1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng trung ( có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng việt)

99 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 443,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đơn vị chuyên ngành luật hoặc các công ty luật đã được Nhà nước cấp phép.2.1.3 Sử dụng các con số và đơn vị đo lường một cách chính xác Các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng thương mại t

Trang 1

-Đường Dũng Huy(Tang Yong Hui)

Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung

(có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ học

Mã số: 60 22 02 40

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Ngọc Bình

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiêncứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trìnhnào khác

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá đều có trích dẫn

và chú thích nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận vănĐƯỜNG DŨNG HUY

(TANG YONG HUI)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoahọc Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội vì đã cho tôi cơ hội học tập vànghiên cứu trong những năm vừa qua Tôi xin cảm ơn quý thầy cô trong KhoaNgôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã truyền đạt nhữngkiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi tới TS Nguyễn Ngọc Bình lời cảm

ơn chân thành nhất Thầy đã hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Trongsuốt thời gian qua, những lời khuyên và góp ý chân thành của thầy, sự tận tâmhướng dẫn của thầy đã trở thành nguồn động lực để tôi vượt qua khó khăn và hoànthành luận văn như ngày hôm nay Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn thầy.Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè của tôi, những người đã nhiệt tìnhcung cấp các loại mẫu hợp đồng cho tôi trong quá trình tìm kiếm tài liệu nghiêncứu Cảm ơn những người bạn đã luôn sát cánh bên tôi và sự đồng hành của họtrong nhiều năm xa nhà là nguồn động lực để tôi vượt qua nhiều khó khăn trongcuộc sống cũng như trong học tập Lời cảm ơn lớn lao nhất tôi xin được gửi đếnnhững người tôi yêu thương nhất: Ba mẹ và em trai- những người đã có công sinhthành và nuôi dưỡng tôi Tình yêu thương và sự động viên chia sẻ rất lớn của họ đãgiúp tôi vững bước trước mọi gian lao

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

ĐƯỜNG DŨNG HUY(TANG YONG HUI)

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

1.1 Lý do chọn đề tài 6

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

1.4 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 Phương pháp/Thủ pháp nghiên cứu 8

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của ngôn ngữ học nói chung mà đặc biệt là: 8

1.5.1 Phân tích: 8

1.5.2 So sánh-đối chiếu: 8

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Khái niệm hợp đồng thường mại 9

1.2 Đặc điểm của hợp đồng thương mại 9

1.3 Quy trình của hợp đồng thương mại 12

1.3.1 Soạn thảo Dự thảo hợp đồng trước khi đàm phán: 12

1.3.2 Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên: 13

1.3.3 Tên gọi của hợp đồng: 14

1.3.4 Căn cứ ký kết hợp đồng: 14

1.3.5 Hiệu lực hợp đồng: 14

1.3.6 Kỹ năng soạn thảo một số điều khoản quan trọng của hợp đồng thương mại 15

1.4 Phân loại hợp đồng thương mại 20

1.4.1 Hợp đồng mua bán: 20

1.4.2 Hợp đồng dịch vụ: 21

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG HỢP ĐỒNG 22

THƯƠNG MẠI TIẾNG TRUNG 22

2.1 Tính chính xác của ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung: 22

2.1.1 Dùng từ một cách chính xác 23

2.1.2 Sử dụng một cách chính xác các khái niệm 23

2.1.3 Sử dụng các con số và đơn vị đo lường một cách chính xác 27

2.1.4 Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành trong hợp đồng thương mại tiếng Trung 29

2.2 Tính giản tiện và rõ ràng của ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung: 33

2.2.1 Sử dụng những từ viết tắt trong hợp đồng thương mại tiếng Trung 33

2.3 Tính kịp thời của ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung 37

2.3.1 Sử dụng những từ ngữ về thời gian trong hợp đồng thương mại tiếng Trung 37

2.3.2 Việc xuất hiện của những từ mới và sự biến mất của những từ cũ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung 39

2.4 Tính ứng dụng của ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung 40

2.4.1 Vận dụng những từ ngữ chính thống sử dụng trong văn viết 40

2.4.2 Hợp đồng thương mại tiếng Trung là công cụ để thực hiện một lợi ích kinh tế nhất định 41

2.5 Tóm lược các đặc trưng ngôn ngữ của hợp đồng thương mại tiếng Trung: 43

Trang 5

2.5.1 Tính chuẩn xác: 44

2.5.2 Tính thực dụng trực tiếp của hợp đồng: 46

2.5.3 Hiệu lực pháp luật của hợp đồng thương mại 47

2.6 Ngôn ngữ trong hợp đồng miệng: 48

CHƯƠNG 3: SO SÁNH CÁC ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG 51

HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI TIẾNG TRUNG VÀ TIẾNG VIỆT 51

3.1 Đặc điểm tương đồng: 52

3.1.1 Sự tương đồng trong cách sử dụng từ ngữ: 52

3.1.2 Sự tương đồng về mặt ngữ pháp: 53

3.1.3Sự tương đồng về tính chất 55

3.2 Đặc điểm dị biệt: 58

3.2.1 Dị biệt về mặt từ ngữ 58

3.2.2 Dị biệt về mặt ngữ pháp: 62

3.2.3 Dị biệt về tính chất 62

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 6

MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động kinh tế thương mại của Việt Nam vớicác nước trên thế giới ngày càng mở rộng, trong đó mối quan hệ thương mại giữaViệt Nam và Trung Quốc càng được đẩy mạnh trên mọi phương diện Các doanhnghiệp hai nước hoạt động trong lĩnh vực thương mại xuất nhập khẩu sẽ có cơ hộihợp tác với nhau, đồng nghĩa với việc nhu cầu nắm bắt thông tin về hợp đồng thươngmại quốc tế cũng gia tăng Song nhiều người có nhận thức chưa đầy đủ và sâu sắc vềhợp đồng, đặc biệt là không nắm bắt hết đặc điểm ngôn ngữ của hợp đồng, kèm thêm

sự khác biệt về văn hóa giữa các nước, nên gặp nhiều khó khăn trong việc nắm bắt vàsoạn thảo hợp đồng

Theo những điều khoản mà doanh nghiệp hai bên đã ký kết trong hợp đồng, hai bênphải có nghĩa vụ chịu trách nhiệm và thực hiện hợp đồng Vì vậy hợp đồng là loại vănbản ứng dụng vừa có tính pháp lí, vừa có phong cách ngôn ngữ đặc biệt Ngôn ngữhợp đồng thương mại cần chính xác, chặt chẽ đồng thời mang tính quy phạm, chọnlọn trong cách dùng từ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại giữa hai nước, bảo vệ quyền lợi trướcpháp luật của doanh nghiệp và cá nhân trong lĩnh vực thương mại, cá nhân nhữngngười làm công tác xuất nhập khẩu Việt Trung, Trung Việt cần nắm bắt và hiểu rõ vềhợp đồng bằng tiếng Trung và tiếng Việt Luận văn chủ yếu giới thiệu những đặcđiểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung, có so sánh đối chiếu với vănbản tiếng Việt tương ứng để làm rõ mối tương quan ngôn ngữ trong các văn bản hợpđồng thương mại giữa hai nước Qua đó có thể giúp cho các cá nhân và các doanhnghiệp hiểu rõ hơn cũng như có cái nhìn hoàn thiện hơn về các văn bản hợp đồngthương mại tiếng Trung

Trang 7

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là nêu ra những khái niệm và lý thuyết cóliên quan đến để tài, phân tích những đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mạitiếng Trung và so sánh những đặc điểm ngôn ngữ giữa hợp đồng thương mại tiếngTrung và tiếng Việt

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn chủ yếu nghiên cứu về những đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trong cácvăn bản hợp đồng thương mại tiếng Trung.Ngoài ra,thông qua việc nghiên cứu về đặcđiểm ngôn ngữ trong hợp đồng tiếng Trung để từ đó so sánh,tìm ra điểm giống nhau

và khác nhau về đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại giữa hai nước ViệtNam và Trung Quốc Để thực hiện nhiệm vụ của luận văn, luận văn chấp nhận các líthuyết liên quan về Phân tích diễn ngôn và Ngôn ngữ học văn bản

Theo tác giả Diệp Quang Ban, “trong cách hiểu ngắn gọn nhất, Phân tích diễnngôn là một cách tiếp cận phương pháp luận đối với việc phân tích ngôn ngữ bên trênbậc câu, gồm các tiêu chuẩn như tính kết nối, hiện tượng hồi chiếu Hiểu một cách

cụ thể hơn thì Phân tích diễn ngôn là đường hướng tiếp cận tài liệu ngôn ngữ nói vàviết bậc trên câu (diễn ngôn/văn bản) từ tính đa diện hiện thực của nó, bao gồm cácmặt ngôn từ và ngữ cảnh tình huống, với các mặt hữu quan thể hiện trong khái niệmngôn vực mà nội dung hết sức phong phú đa dạng” [1]

Nếu như ngữ pháp văn bản chuyên nghiên cứu văn bản một cách biệt lập, hoàntoàn tách rời khỏi ngữ cảnh thì phân tích diễn ngôn nhằm làm nổi bật mối quan hệchặt chẽ giữa kết cấu ngôn từ bên trong văn bản với những yếu tố ngoài văn bản (haycòn gọi là ngôn vực) Các yếu tố này bao gồm trường (field) (hoàn cảnh bao quanhdiễn ngôn), thức (mode) (vai trò của ngôn ngữ trong tình huống), không khí chung(tennor) (các vai xã hội trong giao tiếp)

Tất cả các hành động của con người và các cơ cấu tổ chức của xã hội đều liênquan đến ngôn ngữ, và có thể được tìm hiểu như một hệ thống gồm các yếu tố cóquan hệ chặt chẽ với nhau Mỗi yếu tố trong hệ thống chỉ có ý nghĩa khi nó được đặt

Trang 8

trong một cấu trúc tổng thể Nói cách khác, các cấu trúc tổng thể sẽ qui định ý nghĩa

và chức năng của những yếu tố cấu thành nên nó Và diễn ngôn cũng là một cấu trúckhép kín, nội tại, được cấu thành từ những yếu tố bất biến là các phạm trù ngữ phápnhư thời, thức, thể, giọng, ngôi… [42]

1.5 Phương pháp/Thủ pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của ngôn ngữ học nói chung mà đặcbiệt là:

Trang 9

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm hợp đồng thường mại

Khi nhắc đến hợp đồng, tức là nói tới sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên nhằmmục đích xác lập, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ của các bên.[12; Điều 388]

“Có thể nói hợp đồng là một hành vi pháp lý, là sự thể hiện ý chí của các bên đểlàm phát sinh các quyền và nghĩa vụ Hợp đồng là loại hành vi pháp lý cơ bản vàthông dụng nhất Ý chí của cá nhân đóng vai trò quan trọng trong hợp đồng, khi sựthống nhất của các ý chí là thực chất và không trái pháp luật thì nó sẽ làm phát sinhcác nghĩa vụ Nghĩa vụ này ràng buộc các bên như luật pháp Nói cách khác hiệu lựccủa hợp đồng là tạo lập, biến đổi hay chấm dứt một nghĩa vụ”.[12; Điều 388]

Trong Luật Thương mại Việt Nam không có khái niệm hợp đồng thương mại,nhưng có thể hiểu hợp đồng thương mại là hình thức pháp lý của hành vi thươngmại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một trong các bên phải là thươngnhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân) nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứtquyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại

Các hoạt động thương mại ở đây được xác định theo Luật Thương mại 2005, cụthể tại Điều 1 Luật Thương mại 2005 bao gồm: hoạt động thương mại thực hiện trênlãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam; hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổViệt Nam trong trường hợp các bên thỏa thuận chọn áp dụng Luật này hoặc Luậtnước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; hoạt động không nhằmmục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnhthổ Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinhlợi đó áp dụng luật này

1.2 Đặc điểm của hợp đồng thương mại.

Hợp đồng thương mại mang những đặc điểm chung của hợp đồng nói chung, đồngthời mang những nét đặc trưng nhất định, trong đó nổi bật là 2 yếu tố cơ bản :

- Nội dung là các hoạt động thương mại

Trang 10

- Được kí kết giữa các bên là thương nhân hoặc một bên là thương nhân (được thểhiện ở yếu tố chủ thể )

-Về chủ thể của hợp đồng thương mại

Hợp đồng thương mại được kí kết giữa các bên là thương nhân, hoặc có một bên

là thương nhân Đây là một điểm đặc trưng của hợp đồng thương mại so với các loạihợp đồng dân sự Như vậy,chủ thể trong Hợpđồngthươngmại gồm thương nhân (baogồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại mộtcách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh, cá nhân, tổ chức khác có hoạtđộng liên quan đến thương mại.[12;Điều 2]

Nội dung của Hợp đồng thương mại

Nội dung của hợp đồng thương mại nói riêng và hợp đồng nói chung là tổng hợpcác điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận, các điều khoảnnày xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên giao kết hợp đồng.Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của hợp đồng thương mại là nội dung của hợp đồngthương mại bao gồm hoạt động thương mại Mỗi loại hợp đồng có những quy địnhnhất định về các điều khoản cơ bản Ví dụ : Đối với hợp đồng mua bán thì điều khoản

cơ bản bao gồm đối tượng và giá cả

Pháp luật đề cao sự thỏa thuận giữa các bên giao kết, tuy nhiên nội dung của hợpđồng phải tuân theo những quy định của pháp luật hợp đồng nói chung, được quyđịnh tại Bộ Luật Dân sự 2005 Loại trừ những điều khoản của pháp luật có nội dungmang tính bắt buộc, các bên có thể thỏa thuận với nhau những nội dung khác với nộidung quy định trong pháp luật Điều 402,Bộ Luật Dân sự 2005 quy định: Tùy theotừng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây :

1 Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc khôngđược làm

2 Số lượng, chất lượng

3 Giá, phương thức thanh toán

4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Trang 11

5 Quyền, nghĩa vụ của các bên

Ngoài ra, để làm rõ nội dung của hợp đồng, có sự bổ sung bởi phụ lục hợp đồng.Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng , nhưng nội dung của phụ lục khôngđược trái với hợp đồng Trường hợp phụ lục có điều khoản trái với nội dung của điềukhoản trong hợp đồng thì điều khoản này không cóhiệu lực, trừ trường hợp có thỏathuận khác Nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điềukhoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổiNguồn của pháp luật hợp đồng

Nguồn của pháp luật hợp đồng là các căn cứ được sử dụng làm cơ sở để xây dựng,ban hành, giải thích pháp luật cũng như để áp dụng vào việc giải quyết các vụ việcpháp lý xảy ra trong thực tế, đơn giản hơn nguồn là nơi chứa những quy định về phápluật hợp đồng [13; tr 25] Ở Việt Nam, nguồn của pháp luật hợp đồng nói chung gồmcác loại sau :

- Các văn bản pháp luật liên quan đến hợp đồng

Hai văn bản pháp luật quan trọng nhất hiện nay là Bộ Luật Dân sự và Luật thươngmại, và là luật căn bản đối với kinh doanh Đối với mỗi loại hợp đồng ở một lĩnh vực

cụ thể lại có các văn bản pháp luật chuyên ngành cụ thể Ví dụ: các quy định về hợpđồng trong tổ chức kinh doanh có trong Luật Đầu tư 2005

- Các nghị quyết, hướng dẫn, tổng kết của Tòa án nhân dân tối cao

Các nghị quyết, hướng dẫn, tổng kết của Tòa án nhân dân tối cao và nghị quyết củaHội đồng thẩm phán là một nguồn của pháp luật Hợp đồng, tương tự như án lệ

- Thói quen và tập quán thương mại

Trang 12

Việc áp dụng thói quen và tập quán thương mại chỉ xảy ra khi các bên không cóthỏa thuận và pháp luật không quy định Khi đó, các bên được coi là mặc nhiên ápdụng những thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó

mà họ đã biết hoặc buộc phải biết Trường hợp không có luật, tiền lệ, thói quen thì ápdụng tập quán thương mại, tức là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt độngthương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràngđược các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt độngthương mại

Kết cấu của hợp đồng thương mại

Trong khi đa số các Công ty của Việt Nam hiện nay chưa quan tâm nhiều đến vấn

đề này, vẫn sử dụng những mẫu hợp đồng khuôn sáo, đơn điệu – “năm câu ba điều”,khó hiểu và thậm chí lạc hậu so với pháp luật hiện hành Hậu quả là khi thực hiện hợpđồng rất khó khăn, dễ xảy ra tranh chấp và thường bị thua khi kiện tụng Tình trạngnày do nhiều nguyên nhân: văn hóa kinh doanh trọng tín hơn trọng lý, quy mô kinhdoanh còn nhỏ, chưa có bài học đau xót trong giao thương quốc tế nên chưa sợ…đặcbiệt là còn thiếu hiểu biết pháp luật và kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại

1.3 Quy trình của hợp đồng thương mại

1.3.1 Soạn thảo Dự thảo hợp đồng trước khi đàm phán:

Soạn dự thảo hợp đồng (bước 1), đàm phán, sửa đổi bổ sung dự thảo (bước 2),hoàn thiện – ký kết hợp đồng (bước 3) là một quy trình cần thiết Soạn dự thảo hợpđồng giúp cho doanh nghiệp văn bản hóa những gì mình muốn, đồng thời dự liệunhững gì đối tác muốn trước khi đàm phán Nó giống như một bản kế hoạch cho việcđàm phán và khi có một dự thảo tốt coi như đã đạt 50% công việc đàm phán và ký kếthợp đồng Nếu bỏ qua bước 1 chỉ đàm phán sau đó mới soạn thảo hợp đồng thì giốngnhư vừa xây nhà vừa vẽ thiết kế, nên thường dẫn đến thiếu sót, sơ hở trong hợp đồng,đặc biệt đối với những thương vụ lớn

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sách viết về hợp đồng và thường kèm theonhiều mẫu hợp đồng các loại Ví dụ như cuốn “Pháp luật về hợp đồng trong thương

Trang 13

mại và đầu tư”, do TS Nguyễn Thị Dung chủ biên Doanh nghiệp nên dựa vào cácmẫu hợp đồng đó để xem như là những gợi ý cho việc soạn dự thảo hợp đồng Tuynhiên hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc tự do và bình đẳng, do đó nội dung củamỗi hợp đồng cụ thể luôn có sự khác nhau Nó phụ thuộc vào ý chí của các bên và đòihỏi thực tiễn của việc mua bán mỗi loại hàng hoá, dịch vụ là khác nhau, trong cácđiều kiện, hoàn cảnh, thời điểm khác nhau Đặc biệt phải xác định (dự liệu) những rủi

ro kinh doanh nào có thể hiện diện trong các giao dịch của doanh nghiệp và loại bỏhay giảm thiểu những rủi ro đó bằng việc sử dụng các điều khoản hợp đồng; điều nàycác hợp đồng mẫu thường ít khi đề cập

Ví dụ: khi mua hàng hóa, phải dự liệu đến cả những tình huống hiếm khi xảy ra:hàng giả, hàng nhái; gặp bão, lụt trong quá trình vận chuyển, giao hàng; khi tranhchấp kiện tụng thì tiền phí luật sư bên nào chịu; những thiệt hại gián tiếp bên vi phạm

có phải chịu không…? Do vậy không thể có một mẫu hợp đồng nào là chuẩn mực, nóthường thừa hoặc thiếu đối với một thương vụ cụ thể Doanh nghiệp phải phải sửacho phù hợp theo ý muốn của hai bên, đừng lạm dụng mẫu – chỉ điền một vài thông

số và hoàn tất bản dự thảo hợp đồng

1.3.2 Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên:

Doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có quyền tham gia ký kết hợp đồngthương mại, nhưng để xác định được quyền hợp pháp đó và tư cách chủ thể của cácbên thì cần phải có tối thiểu các thông tin sau:

- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và người đạidiện.Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp Các bên nên xuấttrình, kiểm tra các văn bản, thông tin này trước khi đàm phán, ký kết để đảm bảo hợpđồng ký kết đúng thẩm quyền

- Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thư và địa chỉ thường trú Nội dung này ghichính xác theo chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ khẩu và cũng nên

kiểm tra trước khi ký kết

Trang 14

1.3.3 Tên gọi của hợp đồng:

Tên gọi của hợp đồng thường được sử dụng theo tên loại hợp đồng kết hợp với tênhàng hóa, dịch vụ Ví dụ: tên loại là hợp đồng mua bán, còn tên của hàng hoá là ximăng, ta có Hợp đồng mua bán + xi măng hoặc Hợp đồng dịch vụ + khuyến mại.Hiện nhiều doanh nghiệp vẫn còn thói quen sử dụng tên gọi “hợp động kinh tế” theoPháp lệnh hợp đồng kinh tế (1989) nhưng nay Pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã hết hiệulực, nên việc đặt tên này không còn phù hợp Bộ luật Dân sự năm 2005 đã dành riêngChương 18 để quy định về 12 loại hợp đồng thông dụng Luật thương mại năm 2005cũng quy định về một số loại hợp đồng, nên chúng ta cần kết hợp hai bộ luật này đểđặt tên hợp đồng trong thương mại cho phù hợp

1.3.4 Căn cứ ký kết hợp đồng:

Phần này các bên thường đưa ra các căn cứ làm cơ sở cho việc thương lượng, kýkết và thực hiện hợp đồng; có thể là văn bản pháp luật điều chỉnh, văn bản uỷ quyền,nhu cầu và khả năng của các bên Trong một số trường hợp, khi các bên lựa chọn mộtvăn bản pháp luật cụ thể để làm căn cứ ký kết hợp đồng thì được xem như đó là sựlựa chọn luật điều chỉnh Ví dụ: một doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mua bánhàng hoá với một doanh nghiệp nước ngoài mà có thoả thuận là: Căn cứ vào Bộ luậtDân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 của Việt Nam để ký kết, thực hiện hợp đồngthì hai luật này sẽ là luật điều chỉnh đối với các bên trong quá trình thực hiện hợpđồng và giải quyết tranh chấp (nếu có) Do đó cũng phải hết sức lưu ý khi đưa cácvăn bản pháp luật vào phần căn cứ của hợp đồng, chỉ sử dụng khi biết văn bản đó cóđiều chỉnh quan hệ trong hợp đồng và còn hiệu lực

1.3.5 Hiệu lực hợp đồng:

Nguyên tắc hợp đồng bằng văn bản mặc nhiên có hiệu lực kể từ thời điểm bên saucùng ký vào hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận hiệu lực vào thời điểm khác.Một số loại hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được công chứng, chứng thực theo quy địnhcủa pháp luật như hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển nhượng dự án bất độngsản, hợp đồng chuyển giao công nghệ… Các bên phải hết sức lưu ý điều này bởi vì

Trang 15

hợp đồng phải có hiệu lực mới phát sinh trách nhiệm pháp lý, ràng buộc các bên phảithực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng.

Liên quan đến hiệu lực thi hành của hợp đồng thương mại thì vấn đề người đạidiện ký kết (người ký tên vào bản hợp đồng) cũng phải hết sức lưu ý và người đóphải có thẩm quyền ký hoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền Thôngthường đối với doanh nghiệp thì người đại diện được xác định rõ trong Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư Cùng với chữ ký của người đại diệncòn phải có đóng dấu (pháp nhân) của tổ chức, doanh nghiệp đó

1.3.6 Kỹ năng soạn thảo một số điều khoản quan trọng của hợp đồng thương mại

Thông thường để một văn bản hợp đồng được rõ ràng, dễ hiểu thì người ta chiacác vấn đề ra thành các điều khoản hay các mục, theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn Trongphần này, tác giả đưa ra những lưu ý, kỹ năng khi soạn thảo một số vấn đề (điềukhoản) quan trọng thường gặp trong hợp đồng thương mại

1.3.6.1 Điều khoản định nghĩa:

Điều khoản định nghĩa được sử dụng với mục đích định nghĩa (giải thích) các từ, cụm

từ được sử dụng nhiều lần hoặc cần có cách hiểu thống nhất giữa các bên hoặc các kýhiệu viết tắt Điều này thường không cần thiết với những hợp đồng mua bán hàng hóa,dịch vụ thông thường phục vụ các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày Nhưng nó rất quan trọngđối với hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng tư vấngiám sát xây dựng; bởi trong các hợp đồng này có nhiều từ, cụm từ có thể hiểu nhiều cáchkhác nhau hoặc từ, cụm từ chuyên môn chỉ những người có hiểu biết trong lĩnh vực đómới hiểu như “pháp luật”, “hạng mục công trình”, “quy chuẩn xây dựng” Do vậy để việcthực hiện hợp đồng được dễ dàng, hạn chế phát sinh tranh chấp, các bên phải làm rõ (địnhnghĩa) ngay từ khi ký kết hợp đồng chứ không phải đợi đến khi thực hiện rồi mới cùngnhau bàn bạc, thống nhất cách hiểu Mặt khác khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra thì điềukhỏan này giúp cho những người xét xử hiểu rõ những nội dung các bên đã thỏa thuận và

ra phán quyết chính xác

Trang 16

1.3.6.2Điều khoản công việc:

Trong hợp đồng dịch vụ thì điều khoản công việc (dịch vụ) mà bên làm dịch vụphải thực hiện là không thể thiếu Những công việc này không những cần xác địnhmột cách rõ ràng mà còn phải xác định rõcách thức thực hiện, trình độ chuyên môn,kinh nghiệm của người trực tiếp thực hiện công việc, kết quả sau khi thực hiện dịch

vụ Ví dụ như trong Hợp đồng tư vấn và quản lý dự án, không những cần xác định rõcông việc tư vấn, mà còn phải xác định rõ cách thức tư vấn bằng văn bản, tư vấntheo quy chuẩn xây dựng của Việt Nam; người trực tiếp tư vấn phải có chứng chỉ tưvấn thiết kế xây dựng, số năm kinh nghiệm tối thiểu là 5 năm, đã từng tham gia tưvấn cho dự án có quy mô tương ứng Có như vậy thì chất lượng của dịch vụ, kết quảcủa việc thực hiện dịch vụ mới đáp ứng được mong muốn của bên thuê dịch vụ Nếukhông làm được điều này bên thuê dịch vụ thường thua thiệt và tranh chấp xảy ratrong quá trình thực hiện hợp đồng là khó tránh khỏi

1.3.6.3 Điều khoản tên hàng:

Tên hàng là nội dung không thể thiếu được trong tất cả các hợp đồng mua bán hànghóa Để thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng và hạn chế tranh chấp phát sinh, tênhàng cần được xác định một cách rõ ràng Hàng hoá thường có tên chung và tênriêng[29; tr43] Ví dụ: đối với hàng hoá là “gạo” thì đây sẽ là tên chung còn “gạo tẻ,gạo nếp”là tên riêng Do vậy, khi xác định tên hàng phải là tên riêng, đặc biệt với cáchàng hoá là sản phẩm máy móc thiết bị Tuỳ từng loại hàng hoá mà các bên có thể lựachọn một hoặc nhiều cách xác định tên hàng sau đây cho phù hợp: Tên + xuất xứ; tên+ nhà sản xuất; tên + phụ lục hoặc Catalogue; tên thương mại; tên khoa học; tên kèm theo công dụng và đặc điểm; tên theo nhãn hàng hoá hoặc bao bì đóng gói

Không phải tất cả các loại hàng hoá đều được phép mua bán trong thương mại màchỉ có những loại hàng hoá không bị cấm kinh doanh mới được phép mua bán Ngoài

ra đối với những hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện,việc mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hoá đáp ứngđầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Vấn đề này hiện nay được quy định

Trang 17

tại một số văn bản sau: Nghị định số: 59/NĐ-CP ngày 12/06/2006 về hàng hoá, dịch

vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Nghị định số:12/

NĐ – CP ngày 23/01/2006 về mua bán, gia công, đại lý hàng hoá quốc tế và Thông tư

số 04/TT-BTM ngày 06/04/2006[12; Điều 25, Điều 32]

1.3.6.4 Điều khoản chất lượng hàng hoá:

Chất lượng hàng hoá kết hợp cùng với tên hàng sẽ giúp các bên xác định đượchàng hoá một cách rõ ràng, chi tiết Trên thực tế, nếu điều khoản này không rõ ràngthì rất khó thực hiện hợp đồng và rất dễ phát sinh tranh chấp Dưới góc độ pháp lý

“chất lượng sản phẩm, hàng hoá” là tổng thể những thuộc tính, những chỉ tiêu kỹthuật, những đặc trưng của chúng, được xác định bằng các thông số có thể đo được,

so sánh được phù hợp với các điều kiện hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầucủa xã hội và của cá nhân trong những điều kiện sản xuất, tiêu dùng xác định, phù hợpvới công dụng của sản phẩm hàng hoá”[15; Điều 3]

Nói chung chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kỹthuật và những đặc trưng của chúng Muốn xác định được chất lượng hàng hoá thìtuỳ theo từng loại hàng hoá cụ thể để xác định, dựa vào các chỉ tiêu về cơ lý, các chỉtiêu về hoá học hoặc các đặc tính khác của hàng hoá đó

1.3.6.5 Điều khoản số lượng (trọng lượng):

Điều khoản này thể hiện mặt lượng của hàng hoá trong hợp đồng, nội dung cần làm

rõ là: đơn vị tính, tổng số lượng hoặc phương pháp xác định số lượng Ví dụ: Tronghợp đồng mua bán đá xây dựng để xác định số lượng các bên có thể lựa chọn mộttrong các cách sau: theo trọng lượng tịnh (kilôgam, tạ, tấn), theo mét khối, theo toa xe,toa tàu, hay theo khoang thuyền

Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế thì cần phải quy định cụ thể cách xácđịnh số lượng và đơn vị đo lường bởi hệ thống đo lường của các nước có sự khácbiệt Đối với những hàng hoá có số lượng lớn hoặc do đặc trưng của hàng hoá có thể

tự thay đổi tăng, giảm số lượng theo thời tiết thì cũng cần quy định một độ dung sai(tỷ lệ sai lệch) trong tổng số lượng cho phù hợp

Trang 18

1.3.6.6 Điều khoản giá cả:

Các bên khi thoả thuận về giá cả cần đề cập các nội dung sau: đơn giá, tổng giá trị

và đồng tiền thanh toán Về đơn giá có thể xác định giá cố định hoặc đưa ra cách xácđịnh giá (giá di động) Giá cố định thường áp dụng với hợp đồng mua bán loại hànghoá có tính ổn định cao về giá và thời hạn giao hàng ngắn Giá di động thường được

áp dụng với những hợp đồng mua bán loại hàng giá nhạy cảm (dễ biến động) và đượcthực hiện trong thời gian dài Trong trường hợp này người ta thường quy định giá sẽđược điều chỉnh theo giá thị trường hoặc theo sự thay đổi của các yếu tố tác động đếngiá sản phẩm

Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán sắt xây dựng (sắt cây phi 16), hai bên đã xác địnhgiá là: 200.000 đồng/cây nhưng loại sắt xây dựng này được sản xuất từ nguyên liệuthép nhập khẩu và giá thép nhập khẩu bên bán không làm chủ được nên đã bảo lưuđiều khoản này là: “Bên bán có quyền điều chỉnh giá tăng theo tỷ lệ % tăng tươngứng của giá thép nguyên liệu nhập khẩu.”

1.3.6.7 Điều khoản thanh toán:

Phương thức thanh toán là cách thức mà các bên thực hiện nghĩa vụ giao, nhận tiềnkhi mua bán hàng hoá Căn cứ vào đặc điểm riêng của hợp đồng, mối quan hệ, cácđiều kiện khác mà các bên có thể lựa chọn một trong ba phương thức thanh toán sauđây cho phù hợp:

Phương thức thanh toán trực tiếp:

Khi thực hiện phương thức này các bên trực tiếp thanh toán với nhau, có thể dùngtiền mặt, séc hoặc hối phiếu Các bên có thể trực tiếp giao nhận hoặc thông qua dịch

vụ chuyển tiền của bưu điện hoặc ngân hàng Phương thức này thường được sử dụngkhi các bên đã có quan hệ buôn bán lâu dài và tin tưởng lẫn nhau, với những hợpđồng có giá trị không lớn

Phương thức nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C)

Là hai phương thức được áp dụng phổ biến đối với việc mua bán hàng hoá quốc tế,thực hiện phương thức này rất thuận tiện cho cả bên mua và bên bán trong việc thanh

Trang 19

toán, đặc biệt là đảm bảo được cho bên mua lấy được tiền khi đã giao hàng Về thủtục cụ thể thì ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải thích và hướng dẫn các bên khi lựachọn phương thức thanh toán này.

Việc thanh toán trực tiếp trong các hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thươngnhân Việt Nam với nhau hoặc với cá nhân, tổ chức khác trên lãnh thổ Việt Nam chỉđược sử dụng đồng tiền Việt Nam chứ không được sử dụng các đồng tiền của quốcgia khác, đồng tiền chung châu Âu (ngoại tệ), theo Điều 4, Điều 22 Pháp lệnh ngoạihối 2005

1.3.6.8 Điều khoản phạt vi phạm:

Phạt vi phạm là một loại chế tài do các bên tự lựa chọn, nó có ý nghĩa như một biệnpháp trừng phạt, răn đe, phòng ngừa vi phạm hợp đồng, nhằm nâng cao ý thức tôn trọnghợp đồng của các bên[32; tr53] Khi thoả thuận các bên cần dựa trên mối quan hệ, độ tintưởng lẫn nhau mà quy định hoặc không quy định về vấn đề phạt vi phạm Thôngthường, với những bạn hàng có mối quan hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau, uy tín của cácbên đã được khẳng định trong một thời gian dài thì họ không quy định (thoả thuận) điềukhoản này Còn trong các trường hợp khác thì nên có thoả thuận về phạt

vi phạm

1.3.6.9 Điều khoản bất khả kháng:

Bất khả kháng là sự kiện pháp lý nảy sinh ngoài ý muốn chủ quan của các bên, ảnhhưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đã ký Đó là các sự kiện thiên nhiên haychính trị xã hội như: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa, chiến tranh, bạo động,đình công, khủng hoảng kinh tế Đây là các trường hợp thường gặp làm cho một hoặc

cả hai bên không thể thực hiện được hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ củamình Khi một bên vi phạm hợp đồng do gặp sự kiện bất khả kháng thì pháp luậtkhông buộc phải chịu trách nhiệm về tài sản (không bị phạt vi phạm, không phải bồithường thiệt hại)

1.3.6.10 Điều khoản giải quyết tranh chấp

Đối với việc lựa chọn giải quyết tại Trọng tài hay tại Toà án thì thoả thuận phải phù

Trang 20

hợp với quy định của pháp luật, cụ thể:

Trường hợp thứ nhất:

Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thương nhân với các tổ chức, cá nhân kháckhông phải là thương nhân khi có tranh chấp thì do Toà án có thẩm quyền giải quyết.Các bên không thể lựa chọn Trọng tài để giải quyết theo Điều 1, Điều 7, Điều 10 Pháplệnh Trọng tài ngày 25/02/2003 và Điều 2 Nghị định số 25/NĐ-CP ngày 15/01/2004.Trường hợp thứ hai:

Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa thương nhân với thương nhân khi có tranhchấp thì các bên có quyền lựa chọn hình thức giải quyết tại Trọng tài hoặc tại Toà án;nếu có sự tham gia của thương nhân nước ngoài thì các bên còn có thể lựa chọn một

tổ chức Trọng tài của Việt Nam hoặc lựa chọn một tổ chức Trọng tài của nước ngoài

để giải quyết

1.4 Phân loại hợp đồng thương mại

Hợp đồng thương mại được chia ra làm 2 loại chủ yếu:

1.4.1 Hợp đồng mua bán:

Là một loại hợp đồng trong đó một bên được gọi là bên bán, chuyểnquyền sở hữucho bên mua một loại hàng hoá hoặc dịch vụ và được nhận một số tiềntương đươngvới giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ đó.[11; Điều 428]

Đặc trưng của hợp đồng mua bán

Hợp đồng mua bán hàng hóa trong kinh doanh – thương mại là một dạng của cụthể của hợp đồng mua bán tài sản Theo Điều 428 – Bộ luật Dân sự “Hợp đồng muabán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản chobênmua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán”.Hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm những hợp đồng mua bán hàng hóa giữa cácthương nhân diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam và những hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế áp dụng cho các phương thức xuấtkhẩu, nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu Nhữnghợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa có một số quy địnhriêng trong

Trang 21

Luật Thương mại Hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm 2 loại là Hợp đồng mua bánhàng hóa trong nước và Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Hợp đồng ngoạithương)

Trang 22

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG HỢP ĐỒNG

THƯƠNG MẠI TIẾNG TRUNG

Trong những năm trở lại đây, giao dịch thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốcngày một gia tăng Hợp đồng thương mại đóng vai trò là một văn bản giao dịch kinh

tế cực kỳ quan trọng, yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ của hợp đồng thương mại đòi hỏinhững từ ngữ có tính chính xác, nghiêm túc, cùng với cách biểu đạt ngôn ngữ phảichuyên nghiệp, có tính quy phạm và tư duy tinh tế Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồngthương mại có những đặc điểm như: dùng từ một cách chính xác, sử dụng những từngữ đơn giản nhưng mang ý nghĩa rõ ràng và những từ ngữ được sử dụng có tính kịpthời và tính ứng dụng cao

2.1 Tính chính xác của ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung:

Hợp đồng sau khi ký kết ngay lập tức bắt đầu có hiệu lực, vậy nên không thể tùy tiệnchỉnh sửa hay thay đổi nội dung trong hợp đồng, đồng thời các bên liên quan phải chịutrách nhiệm pháp lý sau khi cùng nhau ký kết vào bản hợp đồng Chính vì vậy, trong hợpđồng thương mại nói chung và hợp đồng thương mại tiếng Trung nói riêng, yêu cầu vềngôn ngữ khi soạn thảo hợp đồng rất cao, yêu cầu quan trọng nhất là ngôn ngữ phải được

sử dụng một cách chính xác, không được phép mơ hồ, khó hiểu Để đáp ứng được yêucầu này, mỗi từ của hợp đồng, thậm chí từng chữ, từng dấu câu đều được xem xét mộtcách kỹ lưỡng, nếu không chỉ cần có bất kỳ một sai sót nhỏ nào trong hợp đồng đều cóthể dẫn đến tranh chấp giữa các bên liên quan Ngôn ngữ chính là linh hồn của hợp đồng,đặc biệt là hợp đồng thương mại, nó đóng vai trò quan trọng nhất trong mỗi bản hợpđồng Vậy nên, sử dụng ngôn ngữ không chính xác khi soạn thảo một bản hợp đồng lànguyên nhân chính dẫn đến các tranh chấp cũng như vi phạm các điều khoản của cácbên Đặc biệt, hợp đồng thương mại tiếng Trung là văn bản giao dịch giữa một bên là cácdoanh nghiệp của Trung Quốc với một bên là các doanh nghiệp nước ngoài Để hạn chếtối đa việc tranh chấp hay vi phạm của đôi bên

Trang 23

thì việc sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác khi soạn thảo hợp đồng là yếu tố đóngvai trò quan trọng nhất.

2.1.1 Dùng từ một cách chính xác

“词是语言中能独立运用的最小的符号,用它可以对现实现象分类、定名,因此,研究语言符号的意义一般都以词作为基本单位。” [37; tr 126] (Từ là ký hiệu

ngôn ngữ nhỏ nhất có thể sử dụng một cách độc lập, có thể sử dụng từ để phân loại hay đặt tên các hiện tượng thực tế Vì vậy khi nghiên cứu về ký hiệu ngôn ngữ thì nghiên cứu về từ luôn luôn được ưu tiên hàng đầu và nó được xem như là một đơn

vị cơ bản nhất )

Do tính chất đặc biệt của ngôn ngữ hợp đồng thương mại tiếng Trung, đôi khi chỉ

vì một từ sử dụng sai mà nó sẽ gây cho các bên tham gia hợp đồng thiệt hại về kinh tếrất lớn Sử dụng từ một cách chính xác trong hợp đồng thương mại tiếng Trung cónghĩa là trong quá trình soạn thảo hợp đồng, mỗi từ được dùng đều phải biểu đạt mộtcách rõ ràng, chính xác phạm vi cũng như mức độ dùng từ đều phải được cân nhắcmột cách hết sức kỹ lưỡng Dùng từ chính xác là một trong những điều quan trọng đểquyết định việc bản hợp đồng đó có được tiến hành một cách thuận lợi hay không.例:在一份购买苹果的合同中,仅写明“红富士”苹果,而没有大小、成熟度、疤痕等。到货拆箱一看,不仅小而且疤痕多,品质又不好。收货方欲诉无据,只好哑巴吃黄莲,有苦说不出。[39,tr 11](Một bản hợp đồng mua bán Táo chỉ viết là

Táo “Phú Sĩ Đỏ” mà không có ghi kích thước to hay nhỏ, độ chín của táo hay có bị sứt sẹo gì không Sau khi hàng đến, phía nhận hàng mở ra kiểm tra mới phát hiện ra loại táo mình nhập về không những bé mà còn bị sứt sẹo rất nhiều, chất lượng cũng rất kém, phía nhận hàng vì không có chững cứ gì để đối chiếu với bên bán nên chỉ còn cách chấp nhận sự sai sót này.)

2.1.2 Sử dụng một cách chính xác các khái niệm

Các khái niệm trong hợp đồng thương mại tiếng Trung cần phải được biểu đạt một

Trang 24

cách chính xác.

Trong các hợp đồng thương mại tiếng Trung thì thường sử dụng đến rất nhiều cáckhái niệm, các khái niệm này không phải chỉ riêng ở một lĩnh vực cụ thể nào mà trongcác trường hợp khác nhau thì nó cũng được sử dụng một cách khác nhau Trong cùngmột lĩnh vực hoặc chuyên ngành thì một khái niệm nào đó cũng có thể sử dụng khôngđồng nhất, điều này có thể do thói quen sử dụng ngôn ngữ của mỗi người hoặc mỗivùng khác nhau nên nó có sự biến hóa Trong quá trình giao dịch thương mại thườngxuất hiện việc cùng một khái niệm nhưng lại được hiểu theo nhiều ý khác nhau Nếucác khái niệm không được sử dụng một cách chính xác thì việc tranh chấp giữa cácbên sẽ rất dễ xảy ra Dưới đây là một số khái niệm quan trọng thường được sử dụngtrong hợp đồng thương mại tiếng Trung:

名称: Tên gọi

Các hợp đồng thương mại không chỉ bằng tiếng Trung hay bất kỳ thứ tiếng nàokhác đều yêu cầu bắt buộc phải có tên gọi của loại hợp đồng đó cũng như biểu thị rõtính chất của hợp đồng đó Ví dụ hợp đồng mua bán hay là hợp đồng bồi thường, hợpđồng kinh doanh đa quốc gia…

包装: Đóng gói

Được dùng đối với hợp đồng thương mại mà đa phần là hợp đồng kinh tế giữa cácdoanh nghiệp Các sản phẩm phải yêu cầu được đóng gói cẩn thận, ghi rõ chi tiết sảnphẩm được mua bán, thành phần, khối lượng, kích thước…

保险:Bảo hiểm

Trong hợp đồng thương mại tiếng Trung, bảo hiểm là từ khóa luôn cần phải chú ýkhi sử dụng Nếu thiếu điều kiện bảo hiểm trong hợp đồng, khi xảy ra tổn thất sẽkhông thể đưa ra các điều kiện bồi thường, không biết bên nào sẽ là bên thanh toánbảo hiểm khi sản phẩm bị tổn hại…

违约: Vi phạm hợp đồng

Trang 25

Đây là từ khóa cũng thường được sử dụng khi soạn thảo một hợp đồng thương mại.Đối với những người soạn thảo hợp đồng hay các doanh nghiệp nói chung, vi phạm hợpđồng là một điều rất nguy hiểm, do đó từ ngữ này rất hay xuất hiện khi làm hợp đồng.Bên mua hay bên bán khi vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường như thế nào?

保密:Bảo mật

Là sự hạn chế khả năng lạm dụng tài nguyên và tài sản Bảo mật trở nên đặc biệtphức tạp trong quản lý, vận hành những hệ thống thông tin có sử dụng các công cụ tinhọc, nơi có thể xảy ra và lan tràn nhanh chóng việc lạm dụng tài nguyên (các thông tin

di chuyển vô hình trên mạng hoặc lưu trữ hữu hình trong các vật liệu) và lạm dụng tàisản (các máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi, các phần mềm của cơ quan hoặcngười sở hữu hệ thống)

Ví dụ :付款的条件( điều kiện thanh toán )、付款的数量(số lượng thanh toán )、付款的具体方式和日期( hình thức và thời gian thanh toán) v.v Trong một bản hợpđồng thương mại tiếng Trung, nếu như khái niệm “Thanh toán” này không được viếtmột cách chính xác thì bản hợp đồng đó rất khó có thể tiến hành một cách thuận lợi

定金 - 订金:Đây là hai từ có ý nghĩa biểu đạt hoàn toàn khác nhau

Ở từ thứ nhất “定金” ( đặt cọc ), thì nó là một hình thức đảm bảo, là điều khoản màtrong quá trình đàm phán hợp đồng hai bên đã thống nhất trước với nhau để đảm bảocho hợp đồng được tiến hành một cách thuận lợi, có nghĩa là một bên đặt trước chođối phương một số tiền nhất định hoặc một tài sản cố định nào đó chỉ để cho đối

Trang 26

phương an tâm rằng chắc chắn bản hợp đồng sẽ được tiến hành như những gì đã thỏathuận Sau khi thỏa thuận giữa hai bên đã tiến hành xong mà không bên nào vi phạmđến các điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận thì số tiền đã đặt cọc hoặc tài sản đó sẽđược trả lại cho bên thế chấp Theo luật pháp của nước Cộng hòa Nhân dân TrungHoa thì: “ Trong trường hợp bên đặt cọc tiền hàng hoặc tài sản đó không thực hiệnđúng như bản hợp đồng thì không có quyền thu hồi lại số tiền hoặc số tài sản màmình đã đặt cho đối phương Ngược lại, bên nhận tiền đặt cọc nếu như không thựchiện đúng như bản hợp đồng đã thỏa thuận giữa hai bên thì phải trả cho bên đặt cọc

số tiền hoặc số tài sản có giá trị gấp đôi khi được nhận.”

Ở từ thứ hai “订金”, dù cũng mang nghĩa là đặt cọc nhưng có ý nghĩa là đặt trướccho đối phương một số tiền hàng nhất định, có thể là 20%, 30% hoặc 50% của tổnggiá trị hợp đồng Con số này tùy thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên khi tiến hành kýkết hợp đồng Sau khi hợp đồng được tiến hành thì bên đặt cọc chỉ cần chi trả cho đốiphương số tiền còn lại trên tổng giá trị của hợp đồng Trong trường hợp bản hợpđồng không được tiến hành thì bên nhận cọc sẽ trả lại số tiền đã đặt trước cho bên đặtcọc Trong trường hợp bản hợp đồng đã ký kết và bắt đầu có hiệu lực mà một tronghai bên không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng thì sẽ phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật

公证, 见证(dịch: Công chứng, Bằng chứng ) Là hai khái niệm mà các văn bản hợp

đồng thương mại tiếng Trung thường sử dụng Nó đều mang ý nghĩa là xác minhhoặc chứng minh nhưng phụ thuộc vào các cơ quan đại diện và chúng không thể thaythế nhau khi sử dụng Cụ thể:

公证- Công chứng: là thuộc thẩm quyền của các cơ quan chuyên trách của Nhànước hoặc các công ty công chứng đã được Nhà nước cấp phép Công việc của các

cơ quan này là đọc hợp đồng, kiểm tra và xác nhận độ chính xác của bản hợp đồnggốc với các bản sao in

见证 Bằng chứng: là những văn bản thuộc thẩm quyền xác minh, kiểm tra của các

Trang 27

đơn vị chuyên ngành luật hoặc các công ty luật đã được Nhà nước cấp phép.

2.1.3 Sử dụng các con số và đơn vị đo lường một cách chính xác

Các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng thương mại tiếng Trung như số lượng,giá thành, đơn vị tính của sản phẩm, thời gian thực hiện hợp đồng là những khái niệmphải được sử dụng một cách chính xác Khi soạn thảo hợp đồng thì phải đặc biệt lưu

ý đến những con số này và các con số này cần được sử dụng đúng theo quy định vềtiêu chuẩn đo lường cũng như tiêu chuẩn sử dụng con số của quốc tế Bởi chỉ cần mộtsai sót dù rất nhỏ cũng sẽ gây ra tổn thất cho một trong hai bên cực kỳ to lớn Nhữngcon số thường xuyên được sử dụng trong hợp đồng thương mại như:

Đơn vị tính độ dài: mét ( m ), centimet ( cm ), milimet ( mm )…

Đơn vị tính trọng lượng: tấn, kilogam ( kg )…

Đơn vị tính thể tích: m3, cm3,…

Ngoài những đơn vị đo lường quốc tế trên thì trong tiếng Trung còn có một kháiniệm tiêu chuẩn về số lượng nữa đó là lượng từ như cái, trang, túi, bao, xe, hộp,thùng,…Thông thường người Trung Quốc đều có thói quen sử dụng những lượng từnày trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong các giao dịch mua bán nội địa, nhưngnhững lượng từ này có một điểm chung là trong khi sử dụng người dùng có thể dùngmột cách tùy ý, lượng từ chuyên dùng cho cái này lại dùng để thay thế bằng mộtlượng từ khác có ý nghĩa tương đồng và người nghe vẫn hiểu được ý nghĩa ngườikia muốn diễn đạt Vậy nên, trong các bản hợp đồng thương mại tiếng Trung thườngrất hạn chế sử dụng lượng từ để tránh gây ra việc sử dụng một cách tùy tiện, khôngchính xác làm cho các bên liên quan hiểu nhầm Sử dụng con số và các đơn vị đolường một các chính xác trong hợp đồng tiếng Trung có thể nâng cao được tínhchuẩn xác cũng như độ tin cậy của bản hợp đồng

Sau khi đọc, tìm hiểu cũng như nghiên cứu về các bản hợp đồng thương mại tiếngTrung, ta có thể thấy được những đặc điểm của các con số và các đơn vị đo lườngđược sử dụng trong hợp đồng được sử dụng như sau:

2.1.3.1 Sử dụng các điều khoản về số lượng

Trang 28

Dùng nhiều các con số trong bảng số quốc tế kèm theo đơn vị tính, ví dụ như:100m, 20kg, 6mm, … Và thường trong các bản hợp đồng thương mại tiếng Trungkhông sử dụng những từ mang ý nghĩa chung chung, mơ hồ như: rất nhiều, khoảng,trên dưới, một hai cái, bảy tám cái,… và cũng không sử dụng những cụm từ mang ýnghĩa không cụ thể, rõ ràng như: “根据实际数量交货”, “根据市场供需收货” (Giaohàng dựa theo số lượng thực tế, nhận hàng tùy thuộc vào nhu cầu của thị trường) đểtránh tình trạng gây hiểu nhầm hoặc tranh chấp giữa các bên liên quan.

2.1.3.2 Sử dụng các điều khoản về giá cả

Thường khi viết về giá cả, số tiền thì trong các bản hợp đồng thương mại tiếngTrung thường kết hợp viết cả con số và số tiền bằng chữ Những thứ liên quan đến giátiền, số tiền thì đều cực kỳ nhạy cảm và cũng là một trong những yếu tố mà các bênliên quan quan tâm nhất trong một bản hợp đồng Chính vì vậy khi soạn thảo hợpđồng thương mại tiếng Trung thì các thông tin về số tiền, giá thành sản phẩm đềuphải chính xác tuyệt đối, không được để xảy ra sai sót gì dù là nhỏ nhất Nếu nhưthông tin về giá tiền mà chỉ được thể hiện bằng con số thì rất dễ bị sửa, ví dụ như số

1 rất dễ sửa thành số 4 hay số 0 rất dễ để có thể sửa thành số 10…Vậy nên nếu nhưbên cạnh viết thêm số tiền đó bằng chữ thì sẽ rất khó bị tẩy xóa hay sửa chữ Qua đócho thấy việc sử dụng kết hợp viết số tiền bằng số và bằng chữ sẽ đảm bảo được độchính xác của bản hợp đồng

Ví dụ: 设备采购合同

付款方式(第一部分)

预付款:为合同金额的 30%, 即 24 万元(人民币:贰拾肆万元整)。

到货款:为合同金额的 30%,即 24 万元(人民币:贰拾肆万元整)。在设备全部到货后一个月内支付。

调试款:为合同金额的 40%,即 32 万元(人民币:叁拾贰万元整)。在

Trang 29

调试运行,并经验收合格后一个月内支付。[33, tr

23] (Hợp đồng mua bán thiết bị ( Phần 1)Hợp đồng mua bán thiết bị (Hợp đồng mua bán thiết bị ( Phần 1) Phần 1)

Đặt cọc: 30% tổng giá trị hợp đồng với số tiền là 240000RMB (Hợp đồng mua bán thiết bị ( Phần 1) Hai mươi tư vạn nhân dân tệ chẵn)

Sau khi nhận hàng: thanh toán 30% tổng giá trị hợp đồng với số tiền là 240000RMB(Hợp đồng mua bán thiết bị ( Phần 1) Hai mươi tư vạn nhân dân tệ chẵn).Thanh toán trong vòng 1 tháng kể

từ sau khi nhận được toàn bộ số hàng.

Trong thời gian lắp đặt vận hành: thanh toán 40% tổng giá trị hợp đồng với số tiền

là 320000 RMB(Hợp đồng mua bán thiết bị ( Phần 1) Ba mươi hai vạn nhân dân tệ chẵn),sau khi lắp đặt và vận hành máy móc trong vòng 1 tháng phải thanh toán đầy đủ số tiền trên.)

2.1.3.3 Sử dụng các con số thể hiện thời gian

Khi soạn thảo hợp đồng thương mại tiếng Trung thì các con số thể hiện thời gianđược sử dụng một cách linh hoạt hơn và nó không đòi hỏi nghiêm ngặt như các con

số thể hiện về giá cả

Ví dụ: “如交货日期可定为 2008 年 10 月 1 日或者二零零八年十月一日”( thờigian giao hàng là ngày 1 tháng 10 năm 2008 hoặc là ngày mồng 1 tháng Mườinăm hai ngàn không trăm lẻ tám ) Cả hai cách dùng trên đều được, chỉ cần ngàytháng năm đó là chính xác theo đúng như thỏa thuận của đôi bên Tuy nhiên nhữngcụm từ mang ý nghĩa không cụ thể, chung chung về thời gian như: “争取第三季度交货” ( sẽ cố gắng giao hàng trong quý 3 ) hay là “盈利后还款” ( khi có lợi nhuận sẽthanh toán ) không bao giờ được xuất hiện trong bản hợp đồng tiếng Trung vì nó rất

dễ gây ra tranh chấp giữa các bên

2.1.4 Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành trong hợp đồng thương mại tiếng Trung

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùngtrong các văn bản khoa học, công nghệ Trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ

Trang 30

nhất định, mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉđược biểu thị bằng một thuật ngữ Thuật ngữ không có tính biểu cảm[4; tr 57].

Nhắc đến từ chuyên ngành chủ yếu là để chỉ về những từ ngữ chuyên được sử dụngtrong một lĩnh vực hoặc chuyên ngành nào đó, và mỗi từ chuyên ngành đều mang mộthàm ý nhất định, đồng thời trong lĩnh vực hoặc chuyên ngành đó và được sử dụngmột cách phổ biến và rộng rãi Hợp đồng thương mại là văn bản giao dịch giữa cácdoanh nghiệp của nước ngoài với nhau, nên những lĩnh vực mà các bên giao dịchthường không bó buộc trong phạm vi bất kỳ một chuyên ngành hay lĩnh vực nào mà

nó được mở rộng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: kinh tế, kỹ thuật, pháp luật,…

và hợp đồng thương mại tiếng Trung cũng không nằm ngoài số đó Các thuật ngữchuyên ngành là những từ ngữ được dùng trong từng ngành cụ thể, có tính chất vàcách sử dụng hoàn toàn khác nhau tùy vào chuyên ngành của hợp đồng thương mại.Vậy nên trong quá trình soạn thảo văn bản hợp đồng thương mại tiếng Trung, tùy vàonhững lĩnh vực hay chuyên ngành mà các thuật ngữ cũng được sử dụng một cách hợp

lý và đúng tính chất Việc sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành một cách phổ biếnnhư vậy nhằm làm tăng tính chi tiết rõ ràng cho các điều khoản trong hợp đồng, nêu

đủ tính chất của từng vấn đề được nêu ra trong hợp đồng tránh nhầm lẫn và đảm bảođược quyền lợi cũng như nghĩa vụ của các bên liên quan Đặc điểm của những thuậtngữ chuyên ngành là có ý nghĩa rành mạch, không mang màu sắc cá nhân Chính vìvậy trong hợp đồng thương mại nói chung và hợp đồng thương mại tiếng Trung nóiriêng, có thể thấy thuật ngữ chuyên ngành đóng một vai trò cực kỳ quan trọng

2.1.4.1 Thuật ngữ chuyên ngành trong lĩnh vực kinh tế, thương mại:

Hợp đồng thương mại tiếng Trung là loại văn bản sử dụng tiếng Trung làm ngônngữ để soạn thảo, trong khi dùng từ để tạo câu có nghĩa thì những thuật ngữ chuyênngành thương mại thường xuyên được sử dụng

Ví dụ:

1、在 A 方已经完成培训、安装情况下,但是 B 方未按照合同要求付款,A 方

Trang 31

有权利单方面终止合同并收回机器,产生的物流费用,B 方负责,B 方另外付总

额 8%

2、A 方不能按照日期交货,或交货数量不够,B 方有权利终止合同,并处罚金设备总额 8%

并还回定金

A 方或 B 方违约受到对方影响。违约一方需要赔偿银行汇率、利润

1 Trường hợp sau khi Bên A đã hoàn tất việc vận hành, bàn giao máy nhưng Bên

B chưa thanh toán cho Bên A số tiền còn lại của Hợp đồng theo đúng thời hạn thì Bên A

có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, thu hồi máy Khi đó mọi chi phí phát sinh, phí vận chuyển đi và về kho của Bên A sẽ do Bên B chịu trách nhiệm và bên B chịu mức phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm.

2 Trong trường hợp Bên A không có hàng giao hoặc giao không đầy đủ, giao hàng không đúng thời gian theo điều khoản của Hợp đồng mà không thông báo trước cho Bên B bằng văn bản, thì Bên B có quyền huỷ Hợp đồng Khi đó bên A có trách nhiệm hoàn trả số tiền bên B đã thanh toán và chịu mức phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm.

3 Trong trường hợp một trong Hai Bên vi phạm Hợp đồng và gây thiệt hại cho Bên kia sẽ phải bồi thường thiệt hại bao gồm lãi suất ngân hàng trong thời gian chậm trả

và khoản lợi trực tiếp mà Bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm, đồng thời bên vi phạm phải chịu mức phạt vi phạm là 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm.

Các thuật ngữ chuyên ngành này được hình thành qua việc giao dịch thương mại trong một quá trình lâu dài và nó được sử dụng một cách rộng rãi trong giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp của Trung Quốc với quốc tế Ưu điểm khi sử dụng những thuật ngữ chuyên ngành như thế này là vừa không cần giải nghĩa một cách dài

Trang 32

dòng, đơn giản hóa vấn đề giao dịch thương mại, vừa có thể nâng cao được hiệu quả công việc, có thể miêu tả một cách chính xác nhất những hoạt động cũng như những nội dung liên quan trong quá trình giao dịch thương mại.

2.1.4.2 Thuật ngữ chuyên ngành kỹ thuật

Trong các hoạt động giao dịch thương mại thì hoạt động mua bán hàng hóa là mộttrong những hoạt động quan trọng nhất cũng như đây là một trong những hoạt độngthường xuyên xuất hiện nhất Hiện nay, việc mua bán những sản phẩm hàng hóa cóliên quan đến kỹ thuật máy móc giữa Trung Quốc và các nước khác ngày một giatăng, do đó trong hợp đồng thương mại nếu sử dụng những thuật ngữ chuyên ngành

kỹ thuật thì có thể đảm bảo được chất lượng của hàng hóa theo đúng hợp đồng Ngoài

ra quá trình bảo hành hoặc chuyển giao kỹ thuật cũng có thể giúp đối tác hiểu mộtcách tỷ mỷ, rõ ràng nhất về mặt hàng của nhà cung cấp, tạo điều kiện thuận lợi choviệc giao dịch Chính vì vậy những thuật ngữ chuyên ngành kỹ thuật ngày càng được

sử dụng một cách rộng rãi trong các văn bản hợp đồng thương mại nói chung cũngnhư hợp đồng thương mại tiếng Trung nói riêng

2.1.4.3 Thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến pháp luật:

Theo luật pháp quy định thì một bản hợp đồng sau khi có đầy đủ chữ ký của cácbên liên quan thì bản hợp đồng đó ngay lập tức có hiệu lực, đồng thời ràng buộc cácbên Chính vì vậy trong các bản hợp đồng thường xuyên xuất hiện những thuật ngữchuyên ngành liên quan đến pháp luật nhằm thể hiện rõ về quyền lợi, nghĩa vụ cũngnhư trách nhiệm của các bên

Ví dụ:

1、A 方不能按照日期交货,或交货数量不够,B 方有权利终止合同,并处罚金设备总额 8%并还回定金

Nếu bên A không giao hàng đúng thời gian quy định,hoặc giao hàng bị thiếu sốlượng thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng,đồng thời phạt bên A sốtiền là 8% tổng giá trị hợp đồng

Trang 33

2 、A 方或 B 方违约受到对方影响。违约一方需要赔偿银行汇率、利润Nếu một trong hai bên bị bên còn lại gây ảnh hưởng thì bên vi phạm hợp đồng phảibồi thường cho bên còn lại số tiền tính theo lợi nhuận và tỷ giá của ngân hàng.

3、如双方产生冲突双方先协商解决,如解决未果,应通过法律途径解决Nếu giữa hai bên xảy ra tranh chấp thì đầu tiên sẽ giải quyết bằng cách đôi bên tựthỏa thuận,trong trường hợp thỏa thuận không có kết quả thì sẽ nhờ pháp luật canthiệp

款,均按《中华人民共和国经济合同法》有关规定承担一切责任。

Nếu một trong hai bên muốn hủy bỏ hoặc thay đổi nội dung của hợp đồng thì cần

có sự đồng ý của bên còn lại.Bất kỳ bên nào vi phạm vào các điều khoản trong hợpđồng đều sẽ phải chịu hoàn toàn trước pháp luật theo quy định trong “ Luật hợp đồngcủa Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc”

2.2 Tính giản tiện và rõ ràng của ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung:

Cùng với nhịp độ phát triển của nền kinh tế thì nhịp độ cuộc sống của con ngườicũng ngày một tăng cao, yêu cầu đối với công việc cũng được con người ngày mộtchú trọng hơn về hiệu quả, năng suất, và trong công việc thì những gì càng giản tiện,càng rõ ràng mạch lạc thì càng mang lại hiệu quả cao Trong hợp đồng thương mạitiếng Trung cũng vậy, yêu cầu khi soạn thảo hợp đồng là ngôn ngữ trong hợp đồngphải rõ ràng, giản tiện, mạch lạc Có như vậy thì sẽ dễ dàng hơn cho việc hợp tác giữacác bên, bởi một bản hợp đồng được trình bày bằng một ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạcthì hai bên chỉ cần nhìn vào là có thể hiểu ngay được nội dung và những vấn đề tronghợp đồng, và nó giúp cho việc thực hiện bản hợp đồng cũng sẽ được diễn ra một cáchthuận lợi

2.2.1 Sử dụng những từ viết tắt trong hợp đồng thương mại tiếng Trung

Trang 34

Trong các bản hợp đồng thương mại tiếng Trung, nếu như ta biết cách sử dụng từviết tắt một cách hợp lý thì không chỉ làm cho nội dung của bản hợp đồng trở nên ngắngọn, súc tích, đơn giản, dễ hiểu mà còn có thể tiết kiệm thời gian, nâng cao được hiệuquả công việc Trong quá trình soạn thảo hợp đồng thương mại tiếng Trung, yêu cầu đốivới việc sử dụng các từ viết tắt là rất nghiêm ngặt, không được phép sử dụng các từ viếttắt một các tùy tiện Thông thường thì trong các bản hợp đồng, đầu tiên các thông tin cầnđược thể hiện với nội dung đầy đủ, sau đó mới dùng đến các từ viết tắt.

Ví dụ:

如需方:XX大学(以下简称甲方),供方:

XX电脑公司(以下简称乙方);

Bên mua: Trường đại học XX ( viết tắt là bên A )

Bên cung cấp: Công ty máy tính XX ( viết tắt là bên B )

Hoặc là trong hợp đồng xuất hiện một số nội dung liên quan đến các quy định hay

规定,经双方协商一致,签订本合同,等等 Theo quy định về luật hợp đồng củanước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ( viết tắt là luật hợp đồng ), và thông qua sựnhất trí của hai bên, quyết định ký kết bản hợp đồng này…

Ngoài ra, vì hợp đồng thương mại tiếng Trung là giao dịch giữa các doanh nghiệpTrung Quốc với các doanh nghiệp của nước ngoài cho nên trong hợp đồng còn sửdụng đến một số thuật ngữ viết tắt bằng tiếng Anh Những thuật ngữ này đều rất thôngdụng trong các bản hợp đồng thương mại quốc tế

Ví dụ:

EXW (EX works ): Giao hàng tại công xưởng

CIF ( Cost, Insurance and Freight ): Giá thành sản phẩm, tiền bảo hiểm cộng vớichi phí vận chuyển

DAF ( Delivered at Frontier ) Giao hàng tại biên giới

Trang 35

DES ( Delivered EX Ship ) : Khi hàng về đến cảng thì giao hàng ngay trên thuyềnDEQ ( Delivered EX Quay ) : Khi hàng về đến cảng thì giao hàng ở đầu cảng

Tóm lại, việc sử dụng những từ viết tắt trong khi soạn thảo hợp đồng thương mạitiếng Trung một cách hợp lý và chính xác là cực kỳ cần thiết để bản hợp đồng có thểđược tiến hành một cách thuận lợi

2.2.2 Việc sử dụng bảng biểu trong hợp đồng thương mại tiếng Trung

Bảng biểu là một loại ngôn ngữ tượng hình nhân tạo trực quan, đơn giản, rõ ràng.Theo thống kê thì trong các bản hợp đồng thương mại tiếng Trung thường rất hay sửdụng đến các loại bảng biểu bởi nó có rất nhiều ưu điểm như: thể hiện những thôngtin như về giá thàng, mẫu mã, số lượng sản phẩm…một cách rõ ràng Khi nhìn vàobảng biểu đó ta sẽ hiểu ngay được bản hợp đồng đang giao dịch về mặt hàng gì, giáthành ra sao, số lượng sản phẩm là bao nhiêu, màu sắc, kích cỡ như thế nào và tổnggiá trị hợp đồng là bao nhiêu tiền Việc sử dụng các loại bảng biểu càng làm tăngthêm tính đơn giản, dễ hiểu và mạch lạc trong hợp đồng thương mại tiếng Trung

Ví dụ:

1: Hợp đồng mua bán mỡ bôi trơn vòng bi nhưng thông tin thể hiện trong bảng làthông tin về sản phẩm, mã hàng, mô tả về sản phẩm, độ nhỏ giọt, độ cứng, quy cáchđóng gói, đơn vị tính, số lượng, tổng số lượng, đơn giá và tổng đơn giá

Trang 36

2: Hợp đồng mua bán máy biến áp:

Trang 37

36

Trang 38

khẳng định một lần nữa tầm quan trọng cũng như ưu điểm và sự cần thiết khi sử dụngbảng biểu trong hợp đồng thương mại tiếng Trung.

2.3 Tính kịp thời của ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung

Các bản hợp đồng nói chung và hợp đồng thương mại nói riêng là những văn bản

có hiệu lực về mặt pháp lý trong một khoảng thời gian nhất định Các điều khoảntrong hợp đồng thường sẽ thể hiện rất rõ về ngày tháng bản hợp đồng bắt đầu có hiệulực, và nó có hiệu lực đến thời điểm nào Tính kịp thời của ngôn ngữ trong hợp đồngthương mại tiếng Trung thường được thể hiện ở hai phương diện dưới đây

2.3.1 Sử dụng những từ ngữ về thời gian trong hợp đồng thương mại tiếng Trung

Trong hợp đồng thương mại tiếng Trung, khi bản hợp đồng đã đến thời gian hếthiệu lực hoặc khi bản hợp đồng đã đạt đến mục đích cuối cùng (đó là khi quyền lợi vànghĩa vụ trong bản hợp đồng đã được thực hiện) thì hiệu lực của ngôn ngữ trong bảnhợp đồng đó cùng tùy vào việc chấm dứt hoặc thanh lý hợp đồng mà kết thúc Ví dụnhư trong một bản hợp đồng mua bán hàng hóa, sau khi bên bán đã giao đủ số hàngcho bên mua theo đúng như thời gian trong hợp đồng thì bên mua hàng cũng phảituân thủ việc thanh toán tiền hàng theo đúng như thời gian cam kết trong hợp đồng,không được phép chần chừ hoặc kéo dài thời hạn thanh toán mà không có sự đồng ýcủa bên bán hàng Chính vì vậy khi soạn thảo hợp đồng thương mại tiếng Trung cầnlưu ý quy định rõ về thời gian, cần viết rõ là bắt đầu từ ngày tháng năm nào và đếnngày tháng năm nào thì kết thúc Nếu vượt quá thời gian đã thỏa thuận trong hợpđồng mà một trong hai bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì sẽ phải chịutrách nhiệm trước pháp luật, hoặc phải ghi rõ đến ngày tháng năm này, sau khi haibên đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong bản hợp đồng, hoặc bản hợp đồng đãđược tiến hành một cách thuận lợi thì bản hợp đồng được thanh lý Cụ thể thì tùy vàoviệc các bên liên quan thỏa thuận rồi đi đến quyết định

Ví dụ : Hợp đồng mua bán máy đục gỗ CNC

Trang 39

根据越南社会主义共和国的法律规定 14/06/2005,有效时间从 01/01/2006 Căn

cứ vào Bộ Luật Dân sự nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005,

có hiệu lực thi hành từ 01/01/2006;

根据越南社会主义共和国的商贸法律规定 27/06/2005,有效时间从 01/01/2006Căn cứ vào Luật thương mại nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 27/06/2005,

có hiệu lực thi hành từ 01/01/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Tổng giá trị hợp đồng :28.181.930.000đồng

(Bằng chữ: Hai tám tỷ, một trăm tám mốt triệu, chín trăm ba mươi ngàn đồng chẵn) Chi tiết về số lượng và đơn giá máy móc thiết bị có danh sách kèm theo, danh sáchđơn đặt hàng có đóng dấu đỏ mới có hiệu lực

Trang 40

Ngôn ngữ không ngừng phát triển và trong quá trình phát triển của ngôn ngữ thì từvựng là một bộ phận phát triển gần như tích cực nhất Tư Đại Lâm từng chỉ ra rằng:

“ Đối với việc thay đổi thì từ vựng của ngôn ngữ là thành phần mẫn cảm nhất, nó gầnnhư ở trong trạng thái liên tục thay đổi.”

“工业和农业的不断发展,商业和运输业的不断发展,技术和科学的不断发展,要求语言用这些工作所必需的新词、新语来充实它的词汇。语言就直接反映这种需要,用新的词充实自己的词汇,并改进自己的语法构造。”[31,tr 7-8 ]

“ Công nghiệp và nông nghiệp không ngừng phát triển, ngành thương mại và ngànhvận chuyển không ngừng phát triển, kỹ thuật và khoa học cũng không ngừng phát triển

Vì vậy ngôn ngữ cũng phải tự bổ sung vào từ vựng của mình những từ ngữ mới

để đáp ứng được với sự phát triển không ngừng của các lĩnh vực này Ngôn ngữ phảnánh nhu cầu này một cách trực tiếp, nó dùng những từ ngữ mới để bổ sung vào vốn từcủa mình, đồng thời cải tiến kết cấu về mặt ngữ pháp.”

Như vậy ta có thể thấy rằng giữa ngôn ngữ, từ vựng và sự phát triển của xã hội cómột mối liên hệ cực kỳ mật thiết Trung Quốc từ sau thời kỳ cách mạng văn hóa, cùngvới sự phát triển và thay đổi không ngừng của các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w