1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hỗ trợ tâm lý cho một trường hợp người trưởng thành có hành vi tự tử

137 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Reneflot 2019 [34] cho rằng các nh cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe t m thần,trong ó có các nh t m l học l m s ng, có th nắm giữ vai trò quan trọng trong việcphòng ngừa tự tử thông qua

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐÀM THỊ THÙY CHINH

HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO MỘT TRƯỜNG HỢP NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH CÓ HÀNH VI TỰ TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Hà Nội, 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐÀM THỊ THÙY CHINH

HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO MỘT TRƯỜNG HỢP NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH CÓ HÀNH VI TỰ TỬ

Chuy n ng nh: T m l l m s ng

Mã số: Th i m

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS BÙI HỒNG THÁI Th.S ĐOÀN THỊ HƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam oan y l công trình nghi n cứu của ri ng tôi dưới sự hướng dẫn củaPGS TS Bùi Thị Hồng Thái v Th.S Đo n Thị Hương Các kết quả n u trong luậnvăn chưa ược công bố trong bất kỳ công trình n o khác Những số liệu, tr ch dẫntrong luận văn ảm bảo t nh trung thực, tin cậy v ch nh xác

H nội, ng y 10 tháng 7 năm 2019

Học vi n

Đ m Thị Thuỳ Chinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm

ơn chân thành nhất tới:

Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn, các thầy cô trong khoa Tâm lý học - các giảng viên đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn luận văn PGS.TS Bùi Thị Hồng Thái – giảng viên đã truyền cảm hứng về thái độ, đạo đức hành nghề cho tôi và Th.S Đoàn Thị Hương – Nhà tâm lý thực hành có nhiều kinh nghiệm đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Cảm ơn những người bạn, đồng nghiệp đã cùng tôi trao đổi và phản biện về chuyên môn Cảm ơn gia đình đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học, cảm ơn thân chủ của tôi đã đồng ý để tôi đưa quá trình làm việc vào trong luận văn.

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót; tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 L do chọn can thiệp t m l cho một trường hợp người trưởng th nh có h nh vi tự tử .1

2 Nhiệm vụ nghi n cứu 2

3 Khách th nghi n cứu 3

4 Phương pháp nghi n cứu 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI TỰ TỬ Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH 4

1.1 Đi m luận một số nghi n cứu về người trưởng th nh có h nh vi tự tử 4 1.2 Các yếu tố li n hệ với tự tử ở người trưởng th nh 5

1.3 Tiếp cận l thuyết li n cá nh n về h nh vi tự tử 8

1.4 Một số vấn ề l luận về tự tử ở người trưởng th nh 11

1.4.1 Các khái niệm cơ bản 11

1.4.2 Các tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm 13

1.4.3 Đặc điểm lâm sàng của rối loạn trầm cảm ở người trưởng thành 16 1.5 Trị liệu nhận thức h nh vi ối với người có ịnh/h nh vi tự tử 17

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ VÀ CAN THIỆP, HỐ TRỢ MỘT TRƯỜNG HỢP Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH CÓ HÀNH VI TỰ TỬ 22

2.1 Thông tin chung về th n chủ 22

2.1.1 Thông tin hành chính 22

2.1.2 Lý do thăm khám/lời yêu cầu 22

2.1.3 Hoàn cảnh gặp gỡ 22

2.1.4 Ấn tượng chung về thân chủ 23

2.2 Các vấn ề ạo ức 23

2.2.1 Đạo đức trong tiếp cận ca lâm sàng 23

2.2.2 Đạo đức trong việc sử dụng các công cụ đánh giá và thực hiện quy trình đánh giá 24

2.2.3 Đạo đức trong case can thiệp trị liệu 26

Trang 6

2.3 Đánh giá

2.3.1 Mô tả vấn đề .

2.3.2 Kết quả đánh giá .

2.3.3 Định hình trường hợp .

2.4 Lập kế hoạch can thiệp

2.4.1 Xác định mục tiêu .

2.4.2 Kế hoạch can thiệp .

2.5 Tiến h nh can thiệp

2.6 Đánh giá hiệu quả can thiệp

2.6.1 Cách thức đánh giá và các công cụ lâm sàng sử dụng để đánh giá 2.6.2 Kết quả đánh giá .

2.7 Kết thúc case v theo dõi sau can thiệp

2.7.1 Tình trạng hiện thời của thân chủ .

2.7.2 Kế hoạch theo dõi sau trị liệu .

2.8 B n luận chung

2.8.1 Bàn luận về ca lâm sàng đã thực hiện .

2.8.2 Tự đánh giá về chất lượng can thiệp trị liệu DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG ANH .

DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT .

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thang ánh giá trầm cảm Dass 33

Bảng 2.2: Thang ánh giá lo u Beck 33

Bảng 2.3: Thang ánh giá Jung 32

Bảng 2.4: Bảng kế hoạch can thiệp cho th n chủ 40

Bảng 2.5: Bảng ánh giá t m trạng nhanh d nh cho th n chủ 45

Bảng 2.6: Bảng x y dựng các mục ti u can thiệp v hỗ trợ th n chủ 50

Bảng 2.7: Bảng ánh giá giữa hoạt ộng v t m trạng 61

Bảng 2.8: Các trở ngại v giải pháp về hoạt ộng 67

Bảng 2.9: Chuỗi công việc của th n chủ 70

Bảng 2.10: Bảng các hoạt ộng của th n chủ 72

Bảng 2.11: Bảng các tình huống nguy cơ 73

Bảng 2.12: Bảng sự phòng tái trầm cảm 74

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 : Tiếp cận t m l li n cá nh n về h nh vi tự tử

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn can thiệp tâm lý cho một trường hợp người trưởng thành

có hành vi tự tử.

Cuộc sống ng y c ng phát tri n, áp lực è nặng l n người trẻ hiện ại ng y c ng lớn Sự

bùng nổ của cách mạng công nghệ trong xã hội hiện ại khiến chúng ta có t thời

gian d nh cho những nhu cầu ri ng tư của mình, cho gia ình Điều n y ặc biệt úng

với những người ở ộ tuổi trưởng th nh Bởi lẽ, muốn sống v tồn tại

ở xã hội công nghiệp mỗi người phải tự

ri ng Không chỉ thế, con người hiện

l m nảy sinh những suy nghĩ, h nh vi tự tử ược biết

thời sự hơn cả [21]

Theo thống k của trung t m ki m soát v phòng ngừa thảm họa của Hoa Kỳ

(2016) [10] gần 45.000 người d n Hoa Kỳ tự tử mỗi năm V o năm 2015 có khoảng

800.000 người d n tr n thế giới tự tử mỗi năm theo trung t m nghi n cứu về các gánh

nặng to n cầu (2015) [13] Mặc dù không nhiều số liệu thống k ở diện rộng

Trang 11

Reneflot (2019) [34] cho rằng các nh cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe t m thần,trong ó có các nh t m l học l m s ng, có th nắm giữ vai trò quan trọng trong việcphòng ngừa tự tử thông qua sự tương tác thường xuy n với các th n chủ có ịnh tự tử.

Theo nghi n cứu của tác giả Joiner (2005) [17] về l do người trưởng th nh có

h nh vi tự tử l bởi: cảm giác trở th nh gánh nặng cho những người th n y u,

thức cao ộ của sự cô lập, khả năng bắt chước các h nh vi l m tổn thương ch nh mình

Về vai trò của các biện pháp t m l trị liệu ối với các th n chủ có ịnh,

h nh vi tự tử, các nghi n cứu chỉ ra rằng việc sử dụng các liệu pháp t m l tr n th n chủmang lại hiệu quả t ch cực Nghi n cứu của tác giả Saarni, Suvisaari, Sintonen,

1

Trang 12

Pirkola, Koskinen, Aromaa cho thấy nếu sử dụng kế hoạch can thiệp t m l kết hợpvới các chiến lược xác ịnh các dấu hiệu cảnh báo sớm, ánh giá nguy cơ tự tự, tiếpcận với gia ình, bạn bè, xác ịnh các cá nh n khác có th hỗ trợ trong các cuộc khủnghoảng dẫn ến th n chủ thực hiện h nh vi tự tử, li n hệ với các chuy n gia sức khỏe t

m thần v các nh t m l l m s ng sẽ giúp giảm 50% nguy cơ h nh vi tự tử ở ngườitrưởng th nh so với việc không áp dụng biện pháp hỗ trợ t m l [35]

Tại Việt Nam, tỉ lệ tự tử ở người trưởng th nh l 100.000 người v o năm 2012 [40] Theo nghi n cứu của tác giả Samuels, with Jones v Dang Bich cho thấy rằng tỉ

lệ tự tử ở Việt Nam ang ở mức thấp số 5 so với các nước cùng khu vực l

Campuchia, L o Nghi n cứu n y cũng cho biết mặc dù tỉ lệ tự tử ở mức thấp tuy nhi

n vẫn ang có xu hướng gia tăng v ặt ra vấn ề cho các nh xã hội học, t m

l học [36]

Tuy nhi n các nghi n cứu tại Việt Nam thường ề cập tới kh a cạnh dịch tễ củavấn ề tự tử, có rất t nghi n cứu trình b y ca l m s ng v các kết quả t m l trị liệu chongười tự tử Xuất phát từ thực tiễn n y cùng với quá trình tiếp cận th n chủ trong khi

thực tập, chúng tôi quyết ịnh thực hiện nghi n cứu “Hỗ trợ tâm lý cho

một trường hợp người trưởng thành có hành vi tự tử”.

Nghi n cứu ược tiến h nh tr n một ca l m s ng l th n chủ có ịnh v ãtừng có h nh vi tự tử nhưng không th nh Sau khi tìm ọc các t i liệu về liệu pháp t m

l cho người có nghĩ, h nh vi tự tử cũng như các vấn ề l luận li n quan ến tự tử ởngười trưởng th nh, quan i m nghi n cứu của chúng tôi l tiếp cận vấn ề

của th n chủ theo ịnh hướng l m s ng, tiếp cận li n cá nh n - xã hội Do ó, trong luậnvăn n y, chúng tôi x y dựng phần cơ sở l luận của ề t i sẽ hướng v o việc ánh giá

vấn ề tự tử ở người trưởng th nh, các yếu tố nguy cơ, các tiếp cận l

thuyết v vai trò của liệu pháp t m l trong việc trợ giúp cho người có ịnh, h nh

vi tự tử Tiếp ó, chúng tôi sẽ trình b y ca l m s ng ã ược thực hiện theo trị liệu nhận thức h nh vi, tập trung v o liệu pháp k ch hoạt h nh vi

2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Về lý luận: Đề t i tổng quan các nghi n cứu về người trưởng th nh có h nh

vi tự tử, tỉ lệ tự tử ở người trưởng th nh, việc sử dụng trị liệu nhận thức h nh vi v

Trang 13

liệu pháp k ch hoạt h nh vi hỗ trợ cho người trưởng có h nh vi tự tử nhằm x y dựng

cơ sở l luận cho ề t i

Về thực tiễn:

Đề t i hướng tới việc:

o Sử dụng trị liệu nhận thức h nh vi, liệu pháp k ch hoạt h nh vi hỗ trợ 1trường hợp có h nh vi tự tử ở người trưởng th nh

4. Phương pháp nghiên cứu

- Trong quá trình thực hiện hỗ trợ trường hợp th n chủ có h nh vi tự tử Chúng tôi sử dụng các phương pháp nghi n cứu như sau

- Nghi n cứu t i liệu Chúng tôi ọc v tìm hi u l luận về tự tử, các ặc

i m t m l của người trưởng th nh, các t i liệu về trị liệu nhận thức h nh vi ối

với th n chủ có h nh vi tự tử x y dựng cơ sở l luận cho ề t i

- Phương pháp quan sát Chúng tôi sử dụng phương pháp n y có thkhám phá v phát hiện những vấn ề của th n chủ phục vụ cho quá trình ánhgiá v trị liệu

- Phương pháp trắc nghiệm, o lường Chúng tôi lựa chọn các thang oánh giá về nguy cơ tự tử, lo u, trầm cảm ở th n chủ trước v sau quá trình trị liệu

- Phương pháp nghi n cứu trường hợp Chúng tôi hỗ trợ một trường hợpngười trưởng th nh có h nh vi tự tử v sử dụng trị liệu nhận thức h nh vi v liệupháp k ch hoạt h nh vi hỗ trợ th n chủ giảm ịnh tự tử v chấm dứt h nh vi tự tử

3

Trang 14

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI TỰ TỬ

Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

Trong chương n y chúng tôi sẽ l m rõ một số vấn ề l luận về h nh vi tự tử

ở người trưởng th nh thông qua việc tổng hợp các nguồn t i liệu về tình hình tự tử

nói chung, các yếu tố nguy cơ dẫn ến h nh vi tự tử, tiếp cận l thuyết về h nh vi tự tử

v vai trò của trị liệu t m l ối với người trưởng th nh có ịnh, h nh vi tự tử

1.1 Điểm luận một số nghiên cứu về người trưởng thành có hành vi tự tử

Hiện nay, có rất nhiều nguy n nh n khiến người trưởng th nh muốn kết thúc

cuộc sống của mình v h nh vi tự tử l một trong những bi u hiện h ng ầu

cho việc cá nh n muốn chấm dứt cuộc sống [37] Bởi lẽ ó n n có rất nhiều nghi n cứu

ịnh lượng về vấn ề n y ược công bố Những nghi n cứu ầu ti n về tỉ lệ tự

tử ở người trẻ ược Spirito, Esposito công bố trong năm 1997 chỉ ra rằng tự tử l

nguy n nh n thứ 3 trong số những nguy n nh n tử vong h ng ầu ở lứa tuổi từ 15 ến

24, khoảng 19.100.000 người Mỹ trưởng th nh tuổi từ 18 ến 54, chiếm 13,3% người

d n trong nhóm tuổi n y có ịnh tự tử hoặc thực hiện h nh vi tự tử [30] Theo báo cáo

dựa tr n nghi n cứu ược thực hiện bởi óng góp của EU cho

sáng kiến khảo sát sức khoẻ t m th n thế giới (EU- WMH) tại 10 nước ch u Âu cho

thấy rằng Những người d n tại 10 nước Ch u Âu có rối loạn trầm cảm chiếm 4,6%

d n số Tỷ lệ mắc trầm cảm cả

khiến cho 57% những th n chủ có suy nghĩ v

Trang 15

4

Trang 16

trầm cảm trong rối loạn sự th ch ứng có 5 bệnh nh n Thực trạng phổ biến ở nhữngbệnh nh n ược chẩn oán mắc rối loạn trầm cảm hay rối loạn lưỡng cực ều ghinhận có những tưởng về tự tử v nỗ lực thực hiện h nh vi tự tử Hầu hết các bệnh nh

n n y ều nằm trong ộ tuổi trưởng th nh [47]

Như vậy có th thấy rằng, các nghi n cứu ã cung cấp những số liệu ban ầu về h

nh vi tự tử ở người trưởng th nh Qua ó chúng ta thấy ược rằng việc có những nghi ncứu về h nh vi tự tử trong ộ tuổi trưởng th nh trở n n quan trọng v cấp thiết

1.2 Các yếu tố liên hệ với tự tử ở người trưởng thành

Xét từ ặc i m nh n khẩu, có một số yếu tố ược tìm thấy l có li n hệ với h nh vi

tự tử ở người trưởng th nh, gồm:

- Giới tính

Tỷ lệ tử vong do tự tử ở ược cho l cao hơn ở nam giới so với nữ giới Báo cáo của tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2014) [43] cho thấy, tỷ lệ tự tử ở nam giới l 15

tr n 100.000 người v ở nữ giới l 8 tr n 100.000 người, tỷ lệ tử vong nam / nữ

l 1,9 Tuy nhi n, tỷ lệ n y ược cho l thay ổi theo thu nhập quốc d n Ở các nước thunhập cao, tỷ lệ tự tử nam / nữ l 3,5, trong khi ở các nước thu nhập trung

bình v thấp, tỷ lệ n y l 1,6 Mặc dù vậy, thu nhập quốc d n có thực sự có li n hệvới tỉ lệ tử vong giữa nam v nữ hay không vẫn còn l c u hỏi cần ược nghi n cứu s u

hơn do các tác giả cho rằng ở các nước thu nhập cao thì dữ liệu ược cung cấp có th

ch nh xác hơn so với các nước thu nhập thấp Ngược lại, khảo sát chung ở 21 quốc

Trang 17

tử trong 12 tháng trước cuộc iều tra ở nữ giới cao hơn nam giới (2,2 ến 2,4% so với

1,6 ến 1,7%), trong khi tỷ lệ tự tử bằng h nh vi l tương ương ối với nữ v nam (0,3 ến

0,5% v 0,3 ến 0,4%) Tại Hoa Kỳ, dữ liệu y tế công cộng chỉ ra rằng tỷ lệ tự tử h ng

năm tr n 100.000 cá nh n ở nam cao gấp ba ến bốn lần so với nữ

(24 so với 7) Dường như giới t nh có li n quan ến nghĩ/h nh vi tự tử hay không vẫn chưa ược xác ịnh một cách thực sự ch nh xác

5

Trang 18

- Tình trạng hôn nhân

Tự tử xảy ra thường xuy n hơn ở những người không kết hôn so với nhữngngười ã kết hôn Trong một ph n t ch tổng hợp 36 nghi n cứu về vấn ề n y Kyung-Sook, SangSoo, Sangjin v Young-Jeon (2018) [19] chỉ ra rằng nguy cơ tự

tử cao hơn gần hai lần ở những người không kết hôn so với những người kết hôn v vẫn ang sống cùng bạn ời Các ph n t ch s u hơn cho thấy nguy cơ tự tử tăng caogần như tương ương ở các nhóm ộc th n (tỷ lệ ch nh lệch 2), ly dị (tỷ lệ ch nh lệch3) hoặc góa chồng (tỷ lệ ch nh lệch 2) so với những người ang sống cùng bạn

ời của mình Các tác giả ã ưa ra giả thuyết rằng hôn nh n l m tăng sự hòa nhập xãhội v tăng cảm nhận nghĩa trong cuộc sống của một người, do ó, hôn nh n khiến conngười giảm bớt nguy cơ tự tử

- Xu hướng tính dục thiểu số

Nguy cơ có tưởng v h nh vi tự tử ược cho l tăng l n trong các nhóm

t nh dục thi u số Ph n t ch tổng hợp 46 nghi n cứu của Salway v cộng sự (2019) [38]

Trang 19

cao hơn khoảng hai ến ba lần ở nhóm t nh dục thi u số so với nhóm dị t nh Trong ó,

tỉ lệ có nghĩ v h nh vi tự tử ở nhóm lưỡng t nh l 16%, ở nhóm ồng t nh luyến ái l 11% v ở nhóm dị t nh l 6% Ngo i ra, các nỗ lực tự tử suốt ời ở các

nhóm t nh dục thi u số lớn hơn khoảng bốn lần so với người dị t nh

- Đặc điểm nghề nghiệp

Vấn ề tự tử ược cho l có th xuất hiện nhiều hơn ở những người lao ộng l m việc trong các ng nh nghề không òi hỏi kỹ năng so với người lao ộng ở nhóm nghề nghiệp y u cầu kỹ năng cao Ph n t ch của Milner, Spittal, Pirkis v LaMontagne (2013) [25] tr n 34 nghi n cứu cho thấy nguy cơ tự tử l cao hơn ở

6

Trang 20

những người lao ộng có tay nghề thấp nhất (v

người l m các công việc thủ công

chung Ngược lại, nguy cơ tự tử l

(v dụ, các nh quản l chung giải quyết các vấn

tuổi lao ộng nói chung Ngo i ra, thất nghiệp v

nguy cơ tự tử cao hơn Tuy nhi n, trong số những người lao ộng m công việc

hỏi các kỹ năng phức tạp, những người l m nghề bác sĩ có th

tự tử cao hơn so với các nghề khác

- Bệnh gây đau mãn tính

Bệnh g y au mãn t nh l yếu tố ược tìm thấy khá phổ biến ở những người chết

vì tự tử Các loại au phổ biến nhất li n quan ến tự tử l au lưng, au do ung

thư v / hoặc vi m khớp Trong số những người chết tự tử với cơn

phương tiện tử vong phổ biến nhất l súng (54%) Tỷ lệ tự tử suốt

Hauka, Suominen, Partonen (2008) [14] báo cáo rằng có từ 10 ến 40 lần tự tử

không th nh cho mỗi lần tự tử th nh công của một cá nh n, v tiền sử tự tử trước

ó của cá nh n ược xem l yếu tố dự oán tự tử mạnh nhất cho h nh vi tử tự Sau một

nỗ lực tự sát, nguy cơ tự tử th nh công l lớn nhất ở những bệnh nh n bị t m

thần ph n liệt, trầm cảm ơn cực v rối loạn lưỡng cực

- Những tổn thương thời thơ ấu

Nguy cơ cố gắng tự tử cao gấp hai ến bốn lần ở những người trưởng th nh

từng bị tổn thương trong thời thơ ấu hoặc trải nghiệm những tổn thương khác trong

thời thơ ấu (v dụ, bị bỏ b ) Nghi n cứu của Devries v cộng sự (2014) [11] cho

Trang 21

thấy các nỗ lực tự tử có khả năng xảy ra gần gấp ôi ở những người trưởng th nh ãtừng bị x m hại tình dục khi còn l trẻ em, so với những người trưởng th nh không bịlạm dụng.

- Các rối loạn tâm thần

Bệnh t m thần l một yếu tố dự báo mạnh mẽ về tự tử (Tidemalm, 2008) [7]

Theo nghi n cứu của tác giả Hirschfeld, Russell, 1997) có hơn 90 phần trăm bệnh nh n

Mức ộ nghi m trọng của bệnh t m thần có li n quan ến nguy cơ tự tử Một v

dụ, ph n t ch tổng hợp cho thấy nguy cơ tự tử suốt ời l 8,6% ở những bệnh nh nnhập viện iều trị nội trú t m thần li n quan ến tưởng tự tử, 4% ở những bệnh nh nnhập viện t m thần vì rối loạn cảm xúc m không có tự tử, 2,2% ở bệnh

nh n ngoại trú t m thần v dưới 0,5% trong d n số nói chung (Bostwick, Pankratz

VS2000) [5] Bệnh nh n mắc nhiều bệnh l t m thần dường như có nguy cơ cao hơn

so với những bệnh nh n bị trầm cảm không biến chứng hoặc rối loạn lo u(Lonnqvist, 2000) [23] Tự tử có th ược tập trung trong những ng y v tuần sau

khi nhập viện t m thần nội trú Trong một tổng quan hệ thống, 41% những người tự

tử l bệnh nh n nội trú t m thần trong năm trước, v có ến 9% các vụ tự tử xảy ra trongmột ng y sau khi xuất viện từ chăm sóc bệnh nh n t m thần (Pirkis, Burgess, 1998)[28] Con số cuối cùng n y có th ã bị thổi phồng bằng cách bao gồm một số

Trang 22

bệnh nh n tự tử trong thời gian

Tóm lại các yếu tố về giới t nh, tình trạng hôn nh n, ặccác rối loạn t m thần v lịch sử các nỗ lực tự sát trước

tử ở người trưởng th nh

1.3 Tiếp cận lý thuyết liên cá nhân về hành vi tự tử

Theo Klonsky v May (2015) [18], rất nhiều nh

Trang 23

2000; Beck, 1967) nhấn mạnh vai trò của sự vô vọng trong việc ịnh hướng tưởng, h

nh vi tự tử của mỗi cá nh n Những l thuyết n y ã rất hữu ch trong việc hướng dẫn

các nghi n cứu v biện pháp ngăn ngừa tự tử Nhưng những l thuyết

n y cũng ược ánh giá l có chung một hạn chế, ó l : Các tác giả ã không giải th ch

ược những khác biệt giữa suy nghĩ tự tử v h nh vi tự tử Sự khác biệt n y ặc biệt

quan trọng khi người ta cho rằng hầu hết những người phát tri n tưởng tự

tử thường không tiếp tục thực hiện một nỗ lực tự tử (Klonsky & May, 2014; Nock

et al., 2008) Từ các nghi n cứu về

nh n cách về h nh vi tự tử (Interpersonal theory of Suicide) của Thomas Joiner

(2005) [17] tiếp cận, giải th ch về nghĩ/h nh vi tự tử của th n chủ

Nghi n cứu về các quá trình li n nh n cách ã chỉ ra rằng sự không thỏa mãn

nhu cầu tình cảm, nhu cầu thuộc về một nhóm xã hội có nghĩa với cá nh n có ảnh

hưởng nghi m trọng ến cảm nhận hạnh phúc của cá nh n, l m giảm khả năng chịu

áp lực của cá nh n v tăng cảm nhận au khổ nội t m (DeWall & Baumeister, 2006)

Do ó, một trong những kết luận thường ược nói ến trong các nghi n cứu về tự tử l

các cá nh n có suy nghĩ, h nh vi tự tử Cá nh n thường xuy n trải

nghiệm sự cô ơn, cô lập trước khi kết thúc cuộc sống của mình Cảm nhận bản th n l

một gánh nặng ối với các th nh vi n trong gia ình cũng l một yếu tố dự báo quan

trọng cho h nh vi tự tử ở người trưởng th nh (DeCatanzaro, 1995)

L thuyết li n cá nh n về h nh vi tự tử nhấn mạnh rằng một cá nh n sẽ không

chết vì tự tử nếu không có mong muốn ược chết theo cách tự tử v khả năng

thực hiện việc tự tử Nói cách khác Joiner (2005) cho rằng nhu cầu thuộc về theo

nghĩa l về mặt tình cảm, cá nh n cảm thấy mình thuộc về ai ó, nhóm n o ó - những

người có nghĩa quan trọng ối với cá nh n - v sự óng góp của cá nh n

v o sự thoải mái của nhóm m họ thuộc về l yếu tố cơ bản trong việc giải th ch cũng

như ngăn ngừa h nh vi tự tử của cá nh n Nghĩa l , khi cá nh n cảm nhận rằng về mặt

tình cảm, họ ược y u thương, họ có giá trị trong nhóm xã hội m họ mong muốn

thuộc về; ồng thời khi cá nh n cảm thấy rằng họ cũng mang lại sự thoải mái

9

Trang 24

cho những người quan trọng trong cuộc

h nh vi tự tử

Một biến số phổ biến trong nghi n cứu về tự tử l

suy nghĩ về tự tử) L

thức vận h nh của việc x y dựng muốn tự tử Ham muốn tự tử chưa

ến cái chết bởi những người tự tử cũng phải có

t ch cho bản th n Do

nghi n cứu cơ bản về các quá trình tương tác giữa các cá nh n,

tham gia, thuộc về nhóm v nhận thức

em lại lợi ch gì cho những người quan trọng

chế cụ th li n quan ến h nh vi tự tử

Các tác giả mô tả những yếu tố khiến cá nh n có mong muốn tự tử hiện thựchóa bằng h nh vi tự tử qua hình 1

Hình 1: Tiếp cận tâm lý liên cá nhân về hành vi tự tử

Nguồn: Van Orden và cs.(2008)

Trang 25

1.4 Một số vấn đề lý luận về tự tử ở người trưởng thành

1.4.1 Các khái niệm cơ bản

Xuất phát từ ch nh trường hợp m chúng tôi hỗ trợ về mặt t m l tr n th n chủ lngười trưởng th nh có h nh vi tự tử v ang iều trị rối loạn trầm cảm tại Viện sức khoẻ

t m thần bệnh viện Bạch Mai Ngo i việc l m rõ các khái niệm về tự tử b n cạnh óchúng tôi ưa th m khái niệm trầm cảm v o trong ề t i của mình Chúng tôi xin l m rõcác khái niệm của ề t i như sau

- Khái niệm tự tử

Trong quá trình ọc t i liệu tham khảo về vấn ề tự tử, chúng tôi thấy có rất

nhiều các khái niệm về tự tử ược ưa ra Tuy nhi n chúng tôi lựa chọn khái niệm của Hiệp hội t m l học Mỹ viết tắt l APA phục vụ cho nghi n cứu của mình Theo Hiệp

hội T m l học Mỹ (APA): “Tự tử là hành động kết thúc sự sống

của chính bản thân mình thường là do trầm cảm hoặc bệnh tâm thần khác” Tự tử hay là chấm dứt cuộc sống của chính mình là hành vi tự làm hại bản thân bao gồm

ý định chết Hành vi tự tử là một sự kiện bi thảm với những hậu quả cảm xúc mạnh

mẽ cho những người sống và cho gia đình của các nạn nhân [2]

Trong ó APA chia h nh vi tự tử ra l m ba khái niệm nhỏ li n quan

- Suy nghĩ tự tử hay còn ược gọi l tưởng tự tử bao gồm cả suy nghĩ vềcái chết bằng cách tự tử hoặc l n kế hoạch, dựịnh cho các h nh ộng có th dẫn ến cái chết

- Nỗ lực tự tử l h nh vi cố gắng tự l m hại bản th n Các nỗ lực tự tử bao gồm,

sử dụng quá liều thuốc, cố gắng g y tai nạn tr n ường phố, sử dụng nhiều

rượu, sử dụng các chất k ch th ch khác hoặc tự g y vết thương nhiều lần l m nguy hi

Trang 27

- Khái niệm trầm cảm

Theo từ i n t m l học của Vũ Dũng ịnh nghĩa; “Trầm cảm là trạng thái xúc cảm mạnh đặc trưng bởi bối cảnh cảm xúc âm tính, bởi những thay đổi của môi trường về những quan điểm của động cơ nhận thức và bởi tính thụ động của hành

vi nói chung”[46]

Theo tác giả Nguyễn Viết Thi m tác giả ã ịnh nghĩa về rối loạn trầm cảm như

sau: “Trầm cảm là trạng thái giảm khí sắc, giảm năng lượng và giảm hoạt động Trong các cơn điển hình, có biểu hiện ức chế toàn bộ hoạt động tâm thần Bệnh nhân có khí sắc buồn rầu, ủ rũ, giảm hứng thú và quan tâm, cảm thấy tương lai ảm đạm, tư duy chậm chạp, liên tưởng khó khăn, tự cho mình là hèn kém, giảm sút lòng

tự tin, thường hoang tưởng bị tội, dẫn đến tự tử, giảm vận động, ít nói, thường nằm hoặc ngồi lâu ở một tư thế, kèm theo sự rối loạn các chức năng sinh học (mất ngủ, chán ăn, mệt mỏi…)”[48].

Có rất nhiều các khái niệm về rối loạn trầm cảm ược các tác giả, các nh t m l

ưa ra Tuy nhi n trong nghi n cứu n y chúng tôi sử dụng v theo sát các khái niệm củabảng ph n loại bệnh quốc tế (ICD - 10) v bảng ph n loại bệnh t m thần lần thứ 5 của hiệp hội t m thần học Mỹ (DSM-V)

Theo bảng ph n loại bệnh quốc tế ICD -10 khẳng ịnh rằng: “Trầm cảm là trạng thái rối loạn cảm xúc, biểu hiện bằng giảm khí sắc, mất mọi quan tâm thích thú, giảm năng lượng dẫn đến tăng sự mệt mỏi và giảm hoạt động, phổ biến là tăng

sự mệt mỏi sau một số cố gắng nhỏ, tồn tại trong một khoảng thời gian kéo dài, ít nhất là hai tuần [42]

Theo bảng ph n loại t m thần lần thứ 5 của Hiệp hội T m thần Mỹ DSM-V

cho rằng: “Rối loạn trầm cảm bao gồm trầm cảm chủ yếu, loạn khí sắc, trầm cảm

do một chất và trầm cảm do một bệnh thực tổn Rối loạn trầm cảm bao gồm được đặc trưng bởi khí sắc trầm buồn, mất hầu hết các hứng thú/sở thích, có suy nghĩ và hành vi tự tử.” [1]

- Khái niệm về người trưởng thành

Chúng tôi tiếp cận khái niệm người trưởng th nh theo ịnh nghĩa của Hiệp hội

T m l học Mỹ viết tắt l (APA): “Người trưởng thành hay người bước vào tuổi

12

Trang 28

trưởng thành được phân biệt bằng sự độc lập tương đối khỏi vai trò xã hội và sự kỳ vọng chuẩn mực Rời khỏi sự phụ thuộc của tuổi thơ ấu và thanh thiếu niên, những người bước vào tuổi trưởng thành đang trong quá trình tìm kiếm bản sắc, một quá trình thử nghiệm những khả năng phong phú của cuộc sống như trong công việc, tình yêu và cách nhìn thế giới và dần đi đến việc ra những quyết định lâu dài Trong thời kỳ này, cá nhân có mức độ bất ổn nội tại mức độ thay đổi cao nhất trong các nhóm tuổi và nhìn nhận bản thân mình không phải thanh thiếu niên, những cũng không hoàn toàn là người lớn [12] Ngo i ra chúng tôi tham khảo khái niệm người trưởng th nh tại b i báo tr n tập san Psychology Today “Người trưởng thành là những người đã trưởng thành về mặt sinh - tâm lý và đến tuổi sinh sản Trong xã hội loài người, người lớn còn gắn với khái niệm xã hội và pháp lý; ví dụ về mặt pháp lý, một người lớn về mặt pháp lý là người ở tuổi trưởng thành, có khả năng tự nuôi sống bản thân và biết chịu trách nhiệm với bản thân Một người tự lập và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Người trưởng thành đi cùng với khái niệm về

sự chu đáo, trách nhiệm, độ tin cậy và kinh nghiệm [29]

Từ những t i liệu tham khảo về mặt nội h m v ngoại di n của từng khái niệm

ri ng lẻ: Tự tử, trầm cảm, người trưởng th nh Chúng tôi khái quát ịnh nghĩa về h nh

vi tự tử ở người trưởng th nh có rối loạn trầm cảm như sau: “Chủ thể có những trạng thái biểu hiện bằng giảm khí sắc, mất mọi quan tâm thích thú, giảm năng lượng dẫn đến tăng sự mệt mỏi và giảm hoạt động, phổ biến là tăng sự mệt mỏi sau một số cố gắng nhỏ, tồn tại trong một khoảng thời gian kéo dài, ít nhất là hai tuần

có ý nghĩ hoặc hành động kết thúc cuộc sống của mình khi đang ở độ tuổi đã trưởng thành về mặt sinh- tâm lý và đến tuổi sinh sản”.

1.4.2 Các tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm

Chúng tôi lựa chọn tham khảo các ti u chuẩn chẩn oán của Bảng ph n loạibệnh quốc tế (ICD - 10) v Bảng ph n loại t m thần lần thứ 5 của hiệp hội t m thầnhọc Mỹ (DSM-V)

Phân theo tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm theo ICD-10

* Ba triệu chứng đặc trưng của trầm cảm

Trang 29

- Giảm kh sắc: bệnh nh n cảm thấy buồn vô cớ, chán nản, ảm ạm, thấtvọng, bơ vơ v bất hạnh, cảm thấy không có lối thoát Đôi khi nét mặt bất ộng, thờ

- Giảm năng lượng dẫn ến tăng mệt mỏi v giảm hoạt ộng

* Bảy triệu chứng phổ biến của trầm cảm.

- Giảm sút sự tập trung v chú

- Giảm sút t nh tự trọng v lòng tự tin

- Những tưởng bị tội, không xứng áng

- Nhìn v o tương lai thấy ảm ạm, bi quan

- Ý tưởng v h nh vi tự huỷ hoại hoặc tự tử

- Rối loạn giấc ngủ: ngủ nhiều hoặc ngủ t, thức giấc lúc nửa m hoặc dậysớm

- Ăn t ngon miệng

* Các triệu chứng cơ thể của trầm cảm.

- Mất quan t m ham th ch những hoạt ộng thường ng y

- Thiếu các phản ứng cảm xúc với những sự kiện v môi trường xung quanh

m khi bình thường vẫn có những phản ứng cảm xúc

- Thức giấc sớm hơn t nhất 2 giờ so với bình thường

- Trầm cảm nặng l n về buổi sáng

- Giảm cảm giác ngon miệng

- Sút c n (thường ≥ 5% trọng lượng cơ th so với tháng trước)

- Giảm hoặc mất hưng phấn tình dục, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ

Ngo i ra trong ICD – 10 ề cập ến: Trầm cảm nặng thường có hoang tưởng, ảogiác hoặc sững sờ Hoang tưởng, ảo giác có th phù hợp với kh sắc (hoang

tưởng bị tội, bị thiệt hại, bị trừng phạt, nghi bệnh, nhìn thấy cảnh trừng phạt, ảo thanh kết tội hoặc nói xấu, lăng nhục, ch bai bệnh nh n) hoặc không phù hợp với

14

Trang 30

kh sắc (hoang tưởng bị theo dõi, bị hại) Ngo i ra, bệnh nh n có th có lo u, lạm dụngrượu, ma tu v có triệu chứng cơ th như au ầu, au bụng, táo bón… sẽ l m phức tạpquá trình iều trị bệnh.

* Trong chẩn đoán cần chú ý

- Thời gian tồn tại t nhất 2 tuần

- Giảm kh sắc không tương ứng với ho n cảnh

- Hay lạm dụng rượu, ám ảnh sợ, lo u v nghi bệnh

- Khó ngủ về buổi sáng v thức giấc sớm

- Ăn không ngon miệng, sút c n tr n 5%/ 1 tháng

Phân theo tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm theo DSM-V (2013)

Có t nhất 5 triệu chứng cùng tồn tại trong thời gian tối thi u l 2 tuần v có

thay ổi chức năng so với trước y trong ó phải có t nhất 2 triệu chứng l kh sắctrầm cảm v mất quan t m hứng thú bao gồm:

- Kh sắc trầm cảm bi u hiện cả ng y v kéo d i

- Giảm hoặc mất quan t m hứng thú với mọi hoạt ộng trước y vốn có

- Giảm trọng lượng cơ th tr n 5%/1 tháng

- Mất ngủ v o cuối giấc (ngủ dậy sớm t nhất l 2 giờ so với bình thường)

- Ức chế t m thần vận ộng hoạt k ch ộng trong phạm vị hẹp (k ch ộng trong phạm vi xung quanh giường ngủ của mình)

- Mệt mỏi hoặc cảm giác mất năng lượng kéo d i

- Có cảm giác vô dụng hoặc có cảm giác tự tội quá áng hoặc cảm giác không

Trang 31

1.4.3 Đặc điểm lâm sàng của rối loạn trầm cảm ở người trưởng thành.

Chúng tôi tham khảo các t i liệu chẩn oán của Bảng ph n loại bệnh quốc tế(ICD - 10) về những ặc i m l m s ng của bệnh trầm cảm ở người trưởng th nh v

có h nh vi tự tử:

“Rối loạn trầm cảm l ặc trưng của một hay nhiều giai oạn trầm cảm i n hình

ở người trưởng th nh Hội chứng trầm cảm l một hội chứng phức tạp ảnh hưởng l n

kh sắc, tư duy, vận ộng v cơ th Rối loạn trầm cảm như một hội chứng hoặc mộtbệnh, nhưng hay gặp nhất l một bệnh Trầm cảm ược bi u hiện

bằng các triệu chứng chủ yếu của kh sắc, mất hứng thú v sở th ch Các triệu chứngcủa kh sắc trầm khó ph n biệt với buồn rầu bình thường, nhiều bệnh nh n cho rằng

bị rối loạn trầm cảm l vì trong tiền sử có các stress t m l ” [43] So với triệu chứngbuồn rầu thì triệu chứng trầm cảm bền vững hơn, kh sắc bị ức chế không thay ổi docác yếu tố ngoại sinh v bệnh nh n không th ki m soát ược các triệu chứng trầmcảm của mình Bi u hiện triệu chứng kh sắc trầm của mỗi người khác nhau như:buồn, au khổ, cáu gắt, mất hy vọng, giảm kh sắc Th n chủ không tự xác ịnh ượcbệnh v có nhiều rối loạn cơ th như au, bỏng rát ở các vùng khác nhau trong cơ th

Các dấu hiệu ó tạo th nh hội chứng trầm cảm Mất hứng thú v sở

th ch trong rối loạn trầm cảm l triệu chứng quan trọng thứ hai trong hội chứng trầmcảm Mất hứng thú với mọi hoạt ộng hoạt, vô cảm với mọi sở th ch trước khi bịbệnh Mất hứng thú với mọi kh a cạnh của cuộc sống như th nh công trong nghềnghiệp, quan hệ giữa các th nh vi n trong gia ình, ối với ời sống tình dục v

hiệu quả tự chăm sóc bản th n Bi quan, mất hy vọng, mất ham muốn ược sống, xuấthiện khuynh hướng xa lánh xã hội v giảm khả năng nhận thông tin Một số

ặc i m của nh n cách có th che lấp hoặc khuếch ại bởi các triệu chứng rối loạn trầmcảm v cũng có th nhầm với các rối loạn t m căn Bi u hiện b n ngo i của rối loạntrầm cảm có th l bình thường trong rối loạn trầm cảm nhẹ Trong rối loạn

trầm cảm vừa v nặng xuất hiện nét mặt buồn rầu, thái ộ chán nản, tư thế ủ rủ, vai rũxuống, trán có nhiều nếp nhăn Một số bệnh nh n có th không y n tĩnh v thậm ch có

k ch ộng gọi l k ch ộng trầm cảm

16

Trang 32

Có tưởng v h nh vi tự tử, hầu hết các trường hợp rối loạn trầm cảm có nghĩ

về cái chết, i ến tự tử v tự tử nhiều lần m không th nh công Trong rối

loạn trầm cảm có 10-15% tự tử th nh công, 25-30% tự tử nhiều lần nhưng không th

nh công v 55-65% có tưởng tự tử

1.5 Trị liệu nhận thức hành vi đối với người có ý định/hành vi tự tử

Với sự phát tri n mạnh mẽ của các liệu pháp các dịch vụ hỗ trợ sức khoẻ t m

l tr n thế giới Hiện nay, có rất nhiều các phương pháp ánh giá v can thiệp ối với

các th n chủ có h nh vi tự tử Chúng tôi ọc t i liệu v tìm ược những nghi n

cứu so sánh về hiệu quả các phương pháp hỗ trợ ở người trưởng th nh có h nh vi tự

tử như sau:

So sánh hiệu quả về việc áp dụng liệu pháp nhận thức h nh vi v liệu pháp

li n nh n cách tr n 946 bệnh nh n từ 10 thử nghiệm ngẫu nhi n có ối chứng ã

ược ưa v o nghi n cứu Nghi n cứu ph n t ch tổng hợp cho thấy mức ch nh lệchtrung bình (MD) l −1,31, khoảng tin cậy 95% (2,49, −0,12) ( P <0,05)

hiệu quả của liệu pháp nhận thức h nh vi cao hơn so liệu pháp li n nh n cách

Beck Depression Inventory (BDI) Beck Depression Inventory (BDI) v

liệu nhận thức h nh vi Các tác giả ánh giá cao từ các chiến lược xử l

không l nh mạnh v

tập trung v o việc xác

thức li n quan

Theo nghi n cứu của các tác giả Cuijpers P, Hollon SD, van Straten A,Bockting C, Berking

Maastricht, H

tr n 505 th n chủ có trầm cảm v có h nh vi tự tử l trưởng th nh ang

trị tại bệnh viện Nghi n cứu cho thấy việc áp dụng liệu pháp nhận thức liệu pháp h

nh vi v thuốc iều trị trầm cảm có kết quả cao hơn so với chỉ ơn thuần sử dụng thuốc

tr n các th n chủ n y tại bệnh viện Những th n chủ có trầm cảm ở giai oạn

Trang 33

cấp t nh ược

cảm với (OR = 2,61, 95% CI 1,58 ến 4,31, p <0,001; số cần

Dựa tr n những bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ từ các phương pháp so

sánh, các nghi n cứu cụ th từ các nh t m l tr n thế giới v

giảng vi n hướng dẫn, giám sát trong quá trình

thần – Bệnh viện Bạch Mai Bởi lẽ

thức h nh vi v

th nh có h nh vi tự tử v

Sau một nỗ lực tự sát không th nh của cá nh n, trị liệu hoặc can thiệp, hỗ trợ

bằng liệu pháp t m l hoặc chăm sóc ti u chuẩn (Lu CY, Zhang, Lakoma, et al,

2014) [9] Ghi i m theo tỷ lệ ã ược sử dụng phù hợp với hai nhóm li n quan ến 31 yếu tố g y nhiễu tiềm ẩn (v dụ: giới t nh, chẩn oán t m thần v tự l m hại bản th n

trước ó) T m l trị liệu bao gồm 8 ến 10 phi n cá nh n tập trung v o

phòng ngừa tự tử, nhưng mặt khác không ược chuẩn hóa; các phương pháp khácnhau ã ược sử dụng, bao gồm trị liệu nhận thức h nh vi (CBT), liệu pháp giải quyếtvấn ề, liệu pháp h nh vi biện chứng hoặc t m l trị liệu t m l Trong 20

năm theo dõi, các trường hợp tử vong tự tử xảy ra ở t th n chủ ược iều trị t m l hơn

so với chăm sóc ti u chuẩn (1,6 so với 2,2%) Tỷ lệ tử vong do mọi nguy n

nh n cũng thấp hơn ở những th n chủ ược

chuẩn (6,9 so với 9,6%)

Trong số các liệu pháp t m l , trị liệu nh n thức h nh vi dựa tr n các thử

nghiệm ngẫu nhi n V dụ, ph n t ch tổng hợp 10 thử nghiệm so sánh trị liệu nhận

thức h nh vi cho thấy liệu pháp giải quyết vấn

chủ với tình trạng tự l m hại bản th n, ược theo dõi

Marcotte, Norberg, 2009) [24] Tự l m hại bao gồm bất kỳ h nh vi tự g y thương

t ch cho thai nhi, bất k ịnh tự tử Sự lặp lại tự g y hại t có khả năng xảy ra vớitrị liệu nhận thức h nh vi giải quyết vấn ề hơn so với chăm sóc thông thường (tỷ lệ

Trang 35

ch nh lệch 0,80, KTC 95% 0,65-0,98) Ngo i ra, cải thiện trầm cảm, bao gồm cả vôvọng v tưởng tự tử, l tốt hơn với iều trị t ch cực.

● Ph n t ch tổng hợp 10 thử nghiệm ngẫu nhi n so sánh trị liệu nhận thức h nh

vi với chăm sóc thông thường ở th n chủ (n> 1200) ã cố gắng tự tử trong vòng sáutháng k từ ng y nhập học Trị liệu nhận thức h nh vi giảm 50% nguy cơ tự tử sau ó,

so với chăm sóc thông thường (rủi ro tương ối 0,5, KTC 95% 0,3-0,7)

● Các ph n t ch tổng hợp khác cho thấy tưởng tự tử v vô vọng ược cảithiện nhiều hơn với trị liệu nhận thức h nh vi so với chăm sóc thông thường

● Các vụ tự tử sau ó có th so sánh với trị liệu nhận thức h nh vi v chăm

sóc thông thường Tuy nhi n, khó khăn hơn chứng minh rằng một can thiệp có

th l m giảm các vụ tự tử vì chúng xảy ra t thường xuy n hơn so với các nỗ lực tự tử

Nếu trị liệu nhận thức h nh vi hoặc liệu pháp giải quyết vấn ề không có sẵn,việc sử dụng các loại trị liệu t m l khác l hợp l Lấy v dụ, ph n t ch tổng hợp ba thửnghiệm ngẫu nhi n so sánh liệu pháp h nh vi biện chứng với chăm sóc thông

thường ở bệnh nh n (n = 292) với tình trạng tự l m hại bản th n v

suất tự l m hại giảm nhiều hơn khi

Marcotte DE, Norberg K, 2009) [24]

Đ hỗ trợ cho th n chủ trầm cảm có h nh vi tự tử có rất nhiều các liệu pháp

v kỹ thuật trị liệu

ề của th n chủ v

trưởng th nh có h nh vi tự tử v có các triệu chứng của rối loạn trầm cảm chúng tôilựa chọn trị liệu nhận thức h nh vi v trong ó có kỹ thuật k ch hoạt h nh vi l m chủ ạo.Dưới y chúng tôi trình b y tóm lược các nghi n cứu trường hợp người trưởng có h nh

vi tự tử v rối loạn trầm cảm ược hỗ trợ bằng trị liệu nhận thức - h nh vi v kỹ thuật k

ch hoạt h nh vi ạt ược hiệu quả

Nghi n cứu l m s ng của tác giả Mej a-Castrejón v Landa-Ram rez (2014) ược thựchiện tr n th n chủ có rối loạn trầm cảm có h nh vi tự tử v hội chứng cận u nội tiết

(MEN IIB) Th n chủ l nam giới, 24 tuổi ược chẩn oán mắc rối loạn

19

Trang 36

trầm cảm mức vừa với những vấn ề về cảm xúc như thường xuy n buồn bã, thất

vọng, sốc, tức giận, sợ chết, au buồn, hình ảnh ti u cực về cơ th , lo lắng Ngo i việc

ược iều trị bởi bác sĩ t m thần, th n chủ ược hỗ trợ từ các nh t m l tại bệnh viện nhằm

giúp th n chủ giảm các bi u hiện của trầm cảm v chấm dứt h nh

vi tự tử Th n chủ ược bác sĩ phụ trách v nh t m l thực hiện ph n t ch chức

năng dựa tr n mô hình t m - sinh - xã bệnh học l m s ng

quan ến vấn ề trầm cảm

các công cụ tự báo cáo

hỏi của Beck về trầm cảm

l m s ng nh t m l phát hiện những niềm tin sai lệch, ki u hình nhận thức v tưởng tự

tử mạnh mẽ ở th n chủ Từ thông tin thu thập ược nh t m l ã sử dụng

liệu pháp nhận thức h nh vi v kỹ thuật k ch hoạt h nh vi hỗ trợ th n chủ Nh

t m l sử dụng năm phần can thiệp: (1) giáo dục t m l về trầm cảm, tự tử v hội chứng

cận u nội tiết MEN IIB, (2) k ch hoạt h nh vi, (3) tái cấu trúc những suy nghĩ

ti u cực, (4) o tạo các kỹ năng xã hội v (5) ra quyết ịnh Nh t m l tiến h nh trị liệu

cá nh n trong 15 buổi, ược thực hiện trong khoảng thời gian 20 tuần, với mỗi phi n

kéo d i 1 giờ Khung l m việc của mỗi phi n ược tổ chức theo cách sau: ánh giá lại

các nhiệm vụ, ánh giá lại các báo cáo của th n chủ, giáo dục t m l

(nếu cần trong phi n l m việc), các hoạt ộng ược l n kế hoạch trước v

các kết luận ch nh của phi n v

Những hoạt ộng n y nhằm mục

ó nhằm áp dụng trong cuộc sống h ng ng y Trong quá trình trị liệu, th n chủ ã ghi

lại nhận thức của mình h ng tuần về chứng trầm cảm bằng cách sử dụng thang

o t m trạng Dữ liệu từ thang o t m trạng cho thấy t m trạng li n quan ến các

triệu chứng trầm cảm (u sầu, khóc lóc, cảm giác tồi tệ, tự ti, ịnh tử tự) có xu hướng

giảm trong suốt 15 tuần Tóm lại, nghi n cứu n y ã cho thấy liệu pháp nhận thức h

nh vi trong ó kỹ thuật k ch hoạt h nh vi l một phương pháp iều trị hữu ch hỗ trợ

giảm tưởng tự tử ở th n chủ trầm cảm Liệu pháp nhận thức h nh vi cũng giúp cải

thiện chất lượng cuộc sống của th n chủ v ược coi l một can thiệp

th ch hợp với trường hợp vừa n u, với kết quả t ch cực li n tục trong 1 năm từ sau

Trang 37

ợt trị liệu t m l cuối cùng Đ y ược xem l báo cáo trường hợp ầu ti n nhấnmạnh tác ộng của liệu pháp nhận thức h nh vi v áp dụng kỹ thuật k ch hoạt h nh

vi ối với bệnh nh n trầm cảm có ịnh tự tử[26]

Một nghi n cứu l m s ng của tác giả Bannan (2005) tr n một trường hợp

th n chủ l người trưởng th nh 33 tuổi t n l Brian ang l bố ơn th n của 3 ứatrẻ v th n chủ vừa bị thất nghiệp Th n chủ có tiền sử lạm dụng chất v trầm cảm tái

diễn, có h nh vi tự tử Anh ược iều trị thuốc tại bệnh viện t m thần với các triệu

chứng của rối loạn trầm cảm tuy nhi n th n chủ không áp ứng với thuốc

Thông qua phỏng vấn l m s ng, nh t m l trị liệu nhận thấy th n chủ Brian luôn tự ánh giá về lòng tự trọng thấp, luôn có nghĩ rằng mình vô giá trị Th n chủ cho rằng tương lai của mình thật sự tối en v u ám với nghĩ rằng th n chủ không thấy

bất cứ iều gì tươi sáng chờ mình ph a trước Th n chủ luôn có tưởng về việc chuẩn

bị cho một sự ra i, th n chủ mong muốn tự tử v ã nỗ lực tử tử Brian ược nh t m l sử

dụng liệu pháp nhận thức h nh vi v kỹ thuật k ch hoạt h nh vi nhằm loại bỏ h nh vi

tự tử, trị liệu rối loạn trầm cảm v củng cố niềm tin t ch cực về bản th n thông qua

việc n ng cao lòng tự trọng cho th n chủ Với liệu pháp tr n, nh

Trang 38

t m l thực hiện giáo dục t m l cho th n chủ về trầm cảm v tự tử, giúp th n chủ xác ịnhnhững hậu quả t ch cực v ti u cực của sử dụng chất, tăng cường ở th n chủ cái nhìn khách quan, hợp l v ch nh xác về những thói quen cản trở việc sống

t ch cực ở th n chủ v tìm kiếm những chiến lược hỗ trợ th n chủ Kết quả sau 6 phi ntrị liệu nhận thức h nh vi v kỹ thuật k ch hoạt h nh vi kết hợp một liệu trình dùngthuốc venlafaxine 150mg mỗi ng y th n chủ ã có những cải thiện rõ rệt về

t m trạng theo hướng t ch cực, th n chủ ghi nhận sự suy giảm cảm giác tuyệt vọng,tưởng tự tử cũng như việc tăng cường chức năng xã hội nói chung Th n chủ ã

có kỹ năng xác ịnh những suy nghĩ tự ộng ti u cực v x y dựng niềm tin cốt lõi,

li n kết những iều n y với h nh vi, bi u hiện sinh l v t m trạng của mình

Tr n cơ sở tham khảo các nghi n cứu l luận v thực tiễn, chúng tôi quyếtịnh sử dụng liệu pháp k ch hoạt h nh vi như liệu pháp ch nh trong việc hỗ trợ t m

l cho th n chủ nhằm giảm các triệu chứng trầm cảm v ịnh, h nh vi tự tử ở th n chủ

Trang 39

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ VÀ CAN THIỆP, HỐ TRỢ MỘT TRƯỜNG HỢP Ở

V sau cùng chúng tôi rút ra những kinh nghiệm, ưu i m v hạn chế trong diễn tiến thực hiện hỗ trợ một trường hợp h nh vi tự tử ở người trưởng th nh

2.1 Thông tin chung về thân chủ

2.1.2 Lý do thăm khám/lời yêu cầu

Th n chủ ược gia ình ưa tới Viện sức khoẻ T m thần – Bệnh viện Bạch Maithăm khám với l do th n chủ bị mất ngủ d i ng y, không ăn uống, không ra ngo i v ãnhốt mình trong phòng 3 tuần Gia ình phát hiện th n chủ có những lời nói về việc tự

tử v cố gắng thức hiện h nh vi tự tử

2.1.3 Hoàn cảnh gặp gỡ

Học vi n v th n chủ gặp nhau tại phòng M6 – Viện sức khoẻ t m thần khi học

vi n ang trong quá trình i thực tập tại y

22

Trang 40

2.1.4 Ấn tượng chung về thân chủ

Th n chủ Việt Anh hiện tại

Bệnh Viện Bạch Mai Những buổi

mỏi, sợ hãi cơ th không

cảm thấy áp lực, tự ti v

mặt n o ó th n chủ vẫn có những

sống bình thường như mọi người Th n chủ có những bi u hiện ặc trưng của rối loạn

trầm cảm như l cảm giác do dự, không chắc chắn khi ưa ra một quyết ịnh trong ời

sống hay trong công việc, kh sắc trầm của th n chủ kéo d i cả ng y, mất

ngủ v o cuối giấc, mệt mỏi v cảm giác mất năng lượng kéo d i Th n chỉ Việt Anh

luôn có xu hướng dễ bị tổn thương, khó thay ổi những thói quen cũ dù không còn

phù hợp Nhiều lần muốn thay ổi nhưng không thực hiện ược v

trạng mệt mỏi, ủ rũ v

có hứng thú l m bất cứ chuyện gì Th n chủ không hứng thú với những hoạt

sở th ch hoặc những hứng thú của th n chủ ở thời gian trước như l

gym Th n chủ luôn có nghĩ ti u cực về bản th n tất cả những gì hiện tại anh

ược ều do bố mẹ v

cảm giác tuyệt vọng không còn lối thoát, không còn niềm tin v o bản th n v

lai của ch nh mình Th n chủ mô tả cuộc sống mình “Không gia đình, không người

yêu, không công việc…chỉ có một thứ duy nhất đó là con chó mực” Khi tiếp xúc

th n chủ mệt mỏi nhưng vẫn có th giao tiếp

c u chuyện, suy nghĩ của bản th n Th n chủ cũng có nhận thức

hiện tại m th n m mình ang gặp phải, mong muốn ược hỗ trợ

hơn Th n chủ l một người khá dễ chịu v ho

v bác sĩ t m thần

2.2 Các vấn đề đạo đức

2.2.1 Đạo đức trong tiếp cận ca lâm sàng

Quá trình tham vấn v trị liệu cho th n chủ Việt Anh về vấn

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w