* Hoạt động 3: Nhiệm vụ của Sinh học: - MT: Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và Thực vật học nóiriêng.. - Sinh học nghiêm cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều k
Trang 1Ngày soạn Ngày dạy Tiết Lớp
Bước đầu HS làm quen với các kỹ năng:
- Quan sát các hiện tượng sinh học rút ra kết luận
- Hoạt động nhóm
* Phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, Nl giải quyết vấn đề, Nl tư duy sáng tạo,
NL giao tiếp, NL hợp tác,NL sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: NL quan sát, so sánh
3 Thái độ:
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục tinh thần ham học, yêu thích bộ môn, có thái độ bảo vệ và cải tạothực vật
* Nội dung tích hợp bảo vệ môi trường: Thực vật có vai trò quan trọng trong
tự nhiên và đời sống con người -> Giáo dục ý thức sử dụng hợp lý, bảo vệ, pháttriển và cải tạo chúng
II, CHUẨN BỊ :
1 - Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn.
- Tranh trao đổi khí ở thực vật (H 46.1/ SGK)
- Tranh H 2.1/ SGK
2 - Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu trước về bài học, SGK, vở bài tập, vở ghi
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 2+ Phương pháp trực quan ( quan sát, nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm…)+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp- đàm thoại
+ Kĩ thuật dạy học nhóm, công não
IV/ Tiến trình bài học:
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Chơi trò chơi- Thi hát (trong bài hát có nói đến tên các con vật, đồ vật tồn tại xung quanh ta)
B/HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Giới thiệu sơ lược chương trình Sinh học 6 - HS dễ nắm bắt
- Vào bài 1: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật
… khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các “vật sống” và
- Hòn đá có cần những điều kiện như
con gà, cây đậu để tồn tại không?
- Hòn đá qua thời gian có thay đổi gì
- HS: con gà, cây đậu cần thức ăn,nước để sống
- HS có thể đưa ra nhiều ý kiến khácnhau
- Hòn đá không cần những điều kiệnnhư con gà và cây đậu để tồn tại
- HS có thể trả lời: không thay đổihoặc có bị bào mòn
+ Con gà, cây đậu: vật sống.+ Hòn đá: vật không sống
- HS lấy ví dụ
- HS tự rút ra kết luận
Trang 3Tiểu kết 1:
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lấy nước uống, không lớn lên và không sinh sản (VD)
- Ngoài những đặc điểm trên, cơ thể sống còn những đặc trưng nào?
* Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG:
- MT: Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng
- GV chia nhóm, phân công nhóm
trưởng, thư ký
- GV kẻ bảng SGK/ tr6
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
hoàn thành bảng/ tr6 vào phiếu học
- HS tập hoạt động nhóm -> Kết quả
- Đại diện các nhóm hoàn thànhbảng.Nhóm khác NX, bổ sung (nếucần)
KL: Đặc điểm quan trọng của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường.
- Lớn lên và sinh sản.
- Cảm ứng.
- Di chuyển không phải là đặc trưngcủa cơ thể sống vì có những cơ thểsống không có khả năng di chuyển
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ
chất thải
Xếp loại Vật
sống
Vật không sống
1 Hòn
2 Con
Trang 4-Tiểu kết 2: Đặc điểm quan trọng của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường.
- Lớn lên và sinh sản.
- Cảm ứng.
* Hoạt động 3: Nhiệm vụ của Sinh học:
- MT: Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và Thực vật học nóiriêng
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK cung
cấp
- Nhiệm vụ của Sinh học là gì?
- Gọi HS đọc ND SGK cung cấp về
Nhiệm vụ của Thực vật học
- Đọc bài
- Sinh học nghiêm cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường; tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.
- Đọc và ghi bài
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :
Câu 1:Chọn phương án đúng nhất
1.Trong những dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống?
A/ Lớn lên, sinh sản B/ Di chuyển
C/ Lấy các chất cần thiết, loại bỏ các chất thải D/ Cả A, C.
2.Trong các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu chung của cơ thể sống?
a Lớn lên b Di chuyển c Sinh sản d Trao đổi chất với môi trường.Câu 2:Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt vật sống với vật không sống?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bài: “Đặc điểm chung của Thực vật”: tranh ảnh về các loài thực vật,những nơi sống khác nhau của thực vật
Trang 5- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng.
- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
- Năng lực chuyên biệt: NL quan sát, so sánh
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh : a Các phẩm chất
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
* Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: học sinh hiểu được sự đa
dạng và phong phú của thực vật thông qua sự phân tích về giá trị của sự đa dạng,phong phú của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người -> giáo dụchọc sinh ý thức bảo vệ sự đa dạng phong phú của thực vật
II, CHUẨN BỊ :
1 - Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, hồ nước, sa mạc …
2 - Chuẩn bị của học sinh:
Sưu tầm tranh ảnh các loài Thực vật sống trên Trái đất
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Phương pháp trực quan ( quan sát, nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm…)
+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp- đàm thoại
Ngày dạy:
Trang 6+ Kĩ thuật dạy học nhóm, động não
IV/ Tiến trình bài học:
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Quan sát một số hình ảnh: chỉ ra vật sống
và vật không sống Từ đó đưa ra những dấu hiệu để phân biệt vật sống và không sống
TÌM HIỂU VỀ SỰ ĐA DẠNG, PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT.
- MT: Biết được sự đa dạng, phong phú của thực vật.
- Treo tranh H 3.1 - 4 và yêu cầu HS đặt
tranh ảnh về Thực vật đã sưu tầm được
theo nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời
câu hỏi thảo luận:
+ 1 HS đọc câu hỏi cho cả nhóm cùng
nghe (nhóm trưởng)
+ Thư kí ghi câu trả lời của cả nhóm
(Quy định thời gian: 4 phút)
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
-> Hoàn chỉnh câu trả lời và ghi tóm tắt
câu trả lới đúng lên bảng:
- Những nơi nào trên Trái đất có thực
- Kể tên một số cây sống trên mặt nước?
- Quan sát tranh của GV, đặt tranhảnh sưu tầm theo nhóm
- Hoạt đông nhóm theo hướng dẫncủa GV
-> Hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
* Yêu cầu trả lời được:
- Mọi nơi trên Trái đất đều có Thực vật sống.
- Nêu được VD.
- Phong phú: rừng nhiệt đới, ao hồ…
Ít thực vật: sa mạc …
- Do điều kiện sống.
- Xà cừ, keo, tràm, lim, đa …
- Một số cây sống trôi nổi trên mặt nước: sen, súng, rong … Chúng khác cây sống trên cạn: thân nhỏ, mềm,
Trang 7Theo em chúng có điểm gì khác cây
sống trên cạn?
- Tại sao cây sống dưới nước thân lại
nhỏ, mềm xốp, lá nhỏ …?
- Vậy, em có nhận xét gì về giới Thực
vật? Lấy ví dụ minh họa
- Gọi HS đọc thông tin về số lượng loài
TV
xốp …
- Trả lời theo suy luận của bản thân.
* Kết luận: Thực vật trong thiên nhiên rất phong phú và đa dạng, biểu hiện:
+ Đa dạng về môi trường sống; + Đa dạng về số lượng loài; + Số lượng cá thể trong loài.
- Đọc bài
Tiểu kết 1:Thực vật trong thiên nhiên rất phong phú và đa dạng, biểu hiện:
+ Đa dạng về môi trường sống;
+ Đa dạng về số lượng loài;
+ Số lượng cá thể trong loài
- Thực vật tuy phong phú và đa dạng như vậy nhưng chúng vẫn có những đặcđiểm chung
* Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG
VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT:
- MT: Biết được những đặc điểm chung cơ bản của Thực vật.
- Tại sao khi lấy roi đánh chó, chó vừa
chạy vừ sủa; quật vào cây, cây vẫn
đứng yên?
- Tại sao đánh chó, chó chạy ngay; cho
cây vào chỗ tối một thời gian sau cây
mới hướng ra ánh sáng?
- Trồng cây một thời gian dài không bĩn
phân, cây có chết không? Vì sao?
- Hoạt động cá nhân làm BT: hoànthành bảng và giải thích các hiệntượng
- Một số HS hoàn thành bảng, HSkhác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
* Yêu cầu HS trả lời được:
- Vì chó di chuyển được, cây không
Trang 8- Con chó bỏ đói một thời gian dài (vài
tháng) thì sẽ thế nào? Vì sao?
- Vậy, thực vật có đặc điểm nào đặc
trưng?
- Thực vật có vai trò gì đối với tự nhiên,
động vật và đời sống con người?
- Thực vật ở nước ta phong phú và đa
dạng như vậy (12.000 loài) nhưng vì
sao phải trồng thêm cây và bảo vệ
chúng?
được chất hữu cơ từ môi trường.
- Chó chết vì nó không tự tổng hợp được chất hữu cơ từ môi trường Kết luận: Các đặc điểm chung của thực vật là:
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ.
- Phần lớn không có khả năng di chuyển.
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
Vai trị của thực vật:
- Đối với tự nhiên (VD)
- Đối với động vật (VD)
- Đối với con người (VD)
- Tuy thực vật phong phú và đa dạngnhưng do con người khai thác nhiều
và bừa bãi diện tích rừng thu hẹp ảnh hưởng đến môi trường - Nênphải tích cực trồng, chăn sóc và bảo
-vệ rừng
Tiểu kết 2:Các đặc điểm chung của thực vật là:
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ.
- Phần lớn không có khả năng di chuyển.
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
miền khí
hậu
Ôn đới Lúa mì,táo,lê +
Nhiệt đới Lúa, ngô, cà phê +
Trang 9STT Tên cây Có khả năng tự
tạo ra chất dinhdưỡng
Lớn lên Sinh sản Di chuyển
1 Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:…
A.TV rất đa dạng, phong phú
B.TVsống ở khắp nơi trên trái đất
C.TV có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng dichuyển, phản ứng chậm trước các kích thích của môi trường
D.TV có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản
2.Thực vật có khả năng tự tạo ra chất hữu cơ từ nước, muối khoáng trong đất, khí cacbonic trong không khí là nhờ:
A/ Ánh sáng mặt trời B/ Chất diệp lục trong lá cây.C/ Ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây D/ Cả A, B, C không đúng
3.Trong những dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là của thực vật:
A/ Tự tổng hợp chất hữu cơ
B/ Phần lớn không có khả năng di chuyển
C/ Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường bên ngoài
D/ Cả A, B, C
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI.
- HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 12 Gợi ý câu hỏi khó (câu 3*)
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 10- Đọc mục “Em có biết”.
- Làm BT / SGK tr.12 vào vở BT
- Chuẩn bị bài: “Có phải tất cả Thực vật đều có hoa?" Một số mẫu vật thật: cây
có hoa, cây không có hoa
Nhận xét của tổ chuyên môn Nhận xét của ban giám hiệu
- Phân biệt được cây một năm, cây lâu năm
- Lấy được VD về cây có hoa, cây không có hoa
* Phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác,NL sử dụng ngôn
ngữ
- Năng lực chuyên biệt: NL quan sát, so sánh
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh :
a Các phẩm chất
GD ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật
* Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Học sinh chỉ ra được tính
đa dạng của thực vật về cấu tạo và chức năng, thấy được mối quan hệ giữa các
cơ quan trong tổ chức cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, từ đó nhóm lên trongcác em ý thức chăm sóc, bảo vệ thực vật
II, CHUẨN BỊ :
1 - Chuẩn bị của giáo viên:
Ngày dạy:
Trang 11- Tranh phóng to H 4.1, 4.2 …
- Bảng phụ: bảng tr 13, BT điền chữ vào ô trống
- Một số mẫu vật thật: cây có hoa, cây không có hoa
2 - Chuẩn bị của học sinh:
- Một số mẫu vật thật: cây có hoa, cây không có hoa
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Phương pháp trực quan ( quan sát, nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm…)
+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp- đàm thoại
+ Kĩ thuật dạy học theo góc, công não
IV/ Tiến trình bài học:
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Sự phong phú và đa dạng của Thực vật thể hiện như thế nào? Ví dụ
- Thực vật có những đặc điểm chung nào?
- Thực vật có vai trò gì đối với tự nhiên và đời sống con người?
B/ HOẠT ĐỘNG HINHFTHANHF KIẾN THỨC.
- Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận
ra sự khác nhau giữa chúng Trong phạm vi bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu vềmột số đặc điểm khác nhau cơ bản của Thực vật
* Hoat động 1: THỰC VẬT CÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA:
- MT: Phân biệt được cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa
Lấy được ví dụ.
- Yêu cầu HS quan sát H 4.1 đối chiếu
với bảng bên cạnh - ghi nhớ các cơ
quan của cây có hoa
- Treo tranh phóng to H 4.1 và yêu cầu
HS:
- Xác định các cơ quan của cây cải?
- Treo bảng phu, yêu cầu HS làm BT
điền chữ vào ô trống
- Yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị
theo nhóm - GV kiểm tra
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm: quan
- Quan sát H 4.1 đối chiếu với bảngbên cạnh - ghi nhớ các cơ quan củacây có hoa
- Quan sát tranh
- Một vài HS xác định các cơ quancủa cây có hoa trên tranh, HS khácnhận xét
Trang 12sát H4.2 kết hợp với mẫu vật mang
- Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia
thực vật thành cây có hoa và cây
không có hoa?
- Yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô
trống
- Đặt mẫu vật cho GV kiểm tra
- Hoạt đông nhóm thực hiện yêu cầucủa GV
- Đại diện các nhóm hoàn thành bảng,nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếucần)
- Hoàn thành
Tiểu kết 1: Căn cứ vào cơ quan sinh sản chia thực vật thành 2 nhóm:
- Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt (VD)
- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt (VD
STT Tên cây Cơ quan sinh dưỡng Cơ quan sinh sản
- Ngoài cách phân loại thực vật dựa vào cơ quan sinh sản, người ta còn phân loạithưc vật dựa vào vòng đời của nó
* Hoạt động 2: PHÂN BIỆT CÂY MỘT NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM:
- MT: Biết phân biệt cây một năm, cây lâu năm và lấy được VD.
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Kể tên những cây có vòng đời kết
thúc trong vòng một năm mà em biết?
- Kể tên những cây sống nhiều năm?
- Thế nào là cây một năm, cây lâu
năm? VD
- GT: Một số cây thực chất là cây
nhiều năm nhưng do con người khai
thác sớm: VD: cà rốt, sắn …
- Kể tên 5 cây trồng làm lương thực
Theo em cây lương thực thường là cây
một năm hay cây lâu năm?
- Rau cải, lúa, ngô …
- Kể tên: lúa, ngô, khoai, sắn, bo bo
… Cây lương thực thường là cây mộtnăm
Tiểu kết 2:
- Cây một năm: có vòng đời kết thúc trong vòng một năm VD.
- Cây lâu năm: có vòng đời kéo dài trong nhiều năm VD.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không cóhoa? Kể tên một vài cây có hoa và cây không có hoa?
*HS làm bài tập trắc nghiệm: khoanh tròn vào những trả lời đúng
Câu 1: Trong những nhóm cây sau, nhóm những cây gồm toàn cây có hoa là
…
a cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
b cây bưởi, cây rau bợ, cây dương xỉ, cây cải
c cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều
d cây dừa, cây hành, cây thông, cây rêu
Câu 2: Trong những nhóm cây sau, nhóm cây gồm toàn cây một năm là ….
a cây xoài, cây bưởi, cây đậu, cây lạc
b cây lúa, cây ngô, cây hành, cây bí xanh
c cây táo, cây mít, cây đậu xanh, cây đào lộn hột
d cây su hào, cây cải, cây cà chua, cây dưa chuột
- HS trả lời các câu hỏi SGK GV nhận xét, ghi điểm
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài Làm BT / SGK tr.15
- Đọc mục “Em có biết” ; Chuẩn bị bi 5 “Kính lúp, kính hiển vi – cách sửdụng”
Mẫu vật: một số bông hoa, rễ nhỏ (Cúc, rễ hành…)
Trang 14===================@==============
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT Tiết 4 - Bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI, CÁCH SỬ DỤNG
1 - Chuẩn bị của giáo viên:
- Kính hiển vi, kính lúp cầm tay
- Hộp tiêu bản mẫu
2 - Chuẩn bị của học sinh:
- Mẫu một vài bông hoa, rễ nhỏ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Phương pháp trực quan ( thí nghiệm, thực hành, quan sát…)
+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp- đàm thoại
+ Kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ
IV/ Tiến trình bài học:
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
- Thế nào là cây một năm, cây lâu năm? VD
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Ngày dạy:
Trang 15- Khi nghiên cứu về thực vật, đôi khi có những bộ phận rất nhỏ bé không thểnhìn thấy bằng mắt thường Do đó con người có những dụng cụ để phóng tonhững bộ phận đó.
- Yêu cầu: hãy sử dụng kính lúp quan
sát các bộ phận của cây xanh mà em
mang đến lớp
- Sau khi cho HS tập thực hành quan
sát mẫu, yêu cầu:
- Trình bày cách sử dụng kính lúp?
- MR: Ngoài kính lúp cầm tay còn có
loại kính lúp có giá đỡ Giới thiệu cho
HS quan sát cấu tạo và cách sử dụng
- GT: Cách giữ gìn và bảo quản kính
- Tay cầm: nhựa hoặc kim loại.
- Mặt kính: dày, 2 mặt lồi có khung bằng nhựa hoặc kim loại.
- Di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn rõ vật.
- Ghi nhận thêm kiến thức
- Nghe và ghi bài
Trang 16lúp
Tiểu kết 1:
* Kính lúp gồm 2 phần:
- Tay cầm: nhựa hoặc kim loại.
- Mặt kính: dày, 2 mặt lồi có khung bằng nhựa hoặc kim loại.
* Cách sử dụng kính lúp:
- Tay cầm kính lúp.
- Để mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính.
- Di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn rõ vật.
- Tuy nhiên thành phần cấu tạo nên cơ thể thực vật rất nhỏ bé mà ngay cảkính lúp cũng không thể quan sát được mà cần có dụng cụ có độ phóng đại lớnhơn
* Hoạt động 2: KÍNH HIỂN VI (KHV) VÀ CÁCH SỬ DỤNG:
- MT: Biết được cấu tạo, cách sử dụng và bảo quản KHV.
+ Chân kính
+ Bàn kính
- Xác định được các phần trên KHVquang học
KL: Một KHV gồm 3 phần chính:
- Chân kính: là giá đỡ.
- Thân kính gồm:
+ Ống kính: thị kính, đĩa quay gắn các vật kính, vật kính.
Trang 17- MR: KHV quang học: phóng to vật từ 40
lần - 300 lần, kính hiển vi điện tử: 10.000
lần - 40.000 lần
- GV: vừa thao tác vừa hướng dẫn cách sử
dụng KHV để quan sát mẫu (tiêu bản)
- Gọi một vài HS thực hiện lại các thao tác
b Cách sử dụng:
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu.
- Đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu nằm ở vị trí trung tâm, dùng kẹp giữ tiêu bản.
- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để nhìn rõ vật.
- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát, có kẹp giữ.
Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh sáng tập trung ánh sáng vào vật mẫu.
b Cách sử dụng:
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu.
- Đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu nằm ở vị trí trung tâm, dùng kẹp giữ tiêu bản.
Trang 18Câu 2: Cách sử dụng kính hiển vi lần lượt theo thứ tự:
1.Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiéu ánh sáng.
2.Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
3.Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu.
A 1,2,3 B 2,1,3 C 3,2,1 D 2,3,1
Câu 3: Các bộ phận chính của kính hiển vi là:
A Chân kính, ống kính,bàn kính B Chân kính, Thân kính, bàn kính
C Thân kính, ống kính,bàn kính D Chân kính, ốc điều chỉnh , bàn kính Đáp án : B
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 6: “Quan sát tế bào thực vật”
+ Chuẩn bị (nhóm): 2 củ hành tím lớn
Nhận xét của tổ chuyên môn Nhận xét của ban giám hiệu
Ngày dạy:
Tiết 5 - Bài 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng : a Kiến thức :
- HS tự làm được tiêu bản tế bào thực vật (tế bào biểu bì vảy hành)
- Tập vẽ hình đã quan sát được
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng: Sử dụng KHV, vẽ hình
* Phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Nl giải quyết vấn đề, Nl tư duy sáng tạo, NL giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: NL quan sát
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh :
a Các phẩm chất
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ thực hành.
- Thói quen giữ vệ sinh
Trang 192 - Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 củ hành tây
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Phương pháp trực quan ( thí nghiệm, thực hành, quan sát…)
+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp- đàm thoại
+ Kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ
IV/ Tiến trình bài học:
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trình bày cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi?
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH LIẾN THỨC
- Các em đã được tìm hiểu về cấu tạo và cách sử dụng của KHV Sau đây các
em sẽ tập làm tiêu bản mẫu và thực hành quan sát trên KHV
Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo
cụ, kim mũi mác, kim nhọn, dao, cốc
nước có ống hút, giấy thấm, lam,
la Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn cho
Trang 20- Yêu cầu các nhóm:
+ Làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành
+ Các nhóm trao đổi tiêu bản để qsát
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
* Hoạt động 2: QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KHV
MT: Quan sát được tế bào biểu bì vảy hành
- Yêu cầu các nhóm đọc cách tiến hành
lấy mẫu và quan sát dưới KHV
chưa chuẩn của HS
- Yêu cầu các nhóm trao đổi tiêu bản
với nhau để cùng quan sát
- Cho HS quan sát tiêu bản mẫu do GV
chuẩn bị để đối chiếu với kết quả của
nhóm
- Nhận xét chung
- Nhóm: cử một bạn đọc cách tiến hànhlấy mẫu và quan sát dưới KHV Phâncông chuẩn bị lam, lamen, dụng cụ
- Các nhóm trao đổi tiêu bản
- Quan sát tiêu bản mẫu GV chuẩn bị
Hoạt động 3: VẼ HÌNH :
- MT: Vẽ hình quan sát được dưới KHV
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Treo tranh phóng to H6.2, 6.3/SGK:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
- Hướng dẫn HS cách vừa quan sát,
- Quan sát tranh
- Tập quan sát và vẽ hình dưới KHV
Trang 21vừa vẽ hình.
- Yêu cầu HS: xác định vách ngăn giữa
các tế bào và ghi chú lên hình
- Đối chiếu với tiêu bản của nhóm
- Phân biệt được vách ngăn giữa các
tế bào
- Vẽ hình
C/HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Màng sinh chất có chức năng:
A Bao bọc ngoài chất tế bào B Làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
C Điều khiển hoạt động sống của tế bào D Chứa dịch tế bào.
Đáp án : A
Câu 2 Cho các thao tác sau:
1 Vặn ốc điều chỉnh cho vật kính xa tiêu bản nhất,
2 Đặt kính ở vị trí vững chắc trên bàn,
3 Đặt tiêu bản vào chính giữa lỗ, trên mâm kính và kẹp lại,
4 Xoay gương chiếu để có độ sáng thích hợp,
5 Xoay ổ quay để dùng vật kính có độ phóng đại bé nhất,
6 Xê dịch tiêu bản cho bộ phận của mẫu vật cần quan sát vào giữa thị kính
7 Điều chỉnh ốc và gương cho đến khi thấy rõ,
8 Xoay ổ quay để có độ phóng to hơn.
Thao tác sử dụng kính hiển vi theo các bước
A 12345678 B 21354768 C.13546782 D 21453678
- Học sinh vẽ hình ảnh mà mình đã quan sát được
- Hướng dẫn HS lau chùi lam kính, lamen, cho vào hộp Dọn vệ sinh lớphọc
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI:
- Các nhóm tự lấy tiêu bản trên một số mẫu khác, quan sát và vẽ hình
- Trả lời câu hỏi SGK
=====================@================
Tiết 6 - Bài 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT (tiếp)
Ngày dạy:
Trang 22I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng : a Kiến thức :
- HS tự làm được tiêu bản tế bào thực vật (tế bào thịt quả cà chua chín)
- Năng lực chuyên biệt: NL quan sát
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh : a Các phẩm chất
2 - Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 quả cà chua chín
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Phương pháp trực quan ( thí nghiệm, thực hành, quan sát…)
+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp- đàm thoại
+ Kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ, 321
IV/ Tiến trình bài học:
Trang 23Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH:
kim mũi mác, kim nhọn, dao, cốc nước
có ống hút, giấy thấm, lam, la-men
- Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn cho
GV kiểm tra: một quả cà chua chín
- Nắm rõ mục đích, yêu cầu bài thựchành
- Lắng nghe và thực hiện yêu cầucủa GV
- Nhóm trưởng nhận dụng cụ thựchành
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
* Hoạt động 2: QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KHV:
MT: Quan sát được tế bào thịt quả cà chua chín.
- Yêu cầu các nhóm đọc cách tiến hành
lấy mẫu và quan sát dưới KHV
- Quan sát GV làm mẫu
- Thực hành: chú ý tế bào thịt quả càchua chỉ lấy một lớp thật mỏng
- Lần lượt các nhóm đem tiêu bảnquan sát trên KHV
Trang 24- GV đi tới các nhóm giúp đỡ, nhắc
nhở, giải đáp thắc mắc của HS
- Quan sát HS thực hiện các thao tác sử
dụng KHV và chỉnh sửa những thao
tác chưa chuẩn của HS
- Yêu cầu các nhóm trao đổi tiêu bản
với nhau để cùng quan sát
- Cho HS quan sát tiêu bản mẫu do GV
chuẩn bị để đối chiếu với kết quả của
nhóm
- Yêu cầu HS đối chiếu hai tiêu bản,
cho biết:
- So sánh tìm điểm giống và khác nhau
giữa tế bào thịt quả cà chua chín và tế
bào biểu bì vảy hành?
- Nhận xét chung
- Vì sao có sự giống và khác nhau đó,
các em sẽ được tìm hiểu trong bài
“Cấu tạo tế bào thực vật”
- Các nhóm trao đổi tiêu bản
- Quan sát tiêu bản mẫu GV chuẩn bị
- HS: trình bày dựa vào sự quan sátcủa bản thân HS khác nhận xét, bổsung
Hoạt động 3: VẼ HÌNH :
- MT: Vẽ hình quan sát được dưới KHV
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS: xác định vách ngăn giữa
các tế bào và ghi chú lên hình
- Quan sát tranh
- Tập quan sát và vẽ hình dưới KHV
- Đối chiếu với tiêu bản của nhóm
- Phân biệt được vách ngăn giữa các
tế bào
- Vẽ hình
C/HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 25*Chọn phương án đúng nhất
1.Khi làm tiêu bản tế bào thịt quả cà chua cần lưu ý dùng kim mũi mác nạo
A nhiều thịt quả cà chua dằm trên bản kính
B nhiều thịt quả cà chua ,dằm tan đều trong một giọt nước trên bản kính
C một ít thịt quả cà chua dằm trên bản kính
D một ít thịt quả cà chua dằm tan đều trong 1 giọt nước trên bản kính.
2 Các nhóm tự đánh giá về kỹ năng làm tiêu bản, sử dụng kính và kết quả thựchành của nhóm
- Học sinh hãy đưa ra :a) 3 nội dung mà mình tâm đắc nhất
b) 2 ý kiến chưa hài lòng
c) 1 đề xuất (kiến nghị)
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI,
- Trả lời câu hỏi SGK
- Tìm tòi thêm các tiêu bản trân các mẫu vật khác đề so sánh hình dạng,kích thước của các tế bào thực vật
Nhận xét của tổ chuyên môn Nhận xét của ban giám hiệu
Tiết 7 - Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng : a Kiến thức :
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật
- Nêu được khái niệm mô, kể tên các loại mô chính của thực vật
Trang 26- Năng lực chung: Năng lực tự học, Nl giải quyết vấn đề, NL giao tiếp,
2 - Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu trước bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Phương pháp trực quan ( quan sát, nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm…)
+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp - đàm thoại
+ Kĩ thuật dạy học nhóm, công não
IV/ Tiến trình bài học:
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Chiếu một số hình vẽ về cấu tạo biểu bì vảy hành và thịt quarcaf chua chín
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Các em đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới KHV, đó là những
khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả các loài thực vật, các cơ quancủa thực vật đều có cấu tạo giống như vảy hành không?
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của tế bào:
- MT: Biết được cơ thể TV đều được cấu tạo từ tế bào, tế bào có nhiều hình dạng vả kíchthước khác nhau.
- Treo tranh phóng to H7.1, 2, 3/SGK
- Hãy cho biết:
- Đặc điểm giống nhau cơ bản trong cấu
tạo rễ, thân, lá?
(Có thể HS chưa gọi được tên thành
phần cấu tạo nên rễ, thân, lá GV cần gợi
Trang 27- Hs đưa ra kết luận.
Tiểu kết 1:
- Các cơ quan của TV đều được cấu tạo từ tế bào.
- Tế bào thực vật có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau
- Tuy có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau nhưng tế bào TV có nhữngcấu tạo đặc trưng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào thực vật:
- MT: HS biết được 4 thành phần chính của tế bào: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế
bào, nhân.
- Treo tranh H 7.4/SGK (tranh câm)
- Quan sát tranh kết hợp thông tin SGK,
cho biết:
- Cấu tạo cơ bản của tế bào thực vật
gồm mấy phần, là những phần nào?
- Gọi 1 HS xác định các bộ phận của tế
bào trên tranh câm
- Thuyết trình về chức năng của tế bào:
từng phần (kết hợp tranh)
- Gọi một vài HS trình bày lại chức
năng từng phần của tế bào
- Vậy một tế bào gồm những thành
phần chủ yếu nào?
- Quan sát tranh
- Gồm 4 phần: vách tế bào, màngsinh chất, chất tế bào, nhân
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.
- Chất tế bào: chứa nhiều bào quan,
Trang 28- Vì sao tế bào thịt quả cà chua không
thể hiện ra các phần của một tế bào cơ
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.
- Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, trong đó có lục lạp.
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Ngoài ra còn có không bào chứa dịch tế bào.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Mô thực vật:
- MT: Cung cấp cho HS khi niệm về Mô.
- Treo tranh vẽ các loại Mô (H 7.5)
- Quan sát tranh và cho biết:
- Cấu tạo và hình dạng các tế bào của
cùng một loại Mô
- Cấu tạo và hình dạng các tế bào của
các loại Mô khác nhau?
1.Cấu trúc nào làm cho tế bào thực vật có hình dạng nhất định?
A.* Vách tế bào B Chất tế bào C Không bào D Màng sinh chất
Trang 292 Mô là một nhóm tế bào có đặc điểm:
A Có hình dạng giống nhau, cùng thực hiện các chức năng riêng
B.* Có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng
C Có hình dạng khác nhau, thực hiện các chức năng riêng
D Có hình dạng, cấu tạo khác nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng
3.Bộ phận nào đóng vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
A Lục lạp B Không bào C.* Nhân D Tế bào chất
Tế bào thực vật có cấu tạo gồm mấy phần?
Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ: Đáp án: 1 Thực vật 2 Nhân tế bào
3 Không bào 4 Màng sinh chất 5 Chất tế bào
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
Chuẩn bị bài 8: “ Sự lớn lên và phân chia của tế bào”
+ Ôn lại khái niệm “Trao đổi chất” ở cây xanh
===============@=============
Tiết 8 - Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng : a Kiến thức :
Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của
- Năng lực chuyên biệt: NL quan sát, so sánh
Ngày dạy:
Trang 302 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh : a Các phẩm chất
Yêu thích môn học
II, CHUẨN BỊ :
1 - Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh H 8.1 và 8.2/ SGK
2 - Chuẩn bị của học sinh:
Ôn lại kiến thức về cấu tạo tế bào
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Phương pháp trực quan ( quan sát, nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm…)
+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp - đàm thoại
+ Kĩ thuật dạy học nhóm, sơ đồ tư duy
IV/ Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào:
- MT: Biết được tế bào lớn lên nhờ sự trao đổi chất.
- Treo tranh phóng to H 8.1/ SGK
- Hãy xác định các phần của tế bào?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời các
câu hỏi thảo luận
- Quan sát tranh
- HS xác định các phần của tế bàotrên tranh
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏithảo luận
Trang 31- Gọi đại diện nhóm trả lời.
- Tế bào lớn lên như thế nào?
(GV có thể gợi ý về sự thay đổi kích
thước của vách tế bào, màng sinh chất,
chất tế bào)
- Tế bào lớn lên do đâu?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Trong quá trình lớn lên, các thành phần
tế bào có gì thay đổi không?
- GV hoàn chỉnh câu trả lời
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét, bổ sung (nếu cần)
- HS: tế bào non có kích thước nhỏ-> lớn dần đến một kích thước nhấtđịnh
-> tế bào trưởng thành
- HS: nhờ quá trình trao đổi chất
KL: Các tế bào non mới hình thành
có kích thước bé, nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn dần thành
- Tế bào non lớn lên thành tế bào trưởng thành nhưng tế bào non do đâu mà có?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào:
- MT: Biết được quá trình phân chia tế bào, chỉ có tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân
chia Ý nghĩa của sự phân chia tế bào.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cung
cấp
- Treo tranh phóng to H 8.2 và trình bày
về mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân
chia của tế bào: Tế bào thực vật lớn lên
đến giai đoạn trưởng thành thì tiến hành
phân chia.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời các
câu hỏi thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm
Trang 32- Tế bào phân chia như thế nào?
- Các tế bào ở bộ phận nào mới có khả
năng phân chia?
- Các cơ quan của thực vật như rễ, thân,
lá… lớn lên bằng cách nào?
- Sự lớn lên và phân chia tếbào có ý
nghĩa gì đối với cơ thể thực vật?
ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
- Chỉ các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
- Tế bào ở mô phân sinh của rễ, thân, lá phân chia tế bào non Tế bào non lớn lên tế bào trưởng thành.
- Ý nghĩa: Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.
Tiểu kết 2:
- Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
- Chỉ các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
- Tế bào ở mô phân sinh của rễ, thân, lá phân chia tế bào non Tế bào non lớn lên tế bào trưởng thành.
- Ý nghĩa: Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Ghi nhớ nội dung bằng cách hoàn thành sơ đồ tư duy
- Bài tập: Xác định câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tế bào ở những bộ phận của cây có khả năng phân chia là: …
a tất cả các bộ phận của cây
b ở phần ngọn của cây
c ở mô phân sinh
d ở các phần non có màu xanh của cây
Câu 2: Sự lớn lên và phân chia của tế bào làm cho thực vật: …
a duy trì và phát triển nòi giống
b lớn lên
c sinh trưởng và phát triển
d.phát triển nòi giống
Câu 3:Tế bào được sinh ra rồi lớn lên, đến một kích thước nhất định sẽ phân chia thành hai tế bào con, đó là sự:
A phân chia B phân sinh C phân bào D lớn lên.
Trang 33Đáp án : C
Câu 4: Các tế bào ở loại mô nào khi lớn lên, phân chia giúp cây lớn lên và phát triển:
A Mô nâng đỡ B Mô phân sinh ngọn C Mô mềm D Loại mô khác.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 9: “Các loại rễ, các miền của rễ”: một số cây có rễ rửa sạch: rau cải,hành lá, …
Nhận xét của tổ chuyên môn Nhận xét của ban giám hiệu
================@=============
CHƯƠNG II: RỄ Tiết 9 - Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng : a Kiến thức :
- Biết cơ quan rễ và vai tṛò của rễ đối với cây
- Phân biệt được rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng từng miền
Trang 341 - Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh H 9.1 -> 3 Các tấm bìa ghi tên các miền của rễ
- Bảng phụ ghi nội dung bảng / SGK tr.30 Vật mẫu một số loại rễ
2 - Chuẩn bị của học sinh:
- Vật mẫu: cây hành, cây cải, cây bưởi nhỏ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Phương pháp trực quan ( quan sát, nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm…)
+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp- đàm thoại
+ Kĩ thuật dạy học nhóm, động não
IV/ Tiến trình bài học:
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Quá trình phân chia tế bào diễn ra như thế nào?
- Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
B/HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Rễ có vai tṛò gì đối với cây?
- Tuy nhiên, không phải tất cả các loại cây đều có cùng loại rễ
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ:
- MT: HS phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
- GV yêu cầu HS nhận biết bộ phận rễ
trên vài mẫu vật
+ Rễ có vai trò gì đối với cây?
- GV: Kiểm tra mẫu vật các nhóm
Hướng dẫn HS quan sát và ghi lại thông
tin về những loại rễ khác nhau
- GV chia nhóm, yêu cầu HS trong nhóm
đặt cây lại với nhau
- GV giúp các nhóm nhận biết tên cây,
+ Hút nước và muối khoáng hòa tan
- HS đặt mẫu vật, kính lúp lên bàn
- Từng HS kiểm tra rễ cây một cáchcẩn thận và phân loại chúng thành 2nhóm
- HS trong nhóm trao đổi với nhau vềtên cây, về việc xếp cây này vàonhóm này hay nhóm khác
Trang 35+ Hai loại rễ đó có gì khác nhau?
- GV gợi ý: + Vị trí mọc của các rễ
+ Kích thước các rễ
- GV treo tranh hình 9.1, hướng dẫn HS
đặt các cây lại cùng với nhau một lần nữa
quan sát các rễ cây cẩn thận và đối chiếu
với tranh, xếp loại rễ cây vào 2 nhóm A
hoặc B
- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong
SGK
- GV: Đưa các vật mẫu đã chuẩn bị trước
và cho một vài HS gọi tên những cây có
rễ cọc, cây có rễ chùm
- GV treo tranh H 9.2, yêu cầu HS quan
sát nhận biết cây có rễ cọc, cây có rễ
chùm
- GV: Nhận xét cho điểm
- Các nhóm thống nhất ý kiến, viếtnhững đặc điểm dùng để phân loại rễcây làm 2 nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
STT Tên
cây
Rễ cọc Rễ
chùm1
23456
- Đại diện nhóm trình bày trước lớpnhững cây có rễ cọc, những cây có rễchùm HS trong lớp nhận xét, bổsung
- HS đọc bài tập đã làm, các bạnnhận xét bổ sung
- HS: Yêu cầu quan sát hình 9.2 trảlời câu hỏi ở dưới hình
- HS: Vài em khác nhắc lại đặc điểmcủa rễ cọc, rễ chùm
Tiểu kết 1:
Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
Trang 36- Rễ cọc: có rễ cái to, khỏe, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên VD.
- Rễ chùm: gồm nhiều rễ con mọc ra từ gốc thân, kích thước gần bằng nhau VD
* Rễ có cấu tạo như thế nào?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các miền của rễ:
- MT: Phân biệt cấu tạo, chức năng các miền của rễ.
- Treo tranh H 9.3 và bảng phụ ghi ND
bảng trang 30
- Đặt những tấm bìa đã chuẩn bị (ghi tên
và chức năng các miền của rễ) -> Yêu cầu
HS chọn tấm bìa thích hợp ghi chú lên
(?) Chức năng của từng miền?
(*)? Tế bào miền nào có khả năng phân
- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
- Tế bào miền sinh trưởng có khảnăng phân chia
- Trong các miền của rễ, miền hút
là quan trọng nhất vì đảm nhậnchức năng hút nước và muốikhoáng hòa tan
Tiểu kết 2:
Rễ gồm 4 miền:
- Miền trưởng thành: chức năng dẫn truyền.
Trang 37- Miền hút: gồm các lông hút có chức năng hút nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
C/HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Gọi HS đọc tóm tắt cuối bài
* Bài tập:
1.Nhóm cây gồm toàn những cây có rễ cọc là: …
a cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
b cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây cải
c cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi
d cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô
- Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
2.Nhóm gồm có toàn các cây có rễ chùm là:
A Cây lúa, cây hành, cây ngô, cây đậu
B Cây mía, cây cà chua, cây lạc, cây nhãn
C Cây tre, cây lúa mì, cây tỏi, cây táo
D *Cây trúc, cây lúa, cây ngô, cây tỏi
3.Căn cứ vào hình dạng bên ngoài , người ta chia rễ làm mấy loại? Đó là những loại nào?
4 Trong những nhóm sau đây, nhóm nào gồm toàn những cây rễ cọc?
A/ Cây tỏi, cây bưởi, cây cải B/ Cây lúa, cây hồng xiêm, cây ớt
C/ Cây đa, cây ổi, cây mít D/ Cây cau, cây ngô, cây đu đủ
Đáp án : C
5 Trong những nhóm cây sau, nhóm cây nào gồm toàn cây rễ chùm?
A/ Cây bí, cây mướp, cây ngô B/ Cây lúa, cây hành, cây ngô
C/ Cây bưởi , cây cà chua, cây quất D/ Cây chanh, cây mướp, cây vải.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG:
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 38- Chuẩn bị bài 10 “Cấu tạo miền hút của rễ”: Ôn lại sơ đồ cấu tạo tế bào thựcvật và so sánh với cấu tạo tế bào lông hút.
Tiết 10 - Bài 10 : CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng : a Kiến thức :
- Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
- Trình bày vai trò của lông hút
- Năng lực chuyên biệt: NL quan sát, so sánh
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh : a Các phẩm chất
GD lòng say mê, yêu thích môn học và ý thức nghiêm túc trong học tập, tìm tòikiến thức
II, CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phóng to H 10.1, H 10.2.
2 Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Phương pháp trực quan ( quan sát, nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm…)
+ Phương pháp thuyết trình, vấn đáp- đàm thoại
+ Kĩ thuật dạy học nhóm, động não
IV/ Tiến trình bài học:
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
HS1: Có mấy loại rễ? Đặc điểm từng loại rễ?
HS2: Rễ gồm mấy miền? Chức năng của từng miền?
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- GV: (?) Trong các miền của rễ miền nào là quan trọng nhất? Vì sao:
Ngày dạy:
Trang 39- HS: Miền hút quan trọng nhất vì có chức năng hút nước và muốikhoáng.
-> Vậy, miền hút phải có cấu tạo như thế nào để làm được chức năng đó?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút:
- MT: HS xác định được miền hút có cấu tạo gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa
- Treo tranh H 10.1 -> Yêu cầu HS
quan sát tranh và cho biết:
- Cấu tạo miền hút gồm mấy phần?
- Gọi HS xác định các phần của miền
hút trên tranh
- Vỏ gồm những bộ phận nào?
- Trụ giữa gồm những bộ phận nào?
- Treo tranh H 10.2 -> Yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi:
- Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào?
-> Nhận xét và ghi điểm HS trả lời
đúng
- Giữa cấu tạo tế bào lông hút và sơ đồ
cấu tạo tế bào thực vật nói chung có
những điểm nào khác? Vì sao?
- Quan sát tranh và trả lời:
- Miền hút gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
- Xác định các phần của miền hút trêntranh
- Vỏ gồm: + Biểu bì + Thịt vỏ.
- Trụ giữa gồm:
+ Các bó mạch (mạch rây, mạch gỗ) + Ruột.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Vì lông hút có cấu tạo của một tế bàogồm: vách tế bào, màng sinh chất, chất
tế bào, nhân, không bào
- Tế bào lông hút không có lục lạp vìkhông có chức năng Quang hợp
Nhân nằm ở gần đầu lông hút (dolông hút kéo dài)
Ruột
* Miền hút có chức năng gì?
Trang 40* Hoạt động 2: Tìm hiểu về chức năng của miền hút:
- MT: HS hiểu được cấu tạo của miền hút phù hợp với chức năng.
- Yêu cầu HS đọc bảng “Cấu tạo và
chức năng cuả miền hút”
- Yêu cầu hS hoạt động nhóm trả lời
các câu hỏi thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Cấu tạo từng bộ phận rễ, bảng/32
không dạy chi tiết từng bộ phận mà chỉ
liệt kê tên bộ phận và nêu chức năng
chính
- Chức năng từng phần của miền hút?
- Lông hút có tồn tại mãi không?
- Trên thực tế, rễ cây thường ăn sâu,
lan rộng, nhiều rễ con, giải thích?
- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền
- Lông hút không tồn tại mãi vì nó sẽgià và rụng đi
- Giải thích: đảm bảo hút được nhiềunước và muối khoáng cho cây, giúpcây bám chặt vào đất
- Không phải tất cả các rễ cây đều cómiền hút vì có những cây sống chìmtrong nước, nước và muối khoáng tựthấm qua biểu bì vào cây -> khôngcần miền hút
2.Đặc điểm để phân biệt miền sinh trưởng của rễ so với các miền khác là?
A.* Có nhiều tế bào phân chia
B Có nhiều mạch dẫn
C Có nhiều tế bào lông hút
D Có nhiều mạch dẫn và nhiều tế bào phân chia
3 Vì sao nói lông hút là một tế bào?
A Có vách tế bào, chất tế bào, lục lạp và nhân