Tr 236] Nghiên cứu v định hướng giá trị của nhóm tác giả V.I.Ginijetsinxki, R.V.Alisanskenje, L.E.Komarova, N.A.Suleimanova, S.Kitayama nghiên cứu vai tr của định hướng giá trị đối với q
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-BÙI QUANG LONG
ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN CẢNH SÁT NHÂN DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-BÙI QUANG LONG
ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN CẢNH SÁT NHÂN DÂN
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60 31 04 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG THỊ KHÁNH HÀ
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Trương Thị Khánh Hà Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn làtrung thực và chưa được ai công bố trong luận văn, luận án khoa học nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Bùi Quang Long
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc tích cực và nghiêm túc dưới sự hướng dẫn tận tình
của PGS,TS Trương Thị Khánh Hà Luận văn thạc sĩ “Định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân” đã được hoàn thành theo tiến độ.
Lời đ u tiên, tôi xin g i lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nh t tới PGS.TS.Trương Thị Khánh Hà, người đã tận tình ch bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn các th y cô giáo trong Khoa Tâm lý học, các th y cô giáo
bộ môn đã dạy d và truy n đạt nh ng tri thức quý báu trong suốt nh ng năm qua, đ tôi
có th hoàn thành tốt khóa đào tạo cũng như hoàn thành luận văn của mình
Với sự n lực và cố gắng cao nh t, ngày hôm nay tôi đã hoàn thành được Luậnvăn này, song do thời gian có hạn, trình độ năng lực của bản thân c n nhi u hạn chếnên Luận văn s không tránh kh i nh ng thiếu sót Với tinh th n c u thị, tôi r t mongnhận được nh ng góp ý, nhận x t của các th y cô giáo đ tôi có th rút ra nh ng kinhnghiệm và bài học trong nh ng nghiên cứu sau đạt kết quả tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Bùi Quang Long
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 63.1 Thực trạng định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân 453.1.1 Nh ng giá trị sinh viên cho là quan trọng nh t hiện nay 453.1.2 Thứ bậc ưu tiên các giá trị của sinh viên theo thang đo giá trị của Schwartz 49
3.1.4 So sánh các giá trị của sinh viên nông thôn và thành thị 683.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị của sinh viên học viện
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC ẢNG
Bảng 1 10 giá trị cũ theo lý thuyết của Shalom H Schwartz (1992)
Bảng 3.1 10 giá trị sắp xếp theo thứ bậc mong muốn của sinh viên
Bảng 3.2 Bảng đi m trung bình và thứ bậc ưu tiên các giá trị
Bảng 3.3 Thứ bậc ưu tiên các giá trị của sinh viên hệ ĐT và VHVL
Bảng 3.4 So sánh nh ng giá trị mong muốn nh t của sinh viên nông thôn
và thành thịBảng 3.5 So sánh ĐTB gi a sinh viên thành thị và sinh viên nông thôn
Bảng 3.6 Mối tương quan gi a giá trị quan tâm chăm sóc với các giá trị
khácBảng 3.7 Mối tương quan gi a giá trị an ninh xã hội với các giá trị khác
Bảng 3.8 Mối tương quan gi a giá trị an ninh cá nhân với các giá trị khác
Bảng 3.9 Mối tương quan gi a giá trị phổ quát con người với các giá trị
khác
Bảng 3.10 Mối tương quan gi a giá trị thành đạt với các giá trị khác
Bảng 3.11 Thứ bậc ưu tiên các giá trị qua yếu tố thâm niên công tác
Bảng 3.12 ĐTB các giá trị gi a các sinh viên có thành ph n gia đình khác
nhauBảng 3.13 ĐTB các giá trị gi a các sinh viên có mức sống gia đình khác
nhau
Trang19455061687274747576777879
83
Trang 10DANH MỤC CÁC IỂU ĐỒ
Bi u 1 Các giá trị cơ bản của Schwartz
Bi u 2 So sánh nhóm giá trị mà sinh viên mà sinh viên mong muốn
nh t gi a sinh viên CQ và VHVL
Bi u 3 So sánh 07 giá trị có thứ bậc ưu tiên cao nh t gi a sinh viên CQ
và VHVL
Trang757
62
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, cả nước ta đang chuy n mình đ mở c a và hội nhậpmột cách toàn diện với các nước trên toàn thế giới Hội nhập v kinh tế, có sự giao lưutiếp biến v văn hóa, các giá trị sống gi a nước ta với các nước trong khu vực và trênthế giới ngày càng diễn ra mạnh m Xu thế này đang có nh ng ảnh hưởng tới t t cả cácgiai t ng trong xã hội Việt Nam Đặc biệt với thế hệ trẻ thì xu thế này lại càng có ảnhhưởng quan trọng Học sinh, sinh viên là một t ng lớp tri thức, năng động, một t nglớp tích cực nh t trong công cuộc đổi mới, giao lưu với các n n văn hóa bên ngoài.Tuy nhiên, t ng lớp học sinh, sinh viên cũng đang phải đối mặt với nhi u khó khănthách thức trong việc lựa chọn chân giá trị của thời đại mới, sự định hướng giá trịsống, giá trị truy n thống, giá trị gia đình, giá trị thời đại Bởi vì, bên cạnh nh ng giátrị tích cực do làn gió hội nhập đem lại thì cũng có nh ng giá trị không phù hợp cũng
có nh ng tác động tiêu cực đến t ng lớp học sinh, sinh viên Vậy đ thích ứng với xuthế chung, nhưng vẫn đảm bảo sự hài h a gi a các giá trị truy n thống với giá trị hiệnđại thì định hướng giá trị hiện nay của t ng lớp học sinh, sinh viên là một v n đ hết sức
c n đáng lưu tâm hiện nay
Học viện CSND là một trong nh ng trường trọng đi m của Bộ Công an trongviệc đào tạo, hu n luyện các chiến sĩ Cảnh sát phục vụ trực tiếp cho công cuộc xâydựng, bảo vệ Tổ quốc chống lại nh ng loại tội phạm xâm phạm an ninh, trật tự xã hội.Sinh viên Học viện CSND cũng chính là n ng cốt, thế hệ kế cận, tiếp bước nh ngchiến công hi n hách của cha anh trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Nhà nước xãhội chủ nghĩa Vì vậy, việc định hướng giá trị cho sinh viên Học viện CSND tronggiai đoạn hiện nay có ý nghĩa r t quan trọng đ các em có th làm tốt được công tácchuyên môn của mình và trở thành lực lượng n ng cốt trong việc tuyên truy n, ngănchặn, đ u tranh với nh ng giá trị không phù hợp ảnh hưởng đến các giai t ng xã hộikhác, đặc biệt là ở thế hệ trẻ
Có th khẳng định rằng, việc tìm hi u định hướng giá trị qua đó có nh ng biệnpháp giáo dục định hướng giá trị cho sinh viên Học viện CSND là do xu t phát từ yêu
c u thực tế khách quan của xã hội, yêu c u v gi gìn ANQG và đảm bảo TTATXH,
Trang 12phát tri n nhân cách người chiến sĩ CAND trong thời kỳ mới Xây dựng người chiến
sĩ CAND vừa hồng vừa chuyên như lời của chủ tịch Hồ Chí Minh đã hu n thị
Giá trị quy định chi u hướng, tính ch t, sự bộc lộ của hành vi của cá nhân Giátrị là cơ sở đ cá nhân tự đánh giá và đi u ch nh hành vi ứng x trong cuộc sống Vì thế,
sự lựa chọn nh ng giá trị phù hợp hay không phù hợp có ảnh hưởng r t lớn đến nh nghành vi hợp chuẩn hay không hợp chuẩn của m i cá nhân Đặc biệt, đối với nh ng sinhviên Học viện CSND – nh ng người ngày đêm gác cho dân chơi, canh cho dân ngủ thìlựa chọn nh ng giá trị phù hợp r t quan trọng
Định hướng giá trị là một v n đ đã được nghiên cứu từ lâu cả ở trong và ngoàinước Các nghiên cứu cũng đã đạt được nh ng kết quả nh t định góp ph n nâng cao vịthế của tâm lý học trong xã hội Tại Học viện CSND cũng có một số nghiên cứu vđịnh hướng giá trị của sinh viên Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung tìm hi uđịnh hướng giá trị ngh , động cơ, hứng thú lựa chọn ngh của sinh viên Chưa có côngtrình nghiên cứu nào v định hướng giá trị cơ bản của sinh viên Học viện Cảnh sát theokhung lý thuyết các giá trị thúc đẩy của Schwartz
Chính từ nh ng v n đ thực tiễn và lý luận trên, tôi đã chọn v n đ “Tìm hiểu định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân” làm đ tài luận văn của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng định hướng giá trị của sinh viên Học viện CSND,trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị nhằm giúp Ban Giám Đốc và các ph ng chức năngthực hiện tốt hơn việc giáo dục giá trị cho sinh viên Học viện CSND
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu v định hướng giá trị của các tác giả trong vàngoài nước nhằm xây dựng cơ sở lý luận và các khái niệm cơ bản cho đ tài
- Làm rõ thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị của sinh viên Học viện CSND dựa trên đánh giá của sinh viên
- Đ xu t một số kiến nghị với Ban Giám Đốc và các ph ng chức năng trongviệc giáo dục định hướng giá trị cho sinh viên Học viện CSND
Trang 134 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nh ng giá trị mà sinh viên Học viện CSND hướng tới nhi u nh t và hệ giá trị của sinh viên sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn về địa bàn và khách thể nghiên cứu
Học viện Cảnh sát Nhân dân – Phường Cổ Nhuế 2 – Quận Bắc Từ Liêm –Thành phố Hà Nội
Chúng tôi lựa chọn khách th là 300 sinh viên nam đang học tại Học việnCSND thuộc 2 hệ đào tạo: sinh viên chính quy và sinh viên hệ vừa học vừa làm
5.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
V n đ định hướng giá trị là một v n đ rộng, vì vậy trong phạm vi nghiên cứuchúng tôi ch tìm hi u nh ng giá trị mà sinh viên Học viện CSND hướng tới nhi u nh t
và hệ giá trị của sinh viên sắp xếp theo thứ bậc theo thang đo của Schwartz
Định hướng giá trị của sinh viên Học viện CSND có th chịu sự chi phối củanhi u yếu tố khác nhau Nghiên cứu nh ng yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trịcủa con người là một v n đ khó và c n nhi u thời gian tìm hi u Nên trong phạm vi
đ tài này chúng tôi ch tiến hành so sánh định hướng giá trị của sinh viên dựa trên cácyếu tố như: Thâm niên công tác thực tế; Xu t thân gia đình; Thành ph n gia đình;
Mức sống của gia đình đ ph n nào th y được các yếu tố có th có nh ng ảnh hưởng nh t định đến định hướng giá trị của sinh viên
Trang 14 Thời gian nghiên cứu
- Chúng tôi tiến hành thực hiện đ tài từ tháng 11/2014 đến tháng10/2015
6 Giả thuyết nghiên cứu
6.1 Các giá trị mà sinh viên Học viện Cảnh sát Nhân dân hướng tới cao nh t
là gia đình hạnh phúc; Đất nước vững mạnh; Sức khỏe.
6.2 Trong thang đo giá trị của Schwartz, chúng tôi cho rằng sinh viên Học
viện CSND hướng tới các giá trị an ninh cá nhân, an ninh xã hội, quan tâm chăm sóc
6.3 Có sự khác biệt v định hướng giá trị của sinh viên theo yếu tố thâm niên công tác
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
7.2 Phương pháp đi u tra bằng bảng h i
7.3 Phương pháp thang đo
7.4 Phương pháp ph ng v n sâu
7.5 Phương pháp x lý số liệu bằng thống kê toán học
Trang 15CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về định hướng giá trị
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu v định hướng giá trị đã có từ khá lâu và được nhi u tác giả, tổ chứcngoài nước quan tâm và nghiên cứu
Ngay từ nh ng năm 70 của thế kỷ 20, viện nghiên cứu thanh thiếu niên ở Đức
đã nghiên cứu sự định hướng giá trị của 1000 học sinh phổ thông và 2000 sinh viênđại học, cho th y sự khác nhau v định hướng giá trị gi a học sinh trung học và sinhviên.[48]
Năm 1973, Milton Rokeach đã nghiên cứu các giá trị con người và đ cập đếncác lý thuyết v hệ thống ni m tin Ông nêu ra sự khác biệt gi a các giá trị và các kháiniệm khác nhau như: nhu c u, đặc đi m tính cách, sở thích, chuẩn mực xã hội và thái
độ Ông đã đưa ra mô hình khảo sát Giá trị Rokeach (RSV) đ tiến hành đánh giá hệthống giá trị của cá nhân Rokeach cho rằng, m i cá nhân có hai hệ thống giá trị là giátrị đích và giá trị công cụ Trong đó, giá trị đích là nh ng giá trị mà cá nhân hướng tớitrong cuộc sống; Giá trị công cụ là giá trị c n có đ đạt được giá trị đích [38]
Các tác giả Volkova.N.A, Rưbalko, Saiko…Khi nghiên cứu sự hình thành vàphát tri n định hướng giá trị trong c u trúc tâm lý cá nhân ở từng giai đoạn lứa tuổi đãcho rằng: Định hướng giá trị là một đặc đi m xuyên suốt trong đời sống cá nhân, m igiai đoạn lứa tuổi diễn ra sự biến đổi nh t định v hệ thống giá trị Định hướng giá trị làmột trong nh ng yếu tố đi u ch nh hành vi, hoạt động đến các giá trị phù hợp với cácđặc đi m tâm lý riêng biệt ở từng cá nhân Việc phân tích định tính và định lượng
v định hướng giá trị theo các đặc đi m tâm lý, tính cách và nhận thức ở từng giaiđoạn lứa tuổi là cơ sở tâm lý c n thiết đ các nhà sư phạm tiến hành hoạt động giáo dục cóhiệu quả [16]
Các tác giả Ronald Inglehart, A.G.Zđravomomuxlov, B.I.Đônxôv đã nghiêncứu định hướng giá trị trong mối tương quan với nh ng biến đổi xã hội – chính trị đã
ch ra rằng, ở m i một xã hội có một hệ thống giá trị đặc trưng Khi xã hội có sự chuy ndịch từ một hình thái này sang một hình thái khác, định hướng giá trị của cá nhân s có
nh ng chuy n dịch nh t định Nh ng nghiên cứu g n đây đã cho th y v
Trang 16sự tồn tại của nh ng mô hình biến đổi xã hội (sự biến đổi giá trị dẫn đến sự biến đổi thái độ và hành vi chính trị) theo hướng từ nh ng giá trị truy n thống sang nh ng giá trị
thế tục – duy lý và từ các giá trị sống c n sang các giá trị bi u đạt [37 Tr 10]; rõ nh t là
xu hướng chuy n dịch từ “tập th ” sang “cá th ”, tán thành mạnh m các giá trị chungcủa thế giới, hưởng ứng đường lối xây dựng xã hội hài h a (Trung Quốc); từ chủnghĩa tập th sang chủ nghĩa cá th (Hàn Quốc), quan niệm v lao động được nh n mạnhtrong cuộc sống của con người, sự phát tri n con người… [21 Tr 236]
Nghiên cứu v định hướng giá trị của nhóm tác giả V.I.Ginijetsinxki,
R.V.Alisanskenje, L.E.Komarova, N.A.Suleimanova, S.Kitayama nghiên cứu vai tr của định hướng giá trị đối với quá trình hình thành và phát tri n các quan hệ xã hội của nhóm đã ch ra rằng: Định hướng giá trị là một trong nh ng yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành và phát tri n các mối quan hệ của nhóm, đây là một nhân tố
đ đánh giá sự phát tri n của nhóm Định hướng giá trị đi u ch nh quan hệ của các thành viên trong nhóm, phản ánh nhu c u tiếp thu các quy tắc, chuẩn mực nhóm, khả năng h a nhập và địa vị của từng cá nhân trong nhóm Và nhóm là nơi duy trì hoặc phá vỡ định hướng giá trị [37]
Schwartz (1992) đã s dụng thang đo đa chi u đ ki m tra mối tương quan của
các giá trị qua nh ng n n văn hóa khác nhau Ông đưa ra 10 giá trị đích là: Quyền lực; thành đạt; chủ nghĩa khoái lạc; năng động; tự quyết định; tính phổ quát; lòng nhân từ; truyền thống; đúng mực; an ninh.
Mười giá trị này có quan hệ qua lại với nhau tạo thành một c u trúc hoàn ch nh,trong đó m i giá trị tương quan thuận với giá trị li n k , và tương quan nghịch với giátrị đối diện trong v ng tr n Cơ sở lý luận cho nhận định v các mối quan hệ nêu trênnằm ở ch , người ta có th dễ dàng theo đuổi các giá trị li n k trong v ng tr n với cùngmột hành động, trong khi không th đồng thời theo đuổi các giá trị nằm đối diện trong
v ng tr n Tuy nhiên theo Schwartzm con người cũng có th theo đuổi cùng lúc nh nggiá trị nằm đối diện trong v ng tr n trong nh ng hoàn cảnh đặc biệt Cụ th xem bi u đồ1:
Trang 17iểu đồ 1: Các giá trị cơ bản của Schwartz
(Chú thích: Quyền lực (PO), Thành đạt (AC), Hưởng thụ (HE), Năng động, sáng
tạo (ST), Tự quyết định (SD), Giá trị phổ quát (UN), Lòng nhân từ (BE), Truyền thống
(TD), Đúng mực (CO), An ninh (SE)).(Dẫn theo Trương Thị Khánh Hà, 2013) [17]
Tóm lại, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã được thực hiện từ khá lâu,trong đó đặc biệt nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị của thanh niên Các nghiêncứu này đã xây dựng được các bộ công cụ đ đo đạc, ki m chứng cho nghiên cứu thực
tế Trong đó, đặc biệt là nghiên cứu của Schwartz đã được ki m chứng qua nhi u
n n văn hóa khác nhau và đạt được độ tin cậy cao
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Đ tài nghiên cứu c p bộ mã số B98 – 49 – 57 (1998 – 2000): “Xác định mức
độ tác động định hướng của một số giá trị đối với hoạt động ở học sinh THPT thuộc hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng” do trung tâm nghiên cứu tâm lý học – sinh học lứa tuổi
thực hiện Nghiên cứu này đã ch ra mức độ tác động định hướng của một số
giá trị theo nhóm giá trị vật ch t và giá trị tinh th n đối với hoạt động học tập và lựachọn ngh nghiệp của học sinh THPT [11]
Các tác giả: Đào Duy Anh, Tr n Văn Giàu, Tr n Ngọc Thêm, Phan Huy Lê…
đã phân tích sâu sắc sự vận động của các giá trị truy n thống qua từng giai đoạn pháttri n lịch s của Việt Nam dưới góc độ văn hóa, từ đó đi đến xây dựng hệ giá trị
Trang 18đặc trưng của con người Việt Nam, văn hóa Việt Nam nhằm tìm kiếm giải pháp chomối quan hệ gi a truy n thống và hiện đại [25]
Nhóm tác giả: Đặng Quang Thành, Chế Anh (2000), Huỳnh Khái Vinh(2001), Ngô Văn Giá (2006), Hồ Sĩ Quý (2006), Nguyễn Duy Bắc (2008) trên cơ sởnghiên cứu lối sống hiện nay ở các đô thị Việt nam đã ch ra nh ng biến đổi giá trị vănhóa truy n thống với sự biến đổi v lối sống dưới sự ảnh hưởng của đô thị hóa Trên cơ
sở nghiên cứu các tác giả đã đưa ra các giải pháp cho việc giải quyết các v n
đ như: lối sống, đạo đức, chuẩn mực giá trị xã hội, mối quan hệ gi a lối sống, đạođức với phát tri n văn hóa con người, sự b t cập gi a lý luận và thực tiễn xã hội, mâuthuẫn gi a truy n thống và hiện đại, gi a lý trí và tình cảm… [36]
Đ tài KX.07.10 do tác giả Thái Duy Tuyên là chủ nhiệm mang tên “Nghiên cứu con người Việt Nam trong kinh tế thị trường: các quan điểm về phương pháp tiếp cận” Đ tài đã đi u tra 7 nhóm xã hội gồm: học sinh, sinh viên, thanh niên, người nông
thôn, công nhân, viên chức, cán bộ khoa học kỹ thuật tuổi từ 15 đến 45 trên khắp cảnước với tổng số khách th lên đến g n 5000 Đ tài đã ch ra v n đ giáo dục, ni m tin chothế hệ trẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong thời kỳ đổi mới kinh tế đ t nước [42]
Trong cuốn “Về phát triển văn hoá và xây dựng con người trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Đi m
đã đ cập đến thực trạng đạo đức, lối sống, tư tưởng chính trị của thanh niên hiện nay
Các tác giả đã s dụng số liệu của một cuộc khảo sát xã hội học v “Lối sống, đạo đức
và chuẩn giá trị xã hội mới” Tại đây, các tác giả đã đi sâu vào phân tích vai tr của
các yếu tố như: lối sống, đạo đức, các chuẩn mực giá trị và các bi u hiện của các yếu
tố đó trong thanh niên hiện nay thông qua thái độ của thanh niên với một số giá trị cơ bản như: sự tương thân tương ái, gi ch tín, yêu lao động, tự hào v truy n thống dân tộc [15]
Đ tài mã số KX - 07 - 04 do Nguyễn Quang Uẩn làm chủ nhiệm, nghiêncứu: “Giá trị - Định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị” Dựa trên nh ng giá trịđược người Việt Nam quan tâm, các tác giả đã ch ra xu hướng phát tri n nhân
cách người Việt nam trong thời kỳ đổi mới [49] Đ tài nh n mạnh vai tr đặc biệt
Trang 19của sự giáo dục gia đình đối với định hướng giá trị của con người Nghiên cứu khẳng định “ trong xã hội kinh tế thị trường, gia đình không ch là một đơn vị sản xu t kinh tếđơn thu n mà gia đình c n là ch dựa cả v vật ch t và tinh th n của m i cá nhân Tình nghĩa gia đình, họ hàng, dòng họ được củng cố, tình thương, l ng nhân đạo, từ thiện là
xu thế phát tri n đ chống chọi lại với tính tàn nhẫn trong cạnh tranh có th có của cơ chế thị trường” [49]
Kết quả nghiên cứu “giá trị và định hướng giá trị” được đăng trên tạp chí
Nghiên cứu giáo dục số 12 năm 1992 của tác giả Lê Đức Phúc đã ch ra: sự ph n đ u đạt được nh ng yêu c u của xã hội hiện đại v học v n phổ thông, tri thức ngh nghiệp vàkhả năng phát tri n liên tục, thành đạt dưới ảnh hưởng của cơ chế thị trường… là nh
ng bi u hiện của định hướng giá trị của thế hệ trẻ [34]
Trong bài viết của tác giả Lã Thị Thu Thủy đã bàn luận v thực trạng việclàm, thu nhập của người dân, định hướng giá trị việc làm của họ và mối tương quan gi
a định hướng giá trị việc làm với một số đặc đi m cá nhân như: giới tính, học v n, mức
độ hài l ng với công việc trong cuộc sống Bài viết đã ch ra rằng: định hướng giá trịviệc làm của người dân một số vùng được khảo sát chưa hướng tới sự năng độngtrong ngh nghiệp theo yêu c u của phát tri n đô thị Nh ng giá trị ổn định, an nhàn, g nnhà dù thu nhập th p vẫn được đa số người dân lựa chọn [45]
Các nghiên cứu v giá trị và định hướng giá trị của con người Việt Namtrong thời kỳ đổi mới, các công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu đến định hướnggiá trị của các nhóm xã hội khác nhau Các nghiên cứu này ch ra nh ng đi m khác biệttrong định hướng giá trị của các t ng lớp trong xã hội; sự khác biệt v thứ bậc các giátrị trong định hướng giá trị của các cặp vợ chồng trẻ gi a các nhóm trí thức, viên chức
và công nhân [47]; Sự khác biệt v định hướng giá trị gi a các nhóm sinh viên, họcsinh, thanh niên nông thôn, công nhân viên chức, cán bộ khoa học kỹ thuật, lực lượng
vũ trang và các nhà doanh nghiệp; sự khác biệt v giá trị gi a các nhóm xã hội thanhniên, trung niên và người già chính là cơ sở hình thành nh ng nguyên tắc sống khácnhau gi a các thế hệ; sự khác biệt trong hệ thống định hướng giá trị v ch t lượng cuộcsống gia đình của n tri thức Việt Nam theo độ tuổi, theo lĩnh vực khoa học Bên cạnh
sự ch ra khác biệt trong định hướng giá trị thì nghiên cứu này c n ch ra sự biến đổitrong định hướng giá trị của các t ng lớp cư dân trong quá trình chuy n
Trang 20đổi cơ c u kinh tế Sự biến động phức tạp của một số giá trị trong nhân cách conngười dưới ảnh hưởng của n n kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tếđược tác giả Phạm Minh Hạc (2010) đ cập theo 5 hướng biến động với 5 xu hướngmâu thuẫn chủ yếu là: 1 Giá trị vật ch t – Giá trị tinh th n; 2 Lợi ích xã hội – lợi ích
cá nhân; 3 Lợi ích lâu dài – Lợi ích trước mắt; 4 Tâm lý bao c p – Tâm lý bươn trải;
5 Tâm lý cào bằng – Tâm lý phân hóa [21]
Các nghiên cứu v định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam được thực hiện
từ năm 1990 Các nghiên cứu này ch ra cho th y v n đ định hướng giá trị của thanhniên mới ch được đ cập ở một mức độ chung nh t trên một số khía cạnh cơ bản củađịnh hướng giá trị cuộc sống như các v n đ ni m tin, lý tưởng, sự quan tâm, hứng thú,thái độ chính trị, động cơ và thái độ ngh nghiệp, hệ thống thái độ nhân cách… sựkhác biệt trong định hướng giá trị của thanh niên thuộc nhi u t ng lớp trong xã hội, sựbiến đổi v định hướng giá trị của thanh niên trong đi u kiện kinh tế thị trường, ảnhhưởng của quá trình biến đổi kinh tế - chính trị trong và ngoài nước đối với nhu c u,lợi ích và định hướng giá trị của thanh niên sinh viên [16]
Đ Long (1999), Đặng Cảnh Khanh (2006), Đ Ngọc Hà (2006) đã nghiêncứu chuyên sâu v định hướng giá trị của thanh niên và đưa ra nh ng cái nhìn khá đ y đủ vvai tr cũng như nh ng thay đổi v lối sống và định hướng giá trị của
thanh niên trong đi u kiện mới Thanh niên bao giờ cũng là lực lượng đột phá trong một xã hội trì trệ, là nh ng gì biến động nhi u nh t trong một xã hội đang biến động,
sự phát tri n của một xã hội được đo bằng sự phát tri n của thanh niên và sự sáng tạo của thanh niên Đi m khác biệt gi a định hướng giá trị của thế hệ trẻ Việt Nam với hệ giá trị truy n thống là tính thiết thực trong định hướng giá trị của thanh niên không ch đảm bảo v vật ch t mà cả nh ng tiến bộ v tinh th n V n đ học v n, ngh nghiệp, tự do cánhân, ít lệ thuộc vào gia đình… là nh ng v n đ được thế hệ thanh niên coi trọng, thanhniên có xu hướng đ cao các giá trị tinh th n hơn các giá trị vật ch t Trong hôn nhân thì thanh niên đ cao gia đình cá nhân hơn là gia đình chung và sống độc lập kh i gia đình chung [28]
Qua sự liệt kê và phân tích một số hướng nghiên cứu v định hướng giá trị ở trên chúng tôi th y rằng
Trang 21- Định hướng giá trị là một v n đ đã thu hút được sự quan tâm của nhi unhà nghiên cứu trong và ngoài nước với các hướng nghiên cứu khác nhau trên nhi u lĩnhvực khác nhau Tuy nhiên có th th y rằng, các nghiên cứu tập trung phản ánh ảnh hưởngcủa định hướng giá trị đến sự hình thành và phát tri n nhân cách, đồng thời ch ra sự vậnđộng không ngừng của hệ giá trị và định hướng giá trị trong cộng đồng xã hội.
- Thanh niên nói chung và sinh viên nói riêng là đối tượng được quan tâmnhi u nh t trong các nghiên cứu v định hướng giá trị Sự kế thừa nh ng giá trị truy n thốngcủa cha ông, và sáng tạo nh ng giá trị mới đã tạo nên nh ng đặc trưng
trong định hướng giá trị của sinh viên trong m i giai đoạn lịch s khác nhau
- Giáo dục giá trị là một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy quá trìnhđịnh hướng giá trị của thanh niên, sinh viên Qua đó thúc đẩy sự phát tri n của xã hội Ởnhi u nước trên thế giới, v n đ giáo dục giá trị được chính phủ đặc biệt quan tâm và coi đó
là chính sách sống c n của quốc gia Ở nước ta hiện nay, v n đ giáo dục giá trị cũng đã vàđang phát tri n, tuy nhiên c n nhi u ti m năng chưa được khai thác và sự nhận thức của m ithanh niên trong việc giáo dục định hướng giá trị c n chưa cao
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giá trị
Giá trị là một phạm trù được nhắc đến trong nhi u ngành khoa học khác nhau như: Đạo đức học; Xã hội học; Kinh tế; Tâm lý học… M i ngành khoa học nghiên cứu giá trị ở nh ng khía cạnh khác nhau như sự hình thành, sự tồn tại, nội dung và đi ukiện đ hình thành Nhưng tựu chung lại, khi nhắc đến giá trị thì người ta thường s
dụng hai thuật ng tiếng Anh là “value” - giá trị, ý nghĩa, và “worth” - vừa có nghĩa là
giá trị, giá cả, ý nghĩa, vừa có nghĩa là phẩm giá, phẩm ch t Tuy nhiên, trong các tài liệu hiện nay thuật ng “ value” được s dụng phổ biến hơn thuật ng “worth”
Theo từ đi n Bách khoa Toàn Thư Xô Viết, “giá trị là sự khẳng định hoặc phủ định ý nghĩa của các đối tượng thuộc thế giới xung quanh đối với con người, giai cấp, nhóm hoặc toàn bộ xã hội nói chung Giá trị được xác định không
phải bởi bản thân các thuộc tính tự nhiên, mà là bởi tính chất cuốn hút của các thuộc
11
Trang 22tính ấy vào phạm vi hoạt động sống của con người, phạm vi hứng thú và nhu cầu, các mối quan hệ xã hội, các chuẩn mực và phương thức đánh giá ý nghĩa nói trên được biểu hiện trong các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức, trong lý tưởng, tâm thế và mục đích” [22].
Từ đi n Tiếng Việt (Nxb Khoa học xã hội), giá trị là: cái mà con ngườidùng làm cơ cở đ xem x t một vật có lợi ích đến mức nào đối với con người; cái mà conngười dựa vào dùng đ xem x t một người đáng quý đến mức nào v mặt đạo đức, trí tuệ,tài năng; nh ng quan niệm và thực tại v cái đẹp, sự thật, đi u thiện của xã hội [33]
Trong m i ngành khoa học khái niệm “giá trị” cũng được hi u theo nh ng cách khác nhau Xin nêu ra một vài cách hi u v khái niệm “giá trị” như sau:
Theo kinh tế học, khái niệm giá trị luôn gắn li n với hàng hóa, giá cả và
sản xu t hàng hóa Phía sau nó là sức lao động, giá trị lao động của con người làm rahàng hoá C.Mác từng viết: “Lao động có một sức sản xu t đặc biệt, hoạt động củangười làm ra là một lao động được nhân lên c p số nhân, hay là trong một khoảng thờigian như nhau, nó tạo ra một giá trị cao hơn so với một giá trị trung bình cùng loại”[48, Tr.50] Giá trị sức mạnh của vật ch t này khống chế nh ng vật ch t khác khi traođổi Đ bộc lộ giá trị, vật phẩm phải có ích lợi, nghĩa là có khả năng th a mãn nhu c u, l
ng ham muốn của con người Do vậy mà khi phân tích, “giá trị” là vị trí tương đối củahàng hoá trong trật tự ưu tiên, vị trí của nó ngày càng cao thì giá trị của nó ngày cànglớn
Trong đạo đức học giá trị luôn gắn li n với nh ng khái niệm trung tâm
như: cái thiện, cái ác, công bằng, bình đẳng, bác ái bởi vì khái niệm giá trị thuộc phạm viđời sống đạo đức của con người, các quan hệ xã hội và quá trình hình thành các chuẩnmực, quy tắc đạo đức của xã hội [43, Tr.19]
Dưới góc độ xã hội học, giá trị được quan tâm ở nội dung, nguyên nhân,
đi u kiện kinh tế - xã hội cụ th trong quá trình hình thành hệ thống giá trị nh t định của
một xã hội [50, Tr.74] Nhà xã hội học Mỹ H.Fichter cho rằng giá trị là “Tất cả cái gì có lợi, đáng ham chuộng, đáng kính phục đối với cá nhân hoặc xã hội đều có một giá trị”
[14, Tr.175]
12
Trang 23 Trong tâm lý học
- Tâm lý học xã hội nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị trong cộngđồng, đồng thời giải thích vai tr của chúng trong sự hình thành và phát tri n của cáchiện tượng tâm lý xã hội như tâm lý dân tộc, nhu c u, thị hiếu, tập quán, lối sống củacác nhóm xã hội
- Tâm lý học hoạt động đã xác định “giá trị là cái được chủ th đánh giáthừa nhận trên cơ sở mối quan hệ với sự vật, hiện tượng đó” Các nhà Tâm lý học nghiêncứu khái niệm giá trị nhằm mục đích tìm hi u hành vi, hoạt động của con người và dự báophát tri n nhân cách Trong đó chuyên ngành Tâm lý học nhân cách
đ cập đến giá trị như là một bộ phận c u thành nên tâm lý – nhân cách con người Có
th nói giá trị là một phạm trù không th thiếu được khi đ cập đến v n đ nhân cách: Hoạtđộng – Giao tiếp – Giá trị - Nhân cách” [3, Tr.261]
- Theo Schwartz (1992) cho rằng giá trị là nh ng nguyên tắc dẫn đườngtrong cuộc sống hoặc là nh ng mục tiêu tổng th quy định hành động của con người [38]
- Theo tác giả Thái Duy Tuyên, giá trị là cái đáng quý, cái c n thiết, cóích lợi, có ý nghĩa, th a mãn nh ng nhu c u vật ch t và tinh th n của con người, của giai
c p, nhóm, xã hội nói chung Giá trị là một phạm trù lịch s , thay đổi theo thời gian, làmột phạm trù xã hội, phụ thuộc vào tính ch t của dân tộc, tôn giáo, cộng đồng [42,Tr.106]
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Giá trị là tính có nghĩa tích cực, đáng quý, có ích của các đối tượng với các chủ th ” [19, Tr.301]
- Theo Tr n Trọng Thủy: “ giá trị là một hiện tượng xã hội đi n hình, nó
bi u thị các sự vật, hiện tượng, các thuộc tính và quan hệ của hiện thực, các chuẩn mực,mục đích lý tưởng các hiện tượng của tự nhiên và xã hội được loài người tạo ra nhưng đ
u phục vụ cho sự tiến bộ của xã hội và phát tri n của con người” [44, Tr.11]
- Theo Nguyễn Quang Uẩn, Mạc Văn Trang, Nguyễn Thạc lại cho rằng:
c n phải hi u khái niệm giá trị trong mối quan hệ với các thuật ng liên quan như nhu c
u, sở thích, động cơ … Song “giá trị không đồng nh t với nhu c u … các giá trị
Trang 24không phải là nh ng động cơ … giá trị là nh ng cái c n và có ích cho chủ th ” [49, Tr 56-57].
- Tác giả Lê Đức Phúc nêu: “ giá trị là cái có ý nghĩa cho tập th , xã hội
và cá nhân, phản ánh mối quan hệ gi a chủ th và khách th được đánh giá xu t phát
từ nh ng đi u kiện lịch s xã hội thực tế và phụ thuộc vào trình độ phát tri n nhân cách.Khi đã được nhận thức, đánh giá, lựa chọn, giá trị trở thành động lực thúc đẩy conngười theo một xu hướng nh t định” [34]
Qua tìm hi u các khái niệm v giá trị của các tác giả trong và ngoài nước, chúng
ta th y rằng giá trị là một khái niệm hết sức rộng lớn và được s dụng phổ biến
trong r t nhi u ngành khoa học khác nhau Tuy nhiên, đ phục vụ cho đ tài nghiên cứuchúng tôi th y rằng quan đi m v giá trị của Schwartz là phù hợp hơn cả Trên cơ sởtham khảo quan đi m của Schwartz chúng tôi đưa ra khái niệm v giá trị như sau:
“Giá trị là những gì chủ thể cho là quan trọng, cần thiết hoặc có ý nghĩa đối với cuộc sống của họ.”
Vai trò của giá trị
Qua tìm hi u các nghiên cứu vgiá trị chúng ta th y giá trị có nh ng vai trò sau:
Giá trị là cái mà m i cá nhân đang mong muốn vươn tới, chiếm lĩnh đ th
a mãn các nhu c u của mình, vì vậy giá trị có vai trò định hướng, đi u khi n, đi u
ch nh hoạt động của cá nhân Giá trị như nh ng quy tắc, chuẩn mực, luật lệ đ đi u ch
nh hoạt động của cá nhân, đồng thời nó cũng là động lực thúc đẩy hoạt động của cánhân đ đạt được mục tiêu đã đặt ra
Giá trị là cơ sở đ đánh giá hành vi, thái độ của cá nhân ở nh ng mặt:đúng, sai; phù hợp hay không phù hợp…Sự ổn định của giá trị xã hội tạo nên sự thống nh
t v tâm lý, đạo đức, chuẩn mực của cá nhân trong cộng đồng Ngược lại, nếu giá trị luônbiến đổi (do chế độ chính trị, ảnh hưởng kinh tế…) thì s gây ra
nh ng khủng hoảng xã hội và đ lại nh ng thiệt hại nh t định cho xã hội
Đối với sự hình thành, phát tri n nhân cách của cá nhân, giá trị là cơ sởcho xu hướng đ hình thành nhân cách Khởi nguồn từ sự định hướng giá trị cho bản thân,
cá nhân hình thành được nh ng lập trường, tư tưởng, xu hướng đ phát tri n
Trang 25nhân cách của mình Bên cạch đó, cá nhân cũng có sự so sánh, phê phán, lựa chọn nh
ng giá trị phù hợp với bản thân, với chuẩn mực của xã hội Và giá trị trở thành một c
u trúc của nhân cách khi các giá trị này được nhận thức một cách rõ ràng, và cá nhân
có ý thức thực hiện nó
Tóm lại, giá trị có vai tr r t quan trọng trong sự hình thành và phát tri n nhân
cách của cá nhân với hai vai tr cơ bản: Một là, đó là cơ sở đ cá nhân so sánh, đánh giá các hành vi của mình có phù hợp với chuẩn mực xã hội; Hai là, giá trị thúc đẩy
hành vi, hoạt động của cá nhân, định hướng sự phát tri n nhân cách của cá nhân
1.2.2 Định hướng giá trị
1.2.2.1 Khái niệm
a Quan điểm của một số tác giả nước ngoài
Theo cách hi u thông thường, định hướng có nghĩa là sự chọn lựa, xác địnhcho bản thân v một v n đ nào đó có th là: hành vi, tình cảm, nhận thức, hoạt động…
mà cá nhân cho rằng phù hợp với mình Theo cách hi u này thì “định hướng” có liênquan chặt ch với “xu hướng” của Tâm lý học
Theo từ đi n bách khoa toàn thư Xô Viết: “Hệ thống định hướng giá trịtạo thành nội dung xu hướng của nhân cách và là cơ sở bên trong các mối quan hệ gi a cánhân với thực tại” [49, Tr.66] Hay nói cách khác, định hướng giá trị là cơ sở tư tưởng,chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, giúp chủ th đánh giá thực tại xung quanh và định hướngtrong thực tại đó Định hướng giá trị hình thành thông qua chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội
và th hiện trong các mục đích tư tưởng, chính kiến, và nhu c u của nhân cách Trong c utrúc hoạt động của con người, định hướng giá trị gắn li n với các đặc đi m nhận thức và ýchí của nhân cách Hệ thống định hướng giá trị tạo thành nội dung xu hướng của nhâncách và là cơ sở bên trong các mối quan hệ gi a cá nhân với thực tại Sự phát tri n địnhhướng giá trị là d u hiệu của sự chín muồi nhân cách, là ch tiêu đo đạc tính xã hội củanhân cách
Trong cuốn “Từ đi n Tâm lý học” của Liên Xô do A.V.Petrovski vàM.G.Iarosevski chủ biên đã nêu ra khái niệm định hướng giá trị như sau: “định hướnggiá trị là phương thức chủ th s dụng đ phân biệt các sự vật theo ý nghĩa của chúng
Trang 26đối với chính mình, từ đó hình thành nội dung cơ bản của xu hướng, động cơ hoạt động”.[31]
Tác giả I.T.Lêvưkin cho là: “Định hướng giá trị là việc đánh giá các khảnăng và tình hình hiện có đ xác định các phương tiện và phương pháp nhằm đạt nh ngmục tiêu đã đ ra” [49, Tr.68]
Ladov cho rằng: “Định hướng giá trị là nh ng bi u tượng của con người
v nh ng mục đích chủ yếu của cuộc đời và các phương tiện cơ bản đạt nh ng mục
tiêu y Định hướng giá trị đóng vai tr chủ đạo trong việc xây dựng các chương trìnhhành vi lâu dài Chúng hình thành trên cơ sở nhu c u của chủ th v việc nắm v ng nh nghình thức cơ bản của hoạt động sống trong nh ng đi u kiện lịch s cụ th xác
định và do tính ch t của các quan hệ xã hội quy định Các quan hệ xã hội này là nguồngốc khách quan hình thành nh ng nhu c u y” [49, Tr.68]
B.G.AnaNhep: “Việc cá nhân hướng vào nh ng giá trị này hay giá trị khác tạo nên sự định hướng giá trị của họ” [1, Tr.26]
b Quan điểm của các nhà khoa học trong nước
Trong cuốn “Nh ng cơ sở nghiên cứu xã hội học” các tác giả đã đ cậpđến khái niệm định hướng giá trị như sau: “Định hướng giá trị là khuynh hướng chung đãđược quy định v mặt xã hội, được ghi lại trong tâm lý của cá nhân, nhằm vào mục đích
và phương tiện hoạt động trong lĩnh vực nào đó” [44, Tr.56] Theo
quan đi m này tác giả cho rằng định hướng giá trị có vai tr như xu hướng của nhân cách và nó thúc đẩy, đi u ch nh hành vi của cá nhân
Tr n Trọng Thủy cho rằng: “ Định hướng giá trị ở m i cá nhân chính là
sự tiếp thu các giá trị với tư cách là nh ng tiêu chuẩn hành vi của mình” [44, Tr26]
Thái Duy Tuyên cho rằng khái niệm định hướng giá trị thường được
hi u 2 nghĩa:
1) M i cá nhân hay cộng đồng nào đó định hướng giá trị cho mình có nghĩa là lựa chọn cho mình một giá trị hoặc hệ thống giá trị nào đ y
2) M i cá nhân hay cộng đồng định hướng giá trị cho một người hay một tập
th có nghĩa là giáo dục giá trị [42, Tr.37]
Trang 27 Theo Đào Hi n Phương: “Định hướng giá trị là sự phản ánh chủ quan,
có phân biệt các giá trị trong ý thức và tâm lý con người Định hướng giá trị của m ingười mang nh ng n t riêng biệt đặc trưng của người đó Con người sống trong môitrường nào, thuộc thành ph n xã hội nào, đ u mang nh ng n t chung nh t định của nó
v định hướng giá trị Định hướng giá trị không phải là b t biến, nh t là các giá trị vật
ch t, nó có sự thay đổi theo môi trường sống và hoạt động thực tiễn Định hướng giá trịchi phối, đi u ch nh hành vi, hoạt động của con người, hướng tới nh ng mục đích cơ bảntrong cuộc sống” [35, Tr 23]
Theo Lê Đức Phúc: “Định hướng giá trị là thái độ lựa chọn của conngười đối với các giá trị vật ch t và tinh th n, là một hệ thống tâm thế, ni m tin, sở thíchđược bi u hiện trong hành vi của con người” [34, Tr.23]
Qua nghiên cứu một số quan niệm v định hướng giá trị của các tác giả trong vàngoài nước, chúng ta th y có một số đi m chung:
+ Định hướng giá trị được hình thành trong quá trình cá nhân tham gia vào cácmối quan hệ xã hội với tư cách là chủ th của các hoạt động đó và cá nhân hướng vàocác giá trị có ý nghĩa đối với bản thân
+ Định hướng giá trị chứa đựng các yếu tố nhận thức, cảm xúc, ý chí, hành vi của cá nhân trong sự phát tri n nhân cách
+ Định hướng giá trị là cơ sở thúc đẩy hành vi, quy định lối sống, quan đi m sống của m i cá nhân
Kế thừa quan đi m của các nhà nghiên cứu đi trước, trong phạm vi đ tài chúng tôi đưa ra quan đi m của mình v định hướng giá trị như sau:
“Định hướng giá trị là quá trình lựa chọn, xác định những gì cá nhân cho là quan trọng, cần thiết hoặc có ý nghĩa đối cuộc sống của họ.”
1.2.2.2 Đặc điểm
Bàn v “định hướng giá trị” chúng ta th y rằng nó có các đặc đi m sau:
- Định hướng giá trị là một hiện tượng tâm lý có nguồn gốc khách quan,được hình thành và phát tri n trong quá trình xã hội hóa thông qua cơ chế lĩnh hội cáckinh nghiệm xã hội lịch s của m i cá nhân
Trang 28- Định hướng giá trị có vai tr là c u nối, mắt xích quan trọng gắn kết gi amôi trường xã hội và ý thức cá nhân, ý thức nhóm, gi a nhận thức với thái độ, hành vi vàhoạt động của cá nhân Vì vậy, “định hướng giá trị” khác với “thái độ” “tâm thế” Chúng
có quan hệ mật thiết và chi phối lẫn nhau nhưng chúng không đồng
nh t v nội dung và tính ch t
- Định hướng giá trị là một thành ph n quan trọng của c u trúc nhân cách.Định hướng giá trị có quan hệ mật thiết với các thuộc tính tâm lý khác như tình cảm, ýchí, tính cách, xu hướng…là cơ sở bên trong của hành vi, đi u khi n hành vi của m i cánhân
- Định hướng giá trị có mối quan hệ chặt ch với “ nhu c u”, “hứng thú”,
“động cơ”
+ Nhu c u là sự đ i h i t t yếu của con người c n được th a mãn đ tồn tại vàphát tri n Định hướng giá trị th hiện chức năng định hướng, đi u khi n, đi u ch nh hoạtđộng của con người đ hướng tới nh ng giá trị có ý nghĩa, có lợi cho bản thân (gắn li nvới nhu c u của cá nhân) Có th nói rằng, định hướng giá trị có cơ sở chính là nh ngmong muốn, nhu c u của con người được hình thành trong quá trình hoạt động
+ Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có
ý nghĩa đối với cuộc sống vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quátrình hoạt động Trong quá trình định hướng giá trị, cá nhân thường có xu hướng lựachọn nh ng giá trị đem lại nhi u lợi ích cho bản thân, vừa có ý nghĩa trong hoạt động Vìthế, hứng thú là một thành ph n không th thiếu trong định hướng giá trị
+ Động cơ là nh ng cái thôi thúc con người hoạt động, là đối tượng mà hoạtđộng c n chiếm lĩnh Động cơ là một thành ph n quan trọng trong xu hướng lựa chọn cácgiá trị đ hoạt động của con người
1.2.2.3 Quá trình hình thành định hướng giá trị
Xoay quanh v n đ v sự hình thành định hướng giá trị có r t nhi u các quan đi mkhác nhau Nhưng quan đi m cho rằng định hướng giá trị diễn ra qua 7 giai đoạn của
các tác giả Patha, Harmin và Simon là được nhi u người tán thành Các giai đoạn này
dựa trên 3 quá trình cơ bản là: lựa chọn, cân nhắc, hành động
Trang 29 Quá trình lựa chọn: gồm 3 giai đoạn + Lựa chọn tự do
+ Từ các khả năng dẫn đến sự lựa chọn khác nhau
+ Lựa chọn trên cơ sở đã dự đoán kết quả có th có của từng khả năng lựa chọn
Quá trình cân nhắc, đánh giá: gồm 2 giai đoạn
+ Cảm th y vui mừng với nh ng lựa chọn đã tiến hành
+ Sẵn sàng khẳng định sự lựa chọn đó một cách công khai
Quá trình hành động: gồm 2 giai đoạn + Làm một cái gì đó theo sự lựa chọn
+ Lặp lại hành động theo giá trị đã lựa chọn
Trải qua các giai đoạn trên, kết quả của quá trình này là cá nhân định hướng được giá trị cho bản thân và nh ng giá trị này cũng được hình thành ở cá nhân
1.2.2.4 Lý thuyết giá trị thúc đẩy của Schwartz
Lý thuyết giá trị thúc đẩy của Schwartz là một trong nh ng lý thuyết giải thích khá rõ sự lựa chọn định hướng giá trị của con người
Schawrtz đã xây dựng một danh sách các giá trị cơ bản có trong t t cả các
n n văn hóa trên thế giới Từ đó ông đưa ra 10 giá trị được công nhận rộng rãi ở mọi n
n văn hóa 10 giá trị của Schawrtz được th hiện qua bảng sau:
Bảng 1 10 giá trị cũ theo lý thuyết của Shalom H Schwartz (1992)
Các dạng giá trị Định nghĩa khái niệm Các thành tố
Tự quyết định Độc lập suy nghĩ và hành động lựa Tự do suy nghĩ
Kích thích Hứng thú, mới lạ và thách thức trong Hứng thú
Thách thức
Chủ nghĩa khoái Cảm giác hài lòng của bản thân (sự vui Thành tố đơn nh t: sự
lạc thích, sự tận hưởng cuộc sống, sự hài lòng
19
Trang 30An ninh Sự an toàn, hài hòa và an ninh của xã An toàn xã hội
Security hội, của các mối quan hệ và của bản An toàn cá nhân
Lòng nhân từ Bảo tồn và nâng cao phúc lợi của Thành tố đơn nh t: QuanBenevolence nh ng người xung quanh tâm đến các thành viên
trong nhóm
Tính phổ quát Sự hi u biết, kiên nhẫn, khoan dung và Tính toàn c u
Universalism bảo vệ lợi ích của con người và thiên Thiên nhiên
Schwartz đã đưa ra hai chi u cạnh đo lường, cho phép sắp xếp 10 giá trị thành
4 nhóm: tự nâng cao (self-enhancement) đối diện với tự siêu việt (self-transcendence)
và bảo thủ (conservatism) đối diện với cởi mở đ thay đổi (openness to change) Tự
Trang 31nâng cao bao gồm các giá trị quyền lực, thành đạt, và chủ nghĩa khoái lạc, trong khi
tự siêu việt bao gồm các giá trị lòng nhân từ và giá trị toàn cầu Bảo thủ bao gồm các giá trị truyền thống, đúng mực và an ninh, trong khi cởi mở để thay đổi bao gồm các giá trị kích thích và tự quyết định.
Trong quá trình nghiên cứu thì Schwartz đã bổ sung thêm một số items vàothang giá trị của mình và trở thành 19 giá trị, cụ th :
- Tự định hướng (Self-direction)
Khái niệm đưa ra 2 thành tố ti m năng, cá nhân tự chủ trong hành động và tựchủ trong suy nghĩ Cả hai thành tố này đ u liên quan đến khả năng độc lập hoàn toàncủa cá nhân mà không bị chi phối bởi đánh giá bên ngoài Trong đó:
+ Tự chủ trong suy nghĩ th hiện quy n tự chủ trong tư tưởng, liên quan đến
khả năng cá nhân hi u và s dụng bộ não một cách độc lập (có nh ng ý tưởng mới mẻsáng tạo; hình thành nên cách nhìn nhận một cách độc lập, được phát tri n nh ng quan
đi m riêng và tự mình tìm hi u ra v n đ của bản thân)
+ Tự chủ trong hành động liên quan đến khả năng tự lựa chọn hành động và
thực hiện hành động nó (như quyết định lựa chọn mục tiêu của chính mình, tự lập kếhoạch và tự chủ làm nh ng đi u mình muốn)
- Kích thích (Stimulation)
Khái niệm cho rằng có 3 thành tố ti m năng là hứng thú, kích thích mới mẻ và
th thách Cụ th như cá nhân thích có một cuộc sống được trải nghiệm nhi u b t ngờ,một cuộc sống đa dạng, th làm nh ng đi u mới mẻ; thích nh ng cuộc thám hi m li ulĩnh, phiêu lưu
- Chủ nghĩa khoái lạc (Hedonism)
Khái niệm và kết quả của t t cả nh ng bản phân tích đ u ch ra rằng chủ nghĩakhoái lạc ch có duy nh t 1 thành tố đó là sự hài l ng, ni m vui Được th a mãn khi cánhân cảm nhận được ni m vui với nh ng đi u cuộc sống đem lại Đối với họ việc quantrọng trên hết là có th tận dụng mọi cơ hội, mọi khoảng thời gian đ bản thân đượcsống trong hạnh phúc
- Thành đạt (Achievement)
Trang 32Theo Schwartz nh n mạnh rằng giá trị thành đạt của ông liên quan đến sự theođuổi thành công, được đánh giá bới các tiêu chuẩn quy phạm của một n n văn hóa.Khi tiến hành phân tích d liệu đã thống nh t xem x t thành đạt dưới góc độ giá trị đơn
nh t là phù hợp nh t Vì thế khái niệm v sự thành đạt ở đây được bi u hiện bằng việc
cá nhân là người có nhi u tham vọng, đặt ra nh ng kỳ vọng và theo đuổi bằng năng lựccủa mình đ đạt được thành công Ngoài ra, sự thành đạt c n bi u hiện sự ảnh hưởng, cótác động đến các cá nhân khác như mong muốn gây n tượng với mọi người xungquanh v nh ng gì họ đạt được, cố gắng đ làm tốt hơn
- Quyền lực (Power)
Định nghĩa khái niệm quy n lực theo Schwartz ch ra 3 thành tố ti m năng.Chúng đ u có chung mục đích thúc đẩy cá nhân ki m soát, chi phối nh ng gì xảy ra và
do đó hạn chế được nh ng mối đe dọa lo âu Cụ th :
+ Thứ nhất, sự chi phối người khác – quyền lực bắt người khác làm theo mong muốn của mình (quy n lực cao trong xã hội; quy n lực ki m soát, sai khiến người khác
phải làm theo)
+ Thứ hai, kiểm soát các nguồn vật chất – quyền lực kiểm soát tiền bạc, của cải
và tài sản vật chất của một người (giàu có, có nhi u tài sản vật ch t, sở h u nh ng thứ đắt ti
n chứng t cho mọi người th y sự giàu có)
+ Thứ ba là đối mặt - duy trì và bảo vệ uy thế Lợi dụng uy thế đ ki m soátngười khác và bảo vệ uy thế cho ph p cá nhân chống lại mối đe dọa bên ngoài cũng như bảo vệ hình ảnh của họ trước mặt người khác
- Thể diện (Face)
Định nghĩa khái niệm v th diện là việc cá nhân r t coi trọng đến việc gi gìn hìnhảnh bản thân trong mắt mọi người xung quanh Đi u quan trọng đối với họ là việckhông bị làm nhục, bị bêu x u, luôn được người khác tôn trọng
- An ninh (Security)
An ninh được hi u là sự an toàn, ổn định và trật tự xã hội Theo Schwartz có 2 thành tố ti m năng đó là an ninh cá nhân và an ninh xã hội
+ An ninh cá nhân th hiện qua cảm giác an toàn của bản thân với môi trường
sống xung quanh được th hiện qua 4 đi m (cảm giác thoải mái và hạnh phúc, không
Trang 33có nguy hi m khi ở nơi dành cho mình; cảm giác được quan tâm, kh e mạnh không bệnh tật; đ n đáp ơn nghĩa với của người khác và tránh mắc nợ; gi mình sạch s ngăn nắp) Ngoài ra, c n là mong muốn gia đình, người thân được yên ổn và bình an là một đặc đi m cơ bản không ch th hiện sự an ninh cá nhân mà c n th hiện sự biết lo lắng và nhân hậu.
+ An ninh xã hội th hiện sự an toàn, ổn định của xã hội rộng lớn hơn Th hiện
qua 2 đi m (mong muốn đ t nước h a bình, ổn định không có kẻ thù; Có đủ sức mạnh bảo
vệ công dân trước các mối đe dọa xung quanh )
- Sự tuân thủ (Conformity)
Dựa vào nhận thức, ta có th định nghĩa được sự tuân thủ theo Schwartz đó làviệc tránh vi phạm phải nh ng kỳ vọng chính thức hoặc không chính thức của xã hội.Bao gồm 2 thành tố ti m năng:
+ Sự tuân thủ theo các quy tắc, quy định chung của pháp luật là các nghĩa vụcủa cá nhân phải thực hiện với xã hội ngay cả khi không có người giám sát bên cạnh
Đi u này th hiện đó là nh ng cá nhân biết kìm chế bản thân, biết tuân thủ, phục tùng theo luật pháp và nhà c m quy n
+ Sự tuân thủ liên cá nhân được hi u là cá nhân tránh làm cho người khác khóchịu và không gây tổn hại cho người khác Họ lịch sự, nhã nhặn, biết tôn trọng, nghelời bố mẹ, tôn trọng người xung quanh
- Truyền thống (Trandition)
Dựa vào nhận thức có th định nghĩa một giá trị truy n thống là việc cá nhân có
th duy trì cả nh ng truy n thống văn hóa và truy n thống tôn giáo Giá trị truy n thốngnày th hiện thông qua việc cá nhân duy trì được các giá trị, cách suy nghĩ truy nthống; gi đức tin tôn giáo; đ cao, coi trọng nh ng n t đẹp trong n n văn hóa truyênthống của dân tộc
- Kiêm nhường(Humility)
Định nghĩa v khái niệm khiêm nhường được hi u như là nhận thức của cá nhântrong một hệ thống rộng lớn Sự khiêm nhường cho th y nh ng cá nhân biết nhườngnhịn, khiêm tốn, quên cái tôi và biết ch p nhận đi u kiện hoàn cảnh Bi u hiện của sựkhiêm nhường trong thang đo cụ th hơn: đức tính khiêm tốn, cho rằng
Trang 34mình không bao giờ xứng đáng hơn người khác, không đ i h i hơn và biết th a mãnvới nh ng gì mình đang có.
- Lòng nhân ái (Benevolence)
Định nghĩa nhân từ theo một giá trị duy nh t đó là một cá nhân biết quan tâmđến phúc lợi của nh ng người xung quanh (ở đây ch x t đến nhóm nội - nh ng ngườithân thiết, khác với nhóm ngoại - người xa lạ) X t trong phạm vi nhân từ, có 2 thành
tố ti m năng:
+ Sự đáng tin cậy (đáng tin và có th nhờ cậy) bi u hiện như: hoàn toàn nhậnđược sự tin tưởng nh ng người thân xung quanh, trở thành người đáng tin, người thân có
th dựa vào khi c n giúp đỡ
+ Sự quan tâm chăm sóc (sự tận tâm cho các nhu c u nhóm nội) như: r t quantrọng việc chăm sóc người thân thiết, sẵn sàng được giúp đỡ người thân yêu, chủ độngquan tâm đến t t cả các nhu c u của người họ quý mến
- Giá trị phổ quát (Universalism)
Dựa vào nhận thức, ta có th định nghĩa có 3 thành tố ti m năng là: Mối quantâm, thiên nhiên và sự khoan dung nh ng đi u này đã được ghi lại trong nghiên cứucủa Schwart năm 1992
+ Sự quan tâm (Concern) được th hiện của một cá nhân luôn mong muốn bìnhđẳng, công bằng và bảo vệ cho t t cả mọi người không phải chịu tổn thương trong xãhội; đ cao công lý xã hội, thế giới được h a bình; đối x đúng mực và bảo vệ kẻ yếu.+ Bảo tồn môi trường thiên nhiên (Nature) như hành động tham gia bảo vệ môitrường tự nhiên kh i sự phá hủy hay ô nhiễm, h a hợp với thiên nhiên, gi gìn vẻ đẹp thiên nhiên, thay đổi đ phù hợp với thiên nhiên
+ Khoan dung (Toleration) được th hiện qua sự rộng lượng, biết lắng nghe, ch pnhận và hi u nh ng người khác ngay cả khi khác biệt với ý kiến của họ
Các giá trị trên của Schawrtz có quan hệ thâm nhập lẫn nhau, tạo thành một c utrúc hoàn ch nh Trong đó, m i giá trị tương quan thuận với giá trị li n k , và tươngquan nghịch với giá trị đối diện trong vòng tròn Cơ sở lý luận cho nhận định v cácmối quan hệ nêu trên nằm ở ch , người ta có th dễ dàng theo đuổi các giá trị li n k
Trang 35trong vòng tròn với cùng một hành động, trong khi không th đồng thời theo đuổi các
giá trị nằm đối diện trong vòng tròn giá trị của Schwartz Tuy nhiên, Schwartz cũng
đưa ra một vài trường hợp ngoại lệ con người có th theo đuổi cùng lúc hai giá trị trái
ngược nhau trong nh ng hoàn cảnh đặc biệt (Dẫn theo Trương Thị Khánh Hà, 2013)
1.2.3 Định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân
1.2.3.1 Sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân
a Sinh viên
Khái niệm sinh viên là một khái niệm rộng dùng đ ch nh ng người đang theohọc tại các trường đại học, cao đẳng V độ tuổi, thông thường sinh viên có độ tuổikhoảng 18 đến 26 tuổi, tuy nhiên có một số trường hợp khác sinh viên ít tuổi (do vượtqua nh ng kỳ thi đặc biệt) hoặc lớn tuổi hơn (hệ tại chức, liên thông từ trung c p lênđại học) hoặc nh ng người lớn tuổi đang học đại học
Khi xem x t khái niệm sinh viên các nhà nghiên cứu cũng chia ra thành nh ngkhía cạnh khác nhau đ th y rõ được nội hàm của khái niệm
Dưới góc độ nhóm xã hội: Sinh viên là một nhóm xã hội, đang học tập dướighế các trường cao đẳng, đại học đ chuẩn bị cho hoạt động chuyên môn, ngh nghiệp nh t định Họ là nh ng người đang chuẩn bị gia nhập vào đội ngũ tri thức của xã hội
Dưới góc độ cá nhân: Sinh viên là nh ng người đang trưởng thành v mặt xãhội, đang hoàn thiện v th lực, định hình nhân cách, hoàn thiện kỹ năng kỹ xảo của mộtlĩnh vực ngh nghiệp nh t định Sinh viên chủ yếu ở lứa tuổi từ 18 đến 26
Như Lênin từng nói: “sinh viên là bộ phận nhạy cảm nh t của giới tri thức,
là t ng lớp có trình độ tiên tiến nh t trong hàng ngũ thanh niên Song bên cạnh đó, sinhviên c n thiếu kinh nghiệm sống, c n được bổ sung bằng kinh nghiệm của lớp chiến sĩgià”
Như vậy chúng ta th y rằng sinh viên là lớp kế cận, thừa hưởng nh ng tinhhoa kiến thức cũng như kinh nghiệm xã hội lịch s của thế hệ đi trước Tuổi sinh viên
là thời kỳ phát tri n mạnh m th ch t đến tư duy lý luận, cùng với nh ng kinh nghiệmlịch s mà họ lĩnh hội được từ gia đình, nhà trường, xã hội họ liên kết lại
25
Trang 36nh ng kinh nghiệm tri thức này đ phát tri n bản thân mình, định hình nhân cách đặctrưng cho bản thân Sinh viên là một nhóm nhạy cảm đối với sự thay đổi của môitrường xã hội, nó được th hiện qua nhu c u, nguyện vọng, quan đi m đối với từng lĩnhvực trong cuộc sống Đặc biệt trong thời đại hội nhập mạnh m cùng với sự phát tri ncủa giáo dục thì sinh viên có sự thay đổi v định hướng giá trị r t lớn.
Qua một số quan đi m của các tác giả chúng ta th y rằng có một số đi m chungcủa sinh viên như: Đang theo học tại một trường đại học, cao đẳng, có độ tuổi thường
từ 18 đến 26, có sự phát tri n vượt bậc v th ch t cũng như tư duy Với các đi m chungnày chúng tôi đưa ra một khái niệm v sinh viên như sau:
“Sinh viên là những người đang theo học tại trường đại học hoặc cao đẳng.
Có đầy đủ các điều kiện về sinh lý, tâm lý để thực hiện các hoạt động khoa học cũng như hoạt động hướng nghiệp”.
Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên
Đặc điểm về nhận thức
Sinh viên là nh ng người đã phát tri n tương đối đ y đủ v mặt th ch t và có đủ đi
u kiện tâm lý đ thực hiện nh ng hoạt động nhận thức
V mặt sinh lý: sinh viên đã đạt đến sự phát tri n hoàn thiện v th ch t, có đ y đủsức kh e tham gia vào hoạt động nhận thức
V nhận thức: Giai đoạn sinh viên phát tri n mức độ tư duy logic, năng lựcsáng tạo Nhận thức trong giai đoạn này không dừng lại ở mức độ cảm tính mà c n có sự
so sánh, đánh giá của tư duy logic Mặc dù trong giai đoạn này, sự nhận thức của sinhviên vẫn bị tình cảm chi phối mạnh m nhưng cũng đã th hiện sự tự ý thức thông qua sựnhận x t, đánh giá, nhìn nhận các khía cạnh khác nhau của một v n đ
Động cơ học tập: Động cơ học tập của sinh viên không c n là sự p buộc từ bố
mẹ hoặc sự ganh đua đơn thu n từ các bạn trong lớp như các giai đoạn trước Mà động
cơ học tập của sinh viên xu t phát từ tình cảm, sự định hướng ngh nghiệp, sự mới lạ,tính h p dẫn của nh ng kiến thức được truy n đạt trên lớp cũng như nh ng kiến thức mà
tự bản thân sinh viên lĩnh hội được thông qua các mối quan hệ khác nhau
Trang 37Nói chung v mặt nhận thức, sinh viên có sự phát tri n mạnh m v tư duy logic,khi xem x t một sự vật hiện tượng thì đã có sự nhận x t, xem x t qua nhi u khía cạnh.
Có sự độc lập, tự chủ cao trong quyết định các công việc học tập cũng như các mốiquan hệ xã hội [45]
Đặc điểm về đời sống tình cảm và giao tiếp
Theo B.G Ananhev, tuổi sinh viên là thời kỳ phát tri n cao nh t của tình cảmđạo đức Loại tình cảm này mang tính hệ thống và có sự b n v ng cao hơn so với nh
ng giai đoạn trước Các chuẩn mực đạo đức chung được chuy n thành chuẩn mực của
cá nhân, mang theo ý nghĩa riêng biệt của cá nhân Ở giai đoạn này ni m tin đạo đứcbắt đ u được hình thành Sự hình thành ni m tin đạo đức đã chuy n sinh viên từ ch làngười ch p nhận các chuẩn mực một cách thụ động thì nay trở thành một chủ th tíchcực trong sự tiếp nhận các chuẩn mức đạo đức [45,Tr 5]
Tình bạn cùng giới và khác giới ở tuổi sinh viên đặc biệt phát tri n Tình bạngiúp sinh viên gắn kết với nhau trong học tập, vui chơi, giải trí và cùng nhau chia sẻkinh nghiệm trong học tập và cuộc sống Do vậy mà tình bạn đã làm phong phú tâmhồn và nhân cách sinh viên r t nhi u Bên cạnh đó, tình yêu nam n là lĩnh vực r t đặctrưng cho th y sinh viên là nh ng người trưởng thành v mọi mặt
Hoạt động giao tiếp của sinh viên không ch c n gói gọn trong gia đình, nhàtrường, nhóm bạn thân mà nhu c u giao tiếp của sinh viên được mở rộng ra r t nhi u
được th hiện thông qua sự thiết lập các mối quan hệ với người khác, như quan hệ
trong học tập, trong công việc… Trong quá trình thiết lập các mối quan hệ giao tiếp,sinh viên thường đưa ra nh ng nhận x t, đánh giá v nh ng cá nhân, nhóm mà mình
đã tiếp xúc, th hiện sự tán đồng hoặc phê phán nh ng cá nhân khác Trong quá trìnhgiao tiếp, sinh viên đ ý đến nh ng giá trị sống của nh ng người lớn tuổi hơn xungquanh như cha mẹ, nh ng anh chị khóa trước, đặc biệt là th y cô giáo Qua sự tiếpxúc này sinh viên s chọn cho mình nh ng giá trị mà họ cho rằng đó là c n thiết, đó làđáng đ học tập Sự lựa chọn này có th là phù hợp hoặc không phù hợp nhưng đâycũng là sự bi u hiện của sự tự ý thức, tự đánh giá của sinh viên
Đặc điểm về tự đánh giá, tự ý thức của sinh viên
Trang 38Tự đánh giá của sinh viên trong giai đoạn này được phát tri n mạnh m được thhiện r t đa dạng, phong phú như: tự nhận x t, đánh giá v năng lực, phẩm ch t của bảnthân, đánh giá, so sánh với nh ng cá nhân khác thông qua quá trình giao tiếp… từ đó
có sự đi u ch nh v thái độ, tình cảm, hành vi…Sinh viên luôn đặt ra các câu h i: “tôi làai?”, “tôi là người như thế nào?”, “tôi có nh ng khả năng gì”, “ tôi có th vượt qua việcnày không?”…
Cũng từ sự tự nhận thức, tự đánh giá v phẩm ch t, năng lực của bản thân thìsinh viên có ý thức tự đi u ch nh thái độ, tình cảm và hành vi của mình đối với m ihoạt động học tập cũng như thiết lập mối quan hệ với các cá nhân khác [45]
Nhìn chung, một số đặc đi m tâm lý nổi bật của sinh viên là: có trình độ pháttri n nhận thức cao, phát tri n mạnh m tư duy logic, tình cảm và giao tiếp phát tri n lênmột ch t lượng mới mang tính ổn định b n v ng Bên cạnh đó, sự tự nhận thức cũngphát tri n một cách mạnh m , nhờ đó giúp sinh viên tự giáo dục, đi u ch nh hành vitheo hướng tích cực, phù hợp với chuẩn mực xã hội Và đây là cơ sở chi phối đến sựđịnh hướng giá trị của sinh viên
b Sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân
Qua các tìm hi u, phân tích, đánh giá v khái niệm sinh viên đã được trình bày ởtrên Tôi đưa ra khái niệm v sinh viên Học viện CSND như sau:
“Sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân là những người đang theo học bậc đại học tại học viện Cảnh sát Nhân dân, có đủ năng lực, phẩm chất chính trị để phục vụ trong CAND”
Hiện nay tại Học viện CSND đang đào tạo bậc đại học cho sinh viên dưới nhi
u hình thức khác nhau như: đào tạo chính quy (CQ), đào tạo liên thông, đào tạo tạichức (VHVL) Các lớp đào tạo được mở tại học viện hoặc liên kết với các công an địaphương, các Cục, Tổng cục thuộc Bộ Công An đ mở lớp đào tạo Với tổng quân sốđang theo học tại các lớp, các hệ học và ở các địa phương khác nhau khoảng 2 vạnsinh viên, cán bộ, chiến sĩ Đây là nguồn nhân lực ch t lượng cao dồi dào đ bổ sungcho lực lượng CAND hoàn thành tốt các nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao phó
Đặc điểm tâm lý của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân
Trang 39Do đặc thù đào tạo sinh viên bậc đại học của Học viện CSND nên độ tuổi sinhviên có dao động khá lớn từ 18 đến 45, thậm chí có một số cán bộ lớn tuổi hơn Vìvậy, đặc đi m tâm lý chung của sinh viên Học viện CSND cũng có nh ng đi m riêngbiệt [4]
Bên cạnh sự tư duy nhằm giải quyết nh ng v n đ khoa học thì c n phát tri n tưduy nhằm giải quyết các v n đ thực tiễn đang đặt ra trong thời kỳ đổi mới hiện nay,đặc biệt với nh ng thủ đoạn tinh vi của các loại tội phạm mới, tội phạm có tổ chức vàtội phạm có yếu tố nước ngoài Thông qua hệ thống lý thuyết được học trên giảngđường, sinh viên Học viện CSND tích lũy nh ng kinh nghiệm thực tiễn thông qua các
vụ án đ đáp ứng nhu c u, nhiệm vụ của một chiến sĩ CAND
Ngoài ra, sự nhận thức v đi u lệnh CAND được các sinh viên luôn quán triệt
và đặt lên hàng đ u trong quá trình hoạt động của mình Luôn ý thức được quy n lợi
và nghĩa vụ của mình đối với c p trên, đồng chí đồng đội và với nhân dân
Hoạt động nhận thức của sinh viên Học viện CSND gắn li n với hoạt động họctập, chuẩn bị cho ngh nghiệp của mình trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.Không ch hoạt động học tập với hệ thống lý thuyết mà sinh viên c n chủ động tích cựctrong việc tìm hi u, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn chiến đ u nhằm giải quyết cácnhiệm vụ đặt ra
Đặc điểm về đời sống tình cảm và giao tiếp
Bên cạnh nh ng đặc đi m chung v tình cảm và các mối quan hệ bạn bè, tìnhcảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, thẩm mỹ… thì sinh viên Học viện CSND còn có tìnhcảm đồng chí, đồng đội khác biệt so với nh ng sinh viên ở nh ng trường dân sự Với
Trang 40đặc thù 100% sinh viên CQ ở nội trú trong trường, thói quen sinh hoạt tập th khiếncho tình cảm đồng chí, đồng đội càng gắn bó sâu sắc hơn.
Ngoài tình cảm bạn bè, đồng chí, đồng đội sinh viên Học viện CSND cũng xu thiện tình yêu nam n , đây cũng là đặc đi m chung của lứa tuổi sinh viên Tuy nhiên,với các quy định chặt ch của ngành thì tình yêu lứa tuôi sinh viên đang theo học tạiHọc viện không th vượt quá nh ng quy định của ngành và của trường
Đặc đi m giao tiếp của sinh viên Học viện CSND cũng có sự khác biệt so vớisinh viên trường ngoài Ngoài các mối quan hệ bên ngoài thì sự thiết lập các mối quan
hệ giao tiếp đối với đồng chí, đồng đội hết sức quan trọng Sự giao tiếp trong học tậpcũng như sinh hoạt luôn đặt v n đ tập th lên hàng đ u Không ch thiết lập mối quan hệgiao tiếp với nh ng sinh viên cùng khóa, cùng hệ học mà sinh viên Học viện CSND c
n thiết lập các mối quan hệ, giao tiếp với nh ng sinh viên khác khóa, khác hệ một cáchtích cực Qua đó giúp cho sinh viên học h i được thêm r t nhi u các kinh nghiệm họctập, kinh nghiệm sống, công tác trong ngành Ngoài ra, c n có sự giao tiếp thông quacác hội, đoàn th như: hội đồng hương, đoàn thanh niên… cũng giúp sinh viên mởrộng các mối quan hệ của mình
Đặc điểm về tự ý thức, tự đánh giá
Đặc thù của sinh viên Học viện CSND là sinh hoạt, học tập tập trung trongtrường Nên việc v nhà và giao lưu tiếp xúc với nh ng người bên ngoài bị hạn chế, màchủ yếu sinh hoạt tập th với đồng chí, đồng đội Đi u này đ i h i sinh viên Học việnCSND ngay từ khi mới vào trường và trong quá trình hoạt động tại trường của mìnhluôn phải tự thay đổi đ thích nghi với môi trường tập th Sự tự ý thức, tự đánh giá vbản thân đ thay đổi lối sống trước kia của mình cho phù hợp với quy định của ngành,của trường là đi u kiện quan trọng đ giúp sinh viên trải qua quá trình học tập tạitrường
Tóm lại, bên cạnh nh ng đặc đi m tâm lý chung của sinh viên thì sinh viên Họcviện CSND cũng có nh ng đặc đi m tâm lý khác biệt Đặc biệt là v tự ý thức và tựđánh giá Sinh viên Học viện CSND chủ động tự đánh giá bản thân, nh ng thói quencủa mình đ thay đổi nhằm thích nghi với môi trường tập th , môi trường CAND
1.2.3.2 Định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân