rộng về quyền của NKT đến với cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp gúp đỡ NKTcũng như các tổ chức của NKT và bản thân họ còn hạn chế, thứ hai là sự thựcthi các chính sách quyền của NKT còn t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN
VĂN
-BÙI VĂN LÂM
HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN
VĂN
-BÙI VĂN LÂM
HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH
Trang 3Danh mục các từ viết tắt………
Danh mục các bảng biểu………
Mở đầu………
1 Lý do chọn đề tài………
2 Tổng quan nghiên cứu………
2.1 Các nghiên cứu nước ngoài………
2.2 Các nghiên cứu trong nước………
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn………
3.1 Ý nghĩa khoa học………
3.2 Ý nghĩa thực tiễn………
4 Mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu………
4.1 Mục đích nghiên cứu………
4.2 Mục tiêu nghiên cứu………
5 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu…………
5.1 Đối tượng nghiên cứu………
5.2 Khách thể nghiên cứu………
5.3 Phạm vi nghiên cứu………
5.3.1 Phạm vi về vấn đề nghiên cứu………
5.3.2 Phạm vi khảo sát………
6 Giả thuyết nghiên cứu ………
7 Phương pháp nghiên cứu……….
7.1 Phương pháp điều tra bằng bẳng hỏi………
7.2 Phương pháp phỏng vấn sâu………
7.3 Phương pháp phân tích tài liệu………
7.4 Phương pháp quan sát………
8 Câu hỏi nghiên cứu………
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài………
1.1 Cơ sở lý luận………
1.1.1 Các khái niệm công cụ………
1.1.1.1 Khái niệm “Người khuyết tật”
Trang 41.1.1.2 Khái niệm “Khuyết tật vận động”
1.1.1.3 Khái niệm “Sự tiếp cận đối với NKT”
1.1.1.4 Khái niệm “Công tác xã hội với người khuyết tật”
1.1.1.5 Khái niệm "Quy chuẩn xây dựng"
1.1.1.6 Khái niệm “Công trình công cộng”
1.1.2 Hệ thống các lý thuyết vận dụng
1.1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow………
1.1.2.2 Tiếp cận dựa trên quyền của người khuyết tật………
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài………
1.2.1 Các văn bản pháp luật liên quan đến việc tiếp nhận công trình công cộng với người khuyết tật………
1.2.1.1 Công ước của Liên Hợp quốc về quyền của NKT………
1.2.1.2 Pháp luật chính sách hỗ trợ tiếp cận công trình công cộng cho NKT tại Việt Nam………
1.2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu………
Chương 2: Thực trạng và nhu cầu tiếp cận của người khuyết tật vận động với các công trình công cộng tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội………
2.1 Quy mô người khuyết tật và thực trạng mức độ tiếp cận của người khuyết tật vận động với các công trình công cộng UBND và TYT tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội………
2.1.1 Quy mô NKT tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội………
2.1.2 Thực trạng mức độ tiếp cận của người khuyết tật vận động với các công trình công cộng UBND và TYT thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội……
2.1.2.1 Mức độ tiếp cận của NKT VĐ với công trình vệ sinh.………
2.1.2.2 Mức độ tiếp cận của NKT VĐ với các hạng mục công trình khác ………
2.1.2.3 Đánh giá chung về mức độ tiếp cận của NKT VĐ đối với 2 loại công trình UBND và TYT tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội……… 2.2 Nhu cầu được hỗ trợ tiếp cận các công trình công cộng UBND và TYT
4
Trang 5của người khuyết tật và các bên liên quan………
2.2.1 Nhu cầu được hỗ trợ của người khuyết tật vận động……… 54
2.2.2 Mong muốn của người dân trong quận Hà Đông……… 56
2.2.3 Mong muốn của gia đình người khuyết tật vận động……… 57
2.2.4 Mong muốn của lãnh đạo, cán bộ nhân viên tại UBND, TYT………… 57
2.2.5 Mong muốn của nhân viên xã hội……… 58
Chương 3: Huy động nguồn lực hỗ trợ tiếp cận các công trình công cộng cho 60 người khuyết tật vận động tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội………
3.1 Nguồn lực và cản trở của quá trình hỗ trợ……… 60
3.1.1 Nguồn lực kinh tế……… 60
3.1.2 Nguồn lực cơ sở vật chất……… 62
3.1.3 Nguồn lực con người……… 64
3.1.4 Nguồn lực về văn bản pháp luật……… 68
3.1.5 Nguồn lực công tác xã hội……… 70
3.2 Đề xuất tiến trình hỗ trợ……… 70
3.2.1 Tiến trình hỗ trợ……… 70
3.2.2 Đánh giá tính khả thi của các hoạt động hỗ trợ……… 77
3.3 Vai trò của nhân viên trong quá trình hỗ trợ……… 83
3.3.1 Vai trò hỗ trợ tư vấn pháp lý……… 83
3.3.2 Vai trò hỗ trợ vận động thực hiện chính sách ……… 84
3.3.3 Các kỹ năng chú ý trong quá trình hỗ trợ……… 85
Kết luận……… 88
Tài liệu tham khảo……… 89
Phụ lục……… 92
Danh mục các từ viết tắt
5
Trang 6Người khuyết tật vận động
Nhân viên công tác xã hội
Ủy ban nhân dânTrạm y tế
Tiêu chuẩn Việt NamThành phố
Danh mục các bảng biểu
Biểu 1: Cơ cấu theo tuổi người tham gia trả lời bảng hỏi
Biểu 2: Cơ cấu theo giới tính người tham gia trả lời bảng hỏi
Biểu 2.1: Cơ cấu người khuyết tật phân theo dạng tật
6
Trang 8Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam với khoảng 6,7 triệu người từ 5 tuổi trở lên là người khuyếttật tương ứng với khoảng 7,8% dân số(1) Trong đó người khuyết tật vận độngchiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số các dạng tật cụ thể như sau: 29% khuyết tậtvận động; 17% khuyết tật thần kinh, tâm thần; 14% tật nhìn; 16% khuyết tậtnghe, nói; 7% tật trí tuệ và 17% các dạng tật khác Tại địa bàn quận Hà Đông
có 1.900 NKT chiếm 0,67% trong tổng dân số 284.500 người(2)
Người khuyết tật là một trong những nhóm dân cư chịu thiệt thòi nhấttrong xã hội hiện nay, khi hoạt động sinh sống hòa nhập xã hội họ gặp phải rấtnhiều những khó khăn và cản trở Đảng, Nhà nước và nhân dân đã và đangđẩy mạnh sự quan tâm hỗ trợ NKT có được cuộc sống tốt hơn về cả vật chấtlẫn tinh thần nhằm đảm bảo công bằng, vì con người và phát triển bền vữngquốc gia Mặc dù vậy thực tế vẫn còn những vấn đề mà NKT đang gặp phải,
đó là sự kỳ thị và phân biệt đối xử, số đông NKT chưa biết hoặc chưa biếthoặc chưa có điều kiện, khả năng tiếp cập, hiểu biết về những chính sách ưuđãi dành cho họ…, điều đó đã dẫn đến khả năng hòa nhập và phát triển củaNKT bị hạn chế
Cơ sở hành lang pháp lý về quyền của NKT bằng hệ thống pháp luật,chính sách, chương trình như: Luật người khuyết tật Việt Nam, các thông tư,nghị định hướng dẫn thi hành luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếp cận công trình công cộng đã được ban hành áp dụng thực hiện và cónhững thành tựu nhất định Tuy nhiên việc thực thi các chính sách hỗ trợ ở cấpđịa phương còn có những hạn chế nhất định do nhiều nguyên nhân khác nhau.Trong đó có 2 nhóm nguyên nhân sau: thứ nhất do sự chưa phổ biến sâu
1 Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009
2Báo cáo số liệu NKT quận Hà Đông năm 2014 – Sở Lao động Thương binh và Xã hội
TP Hà Nội cung cấp.
8
Trang 9rộng về quyền của NKT đến với cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp gúp đỡ NKTcũng như các tổ chức của NKT và bản thân họ còn hạn chế, thứ hai là sự thựcthi các chính sách quyền của NKT còn thiếu sự quan tâm của tất cả những bênliên đới.
Bài nghiên cứu tôi muốn làm rõ việc thực hiện hỗ trợ NKT VĐ trongviệc tiếp cận sử dụng hiệu quả các công trình công cộng là Ủy ban nhân dân
và trạm y tế từ tuyến huyện xuống xã với hai hoạt động cụ thể là tư vấn pháp
lý về quyền tiếp cận và vận động việc thực thi chính sách về quyền tiếp cận
cho NKT VĐ tại một địa bàn cụ thể với tên đề tài: “Hỗ trợ người khuyết tật vận động tiếp cận các công trình công cộng tại quận Hà Đông, thành phố
Hà Nội” Nghiên cứu sẽ chỉ ra những cách thức vận động chính sách phù hợp
và sự hỗ trợ về pháp lý cho NKT VĐ về quyền tiếp cận sử dụng các côngtrình công cộng hiện nay, từ kết quả của đề tài sẽ ghóp phần giúp các nhàquản lý xã hội, nhà hoạch định chính sách, cộng đồng và toàn xã hội có cáinhìn đầy đủ hơn về vấn đề nghiên cứu cũng như sẽ có những tác động thayđổi nhằm xóa bỏ những rào cản giúp NKT VĐ có thể tiếp cận các công trìnhcông cộng dễ dàng hơn, công bằng hơn
2 Tổng quan nghiên cứu
Kinh tế và xã hội hiện nay ngày càng phát triển đi cùng với nó là các nhucầu của con người và đặc biệt là quyền con người cần được đảm bảo thực hiệnđầy đủ để phù hợp với sự phát triển tiến bộ và công bằng xã hội Chính sách pháttriển kinh tế đi đôi với đảm bảo an sinh xã hội đang được Đảng và Nhà nướcquan tâm hơn bao giờ hết, sự đảm bảo về mức độ bao phủ của hệ thống an sinh
xã hội lên mọi cá nhân trong xã hội luôn được coi trọng và thể chế hóa trong cácvăn bản luật pháp cụ thể, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ đối với các nhómngười yếu thế trong xã hội nhằm đảm bảo sự đối xử công bằng và cơ hội bìnhđẳng ngang nhau Tuy nhiên hiện nay việc thực hiện chưa đầy đủ các văn bảnpháp luật hỗ trợ đảm bảo an sinh xã hội do nhiều nguyên
Trang 10nhân chủ quan và khách quan dẫn tới việc một số người bị mất đi các quyềnlợi đã được quy định.
Cộng đồng người khuyết tật nói chung và người khuyết tật vận độngnói riêng hiện nay gặp vô vàn những khó khăn trong cuộc sống, họ bị mất đinhiều cơ hội để hòa nhập phát triển trong đó có việc họ ít có cơ hội tiếp cậncác công trình công cộng do mang trong mình những khiếm khuyết cơ thể,cộng với sự hỗ trợ hạn chế từ cộng đồng và gia đình, những rào cản mà ngườikhuyết tật vận động gặp phải từ môi trường xã hội là rất nhiều và chúng ta cóthể nhìn thấy rất rõ Đã có rất nhiều những nghiên cứu khoa học xã hội liênquan đến người khuyết tật nói chung như: Nghiên cứu về tâm sinh lý củangười khuyết tật; Nghiên cứu về quy mô sự tăng giảm về số lượng ngườikhuyết tật qua các giai đoạn các thời kỳ cụ thể; Sự phân bố địa vực của ngườikhuyết tật; Sự tiếp cận các công trình giao thông, y tế, trường học, bệnh viện;các nghiên cứu về đánh giá xác định các dạng tật, phân loại khuyết tật, nghiêncứu về việc thực thi chính sách pháp luật về NKT…nhằm giúp người khuyếttật có thể hòa nhập xã hội tốt hơn Song những nghiên cứu này thường đề cậpchung cho người khuyết tật, các nghiên cứu nhắc tới sự hỗ trợ người khuyếttật vận động rất ít, đặc biệt ít là các nghiên cứu về sự hỗ trợ người khuyết tậtvận động tiếp cận các công trình công cộng cụ thể là công trình, cơ quan trụ
sở làm việc thuộc UBND và TYT cấp huyện trở xuống xã phường
2.1 Các nghiên cứu nước ngoài.
Nghiên cứu nước ngoài “Disability and social inclusion in Ireland,Brenda Gannon and Brian Nolan, 2011” (Khuyết tật và hòa nhập xã hội ởIreland, Brenda Gannon and Brian Nolan, 2011) Nghiên cứu xem xét NKT cóhoàn cảnh khó khăn hòa nhập xã hội, trong đó nghiên cứu: thu nhập, trình độhọc vấn, kinh tế, và tham gia xã hội và đồng thời chỉ ra rằng yếu tố mặc cảm
tự ti là một trong những yếu tố cản trợ NKT tham gia hòa nhập xã hội và cuộcsống hàng ngày Báo cáo này nêu lên sự khác biệt giữa NKT và không khuyếttật trong việc tham gia hòa nhập cộng đồng Thông qua việc thống kê
10
Trang 11các số liệu thu thập được để đánh giá mức độ đói nghèo, sự tham gia giáodục của NKT Đồng thời tìm hiểu thêm mức độ ảnh hưởng của NKT đếncuộc sống hàng ngày và tới những người khác Báo cáo cũng nhấn mạnh đếnyếu tố khuyết tật có ảnh hưởng lớn đến đời sống của NKT, thiết kế nơi làmviệc không phù hợp với các dạng tật, sự kỳ thị của cộng đồng và việc tiếp cậngiao thông đi lại còn khó khăn.
Nghiên cứu nước ngoài “The National Disability Strategy report,Council of Australian Gorvement 2012” (Báo cáo chiến lược Quốc Gia vềNKT, Hội đồng chính phủ Úc, 2012) Chiến lược NKT quốc gia đã đưa rabản kế hoạch mười năm để cải thiện cuộc sống cho NKT Úc Kế hoạch này
sử dụng sự đồng bộ và thống nhất của tất cả các ban ngành địa phương vềchính sách và chương trình qua đó cho phép NKT thực hiện đầy đủ các chứcnăng, tiềm năng của họ như những công dân khác Chiến lược này đóng gópmột vai trò không nhỏ trong việc bảo vệ, thúc đẩy quyền lợi cho NKT, từ đóđảm bảo các chính sách mà NKT và gia đình họ được hưởng Một trong sáukhía cạnh ưu tiên hành động giành cho NKT, gia đình và người chăm sóc họ
có khía cạnh liên quan đến hỗ trợ cho NKT, đó là “NKT có thể được tiếp cậncác công trình giao thông, công viên, các tòa nhà và nhà ở, thông tin kĩ thuật
số và công nghệ truyền thông, đời sống dân sự , thể thao, giải trí văn hóa…
“Thứ hai là Quan tâm đến hệ thống giáo dục dành cho NKT và khả năng thamgia học tập của NKT” Chiến lược này sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc
hỗ trợ bảo vệ, thúc đẩy và thực hiện các quyền con người của người khuyếttật Nó sẽ giúp đảm bảo rằng các nguyên tắc làm cơ sở Công ước được kếthợp vào các chính sách và chương trình ảnh hưởng tới người khuyết tật, giađình và người chăm sóc họ Vì lợi ích của tất cả mọi người, các rào cản đốivới những đóng góp có thể được thực hiện bởi những người có khuyết tật, giađình và người chăm sóc cần được loại bỏ Chiến lược vượt ra ngoài hệ thốngchuyên gia hỗ trợ người khuyết tật được cung cấp bởi khối thịnh vượng
Trang 12chung, các quốc gia và vùng lãnh thổ theo Hiệp định người khuyết tật quốcgia (NDA).
Dựa vào những luận điểm của hai công trình nghiên cứu báo cáo trên
để phục vụ cho nghiên cứu khoa học của mình Hai công trình nghiên cứukhoa học nên trên đã tập trung rất nhiều vào khả năng hòa nhập xã hội củangười khuyết tật, đưa ra những luận điểm về sự khó khăn mà NKT phải đốimặt trong cuộc sống Nhưng việc đưa ra các hướng hỗ trợ cụ thể cho ngườikhuyết tật vận động tiếp cận các công trình cơ quan trụ sở làm việc công cộngnhư UBND và TYT thì chưa được đề cập mà chỉ nói về thực trạng khó khăn
mà NKT gặp phải mà thôi
2.2 Các nghiên cứu trong nước
Báo cáo Quốc gia về thực hiện quyền con người ở Việt Nam theo cơchế kiểm định kỳ phổ cập (UPR) chu kỳ II Báo cáo này được soạn thảo theohướng dẫn tại Nghị quyết số 60/251 ngày 15/3/2006 của Đại hội đồng Liênhợp quốc, Nghị quyết số 5/1 ngày 18/06/2007 và Quyết định số 17/119 ngày19/6/2011 của Hội đồng Nhân quyền nhằm kiểm điểm tình hình thực hiện cácquyền con người trên lãnh thổ Việt Nam Tại mục Người khuyết tật số thứ tự
66 ghi Việt Nam đã ký Công ước về quyền của người khuyết tật năm
2008 và
dự kiến hoàn thành thủ tục phê chuẩn trong năm 2014, cũng như đang nỗ lựcxây dựng và hoàn thiện luật pháp, chính sách nhằm thúc đẩy quyền của ngườikhuyết tật Trong lộ trình phê chuẩn Công ước về quyền của người khuyếttất, Việt Nam đã ban hành Luật về người khuyết tật năm 2010 và xây dựngcác văn bản thi hành Trong giai đoạn 2010-2013, đã có 13 văn bản dưới Luậtđược ban hành có liên quan tới người khuyết tật trong các lĩnh vực truyềnthông, thể thao, du lịch, tiếp cận an sinh xã hội và thúc đẩy thực hiện Mục tiêuThiên niên kỷ Số 67 ghi chính sách chung của Nhà nước là khuyến khích, tạođiều kiện thuận lợi cho người khuyết tật thực hiện bình đẳng về các quyền vềchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và phát huy khả năng của họ để ổn định đời
12
Trang 13sống, hoà nhập cộng đồng, tham gia các hoạt động xã hội Người khuyết tậtđược Nhà nước và xã hội trợ giúp chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng,tạo việc làm phù hợp và được hưởng các quyền khác theo quy định của phápluật Số 68 ghi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Trợ giúp ngườikhuyết tật giai đoạn 2012 – 2020 nhằm đẩy mạnh thực hiện các chính sách trợgiúp người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, đồng thờithực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam về 7 lĩnh vực ưu tiên trong Thập
kỷ thứ II Thiên niên kỷ Biwako về người khuyết tật khu vực châu Á – TháiBình Dương Đề án chia làm 2 giai đoạn với những chỉ tiêu cụ thể nhằm thúcđẩy sự hòa nhập của người khuyết tật trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, laođộng, xây dựng, giao thông, công nghệ thông tin, văn hóa, thể thao, pháp lý…Bên cạnh đó, Chính phủ cũng triển khai một loạt các chính sách trợ giúpngười khuyết tật như đề án trợ giúp phục hồi chức năng cho người tâm thần;tham gia và thực hiện các sáng kiến của quốc tế và khu vực; tăng cường sựtham gia của người khuyết tật và bảo vệ quyền của người khuyết tật; hỗ trợthành lập các tổ chức tự lực của người khuyết tật; trợ giúp đào tạo nghề và tạoviệc làm; cải thiện khả năng tiếp cận và sử dụng các công trình văn hoá, côngcộng và các dịch vụ xã hội cơ bản khác của người khuyết tật
Trong báo cáo này có quy định và luận điểm liên quan đến việc hỗ trợcải thiện khả năng tiếp cận và sử dụng các công trình văn hoá, công cộng vàcác dịch vụ xã hội cơ bản khác của người khuyết tật nói chung, sự hỗ trợngười khuyết tật vận động tiếp cận các công trình trụ sở làm việc có nằmtrong hạng mục người khuyết tật Nghiên cứu này sẽ cụ thể hơn những cách
hỗ trợ NKT VĐ tiếp cận các công trình công cộng là UBND và TYT
Nghiên cứu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội với đề tài: “Vai tròcủa tổ chức người tàn tật trong việc xây dựng các chính sách, chương trình quốcgia về về dạy nghề và việc làm cho người khuyết tật của bộ thương binh laođộng và xã hội” Nghiên cứu này cũng nói đến việc xây dựng và thực hiện cácchính sách cho người khuyết tật để họ được đáp ứng nhu cầu việc làm của
Trang 14mình, họ được tư vấn hỗ trợ dạy nghề, qua đây người khuyết tật biết đượcnhững nơi có thể nhận mình vào làm việc, để có thể có một công việc phù hợpvới bản thân, tuy nhiên hai đề tài nêu trên nội dung chủ yếu là định hướng vàgiải quyết nhu cầu việc làm cho NKT, mà chưa hề đề cập đến nhu cầu tiếpcận của NKT vận động với các công trình công cộng.
Nghiên cứu hòa nhập xã hội: “Giảm thiểu sự kì thị và phân biệt đối sửvới NKT Việt Nam” - Viện ngiên cứu phát triển xã hội, Ban Tuyên GiáoTrung ương và Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam, 2010 Nghiên cứu này chỉ rarằng có 14 khó khăn mà NKT đang gặp phải trong đó có khó khăn trong việctiếp cận các công trình công cộng
Nghiên cứu khoa học: “Mặc cảm tự ti của NKT trong quá trình hòanhập xã hội” – Đinh Thị Thủy, 2013 Nghiên cứu đánh giá những yếu tố tácđộng ảnh hưởng của mặc cảm tự ti đến cuộc sống của NKT VĐ và làm rõ vaitrò hoạt động hỗ trợ can thiệp của cán bộ địa phương đối với NKT VĐ cómặc cảm tự ti
Nghiên cứu khoa học: “Biện hộ thực hiện chính sách xây dựng công trình công cộng phù hợp với người khuyết tật vận động dựa vào cộng đồng, nghiên cứu tại hai trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và trường đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội” 2014 Công trình đẩy
mạnh các hoạt động biện hộ thực hiện chính sách xây dựng công trình côngcộng phù hợp với người khuyết tật vận động dựa vào cộng đồng và đượcnghiên cứu tại trường học, đối tượng người khuyết tật chủ yếu là sinh viên,
đề tài này có nhiều luận điểm phù hợp để áp dụng vào công trình nghiên cứu
đi sau là hỗ trợ người khuyết tật vận động tiếp cận sử dụng các công trìnhcông cộng cụ thể là cơ quan, công trình trụ sở làm việc, công trình cũng bổsung và làm rõ sự hỗ trợ về biện hộ thực hiện chính sách xây dựng công trìnhcông cộng phù hợp với người khuyết tật vận động
14
Trang 15Theo Dantri.com về chương trình người khuyết tật tiếp cận các công trìnhcông cộng thì phần lớn các công trình đang xây dựng và sử dụng đều thiếuphương tiện và trang thiết bị cũng như các giải pháp thiết kế tiếp cận sử dụngđối với người khuyết tật, là rào cản hạn chế người khuyết tật hòa nhập cộngđồng, phát huy năng lực, đóng góp cho xã hội.
Hiện nay các công trình công cộng ở nước ta mới chỉ đáp ứng mộtphần nào các công cụ để hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, nói chung ngườikhuyết tật còn rất nhiều khó khăn rào cản để tiếp cận sử dụng các công trìnhcông cộng một cách đầy đủ và đúng nghĩa hòa nhập xã hội
Hoạt động hỗ trợ trong công tác xã hội được ví là xương sống trongcông tác xã hội đối với tất cả mọi hoạt động trợ giúp đối tượng, đối với đốitượng người khuyết tật vận động và sự hỗ trợ tiếp cận sử dụng các công trìnhcông cộng liên quan lại ít được nghiên cứu và đề cập Nghiên cứu xin đượcchỉ ra thực trạng các công trình công cộng UBND, TYT tại địa bàn đáp ứngviệc sử dụng cho NKT VĐ như thế nào cũng như thực trạng và nhu cầu tiếpcận sử dụng của người khuyết tật vận động tại đây đối với các hạng mục côngtrình công cộng này, các cơ quan tổ chức liên quan đến hỗ trợ vận động chínhsách, hỗ trợ tư vấn pháp lý để người khuyết tật có cơ hội nói lên nguyện vọng
sử dụng và được đáp ứng phù hợp với quyền lợi tiếp cận sử dụng ngang bằngvới những người không khuyết tật Đề tài cũng nghiên cứu cách hỗ trợ phùhợp, đánh giá thực tiễn tại địa vực nghiên cứu và các chính sách pháp luật liênquan đến người khuyết tật
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu kiểm nghiệm tính ứng dụng lý thuyết nhu cầu của tác giảMaslow, lý thuyết về quyền con người và một số lý thuyết khác Có thể làmsáng tỏ hơn nữa về lý thuyết và CTXH nói chung
Trang 16Đề tài làm nổi bật vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ NKT
VĐ tiếp cận được các công trình công cộng nói chung và hai loại công trình
cụ thể là: Trụ sở UBND và TYT cấp quận, huyện, phường xã là hai cơ quan
mà NKT thường xuyên phải tương tác sử dụng
Thứ hai là đối với loại công trình UBND và TYT sẽ tạo ra một sự hòanhập trong việc đáp ứng tốt những nhu cầu hành chính công và chăm sóc sứckhỏe cho nhân dân một cách toàn diện và bình đẳng với mọi nhóm người dân,đặc biệt là NKT VĐ được quan tâm đáp ứng sự tiếp cận bằng việc xây dựngcác công trình công cộng phù hợp có xét yếu tố đặc thù để phù hợp với NKT
VĐ sử dụng Điều này còn đáp ứng đúng với những quy định pháp luật về xâydựng tiếp cận cũng như mong muốn công bằng dân chủ văn minh của toàncủa xã hội
Ứng dụng tri thức để tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ của NKT VĐ tiếp cận cáccông trình công cộng tại quận Hà Đông, TP Hà Nội Tìm hiểu những hoạtđộng hỗ trợ tiếp cận đã có và đánh giá hiệu quả cũng như mức độ đáp ứng sựtiếp cận của NKT VĐ từ đó đề xuất những hoạt động hỗ trợ phù hợp
Trong quá trình nghiên cứu học viên cũng cộng thêm cho mình nhữngkiến thức, kỹ năng, kỹ xảo làm việc với NKT VĐ và các bên liên quan trongquá trình nghiên cứu hỗ trợ
4 Mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
16
Trang 17Nghiên cứu để tìm ra cách thức hỗ trợ bằng tư vấn pháp lý và vận độngthực thi chính sách tiếp cận sao cho hiệu quả, và người khuyết tật vận độngđược tiếp cận sử dụng các công trình công cộng UBND và TYT tại quận HàĐông, TP Hà Nội một cách dễ hàng hơn Làm cơ sở nền tảng cho những hoạtđộng hỗ trợ thực tiễn sau này nhằm đem lại sự bình đẳng trong tiếp cận sửdụng các công trình UBND và TYT tại địa bàn nghiên cứu nói riêng và của tất
cả các trụ sở UBND và TYT nói chung trong cả nước đối với NKT VĐ
4.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Tìm hiểu được thực trạng tiếp cận của NKT VĐ với các hạng mục côngtrình công cộng tại 18 Ủy ban nhân dân, và18 Trạm y tế thuộc quận Hà Đông,
TP Hà Nội
5.2 Khách thể nghiên cứu
NKT VĐ sinh sống tại quận và NKT VĐ có hoạt động tại quận
Gia đình của NKT VĐ
Ban lãnh đạo UBND
Ban lãnh đạo TYT
Cán bộ y tế tại UBND, TYT
Cán bộ ban thương binh xã hội
Trang 18Hội người khuyết tật quận Hà Đông.
Các tổ trưởng tổ dân phố có NKT VĐ cư trú
Nhân dân sinh sống và đến làm việc tại quận Hà
Đông 5.3 Phạm vi nghiên cứu
5.3.2 Phạm vi khảo sát:
Không gian: Quận Hà Đông, TP Hà Nội Tập trung chủ yếu tại
18 UBND và 18 TYT trên địa bàn
Thời gian:
Thời gian của khách thể nghiên cứu là trong thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2016.
6 Giả thuyết nghiên cứu.
Thứ nhất: NKT VĐ chưa tiếp cận được hầu hết các hạng mục công
trình công cộng nằm trong hai loại cơ quan UBND và TYT, điều này ảnhhưởng tiêu cực đến sự hòa nhập xã hội của NKT và không đảm bảo được sựcông bằng xã hội
Trang 1918
Trang 20Thứ hai: NKT VĐ mong muốn được hỗ trợ trong tiếp cận sử dụng các
công trình công cộng tại UBND và TYT sao cho dễ dàng hơn cũng như cácbên liên quan cũng mong muốn hỗ trợ tiếp cận hiệu quả cho NKT VĐ
Thứ ba: Có thể hỗ trợ bằng cách thức vận động chính sách và thực hiện
chính sách xây dựng các công trình công cộng sao cho phù hợp với NKT VĐtại UBND, TYT từ các bên liên đới bằng nhiều phương án hỗ trợ khác nhau
Thứ tư: Có thể hỗ trợ bằng việc tư vấn pháp lý về cung cấp các thông
tin liên quan đến quyền tiếp cận cho NKT
7 Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Học viên đã thiết kế nội dung 02 bảng hỏi đính kèm ở phần phụ lụcnhằm mục đích thu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Bảng hỏi 1.
Cách thức tiến hành trong quá trình nghiên cứu: Sử dụng phương pháplựa chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện cho việc thu thập thông tin của đối tượngnghiên cứu Mẫu được chọn bằng cách phát ngẫu nhiên 100 bảng hỏi với tất
cả đối tượng là người dân có những hoạt động liên quan tiếp xúc trực tiếp với
2 loại cơ quan UBND và TYT tại quận Hà Đông, TP Hà Nội gặp khi tiến hành nghiên cứu
Kết quả thu được với số lượng phát ra như sau: Phát ra 100 bảng hỏithu lại được 80 bảng hỏi hợp lệ Thông qua bảng hỏi có được kết quả dướiđây
* Với tiêu chí về tuổi:
Trang 21Biểu 1: Bảng cơ cấu theo tuổi người tham gia trả lời bảng hỏi
Từ 18 đến 30
* Cơ cấu theo giới tính
Giới tính nam: 30 người
Giới tính nữ: 50 người.
Trang 22Biểu 2: Bảng cơ cấu theo giới tính người tham gia trả
lời bảng hỏi (Đơn vị %)
Phường Quang Trung: 6 người.
Phường Biên Giang: 3 người.
Phường Phú La: 5 người.
21
Trang 23 Phường Nguyễn Trãi: 5 người.
Phường Phúc La: 3 người
Phường Đồng Mai: 2 người
Ngoài quận Hà Đông: 6 người.
* Về cơ cấu phân chia theo nhóm người
Quản lý UBND, TYT: 8/80 người
Nhân viên UBND, TYT: 10/80 người.
Người dân: 54/80 người
Người dân mà gia đình có NKT VĐ: 8/80 người.
Bảng hỏi 2
Cách thức tiến hành trong quá trình nghiên cứu: Chọn mẫu có lựa chọn,
sử dụng phương pháp này đối với việc phát bảng hỏi cho đối tượng là NKT
VĐ sinh sống và NKT VĐ có hoạt động tương tác với các UBND và TYT tại
Hà Đông
Số lượng phát ra là 35 bảng hỏi ngẫu nhiên NKT gặp được ở tất cả cácphường và thu về 31 bảng hợp lệ, với số lượng này được phân bổ trải đềunhư sau:
Phường Mộ Lao: 2 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Phú Lãm: 1 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Văn Quán: 2 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Phú Lương: 1 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Kiến Hưng: 1 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Yết Kiêu: 3 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường La Khê: 3 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Yên Nghĩa: 2 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Vạn Phúc: 1 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Dương Nội: 2 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Hà Cầu: 1 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Quang Trung: 3 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Trang 24 Phường Biên Giang: 1 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Phú La: 3 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Nguyễn Trãi: 1 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Phường Phúc La: 2 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi
Phường Đồng Mai: 1 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi
Ngoài quận Hà Đông: 1 NKT VĐ tham gia trả lời bảng hỏi.
Việc tiến hành phát bảng hỏi được triển khai bằng cách: Khảo sát địabàn và phát bảng hỏi với đối tượng NKT VĐ tại các phường thuộc quận, vớimỗi phường phát ra một số phiếu nhất định phụ thuộc vào sự gặp gỡ đượcnhững NKT VĐ cũng như số lượng NKT VĐ từng phường
Thời gian tiến hành phát là vào các ngày trả lương trong tháng tạiUBND, tại địa điểm trả lương, tại TYT và tại nhà NKT VĐ Sau khi phátphiếu và hướng dẫn cho từng NKT VĐ điền vào bảng hỏi và thu về
Kết quả thu về 31 bảng hỏi hợp lệ trên tổng số 35 bảng hỏi phát ra.Các mẫu được chọn lựa là NKT VĐ ngồi xe lăn, đi nạng, chân tay giả,chân tay cột sống cong vẹo Không phát phiếu trường hợp NKT VĐ nằm mộtchỗ tại nhà
7.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Đây là phương pháp thu thập thông tin thông qua hỏi và đáp Ngườinghiên cứu đặt ra câu hỏi cho đối tượng khảo sát, sau đó ghi lại hoặc ghi âmlại những gì mà người nghiên cứu thu được Phương pháp này được sử dụng
để tìm hiểu sâu sắc về các phản ứng, suy nghĩ, thái độ tình cảm, quan điểm,chính kiến của đối tượng được phỏng vấn
Phỏng vấn sâu là một trong những phương pháp thu thập thông tin quahỏi đáp nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người cungcấp thông tin Người điều tra đặt câu hỏi cho đối tượng được khảo sát sau đóghi chép vào phiếu hoặc sẽ tái hiện nó vào phiếu sau khi kết thúc cuộc phỏngvấn, hoặc người phỏng vấn ghi âm lại cuộc phỏng vấn, sau đó nghe lại và
23
Trang 25phân tích thông tin thu được Ở đây người phỏng vấn và người cung cấp thông tin tiếp xúc trực tiếp với nhau.
Phỏng vấn được sử dụng trong bài báo cáo này cho các đội tượng là những người có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu đã nêu ở trên:
Người khuyết tật vận động: 16 người Được chọn ngẫu nhiên trong danh sách NKT của quận
Ban lãnh đạo UBND quận (1 người)
Ban lãnh đạo Trung tâm y tế quận (1 người)
Ban lãnh đạo UBND các phường (3 người)
Ban lãnh đạo TYT các phường (3 người)
Ban chấp hành hội người khuyết tật quận Hà Đông (1 người)
Cán bộ văn hóa xã hội phụ trách giải quyết chính sách chi trả trợ cấp xã hội (3 người)
Nhân viên y tế (3 người)
Tổ trưởng tổ dân phố nơi có người khuyết tật vận động cư trú sinh sống (2 người)
Gia đình người khuyết tật (3 người)
7.3 Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp này là cần sưu tầm được đúng và đầy đủ các tài liệu cầnthiết cho nội dung nghiên cứu, nó là phương pháp được dùng rất phổ biến vìkhông tốn nhiều chi phí và công sức điều tra thực tế mà vẫn có được lượngthông tin cần thiết cho nghiên cứu
Việc phân tích tài liệu này vừa là minh chứng đúng đắn, thực tế của cácnghiên cứu trước, mặt khác cung cấp cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm
để xây dựng báo cáo nghiên cứu của mình
Với nghiên cứu này tôi chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích địnhtính: để tìm ra những nội dung tư tưởng cơ bản của tài liệu, tìm ra những vấn
đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và xác định xem những vấn đề gì đượcgiải quyết và những vấn đề gì chưa được giải quyết Thu thập các đầu sách,
Trang 26xử lý số liệu và kết quả sẵn có ở các nghiên cứu trước về các vấn đề của NKTvận động gặp phải hiện nay đó là vấn đề việc làm, giáo dục, phục hồi chứcnăng và chăm sóc sức khỏe của người khuyết tật nhằm phục vụ cho đề tàinghiên cứu, tham khảo vận dụng số liệu của một số báo cáo thống kê, báo cáotổng kết, khảo sát của cơ quan nhà nước về thực trạng NKT nói chung vàNKT VĐ nói riêng, các dự án nghiên cứu khác có liên quan; các văn bản pháp
lý hiện hành của nhà nước về xây dựng các công trình công cộng cho NKTvận động, nhằm thu thập và phân tích những nội dung có liên quan đến nghiêncứu
7.4 Phương pháp quan sát
Khi sử dụng phương pháp quan sát, sự thành công phụ thuộc vào sựnhạy cảm của người quan sát, thông tin chính xác và đầy đủ được ghi nhận từngười quan sát Và nó là phương pháp phổ biến từ lâu đời để thu thập thôngtin xã hội cần nghiên cứu, có thể nói quan sát xã hội học là quá trình tri giác
và việc gi chép mọi yếu tố có liên quan đến đối tượng nghiên cứu phù hợpvới đề tại và mục tiêu nghiên cứu Trong nghiên cứu các thao tác trong tiếntrình quan sát được xác định cụ thể như sau:
Quan sát NKT VĐ khi họ đến UBND, TYT bắt đầu từ khi họ dichuyển vào cổng, bãi để xe, đi lên sảnh đón tiếp, vào các bộ phận mộtcửa, vào phòng ban thương binh xã hội, khi họ vào vị trí chờ khám, vàobàn khám ban đầu, vào các phòng khám, vào các khu nhà nhà vệ sinh
Các chi tiết cần quan sát và ghi chép những gì có liên quan đếnviệc nghiên cứu về vấn đề tiếp cận các hạng mục công trình công cộngtrong khu hành chính UBND và TYT của NKT VĐ Sau đó ghi chéplại
Thời gian quan sát: Đối với UBND thì vào ngày nhận lương trợcấp hàng tháng của người khuyết tật, khi NKT VĐ đến nhận thẻBHYT,
đến nộp đơn hay các thủ tục hành chính khác Đối với TYT thì vào cácngày trong tuần khi NKT VĐ đến TYT để nhận thuốc hay khám chữabệnh
Trang 2725
Trang 28 Sự quan sát không tham dự, học viên nghiên cứu hoàn toàn độclập ở bên ngoài với các hoạt động của người khuyết tật vận động, cóchép chụp hình lại các tình huống hoạt động cụ thể.
8 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng mức độ tiếp cận của NKT vận động với các công trình công cộng UBND và TYT tại quận Hà Đông, TP Hà Nội như thế nào?
Nhu cầu cần được hỗ trợ tiếp cận các công trình UBND, TYT của NKT
VĐ và các bên liên quan tại quận Hà Đông, TP Hà Nội như thế nào ?
Có cách thức nào để hỗ trợ NKT VĐ tiếp cận sử dụng được các công trình công cộng UBND và TYT tại quận Hà Đông, TP Hà Nội ?
26
Trang 29Chương 1 : Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc hỗ trợ người khuyết tật vận động tiếp cận các công trình công cộng.
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm công cụ
1.1.1.1 Khái niệm “Người khuyết tật”.
Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơthể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho laođộng, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn(3)
Như vậy, NKT phải đảm bảo có đầy đủ 3 điều kiện là:
- Phải có khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng
- Khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức
năng phải được biểu hiện dưới tối thiểu 1 trong 6 dạng tật cụ thể được quyđịnh trong Luật người khuyết tật(4)
- Việc khiếm khuyết bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng là nguyênnhân khiến người đó gặp khó khăn khi tham gia lao động, sinh hoạt, học tập
Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới, có 3 mức độ suy giảm làkhiếm khuyết (impairment), khuyết tật ( disability) và tàn tật (handicap):
- Khiếm khuyết chỉ đến sự mất mát hoặc không bình thường của cấu trúc cơ thể liên quan đến tâm lý hoặc/và sinh lý
- Khuyết tật chỉ đến sự giảm thiểu chức năng hoạt động, là hậu quả của
sự khiếm khuyết
3 Kho n 1, Đi u 2 c a Lu t Ng ả ề ủ ậ ườ i khuy t t t năm 2010 ế ậ
4Đi u 2 Ngh đ nh s 28/2012/NĐ-CP ngày 10/04/2012 c a Chính ph quy đ nh chi ti t v h ề ị ị ố ủ ủ ị ế ề ướ ng
d n thi hành m t s đi u c a Lu t NKT ẫ ộ ố ề ủ ậ
27
Trang 30- Tàn tật đề cập đến tình thế bất lợi hoặc thiệt thòi của người mangkhiếm khuyết do tác động của môi trường xung quanh lên tình trạng khuyếttật của họ (WHO, 1999)
Theo Pháp Lệnh của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội số06/1998/PLUBTVQ10 ngày 30/7/1998 về Người tàn tật định nghĩa NKTkhông phân biệt nguồn gốc gây ra khuyết tật là người bị khiếm khuyết mộthay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khácnhau, làm suy giảm khả năng hoạt động từ 41% trở lên (được Hội đồng ykhoa có thẩm quyền xác định) khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặpnhiều khó khăn (hồ sơ, thủ tục giám định y khoa áp dụng theo hướng dẫn tạiThông tư 34/TT-LB ngày 29/12/1993 của liên Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội – Bộ Y tế)
1.1.1.2 Khái niệm “Khuyết tật vận động”.
Tình trạng khuyết tật vận động được quy định như sau: “Khuyết tậtvận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay,thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển(5)”
“Khuyết tật vận động bao gồm một loạt các dạng khuyết tật như mấtchi, liệt nửa người, rối loạn thần thần kinh cơ, teo cơ … Những người mangdạng tật này thường phải sử dụng các thiết bị trợ giúp như xe lăn, nạng, gậy,chân tay giả để có thể di chuyển và thực hiện các họat động thường ngày.Khuyết tật vận động có thể là bẩm sinh, hoặc cũng có thể là do hậu quả củabiến chứng một số bệnh như tai biến mạch máu não, đa sơ cứng, bại não hoặc do phải cắt cụt chi bởi tai nạn …và một số dạng tật vận động nữa nhưngkhông được nhận biết rõ rệt(6)”
5 Luật người khuyết tật Việt Nam, 2010
6 Khái niệm khuyết tật vận động của Trường ĐH Bang California ở Northridge, nước Mỹ Được đưa ra trong cuốn “ People with disablilities in the workplace”
28
Trang 31“Đối tượng hạn chế về vận động: Bao gồm những người đi nạng, dùng gậy chống hoặc lồng chống, người sử dụng xe lăn - xe lắc, người sử dụng tay
- chân giả, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ đẩy xe
nôi(7)” 1.1.1.3 Khái niệm “Sự tiếp cận đối với NKT”
“Tiếp cận là việc NKT sử dụng được công trình công cộng, phươngtiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa thể thao, du lịch và dịch
vụ khác phù hợp để có thể hòa nhập cộng đồng” – Bộ luật NKT Việt Nam cóhiệu lực từ ngày 01/01/2011
1.1.1.4 Khái niệm “Công tác xã hội với người khuyết tật”
"Nghề Công tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn đềtrong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho người dânnhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các
lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, Công tác xã hội tương tácvào những điểm giữa con người với môi trường của họ Nhân quyền và Côngbằng xã hội là các nguyên tắc căn bản của nghề" - Hiệp hội nhân viên côngtác xã hội Quốc tế
Có thể hiểu: “Công tác xã hội với người khuyết tật là hoạt động chuyênnghiệp của nhân viên công tác xã hội giúp đỡ những người khuyết tật nhằmtăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ, huyđộng nguồn lực, xác định những dịch vụ cần thiết để hỗ trợ người khuyết tật,gia đình và cộng đồng triển khai hoạt động chăm sóc trợ giúp họ một cáchhiệu quả, vượt qua những rào cản, đảm bảo sự tham gia đầy đủ vào các họatđộng xã hội trên nền tảng sự công bằng như những người khác trong xã hội”
1.1.1.5 Khái niệm "Quy chuẩn xây dựng"
Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt độngXây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành
7Tiêu chuẩn quốc gia (2009), Công trình dân dụng – Quy tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo NKT tiếp cận sử dụng
Trang 32Đó là các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạtđộng xây dựng và các giải pháp, các tiêu chuẩn xây dựng (TCXD) được sửdụng để đạt được các yêu cầu đó.
Tuy nhiên, mỗi quốc gia có quy chuẩn xây dựng khác nhau do có cácquy định cho các thông số kỹ thuật ở mỗi công trình là khác nhau Khi thiết kếcông trình xây dựng tại quốc gia nào, người thiết kế đều cần phải lưu ý đếnquy chuẩn xây dựng của quốc gia đó để thiết kế công trình cho phù hợp vàđúng quy định Bên cạnh quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng cũng làmột vấn đề cần tham khảo trong công tác thiết kế Quy chuẩn Xây dựng ViệtNam hiện tại được ban hành cùng với Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng Quy chuẩn xây dựng được viết tắt
là QCXD
Quy chuẩn xây dựng: Là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêucầu tối thiểu mang tính bắt buộc tuân thủ đối với mọi hoạt động liên quan đếnxây dựng cơ bản và tình trạng sức khoẻ của người ở trong công trình xâydựng Quy chuẩn xây dựng có hai dạng cơ bản Quy chuẩn mục tiêu: là cácquy định hướng dẫn cơ bản chung, thiết lập các yêu cầu tối thiểu hướng tớimục tiêu cần đạt được Quy chuẩn cụ thể: là các quy định được xây dựng trên
cơ sở các mục tiêu, có bao gồm các yêu cầu cụ thể, trong trường hợp cần thiết
có các hướng dẫn chi tiết rõ ràng nhằm giảm thiểu các hiểu nhầm khi áp dụngquy chuẩn Quy chuẩn xây dựng hiện nay được phân biệt là khác tiêu chuẩnxây dựng ở những khía cạnh
1.1.1.6 Khái niệm “Công trình công cộng”
Công trình công cộng là công trình phục vụ các sinh hoạt về văn hóatinh thần, và vật chất cho con người ngoại trừ chức năng để ở
Theo TCVN 2009, các công trình công cộng mà NKT cần được tiếpcận bao gồm(8):
8Tiêu chuẩn quốc gia (2009), Công trình dân dụng – Quy tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo NKT tiếp cận sử dụng
30
Trang 33Cơ quan, công trình trụ sở làm việc.
Công trình văn hóa
1.1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của MasLow.
Tâm lý học nhân văn nhấn mạnh tính tích cực, những tiềm năng củacon người và giá trị xã hội của nhân cách Nổi bật nhất trong các quan điểm
về nhu cầu của trường phái này là "tháp nhu cầu" do Maslow đề xuất
Abraham Maslow (1908 - 1970), nhà tâm lý học người Mĩ đã xây dựnghọc thuyết phát triển về nhu cầu con người vào những năm 50 của thế kỷ XX
Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow thường được thể hiện dướidạng một hình kim tự tháp, các nhu cầu ở bậc thấp (nhu cầu cho sự tồn tại) thìxếp phía dưới, trong khi những nhu cầu cho sự phát triển, sự hoàn thiện cánhân được coi là quan trọng hơn, giá trị hơn, chúng được xếp ở các thang bậctrên cao của kim tự tháp
Trong hệ thống thứ bậc nhu cầu của A Maslow, ông cho rằng mỗi nhucầu của con người đều phụ thuộc vào nhu cầu trước đó Nếu một nhu cầukhông được đáp ứng (đầu tiên là nhu cầu tồn tại - nhu cầu thể chất), cá nhân
sẽ gặp cản trở trong việc theo đuổi những nhu cầu cao hơn (nhu cầu giao tiếp
xã hội, nhu cầu hoàn thiện cá nhân)
Trang 341 Nhu cầu sinh học - thể chất
Nhu cầu này được gọi là nhu cầu của cơ thể hoặc nhu cầu sinh lý baogồm các nhu cầu cơ bản của con người như thức ăn đầy đủ, không khí để thở,nước uống, sưởi ấm, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi, các nhucầu làm cho con người thoải mái về cơ thể Đây là những nhu cầu cơ bản nhất
và mạnh nhất của con người
Các nhu cầu này khi không được đáp ứng sẽ kéo theo những khó khăntâm lý: "Có thực mới vực được đạo"! Con người cần phải được đáp ứngnhững nhu cầu cơ bản như ăn uống, sau đó mới có thể đáp ứng những nhucầu cao hơn, như nhu cầu tinh thần
2 Nhu cầu an toàn - an ninh
Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc thì cácnhu cầu về an toàn, an ninh sẽ được hoạt hóa An ninh tạo cho cá nhân một môitrường không nguy hiểm Cá nhân mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn củamình khỏi các nguy hiểm Nhu cầu này cũng thường được khẳng định thông quacác mong muốn về sự ổn định trong cuộc sống, được yên tâm về
32
Trang 35các chế độ bảo hiểm xã hội, các chế độ khi về hưu, được sống trong các khuphố an ninh, sống trong xã hội có pháp luật, có nhà cửa để ở Tóm lại, cánhân cần có cảm giác yên tâm khi được an toàn thân thể, được đảm bảo việclàm, được hưởng các dịch vụ y tế và xã hội và tài sản cá nhân được bảo vệ.
3 Nhu cầu xã hội
Cá nhân không thể tồn tại khi thiếu các mối quan hệ từ gia đình, bạn bè,cộng đồng và đồng nghiệp Vì vậy cá nhân muốn thuộc về một nhóm cộngđồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy Các cảm giáckhông được yêu thương và không được chấp nhận có thể là nguồn gốc củacác hành vi lệch lạc xã hội Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp nhưviệc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồngnào đó, đi làm việc, tham gia các câu lạc bộ, làm việc nhóm Maslow chorằng nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra cácbệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh Nhiều nghiên cứu cho thấy, nhữngngười sống độc thân thường hay mắc các bệnh về tiêu hóa, thần kinh, hô hấphơn những người sống với gia đình
4 Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự trọng (self esteem needs) vì nó
thể hiện mong muốn được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thànhquả của bản thân, và sự cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng củamình, có lòng tự trọng, sự coi trọng khả năng của bản thân Khi mình thuộc vềnơi đó, nên luôn muốn được mọi người trong nhóm nể trọng, quý mến Đồng
thời chúng ta cũng phấn đấu để cảm thấy mình có "vị trí" trong nhóm đó Tuy
nhiên sự tự đánh giá bản thân mỗi cá nhân phụ thuộc vào mức độ đánh giá củangười khác Nếu cá nhân có sự tự đánh giá tích cực về bản thân thì người đó
đã được trang bị tốt để có thể đương đầu với những khó khăn của mình Sựđáp ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến cho trẻ học tập tích cực hơn,người trưởng thành cảm thấy tự do hơn Khi một người được khích lệ, tintưởng họ sẵn sàng đương đầu với công việc và làm việc hiệu quả hơn
Trang 365 Nhu cầu tự thể hiện
Bậc cuối cùng và cao nhất trong hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow
có tác động lớn nhất tới sự hoàn thiện nhân cách Maslow mô tả nhu cầu này
là sự mong muốn được là chính mình, được làm những cái mà mình "sinh ra
để làm" - Sự hiện thực hóa cái mình (cái bản thân) Đó là nhu cầu được tự
khẳng định mình, nhu cầu cho sự trưởng thành cá nhân, cơ hội của sự pháttriển và học hỏi cá nhân để tự hoàn thiện mình Nhu cầu này thể hiện ở việcmuốn được sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, được trìnhdiễn mình và được công nhận thành đạt
Maslow là người đầu tiên mô hình hóa và đưa ra lí thuyết về một hệthống nhu cầu của con người Tuy nhiên lí thuyết này cũng còn nhiều hạn chế
do sự tuyệt đối hóa nhu cầu của con người trong mỗi thang bậc của sự pháttriển Ở một khía cạnh nào đó có thể thấy rằng "Có thực mới vực được đạo".Nhưng, không phải cứ phải thỏa mãn nhu cầu ở nấc thang theo mô hìnhMaslow thì con người mới tiếp tục nảy sinh và thỏa mãn các nhu cầu ở nấcthang trên Có những giá trị xã hội, hay khuôn mẫu xã hội dẫn dắt hành vi conngười mà không bị điều khiển bởi các nhu cầu có tính tồn tại
Vào những năm sau này, sự phân cấp nhu cầu này đã được Maslowhiệu chỉnh thành 7 bậc (1970) và cuối cùng là 8 bậc (1990):
1/ Nhu cầu cơ bản,
2/ Nhu cầu về an toàn,
3/ Nhu cầu về xã hội,
4/ Nhu cầu về được quý trọng,
Trang 37Cá nhân cần được đáp ứng những nhu cầu, đánh giá những nhu cầu ưutiên cần được giải quyết và cũng tùy vào điều kiện xã hội có thể đáp ứng tớiđâu những nhu cầu này Nhân viên xã hội cần tìm hiểu xem xét những nhu cầu
mà thân chủ cần để đưa ra những phương pháp can thiệp tốt nhất, phù hợpnhất Đối với NKT VĐ tại quận Hà Đông, TP Hà Nội thì nhu cầu của họ làtiếp cận sử dụng các công trình công cộng UBND, TYT và các bên liên đới làmong muốn hỗ trợ được NKT VĐ trong việc tiếp cận sử dụng các công trìnhcông cộng này
Đối với NKT VĐ tại quận Hà Đông, TP Hà Nội họ được sống với cộngđồng với và những NKT khác, đa số họ có nhu cầu cơ bản và nhu cầu an toànkhi sống trong môi trường đó
Tuy nhiên sự thiếu thốn những nhu cầu cao hơn khi cuộc sống của họgặp vô vàn những điều khó khăn, những vấn đề đó là nhu cầu được tôn trọng,được khẳng định bản thân, nhu cầu làm việc, giao tiếp xã hội, nhu cầu giảitrí… đặc biệt trong nghiên cứu này là: nhu cầu giao tiếp với cơ quan côngquyền là UBND nơi họ sinh sống, nơi họ có mối tương tác thường xuyên liênquan đến chính sách trợ cấp xã hội và các thủ tục hành chính khác; nhu cầugiao tiếp với TYT nơi họ sinh sống để được chăm sóc sức khỏe thân thể,được thăm khám chữa bệnh, cấp phát thuốc và sử dụng các trợ giúp dịch vụnhư bảo hiểm y tế Tăng cường sự bình đẳng trong mọi hoạt động xã hội củaNKT VĐ đóng vai trò quan trọng cho việc thể hiện được tinh thần của việcđáp ứng nhu cầu tôn trọng và chấp nhận toàn diện
1.1.2.2 Tiếp cận dựa trên dựa trên quyền của người khuyết tật
Có nhiều cách tiếp cận và quan niệm về NKT như : Cách tiếp cận dựatrên quan niệm Tâm linh – tín ngưỡng, tiếp cận dựa trên quan điểm từ thiện,tiếp cận dựa trên cơ sở Y học, tiếp cận trên cơ sở đa dạng văn hóa, tiếp cậndựa trên cơ sở mô hình xã hội… Trong phạm vi bài nghiên cứu, học viên lựachọn mô hình cách tiếp dựa trên Quyền của NKT Đây là cách tiếp cận mangtính nhân văn cao và những sự tiến bộ trong nhận thức về khuyết tật mô hình
Trang 38này đã tạo ra những thay đổi mạnh mẽ trong việc chống kỳ thị và phân biệtđối xử với NKT trên thế giới.
Quan điểm mô hình dựa trên Quyền hình thành từ những năm 60 củathế kỷ 20 khi phong trào đấu tranh chống sự phân biệt chủng tộc, kỳ thị, đảmbảo quyền công bằng bình đẳng giữa người da đen và người da trắng pháttriển mạnh ở Mỹ và một số nước khác trên thế giới Sau đó nó đã ảnh hưởngđến sự phát triển của các phong trào đấu tranh vì quyền cho các nhóm khác :phụ nữ, người đồng tính, người khuyết tật, dẫn đến sự ra đời của một loạt cácCông ước quốc tế khác như Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối
xử với phụ nữ (1979) Công ước Quốc tế về quyền dân sự và chính trị (1966).Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật (2007)
Mô hình này tập trung vào việc thực hiện quyền của cá nhân Xã hộicần thay đổi để bảo đảm tất cả mọi người – bao gồm cả người khuyết tật –đều bình đẳng trong việc nhận được các cơ hội và tham gia một cách đầy đủnhất vào tất cả các khía cạnh của đời sống xã hội
Sự tiếp cận theo quan điểm mô hình dựa trên Quyền nhấn mạnh đếnviệc trao quyền tự quyết và tinh thần trách nhiệm Sự trao quyền tự quyết sẽthức đẩy NKT tham gia một cách chủ động vào tiến trình giúp đỡ chính họ.Tinh thần trách nhiệm thuộc về các bên liên quan nhằm tạo điều kiện tối đacho NKT được hưởng các quyền của mình, bảo đảm chất lượng và số lượngcác quyền họ được hưởng
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Thực tế là số người NKT VĐ thường đông hơn so với các dạng khuyết tậtkhác và nó rất điển hình nên luôn được quan tâm nhiều hơn so với các đối tượngkhác về việc tiếp cận, có một số chương trình vận động xóa bỏ rào cản, tuynhiên vẫn còn rải rác, thông qua các bài phóng sự báo chí về giao thông tiếp cận
và tập trung vào tiếp cận công trình công cộng như lề đường và xe buýt Thànhquả đạt được từ các hoạt động vận động biện hộ của các trung tâm sống độc lậphoặc tổ chức cộng đồng là Nhà Nước ta đã ban hành các văn
36
Trang 39bản luật, quy định và quy chuẩn xây dựng các công trình công cộng cho NKTvận động Đó là Luật NKT, quy chuẩn Việt Nam (QCVN: 2009/NXD1 ),TCVN: 2009, tài liệu hướng dẫn “Công trình dân dụng – Nguyên tắc cơ bảnxây dựng công trình đảm bảo NKT tiếp cận sử dụng” Các luật, quy định vàquy chuẩn này là cơ sở pháp lý để tiến hành các hoạt động xóa bỏ rào cản tiếpcận, tạo điều kiện cho NKT có cơ hội hòa nhập sâu rộng.
Nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận các công trình của NKT, năm 2002 BộXây dựng đã ra Quyết định số 01/2002 – BXD ban hành bộ Quy chuẩn xâydựng và tiêu chuẩn xây dựng cho các đơn vị chủ quản, bao gồm các văn bảnhướng dẫn với đầy đủ các số liệu cụ thể trong xây dựng Tuy nhiên, thực tiễncho thấy chúng ta vẫn chưa thực hiện được một cách đồng bộ Hầu hết cáccông trình đạt quy chuẩn tiếp cận cho NKT là khách sạn cao cấp, trung tâmhội nghị lớn, … vốn là những nơi NKT ít có điều kiện tiếp cận và sử dụng.Trong khi đó, những công trình công cộng nhiều NKT sử dụng hàng ngày tạiđịa phương như trụ sở UBND, trạm y tế, bến xe buýt, nhà ga, rạp hát … vẫnchưa được điều chỉnh, nâng cấp Dưới đây là một số hạn chế cơ bản về tiếpcận những cơ sở vật chất cơ bản mà NKT VĐ ở nước ta gặp phải nói chung
và NKT VĐ tại quận Hà Đông, TP Hà Nội nói riêng:
Lối đi không bằng phẳng, gồ ghề.
Nhiều nhà vệ sinh công cộng không có buồng thiết kế riêng chongười dùng xe lăn Hoặc nếu có thì lại không được thiết kế theo quychuẩn xây dựng
Cơ quan trụ sở thiếu đường dốc, có quá nhiều bậc thềm và không đạt chuẩn
1.2.1 Các văn bản pháp luật liên quan đến việc tiếp nhận công trình công cộng với người khuyết tật.
1.2.1.1 Công ước của Liên Hợp quốc về quyền của NKT
Ngày 13 Tháng 12 năm 2006, Liên Hợp Quốc đã thông qua Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật Công ước quốc tế về quyền của người
Trang 40khuyết tật là hiệp ước quốc tế xác định các quyền của người khuyết tật vànghĩa vụ của các quốc gia tham gia Mặc dù không thiết lập các nhân quyềnmới nhưng đây là công ước quốc tế về nhân quyền đầu tiên của thế kỷ 21,đồng thời cũng là công cụ luật pháp đầu tiên bảo vệ toàn diện quyền củangười khuyết tật Đến nay đã có khoảng 200 quốc gia tham gia ký kết ViệtNam là thành viên thứ 118 tham gia ký Công ước vào tháng 10/2007 Ngày30/7/2009, tại trụ sở Liên hợp quốc ở New York, đại diện Chính phủ Mỹ cũng
đã ký công ước này Đây là công ước quốc tế về nhân quyền đầu tiên mà Mỹ
đã ký trong gần một thập kỷ qua
Công ước quốc tế về người khuyết tật được xây dựng dựa trên khuônkhổ Tuyên ngôn nhân quyền, Công ước về quyền của người khuyết tật đã cóhiệu lực từ ngày 3 tháng 5 năm 2008 và lần đầu tiên, Công ước này đã thiếtlập quyền của 650 triệu người khuyết tật trên toàn thế giới Đây là hiệp ướcđầu tiên mang lại vị thế và quyền hợp pháp nhìn nhận tình trạng khuyết tậtnhư là một vấn đề về quyền con người Công ước này còn có ý nghĩa đặcbiệt khi thay đổi cách nhìn đối với tình trạng khuyết tật là một vấn đề xã hộichứ không phải là vấn đề y tế, và xác lập sự dịch chuyển từ phương thức tiếpcận theo hướng nhân đạo sang hướng nhân quyền
Trong công ước đã quy định rõ về khả năng tiếp cận công trình côngcộng của NKT ở điều 9 Trong đó có nhấn mạnh đến việc các công trình đặcbiệt là trường học phải đảm bảo cơ sở vật chất để người khuyết tật có thể tiếpcận được
Điều 9 - Tiếp cận
1 Để NKT có thể sống tự lập và tham gia đầy đủ vào mọi mặt của đời sống, các quốc gia thành viên sẽ thực hiện các biện pháp thích hợp để đảm bảo NKT tiếp cận, trên cơ sở bình đẳng với những người khác, tới môi trường vật chất, giao thông, thông tin và truyền thông, bao gồm các công nghệ và hệ thống thông tin truyền thông, tiếp cận các trang thiết bị và dịch vụ mở hay cung cấp cho công cộng, cả ở khu vực thành thị và nông thôn Những biện
38