1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 8 phát triển năng lực 5 hoạt động mới nhất

80 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 773 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.. Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi Không dạy – Giảm tải Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.. Gv

Trang 1

Ngày soạn: 05/01/2019 Ngày giảng 7A: 08/01/2019 7B: 07/01/2019

Tiết 28 - Bài 27: CHĂM SÓC RỪNG SAU KHI TRỒNG

1 Mục tiêu :

a) Kiến thức.

- Hiểu được thời gian và số lần chăm sóc rừng sau khi trồng

- Hiểu được nội dung công việc chăm sóc rừng sau khi trồng

b) Kĩ năng.

- Hình thành những kỹ năng chăm sóc rừng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thảo luận nhóm

c) Thái độ.

- Có ý thức chịu khó, cẩn thận và an toàn lao động trong chăm sóc rừng

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Hình 44 SGK phóng to

- Phiếu học tập

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Xem trước bài 27

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi: Hãy cho biết trồng cây con có bầu theo quy trình nào?

Trang 2

TG Hoạt ðộng của GV và HS Nội dung ghi bảng

Tìm hiểu thời gian và số lần chãm sóc

? Theo em chăm sóc rừng sau khi trồng

nhằm mục đích gì?

HS: Ðể tạo môi trường thuận lợi cho cây

trồng sinh trưởng tốt và tỉ lệ sống cao

GV: Yêu cầu hs đọc phần I

- Hs đọc và trả lời:

?.Vì sao sau khi trồng 1-3 tháng phải chăm

sóc ngay?

HS:Vì cây mới trồng còn non yếu Tiến

hành chãm sóc ngay để tạo điều kiện thuận

lợi cho cây con sinh trưởng nhanh, tăng

sức đề kháng trong môi trưởng sống mới

?.Vì sao những năm đầu chăm sóc nhiều

hơn những năm sau?

- Vì năm thứ 1-4 rừng chưa khép tán, sau

2 Số lần chãm sóc.

Nãm thứ nhất và nãm thứ 2,mỗi nãm chãm sóc 2 đến 3 lần.Năm thứ ba và nãm thứ 4, mỗinãm chăm sóc 1 đến 2 lần

Tìm hiểu những công việc chãm sóc rừng sau khi trồng.

- Giáo viên treo hình 44, yêu cầu hs chia

nhóm, thảo luận ðể trả lời các câu hỏi:

?.Chăm sóc rừng bao gồm những công

việc gì?

- Hs quan sát và thảo luận nhóm

- Cử đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ

HS: Tỉa, dặm cây Trong hố có nhiều cây

thì tỉa chỉ còn 1 cây và đem những cây tỉa

dặm vào những nơi cây chết hay chổ đất

II Những công việc chăm sóc rừng sau khi trồng:

Trang 3

? Nhóm 2: Hình 44b mô tả công việc gì?

cách tiến hành công việc đó?

HS: Làm cỏ quanh gốc Làm sạch cỏ xung

quanh gốc cây

? Nhóm 3: Hình 44c là công việc gì và

cách tiến hành công việc đó?

HS: Bón phân: Thường bón ngay trong

nãm đầu

? Nhóm 4: Hình 44d mô tả công việc gì

và cách làm?

HS: Xới đất, vun gốc Lấy cuốc xới đất

xung quanh gốc rồi vun vào gốc cây nhýng

không làm tổn thương bộ rễ

? Hình 44e là công việc gì và làm nhý thế

nào?

HS: Phát quang và làm rào bảo vệ:

+ Phát quang là chặt bỏ dây leo, cây hoang

dại chèn ép cây rừng trồng

+ Làm rào bảo vệ bằng cách trồng cây dứa

dại và một số cây khác, làm hàng rào bao

?.Em hãy cho biết sau khi trồng cây gây

rừng có nhiều cây chết là do các nguyên

nhân nào?

HS: Do cây cỏ hoang dại chèn ép cây

trồng, đất khô và thiếu chất dinh dýỡng,

thời tiết xấu, sâu, bệnh hại, thú rừng phá

- Hs đọc phần ghi nhớ và em có thể chưa biết

Bài tập: Đúng hay sai:

a Những năm đầu phải chăm sóc nhiều lần

b Xới đất, vun gốc với độ sâu 12 đến 13cm và sát vào gốc

Trang 4

c Thời gian chăm sóc phải liên tục trong 4 năm.

d Không nên tỉa bớt cây khi chăm sóc

Đáp án: Đúng: a,b sai: c, d

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1 tự trồng thêm cây quanh nhà hoặc khu vệ sinh sống theo kĩ thuật đã học

2 Quan sát kĩ thuật trồng cây tại địa phương, so sánh với nội dung học của bài

- Phân biệt được các loại khai thác rừng

- Hiểu được điều kiện khai thác rừng ở nước ta hiện nay

- Biết được các biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác rừng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1)Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Bảng 2, hình 45,46, 47 SGK phóng to

- Bảng con, phiếu học tập

2) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Xem trước bài 28

III Tiến trình lên lớp

Trang 5

Tìm hiểu các loại khai thác rừng

Mục tiêu: HS biết được các loại khai thác rừng Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua hình ảnh

mà GV cho HS quan sát

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK,

Sản phẩm: HS trả lời để biết được các loại khai thác rừng

Tiến trình hoạt động:

GV: Treo bảng 2 và yêu cầu quan sát +

Có mấy loại khai thác rừng?

?.Thế nào là khai thác dần? Thời gian

chặt hạ và cách phục hồi rừng của khai

thác dần?

HS: Chặt toàn bộ cây rừng trong 3 đến 4

lần khai thác

+ Thời gian: kéo dài 5 đến 10 năm

+ Rừng tự phục hồi bằng tái sinh tự

nhiên

?.Thế nào là khai thác chọn? Thời gian

chặt hạ và cách phục hồi rừng của khai

I Các loại khai thác rừng:

Trang 6

thác chọn?

HS: Chặt cây già, cây có phẩm chất và

sức sống kém Giữ lấy cây còn non, cây

gỗ tốt và có sức sống mạnh

+ Không hạn chế thời gian

+ Rừng tự phục hồi

?.Nêu những điểm giống nhau và khác

nhau giữa 3 loại khai thác rừng

* Giống nhau:

+ Trắng và dần: lượng cây chặt hạ là

toàn bộ cây rừng

+ Dần và chọn: rừng tự phục hồi

* Khác nhau: thời gian chặt hạ

- Giáo viên sửa, bổ sung

? Rừng ở nơi đất dốc lớn hơn 15 độ,

nơi rừng phòng hộ có khai thác trắng

được không, tại sao?

HS: - Không, vì gây ra xói mòn, rửa

trôi, lũ lụt

? Khai thác rừng nhưng không trồng

rừng ngay có tác hại gì?

HS: - Sẽ làm cho đất bị thoái hóa, rữa

trôi, xói mòn, có thể gây ra lũ lụt,

GV: Kết luận

Có 3 loại khai thác rừng:

- Khai thác trắng là chặt hết cây trong một mùa chặt, sau đó trồng lại rừng.

- Khai thác dần là chặt hết cây trong 3 đến 4 lần chặt trong 5 đến

10 năm để tận dụng rừng tái sinh tự nhiên.

- Khai thác chọn là chọn chặt cây theo yêu cầu sử dụng và yêu cầu tái sinh tự nhiên của rừng.

Tìm hiểu Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam:

Mục tiêu: HS biết được điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ởViệt Nam:

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm gty

Trang 7

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua hình ảnh

mà GV cho HS quan sát

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK,

Sản phẩm: HS trả lời để biết được Điều kiện áp dụng khai thác rừnghiện nay ở Việt Nam

Tiến trình hoạt động:

GV:Yc hs đọc phần thông tin mục II và

quan sát hình 45, 46

Hs đọc thông tin , quan sát và trả lời:

? Hãy cho biết tình hình rừng ở nước ta

từ năm 1943 đến 1995 qua bài 22 ta đã

học?

HS: Rừng bị tàn phá nghiêm trọng, diện

tích, độ che phủ của rừng giảm mạnh,

diện tích đồi trọc, đất hoang ngày càng

?.Em hãy điền vào chỗ trống những nội

dung thích hợp ở điều kiện thứ nhất?

Giáo viên bổ sung

II Điều kiện áp dụng khai

thác rừng hiện nay ở Việt Nam:

- Chỉ được khai thác chọn chứ không được khai thác trắng.

- Rừng còn nhiều cây gỗ to có giá trị kinh tế.

Trang 8

- Lượng gỗ khai thác chọn < 35% ượng gỗ của khu vực khai thác

Tìm hiểu về phục hồi rừng sau khai thác

Mục tiêu: HS biết được cách phục hồi rừng sau khai thác

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua hình ảnh

mà GV cho HS quan sát

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK,

Sản phẩm: HS trả lời để biết được khôi phục 1 số loại rừng sau khaithác

GV: Yc hs nghiên cứu thông tin mục

SGK

+ Đối với rừng khai thác trắng ta nên

phục hồi rừng như thế nào?

?.Đối với rừng khai thác dần và khai

thác chọn để phục hồi ta phải làm sao?

+ Chăm sóc cây gieo giống: làm cỏ, xới

đất, bón phân quanh gốc cây

+ Phát hoang cây cỏ hoang dại để hạt dễ

nẩy mầm và cây con sinh trưởng thuận

lợi

+ Dặm cây hay gieo hạt vào nơi có ít

cây tái sinh và nơi không có cây gieo

trồng

III Phục hồi rừng sau khai thác

1 Rừng đã khai thác trắng.

- Rừng đã khai thác trắng ta nêntrồng rừng để phục hồi

- Trồng xen cây công nghiệp vớicây rừng

2 Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn.

* Thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự phục hồi bằng các biện

Trang 9

GV nhận xét và kết luận pháp:

- Chăm sóc cây gieo giống: làm cỏ, xới đất, bón phân quanh gốc cây.

- Phát dọn cây cỏ hoang dại để hạt

dễ nẩy mầm và cây con sinh trưởng thuận lợi.

- Dặm cây hay gieo hạt vào nơi có ít cây tái sinh và nơi không có cây gieo trồng.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(4')

- Hs đọc phần ghi nhớ và em có thể chưa biết

Bài tập: 1 Hãy nối nhóm từ trong cột A với cột B thành các cặp ý tương

a) Duy trì, bảo vệ rừng, bảo vệ đất hiện có

b) Bảo đảm chất lượng rừng, mật độ che phủ đất

c) Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ

d) Rừng có khả năng tự phục hồi, tái sinh

Đáp án:

Câu 1: (1) – c, (2) – a, (3) – b

Câu 2: a

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Về nhà xem trước bài 29

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Thảo luận để giải quyết tình huống sau;

Địa phương là xã miền núi Đời sống cảu người dân ở đây rất nghèo, nhiều gia đình không đủ gạo ăn, người dân vẫn giữ tập quán đốt rừng làm nương rấy khiến đất đai trở nên cằn cỗi, hạn hán, lũ lụt ngày càng khắc nghiệt theo em sẽ nói gì với bố

mẹ và người dân trong bản để giải quyết vấn đề này?

Các nhóm học sinh thảo luận, báo cáo kết quả trước lớp Các nhóm khác góp ý

bổ sung Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả của nhóm

Trang 10

7B: 21/01/2019

Tiết 30 - Bài 29 : BẢO VỆ VÀ KHOANH NUÔI RỪNG

(Soạn theo định hươngs PTNLHS)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng

- Biết được mục đích, biện pháp bảo vệ và khoanh nuôi rừng

Tìm hiểu Ý nghĩa của việc khoanh nuôi bảo vệ rừng

GV? Theo em hiểu bảo vệ rừng là

như thế nào?

HS: Chống lại mọi sự gây hại, giữ

gìn tài nguyên và đất rừng

GV? Nếu rừng không được bảo vệ

sẽ dẫn tới hiện tượng gì?

HS: Rừng không được bảo vệ sẽ

mất tài nguyên, đất rừng, ảnh hưởng

đến khí hậu, gây trở ngại cho cuộc

sống con người

Trang 11

GV? Bảo vệ rừng có ý nghĩa gì?

GV: Nhận xét kết luận - Giữ gìn và tạo điều kiện rừng phát

triển, rừng được phục hồi, tạo nguồn tàinguyên to lớn phục vụ cho đời sống và sản xuất, góp phần làm cho không khí trong lành

GV? Nếu rừng không được bảo vệ

sẽ dẫn tới hiện tượng gì?

HS: Rừng không được bảo vệ sẽ

mất tài nguyên, đất rừng, ảnh hưởng

đến khí hậu, gây trở ngại cho cuộc

sống con người

GV? Bảo vệ rừng có ý nghĩa gì?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin thảo

luận nhóm theo phiếu học tập:

1 Hành động nào của con người thì

coi là xâm phạm tài nguyên rừng?

2 HS tham gia bảo vệ rừng bằng

cách nào?

3 Những đối tượng nào được phép

kinh doanh rừng?

HS: Đọc thông tin, thảo luận nhóm

GV: Gọi đại diện 1  2 nhóm phát

- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân

Trang 12

vùng núi phát triển kinh tế và tham giatích cực vào bảo vệ rừng.

- Xây dựng lực lượng bảo vệ cứu chữa rừng

Khoanh nuôi phục hồi rừng

GV: Cho HS đọc thông tin trả lời

lần lượt từng câu hỏi:

1 Mục đích của khoanh nuôi rừng

là gì?

2 Đối tượng của khoanh nuôi rừng?

3 Biện pháp khoanh nuôi rừng có gì

khác so với biện pháp bảo vệ rừng?

HS: Đọc thông tin trả lời lần lượt

từng câu hỏi

GV: Chốt lại kiến thức:

3 Khoanh nuôi phục hồi rừng

- Mục đích: Tạo hoàn cảnh thuận lợi đểnơi mất rừng phục hồi và phát triểnthành rừng có sản lượng cao

- Đối tượng: Đất đã mất rừng nhưngcòn khả năng phục hồi thành rừng

- Biện pháp: Tuỳ điều kiện lựa chọn cácbiện pháp sau:

+ Bảo vệ: Cấm chăn thả đại gia súc.Chống chặt phá cây gieo giống, cây contái sinh,…

+ Phát dọn dây leo, bụi rậm, cuốc xớiđất tơi xốp quanh gốc cây

+ Tra hạt hay trồng cây vào nơi đất có khoảng trống lớn

C HOẠT ĐỘNG LUỆN TẬP(4 phút).

- So sánh bảo vệ và khoanh nuôi rừng về: Mục đích, đối tượng, biện pháp chính?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 1 phút ).

- Học bài và trả lời theo câu hỏi cuối bài, đọc mục "có thể em chưa biết"

- Kẻ sơ đồ 7 SGK trang 82 vào vở

E HOẠT ĐỌNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Nghiên cứu thông tin qua sách báo, internet về việc bảo vệ khoanh nuôi rừng trong trong cả nước

Trang 13

Ngày soạn: 25/01/2019 Ngày giảng 7A:29/01 /2019 7B:28 /01/2019

PHẦN 3: CHĂN NUÔICHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI Tiết 31 - Bài 30 : VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

1.Mục tiêu:

a Kiến thức.

- Hiểu được vai trò của chăn nuôi

- Biết được nhiệm vụ phát triển của ngành chăn nuôi

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên.

- SGK, giáo án

- SGK, giáo án

- Sơ đồ 7, phóng to

- Hình 50 và bảng 3 SGK phóng to

- Bảng con, phiếu đáng giá

b Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Xem trước bài 30

3 Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ (không)

* Giới thiệu bài: (2’): Chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất chính trong nền

kinh tế nước ta, có vai trò vô cùng quan trọng Chính vì vậy việc phát triển chăn nuôi một cách toàn diện được xem là nhiệm vụ quan tọng hàng đầu Để hiểu được vai trò

và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi, ta vào bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

Tìm hiểu vai trò của ngành chăn nuôi

GV: Treo hình 50, yêu cầu hs quan

sát

Học sinh quan sát

? Nhìn vào hình a, b, c, d cho biết

chăn nuôi cung cấp gì?

I Vai trò của ngành chăn nuôi

Trang 14

+ Hình d: cung cấp nguyên liệu

cho ngành công nghiệp nhẹ

? Theo hiểu biết của em loài vật

nuôi nào cho sức kéo?

HS: - Đó là trâu, bò, ngựa hay lừa

? Làm thế nào để môi trường không

bị ô nhiễm vì phân của vật nuôi?

HS: - Phải ủ phân cho hoai mục

? Hãy kể những đồ dùng làm từ sản

phẩm chăn nuôi mà em biết?

HS: - Như: giầy, dép, cặp sách, lượt,

quần áo

? Em có biết ngành y và được dùng

nguyên liệu từ ngành chăn nuôi để

làm gì không? Nêu một vài ví du?

HS: - Tạo vắc xin, huyết thanh.vd:

Tìm hiểu Nhiệm vụcủa ngành chăn nuôi

GV: Treo tranh sơ đồ 7 yêu cầu hs

quan sát

- Học sinh quan sát

II Nhiệm vụ phát triển ngành chăn

nuôi ở nước ta

Trang 15

? Chăn nuôi có mấy nhiệm vụ?

HS: - Có 3 nhiệm vụ:

+ Phát triển chăn nuôi toàn diện

+ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ

thuật sản xuất

+ Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu

và quản lý

? Em hiểu như thế nào là phát triển

chăn nuôi toàn diện?

HS: - Phát triển chăn nuôi toàn diện

là phải:

+ Đa dạng về loài vật nuôi

+ Đa dạng về quy mô chăn nuôi:

Nhà nước, nông hộ, trang trại

? Em hãy cho ví dụ về đa dạng loài

HS: + Cho vay vốn, tạo điều kiện

cho chăn nuôi phát triển

Ví dụ: Tạo giống mới năng suất cao,

tạo ra thức ăn hỗn hợp,…

? Em hãy cho một số ví dụ về đẩy

mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

cho sản xuất?

HS: + Đào tạo những cán bộ chuyên

trách để quản lý chăn nuôi: bác sĩ thú

y…

? Tăng cường đầu tư cho nghiên

cứu và quản lý là như thế nào?

? Từ đó cho biết mục tiêu của ngành

chăn nuôi ở nước ta là gì?

HS: - Tăng nhanh về khối lượng và

chất lượng sản phẩm chăn nuôi

(sạch, nhiều nạc…) cho nhu cầu tiêu

dùng trong nước và xuất khẩu

? Em hiểu như thế nào là sản phẩm

chăn nuôi sạch?

HS: - Là sản phẩm chăn nuôi không

chứa các chất độc hại

Trang 16

? Em hãy mô tả nhiệm vụ phát triển

chăn nuôi ở nước ta trong thời gian

tới?

HS: Trả lời

- Phát triển chăn nuôi toàn diện.

- Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

- Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu

và quản lý.

c Củng cố - Luyện tập (4’)

Hs đọc phần ghi nhớ

- Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?

- Đáng dấu "x" vào ô vuông thể hiện nhiệm vụ của ngành chăn nuôi

□ Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người

□ Tăng cường đâu tư cho nghiên cứu và quản lý

□ Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ

□ Phát triển chăn nuôi toàn diện

□ Đấy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất

□ Tăng nhanh khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi

d Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1’)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 31

Ngày soạn: 20/01/2019 Ngày giảng 7A:19/02/2019 7B: 11/02/2019

Tiết 32 - Bài 31: GIỐNG VẬT NUÔI

1.Mục tiêu:

a Kiến thức.

- Hiểu được khái niệm của giống vật nuôi

- Biết được vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi

b Kỹ năng.

- Quan sát và thảo luận nhóm

- Có được kỹ năng phân loại giống vật nuôi

c Thái độ

- Có ý thức học tốt về kỹ thuật chăn nuôi và có thể vận dụng vào công việcchăn nuôi của gia đình

- Có ý thức trong việc bảo vệ giống vật nuôi quý

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên.

- SGK, giáo án

Trang 17

- SGK, giáo án

- Hình 51,52, 53 và bảng 3 SGK phóng to

- Bảng con, phiếu đáng giá

b Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Xem trước bài 31

3 Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ (không)

* Giới thiệu bài: (2’): Chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất chính trong nền

kinh tế nước ta, có vai trò vô cùng quan trọng Chính vì vậy việc phát triển chăn nuôi một cách toàn diện được xem là nhiệm vụ quan tọng hàng đầu Để hiểu được giống vật nuôi, ta vào bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

Tìm hiêu khái niệm về giống vật nuôi.

GV: Treo tranh 51, 52, 53 yc hs quan

- Giáo viên chia nhóm thảo luận:

Hs thảo luận và trả lời

? Em lấy ví dụ về giống vật nuôi và

ngoại hình của chúng theo mẫu?

HS lấy VD

? Vậy thế nào là giống vật nuôi?

HS: - Giống vật nuôi là sản phẩm do

con người tạo ra Mỗi giống vật nuôi

đều có đặc điểm ngoại hình giống

nhau, có năng suất và chất lượng như

nhau, có tính chất di truyền ổn định,

có số lượng cá thể nhất định

Nếu không đảm bảo tính di truyền ổn

I Khái niệm về giống vật nuôi.

1 Thế nào là giống vật nuôi?

Trang 18

định thì có được coi là giống vật

nuôi hay không? Tại sao?

HS: - Không

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu học sinh đọc phần thông

tin mục I.2 và trả lời câu hỏi:

+ Có mấy cách phân loại giống vật

nuôi?

Học sinh đọc và trả lời:

* Có 4 cách phân loại:

- Theo địa lí

- Theo hình thái, ngoại hình

- Theo mức độ hoàn thiện của

giống

- Theo hướng sản xuất

? Phân loại giống vật nuôi theo địa lí

như thế nào? Cho ví dụ?

HS: - Nhiều địa phương có giống vật

nuôi tốt nên vật đó đã gắn liền với

tên địa phương.Vd: vịt Bắc Kinh, lợn

Móng Cái…

? Thế nào là phân loại theo hình

thái, ngoại hình? Cho ví dụ?

HS: - Dự vào màu sắc lông, da để

phân loại Vd: Bò lang trắng đen, bò

vàng…

? Thế nào là phân loại theo mức độ

hoàn thiện của giống? Cho ví dụ?

HS: - Các giống vật nuôi được phân

ra làm giống nguyên thuỷ, giống quá

độ, giống gây thành

? Giống nguyên thủy là giống như

thế nào? Cho ví dụ?

HS: - Các giống địa phương nước ta

thường thuộc giống nguyên thuỷ: Gà

tre, gà ri, gà ác

? Thế nào là phân loại theo hướng

sản xuất? Cho vd?

HS: - Dựa vào hướng sản xuất chính

của vật nuôi mà chia ra các giống vật

=> Được gọi là giống vật nuôi khi những vật nuôi đó có cùng nguồn gốc,

có những đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định

2 Phân loại giống vật nuôi

Trang 19

nuôi khác nhau như: giống lợn

hướng mơ ỷ (lợn ỉ), giống lợn hướng

nạc (lợn Lanđơrat), giống kiêm dụng

(lợn Đại Bạch)

GV : Chốt ý ghi bảng * Có nhiều cách phân loại giống vật

nuôi + Theo địa lí + Theo hình thái, ngoại hình + Theo mức độ hoàn thiện của giống + Theo hướng sản xuất

3 Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi ( Không dạy – Giảm tải)

Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.

? Giống vật nuôi có vai trò như thế

nào trong chăn nuôi?

HS: - Giống vật nuôi quyết định

năng suất chăn nuôi

? Giống quyết định đến năng suất

thể hiện như thế nào?

HS: - Giống vật nuôi quyết định đến

chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Gv treo bảng 3 và mô tả năng suất

chăn nuôi của một số giống vật nuôi

 Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng

và chăm sóc thì các giống khác nhau

sẽ cho năng suất khác nhau

+ Năng suất sữa và trứng của ga

(Logo+Gàri) và bò (Hà lan +Sin) là

do yếu tố nào quyết định?

?.Ngoài giống ra thì yếu tố nào cũng

quan trọng ảnh hưởng đến năng suất

và chất lượng sản phẩm?

HS:- Giống và yếu tố di truyền

? Chất lượng sữa dựa vào yếu tố nào?

HS: Yếu tố chăm sóc thức ăn, nuôi

dưỡng

II Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.

Trang 20

? Sữa ở giống trâu Mura, giống bò

Hà Lan, giống bò Sin, dựa vào yếu

tố nào?

HS: Dựa vào hàm lượng mỡ trong

sữa

+ Hiện nay người ta làm gì để nâng

cao hiệu quả chăn nuôi?

HS: - Con người không ngừng chọn

lọc và nhân giống để tạo ra các giống

vật nuôi ngày càng tốt hơn

Gv chốt lại kiến thức => Giống vật nuôi có ảnh hưởng

quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi Muốn chăn nuôi có hiệu quả phải chọn giống vật nuôi phù hợp.

c Củng cố - Luyện tập (4’)

Hs đọc phần ghi nhớ

- Thế nào là giống vật nuôi? Phân loại giống vật nuôi ?

- Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?

Bài tập: Hãy tìm hiểu đặc điểm một số giống vật nuôi ở địa phương

sản xuất (sản phẩm chăn nuôi)

Đáp án:

d Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1’)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 32.

Ngày soạn: 20/01/2019 Ngày giảng 7A:26 /02/2019 7B: 18/02/2019

Tiết 33 – Bài 32: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI

1.Mục tiêu:

a Kiến thức.

- Biết được định nghĩa về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

- Biết được các đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục của vậtnuôi

Trang 21

b Kỹ năng.

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

c Thái độ.

- Có ý thức trong việc tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên.

- SGK, giáo án

- Hình 54 SGK phóng to

- Sơ đồ 8 phóng to + bảng con

- Phiếu học tập

b Chuẩn bị của học sinh.

- Xem trước bài 32

3 Tiến trình bài dạy.

a.Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi:

- Em hiểu thế nào là một giống vật nuôi? Hãy cho ví dụ

- Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?

* Đáp án:

=> Được gọi là giống vật nuôi khi những vật nuôi đó có cùng nguồn gốc, có nhữngđặc điểm chung, có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định

=> Giống vật nuôi quyết định năng suất chăn nuôi

- Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

* Giới thiệu bài: (1'): Mỗi loài vật nuôi đều trải qua giai đoạn con non  trưởng

thành  sinh trưởng và phát dục Vậy sinh trưởng và phát dục của vật nuôi là gì? Cácyếu tố nào tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Ta hãy vào bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

Tìm hiểu khái niệm về sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi

GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục

I SGK

Hs đọc thông tin mục I

- Trứng thụ tinh tạo thành hợp tử

Hợp tử phát triển thành cá thể non,

lớn lên rồi già Cả quá trình này

gọi là sự phát triển của vật nuôi Sự

phát triển của vật nuôi luôn có sự

sinh trưởng và phát dục xảy ra xen

kẽ và hỗ trợ nhau

GV: Treo tranh và yc hs quan sát

hình 54

- Hs quan sát và trả lời

I.Khái niệm về sự sinh trưởng

và phát triển của vật nuôi

1 Sự sinh trưởng

=>Là sự tăng về khối lượng, kích thước của các bộ phận cơ thể

Trang 22

? Em cú nhận xột gỡ về khối

lượng, hỡnh dạng, kớch thước cơ

thể của ngan?

HS: Thấy cú sự tăng về khối

lượng, kớch thước và thay đổi hỡnh

dạng

? Người ta gọi sự tăng khối lượng

(tăng cõn) của ngan trong quỏ trỡnh

nuụi dưỡng là gỡ?

HS: Gọi là sự sinh trưởng

? Sự sinh trưởng là như thế nào?

chất của cỏc bộ phận trong cơ thể

GV: Giải thớch cho hs về sự sinh

trưởng và phỏt dục của buồng

trứng

+ Cựng với sự phỏt triển của cơ

thể, buồng trứng con cỏi lớn dần

sinh trưởng của buồng trứng

+ Khi đó lớn, buồng trứng của con

cỏi bắt đầu sản sinh ra trứng  sự

phỏt dục của buồng trứng

- Hs đọc và nghe giỏo viờn giải

thớch

* Thảo luận: Điền vào bảng phõn

biệt sự sinh trưởng và phỏt dục

- Hs thảo luận và đại diện nhúm trả

của cỏc bộ phận trong cơ thể

=> Sự phát dục là sự thay đổi

về chất của các bộ phận trong cơ thể

Trang 23

Biết gáy, có màu đỏ

+ Vậy em có biết sự thay

Yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục III.SGK

? Hãy cho một số ví dụ về

điều kiện ngoại cảnh tác

=> Các đặc điểm về di

truyền và các đk ngoại cảnh

ảnh hởng đến sự sinh trởng và phát dục của vật nuôi Nắm đợc các yếu tố này con ngời có thể

Trang 24

Gi¸o viªn chèt l¹i kiÕn thøc

cho häc sinh ®iÒu khiÓn sù ph¸t triÓn cña vËt nu«i theo ý muèn.

c Củng cố - Luyện tập (5’)

Hs đọc phần ghi nhớ

_ Sinh trởng và phát dục là nh thế nào?

_ Nêu đặc điểm của sinh trởng và phát dục của vật nuôi

_ Có mấy yếu tố tác động đến sự sinh trởng và phát dục của vật nuôi?

Bài tập: Đúng hay sai

a Sinh trưởng là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể

b Sinh trưởng, phát dục có 3 đặc điểm: Không đồng đều, theo giai đoạn, theo chu kì

c Phát dục là sự tăng về kích thước, số lượng các bộ phận của cơ thể

d Yếu tố di truyền và ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi

Đáp án: Đ: b,d

d Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1’)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 33

- Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi

- Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang dùng ở nước ta

- Hiểu được vai trò và các biện pháp quản lí giống vật nuôi

Trang 25

Xem trước bài 33

3 Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: Cho biết các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật

nuôi?

* Đáp án:

=> Các đặc điểm về di truyền và các đk ngoại cảnh ảnh hởng đến sự sinh trưởng

và phát dục của vật nuôi Nắm được các yếu tố này con người có thể điều khiển sự phát triển của vật nuôi theo ý muốn.

* Giới thiệu bài (1’)

Để có được một giống vật nuôi tốt có năng suất cao, chất lượng tốt thì phải tiếnhành chọn lọc Khi chọn lọc xong muốn duy trì được những giống tốt nhất cho thế hệsau và loại bỏ những giống không tốt ta phải biết cách quản lí giống Vậy làm thế nào

để chọn và quản lí tốt giống vật nuôi? Ta vào bài mới

b Dạy nội dung bài mới.

và cái giữ lại làm giống

GV: Giải thích cho hs hiểu thêm

về chọn giống vật nuôi: chọn

giống gà Ri ngày càng tốt hơn,

chọn lợn giống phải là: con vật

tròn mình, lưng thẳng, bụng

không sệ, mông nở

- Hs suy nghĩ và cho ví dụ

- Giáo viên sửa, bổ sung

I.Khái niệm về chọn giống vật nuôi

=>Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, lựa

chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi

Tìm hiểu một số phương pháp chọn giống vật nuôi

Trang 26

? Người ta áp dụng p2 kiểm tra

năng suất đối với những vật nuôi

nào?

HS: - Đối với lợn đực và lợn cái

ở giai đoạn 90 - 300 tuổi ngày

? Trong phương pháp kiểm tra

năng suất lợn giống dựa vào

những tiêu chuẩn nào?

HS: - Căn cứ vào cân nặng, mức

tiêu tốn thức ăn, độ dày mở lưng

kiểm tra năng suất

II.Một số phương pháp chọn giống vật nuôi (12')

1.Phương pháp chọn lọc giống hàng loạt.

=> Là phương pháp dựa vào các tiêu chuẩn đã định trước rồi căn cứ vào sức sản xuất của từng vật nuôi để chọn lựa từ trong đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất làm giống

2 Phương pháp kiểm tra năng suất

=>Các vật nuôi được nuôi dưỡng trong

cùng một điều kiện chuẩn trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem

so sánh với những tiêu chuẩn đã định trước lựa những con tốt nhất giữ lại làm giống

Trang 27

15’ Hoạt động 3:

Tìm hiểu về quản lí giống vật nuôi

Giáo viên yc hs đọc mục III

giống vật nuôi không bị pha tạp

về mặt di truyền, tạo điều kiện

thuận lợi cho việc chọn lọc

giống thuần chủng hoặc lai tạo

để nâng cao chất lượng của

giống vật nuôi

Giáo viên nhận xét, bổ sung

? Cho biết các biện pháp quản lí

giống vật nuôi?

HS: Trả lời

Giáo viên nhận xét

III Quản lí giống vật nuôi (15')

=>Mục đích: nhằm giữ cho các giống vật nuôi không bị pha tạp về mặt di truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn lọc giống thuần chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi

c.Củng cố - Luyện tập:( 4’)

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

Bài tập:Chọn câu trả lời đúng

a) Chọn lọc hàng loạt là phương pháp dựa vào các tiêu chuẩn đã định trước

và sức sản xuất của vật nuôi

Trang 28

b) Quản lí giống vật nuôi là các giống pha tạp với nhau để có giống mới.c) Chọn lọc hàng loạt dựa vào kiểu gen từng cá thể.

d) Kiểm tra năng suất là phương pháp dựa vào năng suất của vật nuôi, lựa ra nhưng con tốt để làm giống

Đáp án: a, d

d Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1’)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 34

Ngày soạn:01/3/2019 Ngày giảng 7A:12 /3/2019 7B:04/3 /2019

- Hiểu được thế nào là chọn phối và các phương pháp chọn phối

- Biết được nhân giống thuần chuẩn và các phương pháp nhân giống thuần chủng

Trang 29

a Giáo viên

- Bảng phụ phóng to

- Phiếu học tập

b Học sinh

Xem trước bài 34

3 Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: Theo em, muốn quản lí tốt giống vật nuôi cần phải làm gì?

* Đáp án: * Có 4 biện pháp:

+ Đăng kí Quốc gia các giống vật nuôi

+ Chính sách chăn nuôi

+ Phân vùng chăn nuôi

+ Qui định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình

* Giới thiệu bài (1’)

Giống vật nuôi sau khi được chọn lọc kỷ thì được nhân giống và đưa vào sảnxuất Vậy nhân giống vật nuôi là gì? Và làm thế nào để nhân giống đạt kết quả? Vàobài mới ta sẽ hiểu được vấn đề này

b Dạy nội dung bài mới

Tìm hiểu về chọn phối

Giáo viên yc hs đọc thông tin mục

I.1

Học sinh đọc thông tin

? Thế nào là chọn phối? Lấy ví dụ

giống Chất lượng của đời sau sẽ

đánh giá được việc chọn lọc và

chọn phối có đúng hay không đúng

? Hãy cho một số ví dụ về chọn

phối HS: Cho ví dụ

Giáo viên bổ sung, ghi bảng

? Dựa vào cơ sở nào mà có

phương pháp chọn phối thích hợp?

HS: Dựa vào mục đích của công

I Chọn phối (18')

1 Thế nào là chọn phối

=>Chọn con đực đem ghép đôi với con

cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi

2 Các phương pháp chọn phối

Trang 30

HS: Thì chọn ghép con đực với con

cái trong cùng một giống

? Muốn tạo được giống mới ta

phải làm như thế nào?

HS: Chọn ghép con đực với cái

khác giống nhau

? Vậy gà Rốt-Ri có cùng giống bố

mẹ không?

HS: - không

Giáo viên chia nhóm thảo luận

Em hãy lấy hai ví dụ khác về:

giống và chọn phối khác giống?

HS: Chọn phối cùng giống là giao

phối 2 con giống của cùng một

giống

HS: Chọn phối khác giống là giao

phối 2 con giống thuộc 2 giống

khác nhau

GV chốt ý:

Tùy theo mục đích của công tác giống

mà có phương pháp chọn phối khác nhau

_ Muốn nhân lên nuôi giống tốt thì ghép con đực với con cái trong cùng một giống.

_ Muốn lai tạo thì chọn ghép con đực với con cái khác giống nhau

_ Chọn phối cùng giống là chọn và ghép nối con đực với con cái của cùng 1 giống.

_ Chọn phối khác giống là chọn và ghép nối con đực và con cái thuộc giống khác

nhau

Tìm hiểu về nhân giống thuần chủng.

Trang 31

?.Thế nào là nhân giống thuần

chủng?

HS: - Là chọn ghép đôi giao phối

con đực con cái của cùng một

giống để được đời con cùng giống

bố mẹ

? Nhân giống thuần chủng nhằm

mục đích gì?

HS: Là tạo ra nhiều cá thể của

giống đã có, với yêu cầu là giữ

được và hoàn thiện các đặc tính tốt

của giống đ ó

GV yêu cầu hs đọc ví dụ và giáo

viên giải thích

Giáo viên treo mẫu bảng, nhóm cũ,

thảo luận và trả lời theo bảng:

II.Nhân giống thuần chủng (15') 1.Nhân giống thuần chủng là gì?

=> Chọn phối giữa con đực với con cái

cùng một giống để cho sinh sản gọi là nhân giống thuần chủng.

- Nhân giống thuần chủng nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có.

XXX

XX

Trang 32

Giáo viên sửa chữa, ghi bảng.

? Để nhân giống thuần chủng đạt kết

quả tốt ta phải làm gì?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

? Thế nào là giao phối cận huyết?

HS: Là giao phối giữa bố mẹ với con

cái hoặc các anh, chị em trong cùng

? Tại sao phải loại bỏ những vật nuôi

có đặc điểm không mong muốn?

HS: Tránh gây tổn hại đến số lượng và

chất lượng vật nuôi

2 Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?

+ Mục đích rõ ràng + Chọn được nhiều cá thể đực, cái cùng giống tham gia Quản lí giống chặt chẽ, biết được quan hệ huyết thống để tránh giao phối cận huyết + Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đàn vật nuôi, thường xuyên chọn lọc, kịp thời phát hiện và loại thải những vật nuôi không tốt.

c.Củng cố - Luyện tập:( 5’)

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Tóm tắt nội dung chính của bài bằng các câu hỏi

Bài tập:Điền vào chổ trống:

a) Chọn con đực ghép đôi với con cái để cho sinh sản là phương pháp

…………

b) Chọn ghép đôi giao phối con đực với con cái của một giống để được đời concùng giống bố mẹ là phương pháp ………

c) Cho gà tre x gà tre  gà tre đây là phương pháp

d) Muốn có lợn Lanđơrat thuần chủng người ta phải

Đáp án:

a Phương pháp giao phối

b Phương pháp nhân giống

c Chọn phối cùng giống

d Cho lợn Lanđơrat x Lợn Lanđơrat

d Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1’)

- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài thực hành

Trang 33

( Dạy trải nghiệm sáng tạo)

- Năng lực chung : làm việc nhóm, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt : Khai thác kiến thức từ thực tiễn địa phương

II Chuẩn bị của GV và HS:

1) Chuẩn bị của GV:

- Xây dựng nội dung bài theo hình thức trải nghiệm

- Nội dung câu hỏi báo cáo thực hành

2) Chuẩn bị của HS:

- Thước dây, con gà, báo cáo thực hành

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ :

Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm

- Kiểm tra dụng cụ của học sinh

- Phân công nội dung, địa điểm thực tế nhà dân ở địa phương có chăn nuôi gà

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Đi thực tế quan sát 1 số giống gà ở địa phương

- Mục tiêu : Biết tên 1 số giống gà và đo kích thước các chiều của gà

- Nhiệm vụ : Giao các nhóm thực hiện bằng việc làm cụ thể

- Phương thức thực hiện : Đi tìm hiểu thực tế

- Sản phẩm : Báo cáo thực hành học sinh sau chuyến đi thực tế

-Tiến trình thực hiện :

Học sinh tìm hiểu theo các gợi ý sau :

? Giáo viên cho học sinh tập trung theo nhóm, phổ biến và phân công công việc?

- Quan sát, nhận xét về ngoại hình

Trang 34

- Đo 1 số chiều đo để chọn gà mái.

- Nộp sản phẩm báo cáo thực hành

* Học sinh trong nhóm tự kiểm tra đánh giá lẫn nhau ý thức tham gia công việc.

Hoạt động 2 : Viết báo cáo thực hành

- Mục tiêu : Đánh giá được việc làm trên có ý nghĩa như thế nào?

- Nhiệm vụ : Tổng hợp lại nhưng nội dung đã được tiếp thu được qua chuyến đi thực

tế

- Phương thức thực hiện : Nhóm viết báo cáo thực hành.

- Tiến trình thực hiện : Học sinh thực hiện viết báo cáo sau khi tìm hiểu thực tế về

- Kiểm tra đánh giá : Đại diện nhóm báo cáo với thầy giáo về kết quả đã đạt được.

Giáo viên đánh giá, nhận xét chung cho cả nhóm

- Năng lực chung : làm việc nhóm, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt : Khai thác kiến thức từ thực tiễn địa phương

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Xây dựng nội dung bài theo hình thức trải nghiệm

- Nội dung câu hỏi báo cáo thực hành

- Chọn địa điểm cho HS đi thực tế

2) Học sinh:

- Thước dây, Báo cáo thực hành…

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

Trang 35

1 Các hoạt động đầu giờ :

Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm

- Kiểm tra dụng cụ của học sinh

- Phân công nội dung, địa điểm thực tế nhà dân ở địa phương có chăn nuôi lợn

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Đi thực tế quan sát 1 số giống gà ở địa phương

- Mục tiêu : Biết tên 1 số giống lợn và đo kích thước của lợn

- Nhiệm vụ : Giao các nhóm thực hiện bằng việc làm cụ thể

- Phương thức thực hiện : Đi tìm hiểu thực tế

- Sản phẩm : Báo cáo thực hành học sinh sau chuyến đi thực tế

-Tiến trình thực hiện :

Học sinh tìm hiểu theo các gợi ý sau :

? Giáo viên cho học sinh tập trung theo nhóm, phổ biến và phân công công việc?

- Quan sát, nhận xét về đặc điểm ngoại hình

- Đo 1 số chiều đo

- Nộp sản phẩm báo cáo thực hành

* Học sinh trong nhóm tự kiểm tra đánh giá lẫn nhau ý thức tham gia công việc.

Hoạt động 2 : Viết báo cáo thực hành

- Mục tiêu : Đánh giá được việc làm trên có ý nghĩa như thế nào?

- Nhiệm vụ : Tổng hợp lại nhưng nội dung đã được tiếp thu được qua chuyến đi thực

tế

- Phương thức thực hiện : Nhóm viết báo cáo thực hành.

- Tiến trình thực hiện : Học sinh thực hiện viết báo cáo sau khi tìm hiểu thực tế về

- Kiểm tra đánh giá : Đại diện nhóm báo cáo với thầy giáo về kết quả đã đạt được.

Giáo viên đánh giá, nhận xét chung cho cả nhóm

Trang 36

Tiết 38 - Bài 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI

( Soạn theo định hướng PTNL HS)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của giáo viên:

- Tài liệu, tranh ảnh h63-64 sgk

2) Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc, nghiên cứu trước bài

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHO HỌC SINH:

A HOẠT ĐỘNG KHỞ ĐỘNG

GV nêu 1 số câu hỏi:

- Tại sao trâu, bò lại tiêu hoá đc rơm, rạ, cỏ khô?

- Vậy thành phần dinh dưỡng thức ăn vật nuôi bao gồm các loại nào?

HS cá nhân trả lời

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Đặt vấn đề(1’): Thức ăn vật nuôi là nguồn cung cấp năng lượng và các chất

dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của con vật cũng như sinh trưởng, pháttriển sản xuất ra sp thịt, trứng, sữa Vậy thức ăn vật nuôi là gì? Nguồn gốc và thànhphần chất dinh dưỡng ntn?

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1:

Tìm hiểu nguồn gốc thức ăn vật nuôi

Mục tiêu: HS biết được nguồn gốc thức ăn vật nuôi

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua hình ảnh mà

GV cho HS quan sát

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK,

Sản phẩm: HS trả lời để được nguồn gốc thức ăn vật nuôi

Trang 37

Tiến trình hoạt động:

18’ ?Vật nuôi muốn sống và phát triển đc cần

phải làm gì?

-HS: Cần phải ăn GV kết luận

?Ngoài cái tên là thức ăn vật nuôi, còn

cái tên nào khác không?

-HS:Thức ăn gia súc, gia cầm

-Yêu cầu hs quan sát h63 sgk

?Cho biết các vật nuôi đang ăn thức ăn

gì?

-HS:Trâu ăn rơm, gà ăn thóc, lợn ăn cám

?Hãy kể tên các loại thức ăn của trâu bò, lợn,

?Lợn, gà có tiêu hoá đc rơm, rạ cỏ khô

hay không? – Không …

?Vậy theo em hiểu thức ăn vật nuôi là gì?

2.Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

-Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ

TV, ĐV và chất khoáng

Hoạt động 2:

Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

Mục tiêu: HS biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Trang 38

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua hình ảnh mà

GV cho HS quan sát

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK,

Sản phẩm: HS trả lời để biết thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

Tiến trình hoạt động:

17’ ? Theo em thức ăn vật nuôi có nguồn gốc

-HSTL, GV kết luận

-Yêu cầu hs đọc bảng 4 sgk và thảo luận

nhóm đôi trả lời câu hỏi hoàn thiện vào

-HS trả lời

-GV nhận xét, kết luận

? Vậy thành phần dinh dưỡng thức ăn vật

nuôi bao gồm các loại nào?

-HSTL, GV kết luận

? Tỉ lệ các thành phần của các loại thưca

ăn có giống nhau không?

-HSTL, GV kết luận: Mỗi loại thức ăn có

? Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu?

? Kể tên thành phần chất khô của thức ăn vật nuôi (ngoài nước)?

?Qua bài này cần ghi nhớ điều gì ?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

-Gọi 1-2 hs đọc ghi nhớ sgk Đọc phần có thể em chưa biết

- Học thuộc bài theo vở ghi, ghi nhớ sgk, trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Đọc trước bài mới : Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

1 Tra cứu thông tin qua sách báo, internet và tìm hiểu thực tế ở địa phương về thức

ăn vật nuôi đối với thực tế địa phương

Trang 39

2 Viết báo cáo thu hoạch về nhứng thông tin thu được.

Ngày soạn:16 /3/2019 Ngày giảng 7A: /3/2019 7B: /3/2019

Tiết 39 – Bài 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI.

( Soạn theo định hướng PTNL HS)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày được quá trình tiêu hoá và hấp thụ các thành phần

dinh dưỡng của thức ăn trong ống tiêu hoá của vật nuôi

- Nêu được vai trò quan trọng của thức ăn đối với quá trình sinh trưởng, phát dục và tạo ra các sản phẩm chăn nuôi của gia súc, gia cầm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV, ảnh chụp các hình 64, 65

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống vật nuôi ở địa phương vàthức ăn của chúng

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

* Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ: Thực vật, động vật và chất khoáng

* - Trong thức ăn vật nuôi có: Nước và chất khô: Prôtêin, lipit, gluxit, khoáng

Trang 40

+) Gluxit: Cung cấp năng lượng

+) Nước: Chất hoà tan, chất vận chuyển, điều hoà thân nhiệt

+) Chất khoáng: Ca, P, Na, Fe xây dựng các tế bào, cơ quan, hệ cơ quan.+) Vitamin A: Giúp cơ thể phát triển chống vi trùnh gây bệnh

+) Vitamin B: Giúp tiêu hoá và giữ thăng bằng hệ thần kinh

+) Vitamin D: Giúp cơ thể hấp thu Ca, P để tạo nên hệ cơ, xương con vật

- Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau

* Trâu bò chỉ ăn rơm, cỏ vẫn sống được bình thường vì dạ dày trâu bò gồm 4 túi: Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá xách và dạ múi khế Trong dạ cỏ có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh giúp việc tiêu hoá rơm, cỏ của trâu, bò được thuận lợi

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Đặt vấn đề: (2’)

Sau khi thức ăn được vật nuôi tiêu hóa, có thể vật nuôi sẽ hấp thụ để tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc Vậy thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi ra sao? Đó là nội dung của bài học hôm nay

Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như

thế nào?

Hãy đọc, hiểu bảng tóm tắt về sự tiêu

hóa và hấp thụ thức ăn trong SGK-

102 và cho biết: Những thức ăn nào bị

biến đổi và không bị đổi qua đường

tiêu hóa?

+ Prôtêin, Lipit, Gluxit, muối khoáng

bị biến đổi thành: axit amin; glyxêrin,

axit béo; gluxit; ion

+ Nước và vitamin không bị biến đổi

Bảng phụ mục 2) - SGK- 102:

Hãy dựa vào bảng trên, hoàn thành bài

tập điền vào chỗ trống để thấy được

kết quả của sự tiêu hóa thức ăn

Đại diện 1 học sinh lên bảng điền,

dưới lớp tự hoàn thiện vào vở

Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức

Thức ăn sau khi bị biến đổi, các chất

dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể

hấp thụ như thế nào?

Các chất dinh dưỡng trong thức ăn

được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách

ruột vào máu

+ Prôtêin � Axít amin

+ Lipit � Glyxerin + axit béo + Gluxit � Đ ường đơn

+ Muối khoáng � Ion khoáng + Vitamin � Vitamin

- Các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu

II Vai trò của các chất dinh dưỡng

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w