1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÝ NHÂN

33 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân
Tác giả Trần Thị Hiếu
Trường học Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Lý Nhân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 106,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương thức tiêu thụ sản phẩm tại Công ty : Quá trình tiêu thụ ở các doanh nghiệp có thể được tiến hành theo nhiềuphương thức khác nhau, cụ thể hiện nay ở Công ty áp dụng 2 phương th

Trang 1

1 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty

1.1 Đặc điểm sản phẩm :

Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân là một DN chuyên sảnxuất và kinh doanh vật liệu xây dựng với mặt hàng chủ yếu là gạch xây tường Hiệnnay, mặt hàng chủ yếu của Công ty là các loại gạch Tuynel, bao gồm :

- Gạch đặc (D50, D60)

- Gạch chỉ lỗ nhỏ(A1S, A1H,A1N, A2S, A2H ) với kích thước 210x100x60,200x95x55

- Gạch 6 lỗ tròn ( A1S, A1H, A1C)

- Gạch 6 lỗ vuông (A1S, A1H)

Gạch Tuynel là loại gạch tạo cách âm, cách nhiệt, nhẹ tường, rất phù hợp vớicác công trình xây dựng nhà hiện đại có khung cột chịu lực và chống nóng mái bêtông

1.2 Thị trường tiêu thụ :

Sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ thị trường tỉnh nhà và mở rộng ra thịtrường lớn : tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận khác

2 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm tại Công ty :

Quá trình tiêu thụ ở các doanh nghiệp có thể được tiến hành theo nhiềuphương thức khác nhau, cụ thể hiện nay ở Công ty áp dụng 2 phương thức tiêu thụsản phẩm : Phương thức tiêu thụ trực tiếp, phương thức tiêu thụ đại lý

2.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp :

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho,tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của Công ty Sản phẩm khi bàn giaocho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về

số hàng này

Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

Trang 2

Phương thức này bao gồm cả hình thức bán lẻ tại kho và hình thức bán theo hợpđồng đã được ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại Công ty, khi nhận hàng xongngười nhận hàng ký xác định tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu của Công ty Đối vớikhách hàng loại này thông thường nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trước khi nhận hàng.Khách hàng có thể nhận hàng ngay tại Công ty và tự vận chuyển hoặc có yêu cầu thì nhânviên Công ty sẽ vận chuyển đến tận nơi cho khách hàng Phí vận chuyển do thoả thuậngiữa Công ty và khách hàng Cước vận chuyển, bốc xếp được Công ty xác định thôngqua các hợp đồng vận chuyển ký kết với Công ty Cước phí này xác định căn cứ vàoquãng đường vận chuyển, chủng loại và số lượng gạch

2 2 Phương thức tiêu thụ đại lý :

Việc tiêu thụ theo phương thức qua các đại lý xét về thực chất thì Công ty không xácđịnh đó là hàng gửi bán ở các đại lý mà hàng đã giao cho các đại lý là hàng đã tiêu thụ nhưmọi khách hàng khác Chỉ khác ở chỗ : Các đơn vị được xác định là đại lý của Công ty làcác khách hàng có ký hợp đồng mua bán sản phẩm lâu dài, mua sản phẩm thường xuyên

và lâu dài, thực hiện ký kết hợp đồng đại lý để được hưởng ưu tiên trong thanh toán Công

ty quy định nếu là đại lý của Công ty thì sẽ được giảm 1 giá, tức là 10đ/viên

Về bản chất của phương thức tiêu thụ này vẫn là tiêu thụ trực tiếp nên về thủ tục,chứng từ, TK sử dụng và phương pháp hạch toán được tổ chức như phương thức tiêu thụtrực tiếp nhưng ở đây chủ yếu là thanh toán trả chậm

3 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

3.1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ

Bán hàng là khâu cuối cùng và cũng là một khâu quyết định quá trình hoạtđộng kinh doanh của DN sản xuất Quá trình bán hàng là quá trình DN chuyển giaoquyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng và khách hàng phải có nghĩa vụ thanh toántiền hàng như hai bên đã thoả thuận Thời điểm DN chuyển giao quyền sở hữu hoặcthời điểm lập hoá đơn được xác định là thời điểm xác định doanh thu của DN

3.1.1 TK sử dụng

Việc tiêu thụ hàng hoá ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của Công ty

Kế toán bán hàng có nhiệm vụ theo dõi doanh thu bán hàng trên TK 511 “Doanh

Trang 3

Khi Công ty bán sản phẩm, khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán ghi sổtheo bút toán :

- Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng thông thường: được lập khi Công tychuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá cho người mua

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu tiền mặt( nếu thanh toán bằng tiền mặt ngay), hoặc giấy ghi nhận nợ ( nếukhách hàng chưa thanh toán ngay)

- Các chứng từ khác có liên quan

Thủ tục :

Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

Trang 4

Đơn đặt hàng

Phòng bán hàng

Phòng kế toán

Kho thành phẩm

Khách hàng

(1)

(4)

(5)(3)

(2)

(1) Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hóa của Công ty thì giao dịch với công tythông qua các đơn đặt hàng và căn cứ theo đơn đặt hàng đó, các nhân viên phòng bán hàng

sẽ lập hợp đồng cùng yêu cầu xuất hàng

(2) Sau đó hợp đồng sẽ được chuyển đến phòng kế toán Căn cứ theo hợp đồng, kếtoán bán hàng tiến hành lập Hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT lập thành 3 liên

Sau đó kế toán lập phiếu thu tiền và thủ quỹ tiến hành thu tiền Khi xuất hóa đơnGTGT, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung, rồi vào sổ chi tiết doanh thu theo từng mặthàng, sau đó vào sổ Cái TK doanh thu

(3) Khách hàng mang hóa đơn GTGT cùng yêu cầu xuất hàng xuống kho nhận hàng (4) Căn cứ vào hóa đơn GTGT cùng yêu cầu xuất kho, thủ kho tiến hành lập phiếuxuất kho ghi số lượng và xuất kho hàng cho khách Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên.(5) Thủ kho gửi 1 liên lên phòng kế toán Đồng thời ghi thẻ kho

Khi nhận được phiếu xuất kho, kế toán ghi số lượng xuất kho vào “ Bảng kê nhập xuất - tồn” Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn đối với từng mặt hàng.Riêng đối với khách hàng lẻ thì chỉ cần đến Công ty yêu cầu mua hàng, không nhấtthiết phải ký hợp đồng

-Ví dụ: Ngày 16/12/2007 Phòng bán hàng của Công ty có bán cho ông Đỗ HữuThiện 20.000 gạch Tuynel 2 lỗ A1S kích thước 210x100x60, Đơn giá chưa thuế380/viên, thuế GTGT 10%, vận chuyển và bốc xếp 50/viên, thuế 5%

Kế toán bán hàng căn cứ HĐ kinh tế, đơn đặt hàng lập Hoá đơn GTGT Hoáđơn GTGT được lập thành 3 liên :

Liên 1 (màu tím): lưu tại quyển

Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng

Trang 5

Biểu 2.1 :

HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số:01 GTKT-3LL

Liên 3 (dùng để thanh toán)

Ngày 16 tháng 12 năm 2007

DP/20070082771 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần sản xuất Vật liệu xây dựng Lý Nhân

Địa chỉ: Nhân Mỹ - Lý Nhân - Hà Nam

Trang 6

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

7.600.000760.0008.360.000

Số tiền viết băng chữ: Tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số:01 GTKT-3LL

Liên 3 (dùng để thanh toán)

Ngày 16 tháng 12 năm 2007

DP/20070082772 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần sản xuất Vật liệu xây dựng Lý Nhân

Địa chỉ: Nhân Mỹ - Lý Nhân - Hà Nam

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

Trang 7

Số tiền viết băng chữ: Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Sau đó kế toán lập phiếu xuất kho ghi số lượng Phiếu xuất kho được lậpthành 3 liên:

Liên 1: lưu tại quyển

Liên 2: giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho Căn cứ vào phiếu xuất kho thủkho xuất hàng và ghi số lượng xuất kho vào thẻ kho của hàng đã xuất

Liên 3: Giao cho người nhận

Biểu số 2.2: Mẫu phiếu xuất kho

Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

Đơn vị: Công ty CP sản xuất vật liệu XD Lý Nhân

Địa chỉ: Nhân Mỹ - Lý Nhân - Hà Nam

Mẫu số: 02- VT

QĐ 15 BTCNgày 20/03/2006

/2006/QĐ-PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 16 tháng 12 năm 2007

Số 1354

Nợ TK: 632

Có TK: 155

Họ tên người nhận hàng: Ông Đỗ Hữu Thiện

Địa chỉ: Cty TNHH TiếnThành

60

CộngCộng thành tiền (bằng chữ):

Xuất ngày 16 tháng 12 năm 2007Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)KTT (Ký, họ tên)Người nhận (Ký, họ tên)Thủ kho

Trang 8

Cuối ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng tồn kho đề ghi vào cột tồn của thẻkho (Biểu 2.3) Thẻ kho được mở hàng tháng và mở chi tiết cho từng loại thànhphẩm Đến cuối tháng thủ kho tính ra số tồn cho từng loại sản phẩm để đối chiếuvới “sổ chi tiết nhập- xuất- tồn” về mặt số lượng (Biểu 2.3).

Biểu số 2.3 : Mẫu thẻ kho

Sau khi nhận được chứng từ, kế toán bán hàng sẽ ghi vào sổ nhật kýchung(biểu 2.5), sổ chi tiết doanh thu (Biểu 2.6)và vào sổ cái TK 511(Biểu 2.7)

Sổ chi tiết doanh thu : Sổ này được mở chi tiết theo từng mặt hàng, các chỉ tiêuđược phản ánh trên sổ này giúp ta biết được doanh thu của mỗi loại sản phẩm

Đơn vị: Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu XD Lý Nhân

Tên kho:

Mẫu số 06- VT

QĐ số

15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006

THẺ KHONgày lập thẻ 01/12/2007

354 20/12

Xuất Cty TNHH

721.075

Cộng phát

1.453.846

Kế toán trưởng

(Ký, Họ tên)

Người nhận(Ký, Họ tên)

Thủ kho(Ký, Họ tên)

Trang 9

3.637.47

5191.89515.970352.4151.556.18

0

1.112.121.86

760.562.8334.999.981107.878.679455.864.436

3.920.947206.92316.300330.8802.198.850

1.189.027.17864.030.9855.067.775101.286.544628.423.180

121.2193.44289821.53531.460

36.765.5831.065.105279.1946.592.1358.991.151

127.123.11811.258.878

87.3121.200

46.829.485662.280

361.35025.790

173.952.60311.921.158

00

00

8.237.162357.7195.247.710

22.07500

13.522.603

00

30.2933077.700

18.364.822156.8854.349.555

5.6003931.590

3.394.93200.834898.155

2.553.750.645 277.92

5 117.790.723

Người lập biểu(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng

Biểu 2.5 Trích sổ NKC các nghiệp vụ về bán hàng

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2007 ĐVT : VNĐ Chứng từ

Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh

Số trang trước chuyển sang

500.000

500.00016/12 HĐ 0082771,

PT1032 Bán gạch G2A1S– Đỗ Hữu

Thiện

1111

51133311

8.360.000

7.600.000760.00016/12 HĐ 0082772,

PT1032

Vận chuyển-Đỗ Hữu Thiện

1111

51133311

1.050.000

1.000.00050.000

131

51133311

13133311511

6.600.000

600.0006.000.000

Cộng chuyển sang trang sau

10

Trang 11

BIỂU 2.6 SỔ CHI TIẾT

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng Đối tượng: Gạch 2 lỗ (G2A1S)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản:511 – Doanh thu bán hàng

Trang 12

Người

nộp tiền

KT tổng hợp

Thủ quỹ

KT trưởng

KT tổng hợp

Ký duyệtPhiếu

thu

Thu tiền Ghi sổ

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng

3.2 Hạch toán thanh toán với khách hàng

Các phương thức thanh toán tiền hàng :

3.2.1 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:

Phương thức này áp dụng cho các KH mua với khối lượng nhỏ, không thường xuyênhoặc những khách hàng đáp ứng được yêu cầu thanh toán ngay Phương thức thanh toánnày đảm bảo cho Công ty việc thu hồi vốn nhanh, hạn chế được tình trạng chiếm dụngvốn

Đối với khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt :

 Kế toán tổng hợp viết phiếu thu Phiếu thu được lập thành 3 liên, 1 liên giaocho khách hàng, 1liên dùng để ghi sổ và 1 liên lưu tại cuống phiếu

 Kế toán trưởng ký vào phiếu thu

 Thủ quỹ thu tiền, ký vào phiếu thu rồi chuyển cho kế toán tổng hợp

 Kế toán tổng hợp ghi sổ quỹ và bảo quản, lưu trữ

Ví dụ: Ngày 16/12/07 ông Đỗ Hữu Thiện thanh toán tiền mua hàng vào ngày16/12/07, hoá đơn GTGT số 0082771, 0082772 là 9.410.000 đồng bằng tiền mặt.Trong đó : DT bán hàng và cung cấp dịch vụ vận chuyển là : 8.600.000 đồng

Thuế GTGT gồm 2 mức thuế (5%, 10%) là 810.000 đồng

Khi đó, kế toán tại phòng Tài chính kế toán lập “Phiếu thu” rồi ghi vào “Sổ thutiền mặt”, thủ quỹ nhận tiền và ghi vào “Sổ quỹ tiền mặt”

12

Trang 13

Biểu số 2.8: Mẫu phiếu thu

3.2.2 Thanh toán trả chậm

Những khách hàng có quan hệ thường xuyên, giữ được uy tín của Công ty khi muahàng có thể chấp nhận cho thanh toán chậm trả Trên hợp đồng mua bán hàng hoá củakhách hàng với Công ty đã quy định rõ trách nhiệm của khách hàng về các khoản

nợ, thời hạn thanh toán, hình thức thanh toán

Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

Đơn vị: Công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân

Địa chỉ: Nhân Mỹ - Lý Nhân – Hà Nam

Mẫu số 01-TT

QĐ 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006Quyển số:8Số:1132PHIẾU THU

Người nộp tiền(Ký, họ tên)

Người lập biểu(Ký, họ tên)

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng

Ví dụ : Ngày 20/12/07 Công ty bán cho Công ty TNHH Tiến Thành 40.000gạch Tuynel 2 lỗ Hai bên đã ký hợp đồng mua bán số HĐ 11608 thống nhất về giá

cả Công ty là 1 đại lý mua hàng thường xuyên của đơn vị và được giảm giá10đ/viên Đơn vị được chấp nhận thanh toán chậm trong 1 tháng

(Trích hợp đồng 11608)

thuế)

Giảm giá

Đơn giá thanh toánGạch 2 lỗ A1S

210x100x60

Quy trình vào sổ như sau:

14

Trang 15

BIỂU 2.9

CÔNG TY CP SẢN XUẤT VẬT LIỆU

XÂY DỰNG LÝ NHÂN

SỔ CHI TIẾT

Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng

Đối tượng: Công ty TNHH Tiến Thành(ĐL05)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(ký, họ tên)

Ngày 31 tháng 12 năm 2007NGƯỜI GHI SỔ(ký, họ tên)

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng

14.000.0001.400.000HĐ

0082775 20/12

Bán gạch –Cty TNHH Tiến Thành

51133311

14.800.0001.480.000HĐ

0082776 21/12

33311

6.000.000600.000

Trang 17

Cuối kỳ kế toán lên bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng ( Biểu 2.11) :

Biểu số 2.11:

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG

TK 131 - Phải thu khách hàngQuý IV năm 2007

Kế toán trưởng(Ký, họ tên, đóng dấu)

Người lập biểu(Ký, họ tên)

Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng

3.3 Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ

3.3.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Thành phẩm nhập kho được tính theo giá thành sản xuất Giá thành sản xuất của

từng loại gạch bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

chi phí sản xuất chung Doanh nghiệp xác định định mức khoán chi phí để xác định

giá thành sản xuất: định mức nguyên vật liệu chính (đất, than, điện), định mức nguyên

vật liệu phự (xăng, dầu)

Mức tiêu hao = Định mức x Đơn giá

Ví dụ : Định mức tiêu hao nguyên vật liệu đất cho 1000 viên gạch 2 lỗ là 1,25,

đơn giá 1m3 đất là 36 370đ/m3 → Mức tiêu hao đất cho 1000viên gạch là

1,25 x 36 370 = 45 462.50Đ

Thành phẩm xuất kho tính theo phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ( kỳ

được xác định ở đây là quý)

3.3.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho

Công ty xác định trị giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả

kỳ dự trữ cho từng loại gạch theo công thức :

Đơn giá BQ = Trị giá TP tồn kho ĐK + Trị giá TP nhập kho trong kỳ

Số lượng TP tồn kho ĐK + Số lượng TP nhập kho trong kỳ

Trị giá TP xuất

Số lượng thành phẩm thực tếxuất kho trong kỳĐơn giá BQ được xác định cho từng loại gạch Đơn giá này được xác định vào

cuối quý và kế toán chi phí, tính giá thành tiến hành ghi sổ giá vốn một lần Vì vậy

không phải kê số lần xuất mà chỉ cần căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất trên thẻ

kho, phiếu xuất và sổ chi tiết thành phẩm để tính ra giá vốn của từng loại thành phẩm

xuất trong kỳ

18

Trang 19

Giá vốn G2A1S = 3.920.947*303,25 = 1.189.027.178 Đ.

3.3.3 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán

Sau mỗi nghiệp vụ bán hàng, kế toán ghi sổ giá vốn theo giá tạm tính( giá BQ

của kỳ trước) theo bút toán :

Nợ TK 632 : GVBH

Có TK 154,155 :

Cuối quý, sau khi xác định được giá vốn hàng xuất bán, kế toán xác định chênh

lệch giá vốn so với giá tạm tính và tiến hành ghi sổ chi tiết và sổ cái GVHB

BIỂU 2.12 SỔ CHI TIẾT

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Đối tượng: Gạch 2 lỗ(G2A1S)

Kế toán sẽ vào Sổ cái TK 632 (Biểu 2.12)

BIỂU 2.13: SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Trần Thị Hiếu Kế

toán 46C

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng

Hiện nay, Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Vì vậy,

khi sản phẩm được tiêu thụ thì bên cạnh việc phản ánh giá vốn, doanh thu, kế toán

phải hạch toán thuế GTGT Ở Công ty đang áp dụng các mức thuế 5%, 10%

Công ty tính thuế và nộp thuế GTGT hàng tháng, do đó thuế GTGT hàng tháng

được tính theo công thức:

Thuế GTGT

phải nộp = Thuế GTGT đầu ra

-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

* TK sử dụng :

Để hạch toán thuế GTGT của thành phẩm bán ra, kế toán sử dụng TK

1331-Thuế GTGT đầu vào và TK 33311-1331-Thuế GTGT đầu ra

Hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan kế

toán tại phòng Tài chính kế toán lập “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ

mua vào” và “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra” và ghi vào sổ chi

tiết TK 133 và sổ chi tiết TK 3331 Sau đó căn cứ vào các bảng kê, kế toán tổng hợp

lập tờ khai thuế GTGT làm thành hai bản(một bản gửi cho chi cục thuế, một bản lưu

tại Công ty)

Căn cứ lập tờ khai thuế là tờ khai thuế tháng trước, bảng kê chứng từ hóa đơn

20

Ngày đăng: 23/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÝ NHÂN
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN (Trang 11)
BẢNG TỔNG HỢP  CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÝ NHÂN
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG (Trang 21)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HểA BÁN RA (GTGT) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÝ NHÂN
BẢNG Kấ HểA ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HểA BÁN RA (GTGT) (Trang 26)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HểA MUA VÀO (GTGT ) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÝ NHÂN
BẢNG Kấ HểA ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HểA MUA VÀO (GTGT ) (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w