1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an CONG NGHE 7 phát triển năng lực 5 hoạt đọng mới cac ban in luon

127 180 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 768,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu khái niệm đất trồng - Mục tiêu: nắm được khái niệm về đất trồng và vai trò của đất đối với cây trồng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt - Quan sát hình vẽ

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết Lớp dạy Tiến độ Ghi chỳ

- Nêu được vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt ở nước ta hiện nay

- Nêu được vai trò của các biện pháp hoàn thành nhiệm vụ trồng trọt

b kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng khái quát, phân tích

- Áp dụng các kiến thức kĩ thuật vào trồng trọt

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

1.Thầy:Phương pháp dạy học-Vấn đáp, thuyết trình

2Học sinh: : Nghiên cứu bài mới SGK, tài liệu học tập.

III : TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Bài mới.

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của trồng trọt.

- Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của trồng trọt

- Thời gian: 7 phút

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Yêu cầu hs tìm hiểu

thông tin SGK

(?) Cho biết vai trò sử

dụng của các loại cây sau:

lúa, sắn, chè, cà phê, mía,

cao su, cam, nho, lạc, dứa?

- Yêu cầu hs quan sát hình

+ Cung cấp cho côngnghiệp: dứa, mía

+ Xuất khẩu: chè, cà phê

- Dựa vào vai trò sử dụngcác loại lương thực, thựcphẩm → vai trò của trồngtrọt

* Kết luận: Vai trò củatrồng trọt:

- Cung cấp lương thực,thực phẩm cho conngười

- Cung cấp thức ăn chovật nuôi

- Cung cấp nguyên liệucho công nghiệp

- Cung cấp nông sản choxuất khẩu

Trang 2

Hoạt động 2 Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt.

- Mục tiêu: nắm được nhiệm vụ của ngành trồng trọt ở nước ta

- Thời gian: 8 phút

- Đồ dùng: phiếu học tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Yêu cầu hs làm bài tập

SGK theo nhóm

- GV nhận xét

- HS hoạt động nhóm

- Các nhóm báo cáo kếtquả thảo luận

* Kết luận: Nhiệm vụcủa trồng trọt:

- Sản xuất lương thực,thực phẩm đảm bảo đờisống, phát triển chănnuôi và xuất khẩu

Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp hoàn thành nhiệm vụ trồng trọt.

- Mục tiêu: nắm được các biện pháp hoàn thành nhiệm vụ trồng trọt

- HS trả lời:

* Kết luận: các biệnpháp:

- Tăng diện tích canh tác(khai hoang, lấn biển )

- Tăng vụ (dùng giốngngắn ngày)

- Tăng năng suất (sửdụng kĩ thuật tiên tiến)

- Học bài theo hệ thống câu hỏi SGK

- Chuẩn bị trước bài 2

Ngày Tháng 8

Năm 20

Xác nhận của tổ chuyên môn

Trang 3

- Rèn luyện kĩ năng khái quát, phân tích.

- Áp dụng các kiến thức kĩ thuật vào trồng trọt

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

1 Giáo viên: Tranh, hình vẽ, sơ đồ thành phần của đất

Phương pháp dạy học-Vấn đáp, thuyết trình

2 Học sinh: Nghiờn cứu bài mới SGK, tài liệu học tập.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động:

Bài mới.

Hoạt động: Tìm hiểu khái niệm đất trồng, vai trò của đất với cây trồng, thành

phần của đất trồng.

1 Tìm hiểu khái niệm đất trồng

- Mục tiêu: nắm được khái niệm về đất trồng và vai trò của đất đối với cây trồng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Quan sát hình vẽ, trả lời

* Kết luận: Đất trồng làlớp đất bề mặt của vỏTrái Đất, ở đó cây trồngsinh trưởng, phát triển

và cho sản phẩm

Trang 4

câu hỏi.

- cung cấp dinh dưỡng,nước, oxi cho cây và giữcho cây đứng thẳng

- Yêu cầu hs quan sáthình 2 SGK

2 Vai trò của đất với cây trồng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- cung cấp dinh dưỡng,nước, oxi cho cây và giữcho cây đứng thẳng

+ Đất khô → cây chết+ Không bón phân → câylên chậm

+ Nhiều nước → thiếu oxi

→ cây chết

* Kết luận:

- cung cấp dinh dưỡng,nước, oxi cho cây và giữcho cây đứng thẳng

3 Thành phần của đất trồng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Yêu cầu hs quan sát sơ

đồ 1 SGK

(?) Nêu các thành phần của

đất trồng?

- Nêu được các thành phầncủa đất trồng

* Kết luận: SGK

C Hoạt động luyện tập :

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn về nhà

- Thời gian: 3 phút

D Hoạt động vận dụng: Hệ thống lại kiến thức bài học

E Hoạt động tìm tòi và mỏ rộng : - Học bài theo hệ thống câu hỏi SGK

- Chuẩn bị trước bài 3

Trang 5

- Phân biệt được tính chất đất bằng trị số pH

- Nêu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng

- Nêu được những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai tròcủa độ phì nhiêu trong trồng trọt

- Hình thành ý thức giữ gìn đọ phì nhiêu của đát bằng cách sử dụng hợp lí, chămsóc và cải tạo đất

b kĩ năng: Áp dụng vào thực tế để nâng cao độ phì nhiêu của đất trồng ở địa

phương và gia đình của mình

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Nghiêm túc trong học tập và có ý thức bảo vệ ,duy trì,nâng

cao độ phì nhiêu của đất

b Các năng lực chung:

+ NL chung : NL quan sát , NL ra quyết định , NL so sánh, NL tự học

c Các năng lực chuyên biệt: NL tri thức , NL nghiên cứu khoa học

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Tranh, hình vẽ, sơ đồ thành phần của đất

Phương pháp: , hoạt động nhóm-Vấn đáp, thuyết trình

2 Học sinh: Nghiờn cứu bài mới SGK, tài liệu học tập.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động:

-Kiểm tra sự ôn bài cũ của HS

Đặt câu hỏi để hs trả lời

Đất trồng là gì ?Nêu tầm quan trọng của đất trồng?

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất.

- Mục tiêu: Hiểu đựợc thành phần cơ giới của đất

- Thời gian: 15 phút

- Đồ dùng: Các mẫu đất hs chuẩn bị

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Yêu cầu hs nhắc lại thành

(?) Dựa vào kích thước cho

biết 3 loại hạt này khác

nhau như thế nào?

- HS tìm hiểu được:

+ Hạt cát có đường kính0,05 – 2 mm

+ Hạt limon có đường kính0,002 – 0,05 mm

- HS trả lời câu hỏi

* Kết luận:

- Tỉ lệ % các hạt cát,limon, sét tạo nên thànhphần cơ giới của đất

- Tuỳ tỉ lệ từng loại hạttrong đất mà chia rathành đất sét, đất thịt,đất cát

Hoạt động 2 Tìm hiểu độ chua, độ kiềm của đất.

- Mục tiêu: HS nắm được tính chất của đất trồng

- Thời gian: 8 phút

- Đồ dùng:

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Thông báo: Dùng trị số

pH để đánh giá độ chua, độ

kiềm của đất Để đo độ

chua, độ kiềm ta lấy dinh

dưỡng đất để đo độ pH từ

đó xác định độ chua, độ

kiềm của đất

(?) Nêu trị số pH với 3 loại

đất: chua, kiềm, trung

tính?

- HS thu nhận thông tin

- HS xác định được:

+ Đất chua: pH < 6,5+ Đất kiềm: pH > 7,5+ Đất trung tính: pH 6,6đến 7,5

* Kết luận:

+ Đất chua: pH < 6,5+ Đất kiềm: pH > 7,5+ Đất trung tính: pH 6,6đến 7,5

Hoạt động 3 Tìm hiểu khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất, độ phì

nhiêu của đất.

- Mục tiêu: Nắm được khả năng giữ nước của một số loại đất từ đó biết lựa chọncây trồng phù hợp với từng loại đất

- Thời gian: 12 phút

- Đồ dùng: Các đồ dùng hs được giao chuẩn bị

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Yêu cầu hs tìm hiểu

thông tin SGK về khả năng

giữ nước, chất dinh dưỡng

+ Đất thịt giữ nước, chấtdinh dưỡng TB

+ Đất cát giữ nước, chấtdinh dưỡng kém

- Làm BT, báo cáo kết quả

- Cung cấp đủ nước, dinhdưỡng, oxi cho cây trồngđảm bảo năng suất cao

- Phải giữ đất không bị bạcmàu, bón phân vô cơ, hữu

cơ, trồng các loại cây họđậu, canh tác hợp lí

* Kết luận:

+ Đất sét giữ nước, chấtdinh dưỡng tốt

+ Đất thịt giữ nước, chấtdinh dưỡng TB

+ Đất cát giữ nước, chấtdinh dưỡng kém

C Hoạt động luyện tập :

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn về nhà

- Thời gian: 5 phút

Trang 8

D Hoạt động vận dụng: Hệ thống kiến thức bài học.

E Hoạt động tìm tòi và mỏ rộng : - Học bài theo câu hỏi SGK

- Hiểu ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí

- Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

b kĩ năng: Vận dụng biện pháp cải tạo , bảo vệ đất đối với trồng trọt tại gia đình

và địa phương

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.

b Các năng lực chung: NL quan sát , tư duy , NL ra quyết định, NL tri thức

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: :- Phiếu học tập (bảng sgk Tr-14)

- Hình phóng to hình vẽ 2, 3, 5 sgk

- Hình ảnh đồi trọc, xói mòn trơ lại sỏi, đá

Phương pháp: , hoạt động nhóm-Vấn đáp, gợi mở thuyết trình

2 Học sinh: Nghiờn cứu bài mới SGK, tài liệu học tập.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động:

Kiểm tra bài cũ: Thành phần cơ giới của đất là gì Vì sao đất giữ được nước và

chất dinh dưỡng

Đặt vấn đề: Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm

nghiệp Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất Bài học nàygiúp các em hiểu: sử dụng đất như thế nào là hợp lí, có những biện pháp nào để cảitạo, bảo vệ đất?

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí.

- Mục tiêu: : HS hiểu được vì sao lại phải sử dụng hợp lý Từ đó có ý thức bảo vệtài nguyên đất

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Yêu cầu HS đọc nội dung

- Gọi đại diện nhóm trả

lời đồng thời GV ghi

nhanh lên bảng, Gọi các

nhóm khác bổ sung

- Cá nhân đọc nội dungmục I và trả lời theo yêucầu

- Trả lời: Do nhu cầu vềlương thực, thực phẩm

- HS lắng nghe và tự ghivào vở

Do nhu cầu lương thực ,thực phẩm ngày càng tăngtrong khi diện tích đấttrồng trọt có hạn vì vậyphải sử dụng đất một cáchhợp lý

- HS hoạt động nhóm hoànchỉnh nội dung bài tập

- Đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác theo dõi bổsung và cá nhân hoànchỉnh kiến thức đúng vàosgk

* Kết luận:

Do nhu cầu lương thực ,thực phẩm ngày càngtăng trong khi diện tíchđất trồng trọt có hạn vìvậy phải sử dụng đấtmột cách hợp lý

Hoạt động 2 Giới thiệu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

- Mục tiêu: HS biết được một số biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- GV giới thiệu để HS thấy

được 1 số loại đất cần cải

muối tan tương đối cao,

cây trồng không sống được

trừ các cây chịu mặn

+ Đất phèn: Chứa nhiều

muối phèn, gây độc hại

cho cây trồng , đất rất chua

- Cho HS thảo luận nhóm

bàn quan sát các hình3,

- HS lắng nghe để nắmđược tình chất , đặc điểmmột số loại đất

- HĐ nhóm bàn thảo luậnđưa ra câu trả lời

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS theo dõi và hoàn

* Kết luận: Một số biện

pháp cải tạo đất nhằmtăng độ phì nhiêu chođất nhằm giúp cây trồngsinh trưởng phát triểncho năng suất cao:

- Cày sâu bừa kĩ kếthợp với bón phân hữucơ

- Làm ruộng bậcthang

- Trồng xen câu nôngnghiệp giữa các băngcây phân xanh

- Bón vôi

Trang 10

hình 4 để trả lời các câu

hỏi sgk

- GV gọi đại diện nhóm

bàn trả lời GV ghi nhanh

b Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôi và cày sâu dần

c Đất đồi núi cần trồng cây nông nghiệp xen giữa những băng cây công nghiệp để chống xói mòn

d Cần dùng các biện pháp canh tác, thuỷ lợi và bón phân để cải tạo đất

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng:

- Học và trả lời câu hỏi cuối bài

- Kẻ sơ đồ 2 và bảng nhóm phân bón, loại phân bón vào vở bài tập

- Đọc trước bài bài 5 Mỗi nhóm chuẩn bị : 3 mẫu đất lấy ở 3 nơi

Ngày Tháng Năm20

Tổ trưởng kí ,duyệt

Trang 11

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết Lớp dạy Tiến độ Ghi chỳ

- Chọn đúng liều lượng, chủng loại phân bón phù hợp loại cây, đất

- Phát triển tư duy kĩ thuật và tư duy kinh tế

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Tinh thần học tập tích cực, luôn có ý thức tận dụng các sản

phẩm phụ (thân, cành, lá) cây hoang dại làm phân bón

b Các năng lực chung: NL tri thức cn ,NL quan sát , tư duy , NL ra quyết định

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: :- - Hình vẽ 1 số loại cây dùng làm phân xanh

- Hình vẽ 1 số loại cây trồng thiếu N, P, K - Sơ đồ 2 sgk

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

2 Học sinh: Một số loại phân bón hoá học.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 12

bón trong trồng trọt Bài này chúng ta hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sảnxuất nông nghiệp

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm bản chất của phân bón.

- Mục tiêu: HS biết được đặc điểm cơ bản của phân bón, phân biệt được một số loại phân bón thông thường

(?) Phân bón do con người

tạo ra hay có sẵn trong tự

khác nhau như thế nào?

- Yêu cầu hs làm bài tập

trang 16 SGK

- GV cung cấp thông tin:

Vôi coi là vật liệu cải tạo

chua cho đất, đến nay các

nhà nông học không xếp

- HS kể được 1 số loạiphân bón: chuồng, xanh,NPK, đạm, lân

- Cung cấp những thứ cầnthiết làm thức ăn cho câytrồng

- Do con người tạo ra

?

Phân bón là loại thức ăn

do con người tạo ra vàcung cấp cho cây trồng

?

?

?

Trang 13

vôi vào phân bón

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của phân bón.

- Mục tiêu: Biết được tác dụng của phân bón đối với cây trồng , với năng suất và chất lượng nông sản

- Thời gian: 12 phút

- Đồ dùng: Các mẫu phân bón

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Treo tranh vẽ, yêu cầu hs

quan sát, trả lời câu hỏi:

(?) Phân bón có tác dụng

như thế nào với sinh

trưởng và năng suất của

cây trồng?

(?) Phân bón ảnh hưởng

đến chất lượng sản phẩm

như thế nào? Cho ví dụ?

- Yêu cầu hs quan sát hình

6 SGK, phân tích, trả lời

câu hỏi:

(?) Tác dụng của phân bón

như thế nào? Các mũi tên

trong hình thể hiện điều

- Làm giảm chất lượng sảnphẩm

VD: Cam thiếu phân bónquả nhỏ, ít nước, ăn nhạt

- Tác dụng: + Đối với đất + Đối với câytrồng

- Bón phân hợp lí là bónđúng liều lượng, chủngloại, phải cân đối giữa cácloại phân với nhau

* Kết luận:

- GV liên hệ: Mặt tiêucực của phân bón là gây

ô nhiễm môi trườngnước, không khí, ônhiễm thực phẩm

D Hoạt động luyện tập :

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Phân bón gồm 3 loại là:

a Cây xanh, đạm, vi lượng c Phân chuồng, phân hoá học, phân xanh

b Đạm, lân, kali d Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh

D Hoạt động vận dụng :

Bón phân:

a Bón phân làm cho đất thoáng khí

b Bón phân nhiều mới có năng suất cao

c Bón nhiều phân đạm hoá học chất lượng sản phẩm mới tốt

d Bón phân hợp lý cây trồng mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng:

- Đọc mục: Có thể em chưa biết

Trang 14

- Học và trả lời câu hỏi cuối bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu các cách sử dụng và bảo quản phân bón ở địa phương

- Kẻ bảng: Trang 22 SGK vào vở bài tập

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

- Áp dụng vào thực tế phân biệt phân bón để khi sử dụng và bảo quản cho đúng

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Nghiêm túc, an toàn, có ý thức bảo vệ môi trường

b Các năng lực chung: NL tri thức cn ,NL quan sát , tư duy , NL ra quyết định

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên: Một số mẫu phân bón hoá học thường dùng trong nông nghiệp.

- ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ

- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lữa, nước sạch

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

2 Học sinh: Một số loại phân bón hoá học.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài cũ của HS, giúp HS làm quen với nội dung bàihọc

- Thời gian: 5 phút

Trang 15

- Cách tiến hành

* Kiểm tra bài cũ:

HS1 ? Hãy nêu ưu điểm và nhược điểm của biện pháp hóa học

* Đặt vấn đề vào bài: Bài học này cung cấp cho các em các cách làm để phân biệt

các loại phân bón thường dùng( Đạm, lân, kali) và biết cách nhận biết, đọc các loạiphân bón thông thường

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài thực hành

- Mục tiêu: HS nắm được mục tiêu , yêu cầu của bài học, nắm được qui tắc trong quá trình thực hành

- Thời gian: 5 phút

- Đồ dùng:

- Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

Giới thiệu bài thực hành

Gv nêu mục tiêu của bài

thực hành : Sau khi làm

thực hành học sinh phải

phân biệt các loại phân bón

trong nông nghiệp

- Nêu qui tắc an toàn vệ

Quy trình thực hành

+ Nắm được các bước đểphân biệt một số loại phânbón thường dùng

- HS nghe để thực hiệnđúng nội qui GV đề ra Phân biệt nhóm phân bónhoà tan và nhóm ít hoặckhông hoà tan

Học sinh thực hành theonhóm, mỗi nhóm từ 3 đến

4 học sinh theo quy trình

đã được nêu

Phân biệt trong nhómphân hoà tan

I Vật liệu và dụng cụcần thiết

II Quy trình thực hành

1 Phân biệt nhóm phânbón hoà tan và nhóm íthoặc không hoà tan

B1 : Lấy một lượngphân bón bằng hạt ngôcho vào ống nghiệm

B2 : Cho 10 đến 15 mlnước sạch vào và lắcmạnh trong 1 phút

B3 : Để lắng 1 đến 2phút Quan sát mức độhoà tan

- Nếu thấy hoà tan :Đạm, Kali

- Không hoặc ít hoàtan : Lân và vôi

2 Phân biệt trong nhómphân hoà tan

B1 : Đốt cục than củitrên đèn cồn đến khinóng đỏ

B2 : Lây 1 ít phân bónkhô rắc lên cục than củi

đã nóng đỏ

Trang 16

+ Áp dụng vào thực tế

phân biệt thuốc, phân bón

để khi sử dụng và bảo quản

Quan sát sắc màu :

- Nếu phân bón có màunâu, nâu sẩm hoặc trắngxám như ximăng -> Lân

- Nếu phân bón có màutrắng, dạng bột, đó làvôi

4 Củng cố

- Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành

- Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt :

+ Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình

Trang 17

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết Lớp dạy Tiến độ Ghi chỳ

- Xác định được cách bảo quản phù hợp với từng dạng phân bón

- Biết bón đúng từng loại phân cho từng loại cây trồng, từng giai đoạn phát triểncủa cây

b kĩ năng: vận dụng vào gia đình để giúp bố mẹ có cách bảo quản phân tốt nhất

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Có ý thức tiết kiệm; Bảo vệ môi trường khi sử dụng và bảo

Trang 18

Giáo viên: :- Hình 7, 8, 9 ,10 sgk Tr 21 phóng to, bảng phụ

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

2 Học sinh: Một số loại phân bón hoá học Mẫu phân bón vi sinh, vi sinh hữu cơ.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài cũ của HS, đặt vấn đề vào bài mới

- Thời gian: 5 phút

* Kiểm tra bài cũ: Phân bón là gì? Khi bón phân vào đất có tác dụng gì?

*GV giới thiệu bài mới: Trong bài 7 chúng ta đã làm quen với một số loại phân

bón thường dùng trong nông nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sửdụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chấtlượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng phân bón.

- Mục tiêu: nắm được các cách bón phân

+ Bón thúc hay bónlót

+ Bón cho loại câynào, giai đoạn nào+ Bón cho rễ hay lá+ Bón cho rễ theohàng, hốc, vãi

+ Làm thế nào đểkhông gây ô nhiễmmôi trường

- HS báo cáo kếtquả

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách bảo quản phân bón.

- Mục tiêu: biết cách sử dụng phân bón thông thường; vận dụng vào thực tế để sửdụng bón phân hợp lý

- Thời gian: 15 phút

Trang 19

+ loại khó tiêu cần bảoquản như thế nào

tên cách bón phân của từng hình? ưu,

nhược điểm của mỗi cách bón?

Trang 21

- Nêu được vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp.

- Biết một số tiêu chí cơ bản đánh giá giống cây trồng hiện nay

- Hiểu các phương pháp chọn giống cây trồng: Phương pháp chọn lọc, gây độtbiến, nuôi cấy mô

- So sánh được ưu và nhược điểm của các phương pháp chọn giống

b kĩ năng: Vận dụng các phương pháp chọn tạo giống vào trong gia đình , đặc

biệt là phương pháp lai

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Có ý thức giữ gìn giống cây trồng quý hiếm của địa phương.

b Các năng lực chung:

c Các năng lực chuyên biệt :

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: :- - Hình vẽ 1 số loại cây dùng làm phân xanh

- Hình vẽ 1 số loại cây trồng thiếu N, P, K - Sơ đồ 2 sgk

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

2 Học sinh: Một số loại phân bón hoá học.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động:

II ĐỒ DÙNG :.

1 Giáo viên: Các hình vẽ (hình 11, hình 12, hình 13), bảng phụ

2 Học sinh: SGK, tài liệu học tập

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

2 Bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng trong sản xuất trồng trọt.

- Mục tiêu: hiểu được vai trò của giống cây trồng

- Thời gian: 15 phút

- Đồ dùng: hình 11 sgk phóng to

Trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Yêu cầu hs tìm hiểu

thông tin SGK, quan sát

vai trò gì của giống?

(?) Giống có vai trò như

thế nào trong sản xuất

trồng trọt?

- HS tìm hiểu, trả lờiđược:

- Tăng năng suất cây trồng

- Tăng số vụ trong năm

- Làm thay đổi cơ cấu câytrồng của vùng

* Kết luận:

Giống có vai trò:

- Tăng chất lượng sảnphẩm

- Tăng năng suất / 1 vụ

- Tăng vụ trồng trọt / 1năm

- Thay đổi cơ cấu câytrồng của vùng

Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu chí đánh giá giống cây trồng.

- Mục tiêu: biết các tiêu chí của giống

- Thời gian: 7 phút

- Đồ dùng: Bảng phụ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Hướng dẫn hs nêu được 5

tiêu chí trong SGK

(?) Em hiểu giống sinh

trưởng tốt trong điều kiện

+ Dù khí hậu thay đổi, đấtcằn hay mầu mỡ cây vẫnphát triển và sinh trưởngtốt, cho năng suất cao

+ Là giống có năng suấtcao hơn giống hiện có ởđịa phương

+ Có chất lượng đáp ứngnhu cầu kinh tế ở địaphương

+ Qua 1 số năm vẫn cóđược năng suất xấp xỉnhau

* Kết luận: Giống tốt làgiống có năng suất cao,chất lượng tốt chốngchịu được sâu bệnh phùhợp với khí hậu của địaphương

Hoạt động 3 Tìm hiểu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.

- Mục tiêu: nắm được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng; vận dụng cácphương pháp chọn tạo giống vào trong gia đình , đặc biệt là phương pháp lai

Trang 23

+ Phương pháp chọn lọc+ Phương pháp lai

+ Phương pháp gây độtbiến

+ Phương pháp nuôi cấymô

- HS đọc SGK, hoànthành được:

1 PP chọn lọc: Từ giốngcây khởi đầu chọn cây cóquả tốt, hạt tốt để làmgiống cho vụ sau So sánhvới giống khởi đầu vàgiống ở địa phương, nếuhơn về các tiêu chí thì lấygiống đó để sản xuất

2 PP lai: Lấy phấn hoacủa cây bố, thụ phấn chonhuỵ của cây làm mẹ Lấyhạt của cây làm mẹ gieotrồng và chọn lọc sẽ đượcgiống mới

3 PP gây đột biến:

4 PP nuôi cấy mô:

* Kết luận: Phươngpháp chọn lọc, phươngpháp gây đột biến,phương pháp lai vàphương pháp nuôi cấymô

Điền chữ Đ nếu là câu đúng, chữ S nếu là câu sai:

1 Tăng thêm vụ trong năm là nhờ giống mới ngắn ngày

2 Phải tích cực chăm bón mới tăng vụ trong năm

3 Muốn có chất lượng tốt phải tạo được giống mới

4 Tạo giống mới là biện pháp đưa năng suất cây trồng lên cao

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng:

- Học bài theo câu hỏi SGK

Trang 24

- Nêu được khái niệm sản xuất giống cây trồng và bảo quản hạt giống.

- Nêu được quá trình sản xuất hạt giống và đặc điểm của mỗi giai đoạn trong quátrình đó

- Biết các cách nhân giống vô tính và đặc điểm từng cách

- Biết cách bảo quản hạt giống trong thời gian dài

b Kĩ năng:

- So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp giâm, chiết, ghép

- Nhân được giống cây ăn quả trong gia đình bằng phương pháp giâm, chiết, ghép

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Có ý thức giữ gìn giống cây trồng quý hiếm của địa phương.

Trang 25

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt

- Mục tiêu: Nắm được quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt

- Thời gian: 13 phút

- Đồ dùng: Sơ đồ 3 sgk

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

-GV: Sản xuất giống cây

- GV: Yêu cầu HS quan sát

sơ đồ, thảo luận nhúm 3

-HS: Chọn tạo giống là tạo

ra giống mới SX giống làtăng số lượng của giống vàduy trỡ chất lượng

- HS: lắng nghe

- HS: Quan sỏt

- HS: Thảo luận nhúm vàtrả lời câu hỏi của GV

- HS: Lắng nghe và ghi vở

- HS: Hạt nguyên chủng cóchất lượng cao hơn, sốlượng hạn chế hơn

- HS: Cây ngũ cốc, cây họđậu và cây lấy hạt khác

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách sản xuất giống cây trồng bằng nhõn giống vụ tớnh.

Trang 26

- Mục tiêu: Biết các phương pháp nhân giống vô tính; các loại cây thường đượcnhân giống bằng phương pháp này.

- GV: Sửa sai( nếu cú)

- GV: Tại sao khi giâm

cành người ta phải cắt bớt

lá?

- GV: Tại sao khi chiết cành

người ta phải dùng nilong

bó kín bầu đất?

-HS: thảo luận nhóm, trảlời các câu hỏi của GVthông qua tranh và liên hệthực tế các em đó làm

Hoạt động Tìm hiểu về cách bảo quản hạt giống.

- Mục tiêu: Trình bày được phương pháp bảo quản giống cây trồng

- GV: Muốn bảo quản tốt

hạt giống phải đảm bảo các

điều kiện nào?

-GV: Giảng giải về nguyên

nhân gây ra hao hụt về số

lượng, chất lượng hạt

giống trong quá trình bảo

quản

- HS: Chất lượng hạt sẽgiảm và có thể mất khảnăng nảy mầm

- HS: Trả lời và ghi vở

-HS: Lắng nghe và ghinhớ

Trang 27

- ễn bài tại lớp và nờu lại nội dung chớnh của bài.

Trang 28

Ngày soạn: 11/9/2010 Ngày giảng: 7A: 13/9/2010

- HS biết được tác hại của sâu bệnh

- Hiểu biết được khái niệm về côn trùng, bệnh cây

- Biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại

b Kĩ năng :Vận dụng vào thực tế của mỗi gia đình để phát hiện cây trồng có dấu

hiệu sâu bệnh từ đó có biện pháp phòng trừ kịp thời

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn

chế tác hại của sâu, bệnh

II ĐỒ DÙNG :

1 Giáo viên: Tranh “Dấu hiệu cây trồng bị sâu bệnh”

2 Học sinh: Sưu tầm các loại hoa quả, cành lá cây bị sâu bệnh

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động

- Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài cũ của HS, giới thiệu bài mới

- Thời gian: 5 phút

- Cách tiến hành

* Kiểm tra bài cũ:

HS1 ? Vẽ sơ đồ và nêu qui trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt?

HS2 ? Thế nào là giâm cành, ghép mắt, chiết cành?

* Đặt vấn đề vào bài: Bài học này cung cấp cho các em một số khái niệm cơ bản

nhất về sâu bệnh hại cây trồng Sau khi học xong bài này các em sẽ thấy được táchại của sâu, bệnh, hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây, biết được cáctriệu chứng thường gặp khi cây bị sâu, bệnh phá hoại

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Tìm hiểu tác hại của sâu bệnh

- Mục tiêu: HS biết được tác hại của sâu bệnh

- Thời gian: 7 phút

- Đồ dùng: Một số loại hoa quả, cành lá cây bị sâu bệnh

- Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Yêu cầu HS theo dõi

SGK và liên hệ thực tế để

trả lời một số câu hỏi

? Sâu bệnh hại có ảnh

hưởng như thế nào đến đời

- Cá nhân theo dõi SGK đểtrả lời : làm cho cây trồngphát triển chậm, năng xuấtgiảm, chất lượng nông sảngiảm

Trang 29

sống cây trồng

GV nhận xét và nhắc lại

theo nội dung SGK

- GV cho HS lấy VD minh

Hoạt động 2 Khái niệm về côn trùng và bệnh cây:

- Mục tiêu: Hiểu biết được khái niệm về côn trùng, bệnh cây

- Thời gian: 18 phút

- Đồ dùng: Một số loại hoa quả, cành lá cây bị sâu bệnh

- Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Cho HS đọc nội dung

kiểu về biến thái

? Vòng đời của côn trùng

là gì

1 Khái niệm về côn trùng

- Cá nhân đọc SGK và trảlời các câu hỏi theo yêu cầu

- Trả lời: Côn trùng là lớpđộng vật thuộc ngành chân

khớp

- Trả lời Cấu tạo : Côn trùng gồm:

đầu , ngực , bụng + Đầu có một đôi râu + Ngực mang 3 đôi chân

- Trả lời: Vòng đời của côntrùng là khoảng thời gian

từ giai đoạn trứng → contrùng → trứng

Trang 30

GV chỉ rõ vòng khép kín

của 2 biến thái

? Trong vòng đời của côn

trùng trải qua những giai

đoạn sinh trưởng phát triển

GV nêu nội dung thảo luận

? Ứng với từng kiểu biến

thái côn trùng ở giai đoạn

nào thiệt hại đến cây trồng

- Cho HS đọc nội dung

SGK để nêu khái niệm

bệnh cây là gì

HS theo dõi và dựa vào đó

tự ghi lại khái niệm vòngđời của côn trùng

- HS dựa vào sơ đồ để trảlời

- Lắng nghe và tự ghi vào v

- Trả lời: Biến thái của côntrùng là sự thay đổi vềhình thái , cấu tạo trongvòng đời của côn trùng

- Có 2 kiểu biến thái:

BTHT và BTKHT

- Trả lời: Biến thái hoàntoàn ngoài 3 giai đoạn (sâutrưởng thành, trứng, sâunon) còn có thêm một giaiđoạn nhộng

- 1 HS lên bảng viết, HSkhác tự viết vào vở

- Nghe nội dung thảo luận

- Hoạt động nhóm bàn trảlời

+ BTHT: giai đoạn sâunon

+ BTKHT: giai đoạn sâutrưởng thành

2 Khái niệm về bệnh cây

- Dựa SGK để trả lời: Bệnhcây là trạng thái khôngbình thường về chức năngsinh lý, cấu tạo và hình tháicủa cây

Trang 31

- GV nêu rõ nguyên nhân

gây bệnh cây chủ yếu là do

đời sống không thuận lợi ,

GV đặt câu hỏi

? Khi thiếu nước (chất

dinh dưỡng) cây trồng có

nắm được khái niệm về

côn trùng , bệnh cây , phải

biết được từng giai đoạn

phát triển của côn trùng để

có biện pháp phòng và

chữa bệnh kịp thời

- Hiện tượng: Cây chậmphát triển , lá héo, quả bịđốm

- Lắng nghe

Hoạt động 3 Giới thiệu một số dấu hiệu của cây bị sâu bệnh phá hại

- Mục tiêu: Biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại; biết vận dụng

vào thực tế để nhận biết từ đó có biện pháp phòng và tiêu diệt kịp thời

- Thời gian: 10 phút

- Đồ dùng: Tranh dấu hiệu sâu bệnh cây trồng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

- Yêu cầu HS nêu những

dấu hiệu trên cành, lá, quả

phát hiện cây trồng bị sâu

3 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu , bệnh phá hại

- HS thảo luận nhóm bànliệt kê tát cả các dấu hiệu:

cành bị gẫy, lá thủng, quảđốm, thân sần sùi

- HS nghe và tự ghi vào vở+ Cấu tạo hình thái: Biếndạng, lá, quả, gãy cành,thối củ

+ Màu sắc trên lá, quả:

đốm đen, nau, vàng + Trạng thái: Cây héo, rũ,

úa

- Quan sát thực tế nêu dấuhiệu của bệnh

Trang 32

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV hệ thống toàn bộ nội dung và đặt

câu hỏi gọi HS trả lời

? Nêu tác hại của sâu bệnh hại cây trồng

? Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây

Trang 33

- HS hiểu được những nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh

- HS nắm được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại

b Kĩ năng :Vận dụng những kiến thức đã học vào công việc phòng trừ sâu bệnh

tại vườn trường hoặc ở gia đình

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Học tập tích cực, ham tìm hiểu, có ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG:

1 Giáo viên: Bảng phụ nội dung II.1/SGK Tr 31

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về phòng trừ sâu bệnh

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

* Kiểm tra bài cũ:

HS1 ? Em hãy nêu tác hại của sâu bệnh? Thế nào là biến thái của côn trùng,viết sơ đồ 2 kiểu biến thái?

HS2 ? Thế nào là bệnh cây? Nêu những dấu hiệu của cây trồng khi bị sau bệnh phá hại?

* Đặt vấn đề vào bài: Hàng năm ở nước ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại tới 10- 12%

sản lượng thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mấttrắng Do vậy việc phòng trừ sâu bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời.Bài học này sẽ giúp chúng ta nắm được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh phổbiến

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh:

- Mục tiêu: HS hiểu được những nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh

- Thời gian: 7 phút

- Đồ dùng:

- Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV cho HS đọc nội dung mục I (sgk)

và yêu cầu nêu nguyên tắc phòng trừ

sâu, bệnh

I Nguyên tắc phòng trừ sâu ,bệnh hại

- Cá nhân đọc nội dung SGK và trả lời+ Phòng là chính

Trang 34

- GV gọi một HS nêu nguyên tắc

GV nhắc lại từng nguyên tắc và yêu cầu

HS lấy VD cho các nguyên tắc đó

VD? ở địa phương em , gia đình em đã

áp dụng biện pháp gì để tăng cường sức

sống, sức chống chịu của cây với sâu

bệnh

GV nhận xét và bổ sung thêm, sau đó

khẳng định những công việc trên chính

là thực hiện biện pháp phòng bệnh cho

cây

? Tại sao lại lấy nguyên tắc phòng là

chính để phòng bệnh cho cây

GV nhận xét và bổ sung giải thích đầy

đủ: ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu,

bệnh ít, giá thành thấp

* Kết luận: Các em phải nắm được 3

nguyên tắc phòng trị bệnh cho cây, đặc

biệt luôn đề cao nguyên tắc phòng bệnh

+ Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng vàtriệt để

+ Sử dụng tổng hợp các biện phápphòng trừ

- Lắng nghe và tự ghi 3 nguyên tắc vào

vở

- Trả lời: bón phân, làm cỏ, vun xới,chọn giống chống sâu bệnh, luân canhcây trồng

- Lắng nghe để hiểu được phòng bệnh làgì

- HS trả lời theo ý hiểu

- Lắng nghe để hiểu cụ thể về phòngbệnh để từ đó sẽ áp dụng công việc nàyvào thực tế

- Lắng nghe

Hoạt động 2 Giới thiệu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh:

- Mục tiêu: HS nắm được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại, nắm được ưuđiểm, nhược điểm của từng biện pháp Có ý thức bảo vệ môi trường

- Thời gian: 28 phút

- Đồ dùng: Bảng phụ và sưu tầm các tranh ảnh về phòng trừ sâu, bệnh

- Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Khi cây trồng nhà chúng ta thường bị

sâu, bệnh thì chúng ta thường trừ sâu,

? GV giới thiệu 6 biện pháp phòng trừ,

yêu cầu HS tìm hiểu tác dụng của từng

- Liên hệ thực tế để trả lời: bắt sâu, bẻ lá

bị sâu, phun thuốc trừ sâu

1 Biện pháp canh tác và sử dụng giốngchống sâu bệnh hại

- Lắng nghe để nắm được 6 biện pháp

- HS hoạt động nhóm bàn trả lời theoyêu cầu, thảo luận nhóm thống nhất ý

Trang 35

Gọi đại diện nhóm báo cáo, GV ghi

nhanh lên bảng và cùng cả lớp nhận xét,

GV nhận xét và chính xác hóa kiến thức

? Cho HS quan sát hình vẽ H.21, H.22

nêu nội dung thể hiện trong 2 hình vẽ đó

? Ngoài 2 cách trên còn có cách nào nữa

không

- Cho HS thảo luận nhóm 2 bàn trong 3

phút nêu ưu điểm và nhược điểm của

biện pháp thủ công

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, đồng thời

GV ghi nhanh lên bảng, gọi nhóm khác

nhận xét và bổ sung

GV nhận xét và kết luận

HS đọc nội dung SGK, hoạt động nhóm

bàn nêu ƯĐ, NĐ của biện pháp hóa học

Gọi đại diện nhóm báo cáo, đồng thời

GV ghi nhanh lên bảng, gọi nhóm khác

nhận xét và bổ sung

GV nhận xét và kết luận

? Để giảm những tác hại trên khi sử

dụng biện pháp này chúng ta cần lưu ý

những gì

GV nhận xét và bổ sung

kiến và cử đại diện trả lời

- Đại diện nhóm báo cáo, HS các nhómnhận xét chéo bài của nhau

Theo dõi kết quả đúng và điền vào nộidung bảng trong SGK

2 Biện pháp thủ công

- Cá nhân trả lời: Dùng tay bắt sâu, dùngđèn bẫy bướm

- Kể tên: Dùng vợt để bắt

- HĐ nhóm đưa ra câu trả lời

- Đại diện một nhóm báo cáo, nhómkhác theo dõi và nhận xét

ƯĐ: + Đơn giản, dễ thực hiện + Có hiệu quả khi sâu bệnh mớiphát sinh

NĐ: + Hiệu quả thấp + Tốn công

- HS theo dõi và tự ghi vào vở

- HS theo dõi và tự ghi vào vở

- Dựa SGK để trả lời: Để giảm nhượcđiểm của biện pháp hoá học khi sử dụngchúng ta cần lưu ý

+ Sử dụng đúng loại thuốc, nồng độ và

Trang 36

- Cho HS theo dõi hình 23, yêu cầu nêu

tên cho từng phương pháp sử dụng

thuốc

? Khi tiếp xúc với thuốc trừ sâu cần thực

hiện an toàn lao động như thế nào

- GV nêu nội dung và hình thức tiến

hành biện pháp sinh học

- Cho thảo luận nhóm bàn tìm ƯĐ và

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, đồng thời

GV ghi nhanh lên bảng, gọi nhóm khác

nhận xét và bổ sung

GV nhận xét và kết luận

- Yêu cầu HS đọc mụcII 5 SGK nêu nội

dung của biện pháp kiểm dịch thực vật

GV nhận xét và bổ sung nếu HS trả lời

thiếu

* Kết luận: Các em phải nắm được nội

dung của 5 biện pháp phòng trừ sâu

bệnh, biết được ƯĐ, NĐ của từng biện

pháp Nhưng khi vận dụng để diệt trừ

sâu bệnh đạt hiệu quả thì chúng ta phải

kết hợp đồng thời cả 5 biện pháp này,

phải linh động sử dụng các biện pháp

cho phù hợp

liều lượng + Phun đúng kỹ thuật

- Trả lời

a Hòa vào nước và tiến hành phun

b Rắc thuốc vào trong đất

c Trộn thuốc vào hạt giống

- Cá nhân trả lời: đeo khẩu trang, đigăng tay, giày, ủng, đeo kính, mặc áo dàitay, quần đùi, đội mũ

4 Biện pháp sinh học

- HS lắng nghe và về xem trong SGK

- Thảo luận nhóm bàn trả lời ƯĐ: + Hiệu quả cao

+ Không gây ô nhiễm môi trường

- Đại diện một nhóm báo cáo, nhómkhác theo dõi và nhận xét

- HS theo dõi và tự ghi vào vở ƯĐ:

NĐ: + Hiệu quả biện pháp phụ thuộc

vào chất lượng của các loại sinh vật

+ Giá thành cao đòi hỏi kĩ thuậtcông nghệ phức tạp

5 Biện pháp kiểm dịch thực vật

- Cá nhân đọc nội dung SGK và trả lời:Kiểm tra , xử lý những sản phẩm nông,lâm nghiệp khi xuất khẩu hoặc vậnchuyển từ vùng này sang vùng khác

3.Tổng kết

Trang 37

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn về nhà.

- Thời gian: 5 phút

D Hoạt động vận dụng: :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ SGK

- GV hệ thống toàn bộ nội dung chính

trong bài học bằng cách đặt câu hỏi gọi

Trang 38

Ngày soạn: 18/9/2010 Ngày giảng: 7A: 20/9/2010

7B: 20/9/2010

Tiết 11

Thực hành

NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC

VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Biết cách phân biệt một số loại phân bón thường dùng

- Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại

b Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

- Đọc được nhãn hiệu của thuốc

- Áp dụng vào thực tế phân biệt thuốc, phân bón để khi sử dụng và bảo quản chođúng

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Nghiêm túc, an toàn, có ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG :.

1 Giáo viên: Sưu tầm một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc

2 Học sinh: Một số nhãn hiệu thuốc, các mẫu thuốc; mẫu phân bón

III TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

A Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài cũ của HS, giúp HS làm quen với nội dung bàihọc

Trang 39

- Thời gian: 5 phút

- Cách tiến hành

* Kiểm tra bài cũ:

HS1 ? Hãy nêu ưu điểm và nhược điểm của biện pháp hóa học

HS2 ? Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh

* Đặt vấn đề vào bài: Bài học này cung cấp cho các em các cách làm để phân biệt

các loại phân bón thường dùng( Đạm, lân, kali) và biết cách nhận biết, đọc các loạiphân bón thông thường

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài thực hành

- Mục tiêu: HS nắm được mục tiêu , yêu cầu của bài học, nắm được qui tắc trong quá trình thực hành

- Thời gian: 5 phút

- Đồ dùng:

- Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV nêu mục tiêu bài học: Sau khi học

xong HS phải đạt được

+ Nắm được các bước để phân biệt một

số loại phân bón thường dùng

+ Nhận biết một số loại thuốc và nhãn

hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại

+ Có kỹ năng quan sát, phân tích

+ Đọc được nhãn hiệu của thuốc

+ Áp dụng vào thực tế phân biệt

thuốc, phân bón để khi sử dụng và bảo

quản cho đúng

- GV nêu nội qui thực hành: Nghiêm

túc, đảm bảo an toàn, đảm bảo vệ sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV phân công và giao nhiệm vụ cho

các nhóm : Phân biệt được các dạng

thuốc và đọc nhãn hiệu của thuốc

Trang 40

Hoạt động 3 Thực hiện qui trình thực hành Nhận biết một số loại thuốc và

nhãn hiệu của thuốc

- Mục tiêu:

+ Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại

+ Có kỹ năng quan sát, phân tích

+ Đọc được nhãn hiệu của thuốc

+ Áp dụng vào thực tế phân biệt thuốc, phân bón để khi sử dụng và bảo quản chođúng

- Thời gian: 30 phút

- Đồ dùng: Các mẫu thuốc, nhãn hiệu của thuốc

- Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Đối với thuốc trừ sâu thường có dạng

? Khi quan sát mẫu thuốc em hãy cho

biết màu sắc của từng loại thuốc đó

GV nhận xét và bổ sung nếu HS trả lời

- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK, kết

hợp với hình vẽ để giải thích ý nghĩa thể

- Cho HS đọc nội dung SGK và cho

biết: Trong tên thuốc ta phải thể hiện nội

II Quy trình thực hành

1 Nhận biết một số dạng thuốc

- Liên hệ thực tế trả lời: Dạng bột,lỏng,tinh thể

- HĐ nhóm bàn thảo luận và trả lời

- Đại diện nhóm trả lời:

+ Nhóm độc 1: Rất độc+ Nhóm độc 2: Độc cao+ Nhóm độc 3: Cẩn thận

- HĐ nhóm bàn trả lời: - Độc cao và cẩnthận

- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét và theo

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w