ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---NGUYỄN HỒ NAM PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KH&CN ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-NGUYỄN HỒ NAM
PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KH&CN ĐỊA PHƯƠNG
ĐỂ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN DỪA TỈNH BẾN TRE)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TP Hồ Chí Minh, 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-NGUYỄN HỒ NAM
PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KH&CN ĐỊA PHƯƠNG
ĐỂ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN DỪA TỈNH BẾN TRE)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.72
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Ngọc Luật
TP Hồ Chí Minh, 2013
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 16
1.1 Công nghệ và đổi mới công nghệ 16
1.1.1 Khái niệm công nghệ 16
1.1.2 Khái niệm đổi mới công nghệ 17
1.2 Thông tin KH&CN 25
1.2.1 Khái niệm thông tin KH&CN 25
1.2.2 Vai trò của thông tin KH&CN đối với hoạt động ĐMCN 29
1.2.3 Vai trò của thông tin KH&CN địa phương đối với hoạt động ĐMCN 32
* Kết luận Chương 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THÔNG TIN KH&CN ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐMCN CỦA DOANH NGHIỆP (TRƯỜNG HỢP CÁC DNCBD TỈNH BẾN TRE) 34
2.1 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương 34
2.1.1 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương 34
2.1.2 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương tại Bến Tre 41
2.2 Thực trạng ĐMCN trong các doanh nghiệp chế biến dừa của tỉnh Bến Tre 46
2.2.1 Tình hình phát triển và những đóng góp của ngành chế biến dừa 46
2.2.2 Thực trạng công nghệ và ĐMCN của DN chế biến dừa tỉnh Bến Tre 52
2.3 Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địa phương đối với hoạt động ĐMCN của DN và nguyên nhân chưa đáp ứng (xét trường hợp các DNCBD tỉnh Bến Tre)61 2.3.1 Nhu cầu về thông tin KH&CN để ĐMCN của doanh nghiệp 61
2.3.2 Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địa phương trong việc thúc đẩy hoạt động ĐMCN của DN 77
2.3.3 Nguyên nhân thông tin KH&CN địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu của DN để ĐMCN 83
* Kết luận Chương 2 85
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KH&CN ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐMCN 87
3.1 Giải pháp đối với toàn mạng lưới thông tin KH&CN Quốc gia 89
3.1.1 Hạ tầng thông tin quốc gia 89
3.1.2 Tiềm lực thông tin quốc gia 89
3.2 Giải pháp về tổ chức 90
3.2.1 Đảm bảo kinh phí đầu tư cơ bản 91
3.2.2 Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên 91
3.3.2 Đảm bảo kinh phí thực hiện những nhiệm vụ đột xuất 93
3.3 Giải pháp tăng cường phát triển nguồn nhân lực tại các trung tâm thông tin KH&CN địa phương 94
3.3.1 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ 94
3.3.2 Biên soạn tài liệu nghiệp vụ 95
3.3.3 Xây dựng định mức lao động và đánh giá khả năng nhân lực 96
3.3.4 Đảm bảo chế độ đãi ngộ đối với nhân lực 97
3.3.5 Xây dựng quy chế tuyển dụng đầu vào công bằng, chặt chẽ 99
3.4 Giải pháp tăng cường khả năng thương mại các sản phẩm dịch vụ thông tin của các trung tâm thông tin KH&CN địa phương 100
Trang 43.4.1 Giải pháp phát triển SPDVTT công ích:
101 3.4.2 Giải pháp phát triển nhóm SPDVTT thương mại:
102 KẾT LUẬN 106
KHUYẾN NGHỊ 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 110
Trang 54
Trang 6để tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Đại học khoa học xã hội và nhân văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 7Khoa học và công nghệNghiên cứu và phát triểnNgành chế biến dừaSản phẩm dịch vụ thông tinTiêu chuẩn đo lường chất lượng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các Techmart mà một số trung tâm thông tin KH&CNphối hợp tổ chức giai đoạn 2006-2008 trang 38Bảng 2.2: Tổng hợp một số số liệu của các Techmart quy mô địa phương năm
2008 trang 39Bảng 2.3: Chi khuyến công và hỗ trợ ĐMCN NCBD trang 41Bảng 2.4: Danh sách các xã Xây dựng trạm thông tin cộng đồng trang 43Bảng 2.5: Diện tích và sản lượng dừa tỉnh Bến Tre 2005-2012 trang 45Bảng 2.6: Tình hình phát triển cơ sở và DNCBD giai đoạn 2001-2005 và
2009 tại Bến Tre trang 46Bảng 2.7: Sản lượng các sản phẩm NCBD giai đoạn 2005-2009 trang 47Bảng 2.8: Vốn đầu tư của NCBD giai đoạn 2001-2005 và 2009 trang 48Bảng 2.9: Lao động NCBD giai đoạn 2001-2005 và 2009 trang 48Bảng 2.10: Giá trị sản xuất NCBD giai đoạn 2001-2005 và 2009 trang 49Bảng 2.11: Giá trị xuất khẩu NCBD giai đoạn 2005-2009 trang 49Bảng 2.12: Điểm các thành phần công nghệ của DNCBD trang 50Bảng 2.13: Tỉ lệ phân loại trình độ công nghệ của DNCBD trang 51Bảng 2.14: Điểm trình độ thành phần thiết bị của DNCBD trang 52Bảng 2.15: Điểm trình độ thành phần nhân lực của DNCBD trang 53Bảng 2.16: Điểm trình độ thành phần thông tin của DNCBD trang 54Bảng 2.17: Điểm trình độ thành phần tổ chức của DNCBD trang 55Bảng 2.18: Các loại hình thông tin được DN quan tâm trang 60
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Đề mục
Hình 1.1: Các yếu tố liên quan đến ĐMCN của DN
Hình 2.1: So sánh điểm thành phần công nghệ của DNCBD
Hình 2.2: Tỉ lệ phần trăm phân loại trình độ công nghệ của DNCBD
Hình 2.3: Điểm trình độ thành phần thiết bị của DNCBD
Hình 2.4: Điểm trình độ thành phần nhân lực của DNCBD
Hình 2.5: Điểm trình độ thành phần thông tin của DNCBD
Hình 2.6: Điểm trình độ thành phần tổ chức của DNCBD
Hình 2.7: Nhu cầu của DNN&V về thông tin công nghệ
Hình 2.8: Đánh giá của DNCBD Bến Tre về yếu tố cản trở ĐMCN
Hình 2.9: Đánh giá mức độ nhận biết và sử dụng của DN về Chính sách hỗ trợ thông tin để ĐMCN trang 80
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh là những vấn đề sống còn đểtồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa, đặcbiệt là trong giai đoạn suy thoái và khủng hoảng kinh tế như hiện nay
Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng ĐMCNbởi những hạn chế vốn có của doanh nghiệp về vốn, nhân lực, trình độ côngnghệ, năng lực thông tin hay những yếu tố bên ngoài như nhu cầu về cảitiến sản phẩm, rủi ro khi đầu tư, chính sách tài chính, thuế… cho ĐMCN
Để hỗ trợ các doanh nghiệp tiến hành hoạt động ĐMCN, Nhà nước đãđưa ra nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạtđộng KH&CN
Tuy nhiên, thực tế cho đến nay việc ĐMCN tại các doanh nghiệp vừa vànhỏ vẫn diễn ra chậm chạp và hiệu quả chưa cao, một phần là do năng lựctiếp cập với thông tin chính sách và thông tin KH&CN của doanh nghiệp vẫnchưa đủ
Như vậy có phải chăng do năng lực thông tin KH&CN của địa phươngcòn yếu kém là một phần nguyên nhân các doanh nghiệp chưa tiến hành đầu
tư ĐMCN chưa nhiều?
Tại Bến Tre, các doanh nghiệp chế biến dừa ( DNCBD) đóng vai trò tíchcực và ngày càng lớn vào quá trình tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội,giải quyết lao động và việc làm của tỉnh Tuy nhiên theo khảo sát của SởKH&CN, khoảng một nửa các DNCBD trả lời yếu tố cản trở cho doanhnghiệp ĐMCN là: thiếu thông tin thị trường; thiếu thông tin công nghệ; quytrình xin hỗ trợ cho đầu tư ĐMCN phức tạp
Trong điều kiện bị hạn chế bởi các nguồn lực, nhất là nguồn lực thông tin
cho hoạt động ĐMCN, việc nghiên cứu về phát triển thông tin KH&CN địa phương để thúc đẩy hoạt động ĐMCN là cần thiết và có ý
Trang 11nghĩa về lý luận là làm rõ vai trò, vị trí, ý nghĩa của thông tin KH&CN địaphương trong hoạt động ĐMCN của các DN, ý nghĩa thực tiễn là đưa ra cácgiải pháp để phát triển thông tin KH&CN địa phương phục vụ ĐMCN chocác DNCBD của Bến Tre trong giai đoạn hội nhập.
Đó là lý do để tôi thực hiện nghiên cứu đề tài này
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có các đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nước liên quan đến thông tin KH&CN
và ĐMCN ở Việt Nam như sau:
Theo cac tac gia Đam Văn Nhuệ va Nguyêñ Đinh Quang
́ ́
chọn công nghệ thích hợp ở các DN công nghiệp Việt Nam”, nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, cần phai phân tich tinh hinh công nghệ trong mối quan hê chăṭche vơi cac yếu tốkhac cua doanh nghiệp
̃ ́ ́
trung vàdài haṇ cho các doanh nghiệp đầu tư ĐMCN làhoaṭđông thuê mua Tuy vâỵ, để mở rộng hoạt động thuê mua , cần giải quyết môṭsốvấn đề nhưtạo hành lang pháp lý , hoàn thiện hệ thống chính sách để hoạt động thuê muaphát triển Đồng thời cũng cần có các quy định pháp luật cụ thể về sở hữu ,hơp đồng, luâṭkhuyến khich́ đầu tư, luâṭthuế, thủ tục xuất nhâp vàtrong pháplênḥ, luâṭngân hàng cũng phải cóquy đinḥ vềcác loaịhinh̀ tổchức thuê mua
Nghiên cứu của Nguyễn Võ Hưng (2005) “Nghiên cứu cơ chế và chính sách khoa học và công nghệ khuyến khích ĐMCN đối với DN vừa và nhỏ có vốn Nhà nước” , Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Bộ (Viện Chiến lược và Chính
sách khoa học và công nghệ chủ trì, 2005) chỉ ra rằng tuy còn thiếu nhữngchính sách theo tư duy linh hoạt, hiện vẫn còn khá nhiều chính sách ưu đãi,
hỗ trợ cho DN vừa và nhỏ trong ĐMCN Hạn chế chung lớn nhất của nhữngchính sách này là phần lớn chưa được thực hiện Nguyên nhân của tình trạngnày là do: Thứ nhất, nhiều chính sách còn tham vọng, năng lực thực hiệnchính sách của nhiều bộ, ngành, địa phương chưa cho phép thực hiện tốtchính sách đó; Thứ hai, là sự xung đột chính sách, dẫn đến chính sách bị giảmhiệu lực, thậm chí vô hiệu hoá; Thứ ba, là công tác phổ biến chính sách còn
Trang 12chưa tốt khiến nhiều chính sách tuy tiến bộ nhưng không được phổ biến nêncũng làm giảm hiệu lực;
Trong nghiên cứu của Nguyễn Việt Hoà (2007) “Nghiên cứu tác động của
cơ chế, chính sách công đến việc khuyến khích DN đầu tư vào khoa học và công nghệ”, Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Bộ (Viện Chiến lược và Chính sách
khoa học và công nghệ chủ trì, 2007) cho thấy đối tượng được hưởng lợi từ
cơ chế chính sách của Nhà nước chủ yếu là các DN cổ phần, DN Nhà nước
và một số tổ chức đã chuyển đổi từ Viện/Trung tâm nghiên cứu thành DN.Một số yếu tố cản trở DN đầu tư vào khoa học và công nghệ đó là DN thiếucộng tác với các tổ chức khoa học và công nghệ; cam kết và nhận thức củaDN; năng lực đổi mới và năng lực khoa học và công nghệ của DN còn yếu; cơchế chính sách chuyển giao công nghệ phức tạp dẫn đến DN hạn chế chuyểngiao; thiếu tinh thần hợp tác, thiếu sự sẵn sàng giúp đỡ, nhiều sự né tránh bấthợp tác; thiếu sự tác động kịp thời của Nhà nước và cuối cùng là thiếu ngônngữ giao tiếp, đàm phán và ký kết
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu xây dựng chính sách quốc gia phát triển công tác thông tin khoa học và công nghệ trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hữu Hùng (2000) Các nội dung nghiên
cứu chính: nghiên cứu, xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc hoạchđịnh chính sách quốc gia về phát triển thông tin KH&CN Khảo sát, trình bàymột số chính sách quốc gia về thông tin KH&CN của các nước khu vực vàthế giới Đánh giá thực trạng hoạt động thông tin KH&CN nước ta liên quanđến chính sách quốc gia về lĩnh vực này Phác thảo nội dung “Khung chínhsách quốc gia phát triển công tác thông tin KH&CN giai đoạn công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước”
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển mạng thông tin tư liệu về khoa học và công nghệ ở Việt nam”, Chủ nhiệm đề tài: Tạ
Bá Hưng (2001) Các nội dung nghiên cứu chính: tổng quan hiện trạng và kếtquả điều tra, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tinkhoa học công nghệ Quốc gia, hiện trạng các mạng đã xây dựng và vận hành,
Trang 13hiện trạng số hoá và sử dụng thông tin số hoá; các phần mềm đã và đang sửdụng trong các mạng thông tin khoa học và công nghệ; phương tiện và thiết
bị công nghệ thông tin được sử dụng Nghiên cứu, thiết kết website cho các
cơ quan thông tin, đặc biệt là các dịch vụ thông tin Thử nghiệm xây dựng thệthống cập nhật dữ liệu từ xa và quán trị thông tin về các báo cáo khoa học
Đề tài cấp bộ “Bước đầu tăng cường cung cấp thông tin KH&CN phục vụ phát triển kinh tế- xã hội vùng sâu, vùng xa”; Chủ nhiệm đề tài: Tạ Bá Hưng
(2003) Các nội dung nghiên cứu chính: Điều tra nhu cầu tin tại địa bàn (3 xãthuộc 3 huyện của Ninh Bình gồm xã Khánh Nhạc, Ninh Phong và ĐồngPhong) Nghiên cứu và xác lập các nguồn tin tiềm năng phục vụ vùng sâu,vùng xa Xác lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin phù hợp, đáp ứng nhu cầuthông tin KH&CN của 3 xã trên Tạo lập sản phẩm và dịch vụ thông tin vàphục vụ thử nghiệm; chuyển giao công nghệ và đào tạo, triển khai thửnghiệm, xây dựng mô hình và hoàn thiện mô hình
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu xây dụng mô hình thư viện điện tử về KH&CN tại cơ quan thông tin KH&CN địa phương”, Nguyễn Tiến Đức (2007) Các
nội dung nghiên cứu chính: kiến nghị và xây dựng mô hình thư viện điện tử
về KH&CN tại các cơ quan thông tin KH&CN thuộc sở KH&CN tỉnh/thànhphố
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc chuyển đổi các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN công lập theo tinh thần Nghị định 115/2005/NĐ-CP”, Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đức Tiến (2009).
Các nội dung nghiên cứu chính: Tổng quan hoạt động thông tin KH&CN ởViệt Nam Giới thiệu Nghị định 115 và tình hình chuyển đổi các tổ chứcThông tin KH&CN; Xem xét kinh nghiệm nước ngoài và hiện trạng thịtrường và dịch vụ KH&CN ở Việt nam; Đề xuất mô hình, phương án chuyểnđổi tổ chức thông tin KH&CN theo tinh thần Nghị định 115
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là đưa ra các giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phương để thúc đẩy hoạt động ĐMCN.
Đề xuất một số giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phương
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: từ năm 2001 đến năm 2010
Phạm vi về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu các cơ quan thông tinKH&CN địa phương thuộc quản lý của Nhà nước
5 Mẫu khảo sát
Luận văn sử dụng số liệu khảo sát của Sở Khoa học và Công nghệ tháng03/2010 đến tháng 6/2010 đối với 50 các doanh nghiệp ngành chế biến dừatỉnh Bến Tre (phụ lục khảo sát đính kèm)
6 Câu hỏi nghiên cứu
Phát triển thông tin KH&CN địa phương như thế nào để thúc đẩy hoạtđộng ĐMCN?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đưa ra giả thuyết: “Phát triển thông tinKH&CN địa phương theo định hướng nhu cầu để thúc đẩy hoạt độngĐMCN”
Các sản phẩm dịch vụ thông tin (SPDVTT) của các cơ quan thông tinKH&CN địa phương hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thông
Trang 15tin của DN để ĐMCN Các cơ quan chủ yếu vẫn chỉ cung cấp những gì đang có, chứ chưa cung cấp được cái thị trường cần.
Để phát triển để phát triển hoạt động thông tin KH&CN địa phươngtrong cơ chế thị trường, phải phát triển các SPDVTT theo định hướngnhu cầu Để có những SPDVTT đúng vững trên thị trường, mang lạinguồn thu cao, ổn định, các cơ quan thông tin KH&CN cần phải pháttriển những dịch vụ và sản phẩm thông tin có giá trị gia tăng cao, mà xãhội thực sự cần và sẵn sàng trả tiền
Đặc thù của lĩnh vực hoạt động, tổ chức thông tin KH&CN chỉ có thểphục vụ tốt khi đã có tiềm lực thông tin ở mức nhất định Do vậy, cần
có sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước thể hiện trên các mặt: xây dựng
hạ tầng thông tin quốc gia; phát triển tiềm lực thông tin quốc gia; môithường pháp lý tiếp cận, khai thác, chia sẻ thông tin; cơ chế khyếnkhích hoạt động, đảm bảo đời sống cán bộ thông tin KH&CN
8 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tài liệu: Phân tích các nguồn dữ liệu sẵn có về thực trạng ĐMCN và phát triển thông tin KH&CN ở Việt Nam và Bến Tre
Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn
9. Kết cấu của Luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Công nghệ
1.1.1 Khái niệm công nghệ
1.1.2 Khái niệm đổi mới công nghệ
1.2 Thông tin KH&CN
1.2.1 Khái niệm thông tin KH&CN
1.2.2 Vai trò của thông tin KH&CN đối với hoạt động ĐMCN1.2.3 Vai trò của thông tin KH&CN địa phương đối với hoạt độngĐMCN
Trang 16Chương 2 Thực trạng của thông tin KH&CN địa phương đối với hoạt động ĐMCN (xét trường hợp tại các DNCBD tỉnh Bến Tre).
2.1 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương
2.1.1 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương
2.1.2 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương tại BếnTre
2.2 Thực trạng ĐMCN trong các DNCBD của tỉnh Bến Tre
2.2.1 Tình hình phát triển và những đóng góp của ngành chế biếndừa
2.2.2 Thực trạng công nghệ và ĐMCN của DNCBD tỉnh Bến Tre2.3 Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địa phương đốivới hoạt động ĐMCN của DN và nguyên nhân chưa đáp ứng (xét trường hợpcác DNCBD tỉnh Bến Tre)
2.3.1 Nhu cầu về thông tin KH&CN để ĐMCN của doanh nghiệp2.3.2 Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địaphương trong việc thúc đẩy hoạt động ĐMCN của DN
2.3.3 Nguyên nhân thông tin KH&CN địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu của DN để ĐMCN
Chương 3: Giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phương để thúc đẩy hoạt động ĐMCN
3.1 Giải pháp đối với toàn mạng lưới thông tin KH&CN Quốc gia
Trang 17PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Công nghệ và đổi mới công nghệ
1.1.1 Khái niệm công nghệ
Thuật ngữ công nghệ đã được nhiều chuyên gia quan tâm, và đã có nhiềuđịnh nghĩa về công nghệ Phổ biến là các định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: theo F.R Root, "công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng được vào việc sản xuất ra các sản phẩm mới".
Định nghĩa 2: theo R Jones (1970), "công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực được chuyển thành hàng hóa".
Định nghĩa 3: theo J Baranson (1976), "công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình và/hoặc các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh".
Định nghĩa 4: theo J.R Dunning (1982), "công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến thức được áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và tiếp thị cho những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm dịch vụ mới" Định nghĩa 5: theo E.M Graham (1988), "công nghệ là kiến thức không
sờ mó được và không phân chia được và có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ".
Định nghĩa 6: theo P Strunk (1986), "công nghệ là sự áp dụng khoa học vào công nghệp bằng cách sử dụng những nghiên cứu và cách xử lý một cách
có hệ thống và có phương pháp".
Định nghĩa 7: theo Tổ chức PRODEC (1982),"công nghệ là mọi loại kỹ năng , kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ".
Định nghĩa 8: theo Ngân hàng thế giới (1985), "công nghệ là phương pháp chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, gồm ba yếu tố: Thông tin về phương pháp; Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hóa; Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao".
Trang 18Định nghĩa 9: theo UNCTAD (1972), "công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất, và như vậy, nó được mua và bán trên thị trường như một hàng hóa được thể hiện ở một trong các dạng sau:
- Tư liệu sản xuất và đôi khi là các sản phẩm trung gian, được mua và bán trên thị trường, đặc biệt là gắn liền với các quyết định đầu tư;
- Nhân lực, thường là nhân lực có trình độ và đôi khi là nhân lực có trình độ cao, chuyên sâu, có khả năng sử dụng đúng các thiết bị, kỹ thuật và làm chủ được bộ máy giải quyết vấn đề và sản xuất thông tin.
- Thông tin, dù đó là thông tin kỹ thuật hay thông tin thương mại, được đưa ra trên thị trường hay giữ bí mật như một phần của hoạt động độc quyền".
Định nghĩa 10: theo Sharif (1986), "công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới và lựa chọn kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối
ưu vào tập hợp các yếu tố bao gồm môi trường vật chất, xã hội và văn hóa Công nghệ là một tập hợp của phần cứng và phần mềm, bao gồm bốn dạng cơ bản:
- thể hiện ở dạng vật thể (technoware)
- thể hiện ở dạng con người (humanware)
- thể hiện ở dạng ghi chép (infoware)
- thể hiện ở dạng thiết chế tổ chức (orgaware)".1
Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Theo Luật chuyển giao công nghệ năm 2006, Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết, kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
Tác giả luận văn tuân theo hai khái niệm pháp lý về công nghệ nhƣ trên
1.1.2 Khái niệm đổi mới công nghệ
Tùy theo mục đích sử dụng và tùy theo tác giả mà khái niệm ĐMCN có ý
1 Từ định nghĩa 1 đến 10 trích dẫn theo Trần Ngọc Ca (1998)
Trang 19nghĩa khác nhau.
Đổi mới (innovation) với tư cách là một khái niệm khoa học đã xuất hiệntrong nhiều thập niên qua (đặc biệt trong các nghiên cứu của Schumpeter vềđổi mới), nhưng trong thảo luận về chính sách và xét về tính toàn diện thì mớichỉ xuất hiện khoảng 25 năm trở lại đây Có những tác giả (Coomb etal.,1987) gọi chung là đổi mới (innovation), có tác giả (Rosenberg, 1982,1994) gọi cụ thể hơn là ĐMCN (technological innovation)
Theo Nelson, 1993, đổi mới là quá trình chuyển ý tưởng thành sản phẩm mới (hoặc sản phẩm hoàn thiện) để đưa ra thị trường thành quy trình, đưa vào họat động, hoặc hoàn thiện trong công nghiệp và thương mại, hoặc đưa
ra cách tiếp cận và dịch vụ xã hội mới.
Theo Arthur J Carty, 1998, đổi mới là một quá trình biến đổi bao gồm các hoạt động khoa học, nghiên cứu ứng dụng, triển khai công nghệ, đào tạo nhân lực, đầu tư tài chính, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm.
OECD (1997) định nghĩa: “ĐMCN sản phẩm và quy trình (TPP) là việc thực hiện được sản phẩm và quy trình mới về mặt công nghệ hay đạt được tiến bộ đáng kể về mặt công nghệ đối với sản phẩm và quy trình Đổi mới TPP được thực hiện nếu đổi mới đó đã được đưa ra thị trường (đổi mới sản phẩm) hoặc được sử dụng trong sản xuất (đổi mới quy trình) Đổi mới TPP gắn với một chuỗi các hoạt động khoa học, công nghệ, tổ chức, tài chính và thương mại” Khái niệm mới và được cải tiến cơ bản được OECD mở rộng là
mới và được cải tiến đối với doanh nghiệp (không nhất thiết là mới và đượccải tiến so với thế giới) Điều này cho phép mở rộng phạm vi phân tích về đổimới, đặc biệt trong bối cảnh của các nước đang phát triển
Theo Trần Ngọc Ca (2000) 2, "ĐMCN là việc chủ động thay thế phần quan trọng (cơ bản/cốt lõi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn".
Ngày nay, trong bối cảnh các quốc gia trên thế giới đang hướng tới sự pháttriển dựa trên nền kinh tế tri thức (Knowledge-based Economy), đổi mới công
2 Trần Ngọc Ca (2000), Quản Lý Và Đổi Mới Công Nghệ, Tài liệu phục vụ giảng dạy
Trang 20nghệ được xem là nhân tố quyết định nâng cao năng suất, chất lượng, giá trịgia tăng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tăng cường năng lực cạnh tranh.Đối với các nước đang phát triển, đổi mới công nghệ là cơ sở quan trọng
để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, thúcđẩy năng lực cạnh tranh của các ngành, các lĩnh vực, các doanh nghiệp và cảnền kinh tế
a. Các loại ĐMCN:
- Đổi mới sản phẩm là việc triển khai một sản phẩm hoặc một dịch vụ mới
hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ được nâng cấp rõ rệt với sự chú ý đến tính chấthoặc việc sử dụng theo chủ định Điều này bao gồm việc nâng cấp rõ rệt cácđiểm riêng biệt về kỹ thuật, các thành phần và vật liệu, cùng với phần mềm đikèm, thân thiện với người sử dụng hoặc tính chất có tính năng riêng biệt khác
- Đổi mới quy trình là việc thực hiện việc sản xuất mới hoặc việc sản xuất được nâng cấp rõ rệt hoặc phương pháp phân phối mới Điều này bao
gồm những thay đổi rõ rệt trong kỹ thuật, thiết bị và/hoặc phần mềm
- Đổi mới marketing là việc thực hiện phương pháp marketing mới bao
gồm các thay đổi rõ rệt trong thiết kế sản phẩm hoặc bao gói, bố trí sản phẩm,xúc tiến hoặc làm giá sản phẩm
- Đổi mới tổ chức là việc thực hiện một phương pháp tổ chức mới trong
thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức giao tiếp với các đối tác hoặcquan hệ bên ngoài
b. Các hoạt động ĐMCN
Là tất cả các bước về khoa học, công nghệ, tổ chức, tài chính và thươngmại được tiến hành hoặc chủ định sẽ tiến hành để thực hiện các đổi mới Cómột số hoạt động đổi mới tự nó là đổi mới, một số hoạt động là hoạt độngkhông có tính mới nhưng lại cần thiết cho việc thực hiện đổi mới
• Các hoạt động đổi mới của đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình
- NC&PT nội bộ: bao gồm tất cả các NC&PT do doanh nghiệp tự thực hiện kể cả nghiên cứu cơ bản;
- Sử dụng NC&PT bên ngoài: thuê các hoạt động NC&PT của các tổ chức
Trang 21nghiên cứu nhà nước hoặc nghiên cứu của tư nhân hoặc của các doanh
nghiệp khác kể cả của doanh nghiệp trong cùng tập đoàn
- Sử dụng các tri thức từ bên ngoài: tậu quyền sử dụng các sáng chế hoặccác phát minh không đăng ký sách chế, các thương hiệu, bí quyết và các trithức kiểu khác từ các doanh nghiệp khác, tổ chức khác như các trường đạihọc, các tổ chức nghiên cứu nhà nước, các tổ chức không phải là NC&PT;
- Mua các máy móc, thiết bị và các sản phẩm khác: máy móc thiết bị tiêntiến, máy tính với phần cứng và phần mềm, nhà, đất (kể cả việc nâng cấp, biếnđổi, hoặc sửa chữa) mà chúng cần cho thực hiện đổi mới sản phẩm, đổi mới quytrình;
- Các công việc khác đối với hoạt động đổi mới sản phẩm đổi mới quytrình: các hoạt động liên quan đến phát triển và thực hiện đổi mới sản phẩm,đổi mới quy trình như là việc thiết kế, kế hoạch hoá, thử nghiệm cho sảnphẩm mới (vật chất và dịch vụ), quy trình sản xuất và phương pháp phân phối
mà chung chưa được đưa vào NC&PT
- Chuẩn bị thị trường cho đổi mới sản phẩm; hoạt động nhằm vào thâm nhập thị trường đối với sản phẩm và dịch vụ mới hoặc được nâng cấp rõ rệt;
- Đào tạo (bao gồm cả việc đào tạo từ bên ngoài) liên quan đến triển khai đổi mới sản phẩm hoặc đổi mới quy trình cũng như thực hiện các đổi mới này
• Các hoạt động đổi mới của đổi mới marketing và đổi mới tổ chức
- Chuẩn bị cho đổi mới marketing: các hoạt động liên quan đến triển khai
và thực hiện phương pháp marketing mới Hoạt động này bao gồm cả việc muatậu tri thức từ bên ngoài, hoặc các vật chất mà chúng liên quan đến đổi mớimarketing;
- Chuẩn bị cho đổi mới tổ chức: các hoạt động được tiến hành cho công tác
kế hoạch hoá và thực hiện phương pháp tổ chức mới Hoạt động này bao gồmmua, tậu các tri thức khác từ bên ngoài và các sản phẩm vật chất khác màchúng liên quan một cách riêng biệt đến đổi mới tổ chức
c. Các nhân tố liên quan đến ĐMCN của doanh nghiệp
Có bốn nhóm nhân tố chính liên quan trước hết đến ĐMCN Đó là nhân tố
Trang 22liên quan đến doanh nghiệp (công ty), các tổ chức KH&CN, các vấn đề chuyểngiao và hấp thụ công nghệ, tri thức, kỹ năng Ngoài ra, một loạt các cơ hội choĐMCN còn bị ảnh hưởng bởi nhóm nhân tố thứ tư – đó là môi trường xungquanh các tổ chức, các dàn xếp về pháp lý, bối cảnh kinh tế vĩ mô và nhiều điềukiện khác đang tồn tại không phụ thuộc vào các suy tính về ĐMCN.
Bốn nhóm nhân tố liên quan đến ĐMCN có thể được thể hiện như một sơ
đồ như Hình 1.1:
Hình 1 1 Các yếu tố liên quan đến ĐMCN của doanh nghiệp
Các điều kiện khung
Các điều kiện khung cơ bản của các nhân tố quốc gia về thể chế và cấu trúc
(như luật pháp, kinh tế, tài chính, giáo dục) hình thành nên các quy tắc và cơ hội
Trang 23cho ĐMCN.
Môi trường hoạt động trong đó các công ty có thể vận động và biến đổi
là môi trường xung quanh các hoạt động ĐMCN ở cấp công ty (động lực đổimới) Môi trường này bao gồm các thể chế và điều kiện cơ bản đã được xáclập (hoặc vẫn đang phát triển) theo nguyên lý không liên quan đến đổi mới.Các nhân tố này xác lập các tham số cơ bản, theo đó công ty tồn tại và hoạtđộng Các nhân tố đó, do vậy, sẽ ảnh hưởng lớn đến ĐMCN của doanhnghiệp Môi trường thể chế tổng quát đó tạo ra các điều kiện khung, theo đóĐMCN sẽ diễn ra Các bộ phận cấu thành bao gồm:
- Hệ thống giáo dục cơ sở cho quảng đại quần chúng
- Cơ sở hạ tầng liên lạc, bao gồm đường sá, thông tin liên lạc
- Thể chế tài chính
- Khung cảnh, pháp luật, chẳng hạn như luật sáng chế, thuế, các quyđịnh về quản lý doanh nghiệp và lãi suất tiết kiệm, tỉ giá ngoại tệ, thuế xuấtnhập khẩu và cạnh tranh
- Sự tiếp cận thị trường, kể cả khả năng thiếp lập mối quan hệ chặt chẽvới khách hàng cũng như các vấn đề như qui mô thị trường và sự dễ dàngtiếp cận thị trường
- Cấu trúc ngành và môi trường cạnh tranh, kể cả sự tồn tại của các công
ty cung ứng trong các ngành sản xuất hỗ trợ
Cơ sở khoa học và kỹ thuật
Cơ sở khoa học và kỹ thuật: Đó là tri thức được tích luỹ và các tổ chứcKH&CN làm nền tảng cho đổi mới của doanh nghiệp bằng cách cung cấpdịch vụ đào tạo công nghệ và cung cấp tri thức khoa học cho doanh nghiệp
Tri thức khoa học và kỹ năng kỹ thuật là chỗ dựa quan trọng của ĐMCN Ở hầu hết các nước, các yếu tố này tập trung và được phát triển tại các tổ chức KH&CN công Đầu ra tri thức khoa học của các tổ chức này trên phạm vi toàn thế giới tạo ra
sự hiểu biết thực chất và cơ sở lý thuyết cho đổi mới doanh nghiệp.
Sự khác nhau về tính chất hoạt động của các tổ chức KH&CN và các công ty thực hiện đổi mới cần được hiểu rõ Có sự khác biệt đáng kể về động cơ thúc đẩy
Trang 24hoạt động của các cộng đồng trong hai khu vực này Các tổ chức KH&CNquốc gia có thể đóng vai trò dẫn dắt có hiệu quả tại địa phương, đồng thờicung cấp nhân lực có tay nghề để giữ các vị trí then chốt liên quan đếnĐMCN Các tổ chức này cũng cung cấp các nguồn chuyên gia, xúc tiến hợptác hiệu quả và cung cấp nhưng công nghệ, thiết bị được cải tiến cho doanhnghiệp Các bộ phận của cơ sở khoa học và kỹ thuật quốc gia gồm:
- Hệ thống đào tạo kỹ thuật chuyên ngành
- Hệ thống trường đại học
- Hệ thống hỗ trợ nghiên cứu cơ bản (bên cạnh những đột phát cơ bản vàcác lợi ích lâu dài, nghiên cứu cơ bản đôi khi được xem là mang lại rất ít lợiích trực tiếp cho đổi mới doanh nghiệp)
- Các hoạt động NC&PT mang tính hàng hoá công – tài trợ các chương trình
và tổ chức được định hướng vào các khu vực như y tế, môi trường và quốc phòng.
- Các hoạt đông NC&PT mang tính chiến lược – tài trợ các chương trình
và tổ chức được định hướng vào NC&PT tiền cạnh tranh hay công nghệ nguồn
- Hỗ trợ mới không sinh lợi – tài trợ các chương trình và tổ chức đượcđịnh hướng vào nghiên cứu của các lĩnh vực mà các doanh nghiệp khó có thể
có được đủ lợi ích từ chính nghiên cứu trong nội bộ của mình
Các nhân tố chuyển giao
Các nhân tố chuyển giao có ảnh hưởng lớn đến tính hiệu quả của các mối liên kết, các luồng trao đổi thông tin và kỹ năng, sự tiếp thu học hỏi
Một cách tổng quát, các nhân tố chuyển giao có thể được liệt kê như sau:
- Các liên hệ chính thức và không chính thức giữa các công ty, mối quan hệgiữa những người sử dụng và người cung ứng, các cơ quan điều chỉnh pháp luật,các viện nghiên cứu và các tác nhân kích thích bên trong các “chùm” đối thủcạnh tranh Tất cả các mối liên hệ này đều có thể tạo ra các luồng thông tin có lợicho đổi mới hoặc dẫn công ty đến chỗ dễ tiếp thu đổi mới hơn
- Sự hiện diện của những “người gác cổng” công nghệ, hay những ngườinhạy cảm công nghệ Đó là những cá nhân, bằng nhiều cách, luôn theo sát nhữngphát triển mới nhất (kể cả công nghệ mới và tri thức được mã hoá trong các bằng
Trang 25sáng chế, các tài liệu chuyên môn và các tạp chí khoa học), và luôn duy trìmạng lưới riêng để tạo điều kiện cho các luồng thông tin tao đổi Yếu tố
“người gác cổng” công nghệ đóng một vai trò quan trọng đối với đổi mớitrong nội bộ công ty
- Các mối liên hệ quốc tế là một bộ phận quan trọng của mạng lưới thông tin Mạng lưới các chuyên gia quốc tế là phương cách quan trọng để truyền những hiểu biết mới nhất về khoa học và những phát triển công nghệ tiên tiến nhất.
- Mức độ lưu chuyển của các chuyên gia khoa học hoặc công nghệ sẽ ảnh hưởng đến tốc độ lan truyền của các phát triển mới
- Sự dễ dàng tiếp cận ngành công nghiệp tới các năng lực tiềm năng củaNC&PT công
- Sự hình thành công ty spin-off thường kéo theo sự chuyển giao các cánhân có trình độ Đây là một phương cách có giá trị để đạt được sự thươngmại hoá các phát triển mới do nghiên cứu trong khu vực công mang lại
- Nguyên tắc xử thế, hệ thống giá trị công đồng, sự tin cậy và cởi mở có ảnh hưởng đến hiệu quả của các mạng lưới, các mối liên hệ cá các kênh liên lạc khác,
do chúng có tác động đến sự giao tiếp không chính thức giữa cá nhân và là điều tạo nên nền tảng cho nhiều thoả thuận kinh doanh Chúng còn xác lập các tham số
và các quy tắc xử thế được chấp nhận, theo đó liên lạc và trao đổi thông tin được thực hiện
- Tri thức được mã hoá trong các sáng chế, tài liệu chuyên môn và tạp chí khoa học
Động lực đổi mới
Động lực đổi mới là lĩnh vực quan trọng nhất đối với đổi mới doanhnghiệp, bao gồm các nhân tố nằm trong hoặc ngay bên ngoài công ty và có tácđộng trực tiếp đến tính đổi mới của công ty Một hệ thống phức tạp các nhân
tố định hình đổi mới ở cấp công ty được gọi là “động lực đổi mới”
Như vậy, ngoài yếu tố quan trọng nhất là “động lực đổi mới” của bản thândoanh nghiệp, đòn bẩy về thông tin KH&CN (nhân tố chuyển giao) có thểđược áp dụng để thúc đẩy để nâng cao năng lực ĐMCN của DN
Trang 261.2 Thông tin KH&CN
1.2.1 Khái niệm thông tin KH&CN
Căn cứ vào đặc điểm, nội dung của tin tức, có thể chia thông tin thành cácloại thông tin kinh tế, thông tin sản xuất, thông tin KH&CN Mỗi loại thông tinđều có đặc trưng riêng, song nhìn chung chúng đều đóng vai trò quan trọngtrong quá trình hoàn thiện quản lý, phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế
Trong phạm vi luận văn này, khái niệm thông tin KH&CN được hiểu theođịnh nghĩa tại Khoản 1, điều 2 Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004
quy định về hoạt động thông tin KH&CN, theo đó: “Thông tin KH&CN là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tri thức khoa học và công nghệ (bao gồm khoa học tự nhiên, KH&CN, khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lập, quản lý và
sử dụng nhằm mục đích cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước hoặc đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong xã hội”.
Như vậy, thông tin KH&CN không chỉ bó hẹp trong phạm vi thông tin vềkhoa học tự nhiên, KH&CN mà còn bao gồm cả thông tin trong lĩnh vực khoahọc xã hội và nhân văn
a. Một số loại thông tin KH&CN:
Thông tin về công nghệ
Về cơ bản, thông tin công nghệ bao gồm các thông tin kỹ thuật (tính năng,tính mới, mức độ hiện đại, công suất, tiêu hao nguyên-nhiên-vật liệu, tác độngmôi trường, điều kiện cần thiết để sử dụng công nghệ,v.v…) và các thông tinliên quan đến khía cạnh thương mại của công nghệ (giá cả, phương thứcthanh toán, hình thức chuyển giao, tình trạng bảo hộ sở hữu trí tuệ,v.v…).Khác với thông tin khoa học, thông tin về công nghệ liên quan trực tiếpđến sản xuất, kinh doanh và sinh lợi Vì vậy, khi tiến hành ĐMCN cần cónhững thông tin hữu dụng này để lựa chọn công nghệ phù hợp
Thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Là một bộ phận của thông tin KH&CN, thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng bao gồm các thông tin về đặc tính, tính năng kỹ thuật, các chỉ tiêu về chất lượng, các nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo v.v…
Trang 27Thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành cải tiến sản phẩm, hệ thống hoặc quy trình.
Thông tin về sở hữu trí tuệ
Thông tin về sở hữu trí tuệ bao gồm những thông tin về pháp lý và kỹthuật của kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích, bản quyền tácgiả, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý v.v…
Các tài sản trí tuệ nói chung và các bí quyết kỹ thuật công nghệ nói riêng,
là động lực của quá trình phát triển và là đặc trưng của nền kinh tế dựa trên trithức được tạo ra rất khó khăn Để tạo ra, cần phải đầu tư về trí tuê, thời gian
và vật chất Các chi phí này có xu hướng ngày càng gia tăng, nhất là đối vớinhững công nghệ có giá trị đặc biệt Trong khi đó, các công nghệ lại rất dễ saochép, bắt chước và đưa vào khai thác để kiếm lời Do đó, Nhà nước phải cóbiên pháp đảm bảo các điều kiện thuận lợi, ưu đãi cho người đã tạo ra côngnghệ và ngăn chặn hiện tượng khai thác bất hợp pháp Nếu không, tệ nạn ăncắp các công nghệ sẽ xảy ra và sẽ tạo ra các hậu quả tai hại Một trong nhữnghậu quả đó là làm nản long người đã đầu từ để tạo ra công nghệ nói riêng vàlàm thui chột nỗ lực sáng tạo của toàn xã hội nói chung Kết quả là, quá trìnhđồi mới sán phẩm bị ảnh hưởng nghiêm trọng do không có sự tái đầu tư vềtài chính và nguồn lực để làm ra các sản phẩm tốt hơn, rẻ hơn
Như vậy, thông tin về sở hữu trí tuệ không chỉ thúc đẩy, kích thích việctạo ra công nghệ mới mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giaocông nghệ thông qua việc bảo vệ người chuyển giao và người tiếp nhận côngnghệ đang được bảo hộ
Thông tin về cơ chế, chính sách, văn bản luật pháp và các chương trình hỗ trợ
Nhóm thông tin này bao gồm các văn quy phạm pháp luật, chính sách củaChính phủ điều chỉnh hoạt động sản xuất – kinh doanh trong phạm vi quốcgia, khu vực và quốc tế; là các quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích,luật pháp sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, vệ sinh môi trường đốivới mỗi sản phẩm, v.v…
Trang 28Nhóm thông tin này không chỉ về các vấn đề đảm bảo pháp lý không chỉcho hoạt động sản xuất – kinh doanh nói chung của doanh nghiệp mà còn chomỗi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
Sự nắm bắt đầy đủ các thông tin về văn bản pháp quy và cơ chế chínhsách đảm bảo cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh đúng đắn, tránh nhữngsai phạm pháp luật của doanh nghiệp, đồng thời có thể tận dụng các chínhsách ưu đãi của nhà nước để hỗ trợ ĐMCN của DN
Thông tin về thị trường, giá cả
Thông tin về thị trường, giá cả thường tập trung vào 3 vấn đề chính sau: Sản phẩm, Khách hàng, Thị trường hàng hóa
Thông tin về sản phẩm bao gồm:
- Thông tin về giá cả nguyên vật liệu cho sản xuất;
- Thông tin về sự cạnh tranh đối với chất lượng sản phẩm, mẫu mã, giá
Thông tin về khách hàng bao gồm: nhu cầu, thị hiếu, sở thích của kháchhàng về kiễu dáng, mẫu mã, tính năng tác dụng của sản phẩm; số lượng kháchhàng thực tế, khách hàng tiềm năng; sức mua đối với sản phẩm Những thôngtin này giúp DN quyết định hoặc cải tiến, đổi mới kiểu dáng, tính năng tácdụng của sản phẩm; quyết định chiến lược tiếp thị sản phẩm,v.v
Thông tin về khảo sát thăm dò thị trường bao gồm:
- Thông tin về thị trường trong và ngoài nước, thị phần, sản lượng củacác sản phẩm cùng chủng loại mà các DN khác đang sản xuất và tiêu thụ trênthị trường;
- Các chính sách quảng cáo, khuyến mãi;
Trang 29- Thông tin liên quan tới chiến lược, chính sách khi đưa ra một sản phẩmmới vào thị trường.
Khi có kế hoạch đưa một sản phẩm mới vào một thị trường mới, DN thứchiện marketing, có những bước tiến hành thăm dò thị hiếu tiêu thụ của thịtrường, thị hiếu của người tiêu dùng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, có nhữngmẫu sản phẩm phân phát tự do để mọi người dùng thử (tùy thuộc vào DN cóđiều kiện đối với từng mặt hàng, sản phẩm), có kèm theo phiếu khảo sát ý kiếnkhách hàng Từ đó phân tích, tổng hợp ý kiến và hoàn thiện chất lượng sảnphẩm, mẫu mã, giá cả cho phù hợp với thị trường và thị hiếu người tiêu dùng
Thông tin về tư vấn và dịch vụ KH&CN
Tư vấn là yếu tố hạ tầng không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng có vai tròxúc tiến, hướng dẫn quan trọng Dịch vụ tư vấn phát triển sẽ góp phần tạo ramôi trường lành mạnh cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh, đầu tư vàphát triển công nghệ
Dịch vụ KH&CN là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giaocông nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến,ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ vào kinh nghiệm thực tiễn
Cùng với quá trình hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới khiViệt Nam đã gia nhập WTO, dịch vụ tư vấn trở thành một trong những dịch
- Kế hoạch kinh doanh: Chiến lược công ty, phân tích thị trường, địnhhướng công nghệ, các kế hoạch nhân sự, đầu tư, huy động vốn, phân tích tàichính dự án đầu tư
- Tìm kiếm đối tác, nguồn công nghệ: Tìm kiếm, phân tích thông tin
Trang 30công nghệ, thông tin về các nhà cung cấp.
- Đánh giá, lựa chọn công nghệ: Đánh giá các đề xuất kỹ thuật và tàichính do các nhà cung cấp gửi đến, lựa chọn phương án đáp ứng mục tiêu vềcông nghệ và các điều kiện tài chính thương mại
- Đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ, mua sắm thiết bị (toànbộ): Xác định phương án đàm phán, hỗ trợ hoặc trực tiếp tham gia đàm phánsoạn thảo (phản biện dự án đầu tư hợp đồng chuyển giao công nghệ) muasắm thiết bị
- Thực hiện đầu tư, thực hiện chuyển giao công nghệ: Tư vấn đấu thầu,thiết kế kỹ thuật - thi công, tuyển dụng và đào tạo nhân viên giám định côngnghệ, quản lý dự án nghiệm thu – bàn giao
- Vận hành công nghệ: Thiết kế sản phẩm, phát triển hệ thống phân phối,kiểm soát hàng tồn kho, kiểm soát chất lượng, cải tiến tổ chức sản xuất, lập
kế hoạch sản xuất, quản lý tài chính
- Nuôi dưỡng công nghệ : Phát triển nguồn nhân lực, thu hút vốn nhằmphát triển kinh doanh, nắm bắt sự thay đổi của mội trường bên ngoài và tưvấn thực hiện những điều chỉnh thích hợp
- Cải tiến, đổi mới công nghệ: phân tích xu hướng thị trường, diễn biếncạnh tranh, cung cấp thông tin công nghệ mới, phân tích đầu tư cải tiến và đổimới công nghệ
Hoạt động của các tổ chức tư vấn trải rộng trên rất nhiều lĩnh vực, tuynhiên tỷ lệ tư vấn trong các hợp đồng mua bán, chuyển giao công nghệ vẫncòn ít Hệ thống các tổ chức tư vấn này còn yếu cả về năng lực lẫn tổ chức vàpháp lý
1.2.2 Vai trò của thông tin KH&CN đối với hoạt động ĐMCN
Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng KH&CN, đặc biệt là công nghệ thông tin đã tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội, đưa thế giới từ
kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Chúng ta đã biết rằng, cùng với hai yếu tố năng lượng và nguyên liệu, thông tin KH&CN đã được coi là nguồn lực thứ 3, một dạng đặc biệt quan trọng, có vai
Trang 31trò to lớn trong việc thúc đẩy phát triển mọi quá trình xã hội và hoạt độngkinh tế - xã hội của con người.
Thông tin KH&CN được đánh giá là một tiềm năng đặc biệt quan trọngvới đặc điểm là khi được sử dụng, giá trị của chúng càng được nhân lên vàhiệu quả mà chúng mang lại càng tăng Sự hội tụ giữa thông tin, viễn thông,tin học là xu hướng quan trọng trong xu thế phát triển hoạt động thông tin nóichung và thông tin KH&CN nói riêng Ðầu tư cho thông tin KH&CN từ chỗđược coi là đầu tư cho phúc lợi xã hội chuyển thành đầu tư cho sự phát triển.Nhận thức tầm quan trọng đó, Ðảng và Nhà nước ngày càng quan tâm
lãnh đạo đẩy mạnh thông tin KH&CN Luật KH&CN khẳng định:“Chính phủ đầu tư xây dựng một hệ thống thông tin KH&CN hiện đại” và xem thông tin KH&CN là một nội dung cơ bản của quản lý Nhà nước về KH&CN.
Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam nhấn mạnh: “Nhà nước tăng
cường đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa các cơ sở thông tin KH&CN hiện có, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin KH&CN quốc gia liên thông với quốc tế; khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin KH&CN trong và ngoài nước, khắc phục tình trạng lạc hậu về thông tin hiện nay của nước ta Xây dựng và phát triển các ngân hàng dữ liệu quốc gia về KH&CN, trước hết là thông tin liên quan tới các kết quả nghiên cứu được Nhà nước cấp kinh phí, các thông tin về
sở hữu trí tuệ, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên thiên nhiên và tiềm lực KH&CN Đẩy mạnh việc phổ biến thông tin KH&CN tới người sử dụng, chú trọng thông tin phục vụ doanh nghiệp, phát triển nông thôn, vùng sâu, vùng xa”.
Nghị định số 159/2004/NÐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạtđộng thông tin KH&CN đã cụ thể hoá vai trò của nhà nước trong việc xâydựng và phát triển hệ thống thông tin KH&CN
Đối với doanh nghiệp, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, vai trò của thôngtin KH&CN đối với hoạt động ĐMCN của doanh nghiệp lại càng quan trọng
Muốn ĐMCN, doanh nghiệp lại cần tìm kiếm những thông tin liên quan Thông tin KH&CN hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc tìm kiếm nguồn công nghệ tin cậy, nhanh, chính xác, phù hợp giúp các doanh nghiệp có cơ hội cập
Trang 32nhật, lựa chọn và xác lập phương án ĐMCN tốt nhất.
Trong 4 yếu tố cơ bản của đầu vào ĐMCN: Nhân lực; Tài lực; Vật lực;Tin lực, thông tin KH&CN, là đầu vào quan trọng cho các hoạt động nghiêncứu, đào tạo, sản xuất kinh doanh Thông tin KH&CN vừa là nguyên liệu vừa
là điều kiện tất yếu để ĐMCN hoạt động, là sự đảm bảo cơ bản, quyết địnhcho mục tiêu ĐMCN
Đồng thời thông tin KH&CN cũng là yếu tố đầu ra, là sản phẩm của hoạtđộng ĐMCN, thông qua những thành quả KH&CN Hình thái biểu hiện củathành quả đó gồm hai loại: “tri thức” và “hiện vật”
Nội dung thông tin KH&CN phục vụ hoạt động ĐMCN của doanh nghiệptrong bối cảnh hội nhập rất đa dạng, từ thông tin về công nghệ và thiết bị, tiêuchuẩn đo lường chất lượng, sỡ hữu trí tuệ, thông tin về cơ chế chính sách…
Thông tin KH&CN còn có vai trò quan trọng đối với thị trường công nghệ, cụ
thể:
- Đối với bên “cung” công nghệ: tạo cơ hội hiểu rõ hơn nhu cầu của bên mua
và những khách hàng tiềm năng để hoạch định chiến lược, định hướng sảnphẩm công nghệ phù hợp với nhu cầu thực tiễn, chủ động phát triển các giảipháp công nghệ mới đáp ứng đòi hỏi của doanh nghiệp
- Đối với bên cầu công nghệ: tạo điều kiện đánh giá trực tiếp năng lực củanhà cung cấp sản phẩm công nghệ để đặt hàng giải quyết các vấn đề côngnghệ cụ thể; thiết lập các quan hệ hợp tác chiến lược, lựa chọn hình thức liênkết nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
- Đối với các tổ chức dịch vụ/môi giới: tạo điều kiện tìm hiểu, nắm bắtnhu cầu tham gia giao dịch công nghệ, nâng cao trình độ nghiệp vụ và tư vấncho các bên “cung - cầu công nghệ”
- Đối với các tổ chức tài chính (Quỹ đầu tư, ngân hàng, tổ chức tíndụng ): giúp thu nhận các thông tin bổ ích, cân nhắc các dự án đầu tư đổimới công nghệ có triển vọng, các khách hàng tiềm năng nhằm nâng cao hiệuquả các giao dịch tài chính trong tương lai
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: có thêm kênh thông tin để nhận biết
Trang 33tốt hơn những nhu cầu thực tiễn, điều chỉnh hướng ưu tiên, phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc trong giao dịch công nghệ, nhận biết xu hướng pháttriển công nghệ, thúc đẩy quá trình thương mại hóa các sản phẩm công nghệ
và đánh giá hiệu quả hoạt động KH&CN phục vụ cho điều chỉnh các địnhhướng chiến lược, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KH&CN
- Đối với các tầng lớp dân cư: giúp cảm nhận rõ nét hơn vai trò, tầm quantrọng của KH&CN trong đời sống, góp phần “hậu thuẫn xã hội cần thiết” choviệc ứng dụng và phổ cập các thành tựu KH&CN sớm vào thực tiễn
1.2.3 Vai trò của thông tin KH&CN địa phương đối với hoạt động ĐMCN
Ở Việt Nam với 95% các doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ córất ít điều kiện tiếp cận thông tin hiệu quả Địa phương là nơi có nhiều cónhiều khó khăn, là nơi các doanh nghiệp thiếu thông tin và khó có điều kiệntiếp xúc thông tin nhất, đặc biệt là thông tin KH&CN Thiếu một yếu tố đầuvào quan trọng là thông tin KH&CN, các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đểtriển khai hoạt động ĐMCN
Các doanh nghiệp ở mỗi vùng miền có những đặc điểm riêng, vì vậy nhucầu dùng thông tin KH&CN ở địa phương cũng có nhiều đặc điểm riêng vớiyêu cầu về thông tin KH&CN rất đa dạng
Do vậy nhiệm vụ của các cơ quan thông tin là tìm cách cung cấp các dịch vụthông tin cho họ, giúp họ nâng cao tính cạnh tranh trong hội nhập quốc tế Trongtình hình như vậy, các thông tin KH&CN có vai trò quan trọng trong việc hỗtrợ sự vận hành của ĐMCN thông qua các hoạt động thông tin đặc biệt, giúpcho hàng hoá công nghệ có thể lưu thông một cách thuận lợi giữa bên cung vàbên cầu Các trung tâm thông tin KH&CN địa phương có thể tham gia mộtcách tích cực vào những hoạt động quan trọng của thị trường công nghệ nhưcung cấp thông tin, tổ chức các Techmart, tổ chức các sàn giao dịch công nghệthường xuyên, các sàn giao dịch công nghệ trên mạng, v.v
Trang 34* Kết luận Chương 1
Chương 1 trên cơ sở chọn lọc, kế thừa những tư tưởng, luận điểm đượccông bố đã khái quát một số vấn đề lý luận chủ yếu về ĐMCN và vai trò củathông tin KH&CN đối với việc thúc đẩy ĐMCN các DN trong nền kinh tế thịtrường
Những lý thuyết trên sẽ góp phần định hướng và đề xuất nhóm giải phápchủ yếu phát triển thông tin KH&CN địa phương nhằm thúc đẩy ĐMCNtrong các DN Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại những vấn đề lý luận để đề xuấtgiải pháp thì chưa đủ cơ sở Vì vậy, cần kiểm chứng thông qua việc phân tích,đánh giá hiện trạng xem xét những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt độngthông tin KH&CN địa phương nhằm thúc đẩy ĐMCN trong thời gian qua Đócũng chính là nội dung được giải quyết ở chương 2
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THÔNG TIN KH&CN ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐMCN CỦA DOANH NGHIỆP (TRƯỜNG HỢP CÁC DNCBD
TỈNH BẾN TRE)
2.1 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương
2.1.1 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương
+ Số Trung tâm còn lại mang tên khác do đặc thù và lịch sử để lại, chẳnghạn như: Trung tâm Thông tin và ứng dụng TBKT/ chuyển giao công nghệ(7/34); Trung tâm Thông tin KH&CN/ Trung tâm Thông tin – Tư liệu (5/34);Trung tâm công nghệ thông tin (1/34); Trung tâm Thông tin công nghệ (1/34);Trung tâm Công nghệ Thông tin và Tư liệu (1/34);
- 27 phòng Thông tin (chiếm 42,1%) với các tên gọi khác nhau: Tên phổbiến nhất là Phòng Thông tin và Sở hữu trí tuệ Ngoài ra còn có các tên khácnhư : Phòng Thông tin KH&CN; Phòng Thông tin Tư liệu; Phòng Thông tin
và Sở hữu công nghiệp; Phòng Tin học và Thông tin KH&CN; tại một vài địaphương cơ quan thông tin còn được ghép từ 3 mảng công việc và có tên:
3 Theo Nguyễn Tiến Đức (2007), Báo cáo Đề tài Nghiên cứu xây dựng mô hình thư viện điện tử về
KH&CN tại cơ quan thông tin KH&CN địa phương, tr 21
Trang 36Phòng Thông tin, Sở hữu trí tuệ và An toàn bức xạ;
- 3 Sở KHCN chưa có đơn vị Thông tin KH&CN độc lập (chiếm 4,6%).Tại các Sở này, Bộ phận thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông tin KH&CNnằm trong Phòng Quản lý Khoa học và công nghệ (3 tỉnh có loại hình tổ chứckiểu này là: Lào Cai, Tây Ninh và Sóc Trăng)
Về cán bộ: Theo số liệu đến cuối 2006, tổng số cán bộ thông tin KH&CN
ở đại phương là con số khiêm tốn: chỉ có 421 Như vậy tính trung bình mỗi
cơ quan thông tin địa phương chỉ có 6,5 cán bộ Tuy nhiên sự phân bổ khôngđồng đều (tùy thuộc vào vị trí của từng tỉnh/TP trong nền kinh tế Quốc dâncũng như sự phát triển của hoạt động KH&CN nói chung và công tác thôngtin KH&CN nói riêng)
- Số cơ quan thông tin địa phương có số lượng cán bộ trên 10 ngườikhông nhiều: 11 cơ quan đó là : TP Hồ chí Minh (48); tiếp đó là Hải Phòng(15), Hà Tĩnh (14), Bà Rịa-Vũng Tàu (10), Bắc Giang (10), Bình Thuận (10),Cần Thơ (13), Nghệ An (20), Quảng Ngãi (12) Hà Giang có tới 20 cán bộ,nhưng đó là trung tâm Thông tin và Chuyển giao công nghệ (kiêm cả chuyểngiao công nghệ)
- Khá phổ biến cơ quan thông tin địa phương chỉ có 2-3 cán bộ (bạcLiêu, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Dương, Cà Mau, Điện Biên, Hoà Bình, LàoCai ) Thậm chí có nơi chỉ có 1 cán bộ (Tây Ninh)
Nếu chỉ tính riêng 34 nơi đã là Trung tâm Thông tin thì trung bình là: 9cán bộ/trung tâm
Về kinh phí: Tổng hợp thông tin đầy đủ về kinh phí được cấp hằng nămđối với cơ quan thông tin địa phương là vấn đề khó khăn Bởi lẽ, hầu hết các
cơ quan không nêu hoặc nêu không đầy đủ Những nơi có số liệu cũng chỉbao hàm kinh phí được cấp để duy trì các hoạt động thường xuyên, tập trungchủ yếu vào xuất bản ấn phẩm và hoạt động tuyên truyền (hầu như khôngtính phần chi cho hoạt động của bộ máy và thực hiện các nhiệm vụ/đề án độtxuất cũng như kinh phí từ các nguồn khác )
Tuy nhiên, qua số liệu và sự phản ánh của nhiều cơ quan, chúng tôi
Trang 37thấy rằng kinh phí hằng năm cho các cơ quan thông tin địa phương là rất eohẹp Chỉ một vài cơ quan thông tin địa phương là được đầu tư bằng con số tỷđồng/năm (TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng), ví dụ: Tp Hồ Chí Minh là2,7 tỷ/năm 2005 Số còn lại nhiều nhất cũng chỉ 800 triệu đồng/năm, còn đại
đa số trung bình là 400-500 triệu đồng/năm Thậm chí một vài cơ quan thôngtin địa phương chỉ có 100-200 triệu đồng/năm, ví dụ Đak Nông (năm 2005 là
100 triệu đồng)
b. Hoạt động thông tin KH&CN thông qua hình thức ấn phẩm
Theo Nguyễn Tiến Đức4 thì mặc dù hiện nay trong hoạt động thông tinKH&CN ở nước ta đã có nhiều loại hình sản phẩm mới (dưới dạng điện tử đaphương tiện) nhưng phục vụ thông tin bằng ấn phẩm vẫn là một hình thứcphục vụ thông tin chủ yếu ở địa phương;
Tính trung bình, mỗi cơ quan thông tin KH&CN tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương có 3 ấn phẩm chủ yếu Các ấn phẩm thông tin phổ biến là:
- Thông tin KH&CN tỉnh (nhiều nơi quen gọi là Tập san/Tạp chíKH&CN) Đây là ấn phẩm chính, ra đều đặn của các cơ quan thông tin địaphương Định kỳ thường là hàng quý, hai tháng, một số nơi xuất bản hàngtháng Hình thức thông tin chủ yếu trong ấn phẩm này là các bài viết ngắn,các bài tóm tắt chọn lọc, tin ngắn, hướng dẫn kỹ thuật (như vậy gồm cả tàiliệu cấp 1 và cấp 2);
- Bản tin chọn lọc phục vụ lãnh đạo (định kỳ hoặc không định kỳ; nếuđịnh kỳ: thường là hàng tháng hoặc 2 số/tháng, có một số cơ quan địaphương xuất bản hàng tuần Ấn phẩm này thường được in khổ nhỏ, số lượnghạn chế (nhiều là trăm bản, có khi vài chục bản); chủ yếu cho lãnh đạo cácban ngành của tỉnh, cũng có nơi đưa xuống đến tuyến huyện);
- Thông tin Chuyên đề/hướng dẫn kỹ thuật (có nơi đưa thành Phụ trươngcủa Ấn phẩm định kỳ Thông tin KH&CN) Đây là tài liệu mỗi lần xuất bảnchuyên về một vấn đề, một đối tượng, ví dụ: cây trồng, vật nuôi, cần được
4 Theo Nguyễn Tiến Đức (2007), Báo cáo Đề tài Nghiên cứu xây dựng mô hình thư viện điện tử về
KH&CN tại cơ quan thông tin KH&CN địa phương, tr 30
Trang 38hướng dẫn hoặc đưa rộng vào sản xuất.
Ngoài những ấn phẩm nêu trên, hầu hết các cơ quan thông tin địa phương cũng đều có:
- Các tờ rơi, bướm tin
- Nông lịch;
Một số nơi thường có tài liệu biên dịch, tóm lược Loại tài liệu này đượcbiên soạn và xuất bản nhờ các dự án, nhiệm vụ đột xuất hoặc qua hợp đồngliên kết và trong đại đa số trường hợp chúng được xuất bản và phục vụ với sốlượng hạn chế
Qua đánh giá tại các địa phương trong thời gian qua cho thấy: hình thứcthông tin bằng ấn phẩm được duy trì tốt, được đông đảo người dùng đánh giá
là thiết thực, nhiều người quen dùng và không thể thiếu Trong thời gian tớivẫn phải tiếp tục duy trì, phát triển
Tuy nhiên, phục vụ thông tin bằng ấn phẩm hiện nay vẫn có những nhượcđiểm dẫn tới hạn chế hiệu quả phục vụ Những nhược điểm đó là:
- Định kỳ đưa tin chậm, số lượng tin hạn chế;
- Trong nhiều ấn phẩm mức độ xử lý tin chưa sâu, chưa có nhiều thông tin mang tính tư vấn, đề xuất, ít số liệu thống kê phân tích
Tình trạng khó khăn phổ biến là:
- Thiếu nguồn tin xử lý và cán bộ xử lý (đa số cơ quan thông tin địaphương gặp khó khăn trong việc lựa chọn bài cho thiết thực, thiếu cộng tácviên);
- Khó khăn trong khâu xuất bản, phát hành;
- Khó khăn về kinh phí (hầu hết các ấn phẩm thông tin vẫn phải bao cấp,gửi biếu nhiều, thu không đủ chi) và do đó để tiếp tục phát triển thông tinbằng ấn phẩm này trong thời gian tới theo tinh thần Nghị định 115/2005/NĐ-
CP là khá khó khăn, cần phải có những cải tiến đột phá, nhất là về mặt
marketing sản phẩm và chất lượng thông tin
Cũng phải nói thêm, hiện tại, đã có một số cơ quan thông tin địa phương tiến hành xuất bản bản tin điện tử hoặc đưa tin dưới cả 2 hình thức (in trên
Trang 39giấy và thông tin điện tử trên mạng) Tuy nhiên, số lượng các cơ quan thông tin địa phương có bản tin điện tử còn ít (chỉ chiếm 20% tổng số).
c. Hoạt động tuyên truyền KH&CN
Tuyên truyền KH&CN là hình thức phục vụ thông tin đặc thù và đượctriển khai mạnh ở các địa phương nói chung và ở các tỉnh Vùng Đồng bằngSông Hồng., Vùng Bắc Trung bộ và Vùng Nam Trung bộ và Tây Nguyên nóiriêng Tất cả các cơ quan thông tin KH&CN của tất cả các tỉnh đều kết hợpvới Đài phát thanh Truyền hình, các báo, đài địa phương và Trung ương đểtiến hành tuyên truyền KH&CN, làm cầu nối đưa tiến bộ KH&CN vào đờisống Những công việc cụ thể đó là:
- Tiến hành xây dựng các phim video về KH&CN (tư liệu hóa bằngphương tiện multimedia các kết quả nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,giới thiệu những mô hình làm ăn giỏi ở địa phương, );
- Tìm, sao chép, nhân bản để phát các phim KHCN trên Đài Truyền hình địa phương cũng như phục vụ các đối tượng có yêu cầu cụ thể;
- Xây dựng các trang, các mục KH&CN ổn định trên báo, đài địa
phương
Nhiều cơ quan thông tin KH&CN tỉnh còn kết hợp cả với Tổ chứcKhuyến Nông, Khuyến Lâm, Khuyến Ngư của tỉnh để tuyên truyền và đưatiến bộ kỹ thuật vào cuộc sống ở địa bàn tỉnh
d Hoạt động phục vụ thông tin tra cứu
Khai thác cục bộ (tra cứu tại chỗ và phục vụ thông tin KH&CN bằng các
CSDL local cũng như Kho tư liệu của bản thân) Do tiềm lực thông tin của hầuhết các cơ quan thông tin địa phương còn nhỏ bé, chất lượng các CSDL hạn chếnên nhiều khi không đáp ứng được nhu cầu tin của người dùng (thông tin đưa rahoặc không đầy đủ, hoặc thông tin cũ, ) Theo các cơ quan thông tin địa phương
tự đánh giá: Mức độ đáp ứng yêu cầu tin chỉ khoảng 30-40%
Tra cứu thông tin qua mạng
Theo kết quả nghiên cứu của Đề tài Nghiên cứu xây dựng mô hình thư việnđiện tử về KH&CN tại cơ quan thông tin KH&CN địa phương của Trung
Trang 40tâm thông tin KH&CN quốc gia thì các hình thức phục vụ thông tin tra cứu cái địa phương chủ yếu là:
- Khai thác mạng VISTA của Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia:90% các cơ quan thông tin địa phương thường xuyên khai thác VISTA vàcho rằng đây là nguồn thông tin về KHCN chủ yếu đối với họ Chỉ một vàinơi chưa khai thác VISTA do có những khó khăn nhất định chẳng hạn nhưKhánh Hòa, Đak Nông, Trà Vinh,
Hầu hết các cơ quan khai thác VISTA đều đánh giá là tốt, từ VISTA họthường tìm được những thông tin KHCN hữu ích, thiết thực Tuy nhiên, cũngcòn có địa phương phản ánh là chưa đáp ứng yêu cầu và đề nghị tăng cườngcung cấp thông tin mới, tăng khía cạnh thân thiện/thuận tiện trong việc khaithác
- Khai thác các mạng khác qua INTERNET: tất cả những nơi có thể truycập INTERNET đều tiến hành khai thác các Website phổ cập, nổi bật là cáctrang WEB: vnn.vn, vinanet.vn, vnexpress.vn, most.gov.vn; các trang Web vềnông nghiệp: agroviet.net, vietlinh.com, khuyennong.vn.gov.vn; các Trangbáo điện tử Lao động, Nhân dân, các máy tìm tin/ Search engine nhưGoogle, Vinaseek, Trang web của Trung tâm Thông tin KH&CN TP Hồ ChíMinh (cesti.gov.vn),
Qua phiếu điều tra của đề tài, hầu hết không điền mục đánh giá đối với kếtquả khai thác/sử dụng INTERNET và qua mạng cụ thể Tuy nhiên, cũng cómột số cơ quan nêu là rất hữu ích Đó là điều đương nhiên Vấn đề ở đây làchúng ta phải biết định hướng vào những Websites, những vùng cụ thể nàotrong cái bao la của mạng toàn cầu và mặt khác, việc khai thác thông tinkhông mất tiền thường chỉ là hạn chế ở một số tin tức thời sự, thông tin phổthông, chắc chắn là có nhiều thông tin ta không thể truy cập Với điều kiệnCNTT và viễn thông phát triển mạnh mẽ như ngày nay, cùng với sự lớn mạnhcủa một số cơ quan thông tin, thư viện của Việt Nam Khai thác INTERNETnói chung và nguồn tin tiếng Việt nói riêng sẽ ngày càng trở nên quan trọng,không thể thiếu được đối với bất kỳ một cơ quan/ cá nhân nào,