Các phương thức tiêu thụ sản phẩm tại Công ty : Quá trình tiêu thụ ở các doanh nghiệp có thể được tiến hành theo nhiềuphương thức khác nhau, cụ thể hiện nay ở Công ty áp dụng 2 phương th
Trang 11 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty
1.1 Đặc điểm sản phẩm :
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân là một DN chuyên sảnxuất và kinh doanh vật liệu xây dựng với mặt hàng chủ yếu là gạch xây tường Hiệnnay, mặt hàng chủ yếu của Công ty là các loại gạch Tuynel, bao gồm :
- Gạch đặc (D50, D60)
- Gạch chỉ lỗ nhỏ(A1S, A1H,A1N, A2S, A2H ) với kích thước 210x100x60,200x95x55
- Gạch 6 lỗ tròn ( A1S, A1H, A1C)
- Gạch 6 lỗ vuông (A1S, A1H)
Gạch Tuynel là loại gạch tạo cách âm, cách nhiệt, nhẹ tường, rất phù hợp vớicác công trình xây dựng nhà hiện đại có khung cột chịu lực và chống nóng mái bêtông
1.2 Thị trường tiêu thụ :
Sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ thị trường tỉnh nhà và mở rộng ra thịtrường lớn : tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận khác
2 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm tại Công ty :
Quá trình tiêu thụ ở các doanh nghiệp có thể được tiến hành theo nhiềuphương thức khác nhau, cụ thể hiện nay ở Công ty áp dụng 2 phương thức tiêu thụsản phẩm : Phương thức tiêu thụ trực tiếp, phương thức tiêu thụ đại lý
2.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho,tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của Công ty Sản phẩm khi bàn giaocho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về
số hàng này
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Trang 2Phương thức này bao gồm cả hình thức bán lẻ tại kho và hình thức bán theo hợpđồng đã được ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại Công ty, khi nhận hàng xongngười nhận hàng ký xác định tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu của Công ty Đối vớikhách hàng loại này thông thường nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trước khi nhận hàng.Khách hàng có thể nhận hàng ngay tại Công ty và tự vận chuyển hoặc có yêu cầu thì nhânviên Công ty sẽ vận chuyển đến tận nơi cho khách hàng Phí vận chuyển do thoả thuậngiữa Công ty và khách hàng Cước vận chuyển, bốc xếp được Công ty xác định thôngqua các hợp đồng vận chuyển ký kết với Công ty Cước phí này xác định căn cứ vàoquãng đường vận chuyển, chủng loại và số lượng gạch
2 2 Phương thức tiêu thụ đại lý :
Việc tiêu thụ theo phương thức qua các đại lý xét về thực chất thì Công ty không xácđịnh đó là hàng gửi bán ở các đại lý mà hàng đã giao cho các đại lý là hàng đã tiêu thụ nhưmọi khách hàng khác Chỉ khác ở chỗ : Các đơn vị được xác định là đại lý của Công ty làcác khách hàng có ký hợp đồng mua bán sản phẩm lâu dài, mua sản phẩm thường xuyên
và lâu dài, thực hiện ký kết hợp đồng đại lý để được hưởng ưu tiên trong thanh toán Công
ty quy định nếu là đại lý của Công ty thì sẽ được giảm 1 giá, tức là 10đ/viên
Về bản chất của phương thức tiêu thụ này vẫn là tiêu thụ trực tiếp nên về thủ tục,chứng từ, TK sử dụng và phương pháp hạch toán được tổ chức như phương thức tiêu thụtrực tiếp nhưng ở đây chủ yếu là thanh toán trả chậm
3 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
3.1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ
Bán hàng là khâu cuối cùng và cũng là một khâu quyết định quá trình hoạtđộng kinh doanh của DN sản xuất Quá trình bán hàng là quá trình DN chuyển giaoquyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng và khách hàng phải có nghĩa vụ thanh toántiền hàng như hai bên đã thoả thuận Thời điểm DN chuyển giao quyền sở hữu hoặcthời điểm lập hoá đơn được xác định là thời điểm xác định doanh thu của DN
3.1.1 TK sử dụng
Việc tiêu thụ hàng hoá ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của Công ty
Kế toán bán hàng có nhiệm vụ theo dõi doanh thu bán hàng trên TK 511 “Doanh
Trang 3Khi Công ty bán sản phẩm, khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán ghi sổtheo bút toán :
- Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng thông thường: được lập khi Công tychuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá cho người mua
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt( nếu thanh toán bằng tiền mặt ngay), hoặc giấy ghi nhận nợ ( nếukhách hàng chưa thanh toán ngay)
- Các chứng từ khác có liên quan
Thủ tục :
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Trang 4Đơn đặt hàng
Phòng bán hàng
Phòng kế toán
Kho thành phẩm
Khách hàng
(1)
(4)
(5)(3)
(2)
(1) Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hóa của Công ty thì giao dịch với công tythông qua các đơn đặt hàng và căn cứ theo đơn đặt hàng đó, các nhân viên phòng bán hàng
sẽ lập hợp đồng cùng yêu cầu xuất hàng
(2) Sau đó hợp đồng sẽ được chuyển đến phòng kế toán Căn cứ theo hợp đồng, kếtoán bán hàng tiến hành lập Hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT lập thành 3 liên
Sau đó kế toán lập phiếu thu tiền và thủ quỹ tiến hành thu tiền Khi xuất hóa đơnGTGT, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung, rồi vào sổ chi tiết doanh thu theo từng mặthàng, sau đó vào sổ Cái TK doanh thu
(3) Khách hàng mang hóa đơn GTGT cùng yêu cầu xuất hàng xuống kho nhận hàng (4) Căn cứ vào hóa đơn GTGT cùng yêu cầu xuất kho, thủ kho tiến hành lập phiếuxuất kho ghi số lượng và xuất kho hàng cho khách Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên.(5) Thủ kho gửi 1 liên lên phòng kế toán Đồng thời ghi thẻ kho
Khi nhận được phiếu xuất kho, kế toán ghi số lượng xuất kho vào “ Bảng kê nhập xuất - tồn” Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn đối với từng mặt hàng.Riêng đối với khách hàng lẻ thì chỉ cần đến Công ty yêu cầu mua hàng, không nhấtthiết phải ký hợp đồng
-Ví dụ: Ngày 16/12/2007 Phòng bán hàng của Công ty có bán cho ông Đỗ HữuThiện 20.000 gạch Tuynel 2 lỗ A1S kích thước 210x100x60, Đơn giá chưa thuế380/viên, thuế GTGT 10%, vận chuyển và bốc xếp 50/viên, thuế 5%
Kế toán bán hàng căn cứ HĐ kinh tế, đơn đặt hàng lập Hoá đơn GTGT Hoáđơn GTGT được lập thành 3 liên :
Liên 1 (màu tím): lưu tại quyển
Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng
Trang 5Biểu 2.1 :
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số:01 GTKT-3LL
Liên 3 (dùng để thanh toán)
Ngày 16 tháng 12 năm 2007
DP/20070082771 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần sản xuất Vật liệu xây dựng Lý Nhân
Địa chỉ: Nhân Mỹ - Lý Nhân - Hà Nam
Trang 6STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
7.600.000760.0008.360.000
Số tiền viết băng chữ: Tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số:01 GTKT-3LL
Liên 3 (dùng để thanh toán)
Ngày 16 tháng 12 năm 2007
DP/20070082772 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần sản xuất Vật liệu xây dựng Lý Nhân
Địa chỉ: Nhân Mỹ - Lý Nhân - Hà Nam
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Trang 7Số tiền viết băng chữ: Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Sau đó kế toán lập phiếu xuất kho ghi số lượng Phiếu xuất kho được lậpthành 3 liên:
Liên 1: lưu tại quyển
Liên 2: giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho Căn cứ vào phiếu xuất kho thủkho xuất hàng và ghi số lượng xuất kho vào thẻ kho của hàng đã xuất
Liên 3: Giao cho người nhận
Biểu số 2.2: Mẫu phiếu xuất kho
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Đơn vị: Công ty CP sản xuất vật liệu XD Lý Nhân
Địa chỉ: Nhân Mỹ - Lý Nhân - Hà Nam
Mẫu số: 02- VT
QĐ 15 BTCNgày 20/03/2006
/2006/QĐ-PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 16 tháng 12 năm 2007
Số 1354
Nợ TK: 632
Có TK: 155
Họ tên người nhận hàng: Ông Đỗ Hữu Thiện
Địa chỉ: Cty TNHH TiếnThành
60
CộngCộng thành tiền (bằng chữ):
Xuất ngày 16 tháng 12 năm 2007Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)KTT (Ký, họ tên)Người nhận (Ký, họ tên)Thủ kho
Trang 8Cuối ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng tồn kho đề ghi vào cột tồn của thẻkho (Biểu 2.3) Thẻ kho được mở hàng tháng và mở chi tiết cho từng loại thànhphẩm Đến cuối tháng thủ kho tính ra số tồn cho từng loại sản phẩm để đối chiếuvới “sổ chi tiết nhập- xuất- tồn” về mặt số lượng (Biểu 2.3).
Biểu số 2.3 : Mẫu thẻ kho
Sau khi nhận được chứng từ, kế toán bán hàng sẽ ghi vào sổ nhật kýchung(biểu 2.5), sổ chi tiết doanh thu (Biểu 2.6)và vào sổ cái TK 511(Biểu 2.7)
Sổ chi tiết doanh thu : Sổ này được mở chi tiết theo từng mặt hàng, các chỉ tiêuđược phản ánh trên sổ này giúp ta biết được doanh thu của mỗi loại sản phẩm
Đơn vị: Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu XD Lý Nhân
Tên kho:
Mẫu số 06- VT
QĐ số
15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006
THẺ KHONgày lập thẻ 01/12/2007
354 20/12
Xuất Cty TNHH
721.075
Cộng phát
1.453.846
Kế toán trưởng
(Ký, Họ tên)
Người nhận(Ký, Họ tên)
Thủ kho(Ký, Họ tên)
Trang 93.637.47
5191.89515.970352.4151.556.18
0
1.112.121.86
760.562.8334.999.981107.878.679455.864.436
3.920.947206.92316.300330.8802.198.850
1.189.027.17864.030.9855.067.775101.286.544628.423.180
121.2193.44289821.53531.460
36.765.5831.065.105279.1946.592.1358.991.151
127.123.11811.258.878
87.3121.200
46.829.485662.280
361.35025.790
173.952.60311.921.158
00
00
8.237.162357.7195.247.710
22.07500
13.522.603
00
30.2933077.700
18.364.822156.8854.349.555
5.6003931.590
3.394.93200.834898.155
2.553.750.645 277.92
5 117.790.723
Người lập biểu(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Trang 10Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng
Biểu 2.5 Trích sổ NKC các nghiệp vụ về bán hàng
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2007 ĐVT : VNĐ Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
500.000
500.00016/12 HĐ 0082771,
PT1032 Bán gạch G2A1S– Đỗ Hữu
Thiện
1111
51133311
8.360.000
7.600.000760.00016/12 HĐ 0082772,
PT1032
Vận chuyển-Đỗ Hữu Thiện
1111
51133311
1.050.000
1.000.00050.000
131
51133311
13133311511
6.600.000
600.0006.000.000
Cộng chuyển sang trang sau
10
Trang 11BIỂU 2.6 SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng Đối tượng: Gạch 2 lỗ (G2A1S)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản:511 – Doanh thu bán hàng
Trang 12Người
nộp tiền
KT tổng hợp
Thủ quỹ
KT trưởng
KT tổng hợp
Ký duyệtPhiếu
thu
Thu tiền Ghi sổ
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng
3.2 Hạch toán thanh toán với khách hàng
Các phương thức thanh toán tiền hàng :
3.2.1 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
Phương thức này áp dụng cho các KH mua với khối lượng nhỏ, không thường xuyênhoặc những khách hàng đáp ứng được yêu cầu thanh toán ngay Phương thức thanh toánnày đảm bảo cho Công ty việc thu hồi vốn nhanh, hạn chế được tình trạng chiếm dụngvốn
Đối với khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt :
Kế toán tổng hợp viết phiếu thu Phiếu thu được lập thành 3 liên, 1 liên giaocho khách hàng, 1liên dùng để ghi sổ và 1 liên lưu tại cuống phiếu
Kế toán trưởng ký vào phiếu thu
Thủ quỹ thu tiền, ký vào phiếu thu rồi chuyển cho kế toán tổng hợp
Kế toán tổng hợp ghi sổ quỹ và bảo quản, lưu trữ
Ví dụ: Ngày 16/12/07 ông Đỗ Hữu Thiện thanh toán tiền mua hàng vào ngày16/12/07, hoá đơn GTGT số 0082771, 0082772 là 9.410.000 đồng bằng tiền mặt.Trong đó : DT bán hàng và cung cấp dịch vụ vận chuyển là : 8.600.000 đồng
Thuế GTGT gồm 2 mức thuế (5%, 10%) là 810.000 đồng
Khi đó, kế toán tại phòng Tài chính kế toán lập “Phiếu thu” rồi ghi vào “Sổ thutiền mặt”, thủ quỹ nhận tiền và ghi vào “Sổ quỹ tiền mặt”
12
Trang 13Biểu số 2.8: Mẫu phiếu thu
3.2.2 Thanh toán trả chậm
Những khách hàng có quan hệ thường xuyên, giữ được uy tín của Công ty khi muahàng có thể chấp nhận cho thanh toán chậm trả Trên hợp đồng mua bán hàng hoá củakhách hàng với Công ty đã quy định rõ trách nhiệm của khách hàng về các khoản
nợ, thời hạn thanh toán, hình thức thanh toán
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Đơn vị: Công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân
Địa chỉ: Nhân Mỹ - Lý Nhân – Hà Nam
Mẫu số 01-TT
QĐ 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006Quyển số:8Số:1132PHIẾU THU
Người nộp tiền(Ký, họ tên)
Người lập biểu(Ký, họ tên)
Trang 14Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng
Ví dụ : Ngày 20/12/07 Công ty bán cho Công ty TNHH Tiến Thành 40.000gạch Tuynel 2 lỗ Hai bên đã ký hợp đồng mua bán số HĐ 11608 thống nhất về giá
cả Công ty là 1 đại lý mua hàng thường xuyên của đơn vị và được giảm giá10đ/viên Đơn vị được chấp nhận thanh toán chậm trong 1 tháng
(Trích hợp đồng 11608)
thuế)
Giảm giá
Đơn giá thanh toánGạch 2 lỗ A1S
210x100x60
Quy trình vào sổ như sau:
14
Trang 15BIỂU 2.9
CÔNG TY CP SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG LÝ NHÂN
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
Đối tượng: Công ty TNHH Tiến Thành(ĐL05)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2007NGƯỜI GHI SỔ(ký, họ tên)
Trang 16Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng
14.000.0001.400.000HĐ
0082775 20/12
Bán gạch –Cty TNHH Tiến Thành
51133311
14.800.0001.480.000HĐ
0082776 21/12
33311
6.000.000600.000
Trang 17Cuối kỳ kế toán lên bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng ( Biểu 2.11) :
Biểu số 2.11:
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG
TK 131 - Phải thu khách hàngQuý IV năm 2007
Kế toán trưởng(Ký, họ tên, đóng dấu)
Người lập biểu(Ký, họ tên)
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Trang 18Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng
3.3 Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ
3.3.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Thành phẩm nhập kho được tính theo giá thành sản xuất Giá thành sản xuất của
từng loại gạch bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung Doanh nghiệp xác định định mức khoán chi phí để xác định
giá thành sản xuất: định mức nguyên vật liệu chính (đất, than, điện), định mức nguyên
vật liệu phự (xăng, dầu)
Mức tiêu hao = Định mức x Đơn giá
Ví dụ : Định mức tiêu hao nguyên vật liệu đất cho 1000 viên gạch 2 lỗ là 1,25,
đơn giá 1m3 đất là 36 370đ/m3 → Mức tiêu hao đất cho 1000viên gạch là
1,25 x 36 370 = 45 462.50Đ
Thành phẩm xuất kho tính theo phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ( kỳ
được xác định ở đây là quý)
3.3.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Công ty xác định trị giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả
kỳ dự trữ cho từng loại gạch theo công thức :
Đơn giá BQ = Trị giá TP tồn kho ĐK + Trị giá TP nhập kho trong kỳ
Số lượng TP tồn kho ĐK + Số lượng TP nhập kho trong kỳ
Trị giá TP xuất
Số lượng thành phẩm thực tếxuất kho trong kỳĐơn giá BQ được xác định cho từng loại gạch Đơn giá này được xác định vào
cuối quý và kế toán chi phí, tính giá thành tiến hành ghi sổ giá vốn một lần Vì vậy
không phải kê số lần xuất mà chỉ cần căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất trên thẻ
kho, phiếu xuất và sổ chi tiết thành phẩm để tính ra giá vốn của từng loại thành phẩm
xuất trong kỳ
18
Trang 19Giá vốn G2A1S = 3.920.947*303,25 = 1.189.027.178 Đ.
3.3.3 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán
Sau mỗi nghiệp vụ bán hàng, kế toán ghi sổ giá vốn theo giá tạm tính( giá BQ
của kỳ trước) theo bút toán :
Nợ TK 632 : GVBH
Có TK 154,155 :
Cuối quý, sau khi xác định được giá vốn hàng xuất bán, kế toán xác định chênh
lệch giá vốn so với giá tạm tính và tiến hành ghi sổ chi tiết và sổ cái GVHB
BIỂU 2.12 SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Đối tượng: Gạch 2 lỗ(G2A1S)
Kế toán sẽ vào Sổ cái TK 632 (Biểu 2.12)
BIỂU 2.13: SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Trần Thị Hiếu Kế
toán 46C
Trang 20Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng
Hiện nay, Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Vì vậy,
khi sản phẩm được tiêu thụ thì bên cạnh việc phản ánh giá vốn, doanh thu, kế toán
phải hạch toán thuế GTGT Ở Công ty đang áp dụng các mức thuế 5%, 10%
Công ty tính thuế và nộp thuế GTGT hàng tháng, do đó thuế GTGT hàng tháng
được tính theo công thức:
Thuế GTGT
phải nộp = Thuế GTGT đầu ra
-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
* TK sử dụng :
Để hạch toán thuế GTGT của thành phẩm bán ra, kế toán sử dụng TK
1331-Thuế GTGT đầu vào và TK 33311-1331-Thuế GTGT đầu ra
Hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan kế
toán tại phòng Tài chính kế toán lập “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ
mua vào” và “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra” và ghi vào sổ chi
tiết TK 133 và sổ chi tiết TK 3331 Sau đó căn cứ vào các bảng kê, kế toán tổng hợp
lập tờ khai thuế GTGT làm thành hai bản(một bản gửi cho chi cục thuế, một bản lưu
tại Công ty)
Căn cứ lập tờ khai thuế là tờ khai thuế tháng trước, bảng kê chứng từ hóa đơn
20