1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 8 phát triển năng lực 5 hoạt động mới kỳ 2

105 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV yêu cầu cá nhân HS: Với những kiến thức đã học và hiểu biết thực tiễn, hãythực hiện các yêu cầu sau: - Tại sao trong máy móc, thiết bị cần phài ccos cơ cấu truyền

Trang 1

Chương V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG Tiết 28 - Bài 29:TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG

( Soạn theo định hướng PTNL cho HS )

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Giải thích được khái niệm truyền chuyển động

- Trình bày được nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyềnchuyển động trong kỹ thuật và thực tế đời sống

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV yêu cầu cá nhân HS: Với những kiến thức đã học và hiểu biết thực tiễn, hãythực hiện các yêu cầu sau:

- Tại sao trong máy móc, thiết bị cần phài ccos cơ cấu truyền chuyển động?

- Trong các cơ cấu truyền chuyển động của máy móc, thiết bị có những loại

truyền chuyển động nào?

Trang 2

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua cơ cấutruyềnđộng chiếc xe đạp

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK,

Sản phẩm: HS trả lời để biết tại sao cần phải truyền chuyển động

Tiến trình hoạt động:

7’

GV: Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin- sgk-98

?.Mỗi chiếc máy hay thiết bị gồm nhiều bộ

phận hợp thành Mỗi bộ phận được đặt ở

các vị trí khác nhau

GV: Q/s H29.1/98 Hãy q/s cơ cấu truyền

chuyển động của chiếc xe đạp và trả lời các

câu hỏi sau:

?.Tại sao cần truyền chuyển động quay từ

trục giữa tới trục sau?

? Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số

răng của líp?

HS: Thảo luận trả lời câu hỏi theo nhóm 2

bàn và báo cáo kết quả

HS: Nhóm 1:

- Cần truyền chuyển động quay từ trục

giữa tới trục sau vì các bộ phận của máy

thường đặt xa nhau và đều được dẫn động

từ một chuyển động ban đầu

- Số răng của đĩa nhiều hơn số răng của líp:

nhằm giúp xe chuyển động nhanh hơn

HS: Nhóm 2: Vì líp là bánh bị dẫn còn đĩa

là bánh dẫn vì vậy khi đĩa quay 1 vòng thì

líp phải quay tới 2 vòng

GV: Qua câu trả lời trên So sánh tốc độ

chuyển động của đĩa và líp em rút ra kết

luận gì về tốc độ quay của các bộ phận

trong máy?

HS: Các bộ phận của máy thường có tốc độ

quay không giống nhau

GV Bổ xung: Liên hệ với chiếc xe đạp

?.Vậy nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển

I Tại sao cần phải truyền chuyển động

Sở dĩ trong máy cần có các

bộ truyền chuyển động vì:

- Các bộ phận và động cơ của máy thường đặt xa nhau

- Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau

- Cần truyền chuyển động từ

1 động cơ đến nhiều bộ phận khác nhau của máy

Trang 3

động là gì?

HS: Là truyền và biến đổi tốc độ cho phù

hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy

GV Giải thích thêm: Do tốc độ cần thiết

của các bộ phận công tác nói chung có khác

với tốc độ của các động cơ tiêu chuẩn

(thường thấp hơn động cơ tiêu chuẩn) nếu

chế tạo động cơ có tốc độ thấp thì kích

thước lớn hơn và giá thành đắt

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ truyền chuyển động (32’)

Mục tiêu: Trình bày được nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấutruyền chuyển động trong kỹ thuật và thực tế đời sống

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua hình 29.2,29.3 SGK

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK,

Sản phẩm: HS biết được nguyên lí của một số cơ cấu truyền chuyển độngTiến trình hoạt động:

32’ - Cho hs tìm hiểu thông tin phần

- Vật truyền chuyển động là vật dẫn

Trang 4

GV Cho hs q/s H29.2/sgk/99, Mô

hình bánh ma sát hoặc truyền

động đai quay mô hình cho hs

nhìn, yêu cầu hs trả lời các câu

hỏi sau:

?.Bộ truyền gồm bao nhiêu chi

tiết?

? Em hãy cho biết bánh đai và

dây đai thường được làm bằng

vật liệu gì?

HS: Thảo luận theo nhóm bàn và

trả lời câu hỏi

GV Gọi đại diện các nhóm trả lời

HS: - Bộ truyền động đai gồm:

bánh dẫn 1, bánh bị dẫn 2, dây

đai 3

- Bánh đai thường được làm bằng

sắt, sắt pha gang, dây đai thường

được làm bằng da thuộc, vải dệt

nhiều lớp hoặc bằng vải đúc với

cao su

HS: Nhóm khác nhận xét bổ

xung

GV Chốt

? Tại sao khi quay bánh dẫn,

bánh bị dẫn lại quay theo?

Ta có tỉ số truyền i:

Trang 5

GV Chứng minh tỉ số

2

1 1

2

D

D n

n

=

cho hs hiểu (nếu thấy cần thiết)

Nếu gọi S1, S2 lần lượt là đoạn

đường đi được của 1 điểm trên

vòng quay ít và ngược lại)

? Muốn đảo chiều chuyển động

của bánh bị dẫn, ta mắc dây đai

theo kiểu nào?

GV Mắc dây đai chéo nhau như

H29.2 b/99

Cho hs vận hành mô hình

? Nêu ưu, nhược điểm của bộ

truyền đai?

HS: - Ưu điểm: Có cấu tạo đơn

giản, làm việc êm, ít ồn, sử dụng

trong nhiều loại máy

- Nhược điểm: Khi ma sát giữa

bánh và dây đai không đảm bảo

thì chúng có thể trượt nên tỉ số

truyền bị thay đổi

? Kể tên những máy và thiết bị

có sử dụng bộ truyền dây đai?

HS: Máy khâu, máy khoan, máy

tiện, ôtô, máy kéo, máy say sát

GV Nx và chốt kiến thức

GV Để khắc phục sự trượt của

truyền động đai, người ta dùng

truyền động ăn khớp, như truyền

động xích và bánh răng

GV Cho hs q/s H29.3/sgk/100

hoặc mô hình cơ cấu xích, bánh

răng ăn khớp để xây dựng khái

niệm " thế nào là truyền động ăn

2

1 2

1 D

D n

n n

n i

Trang 6

? Để 2 bánh răng ăn khớp được

với nhau, hoặc đĩa ăn khớp được

với xích cần đảm bảo những yếu

tố gì?

HS: Để 2 bánh răng ăn khớp

được với nhau thì khoảng cách

giữa 2 rãnh kề nhau trên bánh

này, phải bằng khoảng cách giữa

2 răng kề nhau trên bánh kia

GV Giải thích thêm: Nghĩa là

trên các vòng lăn, bước răng của

2

Z

Z n

n

= em hãy

cho biết số răng nhiều hay ít sẽ

quay nhanh hơn?

HS: Số răng ít sẽ quay nhanh

Một cặp bánh răng hoặc đĩa -xích truyềnchuyển động cho nhau được gọi là truyền động ăn khớp

Bộ truyền động ăn khớp điển hình là: truyền động bánh răng và truyền động xích

a Cấu tạo bộ truyền động

- Bộ truyền động bánh răng gồm: bánh dẫn và bánh bị dẫn

- Bộ truyền động xích gồm: Đĩa dẫn, đĩa

bị dẫn, xích

b Tính chất

2

1 1

2

Z

Z n

- Bánh răng nào có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn

Trang 7

trường hợp 2 trục giao nhau hoặc

chéo nhau (chuẩn bị mẫu vật

trước) Còn truyền động xích chỉ

dùng trong trường hợp 2 trục //

và quay cùng chiều, xích và đĩa

xích phải nằm trong cùng 1 mp

So sánh ưu điểm nổi bật của

truyền động ăn khớp so với

2

Z

Z n

n

= để làm bài tập 4/101

- Đọc trước bài 30: Biến đổi chuyển động

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trang 8

Tìm hiểu thực tiễn ở địa phương,, trả lời các câu hỏi và làm bài tập sau:

- Tìm một vài ví dụ về ứng dụng của các bộ truyền chuyển động trong các máy móc, thiết bị là sản phẩm cơ khí được sử dụng tại địa phương, trong gia đình

- Đề xuất phương án truyền chuyển động từ động cơ xe máy hoặc xe công nông tới bộ phận khác để làm nhiệm vụ như: Bơm nước, xát gạo, xay bột, thái sắn…

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

1 Tra cứu thông tin qua sách báo, internet và tìm hiểu thực tế ở địa phương về các

bộ truyền chuyển động trong các sản phẩm cơ khí

2 Viết báo cáo thu hoạch về nhứng thông tin thu được

Ngày soạn: 2/01/2019 Ngày giảng:05/01/2019 Dạy lớp 8A

Ngày giảng: 08/01/2019 Dạy lớp 8B

Tiết 29 - Bài 30: BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

( Soạn theo định hướng PTNL cho HS )

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm biến đổi chuyển động

- Trình bày được vai trò của cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyểnđộng tính tiến, thành chuyển động lắc

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trang 9

GV yêu cầu cá nhân HS: Với những kiến thức đã học và hiểu biết thực tiễn, hãythực hiện các yêu cầu sau:

- Tại sao trong máy móc, thiết bị cần phài có cơ cấu biến đổi chuyển động?

- Trong các cơ cấu truyền chuyển động của máy móc, thiết bị có những loại

cơ cấu biến đổi chuyển động nào?

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần phải biến đổi chuyển động (10’)

Mục tiêu: HS biết được tại sao cần truyền chuyển động qua cơ cấu máy khâuđạp chân

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua cơ cấu máykhâu đạp chân

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK,

Sản phẩm: HS trả lời để biết tại sao cần phải biến đổi chuyển động

Tiến trình hoạt động:

10 GV: Các bộ phận trong máy có nhiều

HS:Các bộ phận chuyển động trên máy

khâu là: bàn đạp, thanh truyền, vô lăng

dẫn, vô lăng bị dẫn, kim máy

? Quan sát các kí hiệu mũi tên 2 chiều

trên hình vẽ Hãy cho biết chuyển động

của bàn đạp, thanh truyền, vô lăng, kim

máy là chuyển động gì? bằng cách hoàn

thiện vào các câu/sgk/102

HS: Hoạt động và thảo luận theo 2

bàn/nhóm và báo cáo kết quả

HS:N2

I Tại sao cần biến đổi chuyển

động.(10’)

Trang 10

- Chuyển động của bàn đạp là chuyển

GV Qua phân tích của các em thì muốn

may được vải thì kim máy phải chuyển

động thẳng lên xuống

? Tại sao chiếc kim máy khâu lại có thể

chuyển động được?

HS: Từ chuyển động ban đầu đó là

chuyển động bập bênh của bàn đạp 1,

thông qua các cđ (2,3,4) chúng biến thành

cđ lên xuống của kim 5

GV Nx: Các chuyển động trên đều bắt

nguồn từ 1 chuyển động ban đầu, đó là cđ

của bàn đạp

? Vậy qua các phân tích trên, tại sao cần

có biến đổi chuyển động?

HS: Để từ 1 dạng chuyển động ban đầu

(chuyển động quay tròn của động cơ)

thành các dạng cđ khác (cđ thẳng tịnh

tiến, chuyển động lắc ) cho các bộ phận

công tác khác của máy nhằm thực hiện

những nhiệm vụ nhất định trong máy

Trang 11

Mục tiêu: HS biết được một số cơ cấu biến đổi chuyển động.

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua cơ cấu tayquay – thanh lắc, cơ cấu tay quay – con trượt

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK,

Sản phẩm: HS trả lời để một số cơ cấu biến đổi chuyển động

Hãy chỉ trên cơ cấu tay quay - con trượt

đâu là khớp tịnh tiến, đâu là khớp quay?

- Khớp tịnh tiến là khớp nối giữa con

trượt và giá Các khớp còn lại đều là khớp

quay

Hs khác nhận xét

Kết luận

Em hãy q/s H30.2 và cho biết: Khi tay

quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ chuyển

động như thế nào?

Con trượt 3 sẽ chuyển động tịnh tiến qua

lại trên giá đỡ

Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển

động?

Khi tay quay 1 chuyển động từ điểm B

đến B' thì con trượt 3 sẽ chuyển động tịnh

tiến và từ B' trở về B'' thì con trượt 3

chuyển động ngược lại

Nx và kết luận

?.Em hãy cho biết có thể biến đổi cđ tịnh

II.Một số cơ cấu biến đổi chuyển động.

1 Biến cđ quay thành cđ tịnh tiến (Cơ cấu tay quay – con

trượt)

a Cấu tạo.

Gồm: Tay quay 1, thanh

truyền 2, giá đỡ 4, con trượt 3

b Nguyên lí làm việc

Khi tay quay 1 quay quanh trục

A, đầu B của thanh truyềnchuyển động tròn ;àm cho contrượt 3 chuyển động tịnh tiếnqua lại trên giá dỡ 4 Nhờ đóchuyển động của tay quay đượcbiến thành chuyển động tịnh

Trang 12

tiến của con trượt thành cđ quay tròn của

tay quay được không? Khi đó cơ cấu hoạt

động ra sao?

HS: Thảo luận theo nhóm bàn để trả lời

Đại diện nhóm: Có thể biến chuyển động

tịnh tiến của con trượt 3 thành cđ quay

tròn của tay quay 1 được khi không có giá

đỡ 4 Lúc này cơ cấu sẽ cđ ngược lại

? Cơ cấu này được ứng dụng trên những

máy nào mà em biết? Hãy kể tên những

cơ cấu biến chuyển dộng quay thành

chuyển động tịnh tiến?

HS: Máy khâu đạp chân, máy cưa gỗ, ôtô,

máy hơi nước

- Cơ cấu biến cđ quay thành cđ tịnh tiến

là: Cối xay lúa bằng tay

GV Bổ xung: Cơ cấu bánh răng - thanh

răng (nâng hạ mũi khoan), vít - đai ốc

(trên êtô và bàn ép), cơ cấu cam cần tịnh

tiến (trong xe máy, ôtô) (H30.3)

GV Kết luận

? Qs h30.3b và cho biết có thể biến cđ

tịnh tiến của đai ốc thành cđ quay của vít

được không? Cơ cấu này thường được

dùng trong những máy, thiết bị nào?

HS: Có thể biến đổi được Cơ cấu này

thường dùng trên êtô, bàn ép

GV Yêu cầu hs q/s H30.4: Cơ cấu tay

quay - thanh lắc

? Nêu cấu tạo cơ cấu tay quay -thanh lắc?

HS: Gồm: Tay quay 1, thanh truyền 2, giá

đỡ 4, thanh lắc 3

Hãy chỉ trên cơ cấu tay quay - thanh lắc

đâu là cđ lắc, đâu là khớp quay?

- Khớp quay là tay quay AB, cđ lắc là cđ

của thanh lắc CD

GV Kết luận

? Em hãy q/s H30.4 và cho biết: Khi tay

quay 1 quay 1 vòng thì thanh lắc 3 sẽ cđ

tiến qua lại của con trượt

c Ứng dụng (sgk/103-104)

2 Biến cđ quay thành cđ lắc

(cơ cấu tay quay thanh lắc)

a Cấu tạo

Gồm: Tay quay 1, thanh

truyền 2, giá đỡ 4, thanh lắc 3

b Nguyên lí làm việc

Trang 13

như thế nào?

HS: Khi tay quay AB quay 1 vòng quanh

A thì thông qua thanh truyền BC, thanh

lắc 3 (CD) sẽ cđ lắc qua lắc lại quanh trục

D

GV Nx và kết luận

? Em hãy cho biết có thể biến đổi cđ lắc

của thanh lắc 3 thành cđ quay của tay

quay 1 được không?

HS: Thảo luận theo nhóm bàn để trả lời: -

- Có thể biến cđ lắc của thanh lắc 3 thành

cđ quay của tay quay 1 được khi thanh

lắc 3 cđ quay quanh D

? Cơ cấu này được ứng dụng trên những

máy nào mà em biết?

HS: Máy khâu đạp chận, máy dệt, xe tự

đẩy của người tàn tật

? Hãy kể thêm 1 số ứng dụng của cơ cấu

này mà em biết?

HS: Máy tuốt lúa đạp chân

Khi tay quay 1 quay đều quanhtrục A, thông qua thanh truyền

2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắclại quanh trục D một góc nào

đó Tay quay 1 được gọi làkhâu dẫn

c Ứng dụng

Cơ cấu tay quay thanh lắc đượcdùng trong nhiều loại máy như:

- Máy dệt, máy khâu đạp chân

- Máy tuốt lúa đạp chân

- Xe tự đẩy của người tàn tật

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 4’)

? Trả lời câu hỏi 4/sgk/105

Đáp án: VD: - Đồng hồ quả lắc - Máy giặt - Vòi nước

- Trong quạt máy (có tuốc năng) là cơ cấu tay quay - thanh lắc

- Bếp dầu (bộ phận điều chỉnh bấc) có cơ cấu bánh răng - thanh răng

- Học phần ghi nhớ (SGK – 105) Trả lời các câu hỏi(SGK – 105)

- Đọc và chuẩn bị dụng cụ cho tiết 27

“ Thực hành truyền và biến đổi chuyển động”

- Chuẩn bị mục III báo cáo thực hành tiết 30

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Tìm hiểu thực tiễn ở địa phương,, trả lời các câu hỏi và làm bài tập sau:

- Tìm một vài ví dụ về ứng dụng của các bộ truyền chuyển động trong các máy móc, thiết bị là sản phẩm cơ khí được sử dụng tại địa phương, trong gia đình

- Đề xuất phương án truyền chuyển động từ động cơ xe máy hoặc xe công nông tới bộ phận khác để làm nhiệm vụ như: Bơm nước, xát gạo, xay bột, thái sắn…

Trang 14

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

1 Tra cứu thông tin qua sách báo, internet và tìm hiểu thực tế ở địa phương về các

cơ cấu biến đổi chuyển động trong các sản phẩm cơ khí

2 Viết báo cáo thu hoạch về nhứng thông tin thu được

Ngày soạn: 06/01/2019 Ngày giảng:10/01/2019 Dạy lớp 8A

Ngày giảng: 12/01/2019 Dạy lớp 8B

Tiết 30 - Bài 31: THỰC HÀNH: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

( Soạn theo định hướng PTNL cho HS )

- GA, SGK, SGV, bộ TN mô hình: Bộ truyền chuyển động đai, bộ truyền

động bánh răng, bộ truyền động xích Dụng cụ: Thước lá, kìm, thước cặp, tua vít,

mỏ lết

2) Học sinh:

- Nghiên cứu bài, chuẩn bị báo cáo thực hành mục III/sgk

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV yêu cầu cá nhân HS: Với những kiến thức đã học và hiểu biết thực tiễn, hãythực hiện các yêu cầu sau:

- Tại sao trong máy móc, thiết bị cần phài có cơ cấu biến đổi chuyển động?

- Trong các cơ cấu truyền chuyển động của máy móc, thiết bị có những loại

cơ cấu biến đổi chuyển động nào?

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: HS biết Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của bánh răng và

đĩa xích Lắp ráp bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền i.

Trang 15

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương thức thực hiện: Cá nhân trả lời câu hỏi SGK thông qua mô hình bộtruyền chuyển động

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy,SGK, mô hình bộ truyền chuyển động Sản phẩm: HS trả lời để Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của bánh răng

và đĩa xích Lắp ráp bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền i.

- Thiết bị: 4 bộ thí nghiệm truyền

chuyển động ( bộ truyền động đai;

truyền động bánh răng; truyền động

xích và mô hình truyền động trong động

kiểm tra tỉ số truyền

?Cách đo đường kính bánh đai và đếm

số răng như thế nào?

HS- Dùng thước lá (thước cặp) đo

đường kính bánh đai

- Đánh dấu để đếm số răng

( ghi vào báo cáo thực hành)

GV Giới thiệu các bộ truyền chuyển

động

- Hướng dẫn quy trình tháo lắp (làm

mẫu cho HS quan sát)

- Hướng dẫn HS kiểm tra tỉ số truyền

- Dùng thước lá, thước cặp, đo đường kính các bánh đai

- Đánh dấu để đếm số răng

2) Lắp ráp bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền i.

Lần lượt lắp các bộ truyền vào giá đỡ

Đo đường kính bánh răng (dẫn), bánh bị dẫn

Trang 16

+ Điền các số liệu cần thiết và bảng báo

cáo thực hành; tính toán tỉ số truyền

thực tế so với tỉ số truyền lí thuyết

- Quay thử các bánh dẫn cho HS quan

GV Kiểm tra, đánh giá

GV: - Kiểm tra các thao tác thực hành

HS: Hoàn thành báo cáo thực hành

GV Hướng dẫn HS đánh giá bài thực

hành

HS: Tự đánh giá bài thực hành của

mình

Đếm số vòng quay (vòng/phút) tính tỉ số truyền

+ Đếm số vòng quay (vòng/phút), tính tỉ số truyền

VI Báo cáo thực hành.

Trang 17

1 2

1 1

2

Z

Z D

D n

n n

n i

d

=

- Về nhà học bàit heo câu hỏi trông SGK

- Đọc trước bài 32 Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Tìm hiểu thực tiễn ở địa phương,, trả lời các câu hỏi và làm bài tập sau:

- Tìm một vài ví dụ về ứng dụng của các bộ truyền chuyển động trong các máy móc, thiết bị là sản phẩm cơ khí được sử dụng tại địa phương, trong gia đình

- Đề xuất phương án truyền chuyển động từ động cơ xe máy hoặc xe công nông tới bộ phận khác để làm nhiệm vụ như: Bơm nước, xát gạo, xay bột, thái sắn…

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

1 Tra cứu thông tin qua sách báo, internet và tìm hiểu thực tế ở địa phương về các

bộ truyền và biến đổi chuyển động trong các sản phẩm cơ khí

2 Viết báo cáo thu hoạch về nhứng thông tin thu được

Ngày soạn: 06/01/2019 Ngày giảng:12/01/2019 Dạy lớp 8A

Ngày giảng: 15/01/2019 Dạy lớp 8B

Phần III: KĨ THUẬT ĐIỆN Tiết 31 - Bài 32: VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI

SỐNG.

( Soạn theo định hướng PTNL cho HS )

1 Mục tiêu.

a) Về kiến thức:

- Định nghĩa được điện năng

- Trình bày được khái quát về sản xuất điện năng của các nhà máy điện, điệnnăng được sản xuất từ các dạng năng lượng khác

- Mô tả được thiết bị để thực hiện truyền tải và cấp điện khi truyền tải

- Giải thích được vai trò quan trọng của điện năng trong sản xuất của các nhànhkinh tế và đời sống

Trang 18

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Mẫu vật, dây điện, sứ, ổ điện

3 Tiến trình bài dạy:

? Con người đã sử dụng các loại

năng lượng nào cho các hoạt

động của mình?

HS: Các dạng năng lượng: Nhiệt

năng, thuỷ năng, năng lượng

nguyên tử

? Nhà máy thuỷ điện hoà bình

con người đã biến năng lượng

của dòng nước thành năng lượng

gì để sử dụng?

HS: Biến thuỷ năng thành điện

năng

GV Tất cả các dạng năng lượng

các em đã biết con người đã khai

thác biến nó thành điện năng để

phục vụ con người

? Quan sát tranh vẽ em hãy cho

biết chức năng của các thiết bị

chính của nhà máy nhiệt điện?

2 Sản xuất điện năng.

Trong các nhà máy thuỷ điện các dạngnăng lượng:

- Nhiệt năng

- Thuỷ năng

- Năng lượng nguyên tử

- Gió và ánh sáng mặt trời

Được biến đổi thành điện năng

a) Nhà máy nhiệt điện.

- Nhiệt năng của than khí đốtĐun nóng nước làm quay tua bin làm quay máy phát điện điện năng

b) Nhà máy thuỷ điện.

- Năng lượng của dòng nước làm quay tua bin làm quay máy phát điện Phát điện năng

Trang 19

HS: Trả lời(như bên)

? Ngoài ra còn có năng lượng

nào có trong tự nhiên có thể biến

đổi thành điện năng?

HS: Các năng lượng nguyên tử

? Qui trình sản xuất điện năng

của nhà máy điện nguyên tử như

thế nào?

HS: Trả lời (như bên)

? Quan sát tranh vẽ các loại

đường dây tải điện, điện năng và

giải thích cấu tạo của đường

dây?

HS: Cột điện, dây điện, sứ cách

điện

? Các nhà máy điện thường

được xây dựng ở đâu?

->

? Điện năng truyền tải từ nhà

máy điện đến nơi sử dụng điện

như thế nào?

HS: Dùng đường dây tải điện cao

áp hoặc đường dây tải điện hạ

c) Nhà máy điện nguyên tử.

- Năng lượng nguyên tử của các chất phóng xạ Đun nóng nước Hơi nước Quay tua bin Máy phát điện tạo ra điện năng

3 Truyền tải điện năng.

- Điện năng sản xuất ra ở các nhà máyđiện, được truyền theo các đường dâydẫn điện đến các nơi tiêu thụ

- Từ nhà máy điện đến các khu côngnghiệp người ta dùng đường dây tảiđiện cao áp

* Ví dụ: đường dây tải điện 500KV,200KV

- Để đưa điện đến các khu dân cư, lớphọc…người ta dùng đường dây tải điện

hạ áp: 220V – 380V

II Vai trò của điện năng (12')

- Điện năng có vai trò rất quan trọngtrong sản xuất và đời sống

- Điện năng là nguồn động lực, nguồnnăng lượng cho các máy, thiết bị…trong sản xuất và đời sống xã hội

- Nhờ có điện năng, quá trình sản xuấtđược tự động háo và cuộc sống của conngười có đủ tiện nghi, văn minh hiệnđại hơn

Trang 20

- Y tế, giáo dục: Máy thở, máy

siêu âm, Máy chiếu, chụp…

- Văn hoá thể thao: ánh sáng,

truyền thông tin…

HS: Đại diện một nhóm nêu đáp

án

HS: Các nhóm khác nhận xét

? Vậy điện năng có vài trò gì

trong sản xuất và đời sống?

? Vậy điện năng có vài trò gì trong sản xuất và đời sống?

HS: Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lượng cho các máy, thiếtbị…trong sản xuất và đời sống xã hội Nhờ có điện năng, quá trình sản xuất được

tự động háo và cuộc sống của con người có đủ tiện nghi, văn minh hiện đại hơn

Trang 21

Ngày soạn:15/01 /2019 Ngày giảng:17/01/2019 Dạy lớp 8A

Ngày giảng:19/01 /2019 Dạy lớp 8B

- Trình bày được điện năng gắn liền với sản xuất và sinh hoạt con người, tác

động của dòng điện đến cơ thể con người khi bị điện giật

- Trình bày được việc đứng ở dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống bị tai nạn điện

- Giải thích được các biện pháp an toàn khi sử dụng các đồ dùng và thiết bị điện

1) Giáo viên: GA, SGK, SGV, tranh ảnh về các nguyên nhân gây ra tai nạn

điện, tranh ảnh về một số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện, mẫu vật về dụng cụ bảo vệ an toàn điện như: Gang tay, ủng cao su, thảm cách điện,bút thử điện, phiếu học tập

2) Học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu trước bài 33.

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

Hơi nước

Làmquay

Tua bin

Làmquay

Máy phát điện

Phát

Điện năng

Trang 22

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* ĐVĐ: (1 phút) Sử dụng điện năng để phục vụ cho sinh hoạt của con

người mặc dù có rất nhiều thuận lợi Tuy nhiên có rất nhiều điều đáng tiếc xảy ratrong việc sử điện như hoả hoạn, bị thương hoặc có thể chết người, vì thế làm sao

để tránh tai nạn điện là điều mà chúng ta cần quan tâm Để biết được nhữngnguyên nhân nào và có những biện pháp phòng chống ra sao chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân xảy ra tay nạn điện (22’)

Mục tiêu: Học sinh nắm được những nguyên tắc cơ bản và nguyên nhân xảy

ra tai nạn điện

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân

Phương thức thực hiện: Cá nhân quan sát tranh và nêu được những nguyênnhân xảy ra tai nạn điện

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy, SGK, bảng phụ vẽ hình H33.1,H33.2,H33.3 và bảng 33.1

Sản phẩm: HS trình bày đúng những nguyên nhân xảy ra tai nạn điện

Tiến trình hoạt động:

22’ GV Yêu cầu hs đọc thông tin phần I (SGK –

116)

? Những nguyên nhân nào dẫn đến xảy ra tai

nạn điện?

Do chạm trực tiếp vào vật mang điện

Do vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện

Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống

đất

Ta lần lượt xét các nguyên nhân trên

Treo tranh H33.1 (SGK/117) HS quan sát

Nêu các nguyên nhân xảy ra tai nạn khi chạm

trực tiếp vào vật mang điện?

Phát phiếu học tập cho 4 nhóm với nội dung

cần thảo luận trên

Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả

- Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không

bọc cách điện hoặc dây dẫn hở lớp cách điện

- Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ

- Sửa chữa điện không cắt nguồn điện, không

I Vì sao xảy ra tai nạn điện?

1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện

- Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn hở cách điện

Trang 23

sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

Chốt và nhắc nhở HS về việc giữ an toàn

trong việc sử dụng điện ở nhà

Chuyển ý

Nghiên cứu ND thông tin (SGK – 117)

Tại sao khi đến gần đường dây cao áp và

trạm biến áp lại nguy hiểm?

Vì ở đường dây cao áp hay có hiện tượng

phóng điện qua không khí đến người gây

cháy bỏng da, thịt thậm chí gây chết người

Mở rộng về tác hại của dòng điện đối với cơ

thể: khi cơ thể chạm vào mạng điện, ngay

chỗ tiếp xúc da sẽ bị bỏng hoặc cháy Dòng

điện đi qua cơ thể còn đốt nóng các mạnh

máu, dây thần kinh, tim, não và các bộ phận

khác của cơ thể làm phá huỷ các bộ phận này

hoặc làm rối loạn các chức năng hoạt động

của chúng Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào

rất nhiều yếu tố như: đường đi của dòng điện

qua người, điện trở thân người, thời gian tiếp

xúc, môi trường tiếp xúc

Vậy khoảng cách nào là an toàn khi đến gần

lưới điện cao áp và trạm biến áp

Giới thiệu: Nghị định của Chính phủ số

54/1999/NĐ - CP đã quy định về khoảng

cách bảo vệ an toàn lưới điện cao áp về chiều

rộng và chiều cao (Bảng 33.1 (SGK - 117)

Dựa vào bảng 33.1 Khoảng cách an toàn

chiều rộng đối với đường dây 500kV, áp

dụng đối với dây trần là bao nhiêu?

- Sử dụng các đồ dùng điện

bị rò điện ra vỏ

- Sửa chữa điện không cắt nguồn điện, không sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến

áp

Trang 24

Khai thác thêm một đường dây khác để HS

nắm được những khoảng cách an toàn

Nêu nguyên nhân thứ 3 thường xảy ra tai nạn

điện

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng dây

dẫn điện bị đứt?

Do trời mưa bão, gió to, các chướng ngại vật

làm cho các đường dây dẫn bị đứt

Khi dây điện bị đứt ta có nên đến gần không

và bản thân em phải làm gì khi thấy hiện

tượng trên?

Khi dây điện bị đứt ta không nên đến gần vì

rất nguy hiểm có thể bị điện giật Nếu thấy

các hiện tượng trên phải báo cho người lớn

hoặc trạm quản lí điện gần đó biết

Phân tích hình 33.2 trong SGK Tại sao ngôi

nhà đó lại phải đập đi?

Do xây dựng gần đường dây cao thế rất nguy

hiểm

Nhắc nhở HS về vấn đề an toàn điện Qua ba

nguyên nhân trên các em thấy điện năng thì

vô cùng quan trọng nhưng nếu sử dụng

không cẩn thận, chủ quan thì hậu quả sẽ khôn

lường Vậy làm thế nào để tránh và giảm tai

nạn điện chúng ta cùng nghiên cứu phần II

3 Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất

Hoạt động 2: Tìm hiểu Một số biện pháp an toàn điện (15’)

Mục tiêu: Học sinh nắm được 1 số biện pháp an toàn điện khi sử dụng điện

và khi sửa chữa điện

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân

Phương thức thực hiện: Cá nhân quan sát tranh và nêu được những biệnpháp an toàn điện khi sử dụng và sửa chữa điện

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy, SGK, bảng phụ vẽ hình H33.4, H33.5Sản phẩm: HS trình bày được những biện pháp an toàn khi sử dụng và sửachữa điện

Trang 25

Tiến trình hoạt động:

15’

GV: Bảo đảm an toàn điện là nguyên tắc cần

tuân thủ mỗi khi sử dụng hoặc sửa chữa điện

Việc tuân thủ những nguyên tắc này sẽ giúp

các em hình thành thói quen an toàn trong

cuộc sống và sản xuất

GV Cho HS tìm hiểu thông tin phần 1/II (sgk

– 118)

? Quan sát H33.4 Em hãy cho biết các hình

ảnh trong tranh là những biện pháp đảm bảo

an toàn điện nào?

Thảo luận nhóm và đưa ra đáp án

HS: - Ha: dùng băng dính cách điện quấn

? Qua phân tích trên Em hãy nêu các

nguyên tắc cần làm khi sử dụng điện và biện

pháp khắc phục?

HS:- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện

(nếu dây dẫn điện bị hở phải lấy băng dính

cách điện quấn chặt, nếu quá hỏng cần thay

dây mới)

- Kiểm tra cách điện của các đồ dùng điện

(Nếu các thiết bị, bị hỏng, vỡ cần thay

ngay)

- Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dùng điện

- Không vi phạm khoảng cách an toàn đối

với lưới điện cao áp và trạm biến áp

1 Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện

- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện

- Kiểm tra cách điện của các

đồ dùng điện

- Thực hiện nối đất các thiết

bị, đồ dùng điện

- Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điệncao áp và trạm biến áp

2 Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa

Trang 26

GV yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung

sau: Nêu một số biện pháp an toàn trong khi

sửa chữa điện?

HS: Thảo luận nhóm và đưa ra đáp án

- Phải cắt nguồn trước khi sửa chữa như: rút

phích cắm, rút nắp cầu chì, ngắt cầu dao,

aptomát tổng Sử dụng vật lót cách điện hay

Cho HS xem và quan sát các dụng cụ an

toàn điện trong H33.5

? Nêu tên của các dụng cụ an toàn điện?

HS: - Giầy cao su cách điện

GV Qua tìm hiểu một số biện pháp an toàn

trong quá trình sử dụng và sửa chữa điện

? Trong H 33.1 Em sẽ làm gì khi sử dụng

các đồ dùng điện trên và có biện pháp gì để

không để xảy ra tai nạn điện?

HS: Thảo luận theo nhóm bàn

HS: Gọi HS trả lời

- H a: không được cầm trực tiếp vào vật có

điện, rút phích cắm điện ra trước khi kiểm

tra

- H b: Không sử dụng bàn là bị rò điện, phải

dùng bút thử điện kiểm tra trước khi sử dụng

- H c: không sử dụng dây dẫn điện bị hở cách

điện, phải dùng băng dính cách điện quấn

chỗ hở vào hoặc thay thế dây mới cho an

Trang 27

toàn cho bản thân khi sử dụng điện?

HS: Trả lời

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3’)

- Trả lời câu hỏi 3 (sgk – 120)?

a Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp S

c Không buộc trâu, bò vào cột điện cao áp Đ

d Không xây nhà gần sát đường dây cao áp Đ

e Chơi gần dây néo, dây chằng cột điện cao áp S

f Tắm mưa dưới đường dây dẫn điện cao áp S

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Học thuộc bài

- Hoàn thiện và trả lời các câu hỏi trong sgk/120

- Nghiên cứu trước bài 35: Thực hành "Cứu người bị tai nạn điện"

- Chuẩn bị trước báo cáo thực hành mục III (sgk – 127)

Ngày soạn:20/01/2019 Ngày giảng:23/01/2019 Dạy lớp 8A

Ngày giảng:22 /01/2019 Dạy lớp 8B

Tiết 33 - Bài 34 : THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN

( Trải nghiệm sáng tạo)

I Mục tiêu.

1) Về kiến thức:

- Giải thích được công dụng, cấu tạo của các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo của vật liệu để đảm bảo cách điện khichạm vào các vật mang điện

- Giải thích được nguyên lí làm việc của bút thử điện

2) Về kỹ năng:

- Phân tích được các bộ phân của bút thử điện, cách sử dụng bút thử điệntrong sửa chữa và kiểm tra

3) Về thái độ:

Trang 28

- Áp dụng các kiến thức đã học để giúp người bị tai nạn điện và

bản thân phải tuân thủ các quy định về an toàn khi sử dụng điện

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực chung : làm việc nhóm, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt : Khai thác kiến thức từ thực tiễn địa phương

II Chuẩn bị của GV và HS:

1) Chuẩn bị của GV:

- Xây dựng nội dung bài theo hình thức trải nghiệm

- Nội dung câu hỏi báo cáo thực hành

2) Chuẩn bị của HS:

- Báo cáo thực hành

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ :

Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm

- Kiểm tra dụng cụ của học sinh

- Phân công nội dung, địa điểm tại lớp học

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Mục tiêu : Biết được đặc điểm cấu tạo, các số liệu kĩ thuật và cách sử dụng cácdụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Nhiệm vụ : Giao các nhóm thực hiện bằng việc làm cụ thể

- Phương thức thực hiện : Thực hiện nhóm

- Sản phẩm : Báo cáo thực hành học sinh sau khi hoạt động nhóm

-Tiến trình thực hiện :

Học sinh tìm hiểu theo các gợi ý sau :

? Hãy nêu một số ví dụ về những bộ phận được làm bằng vật liệu cách điện trongnhững đồ dùng điện hằng ngày, chúng được làm bằng vật liệu gì?

HS: Ví dụ: Tay cầm của bàn là; tay cầm của ấm điện

GV - Treo hình 33.5 sgk/ 119 và cho HS quan sát vật thật

- Hướng dẫn HS tìm hiểu:

+ Đặc điểm cấu tạo của các dụng cụ đó

+ Phần cách điện được chế tạo bằng vật liệu gì?

+ Cách sử dụng

HS: - Sau khi quan sát, mô tả, ghi kết quả vào mục 1 báo cáo thực hành.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bút thử điện

- Mục tiêu : Biết được đặc điểm cấu tạo, cách sử dụng bút thử điện

- Nhiệm vụ : Giao các nhóm thực hiện bằng việc làm cụ thể

- Phương thức thực hiện : Thực hiện nhóm

- Sản phẩm : Báo cáo thực hành học sinh sau khi hoạt động nhóm

-Tiến trình thực hiện :

Học sinh tìm hiểu theo các gợi ý sau :

GV Bút thử điện là dụng cụ đơn giản nhất mà mỗi gia đình cần có để kiểm tramạch điện có điện hoặc đồ dùng điện có bị rò điện ra vỏ hay không Bút thử điện

để kiểm tra mạch điện có điện áp dưới 1000v

Trang 29

GV Hướng dẫn HS:

- Treo hình 34.1 sgk lên bảng, cho HS quan sát cùng bút thử điện thật để:

HS: - Quan sát, mô tả cấu tạo bút thử điện:

+ Quan sát, mô tả cấu tạo bút thử điện khi chưa tháo rời từng bộ phận

+ Tháo rời, quan sát, nêu chức năng từng bộ phận của bút thử điện

+ Lắp lại bút thử điện hoàn chỉnh để sử dụng

GV - Thao tác thực hành tháo, lắp mẫu cho HS quan sát

GV - Giới thiệu: hai bộ phận quan trọng nhất của bút thử điện là đèn báo và điệntrỏ làm giảm dòng điện (có trị số khoảng 106 Ôm)

GV Yêu cầu HS đọc mục b.1 sgk/122

? Nêu nguyên lý làm việc của bút thử điện?

HS: Khi để tay và kẹp kim loại và chạm đầu bút thử điện vào vật mang điện, dòngđiện từ vật mạng điện qua đèn báo và cơ thể người rồi xuống đất tạo thành mạchđiện kín, đèn báo sáng

- Độ sáng của đèn báo phản ánh độ lớn của dòng điện qua đèn, phụ thuộc vào điện

áp thử

? Tại sao dòng điện qua bút thử điện lại không gây nguy hiểm cho người sử dụng?HS: Trong bút thử điện, bóng đèn neon mắc nối tiếp với một điện trở có trị sốkhoảng 1- 2 triệu Ôm, nên khi dùng bút thử điện để kiểm tra hiệu điện thế dưới500V, dòng điện qua người nhỏ, không gây nguy hiểm cho người sử dụng

GV: Với điện áp dưới 40V thì bóng đèn báo không sáng

Với điện áp 220V, trị số dòng điện qua người là: I=U/R= 220V/ 106 Trị số dòngđiện này đảm bảo an toàn cho người sử dụng

GV Yêu cầu HS đọc nội dung mục c.1 sgk/122

? Nêu cách sử dụng bút thử điện?

HS: Khi thử, tay cầm bút phải chạm vào cái kẹp kim loại ở nắp bút Chạm đầu bútvào chỗ cần thử điện, nếu bóng đèn báo sáng là điểm đó có điện

GV Làm mẫu cho HS quan sát

? Tại sao khi dùng bút thử điện, bắt buộc phải để tay vào kẹp kim loại ở nắp bút?HS: Khi để tay vào kẹp kim loại, chạm đầu bút và vật mang điện qua cơ thể người

xuống đất, tạo thành mạch điện kín, đèn báo sáng.

Hoạt động 3 : Viết báo cáo thực hành

- Mục tiêu : Đánh giá được việc làm trên có ý nghĩa như thế nào?

- Nhiệm vụ : Tổng hợp lại nhưng nội dung đã được tiếp thu

- Phương thức thực hiện : Nhóm viết báo cáo thực hành

- Tiến trình thực hiện : Học sinh thực hiện viết báo cáo sau khi tìm hiểu

- Kiểm tra đánh giá : Đại diện nhóm báo cáo với thầy giáo về kết quả đã đạt được.Giáo viên đánh giá, nhận xét chung cho cả nhóm

Trang 30

3 Hướng dẫn học sinh tự học

- Cá nhân dựa trên báo cáo thực hành của cả nhóm hoàn thành báo cáo thực hành của riêng mình

Ngày soạn:27 /01 /2019 Ngày giảng:28/02 /2019 Dạy lớp 8A

Ngày giảng:29 /01 /2019 Dạy lớp 8B

Tiết 34 - Bài 35: THỰC HÀNH:

CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN

( Trải nghiệm sáng tạo)

- Năng lực chung : làm việc nhóm, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt : Khai thác kiến thức từ thực tiễn địa phương

II Chuẩn bị của GV và HS:

1) Chuẩn bị của GV:

- Xây dựng nội dung bài theo hình thức trải nghiệm

- Nội dung câu hỏi báo cáo thực hành

2) Chuẩn bị của HS:

- Báo cáo thực hành

- Học bài cũ, chuẩn bị báo cáo thực hành, mỗi nhóm chuẩn bị một chiếc chiếu (4 nhóm)

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ :

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm

- Kiểm tra dụng cụ của học sinh

- Phân công nội dung, địa điểm tại lớp học

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tình huống giả định Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

- Mục tiêu : Biết cách sử lí các tình huống giả định tách nạn nhân ra khỏi nguồnđiện và đặt ra 1 số tình huống khác

- Nhiệm vụ : Giao các nhóm thực hiện bằng việc làm cụ thể

- Phương thức thực hiện : Thực hiện nhóm

Trang 31

- Sản phẩm : Báo cáo thực hành học sinh sau khi hoạt động nhóm.

-Tiến trình thực hiện :

Học sinh tìm hiểu theo các gợi ý sau :

- Yêu cầu của phần này là phải biết tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện vừa nhanh,vừa bảo đảm an toàn Đây thực chất là bài tập sử lí tình huống

HS: Đọc yêu cầu của tình huống 1 (SGK-124)

GV Đọc tình huống 1.Chỉ định nhóm 1 thảo luận tình huống, chọn 1 cá nhân đóngvai người bị nạn, nhóm 2 tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện Các nhóm còn lại quansát và đánh giá, nhận xét

HS: Nhóm 1 thảo luận và thể hiện tình huống 1

Nhóm 2 thao tác cứu người bị tai nạn điện

Nhóm 3 và 4 nhận xét theo các tiêu chí sau:

- Hành động nhanh và chính xác

- Đảm bảo an toàn cho người cứu

GV Quan sát H35.1, em hãy chọn cách sử lí đúng trong các tình huống sau: (treobảng phụ)

Dùng tay trần kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh

Gọi người khác đến cứu

Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh

HS: Lên bảng điền

GV Kết luận: Để cứu được nạn nhân như tình huống 1, trước hết các em phải ngắt

nguồn điện, sau đó mới tách nạn nhân ra khỏi tủ lạnh và sơ cứu nạn nhân

GV Yêu cầu HS nghiên cứu tình huống 2 (SGK – 125)

? Khi gặp tình huống trên em sẽ làm gì để cứu người bị nạn? Hãy chọn một trongcác cách sử lí sau cho an toàn nhất (SGK - 125)?

HS: Các nhóm thảo luận và thao tác cứu nạn nhân Sau đó điền vào phiếu học tập

Và báo cáo kết quả thảo luận

Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra khỏi dây điện

Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện XNắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dây điện

Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện

Các nhóm nhận xét lẫn nhau

GV Nhận xét và bổ xung: Khi tiến hành tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, phải

nhanh trí, khẩn trương, tuỳ theo tình hình thực tế và những dụng cụ gần đó để giảicứu nạn nhân, tuy nhiên vẫn phải bảo đảm an toàn cho bản thân Đặc biệt chú ýkhông chạm vào phần dẫn điện gần người nạn nhân Một lưu ý quan trọng với hs làđối với lưới điện cao áp tuyệt đối không được sử dụng cách làm trên mà phải khẩntrương báo cho trạmđiện để tiến hành cắt điện

Hoạt động 2: Sơ cứu nạn nhân

- Mục tiêu : Biết cách sơ cứu nạn nhân

- Nhiệm vụ : Giao các nhóm thực hiện bằng việc làm cụ thể

Trang 32

- Phương thức thực hiện : Thực hiện nhóm

- Sản phẩm : Báo cáo thực hành học sinh sau khi hoạt động nhóm

-Tiến trình thực hiện :

Học sinh tìm hiểu theo các gợi ý sau :

GV Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung (sgk/125 - 126)

HS: Khi bị tai nạn điện nạn nhân có thể vẫn tỉnh nhưng có trường hợp nạn nhân bịngất, không thở, hoặc thở không đều, co giật và run

? Nếu nạn nhân xảy ra các trường hợp trên Em sẽ làm như thế nào?

- Trường hợp nạn nhân tỉnh: Để nạn nhân nằm nghỉ chỗ thoáng, sau đó báo cho

nhân viên y tế Tuyệt đối không cho nạn nhân ăn uống gì

- Trường hợp nạn nhân bị ngất, không thở hoặc thở không đều, co giật và run:

Trường hợp này cần phải làm hô hấp nhân tạo cho tới khi nạn nhân thở được, tỉnhlại và mời nhân viên y tế

GV Như vậy: Trường hợp thứ 2 là nguy hiểm hơn cả Vậy làm thế nào để hô hấp

nhân tạo cho nạn nhân có thể thở được chúng ta cùng tìm hiểu và thực hành 2phương pháp sau:

GV Vừa hỏi vừa thao tác trên người mô hình cao su cho HS quan sát

? Tư thế đặt nạn nhân như thế nào?

HS: Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng 1 bên, cậy miệng và kéo lưỡi để họng nạnnhân mở ra

? Người sơ cứu phải làm những việc gì?

HS: Quỳ gối 2 bên sườn nạn nhân, đặt 2 lòng bàn tay vào 2 mạng sườn, ngón cáiđặt trên lưng nạn nhân

Làm thao tác như trên cho HS quan sát và thực hiện động tác 1 (đẩy hơi ra) vàđộng tác 2 (Hút khí vào) GV Vừa làm và vừa giải thích cho HS hiểu

- Gọi 2 HS nam lên làm lại các thao tác như giáo viên vừa hướng dẫn

HS: Thao tác và HS khác nhận xét

GV Yêu tìm hiểu thông tin phần b (SGK - 126)

HS: Phương pháp này đơn giản và ưu điểm hơn, vì cứu người dễ thực hiện và kiểmtra được đường thở của nạn nhân

GV Treo H35.4 cho HS quan sát

? Dựa vào H35.4 Hãy cho biết phương pháp hà hơi thổi ngạt cần phải làm mấyđộng tác?

HS: Bốn động tác: Chuẩn bị, thổi vào mũi, thổi vào mồm, xoa bóp tim ngoài lồngngực

GV Thao tác từng động tác một cho HS quan sát GV vừa làm vừa giải thích

* Chuẩn bị: Quỳ cạnh nạn nhân, đẩy ngửa đầu nạn nhân cho thông đường thở

* Thổi vào mũi: ấn mạnh cằm để giữ mồm nạn nhân ngậm chặt lại Lấy hơi, ngậmmũi nạn nhân, thổi mạnh Làm khoảng 16 - 20lần/ phút cho đến khi nạn nhân tỉnhhẳn

* Thổi vào mồm: Lấy hơi tương tự như thổi vào mũi

* Xoa bóp tim ngoài lồng ngực: 5 lần xoa bóp tim / 1 lần thổi ngạt

GV Gọi 2 HS lên làm lại các thao tác như hướng dẫn

Hãy đặt ra một tình huống cứu người bị tai nạn điện và áp dụng các phương pháp

sơ cứu trên để giúp nạn nhân

Trang 33

HS: Các nhóm đặt tình huống và sử lí tình huống Sau đó điền kết quả vào báo cáothực hành.

Hoạt động 3 : Viết báo cáo thực hành

- Mục tiêu : Đánh giá được việc làm trên có ý nghĩa như thế nào?

- Nhiệm vụ : Tổng hợp lại nhưng nội dung đã được tiếp thu

- Phương thức thực hiện : Nhóm viết báo cáo thực hành

- Tiến trình thực hiện : Học sinh thực hiện viết báo cáo sau khi tìm hiểu

- Kiểm tra đánh giá : Đại diện nhóm báo cáo với thầy giáo về kết quả đã đạt được.Giáo viên đánh giá, nhận xét chung cho cả nhóm

3 Hướng dẫn học sinh tự học

- Cá nhân dựa trên báo cáo thực hành của cả nhóm hoàn thành báo cáo thực hành của riêng mình

Ngày soạn:22/01/2019 Ngày giảng:24/01/2019 Dạy lớp 8A

Ngày giảng:16/02/2019 Dạy lớp 8B

CHƯƠNG VII: ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH Tiết 35 - Bài 36 : VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN

( Soạn theo định hướng PTNL cho HS)

- Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện

- Hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng

3 Thái độ:

- Nghiêm túc quan sát các vật liệu, giữ an toàn trong giờ học

- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên :

- GA, SGK, SGV, tranh vẽ các đồ dùng điện và các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

Trang 34

- Các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia đình.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

III Tiến trình bài dạy

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV nêu 1 số câu hỏi:

- Thế nào là vật liệu dẫn điện? lấy VD?

- Khi cầm phích cắm điện để cắm vào ổ điện Tại sao không bị điện

Hs: Lấy ví dụ: xe đạp thì cần có sắt, nhôm, cao su

Gv: Dựa vào đặc tính và công dụng của các loại vật liệu trên người ta phân vật liệu kỹ thuật điện thành 3 loại: Vật liệu dẫn điện, cách điện, dẫn từ

Vậy đặc tính và công dụng của các loại vật liệu này ntn chúng ta tìm hiểu bài

b Dạy nội dung bài mới.

14’ GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin phần

I(sgk-128)

?.Thế nào là vật liệu dẫn điện?

HS: Vật liệu mà dòng điện chạy qua được gọi là

vật liệu dẫn điện

HS Khác nhận xét câu trả lời

? Đặc trưng của vật liệu dẫn điện về mặt cản trở

dòng điện chạy qua là gì?

HS: Là điện trở suất Vật liệu dẫn điện có điện

? Trong thực tế các em thấy đồng và nhôm, vật

liệu nào dẫn điện tốt hơn?

HS: Đồng dẫn điện tốt hơn nhôm

? Dựa vào bảng trên và qua ví dụ vừa rồi em có

có đặc tính dẫn điện tốt

- Vật liệu có điện trởsuất càng nhỏ, dẫn điệncàng tốt

Trang 35

HS: VD Đồng, nhôm và hợp kim của

chúng than chì, thuỷ ngân, dung dịch điện

phân (axit,bazơ )

? Các vật liệu dẫn điện trên được dùng để chế

tạo nên những sản phẩm dẫn điện nào?

- Đồng , nhôm và hợp kim của chúng do dẫn

điện tốt nên được dùng để chế tạo lõi dây điện

- Các hợp kim pheroniken, nicrom khó nóng

chảy nên được dùng để chế tạo dây điện trở cho

mỏ hàn, bàn là, bếp điện nồi cơm điện

GV Bổ xung và kết luận: Tuy than , chì có

khả năng dẫn điện nhưng đồng và hợp kim của

chúng dẫn điện tốt hơn nên được sử dụng nhiều

hơn Tuy đồng dẫn điện tốt hơn, nhưng giá lại

đắt, còn nhôm dẫn điện kém hơn nhưng giá

thành lại rẻ

?.Quan sát H36.1 và kết hợp với mẫu vật Em

hãy nêu tên các phần tử dẫn điện?

HS: Hai chốt phích cắm điện, hai lõi dây điện,

hai lỗ lấy điện

GV Vậy thân phích cắm điện và vỏ dây điện làm

bằng vật liệu gì, chúng ta nghiên cứu phần II

? Khi cầm phích cắm điện để cắm vào ổ điện

Tại sao không bị điện giật?

HS: Do có lớp vỏ là nhựa hoặc cao su cách điện

? Vậy thế nào là vật liệu cách điện?

HS: Là vật liệu không cho dòng điện chạy qua

II Vật liệu cách điện.

*KN: Vật liệu không cho

dòng điện chạy qua gọi

Trang 36

em biết?

HS: Giấy cách điện, thuỷ tinh, sứ, mi ca, nhựa

đường, cao su, gỗ khô

? Trong GĐ em có những thiết bị nào sử dụng

vật liệu cách điện trên?

HS: Vỏ cầu chì, vở dây dẫn điện, vở quạt điện

GV Bổ xung: Ngoài các chất cách điện trên còn

có ebonit, amian, dầu các loại (biến áp, tụ điện,

cáp điện), không khí có đặc tính cách điện

Nêu công dụng của vật liệu cách điện?

Dùng để chế tạo các thiết bị cách điện, các phần

tử (bộ phận) cách điện của các thiết bị điện

Hs khác bổ xung

Kết luận chung:

GV Giải thích: VD vỏ dây điện dùng để cách li

2 lõi dây với nhau và cách li với bên ngoài Thân

phích cắm điện dùng để cách li 2 chốt của phích

cắm với nhau và cách li với bên ngoài

Khi đồ dùng điện làm việc, chấn động và các tác

động hoá lí khác, vật liệu cách điện sẽ bị già

hoá ở nhiệt độ cho phép, tuổi thọ của vật liệu

cách điện khoảng 15-20 năm Thực nghiệm cho

thấy, khi nhiệt độ làm việc tăng quá nhiệt độ cho

phép từ 8-100 C, tuổi thọ của vật liệu cách điện

chỉ còn một nửa

? Vậy để giữ cho vật liệu cách điện trong

khoảng 15 -20 năm Em phải làm thế nào?

HS: Không để đồ dùng điện làm việc quá lâu

GV Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong

(sgk/129)

Thế nào là vật liệu dẫn từ?

HS: Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua

được gọi là vật liệu dẫn từ

? Vật liệu dẫn từ thường dùng trong thực tế là

- Cách li các phần tửmang điện với nhau vàcách li giữa phần tửmang điện với phần tửkhông mang điện

III Vật liệu dẫn từ

* KN: Vật liệu mà

đ-ường sức từ trđ-ường chạyqua được gọi là vật liệudẫn từ

- Có đặc tính dẫn từ tốt

*Công dụng:

(sgk/129-130)

Trang 37

- Thép kĩ thuật điện: Dùng làm lõi dẫn từ của

nam châm điện, lõi của máy biến áp, lõi của các

máy phát điện, động cơ điện

- Anico dùng làm nam châm vĩnh cửu.

- Ferit: Dùng làm ăng ten, lõi các biến áp trung

tần trong các thiết bị vô tuyến điện

- Pecmaloi: Dùng làm lõi các biến áp, động cơ

điện chất lượng cao trong kĩ thuật vô tuyến và

quốc phòng

GV Cho HS quan sát mô hình nam châm điện

và máy biến áp để HS nhận biết các vật liệu trên

Nhựa ebonit Cách điện tốt Vỏ bọc cách điện, thân phích cắm

điện

Pheroniken Dẫn điện tốt Dây điện trở mỏ hàn, bàn là, bếp điện,

Thép KTĐ Dẫn từ tốt Lõi từ nam châm điện, lõi của máy biến

áp.

Cao su Cách điện tốt Thân phích cắm điện, vỏ dây dẫn điện

Nicrom Dẫn điện tốt Dây điện trở mỏ hàn, bàn là, bếp điện,

Anico Dẫn từ tốt Dùng làm nam châm vĩnh cửu.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG ( 1 phút)

- Học thuộc ghi nhớ.Trả lời các câu hỏi trong (sgk/130, 133)

- Nghiên cứu trước bài 38: Đồ dùng loại điện - quang: đèn sợi đốt

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

1 Tra cứu thông tin qua sách báo, internet và tìm hiểu thực tế ở địa phương về vật liệu kĩ thuật điện

2 Viết báo cáo thu hoạch về nhứng thông tin thu được

Ngày soạn:10/02/2019 Ngày giảng:14 /02/2019 Dạy lớp 8A

Ngày giảng:19 /02/2019 Dạy lớp 8B

Trang 38

Tiết 36 - Bài 38: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG

ĐÈN SỢI ĐỐT

( Soạn theo định hướng PTNL cho HS)

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức:

- Giải thích được nguyên lí phát sáng của đèn điện

- Trình bày được căn cứ để phân loại đèn điện, phân loại được đèn điện

- Giải thích được đặc điểm của đèn sợi đốt

2) Học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

Câu hỏi: Thế nào là vật liệu dẫn điện? Nêu đặc trưng và công dụng của vật

liệu dẫn điện?

HS; cá nhân trả lời

* KN: Vật liệu mà dòng điện chạy qua được gọi là vật liệu dẫn điện (2 điểm)

* Đặc trưng của vật liệu dẫn điện:

- Có điện trở suất nhỏ khoảng 10- 6 - 10-8Ω m, có đặc tính dẫn điện tốt

- Vật liệu có điện trở suất càng nhỏ, dẫn điện càng tốt (4 điểm)

*Công dụng của vật liệu dẫn điện: dùng để chế tạo các phần tử (bộ phận)

dẫn điện của các loại thiết bị điện (4 điểm)

Trang 39

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* ĐVĐ:(1’) Năm 1879, nhà bác học người Mỹ Thomas Edison đã phát minh ra

đèn sợi đốt đầu tiên Năm 1939 đèn huỳnh quang xuất hiện Từ đó loài người biếtdùng các loại đèn điện để chiếu sáng Đèn điện tiêu thụ điện năng và biến đổi điệnnăng thành quang năng, chính nhờ vào nguyên lí làm việc, người ta phân đèn điệnthành 3 loại đèn chính Đó là những loại đèn nào, nguyên lí hoạt động ra sao.Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân loại đèn điện

Mục tiêu: HS biết được đồ dùng loại điện – quang được phân loại như thếnào

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân

Phương thức thực hiện: Cá nhân dựa vào thực tế và qua tranh ảnh quan sáttrả lời

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy, SGK, hình 38.1

Sản phẩm: HS biết được đèn điện được phân thành mấy loại

Tiến trình hoạt động:

7’ GV Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin (sgk/134)

? Dựa vào nguyên lí làm việc người ta phân đèn

điện thành những loại nào?

HS:- Đèn sợi đốt

- Đèn huỳnh quang

- Đèn phóng điện

GV Nhận xét và bổ xung thêm: đèn phóng điện

(đèn cao áp thuỷ ngân, đèn cao áp natri )

GV Phát mẫu vật cho HS quan sát nhằm nhận

biết các loại đèn trên

? Quan sát H38.1 (sgk/134) Em hãy cho biết

các đèn trên được dùng trong những không gian

Trang 40

GV Chuyển ý:

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đèn sợi đốt

Mục tiêu: HS biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc, đặc điểm, số liệu kĩthuật và cách ds

Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân

Phương thức thực hiện: Cá nhân dựa vào thực tế và qua tranh ảnh quan sáttrả lời

Phương tiện hoạt động: Bút, giấy, SGK, hình 38.1

Sản phẩm: HS biết được đèn điện được phân thành mấy loại

GV Cho HS quan sát mẫu vật là: Đèn sợi đốt

(đuôi ngạnh và đuôi xoáy)

? Quan sát mẫu vật, hãy tìm hiểu cấu tạo của

đèn sợi đốt và điền tên các bộ phận chính của

đèn vào chỗ trống ( ) ở các câu sau:

cho HS quan sát phần dây tóc

? Nêu đặc điểm của sợi đốt?

HS: Là dây kim loại có dạng lò xo xoắn, thường

- Là phần tử quan trọngcủa bóng đèn, ở đó điệnnăng được biến đổi thànhquang năng

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w