1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp thông qua liên kết với trường đại học nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp viettel

95 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 578,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---LÊ QUANG ĐẠO ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP THÔNG QUA LIÊN KẾT VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Nghiên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-LÊ QUANG ĐẠO

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP THÔNG QUA LIÊN KẾT VỚI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC (Nghiên cứu trường hợp Doanh nghiệp Viettel)

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-LÊ QUANG ĐẠO

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP THÔNG QUA LIÊN KẾT VỚI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC (Nghiên cứu trường hợp Doanh nghiệp Viettel)

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60 34 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Ngọc Thạch

Hà Nội, 2017

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhậnđược nhiều sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệptrong cơ quan, đơn vị và người thân trong gia đình Tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới:

Lãnh đạo khoa Khoa học Quản lý cùng các thầy cô giảng dạy các bộmôn đã giảng dậy và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình caohọc

Đặc biệt là TS Trịnh Ngọc Thạch, người đã trực tiếp tận tình hướngdẫn, chia sẻ và góp ý giúp học viên hoàn thành đề tài cùng với PGS.TS ĐàoThanh Trường, PGS.TS Vũ Cao Đàm đã gợi ý đề tài, bổ sung kiến thức giúptôi hoàn thành đề tài và chương trình học

Lãnh đạo và các nhân viên của doanh nghiệp Viettel đã trực tiếp hỗ trợ,phối hợp khảo sát và cung cấp số liệu giúp tôi hoàn thiện đề tài

Các bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã giúp đỡ và tạo điều kiện đểtác giả hoàn thành Luận văn này

Do năng lực còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi các khiếm khuyết,học viên rất mong được cảm thông và chia sẻ

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

3 Mục tiêu nghiên cứu 8

4 Phạm vi nghiên cứu 8

5 Mẫu khảo sát 9

6 Câu hỏi nghiên cứu 9

7 Giả thuyết nghiên cứu 9

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết 9

9 Kết cấu của luận văn 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP 11

1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.1 1 Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực (NNL) 11

1.1.2 Nhân lực Khoa học và công nghệ 12

1.1.3 Đào tạo nhân lực KH&CN 15

1.1.4 Mô hình và mô hình liên kết đào tạo 16

1.1.5 Mô hình quản lý đào tạo 18

1.2 Vị trí, vai trò của trường đại học trong đào tạo và phát triển nhân lực Khoa học và Công nghệ 19

1.2.1 Vị trí 19

1.2.2 Vai trò 19

Trang 5

1.3 Mối quan hệ giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nhân

lực KH&CN cho doanh nghiệp 20

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về liên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực KH&CN 22

1.4.1 Kinh nghiệm Hoa Kỳ (trường hợp MIT) 22

1.4.2 Kinh nghiệp Singapore (trường hợp NUS) 24

1.4.3 Kinh nghiệm Trung Quốc (trường hợp ĐH Thanh Hoa, ĐH Phúc Đán).26 Tiểu kết Chương 1 29

Chương 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KH&CN CHO DOANH NGHIỆP GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐHQGHN VÀ DOANH NGHIỆP VIETTEL 30

2.1 Giới thiệu khái quát 30

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Viettel Hà Nội- Tập đoàn Viễn thông Quân đội 30

2.1.2 Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) 34

2.2 Thực trạng liên kết đào tạo giữa ĐHQGHN với Viettel Hà Nội trong đào tạo nhân lực KH&CN cho doanh nghiệp 36

2.2.1 Khảo sát và phân tích 36

2.2.2 Viettel Hà Nội 41

2.3 Đánh giá sự liên kết đào tạo giữa hai đơn vị 44

2.3.1 Các mặt mạnh (strengths) - yếu (weeknesses) và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực KH&CN 48

2.3.2 Đánh giá sự mạnh yếu trong liên kết đào tạo giữa trường ĐHQGHN với Viettel Hà Nội 48

Chương 3: MÔ HÌNH LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KH&CN CHO DOANH NGHIỆP 54

3.1 Chia sẻ nguồn lực - hình thành các cách thức phối hợp khác nhau 57

Trang 6

3.2 Liên kết xây dựng nội dung chương trình đào tạo - nghiên cứu 60

3.3 Môi trường chính sách và pháp lý 65

3.4 Các giải pháp vận hành mô hình liên kết đào tạo 67

3.4.1 Liên kết hợp tác đào tạo song hành 67

3.4.2 Liên kết hợp tác đào tạo theo địa chỉ, dự án (đơn đặt hàng) 69

3.4.3 Liên kết hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ, tư vấn 72

3.4.4 Liên kết hợp tác trong nghiên cứu khoa học 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng quan mô hình của Tập đoàn Viễn thông Quân đội 32

(Bao gồm a, b, c, d) 32

Bảng 2.2: Mô hình quản lý của Viettel Hà Nội 34

Bảng 2.3: Kết quả tuyển sinh nguồn nhân lực KH&CN qua các năm (2012 – 2015) 37

Bảng 2.4: Quy mô đào tạo qua các năm (2012 – 2015) 37

Bảng 2.5: Chất lượng đào tạo qua các năm (2012 - 2015) 39

Bảng 2.6: Nguồn kinh phí phục vụ đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 40

Bảng 2.7: Số lượng cán bộ nhân viên Viettel Hà Nội có nhu cầu được đào tạo về KH&CN giai đoạn 2012 - 2015 41

Bảng 2.8: Số lượng cán bộ nhân viên được tham gia đào tạo theo mô hình liên kết đào tạo giai đoạn 2012 – 2015 42

Bảng 2.9: Cơ cấu cán bộ nhân viên Viettel Hà Nội được tham gia mô hình liên kết đào tạo giai đoạn 2012 – 2015 42

Bảng 2.10: Quy mô chi phí chi nhánh đầu tư cho mô hình liên kết đào tạo giai đoạn 2012 – 2015 43

Bảng 2.11: Cơ sở đánh giá qua điều tra khách thể về mức độ liên kết 44

giữa nhà trường với doanh nghiệp 44

Trang 9

theo ý kiến của CBNV Viettel Hà Nội 46Hình 2.4: Đồ thị so sánh tương quan ý kiến về việc liên kết xây dựng 47mục tiêu, chương trình đào tạo 47Hình 2.5: Biểu đồ so sánh tương quan ý kiến về liên kết giữa nhà trường vàdoanh nghiệp trong đào tạo nhân lực KH&CN 48Hình 3.1: Mô hình chung về liên kết đào tạo Đại học – Doanh nghiệp 55

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nguồn nhân lực Khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp chưathực sự phát triển, đặc biệt là đối với doanh nghiệp liên quan đến công nghệthông tin và công nghệ cao Khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, làđộng lực phát triển kinh tế, xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lậpdân tộc và xây dựng phát triển đất nước Nước ta hiện tại đang nằm trong hệthống các nước đang phát triển, quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đạihóa (HĐH) ở nước ta được tiến hành từ một nền kinh tế với trình độ thấp, độingũ lao động ít qua đào tạo và đào tạo kém chất lượng chiếm tỷ lệ cao Trongkhi đó, trước những bức bách, thách thức như hiện nay và thêm mục tiêu phấnđấu đến năm 2020, nước ta phải cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại, phát triển mạnh về kinh tế, đặc biệt là kinh tế hướng biển,điều đó đã đặt ra nhu cầu lớn về đào tạo nguồn nhân lực (NNL), đặc biệt lànhân lực khoa học và công nghệ phục vụ CNH, HĐH đất nước; cùng với nó,

đó là nhu cầu về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo,nhất là các hoạt động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ chodoanh nghiệp Trên thực tế, nguồn nhân lực được đào tạo từ những mô hìnhliên kết này chưa nhiều, chưa phổ biến ở nước ta nhưng chắc chắn sẽ hứa hẹn

sự tin cậy của xã hội, sự chấp nhận của các doanh nghiệp, đáp ứng tốt yêu cầu

về NNL khoa học và công nghệ Tuy đã có những kết quả rất đáng trân trọngtrong tham gia đào tạo NNL phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nói chung vànguồn nhân lực khoa học và công nghệ cho các doanh nghiệp, nhưng trênthực tế, vẫn không tránh được những hạn chế, bất cập như: Chưa có nhiều môhình đào tạo liên kết theo nhu cầu của doanh nghiệp, của xã hội; hiệu quả, nếu

có, thì mới đang gói gọn trong doanh nghiệp; chưa giải quyết tốt các mối

Trang 11

quan hệ giữa nhiệm vụ đào tạo NNL khoa học và công nghệ của nhà trườngvới nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lựckhoa học và công nghệ chất lượng cao trong các doanh nghiệp, làm ảnhhưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp và nhu cầu về NNL của doanhnghiệp trong tiến trình CNH, HĐH đất nước Trước thềm hội nhập và trongbối cảnh phức tạp về tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay, sự nghiệp CNH,HĐH cần đẩy mạnh hơn bao giờ hết Sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ, sựtiến bộ vượt bậc về khoa học trên thế giới đòi hỏi một lực lượng lao động phải

có năng lực và trí tuệ cao để tiếp cận, tiếp nhận và ứng dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào gìn giữ, xây dựng và phát triển đấtnước Nền tảng cho việc này phải là giáo dục Giáo dục và đào tạo cần phảichuyển mình để thích ứng, đáp ứng được yêu cầu của xã hội, những nhu cầu

xã hội cần mà không hoàn toàn bắt buộc đào tạo tất cả những gì mà nhàtrường có Kết hợp doanh nghiệp và trường Đại học trong đào tạo nhân lựctạo ra khả năng tận dụng tốt nguồn lực của cả hai tổ chức Về phía doanhnghiệp: Đảm bảo, hỗ trợ được nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị;sẵn sàng cử người hay cung ứng, đáp ứng nhu cầu về sử dụng nhân lực Vềphía trường Đại học: Sẵn có đội ngũ Giảng viên, nghiên cứu khoa học(NCKH) chất lượng cao, giàu kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu của doanhnghiệp, thích ứng nhanh với thay đổi của xã hội Đào tạo gắn kết giảng dạy,NCKH và ứng dụng chắc chắn sẽ có nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứngyêu cầu của doanh nghiệp; các học viên được giảng dạy lý thuyết, thí nghiệmnghiên cứu sau đó ứng dụng luôn vào sản xuất và thương mại Quá trình đó làđộng lực mạnh nhất, hiệu quả nhất của việc gắn kết, liên kết đào tạo Liên kếtcòn đẩy nhanh tiến độ đào tạo, tiết kiệm thời gian và vật chất; giảm thiểu thờigian tìm việc, thời gian đào tạo lại của doanh nghiệp vì ở đây đào tạo gắn với

sử dụng, đào tạo theo nhu cầu của xã hội, của doanh nghiệp

Trang 12

Từ thực tế hoạt động cho thấy, nhà trường và doanh nghiệp, cả hai, phảicùng liên kết, hợp tác xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo đặc thùcủa đại học gắn với nền kinh tế thị trường Mô hình liên kết giữa Doanhnghiệp với các trường Đại học đẩy mạnh đào tạo nhân lực khoa học và côngnghệ là một mô hình thiết thực và góp phần nâng cao và phát triển nhân lựckhoa học và công nghệ cho các DN Hiện tại, mô hình này đang được banlãnh đạo Đại học quốc gia Hà Nội khá chú trọng đầu tư Tuy nhiên, vấn đềliên kết giữa nhà trường với DN thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế nhấtđịnh: Nội dung và hình thức liên kết còn thiếu phong phú, mức độ liên kếtchưa cao, công tác đào tạo chưa thực sự gắn với thực tiễn hoạt động của DN.Việc phải đổi mới mô hình và phương thức liên kết đào tạo giữa Đại họcQuốc gia Hà Nội với DN luôn được đặt ra Xuất phát từ thực tế này, tác giả đã

chọn đề tài: “Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp thông qua liên kết với trường Đại học: Nghiên cứu trường hợp Doanh nghiệp Viettel” làm đề tài nghiên cứu.

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn:

Ý nghĩa khoa học: Về cơ sở lý thuyết, mô hình liên kết giữa Doanhnghiệp với các trường Đại học trong đào tạo sẽ đẩy mạnh hoạt động R&D củadoanh nghiệp Quá trình đào tạo được bổ sung bằng nhiều thực nghiệm, sảnxuất thử và hướng đến sản xuất thương mại Đó là cơ sở rõ nhất để khẳngđịnh sự thành công của mô hình liên kết này Thêm vào đó, chất lượng nguồnnhân lực, đặc biệt là nhân lực Khoa học và công nghệ của doanh nghiệp sẽđược nâng cao và đây là lợi thế hàng đầu của doanh nghiệp khi muốn khẳngđịnh, nâng tầm thương hiệu Bởi vì nguồn nhân lực Khoa học và công nghệ sẽgóp phần quan trọng trong việc duy trì và phát triển của doanh nghiệp Vì thếhình thành mô hình đào tạo nhân lực gắn với sản xuất và kinh doanh, tạo sựgắn kết trường đại học với doanh nghiệp và các ngành công nghiệp có thể coi

là tất yếu và là định hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn và nhà trường

Trang 13

Nhận thức tầm quan trọng của nguồn nhân lực này trong doanh nghiệp, Đảng

và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triểndoanh nghiệp, phát huy vai trò của nhân lực Khoa học và công nghệ trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số09-NQ TW về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ nhân lực Khoa học vàcông nghệ Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.Sau khi Nghị quyết ra đời, số lượng và quy mô của các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế tăng rất nhanh Theo số liệu thống kê từ Cơ sở Dữ liệuQuốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kếhoạch và Đầu tư) năm 2016, tính đến hết ngày 20/12/2016 đã có 110.100doanh nghiệp mới được thành lập Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam đã vàđang từng bước hội nhập nền kinh tế quốc tế, ký kết và gia nhập các Hiệpđịnh thương mại tự do (FTA- Free Trade Agreement) song phương và đaphương thế hệ mới Đây vừa là cơ hội nhưng cũng vừa là thách thức đối vớidoanh nghiệp Việt Nam, đòi hỏi liên tục phải đổi mới công nghệ, nâng caochất lượng dịch vụ, trình độ lao động vào cuộc cạnh tranh chung ngày càngkhốc liệt và khó khăn hơn với quy mô ngày càng mở rộng Chưa lúc nào vấn

đề đào tạo nguồn nhân lực Khoa học và công nghệ trở thành vấn đề cấp thiết

ở nước ta như giai đoạn hiện nay

Ý nghĩa thực tiễn: Hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp phụ thuộc vàonhiều yếu tố, một trong những yếu tố quyết định là chất lượng nguồn nhânlực Nếu được đào tạo cơ bản về kiến thức, giáo dục thường xuyên về đạođức, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, việc nâng cao năng suất, chấtlượng, hiệu quả lao động sẽ được duy trì và phát triển Thông qua đào tạo, bồidưỡng, người lao động hiểu được bản chất công việc, thành thạo các kỹ năngnghiệp vụ, làm việc có trách nhiệm, gắn bó với doanh nghiệp và dĩ nhiên hiệusuất lao động tăng, thu nhập người lao động ổn định, doanh nghiệp phát triểnbền vững Cần phải đổi mới mô hình và phương thức đào tạo nhân lực Khoahọc và công nghệ của nhà trường cho doanh nghiệp Xây dựng chu trình khépkín từ đào tạo đến sử dụng nhân lực sau đào tạo: Đào tạo - ứng dụng - kinh

Trang 14

doanh; đánh giá được thực trạng và đề xuất hiệu quả các giải pháp đào tạo;phương án mới trong đào tạo, mục tiêu đào tạo; thông qua mô hình liên kếtgiữa nhà trường và doanh nghiệp, nhà trường phải nắm giữ vai trò chính trongviệc đào tạo, nghiên cứu và sản xuất thử, đảm bảo độ tin cậy cao để doanhnghiệp yên tâm liên kết, đầu tư, hỗ trợ và bao tiêu sản phẩm, sử dụng nhân lựcđầu ra.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp thôngqua mô hình liên kết giữa các trường đại học và doanh nghiệp, đã có các côngtrình nghiên cứu nổi bật sau:

Năm 2009, cuốn sách “Liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp

trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu” của tác giả Trần Văn Tùng, Trần Anh

được Nhà xuất bản Đại học Quốc gia ấn hành Các tác giả tập trung vàonghiên cứu ba nội dung chính: Thứ nhất, các quan điểm chính sách về mốiliên kết giữa trường đại học với các doanh nghiệp; thứ hai, phân tích các quátrình liên kết giữa các trường đại học tại Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc,Singapore với doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các mối liên kết hợptác đó; thứ ba, thực tiễn quá trình hợp tác giữa các trường đại học của ViệtNam với các doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu Trên cơ sở nghiêncứu ba nội dung chính và phân tích thực tiễn ở Việt Nam, các tác giả đưa ramột số kiến nghị và giải pháp về liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanhnghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới

Tiếp đó, cuốn sách “Mô hình đại học doanh nghiệp - Kinh nghiệm

Quốc tế và gợi ý cho Việt Nam”, của hai tác giả Trịnh Ngọc Thạch và Trần

Anh Tài xuất bản năm 2013, do Nhà xuất bản Khoa học xã hội ấn hành, đãđưa ra các mô hình đại học doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới như

Mỹ (Viện Công nghệ Masachusetts), Singapor (Đại học Quốc gia Singapore),Trung Quốc (Đại học Thanh Hoa, Bắc Kinh) Trên cơ sở phân tích đặc điểm

Trang 15

cơ bản mô hình đại học doanh nghiệp và việc dẫn chứng các mô hình đại họcdoanh nghiệp hiệu quả ở các nước phát triển và trình bày thực trạng phát triển

mô hình đại học doanh nghiệp ở Việt Nam, nhóm tác giả đã đưa ra một số gợi

ý về một mô hình đại học doanh nghiệp hiệu quả ở Việt Nam bao gồm: Thànhlập doanh nghiệp, vườn ươm công nghệ, trung tâm công nghệ, văn phòngchuyển giao công nghệ trong các trường đại học và học viện; phát triển thịtrường công nghệ và các cơ sở đào tạo là một trong những cá thể hữu cơ củathị trường; liên kết đào tạo với các doanh nghiệp đang hoạt động trên thịtrường và chính quyền địa phương; đổi mới cơ cấu tổ chức và quản lý củatrường đại học

Trong bài viết “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở

Việt Nam hiện nay” của Phùng Xuân Nhạ trên Tạp chí Khoa học Đại học

Quốc gia Hà Nội, Số 25 năm 2009, vấn đề giáo dục ĐH của Việt Nam thiếugắn kết với doanh nghiệp được chỉ rõ Bài viết làm nổi bật lợi ích liên kết, cơchế liên kết và điều kiện thành công Ngoài ra tác còn giả nhấn mạnh đếnnhận thức và quyết tâm của lãnh đạo, chiến lược phát triển cũng như cácchính sách phù hợp

Bài viết “Mô hình hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp” của

Nguyễn Minh Phong, đăng trên Kinh tế Sài Gòn online ngày 12/10/2008 đãnêu bật sự cần thiết trong hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp trướchết bắt nguồn từ tầm quan trọng của giáo dục trong việc không ngừng nângcao chất lượng nguồn nhân lực để duy trì và phát triển sức cạnh tranh, hiệuquả hoạt động của bản thân mỗi doanh nghiệp, nhà trường Sự hợp tác nóitrên sẽ mang lại các lợi ích cho tất cả các bên liên quan Việc tham gia vàoquá trình đào tạo như một hình thức đầu tư phát triển, sẽ giúp doanh nghiệp cóthêm quyền và cơ hội lựa chọn các “sản phẩm” lao động chất lượng cao, đápứng được yêu cầu, giảm bớt thời gian và chi phí đào tạo lại Bên cạnh đó,doanh nghiệp cũng có thêm cơ hội quảng bá hình ảnh của mình với xã hội

Trang 16

Về “Liên kết đào tạo giữa nhà trường đại học với doanh nghiệp ở Việt

Nam”, trong bài viết của mình đăng trên Tạp chí Khoa học của Đại học Quốc

gia Hà Nội, số 24 (2008), Trịnh Thị Hoa Mai cho rằng đó là nhu cầu kháchquan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía Các doanh nghiệp sẽ đóng vai trò lànhững nhà cung cấp thông tin để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu của thịtrường lao động vì lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo của nhà trườngđại học luôn hướng tới nhu cầu xã hội, trong đó có nhu cầu doanh nghiệp.Như vậy, các nhà trường đại học luôn có nhu cầu phải được gắn kết với doanhnghiệp Mặt khác, nếu cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những lao động đápứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp, thì đối với doanh nghiệp đó là điều lýtưởng nhất Được hợp tác với một cơ sở đào tạo đại học cũng là nhu cầu thiếtthực của chính doanh nghiệp Do đó, mối liên kết này vừa mang tính tất yếu,vừa mang tính khả thi cao trong việc đáp ứng lao động cho doanh nghiệp Tuynhiên các giải pháp nhằm tạo nên mối liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay chắc chắn phải liên quan đến cả nhàtrường, doanh nghiệp và Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trên tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Chuyên san Kinh tế

và kinh doanh, tập 32, số 4 năm 2016, Đinh Văn Toàn đề cập đến “Hợp tác

đại học - doanh nghiệp trên thế giới và một số gợi ý cho Việt Nam” Trong bài

viết của TS Đinh Văn Toàn, đã nói về hợp tác giữa đại học - doanh nghiệp là

xu hướng phổ biến trên thế giới Bài viết có tác động tích cực tới hoạt độngđào tạo, nghiên cứu và phát triển trong đại học, khai thác tối ưu nguồn lực củacác bên Song song bên cạnh đó, dựa trên các luận chứng lý thuyết, tổng hợpkinh nghiệm quốc tế và phân tích thực tế một số trường hợp trong nước đã chỉ

ra các hạn chế, nguyên nhân chủ quan từ hai phía, các rào cản từ cơ chế quản

lý và chính sách của Nhà nước

Về giải pháp giúp liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp

hiệu quả, tác giả Vũ Tiến Dũng có bài viết “Một số giải pháp tăng cường liên

Trang 17

kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp” đăng trên Tạp chí Lý luận

chính trị số 5 năm 2016 Trong bài viết, tác giả trình bày mối quan hệ biệnchứng trong quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học Tác giảnêu ví dụ mô hình liên kết đào tạo của Trường Đại học Nông Lâm Huế,trường đại học đầu tiên trong cả nước thí điểm mô hình đào tạo theo địnhhướng nghề nghiệp ứng dụng từ năm 2005, như là một mô hình phát triểnhiệu quả Trên cơ sở khảo sát thực trạng, tác giả chỉ ra những tồn tại trongviệc vận hành mô hình trên Từ đó, tác giả đưa ra hai nhóm giải pháp từ phía

hệ thống trường đại học và từ phía doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho mô hìnhliên kết đào tạo giữa các trường đại học và doanh nghiệp có hiệu quả hơn nữa

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng mô hình liên kết đào tạo nhân lực Khoa học và công nghệgiữa doanh nghiệp và đại học trong đào tạo nhân lực khoa học và công nghệcho doanh nghiệp

Trang 18

+ Doanh nghiệp kết hợp với nhà trường thông qua các mô hình liên kết

để đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ (trường hợp Viettel)

5 Mẫu khảo sát

- Khảo sát các cán bộ công nhân viên Tập đoàn Viễn thông Quân đội –Chi nhánh Viettel Hà Nội và các giảng viên trong các trường Đại học (Khoahọc Tự nhiên; Công nghệ; ,) thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

- Khảo sát chương trình đào tạo liên kết giữa trường ĐH và Chi nhánhViettel Hà Nội - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Doanh nghiệpViettel)

6 Câu hỏi nghiên cứu

Liên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nhân lựckhoa học và công nghệ cho doanh nghiệp theo mô hình nào ?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với đại học trong đào tạo nhân lựckhoa học và công nghệ trong một doanh nghiệp nói riêng và cho doanhnghiệp chung bao gồm các thành tố:

- Doanh nghiệp: Cơ sở thực tập, thị trường lao động

- Đại học: Nhân lực giáo dục, Nhân lực khoa học, Điều kiện cơ sở vậtchất

- Môi trường pháp lý, thể chế

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết

- Nghiên cứu tài liệu: Bao gồm các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết củaĐại học Quốc gia Hà Nội, các tài liệu liên quan đến công tác đào tạo nhân lựckhoa học và công nghệ trên các phương tiện thông tin như báo, đài phát thanh,internet ,

- Khảo sát thực tế: Thu thập thông tin về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

- Xử lí số liệu: Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra

Trang 19

9 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn bao gồm:

- Chương 3: Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học trong đào tạo nhân lực KH&CN cho doanh nghiệp

- Kết luận và khuyến nghị

Trang 20

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ TRƯỜNG

ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1 Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực (NNL)

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp là những người lao động trong doanhnghiệp được tổ chức theo những cơ cấu nhất định Với những chức năngnhiệm vụ được phân công, quy định trong quá trình tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Theo Giáo trình quản trị nguồn nhân lực của Học viện Tài chính, “Đàotạo bao gồm các hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng củamột cá nhân đối với công việc hiện hành” [6, tr 183]

Bên cạnh đó, một số khái niệm khác cho rằng đào tạo và phát triển làquá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, học hỏi kỹ năng mới vàthay đổi quan điểm, hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công tác của các

cá nhân” Đào tạo định hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc thực tếcủa cá nhân, nhằm vào những kỹ năng thiếu hụt của người lao động, giúpngười lao động có ngay những kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động có tổ chức vàđược điều khiển bởi doanh nghiệp Trong một thời gian xác định nhằm đemđến sự thay đổi về nhận thức, trình độ, kỹ năng, ý thức của người lao động đốivới công việc của họ Công tác đào tạo và phát triển có liên quan đến tổ chức

và cá nhân Nội dung của đào tạo là định hướng cho con người về hành độngtheo một chuyên môn, một nghiệp vụ nào đó bao gồm:

- Đào tạo kiến thức chuyên môn nghiệp vụ: Là trang bị kiến thức về lý thuyết, kỹ năng về chuyên môn, nghề nghiệp

Trang 21

- Đào tạo kiến thức phổ thông: Là đào tạo những kiến thức liên quan đến nghề phổ thông.

- Đào tạo nâng cao: Là nhằm bồi dưỡng nâng cao kiến thức về lý thuyết,

kỹ năng thực hiện, về nghề nghiệp chuyên môn của người lao động để họ cóthể tiếp tục hoàn thành và hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao, đáp ứngkịp thời tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Đào tạo mới: Đào tạo những người chưa tham gia hoặc những người

đã tham gia vào quá trình sản xuất nhưng chưa có nghề; hoặc đào tạo lại chonhững người có nghề rồi nhưng nghề đó không phù hợp với quản lý sản xuất,yêu cầu kỹ thuật

1.1.2 Nhân lực Khoa học và công nghệ

Nhân lực khoa học và công nghệ có thể được hiểu theo những cáchkhác nhau Theo cuốn Khoa học và công nghệ Việt Nam 2003 và cuốn

“Manual on the Measurement of Human Resources devoted to S & T” (Cẩm nang về đo lường nguồn nhân lực KH&CN) của Tổ chức Hợp tác và phát

triển kinh tế (OECD - Organization for Economic Cooperation andDevelopment), nhân lực KH&CN bao gồm những người đáp ứng được mộttrong những điều kiện sau đây:

1) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành KH&CN;

2) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng không làm việc trong một ngành KH&CN nào;

3) Chưa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng làm một công việc trongmột lĩnh vực KH&CN đòi hỏi trình độ tương đương

Đây chính là khái niệm nhân lực KH&CN theo nghĩa rộng Theo đó, cóthể hiểu nhân lực KH&CN bao gồm cả những người đã tốt nghiệp đại họcnhưng không làm việc trong lĩnh vực KH&CN Khái niệm này dường nhưquá rộng để thể hiện nguồn nhân lực hoạt động KH&CN của một quốc gia

Trang 22

Do vậy, các nước thường sử dụng khái niệm nhân lực nghiên cứu và triểnkhai hay còn gọi là R&D (Research and Development), để thể hiện lực lượnglao động KH&CN của mình.

Theo hướng dẫn thống kê R&D của OECD trong Cẩm nang FRASCATI,khái niệm nhân lực R&D bao gồm những người trực tiếp tham gia vào hoạtđộng R&D hoặc trực tiếp hỗ trợ hoạt động R&D Nhân lực R&D được chiathành 3 nhóm:

- Nhóm 1: Cán bộ nghiên cứu (nhà nghiên cứu nhà khoa học kỹ sư

nghiên cứu)

Đây là những cán bộ chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng đại học, thạc sĩ

và tiến sĩ hoặc không có văn bằng chính thức, song làm các công việc tươngđương như nhà nghiên cứu nhà khoa học, tham gia vào quá trình tạo ra trithức, sản phẩm và quy trình mới, tạo ra phương pháp và hệ thống mới

- Nhóm 2: Nhân viên kỹ thuật và tương đương

Nhóm này bao gồm những người thực hiện các công việc đòi hỏi phải cókinh nghiệm và hiểu biết kỹ thuật trong những lĩnh vực của KH&CN Họtham gia vào nghiên cứu triển khai bằng việc thực hiện những nhiệm vụ khoahọc và kỹ thuật có áp dụng những khái niệm và phương pháp vận hành dưới

sự giám sát của các nhà nghiên cứu

- Nhóm 3: Nhân viên phụ trợ trực tiếp R&D

Bao gồm những người có hoặc không có kỹ năng, nhân viên hành chínhvăn phòng tham gia vào các dự án R&D Trong nhóm này bao gồm cả nhữngngười làm việc liên quan đến nhân sự, tài chính và hành chính trực tiếp phục

vụ công việc R&D của các tổ chức R&D

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO)cũng đưa ra khái niệm liên quan đến nhân lực trong lĩnh vực KH&CN đượchiểu là tổng số nhân lực có trình độ và số nhân lực có trình độ hiện đang côngtác

Trang 23

Quan điểm của UNESCO về hai khái niệm này như sau:

Về tổng số nhân lực có trình độ, khái niệm này cần phải được xem xétnhư một đại lượng đo, bởi qua đó có thể biết được tổng số những người đượcđào tạo để có năng lực trở thành nhà khoa học và kỹ sư, bất kể hiện tại họ cólàm việc theo năng lực này hay không Nói cách khác, đại lượng này thể hiệncho tiềm năng của một Quốc gia về nhân lực KH&CN Tổng số nhân lực cótrình độ chính là chỉ số nhân lực KH&CN

Về số nhân lực có trình độ hiện đang công tác, điều ấy được hiểu là phảnánh số lượng cán bộ thực sự đang làm việc theo năng lực của họ (không chắc

là làm trong lĩnh vực KH&CN hay không) và đang đóng góp cho các hoạtđộng kinh tế của một đất nước Số nhân lực có trình độ hiện đang công tácchính là chỉ số nhân lực R&D

Trên cơ sở này, UNESCO đã đưa ra sự phân biệt tương đối giữa các kháiniệm nhân lực trong lĩnh vực KH&CN nói chung như sau: Nhân lực tronglĩnh vực KH&CN không đơn giản là phép tính cộng tổng đầu người, mà bêncạnh việc đếm đầu người cần phải tính đến yếu tố khác như: Quy đổi tươngđương thời gian làm việc đầy đủ (Full-Time Equivalent - FTE) và các đặctrưng của họ

Khuyến nghị của OECD và UNESCO được nhiều quốc gia áp dụng Cácnước OECD như Thái Lan, Trung Quốc và Nhật Bản , đều chú trọng vàonhân lực R&D theo các tiêu chí cụ thể như: Đếm đầu người (headcount), FTE.Trong khi đó, hệ thống số liệu nhân lực KH&CN của Việt Nam hiện naymới chỉ là phương thức phản ánh “Tổng số nhân lực có trình độ” của mộtQuốc gia

Hiện nay, các lực lượng tham gia hoạt động KH&CN nước ta gồm 5thành phần chủ yếu sau đây:

1 Cán bộ nghiên cứu trong các viện, trường đại học

14

Trang 24

2 Cán bộ kỹ thuật, công nghệ (kỹ thuật viên, kỹ sư, kỹ sư trưởng, tổng công trình sư) làm việc trong các doanh nghiệp.

3. Các cá nhân thuộc mọi tầng lớp xã hội yêu thích khoa học kỹ thuật, cósáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống

4. Cán bộ quản lý các cấp (kể cả quản lý doanh nghiệp) tham gia hoặcchỉ đạo công việc nghiên cứu phục vụ việc hoạch định các quyết sách, quyếtđịnh quan trọng trong thẩm quyền của mình

5. Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Bởi vậy, số lượng cán bộ KH&CN làm việc trực tiếp trong lĩnh vựcR&D vẫn chiếm một tỷ lệ hết sức khiêm tốn trong tổng số cán bộ

KH&CN của nước ta Vì thế ta cần phải thúc đẩy phát triển nhân lực khoa học

và công nghệ thông qua nhiều hình thức đào tạo

1.1.3 Đào tạo nhân lực KH&CN

Đầu tư cho nhân lực KH&CN là đầu tư cho sự phát triển bền vững, trựctiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc Quá trình chuyển từ nền kinh tế

kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa đòi hỏi phải chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động quản lý vềkinh tế - xã hội, điều đó đòi hỏi càng ngày phải ứng dụng rộng rãi KH&CNvào hoạt động quản lý của Bộ, ngành, góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt

ra trong điều kiện mới Tri thức khoa học và các thành tựu công nghệ cùngvới việc lựa chọn được các biện pháp xây dựng, quản lý đội ngũ nhân lựcKH&CN, trong đó xây dựng và hoàn thiện hệ thống chức danh nghề nghiệptrong lĩnh vực khoa học, công nghệ là một mũi nhọn, sẽ tạo lên sức mạnh tổngthể và là nguồn sức mạnh bền vững Đặc biệt hoạt động đào tạo nhân lựcKH&CN, cũng là hoạt động được sự quan tâm nhiều của Đảng, Nhà nước vàbản thân Doanh nghiệp

Trang 25

Trên cơ sở khái niệm nhân lực KH&CN và khái niệm đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực, ta có thể hiểu đào tạo nhân lực KH&CN là hoạt độngbồi dưỡng nâng cao kiến thức về lý thuyết, kỹ năng thực hiện, về nghề nghiệpchuyên môn cho đội ngũ nhân lực KH&CN của các chủ thể nhất định, để họ

có thể tiếp tục hoàn thành và hoàn thành tốt hơn công việc của mình haynhiệm vụ được giao; đáp ứng kịp thời tiến bộ khoa học kỹ thuật

1.1.4 Mô hình và mô hình liên kết đào tạo

1.1.4.1 Mô hình

Theo tác giả Trịnh Ngọc Thạch, trong cuốn sách: “Mô hình quản lý đào

tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong giáo dục đại học Việt Nam” do Nhà

xuất bản Đại học quốc gia ấn hành năm 2012, thì thuật ngữ mô hình được hiểu theo hai nghĩa (nghĩa hẹp và nghĩa rộng) Theo nghĩa hẹp, mô hình là mẫu

khuôn, tiêu chuẩn theo đó mà chế tạo ra sản phẩm hàng loạt; Là thiết bị, cơcấu tái hiện hay bắt chước cấu tạo và hoạt động của cơ cấu khác (của nguyênmẫu hay cái được mô hình hóa vì mục đích khoa học và sản suất) Theo nghĩa

rộng mô hình là hình ảnh (hình tượng, sơ đồ, sự mô tả, v.v ,) ước lệ của một

khách thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hiện tượng)

Khái niệm “Mô hình” được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa

học khác nhau, xét về mặt triết học, mô hình có thể được hiểu là sự hiển thịmối quan hệ giữa tri thức của con người về các khách thể và bản thân cáckhách thể đó Mô hình không chỉ là phương tiện mà còn là một trong nhữnghình thức của sự nhận thức của tri thức Trong quan hệ với lý thuyết, mô hìnhkhông chỉ là công cụ tìm kiếm những khả năng thực hiện lý thuyết mà còn làcông cụ để kiểm tra các mối liên hệ, quan hệ, cấu trúc, tính qui luật được diễnđạt trong lý thuyết ấy có tồn tại thực hay không

Ở góc độ thuật ngữ khoa học, mô hình được hiểu là một đối tượng đượctạo ra tương tự với đối tượng khác về một số mặt nào đó Nếu ta gọi a là mô

Trang 26

hình của A, thì a là cái thể hiện, còn A là cái được thể hiện Giữa cái thể hiện

và cái được thể hiện có một sự phản ánh không đầy đủ

Có thể nhận thấy rõ nhất mô hình là sự mô tả một thực thể, một quá

trình, một quy trình , (gọi chung là đối tượng) bằng một thực thể khác dướidạng tổng hợp và khái quát bởi những đặc trưng cơ bản, phản ánh đầy đủ cácthuộc tính của đối tượng, nhờ đó người ta có thể dễ dàng nhận thức về đốitượng ấy một cách bản chất, toàn diện và đúng đắn

1.1.4.2 Mô hình liên kết đào tạo

Theo Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của Nguyễn Lân, liên kết là "kết,

buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau" hoặc rõ hơn liên kết là "kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng lẽ nhằm mục đích nào đó"

[7, tr 453]

Các khái niệm trên cho thấy liên kết phản ánh các mối quan hệ chặtchẽ, ràng buộc nhau giữa các thành phần trong một tổ chức hay giữa các tổchức khác nhau Các khái niệm cũng chỉ ra rằng tính mục đích là tiêu điểm, là

cơ sở hình thành sự liên kết Có thể thấy rằng, liên kết sẽ tạo ra sức mạnh mới,trạng thái mới mà mỗi thành phần sẽ không có được khi chưa liên kết vớinhau

* Mô hình liên kết đào tạo

Liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác giữa các bên tham gia để tổchức thực hiện các chương trình đào tạo với những đối tượng, mục đích, nộidung đào tạo đã được thống nhất khi tiến hành liên kết

Trong thực tế có nhiều dạng thức khác nhau trong thực hiện liên kết đàotạo như liên kết đào tạo giữa nhà trường với nhà trường; liên kết đào tạo giữanhà trường với các trung tâm, viện nghiên cứu; liên kết đào tạo giữa nhàtrường với doanh nghiệp ,

Mô hình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp là sự hợp tácgiữa một bên là nhà trường và một bên là doanh nghiệp để thực hiện các mụcđích, chương trình đào tạo đã được hai bên xác lập

Trang 27

1.1.5 Mô hình quản lý đào tạo

Cũng theo tác giả TS Trịnh Ngọc Thạch, mô hình quản lý đào tạo trong

các trường đại học được mô tả theo sơ đồ hệ thống điều khiển của NobertWiner như sau:

Hình 1.1 : Mô hình QLĐT trong trường ĐH theo hệ thống điều khiển của

Nobert Winer.

Đầu vào (Input): Chương trình đào tạo, các quy chế, quy định, cơ chế,chính sách thể hiện quan điểm chiến lược của nhà trường, các nguồn lực: Độingũ GV, SV, cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác

Quá trình (Process): Sự biến đổi các nguồn lực đầu vào thành sản phẩmđầu ra Đây là đối tượng (Objective) của hệ thống quản lý gồm: Các côngđoạn thực hiện quy trình đào tạo theo những phương thức nhất định

Chủ thể quản lý (Subjective): Vai trò của nhà quản lý trong việc lập kếhoạch, lãnh đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện quy trình đào tạo Chứcnăng này thuộc về Ban điều hành chương trình đào tạo của trường/khoa (hiệnnay, các trường gọi là phòng ban đào tạo)

Đầu ra (Output): Sản phẩm của quá trình SVTN các chương trình đàotạo, các sản phẩm khác: Phương pháp tổ chức, chính sách trong quá trình thựchiện một hay một số chương trình đào tạo và NCKH

Phản hồi (Feedback): Đây là mối liên hệ ngược từ đầu ra quay trở lạiđầu vào, cung cấp các thông tin phản hồi từ người sử dụng lao động, từ thị

Trang 28

trường lao động, từ cơ quan kiểm định chất lượng, từ yêu cầu của Chính phủ,các tổ chức chính trị, xã hội và của các nhóm lợi ích có liên quan(Stakeholders) để điều chỉnh các nguồn lực đầu vào, nội dung, phương pháp,quy trình đào tạo.

Môi trường (Environment): Là yếu tố bên ngoài hệ thống, tác động ảnhhưởng vào tất cả các yếu tố bên trong hệ thống, tạo ra tính ổn định, cân bằngcủa hệ thống, thúc đẩy phát triển hoặc kìm hãm quá trình hoạt động nhằm đạtmục tiêu đào tạo Môi trường của hệ thống bao gồm: Các điều kiện kinh tế,văn hoá, xã hội, chính trị, luật pháp, văn hoá nhà trường, dư luận, thái độ, tìnhcảm , của các tầng lớp xã hội, mà trực tiếp nhất là lợi ích các nhóm lợi ích cóliên quan

1.2 Vị trí, vai trò của trường đại học trong đào tạo và phát triển nhân lực Khoa học và Công nghệ

1.2.1 Vị trí

- Đào tạo và quản lý sinh viên bậc đại học, sau đại học đồng thời triểnkhai các công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, bồi dưỡngnhân tài; tạo ra tri thức, sản phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế

- Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, có đạo đức; có kiến thức,

kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụngKH&CN tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo

và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có ý thứcphục vụ nhân dân

Trang 29

- Thể hiện vai trò chính về điều tiết các nguồn lực xã hội sao cho cóhiệu quả nhất, từ đó điều tiết cơ cấu đào tạo nhân lực hợp lý, duy trì và pháttriển giáo dục đào tạo.

- Giữ vai trò đầu tư nhằm đảm bảo lợi ích công về giáo dục đại học Lợiích này lan tỏa ra toàn xã hội, đảm bảo tất cả mọi người đều có cơ hội bình đẳng tiếp cận với giáo dục đại học

- Là nơi triển khai các chính sách đầu tư phát triển giáo dục đại học củaquốc gia, của chính quyền các cấp Có sứ mạng đào tạo, cung cấp nguồn nhânlực chất lượng cao, NCKH và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu pháttriển của đất nước

- Định hướng cho hoạt động và sự phát triển của hệ thống giáo dục đạihọc Quốc gia Phát triển các chương trình đào tạo bằng cách bổ sung, hoànthiện các chương trình đã có sẵn, xây dựng các chương trình đào tạo mới phùhợp với xu thế phát triển của xã hội; định hướng cho nghiên cứu khoa họcthông qua việc xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, duy trì các hướngnghiên cứu cơ bản, triển khai các hướng nghiên cứu mới

1.3 Mối quan hệ giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực KH&CN cho doanh nghiệp

- Quan hệ hợp tác giữa nhà trường đại học với doanh nghiệp là quátrình tương hỗ mật thiết với nhau vì lợi ích của cả hai phía và lợi ích chungcủa toàn xã hội Từ kết quả này, nhà trường ngày càng nâng cao chất lượngđào tạo, cho ra những “sản phẩm” được trải nghiệm với hoạt động thực tiễn,tiếp cận nhanh và gắn bó chặt chẽ với thị trường lao động Về phía doanhnghiệp, trước mắt là thời cơ nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường, về lâudài thì quan hệ hợp tác này là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp vươn lêntầm cao trong quá trình phát triển Và như thế, cả nhà trường và doanh nghiệp(DN) đều góp sức mình cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,

Trang 30

đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu xã hội, vì sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đẩynhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp là mối quan hệbiện chứng giữa người cung cấp và người sử dụng sản phẩm Do cạnh tranhkhốc liệt trong cơ chế thị trường và hội nhập, các DN rất cần đội ngũ nhânlực KH&CN chất lượng cao, thích ứng nhanh với yêu cầu của sản xuất, họthực sự kỳ vọng ở các trường, các mô hình đào tạo, liên kết Với tư cách làđơn vị cung cấp nguồn nhân lực, trường đại học cũng luôn phải cạnh tranh vềchất lượng sản phẩm Sự hợp tác giữa trường đại học với DN bởi vậy là tấtyếu khách quan, nó diễn ra theo quy luật cung - cầu

- Trong thực tế, mối quan hệ hợp tác này có thể diễn ra rất đa dạng, phong phú trên nhiều mặt:

+ Sự hợp tác giữa trường ĐH với DN trong việc triển khai xây dựngmục tiêu và nội dung đào tạo theo quy chế của Bộ GD–ĐT Mặt khác khi xâydựng mục tiêu, nội dung đào tạo phải xét đến tính đặc thù của DN là nơi sẽtiếp nhận học sinh sau khi tốt nghiệp, sử dụng con người sau đào tạo;

+ Tuyển sinh và tổ chức thi tốt nghiệp cuối khóa cho học sinh;

+ Đánh giá chất lượng đào tạo;

+ DN đóng góp nguồn lực cho quá trình đào tạo như: Kinh phí, tài liệu, máy móc thiết bị, các chuyên gia, thợ bậc cao, v.v ,

+ Hợp tác trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng lao độngqua việc hoạch định chiến lược phát triển của trường ĐH với DN để từ đó xácđịnh nhu cầu đào tạo về số lượng, cơ cấu ngành nghề, hình thức đào tạo (đàotạo mới, đào tạo lại…,)

- Để mối quan hệ hợp tác giữa trường ĐH với DN được tốt cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:

+ Sự hợp tác phải đảm bảo mục tiêu đào tạo đề ra, không làm ảnh hưởngđến quy trình đào tạo của nhà trường cũng như tiến độ sản xuất của DN, mà trái

Trang 31

lại nó góp phần vào sự phát triển của hai đơn vị, có lợi cho cả hai đơn vị.

+ Sự hợp tác phải đảm bảo tính giáo dục, nhằm hình thành, phát triểnphẩm chất và năng lực cho người học, không quá thiên về lợi ích kinh tế màquên đi tính giáo dục

+ Sự hợp tác phải đảm bảo yếu tố vừa sức với giáo viên và học sinhtrong quá trình đào tạo Đó là sự vừa sức về trình độ nhận thức công nghệ, vềsức khỏe, v.v ,

- Những điều kiện đảm bảo mối quan hệ hợp tác giữa trường ĐH với DN:+ Điều kiện về mặt pháp lý: Phải quán triệt các chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước nhằm tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa trường đại học với DN

+ Các quy định của Nhà nước đối với DN liên quan đến đào tạo như:Thuế đào tạo, tỷ lệ công nhân kỹ thuật trên tổng số người lao động, cung cấpthông tin về nguồn nhân lực ,

+ Điều kiện về tổ chức: Đổi mới bộ máy và phương thức điều hànhnhằm tăng cường sự hợp tác như: Thành lập tổ tiếp thị, các quy định, chế độđối với phương thức liên kết

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về liên kết giữa trường đại học với doanh

nghiệp trong đào tạo nhân lực KH&CN

1.4.1 Kinh nghiệm Hoa Kỳ (trường hợp MIT)

Viện Công nghệ Massachusetts (tiếng Anh: Massachusetts Institute ofTechnology - MIT) là một viện đại học nghiên cứu tư thục ở thành phố

Cambridge, bang Massachusetts, Hoa Kỳ MIT nổi tiếng nhờ hoạt độngnghiên cứu và giáo dục trong các ngành khoa học vật lý, kỹ thuật, cũng nhưtrong các ngành sinh học, kinh tế học, ngôn ngữ học, và quản lý Trọng tâmgiảng dạy ở MIT là nhấn mạnh đến việc giảng dạy trong phòng thí nghiệm,hướng đến các ngành công nghệ ứng dụng ở bậc đại học và sau đại học việcnày Điều đó giúp MIT thiết lập sự hợp tác gần gũi với các công ty côngnghiệp MIT giảng dạy đa ngành nghề với nhiều khoa học thuật khác nhau,

Trang 32

nhấn mạnh đến nghiên cứu và giáo dục trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật

và công nghệ Hoạt động nghiên cứu đã đóng góp nhiều nhất vào sự gia tăngnhanh chóng số lượng giảng viên và sự phát triển của MIT

Từ việc tìm hiểu MIT, có thể nhận thấy ở Mỹ, đầu tư của Chính phủ

Mỹ cho KH&CN cao hơn tổng đầu tư tương tự ở các chính phủ các nướcChâu Âu và Nhật Bản cộng lại Trong khi đó, đầu tư cho KH-CN của cáccông ty Mỹ còn cao hơn gấp 3 lần giá trị đầu tư của Chính phủ Riêng năm

2013, Chính phủ Mỹ đầu tư 112 tỷ USD cho nghiên cứu KH-CN (trong đó BộQuốc phòng chiếm 50%) với mục tiêu sáng chế ra những sản phẩm của tươnglai, kiểm soát những ngành thông tin liên lạc, công nghệ cao Hiện nay, rấtnhiều các công trình nghiên cứu KH&CN trên thế giới được công bố hàngnăm đều mang thương hiệu Mỹ Gần một nửa số lượng Giáo sư, nhà khoa họcgiảng dạy tại các trường đại học Mỹ là mang quốc tịch nước ngoài Đặc biệt,ngân sách khoa học Liên bang sẵn sàng tài trợ cho cả các phòng thí nghiệm,trung tâm nghiên cứu tư nhân thông qua hợp đồng nghiên cứu Bất kỳ một nhàkhoa học nào cũng có quyền nộp đơn xin tài trợ cho những dự án nghiên cứu

do mình đề xuất Việc tuyển chọn dự án để tài trợ sẽ được tiến hành, nếu có từ

2 dự án đăng ký trở lên và mức độ giải ngân sẽ được gia tăng tỷ lệ thuận vớikết quả nghiên cứu thu được trên thực tiễn

Chủ trương của Chính phủ Mỹ là tạo điều kiện cho mọi công dân Mỹđều có thể tiếp cận với nền giáo dục và đào tạo mà họ cần Bộ Lao động Mỹcũng tích cực hỗ trợ trong việc huấn luyện kỹ thuật, nâng cao trình độ văn hóacho người lao động , nhà nước hỗ trợ đầu tư cho những công nghệ có thểtăng hiệu quả đào tạo ở các trường chính thống, đào tạo trong công nghiệp vàtại nhà; tăng thêm đầu tư của Nhà nước cho các soạn thảo chương trình nhằmtrang bị những kỹ năng cần thiết về toán, khoa học và kỹ thuật trong cáctrường phổ thông, Đại học, sau Đại học và dạy nghề; thúc đẩy chuyển giaokinh nghiệm đào tạo trong các trường quốc phòng sang các trường dân sự

Trang 33

1.4.2 Kinh nghiệp Singapore (trường hợp NUS)

Đối với Singapore, trường hợp Đại học quốc gia Singapore (NationalUniversity of Singapore- NUS) là một ví dụ điển hình Trường đại học nàyđược thành lập vào năm 1905, nằm ở tây nam Singapore Được đánh giá làmột trong những trường hàng đầu Châu Á NUS bắt đầu nỗ lực giáo dục kinhdoanh của mình trong năm 1980 và bây giờ trở thành người bạn đồng hànhlớn nhất cùng với các doanh nghiệp về cung cấp nguồn nhân lực Các hoạtđộng được tổ chức thành 4 khu vực, bao gồm cả một Vườn ươm doanhnghiệp, giáo dục thực nghiệm, phát triển doanh nghiệp và nghiên cứu kinhdoanh

Là đại diện lớn nhất của Singapore về giáo dục và là trường đại học kếthợp hiệu quả các chương trình giáo dục của hai hệ thống đào tạo Anh và Mỹ.Hiện tại, NUS có truyền thống hợp tác rất mạnh mẽ với các doanh nghiệp.Học viên, sinh viên trường này tìm kiếm việc làm dễ dàng trong khu vực vàtrong cả nước Qua các hoạt động như tổ chức thực tập, hợp tác nghiên cứu,cấp phép công nghệ, bổ nhiệm phụ tá và sự tham gia của các doanh nghiệptrong những hội đồng tư vấn của các khoa đã xây dựng được văn hóa tươngtác giữa trường Đại học với doanh nghiệp

Sự phát triển và mở rộng quan hệ Nhà trường – Doanh nghiệp trongnhững năm gần đây là kết quả của những nỗ lực trong chính sách công vớinhững mục tiêu rõ ràng và được cân nhắc kỹ lưỡng Những lĩnh vực được tậptrung nhiều như xác định cương vị pháp lý của nhà trường và các giáo sư,giảm nhẹ hoặc hủy bỏ những quy định hạn chế giáo viên làm việc với cácDoanh nghiệp, giải quyết vấn đề quyền sở hữu trí tuệ, tạo ra những cơ chế tàitrợ, và bảo đảm nguồn ngân sách cho R&D ở trường Đại học

Theo một nghiên cứu do OECD và WB thực hiện, Singapore xếp hàngđầu về bảo vệ quyền SHTT và hợp tác nghiên cứu giữa Nhà trường và Doanhnghiệp Văn phòng SHTT của Singapore (IPOS), trực thuộc Bộ Tư pháp, đem

Trang 34

lại nền tảng và môi trường cho sự sáng tạo, bảo vệ và tận dụng sản phẩm củaquyền SHTT Nhưng giải quyết vấn đề chuyển giao công nghệ thực chất vẫn

là việc của các trường ĐH Singapore, việc các trường ĐH trở thành ngườihợp tác chính yếu của các DN bắt đầu từ cơ chế hỗ trợ nghiên cứu và pháttriển (RDAS) do nhà nước đề xướng và áp dụng từ năm 1981 Đến nay, Cơquan Quan hệ Doanh nghiệp và Công nghiệp (INTRO) của NUS đã tạo điềukiện nộp hồ sơ cho hơn 900 bằng sáng chế, hơn 200 bằng sáng chế đã đượccấp Thêm nữa, hơn 150 thỏa thuận cấp phép đã được ký kết, mang lại thunhập khoảng 1,2 triệu USD Trung bình, INTRO ký kết khoảng 120 thỏathuận hợp tác nghiên cứu hàng năm với nguồn tài trợ từ các Doanh nghiệptrung bình khoảng 10 triệu USD, dưới 5% tổng số kinh phí nghiên cứu

Singapore ưu tiên cao cho việc bảo đảm nguồn ngân quỹ tương xứngcho các hoạt động của trường ĐH và Viện nghiên cứu Những hoạt độngnghiên cứu này tạo ra một khối lượng lớn tri thức và phát minh, một nguồnlực lớn gắn với mục đích hợp tác giữa NT và DN Hơn nữa, có một số hìnhthức tài trợ, hỗ trợ về thiết bị ban đầu, công viên khoa học, và các khoản vaylãi suất thấp dưới giá thị trường, hỗ trợ thương mại hóa, khởi sự, phát triển

DN, đầu tư, khích lệ bằng thuế, và kinh doanh mạo hiểm

Nhìn chung, các DN nhỏ và vừa có xu hướng bị loại trong nhữngchương trình R&D của quốc gia, vì khả năng chuyên môn về kỹ thuật côngnghệ của họ khá giới hạn Nhưng họ có nhu cầu trực tiếp được sự hỗ trợ kỹthuật từ bên ngoài Những hỗ trợ ấy là từ các đối tác bên ngoài như các trungtâm nghiên cứu, các viện nghiên cứu của trường ĐH Nhu cầu của họ khôngphải lúc nào cũng là những lĩnh vực công nghệ tiên tiến nhất mà thường là ở

mức thông thường và thực tế “Singapore, hỗ trợ tài chính về việc nộp hồ sơ

xin cấp bằng sáng chế và nâng cấp năng lực kỹ thuật được hầu hết các DN nhỏ và vừa này tận dụng Những động lực trong việc hợp tác giữa NT và DN

Trang 35

Singapore đã làm tăng áp lực đối với các trường đại học và viện nghiên cứu khiến họ thay đổi ưu tiên theo hướng bảo vệ quyền SHTT với các bằng sáng chế Cho dù lợi ích thương mại hóa không phải lúc nào cũng là mục đích của các trường đại học và viện nghiên cứu, xin cấp bằng sáng chế, quản

lý quyền SHTT là vấn đề trọng tâm trong việc nâng cao quan hệ đối tác giữa nhà trường và DN Là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),

và cụ thể là bộ phận Thương mại Liên quan đến quyền SHTT, Singapore có một hệ thống được xác định rất tốt nhằm bảo vệ giá trị kinh tế của các sáng kiến đổi mới, và có những chính sách rất rõ ràng nhằm quản lý SHTT Singapore, quyền sở hữu và việc phân chia lợi tức thu được từ công nghệ ấy được xử lý như hai vấn đề khác nhau Singapore, NUS chia lợi tức (đến tối đa 15% tổng thu) như sau: 50% cho nhà đầu tư, 30% cho khoa và 20% cho trường Mặt khác, ở NUS, lợi tức được chia với 75% dành cho nhà sáng chế

và nhà trường bằng nhau tính đến 500.000 SD đầu tiên, phần vượt hơn nếu

có sẽ được chia với tỉ lệ thấp hơn dành cho nhà sáng chế” [12, tr 72].

Các trường ĐH Singapore đã có một vai trò quan trọng trong việc nângcao sự tiến triển của nền kinh tế dựa trên sáng tạo đổi mới Một nhân tố trọngyếu đã góp phần to lớn cho điều đó là những nỗ lực tích cực mà các đơn vịchuyển giao công nghệ của họ đã thực hiện nhằm xây dựng và thúc đẩy quan

hệ hợp tác mạnh mẽ giữa NT và DN

1.4.3 Kinh nghiệm Trung Quốc (trường hợp ĐH Thanh Hoa, ĐH Phúc Đán)

Đại học Thanh Hoa (tên giao dịch: Tsinghua University - THU) là mộttrường đại học đa ngành, đa lĩnh vực ở Bắc Kinh, Trung Quốc Trường nàyđược xem là một trong những trường đại học danh tiếng nhất ở Trung Quốc.Trường được thành lập năm 1911 Là trường khoa học và công nghệ tốt nhấtTrung Quốc, có đến 41 viện nghiên cứu, 35 trung tâm nghiên cứu, 167 phòngthí nghiệm bao gồm 15 phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia Đẩy mạnh

Trang 36

đào tạo các ngành được lựa chọn nhiều nhất hiện nay là Khoa học công nghệ, Xây dựng, Nhân văn, Nghệ thuật, Tin học, Quản lý kinh tế và Pháp luật.

Đại học Phúc Đán có trụ sở tại Thượng Hải, thành lập năm 1905, là mộttrong những đại học đầu tiên, hiện đại hàng đầu của Trung Quốc Có tới

77 viện nghiên cứu và 5 phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia Thiết lậpquan hệ giao lưu với hơn 200 trường đại học và cơ quan nghiên cứu của gần

30 nước trên thế giới Đại học Phúc Đán cùng Đại học Thanh Hoa được xem như đại diện cho giáo dục cận đại của Trung Quốc

Tại Trung Quốc, có 3 cơ chế quan trọng để thương mại hóa thành côngtrong việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu từ các trường đại học chongành công nghiệp là:

- Xây dựng công viên khoa học Hiện nay, ở Trung Quốc có 3 khu côngnghệ cao ở Quảng Đông, Bắc Kinh và Thượng Hải

- Lập vườn ươm công nghệ để tạo thuận lợi về môi trường thể chế, nhàcửa, dịch vụ hạ tầng và ưu đãi thuế hỗ trợ cho các công ty trong thời kỳ đầukhởi nghiệp

- Thành lập các công ty chuyển giao công nghệ để môi giới bán các kết quả nghiên cứu cho cộng đồng DN

* Điều dễ nhận thấy nhất ở hai trường đại học là về số lượng viện, trungtâm nghiên cứu và phòng thí nghiệm đều rất lớn Qua đó có thể nhận thấy tậpchung cho hoạt động nghiên cứu và thí nghiệm hiện được xem như chủ đạotrong hệ thống đào tạo và quốc sách của Trung Quốc

* Trung Quốc khuyến khích thành lập các quỹ đầu tư với vốn góp từ 3nguồn: 10% từ các trường đại học; 30% từ các nhà nghiên cứu/nhà giáo

(trong đó 2/3 đóng góp bằng tri thức công nghệ và 1/3 từ đóng góp đầu tư

của các cá nhân); 60% từ ngân sách nhà nước và tài trợ của các công ty Cho

đến nay, để tài trợ cho các nghiên cứu cơ bản, Trung Quốc đã có Quỹ Khoahọc Tự nhiên Quốc gia với số vốn hơn 600 triệu nhân dân tệ Ngoài ra, còn cóhơn 50 Quỹ khoa học khác với tổng số vốn hơn 250 triệu nhân dân tệ, do các

Bộ và chính quyền địa phương thành lập

Trang 37

Kinh nghiệm quan trọng trong việc tổ chức và thúc đẩy hợp tác khoahọc và công nghệ giữa các trường đại học và doanh nghiệp, cũng như pháttriển thị trường công nghệ ở Trung Quốc là việc thành lập các trung tâmchuyên phục vụ trao đổi, chuyển giao công nghệ, tạo ra một môi trường thôngthoáng cho các DN có thể tìm được những dự án phù hợp để đầu tư Các viện,trường ĐH có thể tìm được nhiều nguồn tài chính hơn cho công việc nghiêncứu của họ.

Trang 38

Tiểu kết Chương 1

Trong Chương 1, những khái niệm về nguồn nhân lực và đào tạo nguồnnhân lực khoa học & công nghệ đã được tác giả trình bày Bên cạnh đó, tácgiả cũng trình bày về mô hình liên kết đào tạo và vai trò của hệ thống trườngđại học trong việc tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho khoa học và côngnghệ Thêm vào đó, tác giả cũng phân tích kỹ lưỡng mối liên hệ giữa trườngđại học và doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

Đó là mối quan hệ biện chứng giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo Đồng thời,tác giả cũng chỉ ra điều kiện cần thiết về tổ chức và pháp lý nhằm đảm bảomối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp hiệu quả Cùng với đó, tácgiả cũng đưa ra một số mô hình liên kết đào tạo hiệu quả từ những nước pháttriển như Mỹ với Học viện Công nghệ Masachusette, Singapore với Đại họcquốc gia Singapore, Trung Quốc là mô hình đại học Thanh Hoa và Đại họcPhúc Đán như là kinh nghiệm trong việc tổ chức mô hình liên kết đào tạo.Tựu trung, mô hình đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của các cơ

sở này đều là mô hình liên kết đào tạo với doanh nghiệp, gắn thực tế vớichương trình đào tạo, tăng thời lượng kỹ năng thực hành áp dụng lý thuyết với

lý thuyết, đảm bảo nguồn nhân lực đầu ra đáp ứng đòi hỏi thực tế công việccủa ngành khoa học và công nghệ Tóm lại, toàn bộ các khái niệm lý thuyết,phân tích các vấn đề liên quan và việc dẫn chứng thực tế về những cơ sở đàotạo có mô hình liên kết giữa đại học và doanh nghiệp là minh chứng cho thấy

sự đúng đắn của vấn đề liên kết đào tạo nguồn nhân lực khoa học và côngnghệ giữa đại học và doanh nghiệp và giải quyết điểm mấu chốt trong việcgắn kết giữa đào tạo, giảng dạy với thực tế đòi hỏi, nhu cầu của doanh nghiệp,

xã hội

Trang 39

Chương 2:

THỰC TRẠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KH&CN CHO DOANH NGHIỆP GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP VIETTEL VÀ

ĐHQGHN

2.1 Giới thiệu khái quát

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Viettel Hà Nội - Tập đoàn Viễn thông Quân đội

2.1.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành Viettel

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốcphòng trực thuộc Bộ Quốc phòng, chịu sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp mọimặt của Quân ủy Trung ương; thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc biệt do Nhànước, Bộ Quốc phòng giao và sản xuất kinh doanh theo quy định của phápluật Doanh nghiệp quân đội kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực Bưu chính -Viễn thông và Công nghệ thông tin Lịch sử hình thành và phát triển củaViettel cơ bản được thể hiện qua các mốc sau:

- Ngày 1/6/1989, thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin,trực thuộc Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc Là tiền thân của Tập đoàn Viễn

thông Quân đội

- Năm 1995, Viettel trở thành Doanh nghiệp đầu tiên được cấp giấy phép kinh doanh đầy đủ các dịch vụ Viễn thông ở Việt Nam

- Năm 1999, hoàn thành đường trục cáp quang Bắc – Nam với hơn2.000 km có dung lượng 2.5Mbps và có công nghệ cao nhất Việt Nam Cũng

là năm thành lập Trung tâm Bưu chính Viettel

- Năm 2000, chính thức tham gia thị trường Viễn thông phá thế độcquyền của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT - Vietnam Postsand Telecommunications Group) Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung

Trang 40

cấp dịch vụ thoại sử dụng công nghệ IP (VoIP – Voice Over Internet Protocol)trên toàn quốc Lắp đặt thành công cột phát sóng của Đài Truyền hình Quốcgia Lào, cao 140m.

- Năm 2001, cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế

- Năm 2002, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet

- Năm 2003, đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộcBinh chủng Thông tin liên lạc Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN -Public Switched Telephone Network) đường dài tại Hà Nội và Hồ

Chí Minh Khởi công xây dựng tuyến cáp quang Quân sự Bắc Nam 1B và bắt đầu lắp đặt mạng lưới điện thoại di động

- Năm 2004, cung cấp dịch vụ điện thoại di động và cổng cáp quangQuốc tế Thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốcphòng

- Năm 2006, bắt đầu đầu tư nước ngoài; tại 2 thị trường là Lào và Campuchia

- Năm 2007, thành lập Công ty Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiêncứu và Phát triển Viettel) Hội tụ đủ, hoàn thiện 3 dịch vụ: Điện thoại cố định– Internet – Di động

- Năm 2008, nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới;

số 1 tại Campuchia về hạ tầng viễn thông; lọt vào top 100 thương hiệu uy tínnhất thế giới (Intangible Business and Informa Telecoms 2008)

- Năm 2010, Tổng Công ty chuyển đổi tên thành Tập đoàn Viễn thông

- Năm 2011, vận hành chính thức dây chuyền sản xuất thiết bị viễn thông hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á

- Năm 2013, đầu tư nước ngoài lên đến 9 thị trường trên 3 châu lục (Á, Phi và Mỹ Latinh) Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w