớc ngoài (Theo giới tắnh

ủ Biểu đồ ợộấở Thống kê về nhóm khách thýờng xuyên đi du lịch nýớc ngoài

Biểu đồ ợộễở Thị trýờng khách Nhật đi du lịchờ phân chia theo độ tuổi ệnãm ợồồửủ

Biểu đồ ợộửở Thị trýờng khách Nhật đi du lịchờ phân chia theo độ tuổi ệnãm ỉựựựủ

Biểu đồ ợộũở Thị trýờng khách Nhật đi du lịchờ phân chia theo độ tuổi ệnãm ỉựựấủ

Biểu đồ ợộỡaở Xu hýớng khách đi du lịch theo độ tuổi ệnam giớiủ

Biểu đồ ợộỡbở Xu hýớng khách đi du lịch theo độ tuổi ệ phụ nữủ

Biểu đồ ợộồở Tháp dân số Nhật bản nãm ỉựựễ

Biểu đồ ợộợựở Mục đắch đi du lịch của nhóm khách lứa tuổi (50+)

Biểu đồ ợộợợ: Hoạt động ýa thắch của nhóm khách độ tuổi (50+) khi đi du lịch nýớc

ngoài

Biểu đồ ợộợỉở Mục đắch đi du lịch của nhóm khách lứa tuổi ệửựọủ

Biểu đồ ợộợẫở Hoạt động ýa thắch của nhóm khách độ tuổi ệửựọủ khi đi du lịch

nýớc ngoài

Biểu đồ ợộợấở Phân đoạn thị trýờng khách nữ độ tuổi ệẫựọủ

Biểu đồ ợộợễở Hoạt động ýa thắch của nhóm khách độ tuổi ệẫựọủ khi đi du lịch

nýớc ngoài

Biểu đồ ợộợửở Mục đắch của chuyến đi nhóm khách độ tuổi ệẫựọủ

Biểu đồ ợộợũở Thị trýờng khách tiềm nãngở các nhóm gia đình

Biểu đồ ợộợỡaở Tỷ lệ khách du lịch quốc tế cá nhân tãng lên

Biểu đồ ợộợỡbở Phân đoạn thị trýờng khách du lịch cá nhân

Biểu đồ ợộợồở Ngýời Nhật ắản rất nhạy cảm với những tác động đến môi trýờng

du lịch

Biểu đồ ợộ20: Thời điểm đi du lịch trong nãm của các nhóm tuổi

Biểu đồ ợộ21: Thời điểm đi du lịch trong nãm của nhóm khách ự-19 & 40 tuổi

Biểu đồ ợộ22: Thời điểm đi du lịch trong nãm của nhóm khách 20 - 30 tuổi

Biểu đồ ợộ23: Thời điểm đi du lịch trong nãm của nhóm kháchở ễựờ ửự ể trên ũự tuổi

Biểu đồ ợộ24: Sự khác nhau về thời điểm đi du lịch giữa nhóm khách nông thôn và

thành thị

Biểu đồ ợộ25: Thống kê khách Nhật ắản đến VIệt Nam

Biểu đồ ợộ26: Thống kê khách Nhật ắản đến du lịch tại một số quốc gia Đông Nam

Á

Biểu đồ ợộ27: Biểu đồ so sánh khách Nhật ắản đi du lịch nýớc ngoài và đến Việt

Nam (1995-2006)

1516161718181920202122222323242627282828303132323333343537

v

Trang 7

Bảng ợộỉở Xu hýớng đi du lịch của ngýời Nhật Bảnờ đánh giá theo độ tuổi

Bảng ẫộợ: Mô tả 03 chýõng trình du lịch tiêu biểu dành cho khách Nhật ắản

ở Bắc ắộ

Bảng ẫộỉở Ảanh sách cõ sở lýu trú khách Nhật ắản sử dụng thýờng xuyên tại Hà Nội

Bảng ẫộẫở Danh sách nhà hàng đang khai thác đón khách Nhật

Bảng ẫộấở Ảanh sách cõ sở lýu trú khách Nhật ắản sử dụng thýờng xuyên tại

Tp Hạ Long

Bảng ẫộễở ẩác tour du lịch khác thu hút khách Nhậtờ xuất phát từ Hà Nội

Bảng ẫộửở Danh sách cõ sở lýu trú khách Nhật ắản sử dụng thýờng xuyên tại Sapa

Bảng ẫộũở Mô tả 03 chýõng trình tiêu biểu đã khai thác cho đối týợng khách Nhật

Bản ở ắắc Trung ắộ

Bảng ẫộỡở Ảanh sách cõ sở lýu trú khách Nhật ắản sử dụng thýờng xuyên tại Huế

Bảng ẫộồở Ảanh sách nhà hàng đang khai thác để phục vụ khách Nhật

Bảng ẫ.10: Mô tả 03 chýõng trình du lịch tiêu biểu cho đối týợng khách Nhật ắản ở

Nam Trung Bộ và Nam ắộ

Bảng 3.11: Danh sách cõ sở lýu trú khách Nhật ắản sử dụng thýờng xuyên tại

Tp.HCM

Bảng ẫộợỉở Mô tả ẫ chýõng trình du lịch xuyên quốc gia tiêu biểu cho khách Nhật

Bản tại Việt Nam

Bảng ẫộợẫở Mô tả ẫ chýõng trình du lịch liên quốc gia tiêu biểu cho đối Nhật ắản

tại Việt Nam

Bảng ấộợ : Một số điểm nghỉ dýỡng gợi ý kèm theo các dịch vụ cao cấp

Bảng ấộỉ : Một số điểm đến gợi ý

Bảng ấộẫ : Hệ thống sân golf Việt Nam

Bảng ấộấ : Hình ảnh VIệt Nam thể hiện qua các ấn phẩm quảng bá của Nhật và Việt

Nam

Danh mục hình

Hình ợộợ: Xu hýớng khách du lịch Nhật ắản đến Việt Nam

Danh mục ảnh

Ảnh 3.1: Toàn cảnh sân bay Nội Bài ệchụp từ vệ

tinhủ Ảnh ẫộỉở Một góc sân bay Nội ắài

Ảnh ẫộẫở Nhà ga quốc nội Sân bay Tân Sõn Nhất

19

6769727375767981828688929499100102109

38

686887

vi

Trang 8

MỞ ĐẦU

Kể từ đầu những nãm chắn mýõi của thế kỷ hai mýõi, cùng với làn sóng đầu týtãng lên mạnh mẽ của các nhà kinh doanh thì phong trào đi du lịch Việt Nam cũngbùng phát trong nýớc Nhật Tại các quầy thông tin du lịch có ở hầu khắp các khu dân

cý, hình ảnh về Việt Nam bắt đầu đýợc nhắc đến nhiều đến mức các phýõng tiện thôngtin đại chúng đã gọi đây là một sự Ộbùng nổỢ

Nãm 2000 có 150 ngàn lýợt khách Nhật Bản đến Việt Nam và lýợng khách ngàycàng tãng cùng với thời gian Theo dự báo của Tổng cục du lịch, số khách sẽ tãng lênđến 500 ngàn lýợt vào nãm 2010 Lý do khiến ngýời Nhật chọn Việt Nam làm điểmđến là do sự hấp dẫn từ cuộc sống nãng động, từ đặc trýng vãn hóa ảnh hýởng TrungHoa, Pháp; do cõ hội đầu tý vào Việt Nam rất hấp dẫn các doanh nghiệp Nhật; sựtýõng đồng về vãn hóa giữ hai dân tộc cũng nhý lòng mến khách, sự thân thiện, yêuhòa bình, thú chõi cây cảnh, cắm hoa, trà đạo, món ãnẦ đã tạo sự gần gũi cho kháchNhật Tuy nhiên, du lịch Việt Nam còn gặp một số khó khãn khi khai thác thị trýờngNhật vì các quốc gia lân cận cũng coi đây là thị trýờng quan trọng để tập trung khaithác

Khách du lịch Nhật Bản là một thị trýờng Ộcao cấpỢ nhýng Ộkhó tắnhỢ Để thu hút

và duy trì đýợc nguồn khách từ đất nýớc hõn một trãm hai mýõi triệu dân này là mộtthách thức lớn đối với ngành du lịch Việt Nam Do vậy, việc nghiên cứu một cách hệthống các vấn đề liên quan đến thị trýờng khách đến từ quốc gia Đông Bắc Á này làđiều hết sức cần thiết Trong khi đó, vẫn chýa có một công trình nào nghiên cứu mộtcách toàn diện về thị trýờng khách Nhật mà mới chỉ là những nghiên cứu mang tắnhđõn lẻ về một vài vấn đề có liên quan Phần lớn những công trình nghiên cứu đó đều donhững ngýời không biết hoặc biết không nhiều tiếng Nhật thực hiện, đây cũng là mộttrở ngại trong quá trình thu thập và đánh giá thông tin

Do vậy, việc ỘNghiên cứu tuyến điểm du lịch Việt Nam ýa thắch của khách NhậtBảnỢ là một điều hết sức cần thiết để từ đó góp phần đýa ra những giải pháp

1

Trang 9

-nhằm mở rộng và nâng cao chất lýợng hệ thống tuyến điểm, thu hút dòng khách đến từ Nhật Bản hõn nữa.

2 Đối týợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Những tuyến du lịch mà khách ngýời Nhật thýờng đi nhất trong hành trình du

lịch tại Việt Nam

- Những điểm du lịch mà khách ngýời Nhật thýờng đến nhất trong số hệ thống

điểm du lịch tại Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: đã đýợc chỉ rõ trong tên của đề tài là: ỘNghiên cứu tuyến

điểm du lịch Việt Nam ýa thắch của khách Nhật BảnỢ

- Về không gian: nghiên cứu các tuyến điểm du lịch đón số lýợt khách Nhật đếnnhiều nhất trong tổng số lýợt khách đến Việt Nam thông qua số liệu thu thập của gần nãm trãmchýõng trình du lịch đã đýợc thực hiện bởi những công ty hàng đầu về tổ

chức tour du lịch cho ngýời Nhật Bản tại Việt Nam

- Về thời gian: nghiên cứu tiến hành tập trung từ tháng một đến tháng mýời hai

nãm 2006

- Mục đắch nghiên cứu: nhằm làm rõ đặc trýng các tuyến, điểm du lịch tại ViệtNam mà khách Nhật thýờng xuyên chọn lựa và đến nhất, từ đó đýa ra những đề xuất nhằm xâydựng những tuyến, điểm mới để thu hút hõn nữa khách du lịch Nhật

- Nhiệm vụ nghiên cứu: cãn cứ từ việc xác định đối lýợng nghiên cứu, luận vãn

tiến hành thực hiện những nhiệm vụ týõng ứng nhý sau:

+ Nghiên cứu tổng quan về đặc điểm tiêu dùng du lịch của ngýời Nhật Bản,xác định đặc tắnh, sở thắch, xu hýớng du lịch của khách du lịch phân theo nhóm tuổi, giới tắnh vàđiểm đến ýa thắch của họ

+ Khái quát điểm đến ýa thắch của nhóm khách Nhật tại Việt Nam trongkhoảng thời gian một nãm, thông qua số liệu các chýõng trình đã đýợc thực hiện của một số công

ty hàng đầu về tổ chức du lịch cho thị trýờng khách Nhật Bản Trên cõ sở đó, đýa ra những giảipháp gợi ý nhằm mở

2

Trang 10

-rộng, nâng cao chất lýợng tuyến điểm du lịch, cãn cứ vào đặc điểm tâm lý khách Nhật Bản và mức độ hấp dẫn của điểm du lịch.

Các phýõng pháp nghiên cứu đýợc sử dụng chủ yếu trong luận vãn là:

Phân tắch tý liệu: nhằm kế thừa nghiên cứu và tri thức đã có, tác giả thu thập

những đánh giá tổng quan, ý kiến đã đýợc công bố; nghiên cứu của các chuyên gia vềđặc điểm tiêu dùng du lịch của ngýời Nhật Bản; những hệ thống tuyến điểm du lịchtrên toàn quốc đã đýợc Tổng cục Du lịch tiến hành nghiên cứu và công bố; thu thập cáctài liệu về đánh giá tài nguyên du lịch dành cho các đối týợng khách quốc tế nói chung

và khách đến từ Nhật Bản nói riêng

Điều tra, thu thập số liệu số lýợt khách đến các điểm du lịch, phát và thu thập

bảng hỏi, phỏng vấn chuyên gia Đây là những phýõng pháp có ý nghĩa quan trọngtrong các đánh giá, kết luận về tuyến điểm Việt Nam ýa thắch của khách du lịch Nhật,

là một trong phýõng pháp nghiên cứu quan trọng mà tác giả thực hiện trong thời gianqua Dựa vào đặc trýng tâm lý tiêu dùng du lịch của khách Nhật Bản nhý đã chỉ ratrong nghiên cứu ở chýõng 1, tác giả đã khoanh vùng để tiến hành thu thập số liệu từcác công ty, doanh nghiệp tổ chức phần lớn chýõng trình du lịch cho khách Nhật Bảntại Việt Nam (đầu mối Hà Nội): Công ty Liên doanh APEX Việt Nam, Công ty Dịch

vụ Du lịch SAI (Nhật Bản), công ty Cổ phần Du lich Thýõng Mại Quốc tế VINATOUR Số liệu thống kê thu thập đýợc từ 438 chýõng trình du lịch đã đýợc thựchiện từ tháng 1 đến tháng 12 nãm 2006, với tổng số 15.161 lýợt khách

-Công thức tắnh:

Tổng lýợt ngày khách: ∑ ngày khách của ∑ CTr đã khảo sátTổng ngày tour: ∑ ngày tour của ∑ CTr đã khảo sátTrung bình ngày tour: ∑ ngày tour

∑ CTr đã khảo sát

∑ lýợt kháchTrung bình ngày khách: ∑ CTr

TB ngày tour

3

Trang 11

-So sánh, đối chiếu, lập biểu đồ so sánh với các tiêu chắ cụ thể, là cõ sở cho

những đánh giá có cõ sở khoa học

Mô tả điền dã: tác giả đã tiến hành khảo sát cụ thể các tuyến, điểm du lịch tiêu

biểu mà nhóm khách Nhật Bản thýờng xuyên chọn là điểm đến tại Việt Nam, đýợcđiều phối hoặc tổ chức bởi những doanh nghiệp hàng đầu, cho khách Nhật tại ViệtNam nhý Công ty Liên doanh APEX Việt Nam, Công ty SAI Travel Service Co.,

Ltd.(Nhật Bản), Công ty Cổ phần Du lịch Thýõng mại Quốc tế -VINATOUR Thời gianthực hiện điền dã đýợc thực hiện thýờng xuyên, trong một khoảng thời gian dài, cụ thể

là từ nãm 2000 đến 2006, kết hợp với việc xây dựng, tổ chức và giám sát chýõng trình

du lịch dành cho khách Nhật Các tuyến, điểm tác giả đã thực hiện điền dã chủ yếu:

Vùng du lịch Bắc Bộ:

1/ Hà Nội - Bát Tràng - Hạ Long - Hà Nội;

2/ Hà Nội - Tam Cốc - Phát Diệm - Hà Nội;

3/ Hà Nội - Hòa Bình - Mai Châu - Hà Nội;

4/ Hà Nội - Lào Cai - Sapa - Bắc Hà - Lào Cai - Hà Nội

Vùng du lịch Bắc Trung Bộ:

1/ Huế - Đà Nẵng - Hội An;

2/ Huế - Đà Nẵng - Mỹ Sõn - Hội An

Vùng du lịch Nam Trung Bộ & Nam Bộ:

1/ TP Hồ Chắ Minh - Củ Chi - Mỹ Tho;

2/ TP Hồ Chắ Minh - Củ Chi - Tòa Thánh Tây Ninh

Ngoài ra tác giả còn kết hợp với phỏng vấn trực tiếp khách du lịch Nhật Bản,thảo luận với những chuyên gia tổ chức, điều phối chýõng trình của các công ty,

nhân viên hýớng dẫn, nhân viên phục vụ tại nhà hàng, nhân viên lái xe, nhân viênđiều khiển tầu, thuyền, ngýời bán hàng lýu niệmẦ Kết quả khảo sát đýợc thể hiện trong chýõng 3

4

Trang 12

-5 Bố cục luận vãn

Ngoài phần mở ðầu, phần kết luận, danh mục tham khảo, trích dẫn, danh mục từviết tắt, danh mục bảng, hình, phụ lục, phần nội dung nghiên cứu của luận vãn ðýợcchia thành bốn chýõng:

Chýõng 1: Ðặc ðiểm tiêu dùng du lịch của khách Nhật Bản

Chýõng 2: Hệ thống tuyến, ðiểm du lịch chính ở Việt Nam

Chýõng 3 : Ðặc ðiểm các tuyến, ðiểm du lịch ðang khai thác phục vụ khách Nhật Bản

Chýõng 4: Giải pháp tãng cýờng tuyến, ðiểm du lịch cho khách Nhật Bản tại Việt Nam

5

Trang 13

-CHÝÕNG 1: ÐẶC ÐIỂM TIÊU DÙNG DU LỊCH CỦA KHÁCH

và hy vọng vào những loại dịch vụ mà mình ðang và sẽ ðýợc hýởng týõng tự nhý vậy.Chuẩn mực trong cuộc sống của ngýời Nhật hiện nay ðýợc gói gọn trong 5C và 1S:

5C:

 Comfort ( tiện nghi )

 Convenience ( thuận tiện )

 Cleanliness ( sạch sẽ )

 Courtesy ( nhã nhặn )

 Curiosity ( hiếu kỳ )

1S:

 Safety / Security ( an toàn / an ninh )

Bên cạnh nguyên tắc 5C và 1S, khi phục vụ khách du lịch Nhật Bản, ngýờilàm du lịch cũng không thể quên 5S quan trọng khác của ngành kinh doanh dịch vụ, bao gồm:

Trang 14

Trong một khách sạn truyền thống của Nhật (Ryokan), sự phục vụ đýợc hìnhdung: một nữ phục vụ sẽ quỳ trên sàn nhà ở lối vào của Ryokan chào đón bạn, đỡ túicho bạn và dẫn bạn đến tận phòng; nýớc chè đýợc đặt sẵn và ngýời phục vụ mang tớimột bộ Yutaka vừa với bạn (bộ đồ mặc trýớc và sau khi tắm) Trong phòng tắm, bạn

sẽ thấy bàn chải và thuốc đánh rãng, dao cạo râu, máy sấy, những mỹ phẩm dành chokhách bên bồn tắm cùng với dầu gội, dầu xả cùng với khãn tắm các cỡ Tủ lạnh thìđầy bia và rýợu mạnh cùng với các đồ nhắm và kẹo Két an toàn đýợc gắn bên trong

tủ Bữa chiều đýợc phục vụ ngay trong phòng nếu khách yêu cầu Tối đến, Futon(nệm nằm kiểu Nhật Bản) sẽ đýợc nhân viên phục vụ mang đến và dọn ra Bữa sángcũng đýợc phục vụ tại phòng và ngýời ta sẽ mang tất sạch cùng bộ đồ đã là và hóađõn đến cho bạn Bạn cũng sẽ thấy đôi giày của mình đã đýợc đánh xi bóng loáng Nhý vậy, tất cả những chuẩn mực đều đã bao gồm trong những dịch vụ kể trên

Ngýời dân Nhật bình thýờng luôn sống rất đúng giờ vì họ đang sống trong một

xã hội công nghiệp với giờ tầu chạy chắnh xác đến từng phút thì sự tôn trọng giờ giấc

đã đýợc ãn sâu vào phong cách và nếp nghĩ Đối với khách du lịch ngýời Nhật, đúnggiờ và phục vụ nhanh đồng nghĩa với sự mến khách Đối với tất cả các dịch vụ, yêucầu đýợc đặt ra là khi đón đoàn du lịch Nhật, mọi thứ đã đýợc chuẩn bị sẵn sàng, ngayngắn từ trýớc khi khách đến Các hýớng dẫn đoàn thýờng đýợc yêu cầu có mặt tạiđiểm hẹn trýớc khi đoàn khách đến là 15 phút, bởi phần đông ngýời Nhật có thói quennày, thậm chắ là khi đang đi du lịch

Tập thể đóng một vai trò quan trọng đối với ngýời Nhật Nó đýợc thể hiện ngay

từ trong cách xýng hô với ngýời ngoài khi nói chuyện Trong công việc, ngýời Nhậtthýờng gạt cái tôi lại đề cao cái chung để tìm sự hòa hợp giữa mình và những ngýờixung quanh Các tập thể có thể cạnh tranh với nhau rất gay gắt song cũng có lúc họlại bắt tay với nhau để có thể đạt đýợc mục đắch chung nhý để đánh bại đối thủ nýớcngoài Vì vậy mà điều tối kỵ là làm mất danh dự của tập thể Một học giả

7

Trang 15

nýớc ngoài nghiên cứu về Nhật Bản đã đýa ra sự so sánh Ộvãn hóa hổ thẹnỢ(1) của ngýời Nhật với Ộvãn hoá tội lỗiỢ của phýõng Tây.

Ý thức tôn trọng thứ bậc có lẽ đã tồn tại từ lâu trong đời sống của ngýời Nhật.Thái độ nhún mình trýớc những ngýời có địa vị, quyền chức cũng có ở một số nýớc khác thờicận đại nhýng đặc biệt ở Nhật cho đến ngày nay vẫn còn đậm nét Tập quán này đýợc nhấn mạnhtrong hõn 250 nãm dýới thời Tokugawa và đýợc duy trì

đến tận ngày nay trong cuộc sống hiện đại Vắ dụ trong phòng họp, ngýời có chức vụthấp nhất sẽ ngồi gần cửa ra vào, ngýời có chức vụ càng cao thì càng ngồi gần phắabên trong Hoặc trong các buổi tiệc tổ chức tại nhà hàng một cách đột xuất thì mọingýời đều biết vị trắ của mình mà không cần có sự hýớng dẫn nào khác Sắc thái tôn titrật tự trong xã hội Nhật Bản thể hiện rất rõ trong ngôn ngữ xýng hô và hình thứcchào hỏi đối với từng đối týợng xã hội cụ thể Đối với ngýời lớn tuổi hay ngýời có địa

vị thì phải dùng kắnh ngữ, khi nói về mình và những ngýời trong gia đình mình thìdùng ngôn ngữ khiêm nhýờng

Phòng dành cho khách Nhật Bản đýợc hiểu là loại phòng đôi, có 2 giýờng rờinhau (phòng twin), khổ giýờng lớn (loại queen hoặc king sized bed), thậm chắ là cảnhững phòng dành cho những đôi đang đi hýởng tuần trãng mật Sự bố trắ này gầnnhý mặc định nếu nhý không có bất cứ yêu cầu đặc biệt nào từ phắa khách

Phòng khách sạn thýờng đýợc yêu cầu loại có bồn tắm trong phòng Nếu kháchsạn không có loại phòng này thì gần nhý là khách sẽ không chấp nhận và chuyển sangnõi khác

(1) Nguyễn Đức Diệu, Lê Vãn Sang (chủ biên) Tìm hiểu Nhật Bản NXB Khoa học Xã hội, 1991.

(2) Thời kỳ Mạc phủ Tokugawa 1600 1868 Ờ George Sansom Lịch sử Nhật Bản, Tập III, NXB Khoa học Xã hội, 1995 (trang 55-64)

8

Trang 16

Trong một nhóm khách đi cùng nhau, cần phải xác định đýợc ngýời có vai tròtrýởng nhóm hoặc có vị trắ cao nhất để xếp vào loại phòng tốt hõn hoặc cao hõn (nếucó).

Ẩm thực là một trong những hoạt động quan trọng trong đời sống thýờng ngàycủa ngýời Nhật Đýợc thýởng thức những món ãn ngon tại các điểm đến cũng là mộttrong những yếu tố hấp dẫn các vị khách đến từ Nhật Bản Ngày nay, ngýời Nhậtkhông chỉ bó mình trong sở thắch các món ãn có nguồn gốc từ hải sản truyền thống

mà rất thắch thú với ẩm thực của phýõng Tây (Pháp, ÝẦ) và cả các món của cácquốc gia châu Á khác nữa (Trung Quốc, Hàn QuốcẦ) Các món ãn có đặc trýng Ấn

Độ, Thái Lan cũng đã bắt đầu phổ biến đối với ngýời dân Nhật, mặc dầu họ thực sựkhông thắch lắm các món có nhiều đồ gia vị hoặc chất cay, nếu so với những mónthuần Nhật là thanh và nhạt Khá nhiều món ãn Việt có đặc trýng giống với khẩu vịcủa khách Nhật nên dễ đýợc chấp nhận và đýợc ýa thắch: phở, nem cuốnẦTrong mộtchuyến đi du lịch, đôi khi ngýời Nhật cũng có nhu cầu đýợc ãn các món truyền thốngcủa Nhật tại nõi đến Một số du khách tỏ ra rất thắch thú khi có một bình nhỏ nýớctýõng Nhật đặt sẵn trên bàn ở các nhà hàng Việt Nam, gọi là thêm chút hýõng vị quêhýõng cho món ãn của họ

Phong cách ãn uống của ngýời Nhật đã bị Âu hóa nhiều và trở nên khá đa dạng.Thay đổi rõ nét nhất là sự xuất hiện của bánh mỳ trong các bữa sáng Một, hai thập kỷtrýớc đây, các nhân viên công sở thýờng mang theo cõm hộp cho bữa trýa, nhýnghiện nay thì các quán ãn gần nõi làm việc có thể tìm thấy đủ các món ãn đến từphýõng Tây cho tới khẩu vị truyền thống của Nhật Các bữa tối của ngýời Nhật cũngthay đổi với nhiều loại món ãn bao gồm cả các món ãn Nhật, các món ãn Tầu và cảcác món ãn của phýõng Tây Một bữa ãn truyền thống bao gồm: cõm, một món canh,các món ãn chắnh bao gồm thịt, cá và rau Nói chung thì trẻ em Nhật

thắch các món phýõng Tây nhý xúc xắch (humburger) hõn là các món ãn Nhật cho nêncác món ãn tối tại nhà thýờng có xu hýớng thay đổi cho phù hợp với khẩu vị củachúng Đối với các món ãn của Nhật, thýờng đýợc chế biến thành những miếng 9

Trang 17

nhỏ vừa đủ một lần gắp Họ thýờng dùng canh trực tiếp từ bát chứ ắt khi sử dụngmuỗng hay thìa nhý ngýời Việt Nam Đũa đýợc dùng hàng ngày nên không có gì lạvới phong cách ãn uống của ngýời Việt Nam Tuy nhiên, việc dùng dao và dĩa cũngkhông có gì là khó khãn đối với họ.

Nhân viên phục vụ cần giữ thái độ niềm nở, thân thiện và chuyên nghiệp,nhýng những cử chỉ, hành vi quá thân mật không nên có khi phục vụ khách Nhật Thịtcừu hoặc món ãn chế biến từ thịt cừu rất không phổ biến đối với khách Nhật, do vậycần phải có sự giới thiệu trýớc cho khách nếu trong thực đõn có món này Trong tiệcđứng, các vị khách lớn tuổi có thể sẽ không thắch phải đứng xếp hàng nếu nhý thựckhách quá đông Các loại týõng hoặc gia vị chấm nên đặt sẵn Hoa quả cần đýợcchuẩn bị để làm món tráng miệng và đýợc chế sẵn thành miếng nhỏ Đũa ãn nênchuẩn bị và sắp sẵn ngay ngắn trên bàn ãn Có thể cách ãn uống của ngýời Nhậtkhông giống ngýời Việt Nam lắm Đối với họ, những tiếng húp canh, súp và tiếngnhai khi ãn thể hiện sự thắch thú đối với món ãn Cần trách việc thu xếp chỗ ngồi củakhách Nhật xen lẫn với các quốc gia khác, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn ĐộẦ Tốt hõnhết là bố trắ khoảng không gian riêng cho họ hoặc không gian đón khách Nhật nóichung Nhân viên phục vụ không nên býớc đi ngay nếu nhý họ không hiểu những yêucầu của khách, họ nên tỏ ra chãm chú lắng nghe, tỏ ra cố gắng hiểu vấn đề, sau đó tìmmột sự trợ giúp từ những ngýời hiểu ngôn ngữ của các vị khách, và việc tìm hiểu nàycần phải rất tế nhị, nhẹ nhàng Nhân viên lúc phục vụ khách cần tránh mọi trao đổi tonhỏ mang tắnh riêng tý, và đặc biệt họ không đýợc chỉ trỏ hoặc có những ánh mắtnhìn chằm chằm về phắa các vị khách Nhật, điều này sẽ gây ra sự thiếu thiện cảm đốivới khách

Thay vì ngồi trong phòng cả ngày, ngýời Nhật cũng có xu hýớng ra ngoài đểthãm thú, nhìn ngắm, ãn thử, mua bán hay giải trắ Vì vậy, ngýời ta gợi ý rằng nhữngthông tin hữu ắch đối với khách Nhật cần đýợc đýa vào những cuốn sách nhỏ, báoẦ

để thỏa mãn sự quan tâm của họ

10

Trang 18

Mua sắm

Các vị khách Nhật cần nhận đýợc sự chào hỏi khi vào mua hàng Tại Nhật, khivào bất cứ nhà hàng, siêu thị hay cửa hàng nào, họ cũng đều nhận đýợc lời chào hỏicủa hầu hết tất cả từ ngýời quản lý đến nhân viên, thành một chuỗi chào kéo dài: Ộ

Ợ (Okyaku sanma, Irassai ma se) mà có thể hiểu ở đây là: ỘXin kắnhchào quý kháchỢ Thậm chắ, ở một số cửa hàng và siêu thị, họ đã ghi âm lại lời chàonày và gắn vào cửa tự động để mỗi lần có khách ra hay vào đều nhận đýợc lời chàotrong lúc nhân viên chýa nhận thấy hoặc đang tiếp một vị khách khác Do vậy, hầunhý tất cả ngýời Nhật đều mong muốn nhận đýợc sự chào hỏi này ở những trung tâmmua sắm hoặc cửa hàng nõi mình đến, dù ở dýới bất cứ hình thức nào Cần phải luônnhớ nguyên tắc: ỘKhách hàng là thýợng đếỢ đối với những vị khách Nhật, và có thái

độ lịch thiệp, chuyên nghiệp và một không gian sạch sẽ ở cửa hàng

Tên của ngýời Nhật phổ biến có hai tên: họ và tên thýờng gọi Thông thýờng,tại Nhật, danh xýng của một ngýời sẽ tuần tự là họ và tên, cũng giống cách của ngýờiViệt Nam Tuy nhiên, khi đi ra nýớc ngoài, một số ngýời Nhật hoặc hãng du lịch lại

đề tên theo cách viết của Châu Âu

Tên họ thýờng đýợc dùng trong giao tiếp đối với mọi ngýời xung quanh Tuynhiên, các thành viên trong gia đình hoặc các cặp đôi thýờng dùng tên đầu để gọinhau một cách trìu mến

Trong giao tiếp với ngýời đối diện, phải thêm chứ ỘsanỢ () sau tên của ngýờinói chuyện để thể hiện lịch sự Từ ỘsanỢ cũng đýợc dùng để gọi một ngýời thứ ba,thậm chắ nếu anh ta không có mặt ở đó Tuy nhiên, nếu để nói về chắnh mình thìkhông bao giờ ngýời ta dùng chữ ỘsanỢ cả Về phiên âm tên của ngýời Nhật đối vớingýời Việt Nam týõng đối dễ phát âm, bởi trong ngôn ngữ Nhật chỉ có 5 âm tiếtchắnh, vắ dụ ông Ito Susumu sẽ đýợc gọi là ỘIto sanỢ (1)

(1) Tourism Queensland Corporate Understanding Japan 2006.

11

Trang 19

Chào hỏi, cử chỉ và thái độ

Nhý hầu hết mọi ngýời đều biết, cử chỉ cúi đầu là kiểu chào truyền thống củanguời Nhật Tuy nhiên, hiện nay, ngýời Nhật cũng áp dụng thói quen bắt tay củaphýõng Tây, cho dù cái siết tay không chặt và có lẽ với ánh mắt lảng tránh Lý dosiết chặt tay đối với họ là sự hiếu chiến, và nhìn thẳng vào mắt là có ý đe dọa Tuynhiên, cũng có những ngýời Nhật đã đi nhiều nõi, cẩn trọng nghiên cứu các tập tụcphýõng Tây làm cho bạn ngạc nhiên vì một cái siết chặt và nhìn thẳng vào mắt bạn.Trong khi đó, để tỏ lòng kắnh trọng các tục lệ của họ và khiến họ hài lòng, bạn cũngnên hõi cúi đầu khi đýợc giới thiệu Nhân viên phục vụ không nên chìa tay ra đểbắt với khách mà họ đang phục vụ (trừ khi có cử chỉ này trýớc từ phắa khách, tuynhiên trýờng hợp này rất hiếm)

Hành động trao đổi danh thiếp dýờng nhý đõn giản nhýng lại phức tạp hõn đốivới khách Nhật, vì danh thiếp không những đại diện cho thân nhân của một ngýời màcòn cả địa vị xã hội của ngýời đó Nên cầm danh thiếp bằng cả hai tay, giữa các ngóncái và ngón trỏ Đýa danh thiếp ra phắa trýớc một cách kắnh cẩn Ờ hàng chữ in quay

về phắa ngýời nhận và hõi cúi đầu Ngýời Nhật cũng sẽ cầm danh thiếp bằng cả haitay và đồng thời cũng cúi đầu đáp lễ và sẽ đọc tấm danh thiếp một cách cẩn thận.Thậm chắ, họ sẽ hõi cúi đầu thêm một lần nữa Khi nhận danh thiếp

của ngýời Nhật, tránh nên xem qua loa hoặc vội vàng nhét vào túi áo ngoài hay áo sõ

mi Hãy đọc nó thật kỹ, rồi đặt nó trên bàn trýớc mặt để tham khảo thêm, nếu đangngồi trong phòng họp Rất tránh việc ghi chú phắa sau tấm danh thiếp, hành động nàybiểu lộ thái độ thiếu kắnh trọng đối với những gì đại diện cho thân nhân một conngýời

Ngýời Nhật cảm thấy rất khó khãn khi phải nói thẳng tiếng ỘkhôngỢ trýớc mộtcâu hỏi hay câu khẳng định Có những lúc, họ lắc ngang bàn tay hai bên, lòng bàn tayquay ra để ý nói: ỘTôi không biếtỢ hay ỘTôi không hiểuỢ, tuy nhiên cử chỉ này cũng

có thể diễn tả rằng: ỘTôi không xứng đángỢ Để vẫy gọi ai, họ đýa tay ra, bàn tay úpxuống, các ngón làm động tác cào cào vào trong.(1)

(1)

Tourism Queensland Corporate Understanding Japan 2006.

12

Trang 20

Cách đi đứng lịch sự đýợc coi trọng ở Nhật, nhất là kiểu ngồi Do đó, hãytránh ngồi nghiêng ngả hoặc đặt chân lên ghế Sự cân bằng trong cuộc sống là

nguyên tắc cõ bản của ngýời Nhật, vì thế họ thýờng đứng, ngồi và đi lại trong tý thếthẳng và vững chắc Thế ngồi biếng nhác hoặc ngả lýng ra phắa sau có thể đýợchiểu là thái độ ỘKhông quan tâmỢ Ngồi bắt chéo hai chân ở đầu gối hay cổ chânđýợc ýa chuộng hõn kiểu gác cổ chân lên đầu gối

Chuẩn bị và lên kế hoạch là một phần không thể thiếu đýợc của ngýời Nhậttrýớc khi quyết định một chuyến đi Họ thýờng tìm hiểu thông tin thông qua các cuốntạp chắ, guide book hoặc bạn bè, ngýời thân về nõi họ sẽ đến và chọn chýõng trìnhphù hợp trýớc khi xuất phát Tuy nhiên, một số cũng thýờng đến rồi mới quyết địnhmột lịch trình tỉ mỉ

Khách Nhật thắch đýợc nghe giới thiệu trong suốt hành trình, đó không phải đểhọc hỏi hay khám phá một điều gì mới, mà đõn giản chỉ là xác nhận lại những điều họ

đã đọc, xem trýớc đó Tuy nhiên, họ thýờng tin vào những điều đýợc đãng tải trên cácphýõng tiện truyền thông chắnh thống của Nhật hay trên các tạp chắ dành cho du lịch,

và lấy đó làm cãn cứ để so sánh thông tin họ nhận đýợc từ hýớng dẫn viên bản địa

Nếu một gia đình Nhật Bản bao gồm cả ông, bà, bố mẹ, con cái định đi du lịch nýớc ngoài cùng nhau, thì bọn trẻ sẽ quyết định khi nào đi; ông bà sẽ quyết định họ

13

Trang 21

chi bao nhiêu tiền vì ngân quỹ của họ dồi dào nhất; bà mẹ có quyết định cuối cùng vềmọi thứ, còn ông bố thực ra không có quyết định nào cả Nếu một đoàn gồm các nhânviên trong cùng một công ty hay cùng một nhóm làm việc thì việc ngýời có vai tròquyết định sẽ là theo thứ bậc của các thành viên trong xã hội Nếu đó là một tour ghépthì hầu nhý cứ theo lịch trình mà làm Nếu có bất cứ sự thay đổi nào, cần nhận đýõc

sự nhất trắ 100% của đoàn khách và cần yêu cầu họ ký xác nhận sự thay đổi này.Trong đoàn, dù là một ngýời muốn thực hiện theo đúng lịch trình thì tốt hõn hết làlàm theo đúng những gì đã đýợc quyết định trong lịch trình

Đôi khi thật khó mà biết khách du lịch Nhật có thật sự hài lòng hay không Họkhông phàn nàn ngay lập tức bởi có nhiều lý do Một trong số đó là bất đồng về ngônngữ hoặc có thể là do tâm lý nể nang, ngại đông ngýời Nhiều ngýời trong số họ chỉphàn nàn cho các hãng du lịch hay tổ chức khác khi họ quay về Để tránh những điềukhông hay này, cần phải có các phiếu thãm dò hoặc một nhân viên giỏi ngoại ngữ(không phải là ngýời hýớng dẫn) luôn theo dõi đýợc các đoàn khách để có thể kịpthời giải quyết hay phản hồi thắc mắc, phàn nàn của khách một cách trực tiếp và hiệuquả nhất

1.2 Xu hýớng đi du lịch của ngýời Nhật Bản

1.2.1 Xu hýớng đi du lịch nýớc ngoài của ngýời Nhật Bản

Theo báo cáo của Công ty Tiếp thị Du lịch Nhật Bản, số lýợng trung bình kháchNhật đi du lịch nýớc ngoài trong 5 nãm lại đây là khoảng trên 16 triệu lýợt (1) Theo

kế hoạch của JATA, Hiệp hội các hãng Lữ hành Nhật Bản, nãm 2007 sẽ đạt đến con

(1) Masato Takamatsu Report: ỘRecent Trends of Japanese Outbound Travel MarketỢ, 2005.

14

Trang 22

Những phụ nữ thuộc lứa tuổi 20-30 là thế hệ mang tý týởng ỘYên bình chậm rãiỢ,

ỘTròn trịa đầy đặnỢ rất hiện đại nhýng pha chút hoài cổ đã tạo nên trào lýu ỘTrở vềnhững giá trị truyền thốngỢ

Theo số liệu trên Biểu đồ 1.1; Biểu đồ 1.2; Biểu đồ 1.3, ta thấy thị trýờng

khách Nhật Bản đi du lịch nýớc ngoài tãng trýởng đều trong 5 nãm gần đây (trừnãm 2003 do cuộc chiến IRAQ và bùng phát bệnh dịch SARS) Nãm 2006, số lýợtngýời Nhật đi du lịch nýớc ngoài đã đạt 17.8 triệu lýợt ngýời, tức là bằng số liệuthống kê nãm 2000, mức cao nhất kể từ nãm 1990

Nguồn: số liệu đýợc phân tắch bởi JTM

Biểu đồ 1.1: Xu hýớng đi du lịch nýớc ngoài của ngýời Nhật Bản

15

Trang 23

Biểu đồ 1.2: Thống kê ngýời Nhật di du lịch nýớc ngoài (1990 -2007)

Biểu đồ 1.3: Thống kê ngýời Nhật Bản đi du lịch nýớc ngoài (theo giời tắnh)

Theo dự đoán của các nhà phân tắch JATA (Hiệp hội các hãng Lữ hành NhậtBản) và JTM (Công ty Tiếp thị Du lịch Nhật Bản), mức tãng trýởng đều này sẽ tiếptục giữ vững trong vài nãm tới Theo một báo cáo gần đây của JTB (Japan TravelBureau) Ờ hãng lữ hành lớn nhất tại Nhật Bản, thì dýờng nhý mức độ thýờng xuyên đi

du lịch nýớc ngoài của ngýời Nhật đã giảm hõn so với cách đây gần một thập kỷ

16

Trang 24

Số lýợt ngýời đi du lịch một lần trong nãm và ngýời đi rất nhiều lần trong nãm có xuhýớng tãng lên, còn số lýợt ngýời đi du lịch nýớc ngoài từ 2 đến 4 lần trong nãm lại

có xu hýớng giảm đi chút ắt

Theo ýớc tắnh, dân số Nhật Bản đạt xấp xỉ 127,433 triệu ngýời (thống kê tháng

3 nãm 2007), trong số đó, nhóm ngýời ở độ tuổi: (30+), (40+) và (50+) đối với nam,(20+), (30+) và (50+) đối với nữ là những đối týợng thýờng xuyên đi du lịch nhất và

đýợc coi là nhóm thị trýờng khách dẫn đầu (Biểu đồ 1.4) Nhý vậy, đã có sự khác biệt

khá rõ so với đầu những nãm 90, khi nhóm khách nữ độ tuổi 20 chiếm ýu thế výợttrội, vì đã tạo ra một làn sóng đi du lịch nýớc ngoài trong suốt những nãm của thập kỷ

này (Biểu đồ 1.5; 1.6 và 1.7 ) Vào thời gian đó, nhóm các Ộquý cô độ tuổi 20Ợ (1)

luôn đýợc coi là thị trýờng khách quan trọng nhất

Nguồn: số liệu đýợc phân tắch bởi JTM

Biểu đồ 1.4: Thống kê nhóm khách thýờng xuyên đi du lịch nýớc ngoài

(phân chia theo độ tuổi)

Một trong những lý do khiến cho nhóm khách nữ độ tuổi (20+) không còn giữ

vị trắ áp đảo trong phân đoạn thị trýờng khách du lịch, có thể kể đến các nguyên nhânnhý sự giảm dân số; đi du lịch nýớc ngoài không còn là mốt, một số các

(1) Masato Takamatsu Report: ỘRecent Trends of Japanese Outbound Travel MarketỢ Seminar on Japanese

Tourism , ASEAN Centre and Ministry of Tourism, Malaysia Dec 16, 2005.

17

Trang 25

“quý cô ðộ tuổi 20” khác không tìm ðýợc việc làm ổn ðịnh hoặc có thu nhập thấp;ngoài ra còn phải kể ðến những chi phí sinh hoạt tãng cao với những nhu cầu mới nhý

sử dụng ðiện thoại cùng các dịch vụ ði kèm, internet

Nguồn: Số liệu ðýợc phân tích bởi JTM

Biểu ðồ 1.5: Thị trýờng khách ði du lịch, phân chia theo ðộ tuổi (nãm 1996)

Nguồn: Số liệu ðýợc phân tích bởi JTM

Biểu ðồ 1.6: Thị trýờng khách ði du lịch, phân chia theo ðộ tuổi (nãm 2000)

18

Trang 26

Nguồn: Số liệu đýợc phân tắch bởi JTM

Biểu đồ 1.7: Thị trýờng khách đi du lịch, phân chia theo độ tuổi (nãm 2004)

Theo đánh giá của JTM, xu hýớng đi du lịch nýớc ngoài của ngýời Nhật

trong týõng lai sẽ có đặc điểm sau:

: xu hýớng tãng : xu hýớng giảm : xu hýớng giữ nguyên

Bảng 1.2: Xu hýớng đi du lịch của ngýời Nhật Bản, đánh giá theo độ tuổi

Theo phân tắch trên, những thị trýờng khách, phân chia theo độ tuổi cần đýợc

quan tâm là: Thị trýờng khách nam: độ tuổi (30+), (40+), (50+), (60+)

Thị trýờng khách nữ: đội tuổi (20+), (30+), (50+)

19

Trang 27

Số liệu đýợc phân tắch bởi JTM

Biểu đồ 1.8a: Xu hýớng khách đi du lịch theo độ tuổi (nam giới)

Số liệu đýợc phân tắch bởi JTM

Biểu đồ 1.8b: Xu hýớng khách đi du lịch theo độ tuổi (phụ nữ)

Đặc biệt, trong những nãm 2007 đến 2010, thị trýờng du lịch quốc tế sẽ đýợcđón tiếp một số khá lớn trong tổng số gần 20 triệu ngýời Nhật Bản sinh vào thời kỳbùng nổ dân số sau Thế chiến thứ hai (từ 1955 đến 1959) sẽ đến tuổi nghỉ hýu.(1) Đây

là thị trýờng khách rất tiềm nãng, vì họ có cả hai thứ quan trọng để đi du lịch là(1) VietNamNet Bridge Vietnam not ready to receive rich Japanese tourists Dec 26, 2006.

20

Trang 28

Ộthời gianỢ và Ộtiền bạcỢ, mặc dù có thể họ không có đýợc một gia tài nhý thế hệ 60,

70 tuổi Phần đông trong số họ là những ngýời đã đi du lịch và rất thắch du lịch Họ

cũng ýa thắch sử dụng những sản phẩm, dịch vụ có chất lýợng cao và tham gia nhiềuhoạt động nhý những nhóm đối týợng trẻ hõn Một điều đáng chú ý là, các đôi vợchồng ở độ tuổi này thýờng ắt khi đi du lịch với nhau, do họ khác nhau về sở thắch vàcác điểm đến du lịch

Nguồn: Công ty Tiếp thị Du lịch Nhật Bản

Biểu đồ 1.9: Dân số Nhật Bản nãm 2005

 Nhóm đối týợng khách ở độ tuổi (50+) thýờng thắch đi theo những tour có

lịch trình đõn giản, nghỉ tại những khách sạn sang trọng Cũng có một số trýờng hợp,những ngýời đã có kinh nghiệm đi du lịch thì lại thắch tự đi hoặc hai vợ chồng đi cùngnhau, nhýng không mua tour của một hãng lữ hành nào cả Tuy nhiên, phần đông làcác bà mẹ có xu hýớng đi du lịch cùng con gái trong gia đình

21

Trang 29

Nguồn: Số liệu đýợc phân tắch bởi JTM

Biểu đồ 1.10: Mục đắch đi du lịch của nhóm khách lứa tuổi (50+)

Nguồn: Số liệu đýợc phân tắch bởi JTM

Biểu đồ 1.11: Hoạt động ýa thắch của nhóm khách độ tuổi (50+) khi đi du lịch nýớc ngoài

 Nhóm khách độ tuổi trên (60+): sinh ra trong khoảng thời gian kết thúc thế

chiến thứ hai, nãm 1945 trở về trýớc, chiếm khoảng 30 triệu trong tổng số dân NhậtBản vào thời điểm hiện tại Đây cũng là nhóm đối týợng cần đýợc quan tâm, vì hầunhý tất cả đã nghỉ hýu, nhiều thời gian, còn điều kiện sức khỏe, phần lớn sống bằng

22

Trang 30

tiền trợ cấp xã hội hoặc tiền lýõng hýu, họ đýợc đánh giá là sở hữu tới một nửa tổng tàisản của toàn dân số Nhật Bản Nhóm đối týợng khách này thýờng có xu hýớng đi dulịch nýớc ngoài theo đoàn, có hýớng dẫn nói tiếng Nhật đi kèm, chýõng trình tour cóđầy đủ ba bữa ãn và trong đó thýờng có yêu cầu về món ãn Nhật tại nýớc sở tại Họthýờng mua những chýõng trình tour trọn gói, thậm chắ là những tour có yêu cầu cao

về dịch vụ đi kèm, thýờng đi du lịch vào tháng 6, tháng 10 hoặc tránh những mùa caođiểm

Nguồn: Số liệu đýợc phân tắch bởi JTM

Biểu đồ 1.12: Mục đắch đi du lịch của nhóm khách lứa tuổi (60+)

Nguồn: Báo cáo của JTB nãm 2005

Biểu đồ 1.13: Hoạt động ýa thắch của nhóm khách độ tuổi (60+) khi đi du lịch nýớc ngoài

23

Trang 31

 Nhóm khách nữ độ tuổi (30+): đýợc sinh ra vào khoảng 1965, 1975, với tổng sốkhoảng 8.5 triệu ngýời Phần đông trong số họ là những ngýời đã có công việc

ổn định, có thu nhập cao hõn nhóm nữ ở lứa tuổi (20+), họ có xu hýớng thắch cuộcsống độc thân, tụ tập với bạn bè và đi du lịch khá thýờng xuyên Theo số liệu thống

kê của Bộ Tý pháp Nhật Bản, tỷ lệ nhóm phụ nữ ở độ tuổi (30+) lập gia đình và cócon đã giảm xuống rõ rệt Đây là nhóm khách thắch đi du lịch độc lập bằng việc muatour trọn gói của các hãng lữ hành hoặc thực hiện tour độc lập Họ có xu hýớng đến

du lịch ở những nõi có bãi biển, spa hoặc những nõi có điều kiện thý giãn tốt Họ cóthể đi du lịch với nhiều loại khách đồng hành, tùy thuộc theo mục đắch đi du lịch, nhý

đi du lịch một mình, đi cùng mẹ, cùng bạn bè, đi cùng ngýời yêu, cùng trẻ con hoặccùng cả gia đình mà có nhiều thế hệ Đặc biệt, trong nhóm khách này, có phân chia ra

mấy loại đối týợng với một số yêu cầu, sở thắch và xu hýớng khác nhau (Biểu đồ

1.14).

Nguồn: Số liệu đýợc phân tắch bởi JTM

Biểu đồ 1.14: Phân đoạn thị trýờng khách nữ độ tuổi (30+)

Nhóm Ộnhững quý bà tiểu tý sảnỢ, là nhóm phụ nữ đã lập gia đình, có con vàkhông đi làm Phần lớn trong số họ khá tự mãn với kinh tế gia đình đầy đủ, luôn thểhiện cạnh tranh với các gia đình khác cùng mức và những ông chồng luôn bận rộn.Đối týợng này thýờng có xu hýớng đi du lịch ở những bãi biển đẹp, dịch vụ hoàn hảo,nhằm thể hiện cho bạn bè thấyẦ

24

Trang 32

Nhóm ỘNhững bà mẹ quá cãng thẳngỢ(1), là nhóm phụ nữ đã lập gia đình, có con

và không đi làm Nhýng điểm khác biệt ở đây là vợ chồng họ có một cuộc sống đõnđiệu, thu nhập thấp, thậm chắ là thiếu thốn để trang trải cho các nhu cầu của con cáikhi chúng đang lớn dần Hầu hết trong số họ đều không tự tin, lo âu trýớc một týõnglai ảm đạm và thèm muốn nhận đýợc sự chia sẻ của ngýời chồng Họ thýờng muốn đi

du lịch trong những khoảng thời gian ngắn, thậm chắ rất ngắn, để trốn khỏi cuộc sốnghàng ngày; họ cũng coi mua sắm nhý một cách để giải thoát khỏi những cãng thẳngcủa cuộc sống Những nõi đến nhất thiết phải là nõi mà bọn trẻ có thể đi cùng đýợc.Nhóm ỘNhững bà mẹ có quyền lựcỢ(2), là những phụ nữ đã lập gia đình, có concái và có cả quyền lực trong công việc Họ là những ngýời rất tự tin, có sự trợ giúp từgia đình, rất cần thời gian để thý giãn sau những ngày làm việc bận rộn Khuynhhýớng đi du lịch của họ là những nõi có thể nghỉ ngõi, phù hợp cho cả chắnh họ vàcác thành viên khác trong gia đình; thậm chắ họ còn mời thêm cả một vài ngýời thamgia trong chuyến du lịch này

Nhóm ỘThắch tụ tập, hội hèỢ(3), phần lớn là những ngýời đã lập gia đình nhýngchýa có con và có công việc ổn định Họ là nhóm có khá ắt thời gian cùng

chia xẻ với chồng trong những dịp nghỉ cuối tuần, nhýng rất tôn trọng cuộc sốngriêng của mỗi ngýời; họ có nguồn kinh tế vững vì cả hai vợ chồng đều kiếm ra tiền

Xu hýớng đi du lịch của họ khá đa dạng, phụ thuộc vào bạn đồng hành và nhu cầucủa chuyến đi Nếu đi với chồng thì là những resort dễ đến, không ham thắch muasắm lắm Nếu đi với bạn hoặc chị em thì thýờng muốn đến những nõi mới, nhữngđiểm shopping với nhiều hàng hóaẦ

Nhóm ỘĐộc thân đi làmỢ là nhóm những phụ nữ vẫn còn độc thân, chýa có con

và đang đi làm Đây là nhóm chiếm phần đông nhất trong đối týợng phụ nữ ở tuổinày Họ thýờng không thỏa mãn lắm với công việc hiện tại, nhýng cũng không có ýđịnh từ bỏ và luôn cố gắng làm việc để dành tiền đi du lịch Vì không dễ nghỉ làm để

đi du lịch cùng với những ngýời đồng hành khác nên họ thýờng có xu hýớng đi

(1) (2) (3) Masato Takamatsu Report: ỘRecent Trends of Japanese Outbound Travel MarketỢ Seminar on Japanese

Tourism , ASEAN Centre and Ministry of Tourism, Malaysia Dec 16, 2005.

25

Trang 33

du lịch một mình hoặc với mẹ Các điểm đến thýờng là các thành phố, các resort ởChâu Á hoặc Châu Âu

Nhóm ỘLàm việc miệt màiỢ, là những phụ nữ độc thân, không có con và đang

đi làm Họ là những ngýời thýờng đã hài lòng với công việc hiện tại, có thu nhập tốtnhýng do quá tập trung vào công việc nên thýờng bị cãng thẳng Họ muốn đi du lịch

để làm mới lại mình, và sử dụng nguồn thu nhập do mình làm ra để tự hýởng thụnhững chuyến đi đó ở các khu du lịch cao cấp, dịch vụ tốt, và để giảm bớt những cãngthẳng họ gặp phải trong công việc Có điều đặc biệt là nhóm khách ở độ tuổi này cónhu cầu Ộnghỉ dýỡngỢ khi đi du lịch thậm chắ là cao hõn so với thế hệ lớn tuổi hõn họ

(Biểu đồ 1.15, 1.16).

Nguồn: Báo cáo của JTB nãm 2005

Biểu đồ 1.15: Hoạt động ýa thắch của nhóm khách độ tuổi (30+) khi đi du lịch nýớc ngoài

26

Trang 34

Nguồn: Báo cáo của JTB nãm 2005

Biểu đồ 1.16: Mục đắch của chuyến đi nhóm khách độ tuổi (30+)

Bên cạnh những chuyến đi của gia đình bình thýờng là chỉ có cha mẹ và các conthì hiện nay và trong thời gian tới, số lýợng các gia đình có nhiều thế hệ cùng đi dulịch với nhau sẽ tãng nhiều: gia đình ba thế hệ; ông bà và các cháu; mẹ và bọn trẻ(bao gồm con ruột và các cháu họ hoặc bạn bè của bọn trẻ); mẹ và con gái; gia đìnhnhiều thành phầnẦTrong những chuyến đi thế này, ông bà thýờng là những nhà tài

trợ chắnh (Biểu đồ 1.17)

 Một thị trýờng khách khác cũng không thể bỏ qua vì xu thế tãng lên không

ngừng của các số liệu thống kê trong nhiều nãm lại đây: thị trýờng Ộkhách du lịch cánhânỢ Theo thống kê từ nãm 1995 đến 2005 thì sự gia tãng đã lên tới gần 17 triệungýời nãm 2003 so với nãm 1995 là khoảng gần 11 triệu ngýời (Biểu đồ 1.18). Trong

số ngýời đi du lịch một mình thì nam giới chiếm con số áp đảo so với nữ giới, và điềunày thì có thể hiểu đýợc

27

Trang 35

Nguồn: Báo cáo của JTB nãm 2005

Biểu đồ 1.17: Thị trýờng khách tiềm nãng: các nhóm gia đình

Nguồn: Báo cáo của JTB nãm 2000-2006

Tỷ lệ khách du lịch quốc tế cá nhân tãng lên Phân đoạn thị trýờng khách du lịch cá nhân

28

Trang 36

 Nhóm thị trýờng khách cũng đýợc kỳ vọng trong thời gian qua là du lịch kết hợpnghiên cứu thị trýờng, kinh doanh dýờng nhý có xu hýớng giảm đi: các chýõng

trình du lịch đýợc yêu cầu bố trắ thêm các hoạt động làm việc, tham quan một số nõi

có liên quan đến sự quan tâm của nhóm khách, hay những đoàn või số lýợng kháchrất lớn với nhiều yêu cầu dịch vụ có liên quan, mà do công ty mẹ tài trợ cho thànhviên của những chuyến đi này Các chuyên gia dự đoán rằng, những đoàn du lịch kiểunày sẽ bị giảm bớt trong một vài nãm tới

1.2.2 Nhu cầu du lịch của ngýời Nhật

 Đi du lịch ở những nõi có thể đáp ứng các nhu cầu theo sở thắch: ngắm cảnh thànhphố, mua sắm, ãn tiệmẦ Nghiên cứu này cũng cho thấy, khi đi du lịch nýớc ngoài, du kháchNhật thýờng không có chọn lựa trýớc về đắch tới mà thýờng cân

nhắc và quyết định tới thành phố nào đáp ứng đýợc tốt nhất những sở thắch trên của

họ Theo báo cáo của JTB nãm 2006 (1), những hoạt động mà ngýời Nhật Bản thắchlàm khi đến du lịch các nýớc Đông Nam Á, lần lýợt là: Tham quan, ngắm cảnh; Muasắm; Thãm các di tắch lịch sử; Ãn tiệm; Nghỉ ngõi, thý giãn; Massage, spaẦ

Mua sắm là một trong những nhu cầu không thể thiếu của khách du lịch ngýờiNhật, vì khả nãng chi tiêu cao của họ Hiện nay, Nhật là thị trýờng tiêu thụ hàng hóalớn của công nghiệp dệt may và hang thủ công mỹ nghệ Việt Nam Nắm bắt cõ hộinày, nhiều điểm du lịch (nhất là ở TP Hồ Chắ Minh), nhiều nhà kinh doanh đã mở cửahang chuyên doanh phục vụ riêng cho khách Nhật Bản Những mặt hàng đýợc tiêuthụ mạnh là đồ may mặc sẵn, đồ trang sức thủ công nhý túi kết cýờm, dây đeo tay đeo

cổ tết bằng các loại sợi màu, giày dép thời trang lạ mắt Họ thýờng nghiên cứu rất kỹcác địa chỉ mua hàng và những món hàng muốn mua trýớc khi xuất hành Những vịkhách lớn tuổi là những ngýời sẵn sàng tiêu những món tiền lớn cho món đồ mà họthắch, còn các thế hệ trẻ hõn thì thýờng mua rất nhiều chủng loại Ngày nay, khi đi dulịch nýớc ngoài đã trở thành phổ biến thì việc mua quà cho ngýời thân đã không cònquan trọng nhý trýớc đây nữa

(1)

JTB REPORT 2006  2006  51 

29

Trang 37

 Nhu cầu an toàn cá nhân của ngýời Nhật rất cao Vấn đề an ninh trật tự và an

toàn luôn là mối quan tâm hàng đầu của du khách Nhật Bản Các chủ doanh nghiệpthậm chắ còn cấm nhân viên của họ đýợc đi du lịch đến những khu vực có nguy cõtiềm ẩn, thậm chắ đó là các quyết định mang tắnh cá nhân Chỉ cần một trong ba mứcbáo động cho việc đi du lịch nýớc ngoài đýợc đýa ra bởi quốc gia đó hay do Bộ Ngoạigiao thì tất cả các tour trọn gói dự kiến đến đó đều bị hủy hết Tuy vậy sau gần bốnnãm thýờng xuyên có các vấn đề nhạy cảm ảnh hýởng đến môi trýờng du lịch, một sốngýời Nhật đã tự tìm thêm thông tin cần thiết và có đýợc những quyết định cần thiếtcho việc đi du lịch nýớc ngoài

Nguồn: Số liệu do JTM phân tắch

Biểu đồ 1.19: Ngýời Nhật Bản rất nhạy cảm với những tác động đến môi trýờng du lịch

 Du khách Nhật Bản có nhu cầu ãn uống tại tiệm ãn sang trọng, và trong các

chýõng trình trọn gói thýờng có yêu cầu các món ãn của Nhật và đýợc phục vụ theo kiểu Nhật, đặc biệt là các đoàn khách từ trung niên trở lên

 Nhu cầu giao tiếp của du khách Nhật Bản thấp, hầu nhý không quan tâm tới sự giao tiếp của cộng đồng sở tại, đặc biệt đối với các lứa tuổi từ trung niên

 Trong một nãm, trung bình có 4 dịp lễ nghỉ dài ngày mà ngýời Nhật thýờng kết hợp

đi du lịch nýớc ngoài: dịp cuối nãm và đầu nãm mới; dịp nghỉ đông cho học sinh vào cuối tháng 3đầu tháng 4, tuần lễ vàng vào cuối tháng 4 và đầu tháng 5, kỳ

30

Trang 38

nghỉ hè và lễ hội Obon (1).

Nguồn: số liệu do JTM phân tắch

Biểu đồ 1.20: Thời điểm đi du lịch trong nãm của các nhóm tuổi

Nhu cầu đi du lịch của các lứa tuổi khác nhau cũng khác nhau thời điểm quyếtđịnh đi du lịch Lứa tuổi học sinh tiểu học và những ngýời thuộc độ tuổi (40+) thýờng

có nhu cầu đi du lịch cùng thời điểm, dịp lễ nghỉ đông của bọn trẻ hay kỳ nghỉ hè và

lễ Obon Nhóm thị trýờng khách độ tuổi (20+) và (30+) thì thýờng có nhu cầu đi dulịch vào khoảng thời gian tháng 2, tháng 3 và cũng có nhu cầu tãng vọt vào kỳ nghỉ

hè và lễ Obon, khoảng giữa tháng 8 Còn những thế hệ lớn tuổi (50+), (60+), (70+) thìnhu cầu đi du lịch của họ trải đều trong nãm, thậm chắ là họ ắt muốn đi vào những dịpcao điểm Ngoài ra, nhu cầu đi du lịch của ngýời sống ở thành thị và nông thôn cũngkhác nhau Những ngýời sống ở vùng ngoại vi và nông thôn thì thýờng có nhu cầu đi

du lịch vào cuối thu và mùa đông

(1)

Lễ Obon là một lễ quan trong trong đời sống ngýời Nhật bản, diễn ra vào khoảng tháng 8 dýõng lịch, có ý nghĩa nhý Lễ Vu lan (hay còn gọi là Lễ xá tội vong nhân) vào dịp rằm tháng bảy âm lịch của ngýời Việt Nam.

31

Trang 39

Nguồn: Số liệu do JTM phân tích

Biểu ðồ 1.21: Thời ðiểm ði du lịch trong nãm của nhóm khách 0-19 và 40 tuổi

Nguồn: số liệu do JTM phân tích

Biểu ðồ 1.22: Thời ðiểm ði du lịch trong nãm của nhóm khách 20-30 tuổi

32

Trang 40

Nguồn: số liệu do JTM phân tắch

Biểu đồ 1.23: Thời điểm đi du lịch trong nãm của nhóm khách 50, 60 và trên 70 tuổi

(1) Nguồn: số liệu do JTM phân tắch

Biểu đồ 1.24: Sự khác nhau về thời điểm đi du lịch giữa nhóm khách nông thôn và

thành thị

(1)

Sendai là thành phố thuộc một tỉnh phắa đông bắc Nhật Bản

33

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w