1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN

56 881 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị An
Trường học Công Ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Nghệ An
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 130,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1.1.1- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An 2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1- Nội dung:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Do đặc thù của ngành dược nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành của công ty (Chiếm đến 80%) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất là: Bột cloroxit, Axidboric, Natriclorit…

Nguyên vật liệu phụ : Nhãn, mác, bao bì, băng keo…

Nhiên liệu: Củi đốt dùng để sao nguyên liệu

Đối với nguồn nguyên liệu chính có một số công ty tự khai thác được,phần lớn là công ty phải mua ngoài, nguồn nguyên liệu này trước khi đưa vào sản xuất thì phải được kiểm tra chất lượng; Đối với nguồn nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu doanh nghiệp phải mua ngoài, trước khi về nhập kho cũng phải kiểm tra chất lượng

Chi phí này được tổ chức theo dõi riêng cho từng sản phẩm hạch toán chi phí sản xuất và theo từng phân xưởng Tại công ty có kế toán theo dõi kho nguyên liệu chính, kho vật liệu phụ, kho công cụ dụng cụ Cuối tháng kiểm kê cân đối nhập, xuất, tồn kho của các kho, xác định hư hỏng, hao hụt, kém phẩm, ứ đọng…

2.1.1.2- Tài khoản sử dụng

Sinh viên: Nguyễn Thị An Lớp KT2 – K91 1

Trang 2

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Hệ thống tài khoản mà công ty đang sử dụng là áp dụng theo số 15/ 2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty đã sử dụng những tài khoản sau:

- TK 151: Hàng đang đi đường

- TK 1521: Nguyên vật liệu chính

- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ

- TK 153: Công cụ dụng cụ

- TK 331: Phải trả cho người bán

- TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

- TK 6212 : Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp

Và các tài khoản khác có liên quan

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết tập hợp chi phí nguyên vật liệu

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, căn cứ vào định mức chi phí nguyên vật liệu sản xuất do Phòng công nghệ xác nhận khi cần sử dụng nguyên vật liệu sản xuất các phân xưởng lập phiếu xuất kho (Trên phiếu xuất ghi rõ các vật tư cần dùng, số lượng, chủng loại ) có xác nhận của các bộ phận liên quan (lãnh đạo công ty, kế toán trưởng, phòng vật tư, phòng kỹ thuật, trưởng đơn vị sử dụng) rồi gửi lên phòng vật tư Trên mỗi phiếu xuất kho kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho từng sản phẩm theo từng lô, mẻ riêng biệt làm căn cứ để ghi vào sổ tính giá thành sản phẩm Khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kế toán tập hợp vào TK 6211 – Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và TK 6212 – Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp Cuối tháng phòng điều hành sản xuất gửi

hồ sơ gồm phiếu nhập kho, phiếu định mức vật tư sản xuất, phiếu luân chuyển sản phẩm và phiếu kiểm nghiệm lên phòng kế toán, kế toán xác định số nguyên liệu xuất dùng cho sản phẩm nhập kho Nếu như trong tháng các lô, mẻ sản xuất đều hoàn thành nhập kho thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kì và chi phí sản xuất dở dang tồn đầu kỳ

Sinh viên: Nguyễn Thị An Lớp KT2 – K92 2

Trang 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Bảng 2-1: Phiếu định mức vật tư sản xuất

Mặt hàng sản xuất: Thuốc Becberin Số lượng định mức:10,000,000 viên

Tên vật và quy cách Đơn vị tính Số lượng vật tư định mức

Số lượng vật tư kho thực

cấp Giá đơn vị

Thành tiền (đồng)

Định khoản Vật tư thừa nhập kho

Họ tên người nhận hàng: Cô Nguyễn Hương Giang – Địa chỉ: Tổ thuốc viên

Lí do xuất kho: Sản xuất 10,000,000 viên thuốc Becberin Xuất tại kho: Xưởng sản xuất

Số TT Tên vật tư và quy cách Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

Sinh viên: Nguyễn Thị An Lớp KT2 – K93 3

Trang 4

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

tính Yêu cầu Thực xuất

Trang 5

Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu nhập kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư theo chỉ tiêu số lượng.

Tương tự thủ kho lập các thẻ kho cho các vật tư khác Theo định kì, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép Thẻ kho của Thủ kho sau đó kí xác nhận vào Thẻ kho

Khi nhận được các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ xuất kho kế toán có nhiệm vụ cập nhật các chứng từ đó vào máy vi tính theo danh mục vật tư mình quản lý đã được cài đặt sẵn trong máy vi tính

Giám đốc Thủ kho Kế toán trưởng

Người nhận hàngNgười lập phiếu

Trang 6

Khi nhận được phiếu xuất kho kế toán vật tư tiến hành cập nhật vào máy

Từ màn hình Fast: Tại các phân hệ nghiệp vụ chọn “ Kế toán hàng tồn kho” Từ

kế toán hàng tồn kho chọn “Cập nhật số liệu” Từ cập nhật số liệu chọn “Phiếu xuất”

Màn hình giao diện nhập liệu đối với loại chứng từ: Phiếu xuất

Phiếu xuất

Loại phiếu xuất:……… Số chứng từ………

Mã khách:……… Ngày chứng từ………

Địa chỉ/người nhận:……… Tỷ giá VND:………

Diễn giải:……… Mã phí:………

Vụ việc:………

Mã kho xuất:………

Mã kho nhập:………

Xuất theo giá đích danh cho vật tư tính giá trung bình

F4 thêm dòng, F8 xoá dòng, F5 Xem phiếu nhập, Ctrl + Tab ra Khai chi tiết

hàng

Tên

hàng

ĐVT Tồn

kho

Số lượng

nợ

TK có

Lưu

Mới

In Chứng từ

Sửa

Xóa

Xem

Tìm

Quay ra

+ Tại mục loại phiếu xuất: chọn “ Xuất cho sản xuất sử dụng (Xuất nội bộ)”

+ Mã khách: Nguyễn Hương Giang

Trang 7

+ Địa chỉ/ người nhận: Tổ thuốc viên (máy sẽ tự động cập nhật khi ta khai báo mã khách nêú ta đã cài đặt trước).

+ Diễn giải: Xuất vật liệu để phục vụ sản xuất thuốc Becberin

Tương tự như vậy đối với mã vật tư thứ hai, kết thúc chọn “lưu”.

Khi đã nhập xong phiếu xuất kho này để nhập phiếu xuất kho khác thì chọn nút “mới” sau đó làm các thao tác tương tự

Tại mục TK nợ: Kế toán vật tư sẽ căn cứ vào mã khách (tên phân xưởng nhận vật tư) và loại vật tư trên phiếu xuất kho để xác định chính xác xuất vật tư phục vụ sản xuất sản phẩm gì

Cuối tháng căn cứ vào số lượng vật tư tồn đầu kỳ, số lượng vật tư nhập trong kỳ, trị giá vật tư tồn đầu kỳ, trị giá vật tư nhập trong kỳ, máy tính sẽ tự

Trang 8

động tính ra giá trị thực tế nguyên vật liêụ xuất kho của mỗi loại vật tư theo đơn giá bình quân gia quyền Cụ thể như sau:

Trang 9

Giá trị thực tế Số lượng Đơn giá

Nguyên vật liệu = nguyên vật liệu x thực tế

Xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ bình quân

Giá trị thực tế Giá trị thực tế

nguyên vật liệu + nguyên vật liệu

Đơn giá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

thực tế =

nguyên vật liệu + nguyên vật liệu

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ là giá mua ghi trên hoá đơn, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm

Trị giá xuất dùng = Đơn giá thực tế bình quân x số lượng xuất dùng

VD: Trong tháng 12/2009 Becberin ( bột mịn) dùng để sản xuất thuốc Becberin

tập hợp được như sau:

+ Số lượng tồn đầu kỳ: 102kg – Đơn giá: 150,560 đồng

+ Số lượng nhập : 265.5kg – Đơn giá: 175,650 đồng

+ Số lượng xuất : 230.92kg

Đơn giá bình quân của 102*150,560 + 265.5 * 175,650

= = 168,686.2449 đồng thuốc Becberin (bột mịn) 102 + 265.5

Trị giá xuất dùng của thuốc Becberin là =168,686.2449*230.92 =38,953,027.67 đồng

Tương tự ta cũng tính được đơn giá bình quân của các vật tư: bột sắn lọc, Bột talc, Eragel, Mgnsestearat, PVA, Băng dính to, Bông mỡ, Keo gián, Lọ nhựa, Nhãn Becberin, Parafin, Phiếu đóng gói, Thùng Becberin dựa vào tình hình nhập, xuất, tồn mà kế toán vật tư theo dõi được cho từng loại vật tư

Máy sẽ tổng hợp được quá trình trên như sau:

Trang 10

Số lượng Đơn giá Số lượng Đơn giá lượng Số Đơn giá Thành tiền

Trang 11

Các phiếu xuất kho sau khi được cập nhật và chạy giá trung bình sẽ vào Bảng tổng hợp chi tiết vật tư.

Xuất trong kì

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT

TƯ Y TẾ NGHỆ AN

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NVL, CCDC, SP, HH

Tài khoản: 152Sản phẩm : thuốc Becberin

Trang 12

Dựa vào Bảng tổng hợp chi tiết vật tư kế toán tiến hành lập Bảng phân

bổ nguyên vật liệu

Bảng 2 – 6: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC

Trang 13

Bảng 2 – 7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

31/12 BPB2 31/12 Chi phí NVL chính 1521 46,270,934.54 46,270,934.54

Cộng phát sinh 71,610,473.34 46,270,934.54 25,339,538.8 Ghi Có TK 621 154 71,610,473.34 46,270,934.54 25,339,538.8

3 Số dư cuối kì x - -

-2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp kế toán chi phí nguyên vật liệu

Công ty sử dụng tài khoản 6211- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

và tài khoản 6212- Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp để phản ánh những chi

phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc sản

Trang 14

Cuối tháng kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành

Trang 15

XUẤT THUỐC VIÊN

Tháng 12/2009

Trang 16

( Bảng kê số 4 tại phân xưởng sản xuất thuốc tiêm cũng được lập tương tự )

Trang 17

Tổng cộng chi phí

Chi phí NVL Chi phí

NC

Chi phí khấu hao

CP dịch

vụ mua ngoài

CP bằng tiền

Trang 18

Bảng 2 – 10: Sổ cái tài khoản

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp Tháng 12/2009

Chứng từ

Ngày

Số

Đơn vị tính: VNĐ Ghi Có các TK, đối ứng Nợ

-2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 2.1.2.1- Nội dung :

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm các khoản sau:

+ Lương chính, lương phụ, lương làm thêm, tiền thưởng + Tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào giá thành sản phẩm

Theo chế độ hiện hành các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ như sau:

Kinh phí công đoàn trích 2% theo tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên

Bảo hiểm xã hội trích 20% theo tiền lương cơ bản Trong đó: 15% tính vào giá thành, 5% khấu trừ vào lương của công nhân

Bảo hiểm y tế trích 3% theo tiền lương cơ bản Trong đó: 2% tính vào giá thành, 1% khấu trừ vào lương của công nhân

Trang 19

Quá trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp chủ yếu được tập hợp bằng phương pháp trực tiếp có nghĩa là chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở phân xưởng nào thì tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí của xưởng đó.

2.1.2.2- Tài khoản sử dụng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chi phí tiền lương sử dụng tài khoản 6221 để tập hợp chi phí công nhân trực tiếp tại phân xưởng sản xuất thuốc viên và tài khoản 6222 để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại phân xưởng sản xuất thuốc tiêm Bên cạnh đó còn sử dụng các tìa khoản khác để phản ánh các khoản phát sinh như tiền lương, các khoản trích, phụ cấp như sau:

- TK 33411: tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất thuốc viên

- TK 33412: tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất thuốc tiêm

- TK 3382 : Kinh phí công đoàn

- TK 3383 : Bảo hiểm xã hội

- TK 3384 : Bảo hiểm y tế

- TK 3388 : Các khoản phụ cấp ( phụ cấp độc hại…)

2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Tại mỗi phân xưởng ngày công lao động của công nhân trực tiếp sản xuất được theo dõi bởi các tổ trưởng sản xuất của các phân xưởng trực tiếp sản xuất thông qua bảng chấm công Cuối tháng đội ngũ thống kê phân xưởng gửi bảng chấm công lên phòng tổ chức lao động, Phòng Nhân sự - XDCB căn cứ vào bảng chấm công, báo cáo sản lượng tiêu thụ và đơn giá tiền lương tiến hành lập Bảng phân phối tiền lương cho các đơn vị, phân bổ chi phí lương của các quỹ lương, bảng thanh toán tiền lương cho các đơn vị Sau đó phòng Nhân sự - XDCB gửi lên cho kế toán tiền lương phòng Tài chính - Kế toán

Kế toán tiền lương căn cứ vào những bảng biểu trên để kiểm tra lại một lần nữa và lập Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của từng phân xưởng

Quá trình trên được biểu diễn thông qua các bảng biểu sau:

Trang 20

Bảng 2 – 11: Bảng chấm công

Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế

Nghệ An

BẢNG CHẤM CÔNG Đơn vị: Xưởng sản xuất thuốc viên

Bộ phận: Cán bộ quản lý Tháng 12 năm 2009

T

T Họ và tên

CD công việc Ngày công trong tháng

Quy ra công Tổng

số công

Công thường Phép

0 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 1

Phan Xuân

Trang 22

Cách tính các số liệu trên bảng thanh toán lương như sau:

Tổng hệ số = Hệ số + phụ cấp

Tiền lương = Số ngày x Tổng hệ số theo x Mức lương

nghỉ phép nghỉ phép quy định của công ty cơ bản.

VD: Phan Xuân Mai: TLNP = 3 x 6.3 x 650 000/ 30 = 409,500 đồng

Ngày công làm việc, học tập, tập huấn, đào tạo y tế, bao gồm: Ngày thường,

Ca 3 ngày thường, làm thêm ngày thường, làm thêm ca 3 ngày thường, làm thêm ngày nghỉ, làm thêm ca 3 ngày nghỉ, làm thêm ngày lễ tết, làm thêm ca 3 ngày lễ tết

Ngày công làm việc học tập, tập huấn được tập hợp từ bảng chấm công, với

hệ số khác nhau

Có thể như:

- Ngày thường hệ số: 1

- Ca 3 ngày thường: 1.35

- Làm thêm ngày thường: 1.5

- Làm thêm ca 3 ngày thường: 1.85

- Làm thêm ngày lễ tết: 3

Hệ số chất lượng lao động cá nhân do các phòng ban, phân xưởng bình xét

Điểm tính lương theo = Tổng hệ số x Ngày công x Hệ số chất

quy chế lương của công ty của công ty làm việc lượng lao động.

VD: Phan Xuân Mai: ĐTL = 6.3 x 18 x 1.0 = 113,4

Đơn giá điểm tính lương theo quy chế của công ty tháng này là: 49.956,95đồng

Tiền lương theo = Điểm x Đơn giá

quy định của công ty tính lương điểm tính lương

Trang 23

VD: Phan Xuân Mai: Tl = 113,4 x 49.956,95 = 5.665.118 đồng

Tiền lương Tiền lương theo quy định của công ty

bình quân =

ngày thực trả Số ngày công làm việc

Tiền lương truy lĩnh : Là chênh lệch thiếu do tháng trước tính nhầm tháng

này được truy lĩnh thêm

VD: Trong tháng này Phan Xuân Mai ngày công thực tế là 20 công nhưng kế toán tính chỉ được 18 công nên 2 công thiếu sẽ được tính vào truy lĩnh của tháng sau

Tiền lương truy thu: Là chênh lệch thừa do tháng trước tính nhầm tháng này

bị truy thu lại

Tổng tiền lương = TL nghỉ phép + TL theo quy định của công ty + Truy lĩnh

- Truy thu

VD: Phan Xuân Mai: TTL = 409,500+ 5.665.118 + 0 – 0 = 6,074,618 đồng

Tiền ăn ca = ngày công thường x Phụ cấp ăn ca (10.000đ )

VD: Phan Xuân Mai: TĂC = 20 x 10.000 = 200.000 đồng

BHXH, BHYT = Tổng hệ số theo quy định của nhà nước x 6% x 650.000

VD: Phan Xuân Mai: BHXH,YT= 4.83 x 6% x 650 000=188,370 đồng

Thu ứng chính là tiền lương của CNV đã tạm ứng trước (Có Phiếu tạm ứng

Trang 24

Bảng 2 – 12: Bảng phân bố tiền lương và BHXX

khác

Cộng có TK 334

Trang 25

Theo số liệu tính toán tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp tại công ty phải trả là 1,120,096,772VNĐ, trong đó phụ cấp và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp

là 25,460,000 đồng và lương cơ bản là 1,094,636,772 đồng

Các khoản trích theo chế độ là 207,980,986 VNĐ Trong đó:

- Trích KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 1,094,636,772 * 2% = 21,892,735 VNĐ

- Trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh là:1,094,636,772 * 15% = 164,195,516 VNĐ

- Trích BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 1,094,636,772 * 2% = 21,892,735 VNĐ Vậy chi phí nhân công trực tiếp là 1,328,077,758 đồng.

Do đến giữa tháng sau mới lập được bảng tính lương của tháng này, do đó để làm số liệu báo cáo hàng tháng, kế toán tiền lương phải trích trước chi phí lương, số liệu chênh lệch phát sinh giữa số thực tế và số tạm trích sẽ được điều chỉnh vào tháng sau

Kế toán tiền lương dựa vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH thực hiện lập sổ chi tiết TK 622

Trang 26

Bảng 2 – 13: Sổ chi tiết tài khoản 6221

SỔ CHI TIÊT TÀI KHOẢN Tài khoản : 6221 – Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất thuốc viên

Trang 27

-( Sổ chi tiết TK 622 cho các sản phẩm khác cũng được lập tương tự)

2.1.2.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tại công ty cổ phần Dược -Vật tư y tế Nghệ An

Công ty sử dụng TK 6221 để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng sản xuất thuốc viên và TK 6222 để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng sản xuất thuốc tiêm

Từ số liệu tính toán được kế toán phản ánh vào Bảng phân bổ tiền lương

7, đồng thời ghi vào Sổ cái TK 627 Từ Bảng kê số 4 kế toán tiến hành tính toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại thuốc Cuối kì kết chuyển chi phí đó

để tính giá thành sản phẩm theo định khoản:

Nợ TK 154 : 1,580,077,758

Có TK 622 : 1,580,077,758

Trang 28

Bảng 2 – 14: Bảng kê số 4 - 2

BẢNG KÊ SỐ 4 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC VIÊN

Cộng chi phí NKCT

Ngày đăng: 23/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 – 4: Bảng tổng hợp vật tư xuất nhập tồn - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 4: Bảng tổng hợp vật tư xuất nhập tồn (Trang 10)
Bảng 2 – 5: Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC, SP, HH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 5: Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC, SP, HH (Trang 11)
Bảng 2 – 7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 13)
Bảng 2 – 9: Nhật ký chứng từ số 7 -1 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 9: Nhật ký chứng từ số 7 -1 (Trang 16)
BẢNG CHẤM CÔNG Đơn vị: Xưởng sản xuất thuốc viên - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
n vị: Xưởng sản xuất thuốc viên (Trang 20)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 24)
Bảng 2 – 13: Sổ chi tiết tài khoản 6221 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 13: Sổ chi tiết tài khoản 6221 (Trang 26)
Bảng 2- 16: Sổ cái tài khoản 622 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 16: Sổ cái tài khoản 622 (Trang 32)
Bảng 2 – 19 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 19 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 37)
Bảng 2 – 20: Bảng kê số 4 - 3 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 20: Bảng kê số 4 - 3 (Trang 39)
Bảng 2 – 23: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 15411 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 23: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 15411 (Trang 47)
Sơ đồ 4: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Sơ đồ 4 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: (Trang 49)
Bảng 2 – 24: Bảng kê số 4 - 4 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 24: Bảng kê số 4 - 4 (Trang 50)
Bảng 2 – 27: Trích bảng tính giá thành tổng hợp - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 27: Trích bảng tính giá thành tổng hợp (Trang 55)
Bảng 2 – 28: Trích sổ cái TK 154 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
Bảng 2 – 28: Trích sổ cái TK 154 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w