Đẩy m nh nghiên cứu khoa học giáo dục nhằm cung cấp cơ sở khoahọc để hoàn thiện đường lối, chính sách giải quyết các vấn đề bức xúc trong giáodục; Mở rộng hợp tác quốc tế về giáo dục; Tr
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu, trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, sự nghiêm túc khoa học và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác!
Tác giả luận văn
Ngô Mỹ Linh
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng chấm Luận văn
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN 5
DANH MỤC CÁC BIỂU TRONG LUẬN VĂN 6
A PHẦN MỞ ĐẦU 7
1.Lý do chọn đề tài 7
2.Tổng quan nghiên cứu 11
3.Những đóng góp mới của đề tài 24
4.Câu hỏi nghiên cứu 24
5.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 25
6 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 25
7 Giả thuyết nghiên cứu 26
8 Phương pháp nghiên cứu 27
9 Khung lý thuyết (Khung phân tích) 29
10 Bố cục luận văn 30
B NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP 31 1.1 Cơ sở lý luận 31
1.1.1 Phương pháp luận nghiên cứu 31
1.1.2 Các khái niệm công cụ 32
1.1.3 Các lý thuyết áp dụng 39
1.2 Cơ sở thực tiễn 46
1.2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 46
1.2.2 Đặc thù của khách thể nghiên cứu 47
CHƯƠNG 2: THỰC TR NG HO T ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TR N Đ A BÀN QUẬN THANH XU N, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 50
Trang 42.1 Vị trí , vai trò và nhiệm vụ quyền hạn của các cơ sở GDMN NCL 50
2.1.1 Vị trí vai trò của các cơ sở GDMN NCL 50
2.1.2 Nhiệm vụ, quyền h n của các cơ sở GDMN NCL 51
2.1.3 Nội dung, phương thức và phân cấp quản l cơ sở GDMN NCL 52 2.2 Thực trạng các cơ sở giáo dục m m non ngoài công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân hiện nay 54
2.2.1 Về quy mô và mạng lưới 54
2.2.2 Về cơ sở vật chất 57
2.2.3 Về đội ngũ giáo viên 61
2.2.4.Về chất lượng giáo dục 68
2.2.5 Về công tác qu n lý tại các cơ sở DMN 72
2.3 Thực trạng Quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục m m non ngoài công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân 76
2.3.1 Đánh giá về công tác QLNN đối với các cơ sở DMN NCL 76
2.3.2 Đánh giá trách nhiệm qu n lý của các cơ quan chức năng 77
2.3.3 Nguyên nhân của các h n chế 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP N NG CAO HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TR N Đ A BÀN QUẬN THANH XU N 82
3.1 Giải pháp nâng cao nhận thức của toàn ã hội về GDMN NCL 82
3.2 Giải pháp đổi mới phương pháp quản lý nhà nước đối với các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân 86
3.3 Giải pháp thực tiện tốt phân c p quản lý các cơ sở giáo dục m m non ngoài công lập 89
3.4 Giải pháp đ y mạnh công tác ã hội hóa GDMN để nâng cao ch t lượng chăm sóc, giáo dục tr em ở các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân 90
C ẾT LUẬN VÀ HUYẾN NGH 94
TÀI LIỆU THAM HẢO 97
Phụ lục 101
Trang 5Danh mục các chữ viết tắt:
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Trang
Bảng 1: Giới tính người tham gia khảo sát 47
Bảng 2: Tuổi của Giáo viên tham gia khảo sát 47
Bảng 3: Tuổi của phụ huynh tham gia khảo sát 48
Bảng 4: Trình độ học vấn 48
Bảng 5: Điều kiện kinh tế gia đình 48
Bảng 6: Hình thức đào t o nghiệp vụ mầm non của giáo viên 49
Bảng 7: Chức vụ quản l của giáo viên tham gia nghiên cứu 49
Bảng 8: Vai trò của Phụ huynh tham gia nghiên cứu 49
Bảng 9: Đánh giá về m ng lưới cơ sở MN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân 55
Bảng 10: Đánh giá về quy mô phát triển của các cơ sở giáo dục mầm non 56
Bảng 11: Hệ thống công trình cơ sở vật chất t i các trường MN NCL 60
Bảng 12: Đánh giá về các nội dung liên quan đến đội ngũ giáo viên 63
Bảng 13: Đánh giá về trình độ của giáo viên d y các trường mầm non 64
Bảng 14: L do cho con theo học t i trường mầm non ngoài công lập hiện nay của phụ huynh tham gia khảo sát 69
Bảng 15: Đánh giá của Giáo viên và phụ huynh về chất lượng chăm sóc trẻ t i cơ sở GDMN NCL 70
Bảng 16: Tương quan giữa tuổi của phụ huynh và lí do cho con theo học t i trường 71 mầm non ngoài công lập
Bảng 17: Đánh giá hiện tượng b o lực đối với trẻ em t i các cơ sở MNNCL hiện nay 72 Bảng 18: Nguyên nhân diễn ra các vụ b o lực trẻ em t i các cơ sở MN NCL
74 Bảng 19: Đánh giá của giáo viên về trách nhiệm quản l của các cơ quan chức năng hiện nay 77
Bảng 20: Đánh giá của phụ huynh về trách nhiệm quản l của các cơ quan chức năng hiện nay 78
Bảng 21: Nguyên nhân quản l nhà nước đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập hiện nay còn h n chế 79
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
TrangBiểu 1: Biểu đồ đánh giá cơ sở vật chất t i cơ sở giáo dục 59Biểu 2: Đánh giá về mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên t i các trường MN
NCL hiện nay 62
Biểu 3: Tỷ lệ giáo viên muốn chuyển sang làm t i cơ sở giáo dục nhà nước 66Biểu 4: Tương quan giữa độ tuổi và mong muốn chuyển sang d y t i các trường
công lập của giáo viên hiện nay 67
Biểu 5: Đánh giá về công tác quản l nhà nước đối với các cơ sở GDMN NCL 76Biểu 6: L do dẫn đến h n chế của công tác QLNN đối với GDMN NCL 85
Trang 8A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhà nước ta thống nhất quản l giáo dục trên quy mô quốc gia, gồm 02 khuvực: công lập và ngoài công lập (dân lập, tư thục, liên kết quốc tế…) Phát triển giáodục ngoài công lập là một trong những con đường thực hiện chủ trương xã hội hóa
giáo dục Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục, thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục…” Thực tế cũng cho thấy vai trò của khu vực giáo dục ngoài công lập đang ngày càng được thể hiện rõ, đặc biệt là đối với giáo dục mầm
non Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nềnmóng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam.Phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp, các ngành và toàn xãhội dưới sự lãnh đ o của Đảng và sự quản l nhà nước Trong những năm qua, vớicác chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN, chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng được nâng cao, quy mô GDMN ngày càng tăng, m
ng lưới trường lớp mầm non ngày càng phát triển rộng khắp trong cả nước Lo ihình cơ sở GDMN NCL có xu thế phát triển
GDMN là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân GDMN thực hiện việc nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi (điều 21- Luật Giáo dục, 2005),
t o sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, khơi dậy sự ham hiểu biết, hứng thútrong việc học tập, đặt nền tảng cho các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.GDMN có vị trí quan trọng đặc biệt trong chiến lược phát triển nguồn
Trang 9nhân lực, phát triển trí tuệ con người Việt Nam, nâng cao dân trí, đào t o nhân lực,bồi dưỡng nhân tài Trong các Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương hóa
IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng pháttriển giáo dục - đào t o, khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm2010” chỉ rõ: Mở rộng hệ thống trường lớp giáo dục mầm non trên mọi địa bàn dân
cư, đặc biệt ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số, nông thôn Thực hiện công bằng xãhội trong giáo dục Có chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên thuộc các gia đình nghèo
và các đối tượng chính sách xã hội Ưu tiên phát triển giáo dục ở vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc thiểu số Chú trọng đào t o cán bộ vùng dân tộc (cán bộ đảng, chínhquyền, đoàn thể từ bản, ấp trở lên và cán bộ khoa học kỹ thuật) Củng cố và tăngcường hệ thống trường nội trú, bán trú cho học sinh dân tộc thiểu số; từng bước mởrộng quy mô tuyển sinh, đáp ứng yêu cầu đào t o toàn diện đi đôi với cải tiến chínhsách học bổng cho học sinh các trường này Thực hiện chế độ miễn phí học tập, cungcấp sách giáo khoa cho học sinh vùng cao, vùng sâu, vùng xa, học sinh người dântộc thiểu số Thực hiện tốt chính sách cử tuyển, đào t o theo địa chỉ đối với vùng dântộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa có nhiều khó khăn Có chính sách bổ túc kiến thứccần thiết cho số học sinh dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặctrung học cơ sở mà không có điều kiện học tiếp để các em trở về địa phương thamgia công tác ở cơ sở Để thực hiện các nhiệm vụ trên, cần tập trung làm tốt các việcchủ yếu sau : Đổi mới m nh mẽ quản l nhà nước về giáo dục; Tăng cường sự lãnh đ
o của Đảng và nâng cao năng lực quản l nhà nước về giáo dục ; coi việc phát triển vànâng cao chất lượng giáo dục - đào t o là một chỉ tiêu phấn đấu xây dựng đảng bộtrong s ch, vững m nh; Tăng cường trật tự kỷ cương trong các trường học và toàn bộ
hệ thống giáo dục, kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong giáodục Thực hiện m nh mẽ phân cấp quản l giáo dục; phát huy tính chủ động, tự chịu
Trang 10trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, nhất là các trường đ i học, trách nhiệm của ủyban nhân dân tỉnh, thành phố và các quận, huyện trong việc thực hiện quản l nhànước về giáo dục; Tiếp tục xây dựng đồng bộ và kịp thời hoàn thiện các văn bảnpháp lý giáo dục Xác định và thể chế hóa vai trò, chức năng các cấp quản l Hoànthiện tổ chức bộ máy quản l giáo dục từ Bộ Giáo dục và đào t o đến các cơ sở giáodục; Tăng cường công tác dự báo, đổi mới công tác xây dựng kế ho ch và quy ho chphát triển giáo dục, nhất là ở bậc cao đẳng, đ i học và d y nghề; Tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra; đổi mới cơ bản công tác thi cử, kiểm tra, đánh giá kết quả họctập, công tác tuyển sinh Quản l chặt chẽ các lo i hình đào t o, nhất là đào t o t i chức,
từ xa ; xóa tệ n n văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp ; kiên quyết chấn chỉnh tình tr
ng quản l thu chi không minh b ch và hiện tượng d y thêm, học thêm tràn lan; chống
"thương m i hóa" giáo dục; Có cơ chế, chính sách t o điều kiện và khuyến khích cácdoanh nghiệp, các cá nhân, các tổ chức xã hội tham gia xây dựng các cơ sở giáo dụcngoài công lập Đẩy m nh nghiên cứu khoa học giáo dục nhằm cung cấp cơ sở khoahọc để hoàn thiện đường lối, chính sách giải quyết các vấn đề bức xúc trong giáodục; Mở rộng hợp tác quốc tế về giáo dục; Tranh thủ các dự án của các tổ chức quốc
tế và nước ngoài về giáo dục; mở nhiều hình thức liên kết đào t o với nước ngoài, tổchức "du học t i chỗ"; Chú trọng quản l các lo i hình trường do nước ngoài đầu tư
Công tác quản l cơ sở GDMN nói chung và quản l cơ sở GDMN NCL nói riêngđóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, nhưng trên thực tếvấn đề này chưa được quan tâm đúng mức trên bình diện cả vĩ mô lẫn vi mô Một số cơ
sở GDMN NCL ở nước ta hiện nay, cũng như ở một số nước trên thế giới có mô hìnhquản l có hiệu quả cần được đúc rút thành các bài học kinh nghiệm để áp dụng rộng rãitrong các cơ sở GDMN NCL nước ta Trong những năm gần đây
Trang 11m ng lưới trường lớp mầm non, đặc biệt là các cơ sở GDMN NCL được phát triểnrộng khắp trong cả nước, quy mô phát triển ngày càng tăng, cùng với sự phát triểnkinh tế- xã hội của đất nước Giáo dục mầm non trên địa bàn quận Thanh Xuân, Thànhphố Hà Nội cũng nằm trong xu thế đó.
Mặc dù công tác quản l nhà nước ở khu vực ngoài công lập trong những nămgần đây đang được coi trọng và mang l i nhiều kết quả tích cực, song trên địa bàn cảnước nói chung và quận Thanh Xuân nói riêng, ho t động của các cơ sở giáo dục mầmnon ngoài công lập vẫn còn tồn t i không ít bất cập như: Quản l cơ sở GDMN NCLhiện nay có những khó khăn và bất cập: Tình tr ng không ổn định về số lượng, đặc biệt là chất lượng giáo dục các cơ sở GDMN NCL; thêm vào đó, công tác quản l các
cơ sở GDMN NCL chưa theo kịp sự phát triển m nh mẽ, nhanh chóng của lo i hình
cơ sở GDMN này Quy ho ch chưa hợp l , cơ sở vật chất trường lớp và đội ngũ giáo viên MN chưa đáp ứng nhu cầu, vẫn còn nhiều cơ sở nuôi d y trẻ tư ho t động khôngphép, chất lượng giáo dục chưa cao, đặc biệt là công tác quản l nhà nước đối với khu vực này còn nhiều h n chế dẫn đến thời gian gần đây, trên các phương tiện thông tin đ i chúng đã công bố không ít các trường hợp trẻ em bị b o hành, đánh đập hoặc gặp phải những tổn thương nặng nề cả về thể chất và tinh thần ở ngay t i các lớp mầm non ngoài công lập Những sự kiện này đang gióng lên một hồi chuông cảnh tỉnh đối với các cơ quan nhà nước có trách nhiệm trong việc quản l các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập hiện nay
Nghiên cứu về hệ thống giáo dục MN NCL đã được đầu tư từ rất lâu, tuynhiên chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về vai trò quản l của nhà nước đối vớikhu vực MN NCL này
Xuất phát từ những l do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý
Trang 12Thanh Xuân, thành phố Hà Nội” Nghiên cứu nhằm mô tả cụ thể hơn nữa về vấn
đề quản l nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập t i địa bànquận Thanh Xuân trong giai đo n hiện nay
2 Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu về quản l nhà nước đã được nghiên cứu từ trước Liên quan đếnvấn đề này có khá nhiều cách tiếp cận
Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Nó
có tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và đào t o thế hệ trẻ, vì giáodục mầm non là giai đo n khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triểnnhân cách trẻ em Đây là thời kỳ tăng trưởng về cơ thể và phát triển các mặt trí tuệ,tình cảm, xã hội nhanh nhất, nhân cách bắt đầu hình thành, khối lượng thu ho ch đ tđược rất lớn khiến ta có thể coi sự phát triển trong những năm đó có tác dụng quyếtđịnh rất lớn đến toàn bộ tương lai sau này Hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc
tế đều xác định GDMN là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người.Thụy Điển coi giai đo n mầm non là “thời kỳ vàng của cuộc đời'' và thực hiện chínhsách: trường mầm non là trường tự nguyện do chính quyền địa phương quản l , trẻ 5tuổi có thể theo học không mất tiền Luật Hệ thống giáo dục quốc gia Indonesia đãcông nhận GDMN là giai đo n tiền đề cho hệ thống giáo dục cơ bản Luật Giáo dụcThái Lan nhấn m nh gia đình và Chính phủ phải cùng chia sẻ trách nhiệm đối vớiGDMN nhằm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng GDMN Trong buổi lễ giớithiệu và giao nhiệm vụ cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào t o Nguyễn Thiện Nhân,
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã lưu : “So với các bậc học khác, đến nay chúng ta chưa lo được nhiều cho DMN Đây là một m ng còn yếu của giáo dục Việt Nam
Trang 13mà Bộ trưởng và toàn ngành cần cố gắng khắc phục trong thời gian ngắn nhất” Sau
đó không lâu, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Phát triển DMN giai đoạn
2006 - 2015” với quan điểm chỉ đ o là: “ Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non”.
Đ i hội đ i biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã nhấn m
nh: “ Chăm lo phát triển giáo dục mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi đia bàn dân cư”.
Hội nghị Thủ tướng chính phủ (25/6/2002) bàn về phát triển giáo dục mầmnon theo tinh thần nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đ i hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX đã một lần nữa khẳng định: " iáo dục mầm non là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống giáo dục quốc dân góp phần đào tạo con người".
Bàn về giáo dục mầm non, luận án Tiến sĩ xã hội học, trường Đ i học hoa học
Xã hội và Nhân văn năm 2005 của Dương Thị Thanh Huyền “Xã hội hóa giáo dục mầm non và những biện pháp thực hiện trên địa bàn Hà Nội” đã nêu lên thực tr ng
của xã hội hóa giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội và chủ yếu bàn vềchất lượng học tập của các trường mầm non Bên c nh đó luận án tiến sĩ xã hội học,trường Đ i học hoa học Xã hội và Nhân văn năm 2010 của Lee ye Sun cũng nghiêncứu về lứa tuổi mầm non nhưng ở khía c nh so sánh hình thức chăm sóc giáo dục
của con em người lao động t i các doanh nghiệp ở Hà Nội và Seoul “Nghiên cứu các hình thức chăm sóc giáo dục con em người lao động trong lứa tuổi mầm non tại các doanh nghiệp ở Hà Nội và Seoul” Hầu như những công trình, đề tài nghiên cứu chủ
yếu xoay quanh vấn đề chất lượng giáo dục mầm non chứ ít quan tâm tới công tácquản l Nhà nước đối với hệ thống giáo dục mầm non hiện nay
Trang 14Tác giả Nguyễn Thị Bích H nh trong luận án “Biện pháp qu n lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay” năm 2006 đã
chỉ ra thực tiễn về giáo dục mầm non và quản l giáo dục mầm non ở Nam Định đã đ
t những kết quả nhất định, trong đó công tác quản l thực hiện xã hội hóa giáo dục cóchuyển biến tích cực Tuy nhiên, giáo dục mầm non tỉnh Nam Định còn gặp khókhăn, h n chế Việc thực hiện các chủ trương, chính sách xã hội hóa giáo dục cònchung chung, chưa khuyến khích, huy động và t o điều kiện để các lực lượng trong
xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non Việc xây dựng, bổ sung các văn bảnchỉ đ o xã hội hóa giáo dục mầm non chưa kịp thời Việc quản l các nguồn lực đầu
tư cho giáo dục mầm non chưa thống nhất Vì vậy, công tác xã hội hóa giáo dụcmầm non chưa phát huy tối đa tác dụng
Tác giả nhấn m nh quá trình xã hội hoá giáo dục mầm non nhằm khai thác tối
ưu tiềm năng của xã hội: - Xã hội hoá giáo dục mầm non góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục mầm non, t o tiền đề vững chắc cho sự phát triển nhân cách và chuẩn
bị tốt các điều kiện cho trẻ vào giáo dục tiểu học - Việc huy động các nguồn lực chogiáo dục mầm non đã góp phần t o nên những chuyển biến căn bản về chất lượngchăm sóc, giáo dục - Xã hội hoá giáo dục mầm non sẽ t o ra sự công bằng, dân chủtrong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng giáo dục mầm non
Qua nghiên cứu, tác giả đã đề cập đến những thành tựu mà công tác xã hội hóagiáo dục mầm non ở tỉnh Nam Định đã đ t được Cụ thể như quy mô giáo dục mầmnon phát triển đều khắp ở các địa phương, số trẻ đến trường có tỷ lệ cao so với bìnhquân chung của cả nước - Chất lượng chăm sóc giáo dục: các trường mầm non tậptrung chỉ đ o và thực hiện chất lượng giáo dục toàn diện, cơ bản đã đ t được kết quả
rõ nét - Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi d y trẻ cho các bậc cha mẹ;
sự phối hợp các lực lượng trong xã hội, gia đình và nhà trường trong công tác
Trang 15chăm sóc giáo dục trẻ được chỉ đ o thực hiện có hiệu quả - Đội ngũ cán bộ quản l và giáo viên mầm non đội ngũ cán bộ quản l và giáo viên mầm non yêu nghề, mến trẻ, tích cực học tập nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn nghiệp vụ - Cơ sở vật chất, trang thiết bị: các trường mầm non được tập trung xây dựng mới với tốc độ nhanh, tiếp cận với công trình đ t chuẩn, hiện đ i
Tuy vậy, tác giả cũng đề cập đến nhiều khó khăn trong công tác thực hiện và quản l quá trình xã hội hóa giáo dục mầm non Những khó khăn bất cập cần tập trung giải quyết: Quy mô giáo dục mầm non: Trường mầm non khu vực nông thôn chiếm đa số (91,7%) nhiều nơi còn các nhóm lớp quy mô nhỏ, phân tán, diện tích mặt bằng chật hẹp, không đủ điều kiện l i đan xen giữa các khu dân cư gây khó khăncho việc đầu tư theo yêu cầu - Chất lượng chăm sóc giáo dục: những khu lớp nhỏ
lẻ, chất lượng chăm sóc giáo dục còn yếu kém, công trình vệ sinh, bếp nuôi ăn chưa
đ t yêu cầu - Cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí cho ho t động chuyên môn: toàn tỉnh còn 42 trường mầm non (chiếm 16,4%) có cơ sở vật chất yếu kém, bàn ghếkhông đúng quy cách, thiếu giá, tủ đồ dùng học tập, bảng và đồ chơi ngoài trời Cơ
sở vật chất nhiều nơi xuống cấp: còn 2.333 phòng học là nhà cấp 4 (chiếm 60,8%), trong đó 98 phòng hết niên h n sử dụng, 28 phòng học nhờ - Đội ngũ cán bộ quản l
và giáo viên: hiện còn 2 CBQL chưa đ t chuẩn (chiếm 0,4%) Các trường mầm non nông thôn còn 17 CBQL chưa được biên chế nhà nước và đa số chỉ có 1 giáo viên trên một lớp mẫu giáo Trình độ chuyên môn, năng lực sư ph m của một số giáo viêncòn h n chế, tuyên truyền vận động thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở địa phương và tham mưu đẩy m nh các ho t động của nhà trường còn lúng túng Còn 13% giáo viên chưa đ t chuẩn - Cơ chế điều hành và chế độ chính sách: chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan tham gia quản l giáo dục mầm non chưa m
nh, còn chồng chéo, thiếu chủ động
Trang 16Nghiên cứu về quản l hệ thống các trường ngoài công lập là vấn đề được quantâm ở nước ta Các kết quả nghiên cứu đã được trình bày trên các bài viết, một số hộithảo, một số đề tài nghiên cứu khoa học, cụ thể như: Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước
do Hội đồng Quốc gia giáo dục năm 2005: “Cơ sở lý luận, thực tiễn, các gi i pháp xã
hội hóa sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2005 -2010” đã phân tích thực tr ng xã hội hóa
giáo dục từ đó đưa ra một số định hướng và giải pháp phát triển xã hội hóa giáo dụctrong đó có giải pháp phát triển hệ thống các trường ngoài công lập: Phân định rõ lo ihình trường trên cơ sở vốn đầu tư, sở hữu và phân chia lợi nhuận, không duy trì lo ihình bán công Phát triển lo i hình Dân lập và Tư thục, các cơ sở ngoài công lập chỉkhác với các cơ sở công lập về các nguồn vốn đầu tư, cơ chế quản
l tài chính, tài sản, song đều nhằm mục đích chung góp phần phát triển giáo dục theo định hướng của Đảng và Nhà nước
Để chuẩn bị cho Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đo n
2001-2010, một số công trình nghiên cứu về chính sách giáo dục đã được triển khai Công
trình “Chính sách và kế hoạch trong Qu n lý giáo dục” của tác giả Đặng Bá Lãm và
Ph m Thành Nghị đã khái quát những vấn đề l luận chung và chính sách và chínhsách trong quản l giáo dục
Một số Hội thảo khoa học về chính sách trong quản l giáo dục cũng đã được
tổ chức, có thể kể đến như: Hội thảo “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của các gi i pháp đổi mới qu n lý Nhà nước về iáo dục và đào tạo trong bối c nh nền kinh tế thị trường định hướng XHCN”, Hội thảo quốc tế “Chính sách đối với nhà giáo và cán bộ qu n lý giáo dục trong tiến trình đổi mới giáo dục” do trường đ i học
giáo dục, đ i học Quốc gia Hà Nội tổ chức vào tháng 12 năm 2009
Luận văn Th c sỹ của Hoàng Thị Tú Oanh, “Qu n lý nhà nước về giáo dục và đào tạo – Thực trạng và gi i pháp hoàn thiện” – 2007 đã đề cập đến khía c nh quản
Trang 17l nhà nước về giáo dục và đào t o nói chung thông qua việc phân tích những vănbản pháp quy về quản l nhà nước về giáo dục Qua việc mô tả kinh nghiệm quản lýnhà nước về giáo dục và đào t o ở một số nước phát triển cũng như một số nước có
sự tương đồng nhất định về thể chế chính trị và pháp luật, tác giả đưa ra một số đốichiếu với thực tr ng quản l nhà nước về giáo dục và đào t o ở Việt Nam Nghiên cứucũng phản ánh cụ thể và chính xác được những thành tựu của nền giáo dục nước ta
đã đ t được trong các thời kỳ Thành tựu về hệ thống giáo dục, về quy mô đào t o,chất lượng giáo dục cũng như công bằng xã hội trong giáo dục và đào t o ở nước ta
Lê Thị Nam Phương, “Phát triên dịch vụ DMN NCL trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng” – Luận văn Th c sỹ inh tế, Đ i học Đà Nẵng, 2012 Trong nghiên cứu này,
tác giả tập trung phản ánh và trình bày về tầm quan trọng của quá trình xã hội hóagiáo dục, đặc biệt nhấn m nh đến việc hình thành và phát triển của dịch vụ GDMNNCL t i thành phố Đà Nẵng Song song với đó là sự phát triển về cơ sở vật chất giáodục, công nghệ quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục và gia tăng về đội ngũ giáoviên, cán bộ, nhân viên quản l ở khu vực GDMN NCL
Ngoài ra, qua nghiên cứu tác giả đã xác định được những yếu tố ảnh hưởngđến phát triển dịch vụ giáo dục ngoài công lập Cụ thể, các yếu tố như điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế xã hội, về cơ chế và chính sách phát triển Thậm chí, sự pháttriển của hệ thống giáo dục mầm non công lập cũng ảnh hưởng không ít đến sự pháttriển nhanh hay chậm của dịch vụ mầm non ngoài công lập
ết quả nghiên cứu của đề tài cũng phản ánh được thực tr ng ho t động củacác cơ sở mầm non ngoài công lập và công tác quản l nhà nước đối với các cơ sởgiáo dục này của chính quyền cấp cơ sở Dịch vụ mầm non ngoài công lập đang đápứng 2 nhóm nhu cầu Một là, nhóm có yêu cầu cao, đặc biệt là các dịch vụ hỗ trợphụ huynh, học sinh tăng cường một số yêu cầu vượt trội mà các trường công lập
Trang 18không thể đảm trách Đây chính là nhóm do các trường lớn có đầu tư cao về h tầng,đội ngũ, chất lượng dịch vụ Thường mức thu cao hơn nhiều so với các trường cônglập Hai là, nhóm các gia ñình có nhu cầu gởi con nhưng không có cơ hội xin vàocác trường công, hoặc do xa xôi, các cháu còn nhỏ, bất tiện cho việc đến trường.Nhóm này thường là các trường nhỏ, nhóm lớp độc lập tư thục, phần lớn có khoảnthu thấp, nằm rải rác trong các khu dân cư, khu có nhiều công nhân trọ.
Hội thảo "Bàn về gi i pháp qu n lý cơ sở DMN NCL” do Bộ Giáo dục và Đào t
o tổ chức ngày 27/02/2014 đã chỉ ra và phân tích nhiều vấn đề dưới góc độ xã hộihọc về thực tr ng phát triển của các cơ sở mầm non tư thục trên cả nước Trong sựphát triển của hệ thống mầm non thì các cơ sở mầm non tư thục cũng đã có nhữngbước phát triển đáng khích lệ, góp phần giảm bớt gánh nặng và tình tr ng quá tải chocác trường mầm non công lập Đặc biệt là góp phần giải quyết nhu cầu trông trẻngày càng cao
Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào t o, tính đến đầu năm học 2013-2014, cả nước đã có 13.741 trường mầm non, tăng 765 trường so với năm học2012-2013, trong đó trường ngoài công lập chiếm 12% Hội thảo cũng phân tích vàchỉ ra thực tr ng tồn t i của hai hình thức dịch vụ mầm non ngoài công lập Cụ thể,Thứ nhất là các trường mầm non thu phí cao có sự đầu tư lớn về cơ sở vật chất vàmôi trường sư ph m Trường đẹp, bàn ghế và một số đồ dùng đồ chơi là chất liệu gỗcao cấp, số trẻ trong nhóm, lớp ít đồ dùng ăn uống đa d ng… Tuy nhiên, số lượngcác trường này còn rất ít và phần đông người lao động không có đủ tài chính để trảcho những chi phí từ các cơ sở này D ng thứ hai, chiếm số lượng chủ yếu, là cáctrường mầm non thu phí thấp, thì thường sử dụng mặt bằng thuê mướn, d ng nhàphố, cơ sở vật chất nhỏ hẹp, khó cải t o, khó sắp xếp, thiếu sân chơi, phòng học códiện tích dưới 50m2 không đúng với quy định
Trang 19Hội thảo cũng đề cập đến những khó khăn, bất cập trong công tác quản l nhànước đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập, đặc biệt là các cơ sở mầm non cóđội ngũ giáo viên còn thiếu về cơ cấu và quy mô, chưa đ t chuẩn về chuyên mônnghiệp vụ mầm non và thường xuyên thay đổi Bên c nh đó, quy định tiêu chuẩn vềphụ trách nhóm lớp có trình độ văn hóa tốt nghiệp THCS trở lên, có chứng chỉ bồidưỡng chuyên môn giáo dục mầm non ít nhất 30 ngày trở lên… không phù hợp vớiđiều kiện mới hiện nay.
Hội thảo phân tích một trong những những khó khăn trong công tác quản l nhànước đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập t i một số tỉnh phía Nam, nơi tập
trung nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất: “Ở tỉnh Bình Dương, trong tổng số 76.793 trẻ đến trường thì có 40.521 trẻ học tại các cơ sở MNTT Tuy nhiên, toàn tỉnh còn tồn tại 347 cơ sở chưa được cấp phép đang nuôi giữ 7.959 trẻ em, trong đó
có 148 nhóm trẻ gia đình có quy mô dưới 10 trẻ” Như vậy, có thể thấy về chất
lượng ở các cơ sở mầm non ngoài công lập chưa thể đảm bảo Một số quận, huyện
có địa bàn rộng, lực lượng cán bộ quản l mỏng, áp lực công việc nhiều, trách nhiệm của địa phương chưa phát huy hết vai trò quản l t i địa bàn nên công tác kiểm tra giám sát chưa chặt chẽ
ết luận của hội thảo đưa ra một trong những giải pháp trước mắt để quản l các nhóm lớp mầm non độc lập tư thục là cần tổ chức phân cấp quản l rõ ràng Theo
đó, các nhóm mầm non ngoài công lập do phường/xã cấp giấy phép thành lập
Phòng Giáo dục và Đào t o quận/huyện quản l , chỉ đ o về chuyên môn và tham mưucho việc cấp giấy phép ho t động với chính quyền Hội thảo nhấn m nh cho rằng, để công tác kiểm tra, giám sát được chặt chẽ, kịp thời tránh và ngăn chặn các tình tr ng
vi ph m như thời gian vừa qua, cần có sự phối hợp liên ngành Bên c nh các lịch
Trang 20hiện kịp thời các hiện tượng vi ph m Đồng thời cần kiên quyết xử l bằng nhiều hìnhthức với các cơ sở sai quy định Những trường hợp vi ph m nhẹ thì ph t hành chính,nhiều lần vi ph m thì thu hồi giấy phép Riêng đối với các nhóm trẻ tư thục, tự phátnếu không đảm bảo các điều kiện để nuôi d y trẻ cần kiên quyết đóng cửa.
Ngoài ra còn có các đề tài nghiên cứu của các địa phương sớm có mô hìnhgiáo dục ngoài công lập như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
như: Đề tài “Thực trạng qu n lý hệ thống iáo dục ngoài công lập ở Hà Nội” Đề tài cấp Thành phố của Hải Phòng “Nghiên cứu, đề xuất một số gi i pháp xây dựng và hoàn thiện các trường ngoài công lập ngành học mầm non, phổ thông ở H i Phòng”
Bên c nh đó còn có một số luận văn th c sĩ, bài báo cũng nghiên cứu nhữngvấn đề riêng lẻ của cấp học này trên ph m vi toàn quốc hoặc mỗi địa phương
Tuy nhiên, do lo i hình GDMN NCL mới phát triển m nh trong những nămgần đây nên việc nghiên cứu l luận và thực tiễn về lo i hình này còn ít Đa số các đềtài, Đề án thường tập trung giải quyết những khía c nh hành chính như: Dự thảo quychế, hướng dẫn thu chi, tổ chức bộ máy, tuyển dụng, tuyển sinh… Các giải phápQuản l nhà nước về giáo dục và đào t o đối với các cơ sở GDMN NCL, đặc biệttrong giai đo n hiện nay chưa được nghiên cứu một cách hệ thống
Sau đây, chúng tôi xin trích 1 số tiêu chuẩn về số lượng trẻ, cơ sở vật chất,
số lượng giáo viên của trường mầm non trong quyết định số 14/2008/QĐ –BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào t o:
Điều 13 Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
1.Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.
Trang 21a) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:
- Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ.
c) Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Kho n 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
d) Khi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có một trẻ khuyết tật học hòa nhập thì sĩ số của lớp được gi m năm trẻ Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không quá hai trẻ cùng một loại tật.
đ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì ph i có 1 giáo viên phụ trách chính.
2 Tuỳ theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến
Trang 22trường, đến nhà trẻ (gọi là điểm trường) Hiệu trưởng phân công một phó hiệu trưởng hoặc một giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường Mỗi trường, mỗi nhà trẻ không có quá 7 điểm trường.
Điều 28 Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
1 Phòng sinh hoạt chung: Đ m b o 1,5 - 1,8m 2 cho một trẻ; đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; nền nhà láng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc gỗ Được phép sử dụng phòng sinh hoạt chung làm nơi ăn, ngủ cho trẻ mẫu giáo Phòng sinh hoạt chung có các thiết bị sau:
- Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp;
- Bàn, ghế, b ng cho giáo viên;
- Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu;
- Hệ thống đèn, hệ thống quạt.
2 Phòng ngủ: Đ m b o 1,2 - 1,5m 2 cho một trẻ; đ m b o yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Phòng ngủ bao gồm các thiết bị sau:
- iường, ph n, chiếu, đệm, chăn, gối, màn, quạt tuỳ theo khí hậu từng miền;
- Hệ thống tủ, kệ, giá đựng các đồ dùng phục vụ trẻ em ngủ.
3 Phòng vệ sinh: Đ m b o 0,4 - 0,6m 2 cho một trẻ; đối với trẻ mẫu giáo
có chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái Phòng vệ sinh có các thiết bị sau:
Trang 23+ hế ngồi bô;
+ Có thể bố trí máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 - 36 tháng;
+ Có thể có bể hoặc bồn chứa nước.
- Cho trẻ mẫu giáo:
+ Chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái;
2 Nhà bếp có các thiết bị sau đây:
a) Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; Có dụng
cụ chế biến thực phẩm đ m b o vệ sinh, an toàn thực phẩm;
b) Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; Có đủ
Trang 24nước sử dụng, chất lượng nước ph i được cơ quan Y tế kiểm định;
c) Đ m b o việc xử lí các chất th i đúng quy định; Đ m b o yêu cầu phòng chống cháy nổ.
Điều 30 Yêu cầu về thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tài liệu
1 Nhà trường, nhà trẻ ph i có đủ thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá nhân, tài liệu theo quy định của Bộ iáo dục và Đào tạo; sử dụng có hiệu qu trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
2 Nhà trường, nhà trẻ sử dụng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu ngoài danh mục do Bộ iáo dục và Đào tạo ban hành ph i đ m b o tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ em mầm non.
3 Nhà trường, nhà trẻ ph i có kế hoạch b o qu n, sửa chữa, thay thế,
bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu.
Điều 38 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên và nhân viên
Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non; Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên y tế học đường, kế toán là có bằng tốt nghiệp trung cấp theo chuyên môn được giao; Đối với nhân viên thủ quỹ, thư viện, văn thư, nấu ăn, b o vệ ph i được bồi dưỡng về nghiệp vụ được giao (Trích Điều lệ Trường mầm non - Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-B DĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ iáo dục
và Đào tạo).
Trang 253 Những đóng góp mới của đề tài
Công trình nghiên cứu một cách cơ bản hệ thống l luận và thực tiễn QLNN đối với các cơ sở mầm non trên địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội
3.1 Ý nghĩa lý luận
- Đề tài đã làm sáng tỏ l luận về quản l nhà nước đối với cơ sở GDMN NCL.
- Góp phần khẳng định vị trí vai trò của giáo dục mầm non ngoài công lập trong hệ thống giáo dục ở nước ta giai đo n hiện nay
- hẳng định được sự cần thiết phải tăng cường hiệu quả của công tác quản l nhà nước đối với các cơ sở GDMN NCL
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực tr ng của công tác quản l nhà nước đối với GDMN NCL hiện nay như thế nào? Nguyên nhân của thực tr ng đó là gì?
- Nhu cầu sử dụng dịch vụ mầm non ngoài công lập của các bậc phụ huynh hiện nay như thế nào?
- Cần có những giải pháp gì nhằm tăng cường hơn vai trò quản l của nhà
Trang 265 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để làm rõ thực tr ng quản l nhà nước đối với các cơ sở GDMNNCL trên địa bàn quận Thanh Xuân hiện nay Qua đó đề ra một số giải pháp nângcao hiệu quả công tác quản l Nhà nước đối với các có sở GDMN NCL trên địa bànquận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu l luận quản l nhà nước đối với các cơ sở mầm non hiện nay Phân tích thực tr ng ho t động của các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn quận
Thanh Xuân – Hà Nội
Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản l Nhà nước đối với các cơ sở GDMN NCL quận Thanh Xuân- Hà Nội
6 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
6.1 Đối tượng nghiên cứu
Ho t động quản l nhà nước đối với các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân - Hà Nội
Trang 276.3 h m vi nghiên cứu
6.3.1 Phạm vi không gian nghiên cứu
Do h n chế về thời gian và nguồn nhân lực nên trong ph m vi của luận văn này chỉnhằm tập trung nghiên cứu về quản l nhà nước t i các cơ sở giáo dục mầm non ngoàicông lập trên địa bàn quận Thanh Xuân
6.3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
Từ ngày tháng 1/2014 đến ngày 20/2/2014: Xác định vấn đề nghiên cứu vàxây dựng đề cương Nghiên cứu l luận đến 25/4/2014: Thu thập, phân tích, hệ thốnghóa các vấn đề l luận có liên quan đến đề tài Xây dựng bảng hỏi trên cơ sở đó điềutra thăm dò, tham khảo kiến của các chuyên gia Xây dựng câu hỏi phỏng vấn phục
vụ cho công tác phỏng vấn
Nghiên cứu thực tr ng từ ngày 26/04/2014 đến ngày 25/06/2014 Điều tra thực tr
ng ho t động quản l nhà nước đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập trên địa bànquận Thanh Xuân Xử l số liệu thu được, viết sơ thảo lần thứ nhất thực tr ng của đềtài
Từ 26/06/2014 đến 25/08/2014: Viết bản thảo lần thứ nhất toàn bộ luận văn.Sửa chữa và hoàn thiện đề tài Viết bản tóm tắt của đề tài, làm thủ tục để bảo vệ
7 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Công tác quản l nhà nước đối với cơ sở GDMN NCL còn nhiềuyếu kém trong khâu quản l , ban hành văn bản và kiểm tra việc thực hiện quy địnhpháp luật của các cơ sở mầm non
Giả thuyết 2: Phụ huynh phải gửi con vào các cơ sở giáo dục mầm non NCL
vì không thể xin cho con vào học t i các Trường mầm non công lập
Trang 28Giả thuyết 3: Trình độ của đội ngũ quản l , giáo viên t i các cơ sở GDMN NCL không cao,chưa có sự gắn bó với công việc.
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 hân tích tài liệu
Phương pháp phân tích tài liệu được sử dụng để tìm hiểu khái quát những vấn
đề liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài thông qua các nghiên cứu về quản l nhà nước về giáo dục, về khu vực giáo dục ngoài công lập, cụ thể là GDMN NCL Đồng thời, qua đó có được sự so sánh, đối chiếu làm phong phú nội dung đang tiếnhành tìm hiểu cũng như chỉ ra được những điểm mới, hướng đi độc đáo trongnghiên cứu này
8.2 Thu tập thông tin bằng b ng hỏi
Là phương pháp định lượng, chúng tôi sử dụng một bảng hỏi đã được chuẩnhoá bao gồm những câu hỏi và các câu thu thập thông tin từ người trả lời Trongcuộc phỏng vấn này, thông tin thu thập được sẽ được xử l qua chương trình SPSS16.0
Quy mô gồm 300 mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo quy trình chọn mẫungẫu nhiên thuận tiện Do đặc thù của đối tượng nghiên cứu nên việc chọn mẫu sẽlựa chọn ngẫu nhiên thuận tiện t i các cơ sở GDMN NCL của 11/11 phường trên địabàn quận Thanh Xuân
8.3 Phỏng vấn sâu.
Số lượng: 3 người ( Trong đó: 01 Người quản l cấp Quận, 01 người Quản l cấp phường, 01 người Quản l cơ sở mầm non ngoài công lập và 02 phụ huynh đang cho con theo học t i các cơ sở MN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân) Phương
Trang 29pháp phỏng vấn sâu giúp người nghiên cứu phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các kiến vàquan điểm của khách thể nghiên cứu cũng như bổ trợ cho phương pháp trưng cầu kiếnđược thực hiện song song trong nghiên cứu này Nghiên cứu áp dụng phương phápphỏng vấn sâu cá nhân nhằm tìm hiểu những quan điểm của những người quản
l các cơ sở mầm non ngoài công lập, chính quyền cơ sở và phụ huynh có con em đang theo học t i các cơ sở GDMN NCL về chất lượng giáo dục, thực tr ng quản l nhà nước t i các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân hiện nay
- Quy ho ch và hệ thống trường lớp phòng học, cơ sở vật chất, đồ chơi, đồ dùng d y học
- Chất lượng chăm sóc và nuôi d y, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi của học sinh
Qua đó đánh giá chất lượng ho t động của các các cơ sở mầm non ngoài cônglập trên địa bàn quận Thanh Xuân hiện nay, cũng như sự quản l của nhà nước đốivới các cơ sở này
8.3 Khai phá dữ liệu thống kê bằng phần mềm SPSS
Sử dụng thống kê để xử l dữ liệu thu thập được từ các phương pháp nghiêncứu khác Từ đó phân tích các số liệu một cách khách quan và rút ra nhiều thông tin
ẩn chứa trong các số liệu và đưa ra được những dự báo có cơ sở khoa học rõ ràng
Trang 309 Khung lý thuyết (Khung phân tích)
Phát triển kinh tế - ã hội
Đặc điểm
Hệ thống quản
Quận
Trang 31Chương III: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản l nhà nước đối với các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Trang 32B NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử yêu cầu nghiên cứu
xã hội học cần hướng đến những hiện tượng, những quy luật xã hội hiện thực, bảnchất và quan trọng là đối tượng của xã hội học, để có thể chỉ ra vị trí và sự thể hiệncủa các quy luật của hiện thực xã hội Trong phương pháp luận triết học Macxit yêucầu không được xem xét các hiện tượng xã hội một cách siêu hình, mà phải xem xétchúng một cách biện chứng Điều đó có nghĩa là các hiện tượng xã hội không thểxem xét trong mối quan hệ có tính quy luật, trong sự phụ thuộc, sự quyết định lẫn
nhau Các hiện tượng xã hội không thể nghiên cứu như một cái gì đó bất động hoặc chỉ có sự thay đổi về số lượng, mà chúng cần được nghiên cứu như đang ở trong sự vận động có tính quy luật, sự phát triển c về số lượng lẫn chất lượng.
Theo chủ nghĩa này thì thực tế xã hội có thể nhận thức được và quá trình nhậnthức phải đi từ thực nghiệm thực tế đến l thuyết trừu tượng, từ đơn giản đến phức t
p, từ những khía c nh bên ngoài không bản chất của các hiện tượng xã hội đến
những bản chất sâu hơn của chúng Điều này có nghĩa là trong nghiên cứu không chỉ nên dừng lại ở việc mô t , quan sát phân loại các sự kiện mà ph i tiếp tục đi sâu hơn vào b n chất các sự kiện xã hội, để chỉ ra được tính quy luật xã hội học Những sự vật hiện tượng ph i xem xét trong mối liên hệ với nhau (PGS-TS Ph m Văn Quyết,
TS Nguyễn Qúy Thanh- Phương pháp nghiên cứu xã hội học - Nxb Đ i học quốcgia Hà Nội, 2002)
Trang 33Từ cơ sở của chủ nghĩa Macxit có áp dụng vào đề tài nghiên cứu Cần xem xétmối quan hệ giữa sự gia tăng dân số với cơ sở vật chất và giáo viên của trường mầmnon nghiên cứu Và đề tài sẽ đi sâu để tìm ra được thực tr ng cơ sở vật chất và giáoviên trong trường mầm non có thể đáp ứng nhu cầu được chăm sóc của các bậc phụhuynh cho con họ.
1.1.2 Các khái niệm công cụ
1.1.2 1 Khái niệm quản lý
Tùy theo góc độ nghiên cứu các ngành khoa học trên cơ sở những cách tiếpcận khác nhau mà có những quan niệm khác nhau về thuật ngữ quản l
Theo từ điển Tiếng Việt (Viện ngôn ngữ học- Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2006)
“Quản l là sự trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và điềukhiển các ho t động theo những yêu cầu nhất định”
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính (Mai Hữu huê, Bùi Văn Nhơn-Nhàxuất bản Lao động, 2002) quản l là thuật ngữ chỉ “Ho t động có thức của con ngườinhằm sắp xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra các quá trình xã hội và
ho t động của con người để hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, đ tđược mục tiêu xác định theo chí của nhà quản l với chi phí thấp nhất”
Quản l là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội,
vì vậy, mỗi ngành khoa học định nghĩa về quản l dưới góc độ riêng của mình
Henri Fayol (1841-1925) người Pháp, người đã đặt nền móng cho l luận tổchức cổ điển, cho rằng: “Quản l tức là lập kế ho ch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp vàkiểm tra” khái niệm này xuất phát từ khái quát chức năng quản l
Trang 34Taylor F.W (người Mỹ) cho rằng “Quản l là biết được chính xác điều b nmuốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
1.1.2 2 Khái niệm quản lý nhà nước
hái niệm QLNN hiện nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau “QLNN là sựtác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xãhội và hành vi ho t động của con người do hệ thống cơ quan Nhà nước từ trungương đến cơ sở tiến hành dựa trên cơ sở pháp luật để thực hiện luật pháp Nhà nước.QLNN là ho t động của Nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp
nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngo i của Nhà nước” (C Mác, Ph Ăng ghen Toàn tập, T.23, tr 342).
Theo nghĩa rộng thì QLNN được hiểu là sự tác động của các chủ thể mangquyền lực Nhà nước, chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản l nhằm thựchiện các chức năng đối nội, đối ngo i của Nhà nước hay QLNN là ho t động của Nhànước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp nhằm thực hiện các chức năngtrên Nhấn m nh điều này, PGS.TS Nguyễn Cửu Việt viết “QLNN ở đây không phải
là quản l cái tổ chức chính trị gọi là Nhà nước mà là sự quản l có tính chất
Trang 35Nhà nước, do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy Nhà nước, trên cơ sở quyềnlực Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước”.
Theo nghĩa hẹp thì, “QLNN là ho t động chấp hành và điều hành của các cơquan Nhà nước (hoặc các tổ chức xã hội nếu được Nhà nước ủy quyền) được tiếnhành trên cơ sở và để thi hành luật nhằm thực hiện trong cuộc sống hàng ngày cácchức năng của Nhà nước trên mọi lĩnh vực hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa -
xã hội” Theo nghĩa hẹp thì, QLNN có những đặc điểm cơ bản sau:
là đặc trưng thể hiện bản chất của QLNN
Thứ hai, QLNN mang tính quyền lực nhà nước, tức là thiết lập quan hệ
“quyền lực - phục tùng” Quyền lực đó được ghi nhận, củng cố bằng pháp luật vàđược đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước Điều này cho thấy, khi nói đến QLNN là nóiđến quyền lực Nhà nước Ho t động QLNN là của cơ quan Nhà nước, của một tổchức hay cá nhân nhân danh Nhà nước đều dựa trên cơ sở quyền lực Nhà nước vàbên bị quản l phục tùng
Thứ ba, QLNN là sự quản l có tính khoa học và tính kế ho ch Đây là ho t
động mang tính chủ quan của con người nhưng dựa trên những yêu cầu và quy luậtkhách quan Vì vậy, ho t động quản l mang tính chủ động, sáng t o Điều này xuấtphát từ đời sống xã hội luôn biến động không ngừng và để tìm kiếm biện pháp ứng
Trang 36phó kịp thời, giải quyết có hiệu quả nhằm đ t tới những mục tiêu đã đặt ra, đòi hỏiphải có chương trình cụ thể, đề ra chủ trương, biện pháp quản l thích hợp.
Thứ tư, QLNN tác động lên các quá trình xã hội một cách liên tục, thường
xuyên Bản chất các quá trình phát triển xã hội là những quá trình liên tục từ nhỏ đếnlớn, từ đơn giản đến phức t p, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Vì thế, để t o ramột quá trình phát triển liên tục của sự phát triển đòi hỏi QLNN cũng phải là nhữngtác động mang tính liên tục Tính liên tục của QLNN thể hiện ở chỗ ho t động nàyphải được tiến hành thường xuyên, liên tục hằng ngày, hàng giờ, không bị gián đo n.Đây là đặc điểm mà các lo i ho t động Nhà nước khác không có
Trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội khi nghiên cứu về QLNN đều phải xuấtphát từ những đặc điểm của QLNN nói chung Từ đó, có thể phân biệt được sự khácnhau giữa ho t động QLNN với các ho t động khác của Nhà nước và với ho t độngquản l xã hội của các chủ thể khác
1.1.2 3 Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục.
Khái niệm giáo dục.
Giáo dục là một ho t động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự pháttriển tinh thần, thể chất của một đói tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần cóđược những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra
Giáo dục và một quá trình đào t o con người một cách có mục đích, nhằmchuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nóđược thể hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịchsử- xã hội của loài người
Trang 37Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc trưng của xã hội loài người Giáo dụcnảy sinh cùng với xã hội loài người, trở thành một chức năng sinh ho t không thểthiếu được và không bao giờ mất đi ở mọi giai đo n phát triển của xã hội.
Khái niệm qu n lý nhà nước về giáo dục
Quản l nhà nước về giáo dục là việc nhà nước thực hiện quyền lực công đểđiều hành, điều chỉnh toàn bộ các ho t động giáo dục trong ph m toàn xã hội nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục của Quốc gia
Trong khái niệm Quản l nhà nước về giáo dục có 03 bộ phận chính gồm: chủthể, đối tượng và mục tiêu quản l nhà nước về giáo dục Chủ thể quản l nhà nước vềgiáo dục là các cơ quan quyền lực nhà nước Tuy nhiên, chủ thể trực tiếp là bộ máyquản l giáo dục từ trung ương đến cơ sở được cụ thể hóa ở điều 100 của Luật Giáodục năm 2005 Đối tượng của quản l nhà nước về giáo dục là hệ thống giáo dụcquốc dân, là mọi ho t động giáo dục trong ph m vi toàn xã hội Mục tiêu quản
l nhà nước về giáo dục là đảm bảo tuân chủ các quy định của pháp luật trong các
ho t động giáo dục, để thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, đào t o nhân lực, bồidưỡng nhân tài cho xã hội, hoàn thiện và phát triển nhân cách của công dân Ở mỗicấp, bậc học và trình độ đào t o, mục tiêu này được cụ thể hóa trong Luật giáo dục vàĐiều lệ Nhà trường
Nếu xem quản l nhà nước như là một hệ thống thì quản l nhà nước về giáo dụccũng là một hệ thống, bao gồm: các thể chế, cơ chế, tổ chức bộ máy quản l và độingũ cán bộ, công chức quản l giáo dục ở các cấp Ba bộ phận này có mối liên hệ vàtác động qua l i với nhau rất chặt chẽ, chúng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm lẫn nhautrong quá trình vận hành, tác nghiệp
Trang 38Cơ chế quản l giáo dục là tập hợp hệ thống các chính sách, nguyên tắc, quy chế,chế độ… quy định các mối quan hệ, cách thức vận hành các ho t động quản l ở cáccấp, giữa chủ thể và khách thể quản l trong ho t động giáo dục Có vai trò gắn kếtcác thành phần tỏng hệ thống quản l hướng các ho t động quản l vào các mục tiêuquản l , thiếu cơ chế quản l thì hệ thống không thể vận hành được.
1.1.2.4 Khái niệm giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dụcmầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đếnsáu tuổi
Mục tiêu của Giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm,trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻvào lớp một Giáo dục mầm non t o sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ,đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
Giáo dục mầm non được chia thành 02 giai đo n: Nhà trẻ và Mẫu giáo Giaiđoàn nhà trẻ thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến
ba tuổi; giai đo n mẫu giáo thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ
ba tuổi đến sáu tuổi
1.1.2 5 Khái niệm các cơ sở GDMN NCL:
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở giáo dụcmầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cánhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tưxây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí ho t động là nguồn vốn ngoài ngân sáchnhà nước
Trang 39Nhà trường, nhà trẻ tư thục, có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoảnriêng Nhiệm vụ, quyền h n của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tưthục: (1) Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổiđến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào t
o ban hành (2) Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoànhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (3) Quản l cán bộ, giáo viên, nhân viênthực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
(4) Huy động, quản l , sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật Xây dựng
cơ sở vật chất, thiết bị theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đ i hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểuđối với vùng khó khăn (5) Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thựchiện ho t động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em Tổ chức cho cán bộ quản l ,giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các ho t động xã hội trong cộng đồng (6) Thựchiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào t o (7) Tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy
ho ch, kế ho ch phát triển, tổ chức các ho t động giáo dục, xây dựng và phát triển độingũ giáo viên, huy động, sử dụng và quản l các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáodục mầm non, góp phần cùng Nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêucầu xã hội (8) Có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầucủa các cơ quan có liên quan (9) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền h n khác theoquy định của pháp luật
1.1.2.6 Khái niệm quản lý nhà nước đối với các cơ sở GDMN NCL ở cấp quận/ huyện.
Quản l cơ sở GDMN NCL ở cấp quận/ huyện là những tác động có mục đích,
có khoa học của các ban ngành đoàn thể trong địa bàn quận/ huyện đối với các cơ sở
Trang 40Giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1, quản
l việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tháng của Cán bộ- Giáo viên- Nhân viên cấp dưỡng, nhân viên phục vụ…
Quản l việc thực hiện quy chế chuyên môn, điều lệ trường mầm non, việc xâydựng và phát triển đội ngũ Giáo viên, huy động và sử dụng các nguồn lực để thựchiện mục tiê GDMN, việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền h n khác theo quy địnhcủa pháp luật
Quản l GDMN NCL là bộ phận cấu thành không tách rời của quản l giáo dụcmầm non nói riêng và quản l giáo dục nói chung
1.1.3 Các lý thuyết áp dụng
1.1.3.1 Lý thuyết cấu trúc chức năng của Talcott arsons (1902 – 1979)
Lịch sử của học thuyết cấu trúc – chức năng gắn liền với tên tuổi của các nhà
xã hội học như Auguscomte, Spencer, Durkheim, Parson,…Về mặt thuật ngữ, chủthuyết chức năng còn được gọi là thuyết chức năng cấu trúc hay thuyết cấu trúc chứcnăng Các tác giả của thuyết chức năng đều nhấn m nh tính liên kết chặt chẽ của các
bộ phận cấu thành nên một chỉnh thể mà mỗi bội phận đều có chức năng nhất địnhgóp phần đảm bảo sự tồn t i của chỉnh thể đó với tư cách là một cấu trúc tương đối
ổn định, bền vững
hái niệm cấu trúc nhấn m nh một tập hợp các yếu tố được sắp xếp theo trật tựnhất định T.Parson xem xét hệ thống trong một không gian ít nhất có ba chiều nhưsau:
Chiều cấu trúc - hệ thống nào cũng có cấu trúc của nó