1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm kiểu gen cagA, vacA của vi khuẩn helicobacter pylori và đặc điểm tổn thương mô bệnh học viêm dạ dày mạn tính của người dân tộc thiểu số Việt Nam

8 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 162,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định đặc điểm kiểu gen cagA, vacA của H. pylori và đặc điểm tổn thương viêm dạ dày mạn tính ở một số người dân tộc thiểu số tại 2 tỉnh Đắk Lắk và Lào Cai.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KIỂU GEN cagA, vacA CỦA VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH CỦA NGƯỜI DÂN TỘC

THIỂU SỐ VIỆT NAM

Bùi Chí Nam 1 ; Vũ Văn Khiên 2 ; Phan Quốc Hoàn 2

Dương Xuân Nhương 3 ; Đào Trường Giang 3 ; Nguyễn Thị Loan 3

TÓM TẮT

Mục tiêu: xác định đặc điểm kiểu gen cagA, vacA của H pylori và đặc điểm tổn thương viêm

dạ dày mạn tính ở một số người dân tộc thiểu số tại 2 tỉnh Đắk Lắk và Lào Cai Đối tượng và

phương pháp: 328 bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng bệnh lý dạ dày và viêm dạ dày mạn tính

Nội soi dạ dày xác định tình trạng nhiễm H pylori, sinh thiết làm mô bệnh học đánh giá tổn

thương viêm dạ dày mạn tính theo tiêu chuẩn Sydney cập nhật; làm PCR xác định đặc điểm

kiểu gen cagA, vacA của H pylori Kết quả: tỷ lệ cagA phương Tây ở Đắk Lắk chiếm 77,1%, trong đó người Ê Đê chiếm 82,2% Tất cả cagA phương Tây đều là người Ê Đê (74/90 người = 82,2%) và chỉ có 16/90 người (17,8%) cagA Đông Á Tỷ lệ vacA dương tính: 169/169 người (100%), trong đó vacA s1m1 và vacA s1m2 tương ứng 66,3% và 33,7% Không có sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê về tổn thương viêm dạ dày mạn trên mô bệnh học giữa các chủng vacA m1

và m2 của H pylori Kết luận: kiểu gen cagA phương Tây chiếm đa số ở người Ê Đê, mức độ viêm teo mạn tính kiểu gen cagA phương Tây cao hơn nhóm cagA Đông Á

* Từ khóa: Viêm dạ dày mạn tính; Helicobacter pylori; Bệnh lý dạ dày; Lào Cai; Đắk Lắk

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm H pylori đến nay được khẳng

định là nguyên nhân chủ yếu gây viêm dạ

dày mạn (VDDM) và loét dạ dày-tá tràng

[1] Một số nghiên cứu đa quốc gia chỉ ra,

các chủng tộc khác nhau có tỷ lệ nhiễm

khác nhau, người da đen có tỷ lệ nhiễm

cao gấp đôi người da trắng, tỷ lệ này

cũng thay đổi khi điều kiện sống và các

vùng miền khác nhau, ở các nước kém

và đang phát triển, tỷ lệ nhiễm cao hơn các nước đang phát triển [4]

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm nhiễm H pylori, tuy nhiên, hầu hết nghiên cứu mới chỉ tập trung vào đối tượng là người dân tộc Kinh, rất ít

nghiên cứu về dịch tễ học nhiễm H pylori

ở trẻ em người dân tộc thiểu số vùng biên giới phía Bắc [2] Mặt khác,

1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai

2 Bệnh viện TWQĐ 108

3 Bệnh viện Quân y 103

Người phản hồi (Corresponding author): Đào Trường Giang (giangle127@gmail.com)

Ngày nhận bài: 28/11/2019; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 02/01/2020

Ngày bài báo được đăng: 11/01/2020

Trang 2

khi nghiên cứu về khả năng gây bệnh của

vi khuẩn, các tác giả chỉ ra, trong số những

cá nhân bị nhiễm H Pylori, có tới 80%

không có triệu chứng và hoàn toàn không

có tổn thương [5], đó là do các yếu tố

độc lực và khả năng gây bệnh của chủng

H pylori có thể không giống nhau [6]

Nghiên cứu về H pylori ở người dân tộc

thiểu số vùng cao rất ít và quy mô chưa

lớn, còn hạn chế, đặc biệt, nghiên cứu

trên người dân tộc thiểu số chưa được đề

cập đến

Để góp phần hiểu biết về vấn đề nêu

trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với

mục tiêu: Phân tích đặc điểm kiểu gen

cagA, vacA của vi khuẩn H pylori và đặc

điểm tổn thương mô bệnh học viêm dạ

dày mạn tính ở người dân tộc thiểu số

Việt Nam

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được chẩn đoán

xác định VDDM dựa vào kết quả mô bệnh

học thuộc 2 tỉnh Lào Cai (198 bệnh nhân

[BN]) và Đắk Lắk (130 BN), từ tháng 3 -

2013 đến 6 - 2014

* Tiêu chuẩn chọn BN:

- BN ≥ 18 tuổi, không phân biệt giới tính,

nghề nghiệp

- Được chẩn đoán xác định VDDM dựa

vào kết quả mô bệnh học

- Chưa từng phẫu thuật dạ dày, không

có ung thư dạ dày hoặc chảy máu dạ dày

- tá tràng

- Không sử dụng các thuốc điều trị tiệt

trừ H pylori hoặc có sử dụng kháng sinh,

các thuốc kháng tiết axít, thuốc chứa

thành phần bismuth trong vòng 1 tháng trước khi tham gia nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương tiện và vật liệu nghiên cứu: máy nội soi dạ dày - tá tràng video thế hệ GIF-160, GIF-180 (Hãng Olympus, Nhật Bản); kìm sinh thiết; lọ dung dịch chứa formol trung tính 10% để cố định mẫu mô và các phương tiện dùng để nuôi cấy, làm xét nghiệm PCR, giải trình tự gen vi khuẩn

H pylori

* Các bước tiến hành:

- Phỏng vấn theo mẫu bệnh án nghiên cứu được thiết kế sẵn

- Tiến hành nội soi và sinh thiết: nội soi

dạ dày chẩn đoán theo quy trình nội soi

do Bộ Y tế ban hành, tiến hành sinh thiết

8 mảnh làm Clo-test, mô bệnh học và nuôi cấy làm PCR

- Bảo quản tất cả mẫu bệnh phẩm thu được đúng yêu cầu, đóng gói vận chuyển

và xét nghiệm tại Đại học Oita, Nhật Bản

* Xét nghiệm mô bệnh học: chẩn đoán

VDDM bằng mô bệnh học theo tiêu chuẩn phân loại viêm dạ dày (Hệ thống phân loại Sydney cập nhật) [7], do Tomohisa Uchida (Đại học Oita, Nhật Bản) thực hiện Đánh giá kết quả độc lập dựa trên mã số BN

Chẩn đoán H pylori bằng Clo-test, mô bệnh học, nuôi cấy H pylori bằng PCR

* Phương pháp xác định cagA, vacA của H pylori: bằng phương pháp phản

ứng chuỗi polymerase, khuếch đại gen cagA, vacA s/m bằng chuỗi mồi (primer) đặc hiệu Giải trình tự gen bằng cách sử dụng mồi cagOMF hoặc mồi cagTF Dựa

Trang 3

vào số lượng, trình tự và loại EPIYA,

phân chia chủng H pylori thành:

- H pylori có chứa cagA týp Đông Á

gồm chủng H pylori chứa EPIYA ABD

hoặc ABDD

- H pylori có chứa cagA týp phương Tây gồm chủng H pylori chứa EPIYA

ABC, ABCC hoặc ABCCC

- H pylori có chứa cagA týp không xác định khi chủng H pylori chỉ chứa

EPIYA AB

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Thu thập được 169 mẫu H pylori (+) từ 328 BN qua nuôi cấy (Lào Cai: 73 mẫu,

Đắk Lắk: 96 mẫu), tiến hành phân tích tỷ lệ cagA (+) và phân týp cagA của H pylori

Bảng 1: Tỷ lệ và phân bố các týp cagA của H pylori

Phân týp cagA (+)

Tỷ lệ cagA (+): 169/169 BN (100%), trong đó cagA phương Tây 74/169 BN (43,8%), cagA Đông Á 95/169 BN (56,2%) Tại Lào Cai: tỷ lệ cagA (+): 73/73 BN (100%) và tất

cả nhóm người dân tộc tại Lào Cai đều có cagA Đông Á (100%) Tại Đắk Lắk: tỷ lệ cagA (+): 96/96 BN (100%), trong đó cagA phương Tây 74/96 BN (77,1%), cagA Đông

Á 22/96 BN (22,9%) Đặc biệt, tất cả cagA phương Tây đều là người Ê Đê (74/90 BN = 82,2%), chỉ có 16/90 BN (17,8%) cagA Đông Á Các dân tộc khác đều có cagA Đông

Á Các dân tộc còn lại (Nùng, Thái, Vân Kiều tổng 6 BN) tại Đắk Lắk đều có cagA

Đông Á Tỷ lệ cagA phương Tây ở Đắk Lắk chiếm 76,8%, trong đó người Ê Đê chiếm 82,2%

Trang 4

Hồ Đăng Quý Dũng [3] đã phối hợp với Trường Đại học Oita (Nhật Bản) xác định tỷ

lệ nhiễm H pylori và các yếu tố độc lực của H pylori ở BN VDDM (n = 242) người Kinh tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ cagA Đông Á, cagA phương Tây, cagA (-) tương ứng 91,3%; 1,9% và 3,7%, cho thấy tỷ lệ cagA Đông Á

tại Hà Nội là 94,4%, ở TP Hồ Chí Minh là 87,8%, khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05)

Tỷ lệ chủng H pylori có cagA rất cao ở các nước Đông Á như Hàn Quốc, Nhật

Bản (xấp xỉ 100%) [8], trong khi ở các khu vực khác thấp hơn nhiều [6] Nghiên cứu tại

Ý của Paoluzi O.A và CS ghi nhận tỷ lệ H pylori mang cagA là 60,7% [9] Nghiên cứu

của chúng tôi: tỷ lệ cagA (+) chiếm 100% Tuy nhiên, tỷ lệ cagA Đông Á chỉ chiếm 56,2%, trong khi đó cagA phương Tây chiếm 43,8% Đặc biệt ở người Ê Đê, tỷ lệ cagA phương Tây là 82,2% Một số nghiên cứu cho thấy, ở những nước có tỷ lệ cagA cao,

đặc biệt cagA týp Đông Á là những nước có tỷ lệ ung thư dạ dày cao [6]

Bảng 2: Tỷ lệ vacA, vacA s1m1 và vacA s1m2 của H pylori

Nuôi cấy

Tỷ lệ vacA (+): 169/169 BN (100%), trong đó vacA s1m1 và vacA s1m2 chiếm tỷ lệ 66,3% và 33,7% Tại Lào Cai: tỷ lệ vacA s1m1 và vacA s1m2 lần lượt 46,6% và 53,4% Tại Đắk Lắk: tỷ lệ vacA s1m1 và vacA s1m2 tương ứng 81,2% và 18,8%

Trang 5

Có mối liên quan chặt chẽ giữa độc tố

vi khuẩn và bệnh sinh do H pylori, trong

đó týp vacA s1m1 được xem có độc lực

nhất Tỷ lệ vacA s1m1 xuất hiện chủ yếu

ở BN người dân tộc Ê Đê tại Đắk Lắk và

đây là một yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến

hình thành các bệnh lý dạ dày khác nhau

Tuy nhiên, điều trái ngược là cagA phương

Tây chiếm tỷ lệ cao (82%), trong khi cagA

Đông Á chỉ 18%

Hồ Đăng Quý Dũng phối hợp với

Trường Đại học Oita (Nhật Bản) nghiên

cứu 103 mẫu H pylori (+) ở BN VDDM

người Kinh (Việt Nam) Kết quả: vacA s1

chiếm 100% và tỷ lệ vacA s1m1, vacA

chủng (3,9%) không xác định được kiểu

gen Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ

vacA m1 ở nhóm BN Hà Nội (57,7%) cao

hơn ở TP Hồ Chí Minh (34%), sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [3]

Nghiên cứu ở nước ngoài thực hiện

trên các chủng tộc người khác nhau,

vùng địa lý khác nhau cũng cho thấy khác

nhau về tỷ lệ vacAm1 và vacAm2 Nghiên

cứu của Basso D và CS: tỷ lệ vacA s1

57,6%, vacA m1 40%, tỷ lệ vacA s1 thấp

hơn có ý nghĩa so với kết quả của chúng

tôi (p < 0,05) Một nghiên cứu tương tự

của Caner V và CS cho thấy tỷ lệ vacA s1

là 89,1%, vacA m1 là 17,4% [10]

Trên thế giới, nghiên cứu về tỷ lệ

cagA, vacA ở BN VDDM có số liệu khác

nhau và mâu thuẫn với nhau, điều này giải thích về sự hình thành các bệnh lý dạ dày khác nhau Ấn Độ là nước có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày rất thấp (4,7 đối với nam và 2,9 đối với nữ/100.000 dân) Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Kumar S và

CS, 86,9% các chủng H pylori có gen cagA, 100% chủng có vacA s1 và 80%

chủng có vacA m1 Như vậy, các thông

số này trái ngược với tần suất mắc ung thư dạ dày, điều này rất khó giải thích Nghiên cứu của Lui S.K và CS thực hiện giải trình tự gen cagA của các chủng H

EPIYA-ABC motif là 46,7%, EPIYA-ABCC 33,3%, 6,7% là EPIYA-AC (một biến thể của cagA týp phương Tây) và chỉ có 13,3%

có EPIYA-ABD cagA týp Đông Á) [11] Rhead và CS đã ghi nhận thêm một vùng quan trọng trong gen vacA, vùng này nằm giữa vùng s và m và được đặt

tên là vùng i (intermediate region) Vùng i

được chia thành i1 (có hoạt động gây

không bào) và i2 (không có hoạt động

gây không bào) Với nhóm nghiên cứu

là người phương Tây, tất cả vacA s1/m1 đều có i1, tất cả vacA s2/m2 đều có i2, còn vacA s1/m2 có thể là i1 hoặc i2

[12]

Bảng 3: Liên quan giữa viêm teo, dị sản ruột và týp cagA

Có mối liên quan giữa mức độ viêm teo, dị sản ruột và týp cagA (p < 0,05), trong đó:

tỷ lệ viêm teo nhẹ và týp cagA Đông Á chiếm 46,1%, týp cagA phương Tây 53,9%

Trang 6

Tỷ lệ viêm teo vừa và týp cagA Đông Á chiếm 60,0%, týp cagA phương Tây 40,0%

Tỷ lệ viêm teo nặng và týp cagA Đông Á chiếm 100%, týp cagA phương Tây 0% Tỷ lệ

dị sản ruột và týp cagA Đông Á chiếm 69,6%, týp cagA phương Tây 30,4%

Bảng 4: Liên quan giữa các týp vacA m với tổn thương mô bệnh học

Kiểu gen vagA m

Thang điểm đánh giá

Mật độ H pylori

< 0,05

Mức độ teo

< 0,05

Mức độ dị sản ruột

> 0,05

Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê về tổn thương VDDM trên mô bệnh học

giữa các chủng vacA m1 và m2 của H pylori

Bảng 5: Liên quan giữa các týp cagA với vị trí tổn thương dạ dày qua mô bệnh học

Týp cagA

Thang điểm đánh giá

Mức độ thâm nhập bạch

Mức độ thâm nhập bạch

Viêm teo

Mức độ thâm nhập bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân và viêm teo ở

nhóm BN có cagA phương Tây đều cao hơn có ý nghĩa so với nhóm cagA Đông Á ở

cả hang vị và thân vị (p < 0,05) Riêng mức độ thâm nhập bạch cầu đa nhân trung tính

ở hang vị không khác nhau giữa hai nhóm

Trang 7

Biến đổi mô bệnh học ở BN VDDM

có liên quan đến tác nhân gây bệnh,

trong đó H pylori đóng vai trò quan trọng

Các nghiên cứu ở Nhật Bản, Hàn Quốc

và Trung Quốc đều chứng minh rõ vai trò

của gen cagA, đặc biệt với gen cagA

Đông Á Yamaoka Y và CS nghiên cứu ở

Okinawa (Nhật Bản) thấy mức độ viêm

mạn tính hoạt động và viêm teo tăng cao

có ý nghĩa ở BN nhiễm H pylori có týp

cagA Đông Á so với BN nhiễm H pylori

có cagA (-) hoặc cagA týp phương Tây

Thống kê tại đảo Okinawa (Nhật Bản) cho

thấy tần suất mắc ung thư dạ dày tại nơi

này thấp hơn có ý nghĩa so với tần suất

mắc tại Nhật Bản Điều này được giải

thích, từ sau chiến tranh Thế giới thứ

hai đến nay, vùng đảo này có nhiều

người Mỹ sinh sống Sự giao thoa chủng

tộc người và điều kiện môi trường, gen

cagA phương Tây xuất hiện nhiều hơn so

với cagA Đông Á… là nguyên nhân làm

thay đổi tần suất mắc ung thư dạ dày

thấp tại khu vực này [13]

Tương tự, các nghiên cứu tại Thái Lan

cho thấy tần suất mắc ung thư dạ dày có

liên quan chặt chẽ với tỷ lệ cagA Đông Á

và cagA phương Tây Tần suất mắc ung

thư dạ dày tại Thái Lan rất thấp

(2,9/100.000 dân) và được xếp vào nhóm

nước mắc ung thư dạ dày thấp Kết quả

nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cagA Đông Á

chiếm < 50%, còn lại hầu hết là cagA týp

phương Tây [14]

KẾT LUẬN

- Có khác biệt rất lớn về tỷ lệ cagA

phương Tây ở Đắk Lắk và Lào Cai, tỷ lệ

cagA phương Tây ở Đắk Lắk chiếm 77,1%,

trong đó người Ê Đê chiếm 82,2% Tất cả

cagA phương Tây đều là người Ê Đê

(74/90 BN = 82,2%), chỉ có 16/90 BN

(17,8%) cagA Đông Á Tỷ lệ vacA (+): 169/169 BN (100%), trong đó vacA s1m1

và vacA s1m2 tương ứng 66,3% và 33,7% Tại Lào Cai: tỷ lệ vacA s1m1 và vacA s1m2 lần lượt 46,6% và 53,4% Tại

Đắk Lắk: tỷ lệ vacA s1m1 và vacA s1m2 tương ứng 81,2% và 18,8%

- Có mối liên quan giữa mức độ viêm

teo, dị sản ruột và týp cagA Mức độ thâm

nhập bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân và viêm teo ở nhóm BN có

cagA phương Tây đều cao hơn có ý nghĩa

so với nhóm cagA Đông Á ở cả hang vị

và thân vị

* Kiến nghị:

Cần có những nghiên cứu phân tích tính đa hình thái về yếu tố độc lực cagA,

vacA và tìm hiểu yếu tố vật chủ ở BN

VDDM để đánh giá rõ vai trò của yếu tố độc lực khác nhau, việc đánh giá những hậu quả lâm sàng cần dựa vào phối hợp các yếu tố độc lực hơn là đánh giá từng yếu tố riêng lẻ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đào Văn Long. Bài tiết axít dịch vị và bệnh lý liên quan Nhà xuất bản Y học Hà Nội

2014, tr.60-154

2 Mai Hồng Bàng. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học của ung thư

dạ dày Tạp chí Y học Thực hành 2006, 3, tr.87-89

3 Hồ Đăng Quý Dũng và CS. Nghiên cứu

mối liên quan giữa các yếu tố độc lực cagA,

vacA củ a Helicobacter pylori với viêm dạ dày

mạn tính Tạp chí Y Dược Lâm sàng 108

2011, 6, tr.60-67

Trang 8

4 Ferlay J, S.I, Dikshit R et al. Cancer

incidence and mortality worldwide: Sources,

methods and major patterns in GLOBOCAN

2012 J Cancer 2015, 136 (5), pp.E359-E386

5 Japanese Gastric Cancer Association.

Japanese classification of gastric carcinoma:

3rd English edition Gastric Cancer 2011, 14,

pp.101-112

6 Azuma T Helicobacter pylori cagA

protein variation associated with gastric

cancer in Asia Journal Gastroenterol 2004,

39 (2), pp.97-103

7 Dixon M.F, Path F.R.C, Genta R.M et

al. Classification and grading of gastritis: The

updated Sydney system American Journal of

Surgical Pathology 1996, 20 (10),

pp.1161-1181

8 Asaka M et al. Atrophic gastritis and

intestinal metaplasia in Japan: Results of a

large multicenter study Helicobacter 2001, 6,

pp.294-299

9 Paoluzi O.A et al. Discrepancy between

polymerase chain reaction assay and Western

blot analysis in the assessment of cagA status

in dyspeptic patients Helicobacter 2001, 6, pp.130-135

10 Caner V et al H pylori iceA alleles are

disease-specific virulence factors World J Gastroenterol 2007, 14, pp.2581-2585

11 Lui S.Y, Chuah S.W et al. Different

cagA and vacA polymorphisms are found in

the Chinese versus the Malay and Indian

populations: An analysis of Helicobacter pylori

virulence genes in Singapore Proceedings of Singapore Healthcare 2010, 19, pp.12-18

12 Choi S, Lim Y.J, Park S.K. Risk factor for metaplastic gastritis of Koreans World Journal of Gastroenterology 2006, 12 (16), pp.2584-2587

13 Yamaoka Y, Kato M, Asaka M.

Geographic differences in gastric cancer incidence can be explained by differences

between Helicobacter pylori strains Internal

Medicine 2008, 47 (12), pp.1077-1083

14 Vilaichone R.K, Mahachai V et al.

Molecular epidermiology and outcome of

Helicobacter pylori infection in Thailand:

A cultural cross roads Helicobacter 2004, 9, pp.453-459.

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ và phân bố các týp cagA của H. pylori. - Nghiên cứu đặc điểm kiểu gen cagA, vacA của vi khuẩn helicobacter pylori và đặc điểm tổn thương mô bệnh học viêm dạ dày mạn tính của người dân tộc thiểu số Việt Nam
Bảng 1 Tỷ lệ và phân bố các týp cagA của H. pylori (Trang 3)
Bảng 2: Tỷ lệ vacA, vacA s1m1 và vacA s1m2 của H. pylori. - Nghiên cứu đặc điểm kiểu gen cagA, vacA của vi khuẩn helicobacter pylori và đặc điểm tổn thương mô bệnh học viêm dạ dày mạn tính của người dân tộc thiểu số Việt Nam
Bảng 2 Tỷ lệ vacA, vacA s1m1 và vacA s1m2 của H. pylori (Trang 4)
Bảng 3: Liên quan giữa viêm teo, dị sản ruột và týp cagA. - Nghiên cứu đặc điểm kiểu gen cagA, vacA của vi khuẩn helicobacter pylori và đặc điểm tổn thương mô bệnh học viêm dạ dày mạn tính của người dân tộc thiểu số Việt Nam
Bảng 3 Liên quan giữa viêm teo, dị sản ruột và týp cagA (Trang 5)
Bảng 4: Liên quan giữa các týp vacAm với tổn thương mô bệnh học. - Nghiên cứu đặc điểm kiểu gen cagA, vacA của vi khuẩn helicobacter pylori và đặc điểm tổn thương mô bệnh học viêm dạ dày mạn tính của người dân tộc thiểu số Việt Nam
Bảng 4 Liên quan giữa các týp vacAm với tổn thương mô bệnh học (Trang 6)
Bảng 5: Liên quan giữa các týp cagA với vị trí tổn thương dạ dày qua mô bệnh học. - Nghiên cứu đặc điểm kiểu gen cagA, vacA của vi khuẩn helicobacter pylori và đặc điểm tổn thương mô bệnh học viêm dạ dày mạn tính của người dân tộc thiểu số Việt Nam
Bảng 5 Liên quan giữa các týp cagA với vị trí tổn thương dạ dày qua mô bệnh học (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w