1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN Á CHÂU

40 561 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán doanh thu chi phí của công ty TNHH thương mại Tân Á Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 101,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng từ và thủ tục kế toán  Doanh thu bán hàng - Hàng hóa của công ty mua về, dù được nhập kho để chờ bán theo hìnhthức bán buôn qua kho, bán lẻ hoặc không nhập kho mà vận chuyển thẳn

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN Á CHÂU

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

 Doanh thu bán hàng

- Hàng hóa của công ty mua về, dù được nhập kho để chờ bán theo hìnhthức bán buôn qua kho, bán lẻ hoặc không nhập kho mà vận chuyển thẳng (cótham gia thanh toán), thủ kho lập “Phiếu nhập kho” (Biểu 2.1) làm căn cứ để ghi

“Thẻ kho”

- Khi bán hàng cho khách, kế toán kho hàng căn cứ vào “Hợp đồng muabán hàng hóa” lập “Hóa đơn GTGT” (Biểu 2.2) và “Phiếu xuất kho” (Biểu 2.3).Thủ kho căn cứ vào “Hóa đơn GTGT” và “Phiếu xuất kho” đã lập để xuất hàngcho người mua

Ví dụ: Ngày 5 tháng 11 bán hàng cho công ty dược phẩm TW2, khi ghinhận doanh thu là khi khách hàng đã nhận hàng hóa và chấp nhận thanh toán Kếtoán định khoản như sau:

Nợ TK 131: 3.160.500

Có TK 511: 3.010.000

Có TK 3331: 150.500

- Trường hợp xuất kho định kỳ cho các cửa hàng để bán lẻ, thủ kho lập

“Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” (Biểu 2.4), giá xuất chính là giá bán và

kế toán chưa hạch toán doanh thu

Biểu 2.1: Phiếu nhập kho

Trang 2

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu sổ: 01 – VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 3

Biểu 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng khi xuất bán hàng hóa

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại: 043658744 MST: 0101343765

Họ tên người mua hàng: Chị Hoa

Tên đơn vị: Công ty CP Dược TW2 MST: 0101161187Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông – Hà Nội Hình thức thanh toán: Nợ 60 ngày

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 4

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho

Trang 5

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu sổ: 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 11 năm 2009

Số: 757Tên người nhận hàng: Chị Lê Thu Thủy - Công ty CP Dược TW2

Lý do xuất: Xuất bán

Xuất tại kho: Khương Thượng Địa chỉ: 51 Khương Thượng – HN

STT Tên hàng hàngMã Đơnvị lượngSố Đơn giá Thành tiền

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu Mẫu số: 03 PXK-3LL

Trang 6

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội Ban hành theo CV số 327/TCT/AC

ngày 20 /3 / 2002 của Tổng cục Thuế

PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ

Căn cứ Lệnh điều động số ………ngày tháng … năm 200…của ……… về việc………

Họ tên người vận chuyển: chị Hằng, anh Khiêu

Phương tiện vận chuyển: Ô tô

Xuất tại kho: Kho Khương Đình

Nhập tại kho: Kho đại lý A

TT Tên SP, hàng hoá Mã số Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền

1 Human Albumin

20% 50ml

H107

Chai 28 610.000 17.080.000

Tổng trị giá: 17.080.000Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 854.000

(Ký tên)

Thủ kho xuất

(Ký tên)

Thủ kho nhập

(Ký tên)

T/L Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu)

 Hạch toán chiết khấu bán hàng

Một công ty thương mại lớn, hoạt động bán buôn là chủ yếu, để khuyếnkhích mua, công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu có chiết khấu cho đối tượng

Trang 7

khách hàng mua với số lượng lớn hoặc khách hàng mua thường xuyên Chiếtkhấu thương mại (hay chiết khấu bán hàng) tuy làm giảm doanh thu của công tynhưng lại có tác động tốt để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa.

Các khoản chiết khấu bán hàng được phản ánh trên tài khoản 521 – “Chiếtkhấu thương mại” Trừ trường hợp, khách hàng mua 1 lần với số lượng lớn, đủđáp ứng những tiêu chuẩn hưởng chiết khấu, khoản chiết khấu sẽ được thực hiệnngay trên hóa đơn mua hàng đó và làm giảm trực tiếp doanh thu bán hàng trêntài khoản 511, không hạch toán trên tài khoản 521

Khi khách hàng thường xuyên của công ty mua đến thời điểm mà tổngdoanh số mua đạt mức hưởng chiết khấu, công ty sẽ chiết khấu cho khách hàngtrên hóa đơn của lô hàng cuối cùng đó Khoản chiết khấu được hạch toán vào tàikhoản 521 và trừ vào số phải thu khách hàng, hoặc trừ vào lần mua hàng tiếptheo, cũng có thể chi trực tiếp bằng tiền

Thực tế tại công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu, công ty chủ yếu bánbuôn cho các khách hàng thường xuyên và có đưa ra quy định về chiết khấu vớikhách cụ thể

Ví dụ:

Hóa đơn GTGT của lần mua được hưởng chiết khấu:

Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT bán chịu triết khẩu

HOÁ ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mã số: 01 GTKT–3LLMB/2009B

Trang 8

Liên 3 (dùng nội bộ)

Ngày 13 tháng 11 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại: 043658744 MST: 0101343765

Họ và tên người mua: D.S Phạm Thị Hoà

Đơn vị: C/TY CP Dược & VTYT Sơn La MST: 010021446 4Địa chỉ: Thị xã Sơn La

Hình thức thanh toán: Nợ 30 ngày Mã KH: X034

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vịtính lượngSố Đơngiá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn, một trăm hai lăm đồng

Trang 9

- Phản ánh chiết khấu thương mại:

Ví dụ:

Tháng 11 năm 2009, công ty Cổ phần Dược và Thiết bị y tế Hà Tĩnh trảlại lô hàng 010207, theo hoá đơn số 0019873 ngày 11 tháng 9 năm 2009 với nộidung như sau:

Trang 10

Biểu 2.6: Giấy để nghị trả lại hàng

Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu

Ngày 11 tháng 9 năm 2009, Công ty CP Dược và TBYT Hà Tĩnh có mua thuốc tại công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu

dị ứng (có phản ánh của bệnh viện kèm theo) và trả lại cho chúng tôi 232 lọ Vậychúng tôi đề nghị công ty xem xét để chúng tôi trả lại số hàng trên để công typhân phối lại nhà sản xuất

Rất mong nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của Quý công ty! KT Giám đốc công ty(Đóng dấu, ký tên)

DS Nguyễn Trọng Cừ

Trang 11

Biểu 2.7: Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng

Kho xuất: Kho Khương Thượng ĐC: 51 Khương Thượng –Hà Nội

Họ và tên người mua: D.S Nguyễn Trọng Cừ

Đơn vị: Công ty CP Dược và TBYT Hà Tĩnh MST: 0101261186

Hình thức TT: Nợ 30 ngày Mã KH: X023

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính

Sốlượng

Đơngiá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu hai trăm năm mươi hai ngàn năm trăm đồng

Số HĐ:0019873

Trang 13

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu sổ: 01 – VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 26 tháng 11 năm 2009

Số: 605Nơi bán: Công ty CP Dược và TBYT Hà Tĩnh MST: 0101261186Hợp đồng: 011027 ngày 11 tháng 9 năm 2009

Nhập tại kho: Khương Thượng Địa chỉ: 51 Khương Thượng - HNSTT Tên hàng hàngMã Đơnvị lượngSố Đơn giá Thành tiền

Trang 14

Nợ TK 3331: 93.960

Có TK 131: 1.973.160Đồng thời, ghi tăng hàng tồn kho và giảm giá vốn:

Nợ TK 156: 1.879.200

Có TK 632: 1.879.200

 Hạch toán giảm giá hàng bán

Vì các lý do chủ quan mà doanh nghiệp giảm giá bán cho khách hàng.Trong trường hợp giảm giá ngoài hóa đơn, bên mua lập “Biên bản thỏa thuận” vàcông ty tiến hành xuất “Hóa đơn giảm giá”, sau đó kế toán phản ánh khoản giảmgiá vào tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán”, ghi giảm thuế GTGT, công nợ củakhách hàng hoặc trả bằng tiền…

Trong tháng 11 năm 2009 và các tháng gần đây, công ty TNHH Thươngmại Tân Á Châu không có nghiệp vụ giảm giá hàng bán nào cho khách hàng

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác

 Doanh thu bán hàng

Trang 15

- Theo hình thức bán lẻ cho các cửa hàng, từ các chứng từ phát sinh khi

bán hàng, nhân viên bán hàng tại các cửa hàng sẽ lập và nộp “Bảng kê bán lẻ

hàng hóa và dịch vụ” cho kế toán của cửa hàng để lập “Báo cáo bán hàng”, từ đólập “Bảng tổng hợp doanh số bán hàng”

Biểu 2.9: Nhật ký bán hàng của cửa hàng

Đơn vị: Công ty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân - Hà Nội

NHẬT KÝ BÁN HÀNG

(Tháng 11 năm 2009) Đơn vị: VNĐ

Cuối tháng, cửa hàng trưởng nộp tiền thu từ bán hàng và “Bảng kê bán lẻhàng hóa và dịch vụ”, “Báo cáo bán hàng”, “Báo cáo tổng hợp doanh số bán

Trang 16

hàng” cho kế toán công ty để tính doanh thu, tính thuế GTGT và lập “Nhật kýbán hàng” cho từng cửa hàng

- Với hình thức bán buôn, “Nhật ký bán hàng” được kế toán lập cho phòng

Kinh doanh của công ty (biểu 2.10)

Hàng ngày, căn cứ vào “Nhật ký bán hàng”, kế toán ghi “Sổ chi tiết tài

khoản 511” (Biểu 2.11)

Sổ chi tiết tài khoản 511 trình bày các chứng từ của các nghiệp vụ phátsinh theo trình tự thời gian theo từng tháng, không phân biệt đối tượng theo dõi

là khách hàng, hay bộ phận bán hàng

Biểu 2.10: Nhật ký bán hàng của Phòng Kinh doanh

Đơn vị: C.ty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân - Hà Nội

Mẫu sổ S03a4 - DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 17

SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG

Năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Biểu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 511

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu số S38 – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 511

Tháng 11 năm 2009 Đối tượng: Cty Dược TW2

Trang 18

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu

Cuối tháng, căn cứ vào các số chi tiết TK 511 để lên sổ tổng hợp

Biểu 2.12: Tổng hợp tài khoản 511

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu số S30b – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511

Năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Chứng từ

Diễn giải TK Phát sinh trong kỳ

Trang 19

 Chiết khấu bán hàng và giảm giá hàng bán

Tương tự, kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh liên quan đến chiết khấu

bán hàng và giảm giá hàng bán trong tháng (như mục 2.1.1) để vào sổ “Nhật ký chung” (Biểu 2.13) Từ số liệu trên “ Sổ nhật ký chung” kế toán làm căn cứ để vào “sổ tổng hợp tài khoản 521” (Biểu 2.14) và “Sổ tổng hợp tài khoản 531” (Biểu 2.15)

Biểu 2.13: Sổ nhật ký chung

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu số S30a – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Trang 20

Chứng từ Diễn giải

Đã ghi SC

TK ĐƯ

Trang 21

Biểu 2.14: Sổ tổng hợp tài khoản 521

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu số S30b – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI KHOẢN 521

Tháng 11 năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Chứ

TK ĐƯ

Phát sinh trong kỳ

Số phát sinh tháng 11

29099 13/11 CK Cty CP Dược Sơn La 1311 8.000.000

31015 15/11 CK Cty Dược Hải Phòng 1311 1.422.000

Trang 22

Biểu 2.15: Sổ tổng hợp tài khoản 531

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số S30b – DN

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 531

Tháng 11 năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Trang 23

Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, kế toán tính giá vốncho hàng xuất bán theo từng danh điểm, từng kho hàng và ghi vào “Sổ chi tiết tàikhoản 632” Sổ chi tiết tài khoản 632 của công ty được chi tiết theo trình tự thờigian của tất cả các nghiệp vụ phát sinh, mà cơ sở ghi sổ chi tiết là từng chứng từgốc.

Trang 24

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Biểu 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 632

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số S36 – DN

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tài khoản: 632

Tháng 11 năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Trang 26

Biểu 2.17: Sổ tổng hợp tài khoản 632

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số S30b – DN

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632

Tháng 11 năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Trang 27

Hàng ngày, khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng,

kế toán căn cứ vào hoá đơn, chứng từ (bảng phân bổ tiền lương, bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, hoá đơn…) để lên sổ “Nhật ký chung”, từ đóvào các sổ chi tiết 641 Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết, lập “Sổ tổng hợpchi phí bán hàng”

Ví dụ: ngày 15/11/2009 công ty mua đồ dùng phục vụ cho nhu cầu bánhàng với số tiền 34.929.000đồng Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt

Với nghiệp vụ phát sinh này kế toán sẽ định khoản:

Nợ TK 641: 34.929.000

Có TK 111: 34.929.000

Kế toán dựa vào hóa đơn mua bán lập “Phiếu chi” Sau đó thủ quỹ căn

cứ vào phiếu chi tiền để xuất tiền trả khách hàng

Từ các chứng từ liên quan, kế toán vào sổ “ Nhật ký chi tiền” và sổ “ Sổchi tiết tài khoản 614”

Cuối tháng căn cứ vào sổ “ Nhật ký chi tiền” kế toán vào sổ “ Sổ cái tàikhoản 641”

Trang 28

Biểu 2.18: Phiếu chi

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu số 02-TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Ngày 15 tháng 11 năm 2009

Họ tên người nhận tiền: Lê Thị Hoa

Địa chỉ: Cửa hàng 55 Trần Nhân Tông

Lý do chi: Mua đồ dùng cho nhu cầu bán hàng

Số tiền : 34.929.000 (Viết bằng chữ): Ba mươi bốn triệu, chín trăm hai mươichín nghìn đồng chẵn

(ký, họ tên)

Thủ quỹ

(ký, họ tên)

Người lập phiếu

(ký, họ tên)

Người nhận tiền

Trang 30

2.2.2.3 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng

Biểu 2.19: Sổ chi tiết tài khoản 641

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu số S36 – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: 641 Đơn vị: VNĐ Chứng từ

Trang 31

Biểu 2.20: Sổ nhật ký chung

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu số S30a – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Chứng từ Diễn giải ghi Đã

SC

TK ĐƯ

Trang 32

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu số S30b – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641

Tháng 11 năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác quản

lý của đơn vị Theo định nghĩa trong “Giáo trình Kế toán tài chính doanhnghiệp” (Đại học Kinh tế quốc dân) thì chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan

Trang 33

cho bất kỳ một hoạt động nào Đó là các chi phí quản lý hành chính bao gồm:tiền lương và các khoản trích cho các nhà quản lý, nhân viên hành chính… kể cảnhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp,chi phí điện nước và các dịch vụ mua ngoài dùng chung cho doanh nghiệp…

Tương tự như hạch toán chi phí bán hàng, căn cứ vào hoá đơn, chứng từliên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán vào “Sổ nhật ký chung”,vào “sổ chi tiết tài khoản 642” Cuối tháng, căn cứ vào “ Sổ nhật ký chung” lập

“ Sổ tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp”

Trang 34

2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

Biểu 2.22: Sổ chi tiết tài khoản 642

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội

Mẫu số S36 – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Trang 35

Biểu 2.23: Sổ nhật ký chung

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số S30a – DN

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2009 Đơn vị: VNĐ

Chứng từ Diễn giải ghi Đã

SC

TK ĐƯ

BTL 28/11

Trả lương nhân viên

2.2.3.3 Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp

Biểu 2.24: Sổ tổng hợp tài khoản 642

Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu

Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số S30b – DN

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày đăng: 23/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Nợ 30 ngày                             Mã KH: X034 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN Á CHÂU
Hình th ức thanh toán: Nợ 30 ngày Mã KH: X034 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị (Trang 8)
Sơ đồ 2.1 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN Á CHÂU
Sơ đồ 2.1 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w