Lý do chọn đề tài Vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển KT - XH đã được xácđịnh trong các văn kiện của Đảng và Nhà Nước, chính vì thế việc xây dựng và phát triểnNNL n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 6
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 7
6 Phương pháp nghiên cứu 8
7 Kết cấu của đề tài 9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ PHÁT TRIỀN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH 10
1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 10
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 10
1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực 12
1.2 Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 12
1.2.1 Nguồn nhân lực ngành du lịch 12
1.2.2 Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển du lịch 14
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 14
1.2.4 Vai trò, nhu cầu phát triển NNL ngành du lịch Việt Nam đến năm 202015 1.2.5 Nội dung cơ bản của phát triển nguồn nhân lựctrong du lịch 18
1.3 Kinh nghiệm phát triển NNL DL của một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm chophát triển nguồn nhân lực du lịch Bình Định. 19
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển NNL DL của mộtsố địa phương trong nước. 19
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển NNL DL củamột số quốc gia trên thế giới. 21
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Bình Định 24 Tiểu kết chương 1 25
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH 26
2.1 Khái quát chung về du lịch Bình Định 26
2.1.1 Về vị trí địa lý[18] 26
2.1.2 Khái quát chung về du lịch Bình Định 26
Trang 32.1.3 Nhận xét về tình hình phát triển của ngành du lịch Bình Định 36
2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình Định. 37
2.2.1 Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình Định 37
2.2.2 Thực trạng nguồn nhân lực khối hành chính sự nghiệp 40
2.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực khối sản xuất kinh doanh du lịch 43
2.2.4 Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch 59
2.3 Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình Định 66
2.3.1 Kết quả đạt được. 66
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân. 67
2.3.3 Đánh giá tổng quan về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) đối với phát triển nhân lực ngành du lịch tỉnh Bình Định 69
Tiểu kết chương 2 71
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH 72
3.1 Những căn cứ để đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Bình Định. 73
3.1.1 Quan điểm phát triển 73
3.1.2 Mục tiêu phát triển 74
3.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình Định 75
3.2.1 Nhóm giải pháp Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển NNL DL đối với lao động khối hành chính sự nghiệp. 75
3.2.2.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo NNL DL tỉnh Bình Định 79 3.2.3 Nhóm giải pháp phát triển NNL DL đối với khối sản xuất kinh doanh 84 3.2.4 Các giải phát hỗ trợ phát triển NNL DL Bình Định. 86
3.3 Một số kiến nghị 89
3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước. 89
3.3.2 Chính quyền địa phương 90
Tiểu kết chương 3 91
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC
2
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Dự báo nhu cầu nhân lực trực tiếp du lịch đến năm 2020
Bảng 2.1: Cơ sở kinh doanh lưu trú DL và dịch vụ ăn uống phục vụ khách DL trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2008 – năm 2013
Bảng 2.2: Thống kê khách du lịch Bình Đinh giai đoạn 2008 – 2013
Bảng 2.3: Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu ngành du lịch giai đoạn 2008 -2013
Bảng 2.4: Thống kê số LĐ trong ngành DLBình Định qua các năm 2008 – 2013
Bảng 2.5: Nhân lực khối hành chính sự nghiệp ngành du lịch Bình Định giai đoạn 2008-2013
Bảng 2.6: Cơ cấu LĐ theo giới tính trong các cơ sở kinh doanh DL Bình Định
Bảng 2.7: Cơ cấu LĐ theo độ tuổi trong các cơ sở kinh doanh DL ở Bình Định
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động theo các nhóm ngành nghề
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động theo hợp đồng lao động
Bảng 2.10: Cơ cấulao động theo trình độ đào tạo
Bảng 2.11: Cơ cấu trình độ ngoại ngữ của lao động ngành du lịch
Bảng 2.12: Lý do doanh nghiệp chưa cử nhân viên tham gia các khoá đào tạo
Bảng 2.13: Lý do doanh nghiệp cử nhân viên tham gia các khoá đào tạo
Bảng 2.14: Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ doanh nghiệp có nhu cầu cử nhân viên tham gia
Bảng 2.15: Hệ thống đào tạo nhân lực ngành du lịch tỉnh Bình Định
Bảng 2.16: Thống kê các nhóm ngành đào tạo và cơ sở đào tạo du lịch
Bảng 2.17: Trình độ của đội ngũ giảng dạy du lịch
Bảng 2.18: Đánh giá của doanh nghiệp về mức độ phù hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp
chương trình đào tạo với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp
Bảng 2.19: Đánh giá của các cơ sở đào tạo và chuyên gia du lịch về mức độ phù hợp của
Bảng 2.20: Kết quả đào tạo nhân lực ngành du lịch tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2008-2013
Bảng 2.21: Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng đào tạo
Bảng 2.22: Đánh giá của các cơ sở đào tạo về chất lượng đào tạo
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biều đồ 2.1: Cơ cấu lao động DL theo nhóm ngành nghề 42
Biểu 2.2: Cơ cấu trình độ lao động nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình Định 43
Biểu đồ 2.3: Đánh giá mức độ đáp ứng về số lượng lao động của DN 47
Biểu đồ 2.4: Đánh giá về kiến thức chuyên môn của lao động 52
Biểu đồ 2.5 Đánh giá trình độ ngoại ngữ của lao động 54
Biểu đồ 2.6: Đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của lao động 55
Biểu đồ 2.7: Đánh giá kỹ năng giao tiếp của người lao động 56
Biểu đồ 2.8: Đánh giá thái độ của người lao động 57
Biểu đồ 2.9: Đánh giá tình trạng sức khỏe của người lao động 58
Biểu đồ 2.10: Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với người lao động .59
4
Trang 6VH-TT&DL: Văn hóa, Thể thao và Du lịch
LĐ-TB&XH: Lao động và thương binh xã hội
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển KT - XH đã được xácđịnh trong các văn kiện của Đảng và Nhà Nước, chính vì thế việc xây dựng và phát triểnNNL nói chung và NNL DL nói riêng không chỉ là vấn đề cấp thiết của cả nước mà còn
là vấn đề hết sức khẩn trương của các địa phương trong đó có cả Bình Định
Với chủ trương phát triển kinh tế du lịch trở thành một trong những ngànhkinh tế mũi nhọn của tỉnh nhà trong thời gian sắp đến Các cấp lãnh đạo tỉnh BìnhĐịnh đã xác định việc xây dựng và phát triển NNL DL là mấu chốt cho việc đưa dulịch tỉnh nhà trở thành một trong những địa phương có NDL phát triển hàng đầu trong
cả nước dựa trên những lợi thế cạnh tranh nhất định của các tài nguyên du lịch trênđịa bàn tỉnh.Tuy nhiên trong quá trình phát triển NDL tỉnh Bình Định thì đội ngũ cán
bộ lao động trong NDLchưa khai thác hết lợi thế về các nguồn lực du lịch cho việcphát triển du lịch Chính vì thế cần phải xây dựng, hoàn thiện đội ngũ cán bộ nhânviên trong NDL của tỉnh nhằm khai thác hiệu quả các giá trị tài nguyên du lịchvớimong muốn đưa Bình Định trở thành một trung tâm du lịch hàng đầu cả nước vàngang tầm với các trung tâm du lịch của các nước trong khu vực và thế giới
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu phát triểnnguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình Định” để thực hiện luận văn cao học chuyên ngành
du lịch học với mong muốn đưa ra những giải pháp để phát triển nguồn nhân lực dulịch tỉnh Bình Định nhằm góp phần phát triển ngành du lịch Bình Định
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống và xây dựng cơ sở lý luận cho việcnghiên cứu phát triển NNL Bình Định, đồng thời ứng dụng vào thực tiển NNL DLBình Định để đưa ra các giải pháp phát triển
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và đánh giá thực trạng NNL trong lĩnh vực du lịch trên địa bàntỉnh Bình Định từ đó đưa ra các giải pháp phát triển NNL DL nhằm phát triển ngành
du lịch của địa phương
6
Trang 83.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về NNL và phát triển NNL ngành du lịchlàm cơ sở cho việc phân tích đánh giá nhân lực du lịch trong các DNDL trên địabàntỉnh Bình Định
Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực nhằm tìm ra những vấn đề bấtcập còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, phân tích những điểm mạnh vàđiểm yếu, cơ hội và thách thức từNNL DLtỉnh Bình Địnhtừ đó đưa ra các giải pháp
cụ thể nhằm tổ chức, xây dựng và phát triển NNL DL cho Bình Định
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực du lịch Bình Định
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu NNLlao động trực tiếp trong ngành du lịchtrên địa bàn tỉnh Bình Định
5 Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Trong thời gian gần đây, việc nghiên cứu về NNL nói chung và NNL DL nóiriêng đã có rất nhiều đề tài cũng như công trình nghiên cứu đề cập vấn đề này Tuynhiên qua nghiên cứu các tư liệu phục vụ cho luận văn, tác giả nhận thấy các công
Trang 9trình, đề tài nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu NNL trong các lĩnh vực khác như:Phát triển nguồn nhân lực ở Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa hoặc đề tài phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần tư vấnthiết kế giao thông Bình Định Phần lớn các công trình nghiên cứu này sử dụngphương pháp thu thập thông tin và phương pháp tiếp cận thống kê để thực hiện đề tài.Hơn nữa các công trình nghiên cứu này chưa nêu bậc được cơ sở lý luận cũng nhưchưa nghiên cứu sâu về thực trạng nguồn nhân lực đồng thời có những giải pháp cònchưa phù hợp với vấn đề nghiên cứu.
Trên địa bàn tỉnh Bình Định từ trước đến nay chưa có đề tài nghiên cứu chínhthức về NNL DL của tỉnhvì vậy đề tài Nghiên cứu phát triền nguồn nhân lực du lịchtỉnh Bình Định là một đề tài nghiên cứumới về vấn đề NNL DL tại Bình Định vớimong muốn xây dựng và phát triển NNL DLcó tâm và có tầm để đáp ứng được nhucầu phát triển của du lịch Bình Định trong thời gian sắp đến
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn là một đề tài có tính khoa học cao, do đó trong quá trình nghiên cứutác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
6.1 Phương pháp thu thập thông tin
Các thông tin được thu thập từ các giáo trình, sách chuyên khảo, báo, các tạpchí du lịch và các công trình nghiên cứu khoa học trước cũng như các thông tin đượcthu thập trên các kênh truyền thông như website … nhằm hổ trợ việc nghiên cứu đềtài
6.2 Phương pháp tiếp cận thống kê
Các số liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các cơ quản lý nhànước về du lịch tại Bình Định và lãnh đạo các đơn vị có liên quan đến du lịch
Số liệu điều tra được mã hóa và xử lý bằng các phần mền chuyên dụngnhằmtạo cơ sở cho việc đưa ra các nhận xét đánh giá thông qua các số liệu đã được
xử lý
Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp so sánh
8
Trang 107 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của đề tài có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực du lịch
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Bình ĐịnhChương 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Bình Định
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ PHÁT TRIỀN
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Khái niệm NNL được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển từ những năm 80của thế kỷ thứ XX với ý nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lạivai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển Nội hàm NNL không chỉ bao hàmnhững người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm
về mặt chất lượng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn.[4]
Quan điểm về NNL hiện nay trên thế giới tồn tại rất nhiều, mỗi tổ chức cánhân nghiên cứu đưa ra những quan điểm khác nhau Tuy nhiên nội dung cũng chủyếu tập trung vào kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và kỹ năng nghề nghiệp của conngười …
Theo Liên Hợp Quốc thì NNL là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinhnghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi
cá nhân và của đất nước.[16]
Tổ chức lao động quốc tế thì có quan điểm như sau:NNL của một quốc gia làtoàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động
NNL được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng, NNL là toàn bộ dân cư sinh sống trên một vùng lãnh thổnhất định, cung cấp toàn bộ sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực conngười cho sự phát triển Do đó, NNL bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bìnhthường
Theo nghĩa hẹp, NNL là tổng hòa các yếu tố về thể lực, trí lực, kỹ năng nghềnghiệp … của toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động sản xuất.Bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào laođộngbằng tất cả các khả năng vốn có của mình
Ở nước ta khái niệm NNL được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới.Điều này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về NNL
10
Trang 12Theo giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc, nguồn lực con người được thể hiệnthông qua số lượng dân cư, chất lượng con người (bao gồm thể lực, trí lực và nănglực phẩm chất).Như vậy, NNL không chỉ bao hàm chất lượng nguồn nhân lực hiện tại
mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai.[6]
Theo PGS TS Nguyễn Tiệp (2005), NNL bao gồm toàn bộ dân cư cókhảnăng lao động Khái niệm này chỉ NNL với tư cách là nguồn cung cấp sức lao độngcho xã hội NNL được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độtuổiLĐ có khả năng LĐ Khái niệm này chỉ khả năng đảm đương lao động chính của
xã hội.[17]
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2008), NNL là một phạm trù dùng đểchỉ sứcmạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vậtchất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khảnăng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là sốlượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội[1]
Từ các quan điểm về NNL như trên có thể hiểu NNL là khái niệm tổng hợpbao gồm các yếu tố số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nóichung cả ở hiện tại cũng như trong tương lai của mỗi tổ chức, mỗi ngành, mỗi địaphương và mỗi quốc gia
Do đó, khi nghiên cứu về NNL chúng ta cần nghiên cứu trên cả ba phươngdiện về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực
- Về số lượng được nghiên cứu dựa trên các chỉ tiêu về nhu cầu sử dụng laođộng trong quá trình phát triển của các tổ chức, quy mô và tốc độ tăng trưởng NNLcũng như các dự báo về nhân lực trong tương lai của các tổ chức Sự phát triển về sốlượng nhân lực dựa trên nhóm yếu tố bên trong của tổ chức, đó là nhu cầu thực tếcông việc đòi hỏi phải tăng số lượng lao động; và các yếu tố bên ngoài của tổ chứcnhư sự gia tăng về dân số hay lực lượng lao động do di dân và các biến cố của kinh tế
xã hội
- Chất lượng NNL là khái niệm tổng hợp bao gồm những nét đặc trưng về cơcấu lứa tuổi của dân số, trạng thái thể lực, trí lực, trình độ văn hóa, chuyên môn,
Trang 13phong cách, đạo đức, hiểu biết xã hội, của đội ngũ nguồn nhân lực, trong đó trình
độ học vấn là rất quan trọng bởi vì đó là cơ sở để đào tạo kỹ năng nghề nghiệp và làyếu tố hình thành nhân cách và lối sống của mỗi con người [5]
- Cơ cấu NNL là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về nguồn nhânlực Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau: cơ cấu về trình độ đàotạo, lĩnh vực ngành nghề, dân tộc, giới tính, độ tuổi …
1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực
Cho đến nay, do xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn có nhiềucách hiểu khác nhau khi bàn về phát triển NNL Theo quan niệm của Liên HiệpQuốc, phát triển NNL bao gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm năng con ngườinhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống
Có quan điểm cho rằng: Phát triển NNL là gia tăng giá trị cho con người, cảgiá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp, làmcho con người trở thành người lao động có những năng lực và phẩm chất mới, caohơn, đáp ứng được những yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế -
xã hội
Từ những luận điểm trình bày trên, phát triển NNL của một quốc gia chính là
sự biến đổi về số lượng và chất lượng NNL trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiếnthức và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu NNL.Nói một cách khái quát nhất, phát triển NNL chính là quá trình tạo lập và sử dụngnăng lực toàn diện con người vì sự tiến bộ kinh tế- xã hội và sự hoàn thiện bản thânmỗi con người
1.2 Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
12
Trang 14thống cơ sở vật chất kỹ thuật đặc thù như: sân bay, nhà ga, mạng lưới đường xá, cảng,các kho nhiên liệu, các phương tiện máy móc và sửa chữa,… cũng đòi hỏi một lượnglao động lớn nhằm đảm bảo các loại hình giao thông luôn trong tình trạng sẵn sàn đápứng các nhu cầu của khách du lịch.
+ Tại điểm đến du lịch:
a) Hoạt động của các doanh nghiệp phục vụ du lịch tuyến trước hay các doanhnghiệp có giao dịch trực tiếp với du khách bao gồm: Dịch vụ lưu trú - khách sạn, nhànghỉ, khu nghỉ mát; dịch vụ ăn uống - nhà hàng, quán Bar; dịch vụ vui chơi giải trí …
b) Hoạt động của các doanh nghiệp và dịch vụ hỗ trợ du lịch tuyến sau baogồm các DN cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các đơn vị phục vụ du lịch tuyếntrước như: công ty xây dựng, kiến trúc, công ty quảng cáo, công ty bia rượu, nướcgiải khát …
c) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quanđến hoạch định chính sách, điều hành, kiểm soát, quản lý các dịch vụ phục vụ du lịchnhư: cơ quan cấp phép, đăng ký kinh doanh, cơ quan bảo đảm an ninh, trật tự an toàn
xã hội, cơ quan quản lý rừng quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, cơ quan quản lý vănhóa…
d)Hoạt động của cộng đồng dân cư liên quan đến phục vụ du lịch, như: cácgia đình, cá nhân, các tổ chức cộng đồng của dân tộc ít người tham gia quá trình phục
vụ khách du lịch một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.[8]
Như vậy, xét một cách tổng quát, NNLDL bao gồm toàn bộ lao động trực tiếp
và gián tiếp liên quan đến quá trình phục vụ khách du lịch Do đó, khi đề cập đếnkhái niệm NNL DL thì không chỉ đề cập đến các lao động nghiệp vụ phục vụ kháchmột cách trực tiếp mà còn cả các lao động ở cấp độ quản lý, làm công tác đào tạo vàcác lao động gián tiếp khác phục vụ khách du lịch Căn cứ vào mối liên hệ với đốitượng lao động (khách du lịch), lao động du lịch được chia thành hai nhóm: laođộngtrực tiếp và lao độnggián tiếp
Trang 151.2.2 Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển du lịch
Lực lượng lao độngtrong NDL được chia thành 3 nhóm với những vai trò khácnhau: [6]
a) Nhóm lao độngchức năng quản lý nhà nước về du lịch, nhóm này có vai tròquan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển du lịch của quốc gia và từng địaphương, tham mưu hoạch định chính sách phát triển du lịch
b) Nhóm LĐ chức năng sự nghiệp NDL Đây là bộ phận có trình độ học vấncao, có kiến thức chuyên sâu về NDL, có chức năng đào tạo, nghiên cứu khoa học về
du lịch và có vai trò to lớn trong việc phát triển NNL DL, tác động lớn đến chất lượng
và số lượng của NNL DL hiện tại và trong tương lai
c) Nhóm lao độngchức năng kinh doanh Nhóm lao độngnày chiếm số lượngđông đảo nhất trong hoạt động của ngành Du lịch và cần được nghiên cứu kỹ lưỡngnhất Đây là những lao độngtrực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh du lịch, trựctiếp cung cấp dịch vụ và phục vụ cho du khách [8]
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
- Trình độ phát triển kinh tế và phát triển du lịch: Trình độ phát triển kinh tế
tạo nên nền tảng vật chất để giải quyết các vấn đề về NNL Ở những quốc gia có trình
độ kinh tế phát triển cao, mặt bằng chung của đời sống nhân dân và các thiết chế xãhội đạt mức cao, Nhà nước có điều kiện đầu tư giải quyết tốt vấn đề giáo dục, đào tạoNNL, các chính sách xã hội, do vậy chất lượng NNL cũng được nâng cao
Trình độ phát triển kinh tế cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển DL vàtrình độ phát triển DL sẽ quyết định đến số lượng, chất lượng và xu thế phát triển củaNNL ngành DL
- Trình độ phát triển của giáo dục đào tạo: Giáo dục đào tạo là yếu tố cấu
thành quan trọng của phát triển nguồn nhân lực; chất lượng của giáo dục đào tạo ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng NNL, thông qua giáo dục đào tạo các quốc gia hìnhthành NNL của mình với trình độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề phù hợp với yêu cầuphát triển Trình độ phát triển của đào tạo du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngcủa NNL ngành Du lịch
14
Trang 16- Tốc độ gia tăng dân số: Ở những nước đang phát triển, quy mô dân số lớn,
tốc độ gia tăng cao chính là lực cản đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triểnNNL Tốc độ gia tăng dân số cao gây sức ép lên các cơ sở hạ tầng xã hội, ảnh hưởngđến việc hoạch định các chính sách xã hội của nhà nước, trong đó có chính sách vềgiáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Để nâng cao chất lượng NNL cần hạthấp tỷ lệ phát triển dân số ở mức hợp lý
- Các chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô:Chính sách phát triển kinh tế xã hội
của nhà nước nói chung và chính sách phát triển của các thành phần kinh tế riêng biệtnhư chính sách giáo dục đào tạo; chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động, lao độngtiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động đều có tác động trực tiếp đến NNL [2]
Ngoài ra các nhân tố bên ngoài như: Toàn cầu hóa; Sự phát triển khoa học kỹthuật; Xu thế thay đổi về cách thức đi du lịch và các nhu cầu trong khi đi cũng ảnhhưởng đến phát triển NNL DL
1.2.4 Vai trò, nhu cầu phát triển NNL ngành du lịch Việt Nam đến năm 2020 1.2.4.1 Vai trò của phát triển NNL đối với ngành du lịch Việt Nam
NNL là nguồn lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển KT – XH củanước ta nói chung và đối với NDL nói riêng Vai trò đó được thể hiện trên những khíacạnh sau:
Thứ nhất: Phát triển NNL quyết định đến sự phát triển của các nguồn lực khác.Trong ngành kinh tế nói chung và trong NDL nói riêng, so với các nguồn lực khác,NNL có vai trò nổi bật ở chỗ: nó không bị cạn kiệt đi trong quá trình khai thác và sửdụng Ngược lại NNL có khả năng tái sinh và phát triển nếu biết bồi dưỡng, khai thác
và sử dụng hợp lý Xét trong NNL DL, có thể thấy rằng Du lịch là một ngành đòi hỏiNNL lớn với nhiều loại trình độ khác nhau do tính chất, đặc điểm của ngành có mức
độ cơ giới hóa thấp và đối tượng phục vụ là khách hàng với nhu cầu rất đa dạng Do
đó sự phát triển của NNL cũng chính là sự phát triển của NNL DL
Thứ hai: NNL DL quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củaDNDL Trong NDL, sự đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng thường chịu
Trang 17ảnh hưởng rất lớn của quá trình giao tiếp giữa khách hàng với nhân viên phục vụ.Mỗi cử chỉ, hành động, lời nói của nhân viên tạo ra cho khách hàng một cảm nhận,một đánh giá về chất lượng phục vụ.
Thứ ba: NNL tiếp tục đưa NDL phát triển trong thời đại khoa học công nghệ
và toàn cầu hóa Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tạo ra sự phát triển mạnh
mẽ và nhanh chóng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống KT – XH, cùng với đó làquá trình toàn cầu hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho các nước phát triểnđược nhiều ngành, trong đó DL được coi là ngành “công nghiệp không khói” giàutiềm năng nhất Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đem đến sự thỏamãn về nhu cầu tiêu dùng của khách hàng như tiêu chuẩn về phòng ngủ, dịch vụ vậnchuyển, tiện nghi…[9]
Tóm lại, việc nhận thức đủ tầm quan trọng của NLĐ trong hoạt động thực tiễncủa NDL, sự đầu tư, quan tâm đúng mức tới công tác nhân sự có ý nghĩa hết sức quantrọng Vấn đề đặt ra đối với NDL là thu hút và duy trì được những NLĐ có năng lực,trình độ, thái độ làm việc phù hợp, lựa chọn đúng người đúng việc để thỏa mãn nhucầu của khách hàng Các DNDL muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranhngày càng gay gắt, cần phải nhận thức rõ hơn vai trò của việc phát triển NNL, đặcbiệt là NNL trực tiếp, đồng thời cần phải làm tốt công tác quản trị NNL Phát triểnNNL trong NDL nhằm tạo ra những chính sách, chiến lược kịp thời và phù hợp.Trong bất kỳ lĩnh vực nào thì yếu tố con người luôn đóng vai trò quyết định tới sựthành công
1.2.4.2 Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
Hiện tại, cả nước có trên 1,3 triệu lao động DL và liên quan, chiếm khoảng2,5% tổng lao động cả nước, trong đó có khoảng 420.000 người trực tiếp làm việctrong các cơ sở dịch vụ Cơ cấu lao động ngành với 42% được đào tạo về Du lịch,38% được đào tạo từ các ngành khác chuyển sang và khoảng 20% chưa qua đào tạochính quy mà chỉ qua huấn luyện tại chỗ Sự phân bố NLĐ giữa các lĩnh vực, vùngmiền cũng chưa phù hợp Số lao động có chuyên môn, kỹ năng cao vừa thiếu, vừayếu; số lao động chưa đáp ứng yêu cầu lại dư thừa; đặc biệt các vùng DL mới thìnhân lực đã qua đào tạo rất thiếu.[15]
16
Trang 18Bảng 1.3: Dự báo nhu cầu nhân lực trực tiếp du lịch đến năm 2020
Trang 195) Hướng dẫn
17
Trang 20Theo dự báo của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, đến năm 2015 NDL cầntới 620.000 lao động trực tiếp trong tổng số 2.2 triệu việc làm do du lịch tạo ra và đến
2020 tương ứng sẽ cần 870.000 lao động trực tiếp trong tổng số 3 triệu việc làm do dulịch tạo ra Nhu cầu nhân lực theo cơ cấu trình độ đào tạo, lĩnh vực ngành nghề từngloại lao động ở từng giai đoạn rất khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu tăng trưởng ở từnglĩnh vực
Cũng theo dự báo trên, nửa đầu thập kỷ sẽ cần nhiều nhân lực được đào tạotheo các ngành nghề với tỷ lệ tăng thêm hàng năm 9.6% và tăng nhẹ với tỷ lệ 8.1%vào nửa thập kỷ tiếp Có thể thấy quy mô dịch vụ tiếp tục mở rộng lên, lao động lĩnhvực dịch vụ khách sạn, nhà hàng sẽ tăng nhanh hơn LĐ cần đào tạo ở trình độ đạihọc, trên đại học, LĐQL tăng nhanh hơn mặt bằng chung do nhu cầu quản lý; LĐNVcần nhiều trong thời gian tới như văn phòng du lịch, đại lý lữ hành, hướng dẫn do mởrộng nhiều loại hình du lịch phong phú; nghiệp vụ buồng, bàn, bar cũng tăng cao hơnmặt bằng chung do đây là lĩnh vực cần nhiều lao độngdịch vụ Hầu hết các loại laođộng tăng nhẹ trong giai đoạn 2016-2020 Tuy nhiên, nhu cầu nhân lực được đào tạo
cơ bản vẫn chiếm tỷ trọng lớn,lao động phổ thông sẽ giảm tương đối và dựa chủ yếuvào số lao động thời vụ.[15]
1.2.5 Nội dung cơ bản của phát triển nguồn nhân lựctrong du lịch
Phát triển nguồn nhân lực bao gồm các nội dung:
- Phát triển về số lượng: Nội dung cơ bản đầu tiên của phát triển NNL, đó làphát triển về số lượng, hay nói cách khác là thúc đẩy sự gia tăng về số lượng conngười trong nguồn nhân lực, hiểu theo nghĩa rộng là phát triển số dân của dân số ởmỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, hiểu theo nghĩa hẹp là phát triển về số người lao độngcủa lực lượng lao động trong mỗi nền kinh tế
- Phát triển mặt chất lượng: Phát triển NNL về chất lượng là làm tăng lên vềmặt chất lượng của NNL, bao gồm: thể lực, trí tuệ, kiến thức, kỹ năng và kinhnghiệm làm việc Phát triển nguồn nhân lực về chất lượng là tạo ra và làm tăng lênnhững năng lực mới trong từng người dân và từng người lao động
Trang 21- Nâng cao hiệu quả sử dụng NNL: Sử dụng NNL là một trong những nộidung quan trọng, bởi vì phát triển NNL là để nhằm mục đích sử dụng tốt nhất, hiệuquả nhất NNL [10]
1.3 Kinh nghiệm phát triển NNL DL của một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm chophát triển nguồn nhân lực du lịch Bình Định
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển NNL DL của mộtsố địa phương trong nước.
1.3.1.1 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực du lịch của Đà Nẵng [3]
Đà Nẵng là một trong những thành phố trực thuộc Trung ương có diện tích1.255,53 km² (trong đó phần đất liền là 950.53 km², phần huyện đảo Hoàng Sa là 305km²).Đà Nẵng hiện tại có tất cả là 6 quận, và 2 huyện là Hòa Vang và huyện đảoHoàng Sa
Tính đến tháng 9/2013 thì tổng lượt khách đến Đà Nẵng là 251.648 lượt kháchtăng 3.06 % so cùng kỳ năm 2012, trong đó khách quốc tế đạt 131.308 lượt kháchtăng 2.24 %, khách nội địa 110.200 lượt khách tăng 1.15%, khách outbound đạt10.140 lượt khách 49.2% so với năm 2012, doanh thu lữ hành đạt 588 triệu đồng tăng15.7% so với năm 2012
Với những đặc điểm về tự nhiên, dân số và sự phát triển mạnh mẽ của NDLnhư thế thì việc phát triển NNL DL là một trong những yêu cầu cấp bách để đưa dulịch Đà Nẵng trở thành một trong những địa phương phát triển NDL hàng đầu của cảnước Để thực hiện thành công nhiệm vụ này lãnh đạo Sở VH-TT&DL Đà Nẵng đãthực hiện thành công nhiều giải pháp phát triển NNL DL cho tỉnh nhà như:
-Tiến hành phân luồng du khách để xác định chính xác nhu cầu phục vụ của NNL đối với các luồng du khách đó, từ đó có chiến lược đào tạo cho phù hợp
-Xây dựng các chính sách thu hút nhân tài nhằm mục đích thu hút NNL có trình độ cao về làm việc cho tỉnh nhà
-Kết hợp với các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn cũng như các cơ sở kinhdoanh du lịch trong nước và ngoài nước nhằm đào tạo thực tế cho NNL DL Đà Nẵng
19
Trang 22-Xây dựng và phát triển hệ thống các trường, các trung tâm đào tạo NNL DL trên địabàn tỉnh nhà ngày càng đáp ứng được nhu cầu pháp triển của NDL.
1.3.1.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực du lịch của Khánh Hòa [12]
Khánh Hòa có bờ biển dài hơn 200km và gần 200 hòn đảo lớn nhỏ cùng nhiềuvịnh biển đẹp như Vân Phong, Nha Trang (một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới) Vớinhững lợi thế đó Khánh Hòa đã trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn củaViệt Nam
Từ năm 2001 đến nay, tỉnh đã đào tạo được hơn 900 cán bộ quản lý và nhânviên phục vụ trong ngành Bên cạnh đó, các trường trung học chuyên nghiệp, ĐH,
CĐ trong tỉnh thực hiện chương trình giảng dạy lồng ghép giới thiệu văn hóa DLKhánh Hòa ở các bộ môn khoa học xã hội của trường, tổ chức đào tạo các lớp ngắnhạn và dài hạn chuyên ngành du lịch với gần 3.000 học viên Các cơ sở kinh doanh
du lịch, đặc biệt là các cơ sở cấp cao xếp hạng từ 3 sao trở lên đã chủ động có kếhoạch đào tạo tại chỗ, hoặc hợp đồng với các trường tổ chức các lớp đào tạo theo nhucầu phát triển của đơn vị Năm 2003, số lượng cán bộ công nhân viên phục vụ trongNDL của tỉnh Khánh Hòa là 4.354 người Đến năm 2007 là 8.900 người (trong đóhọc viên được đào tạo chuyên NDL trong các trường, viện, trung tâm của tỉnh KhánhHòa là 1.809 học viên)
1.3.1.3 Kinh nghiệm phát triển NNL DLcủa Quảng Ninh [14]
Trong thời gian qua, được sự quan tâm đầu tư về cơ sở hạ tầng của Chính phủ,các chính sách phát triển NDL, tuyên truyền quảng bá, xúc tiến và nâng cao chấtlượng phục vụ, NDL Quảng Ninh đã có bước phát triển mạnh Theo thống kê, tốc độtăng trung bình của khách du lịch đến Quảng Ninh là 14.4%/năm; tăng trưởng củadoanh thu DL là 37%/năm.Những kết quả trên xuất phát từ những quyết sách đúngđắn của các cơ sở ban ngành của tỉnh Tỉnh Quảng Ninh đã xác định NNL DL là yếu
tố quan trọng nhất để thực hiện thắng lợi chủ trương phát triển DL trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn, động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề dịch vụ và nângcao đời sống nhân dân Thông qua đó, công tác đào tạo NNL đã được tỉnh quan tâmđầu tư ở mức cao như: NDL của tỉnh đã phối hợp với các cơ
Trang 23sở đào tạo lớn như: Khoa Du lịch Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn HàNội, Trường Đại học Kinh tế và Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội,…mở các lớp sátvới nhu cầu thực tế Qua đó, đã cập nhật và làm mới lại kiến thức chuyên môn nghiệp
vụ, thái độ làm việc và khả năng giao tiếp ngoại ngữ của đội ngũ lao động Ngoài ra,một số cơ sở kinh doanh cao cấp xếp hạng từ 4 sao trở lên đã hợp tác cùng mờichuyên gia nước ngoài về đào tạo tại chỗ cho đội ngũ nhân viên của DN, nâng caotrình độ nghiệp vụ cho họ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu tiêu chuẩn về taynghề của lao động trực tiếp trong DN mình
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển NNL DL củamột số quốc gia trên thế giới.
Bình Định là địa phương có NDL còn non trẻ, do đó việc học tập và tiếp thukinh nghiệm phát triển NNL của các nước là một bước đi cần thiết và sáng suốt nhằmgiúp NDL Bình Định có những bước đi đúng trong việc xây dựng và phát triển NNLnói chung và NNL DL nói riêng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội Thái Lan, NhậtBản và Đức là một trong những quốc gia có nhiều kinh nghiệm trong việc phát triểnNNL mà Việt Nam cũng như Bình Định cần học tập
1.3.2.1.Thái Lan [11]
Chính phủ Thái Lan luôn coi việc phát triển NNL là một trong các vấn đề ưutiên hàng đầu trong kế hoạch phát triển quốc gia Kế hoạch phát triển du lịch tậptrung giải quyết nhóm vấn đề về giáo dục nghề nghiệp du lịch xuất phát từ yêu cầunhiệm vụ của NDL Thái Lan
Chính sách về phát triển NNL DL được thực hiện nhằm phục vụ quá trìnhcông nghiệp hoá ở Thái Lan, được thực hiện bằng những chương trình chủ yếu sau:Tăng cường giáo dục dạy nghề và kỹ thuật nghiệp vụ du lịch; nhấn mạnh việc đào tạo
kỹ năng thực hành, phục vụ du lịch; khuyến khích đào tạo nội bộ (đào tạo tại DNDL)
Ở Thái Lan, các chương trình phát triển NNLDL được thực hiện với sự hợptác giữa Chính phủ và khu vực tư nhân Quá trình hợp tác này phản ánh sự liên kếtgiữa giáo dục và đào tạo nghề, liên kết giữa các hệ thống trường học và nhà máy.Có
sự liên kết giữa Chính phủ và thành phần tư nhân, trường tư trong các lĩnh vực đàotạo nghề du lịch
21
Trang 24Quá trình phát triển nhân lực NDL được thực hiện trong một hệ thống gồm bahình thức đào tạo công cộng, đào tạo DN và tự đào tạo Đào tạo tại DNDLtại NhậtBản rất được coi trọng,đối với những nghề giản đơn, như phục vụ buồng, giặt là,phục vụ nhà hàng khâu huấn luyện tại vị trí công việc là chính, đồng thời có cơ chếkhuyến khích tự học, tự vươn lên, học suốt đời và gắn suốt đời với DN cộng đồng.Vai trò của Chính phủ thể hiện rõ nhất trong đào tạo công cộng, nhưng không chỉ giớihạn trong đó, mà còn thể hiện qua các mối quan hệ với DN và NLĐ, cũng như quaviệc xây dựng khuôn khổ luật pháp, thể chế và kế hoạch nhằm hỗ trợ quá trình pháttriển năng lực của NLĐ.
Kế hoạch phát triển NNL: Bộ Lao động chuẩn bị kế hoạch cơ bản làm cơ sởcho việc đào tạo nghề nghiệp, kiểm tra tay nghề và phát triển các năng nghề nghiệpkhác phù hợp với đòi hỏi của thị trường LĐ, bảo đảm thoả mãn những yêu cầu vànguyện vọng của người LĐ trong một môi trường thường xuyên biến đổi
Hệ thống tổ chức quản lý phát triển NNL ở Nhật Bản được tổ chức rộng khắptrên toàn quốc ở cả hai cấp độ quốc gia và địa phương (tỉnh).Cục phát triển NNLthuộc Bộ Lao động Nhật Bản chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý hệ thống phát triểnnhân lực và hợp tác quốc tế
Phát triển NNL ở khu vực tư nhân: Hoạt động phát triển NNL được các công
ty lớn tiến hành tương đối độc lập Các công ty thường có cơ sở đào tạo và cácchương trình phát triển nhân lực một cách hệ thống
Hệ thống phát triển NNL trong các xí nghiệp Nhật Bản có những đặc điểm cơbản:
Trang 25- Đào tạo tại chỗ là hình thức chủ yếu, trong đó có đào tạo tại chỗ chính thức (thườngdành cho những người mới vào nghề) và phi chính thức, được thực hiện trong suốtcuộc đời làm việc của NLĐ thông qua kèm cặp và hướng dẫn của thợ lâu năm và lànhnghề đối với những người có tay nghề thấp hơn;
- Nội dung của đào tạo tại chỗ phi chính thức rất rộng, mang tính chất dài hạn vàđược thực hiện từng bước, theo các giai đoạn và có hệ thống Đào tạo tại chỗ được ápdụng rộng rãi trong các công ty lớn và ở một phạm vi nhỏ hơn đối với các công tyvừa và nhỏ Chính phủ đã trợ cấp cho các hoạt động này dưới hình thức trợ cấp pháttriển nhân lực (từ 1/3 đến 1/2 mức chi phí hoạt động; 1/3 - 1/2 học phí); trợ cấp nhữngngười tự phấn đấu, bao gồm học phí và trợ cấp lương (1/4 lương tháng ở các công tylớn và 1/3 với người lao động ở các công ty vừa và nhỏ)
1.3.2.3 Cộng hoà Liên bang Đức [8]
Đầu tư cho giáo dục ở Cộng hoà Liên bang Đức rất lớn, chiếm khoảng 5-6%thu nhập quốc dân, do đó các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và giáo viên cho hệthống GD&ĐT Cộng hoà Liên bang Đức rất tốt so với các nước khác Việc đóng góp
để đầu tư cho giáo dục chủ yếu là từ ngân sách của chính quyền địa phương (cácbang)
Thông thường, người theo hướng học nghề bắt đầu được đào tạo từ sau nămhọc lớp 9 hoặc lớp 10 hệ phổ thông Thời gian học nghề thường là 3 năm,ở tuổi này,
có tới 75% số người chọn con đường học nghề, trong đó 3/4 là đi theo hệ thống đàotạo nghề theo phương thức đào tạo tại xí nghiệp và trường học (gọi là hệ thống songhành- Dual System), 1/4 còn lại học tại các trường dạy nghề thuần tuý.Phần lớn chiphí cho việc dạy nghề theo hệ thống song hành là do các xí nghiệp đài thọ (87%), chiphí này lớn gấp 2.8 lần ngân sách do Chính phủ chi cho các trường dạy nghề
Đối với đào tạo du lịch, tồn tại loại hình đào tạo này thông qua hệ thốngtrường cao đẳng chuyên nghiệp (Hotelberufschule hay Fachhochschule); đào tạohướng vào thực hành, triển khai vận dụng
23
Trang 261.3.2 Bài học kinh nghiệm cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Bình Định Đà
Nẵng, Khánh Hòa và Quảng Ninh có thể được xem là ba trung tâm phát
triển NDL hàng đầu của cả nước với các loại hình du lịch biển và núi … có sự tươngđồng với các loại hình du lịch của Bình Định, do đó việc học hỏi kinh nghiệm của cáctrung tâm du lịch trên cũng như tiếp thu các kinh nghiệm phát triển NNL của cácnước trên thế giới là cần thiết cho việc phát triển NNL nói chung và NNL DL nóiriêng Từ những bài học kinh nghiệm trên Bình Định rút ra cho mình những bài họckinh nghiệm như sau:
- Kinh nghiệm từ việc sử dụng NNL DL: Việc sử dụng NNL DL trong các cơ sở kinhdoanh dịch vụ cần phải xuất phát từ niềm đam mê nghề nghiệp và yêu nghề của các
cá nhântrong NDL, điều này tạo nên sự ổn định của ngành cũng như NLĐ có điềukiện tích lũy được kinh nghiệm và trình độ đảm bảo phục vụ tốt hơn cho NDL Cầnphải phân luồng du khách để bố trí NLĐ có chuyên môn trình độ phù hợp với từngluồng du khách để nâng cao chất lượng phục vụ
-Kinh nghiệm về việc đào tạo: cần xây dựng được hệ thống đào tạo chuyên nghiệp,chất lượng cao, chương trình đào tạo phải sát với thực tế cũng như gắn việc đào tạotại các trung tâm đào tạo với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và trong cả nước
Đào tạo NNL DL phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của ngành, đào tạo có trọngtâm trọng điểm và chuyên sâu theo từng chuyên ngành cụ thể Việc đào tạo phải bámsát vào chiến lược phát triển NDL của tỉnh nhà, đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũlaođộngcó chất lượng cao giỏi về kiến thức chuyên môn và trình độ ngoại ngữ
-Kinh nghiệm về thu hút nhân tài: Cần xác định việc thu hút nhân tài là một trongnhững chiến lược quan trọng nhằm nâng cao chất lượng NNL DL đồng thời tạo độnglực cạnh tranh phát triển giữa các lao động trong ngành Xây dựng chính sách thu hútnhân tài phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà
- Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước: Tăng cường quản lý nhà nước từ cấp caonhất cho đến cấp thấp nhất đối với NDL, Nhà nước cần đặc biệt hỗ trợ, quan tâm đếnphát triển giáo dục nghề nghiệp, coi đó là chìa khoá cho thành công của sự phát triển
DL Để phát triển NNL DL đáp ứng yêu cầu phát triển cần tăng cường
Trang 27công tác quản lý nhân lực về phát triển NNL DL thông qua những công cụ như xâydựng và ban hành các chính sách phát triển, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triểnNDL và phát triển NNL DL Nhà nước cần chủ động xây dựng hệ thống đào tạo dulịch cùng hệ thống luật về giáo dục, luật dạy nghề, luật lao động
Tiểu kết chương 1Nội dung chương 1 giúp chúng ta hệ thống được các cơ sở lý luận và thực tiễnphát triển NNL DL, cụ thể ở chương này đã hệ thống hóa được một số quan điểm vềNNL của các tác giả cũng như các tổ chức nghiên cứu về NNL DL, qua đó giúp nắmđược các nội dung cơ bản của phát triển NNL Hơn nữa chương này cũng đề cập đếncác vấn đề về NNL DL, vai trò của NNL DL, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triểnNNL DL cũng nhu cầu và xu hướng phát triển của NNL DL trong giai đoạn hiện nay.Bên cạnh đó nội dung của chương cũng nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNL nóichung và NNL DL nói riêng của một số tỉnh, thành trong nước và một số quốc giatrên thế giới, qua đó rút ra được một số bài học kinh nghiệm về phát triển NNL chotỉnh Bình Định trong quá trình xây dựng và phát triển NNL DL của tỉnh
25
Trang 28Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU
LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH2.1 Khái quát chung về du lịch Bình Định
2.1.1 Về vị trí địa lý[18]
Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung của Tổ quốc Việt Nam Lãnh thổ củatỉnh trải dài 110 km theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang hẹp trung bình 55 km(chỗ hẹp nhất 50 km, chỗ rộng nhất 60 km) Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh 6.025km2
Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, có chung đường biên giới 63 km từ đèo Bình
Đê, điểm cực Bắc với tọa độ: 14042' Bắc, 108056' Đông; phía Nam giáp tỉnh PhúYên, có chung đường biên giới 59 km, điểm cực Nam với tọa độ: 13031' Bắc, 108057'Đông Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, có chung đường biên giới 130 km, điểm cực Tâyvới tọa độ: 14027' Bắc, 108027' Đông Phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 134
km, có điểm cực Đông ở xã Nhơn Châu (Cù Lao Xanh), có tọa độ: 13036' Bắc,
cổ Đồ Bàn cùng hệ thống Tháp Chăm gồm 7 cụm, 14 tháp với nghệ thuật kiến trúcđộc đáo, bí ẩn Bình Định còn là nơi phát tích của phong trào khởi nghĩa nông dânTây Sơn (thế kỷ XVIII), quê hương của người anh hùng dân tộc Quang Trung -Nguyễn Huệ, là nơi nuôi dưỡng tài năng nhiều nhà văn hóa lớn của đất nước như ĐàoDuy Từ, Đào Tấn, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử… Bình Định có tới 234 ditích lịch sử - văn hóa, trong đó có hơn 60 di tích được xếp hạng cấp quốc gia và cấptỉnh Bảo tàng Quang Trung, cùng với hàng loạt di tích về phong trào Tây Sơn lànhững địa chỉ hấp dẫn các nhà nghiên cứu và du khách quốc tế.Đến Bình Định, dukhách sẽ còn biết đến một tinh thần thượng võ nổi tiếng, được
Trang 29mục sở thị những màn biểu diễn võ thuật điêu luyện và biểu diễn trống trận Tây Sơn(12 trống) đẹp mắt, tinh tế chỉ có ở miền đất này.
Địa hình của Bình Định đa dạng gồm có núi, sông, hồ và gần 150.000 ha rừng
tự nhiên tạo nên một bức tranh thiên nhiên đa sắc màu với nhiều cảnh quan thiênnhiên kỳ thú như: thắng cảnh Hầm Hô, hồ Núi Một, Núi Bà Đây là điều kiện lýtưởng để tỉnh Bình Định phát triển các loại hình du lịch sinh thái, leo núi, nghỉdưỡng Bình Định có 134 km bờ biển trải dọc phía Đông của tỉnh với gần một nửa
số huyện, thành phố giáp biển, được thiên nhiên ban tặng vô số những thắng cảnh vàbãi biển đẹp, với nhiều đảo, bãi tắm lớn, nhỏ… Có thể liệt kê hàng chục các danhthắng, bãi biển đẹp có tiềm năng phát triển mạnh loại hình DL biển như: Quy Nhơn,Ghềnh Ráng, Quy Hòa, Bãi Dài, bán đảo Phương Mai, đầm Thị Nại, Cù lao Xanh,Hải Giang, Nhơn Lý, Eo Gió, Phú Hậu, Trung Lương, Vĩnh Hội, Tân Thanh, MũiRồng - Tân Phụng, Lộ Diêu, Hoài Hương, Tam Quan Bắc… Hầu hết các bãi biển đềutương đối bằng phẳng, cát trắng, nước biển trong xanh, ngập tràn ánh nắng và cócảnh quan đẹp Các bãi tắm đẹp phân bố nhiều nhất là ở khu vực Quy Nhơn và vùngphụ cận, rất thuận lợi cho việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng thành các cụm,tuyến du lịch biển tập trung, liên hoàn.[19]
2.1.2.2.Tình hình phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch [20]
Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch có thể hiểu là hệ thống giao thông vậntải đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không, các hệ thống thông tin liênlạc, hệ thống cung cấp năng lượng cấp thoát nước …v.v Hệ thống cơ sở hạ tầng phục
vụ du lịch có một tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình phát triển của mọi ngànhkinh tế nói chung và NDL nói riêng Chính vì tầm quan trọng như vậy, ngay từ nhữngngày đầu phát triển NDL thì các nhà quy hoạch đã chú trọng ưu tiên xây dựng cơ sở
hạ tầng trước tiên nhằm phục vụ cho quá trình phát triển du lịch của địa phương.Đặcbiệt trong những năm gần đây thì hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch càng đượcquan tâm đầu tư có hệ thống và đồng bộ trong tất cả các lĩnh vực
Có thể nói giao thông là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyếtđịnh sự phát triển NDL của địa phương.Cùng với sự hỗ trợ Trung ương và bằng
27
Trang 30nguồn nội lực của tỉnh, cơ sở hạ tầng giao thông không ngừng được đầu tư nâng cấp,nhất là về hàng không Trong những năm qua, việc nâng cấp Ga Hàng không Phù Cát,tăng tần suất chuyến bay, đưa vào hoạt động đường bay thẳng Hà Nội - Quy Nhơn;đường bay Thành phố Hồ Chí Minh - Quy Nhơn chuyển sang bay hàng ngày bằngmáy bay lớn A320 được đánh giá là một trong những sự kiện góp phần phát triển KT
- XH của tỉnh nhà nói chung và NDL nói riêng
Về hệ thống giao thông đường bộ, thời gian qua, tỉnh đã đầu tư xây dựng mớinhiều tuyến đường mang tính chiến lược, tuyến đường phía Tây đem lại lợi ích nhiềumặt cho KT - XH như: tuyến Quy Nhơn - Sông Cầu (Quốc lộ I D), tuyến cầu đườngQuy Nhơn - Nhơn Hội, tuyến Nhơn Hội - Tam Quan Đặc biệt là việc hoàn thànhcon đường Xuân Diệu cùng với nhiều công trình chỉnh trang đô thị đã đem lại một bộmặt tươi mới, quay mặt về phía biển, góp phần làm cho thành phố Quy Nhơn ngàycàng xanh - sạch - đẹp, hấp dẫn khách du lịch hơn
Hệ thống cấp thoát nước trãi qua thời gian hoạt động cũng đã bắt đầu xuốngcấp và không đáp ứng được nhu cầu phát triển của dân cư cũng như các cơ sở phục vụ
du lịch Chính vì thế lãnh đạo tỉnh Bình Định cũng đã nâng cấp và đầu tư hệ thốngcấp thoát nước của tỉnh nhà,tháng 4 năm 2009 xí nghiệp Cấp nước số 2 được thànhlập và đưa vào hoạt động, với nhiệm vụ được giao là sản xuất, vận hành và cung cấpnước sạch tại 04 thị trấn Bình Dương, Tăng Bạt Hổ, Bồng Sơn và Tam Quan Songsong với việc xây mới các xí nghiệp cấp nước thì việc nâng cấp hệ thống cấp nướccũng được chú trọng.Năm 2012, Công ty đã thực hiện xong Dự án đầu tư cải tạo côngnghệ và nâng công suất Nhà máy Xử lý nước Phú Tài từ 25.000m3/ng.đ lên30.000m3/ng.đ.Hệ thống cơ sở hạ tầng DL từng bước được hoàn thiện đã tạo điềukiện thuận lợi trong việc thu hút, hấp dẫn khách tham quan du lịch đến tỉnh ngày càngtăng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch
2.1.2.3.Tình hình phát triển hệ thống cơ sở vật chất phục vụ DL [20]
Tính đến ngày 31/3/2010, toàn tỉnh có 33 dự án đầu tư nước ngoài được cấpphép, với tổng vốn đăng ký khoảng 422 triệu USD, trong đó đầu tư vào lĩnh vực dulịch đã chiếm trên 60% tổng vốn đăng ký Riêng dự án đầu tư Khu du lịch khách
Trang 31sạn nghỉ dưỡng Vĩnh Hội đã có vốn đăng ký lên đến 250 triệu USD Đối với dự ánđầu tư du lịch trong nước đang thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành và nhândân trong tỉnh là Dự án tuyến du lịch, dịch vụ Mũi Tấn - tượng Trần Hưng Đạo vàtrùng tu tượng Trần Hưng Đạo Theo đồ án, chủ đầu tư sẽ cho xây dựng một ốc đảonhân tạo trên biển Quy Nhơn (khu vực Bãi Cạn) Dự án thực hiện thành công sẽ trởthành một khu du lịch có kiến trúc độc đáo, mang bản sắc riêng của thành phố QuyNhơn và là điểm nhấn của NDL tỉnh nhà Một khi các dự án đầu tư phát triển du lịchnói trên đưa vào khai thác chắc chắn sẽ đưa du lịch Bình Định lên một tầm cao mới,trở thành một trong những trung tâm du lịch mới, hấp dẫn của khu vực miền Trung và
cả nước, góp phần đưa NDL trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn củaBình Định
Theo các số liệu công bố của Sở VH-TT&DL Bình Định năm 2013trong giaiđoạn 2008 – 2013 có sự phát triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú.Theo thống kê, năm 2000 toàn tỉnh chỉ có 19 khách sạn trên tổng số 550 phòng thìđến hết năm 2008 toàn tỉnh có đến 83 cơ sở lưu trú trong đócó 31 khách sạn được xếphạng sao gồm: 03 khách sạn 04 sao, 02 khách sạn 03 sao, 06 khách sạn 02 sao và 31khách sạn 01 sao, cùng với đó là 52 nhà nghỉ du lịch chưa được xếp hạng với tổng số1.957 phòng Năm 2013 tổng số cơ sở lưu trú du lịch đạt 122 khách sạn trong đóchiếm số lượng lớn vẫn là khách sạn 1 sao với 61 khách sạn, 14 khách sạn 2 sao, 02khách sạn 3 sao, 04 khách sạn 4 sao và 41 nhà nghỉ DL chưa được xếp hạng với tổng
số là 4.740 phòng và ước đạt khoảng 9.695 giường (Bảng 2.1)
29
Trang 32Bảng 2.1: Cơ sở kinh doanh lưu trú DL và dịch vụ ăn uống phục vụ khách DL
trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2008 – năm 2013
S
TênT
T
1 Tổng số CSLTDL
Tổng số giường
Cơ sở ăn uống
2 phục vụ kháchDL
Tổng số phòngăn
Tổng số ghế
Nguồn: Sở Văn hoá, Thể thao và DL tỉnh Bình Định 2013 Trên cơ sở Quy hoạch tổng
Trang 33năm 2020, tỉnh đã cho triển khai lập quy hoạch nhiều tuyến điểm du lịch quan trọngnhư: Quy hoạch chi tiết 1/2000 các điểm du lịch - dịch vụ trên tuyến Quy Nhơn -Sông Cầu, tuyến Phương Mai - Núi Bà, Nhơn Lý - Cát Tiến, Khu du lịch suối
30
Trang 34khoáng nóng Hội Vân, Quy hoạch khu vực phía Đông đèo Quy Hòa, Quy hoạch khu
du lịch, văn hóa, thể thao Đèo Son - hồ Phú Hòa; Quy hoạch chi tiết 1/500 khu vựccụm di tích tháp Bánh Ít và đang triển khai Quy hoạch chi tiết 1/2000 tuyến du lịchven biển Đề Gi - Tam Quan, Quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu du lịch sinh thái Hồ NúiMột
Nhìn chung, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh đã gópphần phát huy giá trị tiềm năng du lịch, thu hút du khách và nhà đầu tư đến với tỉnh.Trong những năm gần đây, khách du lịch đến Bình Định tăng hơn trước rất nhiều,đem lại hiệu quả rõ rệt cho hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn, góp phần làmtăng sức hấp dẫn, tăng khả năng cạnh tranh của NDL Bình Định
2.1.2.4 Hoạt động đầu tư và xúc tiến quảng bá du lịch Bình Định [21]
Bình Định là một trong những địa phương có nhiều lợi thế cạnh tranh trongquá trình phát triển du lịch Chính vì thế trong những năm gần đây NDL Bình Địnhđược các cấp lãnh đạo của địa phương hết sức quan tâm và tạo điều kiện phát triển đểđưa Bình Định trở thành một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước
Để làm được điều đó thì lãnh đạo ngành du lịch Bình Định đã tiến hành nhiều hoạtđộng quan trọng hỗ trợ cho sự phát triển của NDL trong đó công tác quảng bá, xúctiến du lịch là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu nhằm gây sự chú ý đốivới du khách trong và ngoài nước
Gần đây nhất, từ đầu năm 2013, Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh đã cùng một
số DNDL trên địa bàn tỉnh tham gia Ngày hội DL TP Hồ Chí Minh (ITE) từ ngày 7.4 và Hội chợ DL quốc tế Việt Nam (VITM Hà Nội 2013 từ 18-21.4) Tại 2 Hội chợ
4-du lịch này có trên 4.000 khách 4-du lịch cùng nhiều hãng lữ hành trong và ngoài nướctìm hiểu về du lịch Bình Định Trung tâm Xúc tiến Du lịch Bình Định đã phối hợp vớicác DNDL Bình Định tham gia hội chợ đã giới thiệu, quảng bá, chào bán trên 30 sảnphẩm tour du lịch về Bình Định vào dịp 30.4, 1.5 và hè 2013, bên cạnh đó các ấnphẩm về DL Bình Định được phát hành rộng rãi với nội dung và hình thức phongphú, đa dạng, giới thiệu về tiềm năng du lịch, quê hương, con người Bình Định đếnvới du khách trong và ngoài nước Trung tâm cũng đã phối
Trang 35hợp với các báo, đài Trung ương và địa phương đưa tin quảng bá du lịch Bình Định,cung cấp những thông tin hữu ích về NDL Bình Định đến với du khách góp phầntăng hiệu quả quảng bá, xúc tiến du lịchtại hội chợ, đáp ứng yêu cầu tìm kiếm thôngtin về sản phẩm của du khách cũng như các hãng lữ hành đối với thị trường BìnhĐịnh.Ngoài việc tham gia các ngày hội du lịch trong và ngoài nước thì việc tổ chứcđón các đoàn Famtrip cũng là một trong những hình thức mà du lịch Bình Định tiếnhành nhằmtăng cường mở rộng giao lưu quan hệ, tạo sự gắn kết giữa các địa phương,các đơn vị, đây còn là một hình thức xúc tiến quảng bá du lịch rất hiệu quả Ngành dulịch Bình Định cũng xác định trong thời gian tới, Bình Định cần luôn sẵn sàng tổchức đón các đoàn “Famtrip” ở trong và ngoài nước để thu hút sự quan tâm của cácthị trường khách đối với thị trường du lịch Bình Định.
Ngoài Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh, một số DNDL cũng rất quan tâm đếncông tác quảng bá, xúc tiếnchung cho NDL tỉnh nhà:
+ Theo ông Phan Ngọc Dũng, Giám đốc Chi nhánh Vietravel Quy Nhơn:Công tác quảng bá, xúc tiến, giới thiệu NDL Bình Định đến thị trường trong nước vàthế giới luôn được Công ty Vietrravel chú trọng Cuối năm 2012, Vietravel đã phốihợp với VTV thực hiện bộ phim “Ai về Bình Định” gồm 3 tập, đã phát sóng nhiều lầntrên kênh du lịch của VTV Hiện Công ty đang phối hợp với VTV thực hiện 4 phóng
sự về du lịch biển, du lịch làng nghề, du lịch văn hóa-lịch sử tại Bình Định Vào giữatháng 5.2013, Vietravel sẽ tổ chức tour Presstrip tại Bình Định cho các nhà báo củamột số tờ báo in, báo mạng và truyền hình ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, để hỗ trợquảng bá, giới thiệu NDL Bình Định trên các phương tiện truyền thông đại chúng
Tóm lại công tác quảng bá và xúc tiến Du lịchBình Định trong những năm gầnđây có sự phát triển mạnh mẽ cũng như sự quan tâm đầu tư của các cấp lãnh đạo địaphương đã và đang thực sự trở thành đòn bẩy để đưa NDL Bình Định thực sự trởthành một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước và có những đóng gópquan trọng vào sự phát triển của kinh tế Bình Định
32
Trang 362.1.2.5.Kết quả hoạt động kinh doanh DLBình Địnhgiai đoạn 2008 - 2013 Đối
với lượng khách du lịch đến Bình Định trong giai đoạn từ năm 2008 –
2013 liên tục tăng mạnh và mức tăng trung bình của giai đoạn 2008 – 2013 là hơn
19,36% trong đó lượng khách du lịch quốc tế tăng bình quân là 19,54% và lượng
khách du lịch nội địa tăng bình quân là 21,07% Cụ thể năm 2008 tổng lượng khách
du lịch Việt Nam đạt được là 712.800 khách, đến năm 2013 tổng lượng khách mà Việt
Nam đạt được là 1.690.000 khách gấp hơn 2.3 lần so với năm 2008, trong đó lượng
khách quốc tế trong năm 2013 cũng đạt mức tăng gấp 2.4 lần so với năm 2008, với
138.000 lượt khách du lịch quốc tế năm 2013 và 57.018 lượt khách du lịch quốc tế
đón được năm 2008 (Bảng 2.3) Theo Sở VH-TT&DL Bình Định, năm 2013, NDL
Bình Định đón khoảng hơn 1,69 triệu lượt khách, tăng 16% so với năm 2012; trong
đó khách du lịch quốc tế ước đạt hơn 138 ngàn lượt, tăng 15% Tổng doanh thu du
lịch đạt hơn 600 tỉ đồng, tăng 24% so với năm 2012 [13]
Bảng 2.2: Thống kê khách du lịch Bình Đinh giai đoạn 2008 – 2013
200820092010201120122013Giaiđoạn
2008 –2013
Trang 37Về doanh thu du lịch tỉnh Bình Định nhìn chung trong giao đoạn từ năm 2008– 2013 có mức tăng đều qua các năm Cụ thể năm 2008 ngành DL Bình Định có tổngdoanh thu là 187 tỷ VNĐ và đến năm 2013 con số này tăng lên là 603 tỷ VNĐ, gấp3,2 lần so với năm 2008 Đặc biệt trong những năm gần đây, từ năm 2011 đến 2013doanh thu của du lịch Bình Định có sự tăng lên ấn tượng so với các năm trước đó,năm 2011 mức tăng doanh thu là 31,8%, năm 2012 mức tăng doanh thu là 26% vànăm 2013 mức tăng doanh thu là 31,3% Trong doanh thu của NDL Bình Đình thì có
sự phân bổ không đều giữa các lĩnh vực, giai đoạn 2008 – 2013 doanh thu du lịch chủyếu tập trung nhiều ở lĩnh vực lưu trú; ăn uống; bán hàng – dịch vụ khác, trong khi đó
ở lĩnh vực lữ hành vận chuyển chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ về doanh thu của BìnhĐịnh Cụ thể năm 2013, theo thống kê của Sở VH-TT&DL, NDL Bình Định ước đónkhoảng 1,696 triệu lượt khách, tăng 16% so với năm 2012; trong đó khách du lịchquốc tế ước đạt 138.859 lượt, tăng 15% Tổng doanh thu du lịch đạt khoảng 603 tỉđồng, tăng 24% so với năm 2012 (trong đó doanh thu lưu trú gần 181 tỉ đồng, chiếm30%, doanh thu ăn uống trên 241 tỉ đồng, chiếm 40%, doanh thu bán hàng và các dịch
vụ khác gần 139 tỉ đồng, chiếm 23%; lữ hành và vận chuyển trên 42 tỉ đồng, chiếm7% (bảng 2.4)
Bảng 2.3: Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu ngành du lịch giai đoạn 2008 -2013
Trang 3834
Trang 392.1.2.6.Chính sách phát triển NNL DL của Bình Định
Ngành du lịch được Bình Định xác định là một trong những ngành kinh tếquan trọng của địa phương Chính vì thế Bình Định đưa ra những chính sách phátNNL DL của tỉnh nhà trong giai đoạn hiện nay với các mục tiêu rõ ràng: + Mục tiêuphát triển nguồn nhân lực
Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trên cả 3 yếu tố cơbản sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức và cơ cấu hợp lý theo nhu cầu phát triểncủa nền KT - XH Nâng cao tính khả thi và hiệu quả của chiến lược và kế hoạch pháttriển KT - XH của tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2020
- Nâng cao trình độ dân trí, tạo bước chuyển biến rõ rệt về nâng cao chất lượngnguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và đô thị hóa, tiếptục phân bổ lại dân cư trên địa bàn tỉnh nhằm đạt tới sự phát triển hài hòa giữa thànhthị và nông thôn, giữa nông nghiệp và các ngành khác và tạo ra sự bước phá mới vềphát triển KT - XH
Đối với NNL DL: Xây dựng lực lượng lao động NDL đáp ứng yêu cầu về chấtlượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đảm bảo tính chuyênnghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập khu vực, góp phần nâng cao chất lượng dịch
vụ du lịch, đáp ứng nhu cầu của xã hội
+ Chính sách phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo du lịch
Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo chuyên ngành du lịch mạnh, đảm báo đápứng yêu cầu hội nhập; tăng cường đào tạo bậc đại học, trên đại học và đào tạo quản lý
về du lịch Quan tâm tới đào tạo kỹ năng nghề du lịch Đến 2015 có khoảng 75% cơ
sở đào tạo du lịch đáp ứng yêu cầu xã hội với 80% giáo viên, giảng viên được chuẩnhóa Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% các cơ sở đào tạo và đội ngũ giảng dạy du lịchđược chuẩn hóa, đáp ứng được nhu cầu đào tạo của xã hội
+ Chính sách về chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch
Xây dựng và tổ chức, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểnnhân lực du lịch phù hợp với sự phát triển của từng thời kỳ, từng vùng miền Từngbước thực hiện chuẩn hóa về nhân lực du lịch hợp chuẩn với khu vực và quốc tế
35
Trang 40Xây dựng chuẩn trường đào tạo du lịch, hoàn thiện các chương trình đào tạo,khung đào tạo.
Nâng cao tỉ lệ lao động qua đào tạo Đến 2015 có khoảng 60% lao động đượcđào tạo chuyên môn sâu về du lịch, 2020 đạt trên 85%
Tăng cường liên kết hợp tác quốc tế về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
du lịch, đặt biệt là chú trọng đào tạo đội ngũ có chức năng đào tạo và chức năng quản
và sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch hiện có thì du lịch Bình Định đang tiến hànhkhám phá và khai thác các nguồn tài nguyên du lịch mới bán đảo Phương Mai, ĐầmThị Nại, bãi biển Tam Quan … Kết quả của quá trình khai thác và sử dụng hợp lýnguồn tài nguyên du lịch đó là Bình Định hiện có hơn 234 di tích lịch sử trong đó có
60 di tích cấp quốc gia và nhiều thắng cảnh có giá trị du lịch khác
+ Về hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: Hệ thống điện, nước, thông tinliên lạc cũng như các loại hình giao thông được chú trọng đầu tư Các dự án nâng cấpsân bay Phù Cát, mở rộng đường bay trong nước và nâng cao tần suất chuyến baynhằm phục vụ nhu cầu du lịch Ngoài ra các cảng biển và giao thông đường thủycũng được nâng cấp và xây mới nhằm đáp ứng cho sự phát triển của du lịch … Nhìnchung hệ thống cơ sở hạ tầng có nhiều bước tiến quan trọng và đang phát huy tácdụng của mình đối với ngành du lịch của tỉnh nhà
+ Về hệ thống cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh: Hệ thống cơ sở lưu trú
du lịch Bình Định từng bước được hoàn thiện và đáp ứng tốt nhu cầu phát triển của
du lịch trong thời điểm hiện tại Các khách sạn từ 3 – 4 sao bắt đầu xuất hiện và trởthành nhân tố quan trọng trong hệ thống lưu trú của du lịch Bình Định Các dự án