1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Định hướng giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi trung học phổ thông

175 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 562,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước những biếnđổi về kinh tế - xã hội đang diễn ra nhanh chóng, nhiều giá trị xã hội đang ị t c độngảnh hưởng mạnh bởi xu thế toàn cầu h a, trong đ c sự đan xen giữa những giá trị truy

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-NGUYỄN TUẤN ANH

ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON LỨA TUỔI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-NGUYỄN TUẤN ANH

ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON LỨA TUỔI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Tâm lý học

Mã số: 60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Trương Thị Khánh Hà

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Trương Thị Khánh Hà Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trungthực và chưa được ai công bố trong luận văn, luận án khoa học nào khác

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Tuấn Anh

1

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian làm việc tích cực và nghiêm túc, Luận văn thạc sĩ “

nh

hƣ ng giáo ụ giá tr h m i v i on tu i trung h ph th ng đã được hoàn thành Nghiên cứu

này được tài trợ ởi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quôc gia (NAFOSTED) trong

đề tài mã số VII.1-2012-15

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu s c nhất tới PGS.TS.Trương Thị Kh nh Hà, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn c c thầy cô gi o trong an hủ nhiệm Khoa Tâm l học,

c c thầy cô gi o ộ môn đã dạy dỗ và truyền đạt những tri thức quý báu trong suốtnhững năm qua, để tôi có thể hoàn thành tốt khóa đào tạo cũng như hoàn thành Luận văncủa mình

Với sự nỗ lực và cố g ng cao nhất, ngày hôm nay tôi đã hoàn thành được Luậnvăn này, song do thời gian có hạn, trình độ năng lực của bản thân c n nhiều hạn chế nênLuận văn s hông tr nh hỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những g p

, nhận x t của các thầy cô gi o để tôi có thể r t ra những inh nghiệm và ài học trong những nghiên cứu sau đạt kết quả tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014

Học viên

2

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU

C ươ 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan các nghiên cứu về giá trị và giáo dục giá trị trong gia đình……

1.2 Một số khái niệm cơ ản………

1.2.1 Giá trị………

1.2.2 Giáo dục giá trị………

1.2.3 Định hướng giáo dục giá trị………

1.2.4 Định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con ………

1.2.5 Định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi THPT 1.2.6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi THPT………

C ươ 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm mẫu khảo s t………

2.2 Phương ph p nghiên cứu………

C ươ 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 3.1 Định hướng giá trị của cha mẹ………

3.2 Giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con………

3.2.1 Những gi trị đ ch mà cha mẹ thường gi o dục cho con………

3.2.2 Những gi trị công cụ (gi trị phương tiện) mà cha mẹ thường gi o dục cho con………

3.3 Phương ph p gi o dục giá trị của cha mẹ đối với con………

3.4 Những thuận lợi và h hăn trong qu trình gi o dục giá trị của cha mẹ đối với con………

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

3

Trang

1 2 3 4 5 6 10 10 18 18 29 30 30 31 42 44 44 46 56 56 67 67 72 83 93 98 101 104

Trang 6

ênBảng 2.1 ơ cấu mẫu

ảng 3.1 Định hướng giá trị của cha mẹ (theo 10 nhóm giá trị đại diện)

ảng 3.2 So s nh định hướng giá trị giữa cha và mẹ

Bảng 3.3 So s nh định hướng gi trị của c c ậc cha mẹ phân theo tình

hình inh tế của gia đình (Theo Test của Shwartz)Bảng 3.4 10 giá trị cha mẹ thường xuyên khuyến khích con cái rèn luyện

Bảng 3.5 Phân tích nhân tố những phẩm chất cha mẹ thường khuyến khích

rèn luyện cho con cáiảng 3.6 c nh m gi trị cha mẹ thường xuyên huyến h ch con r n

luyệnảng 3.7 c nh m gi trị phương tiện (gi trị công cụ) mà cha mẹ gi o

dục cho con (So s nh giữa cha và mẹ)ảng 3.8 c nh m gi trị phương tiện (gi trị công cụ) mà cha mẹ gi o dục cho

con (So s nh giữa thành thị và nông thôn)Bảng 3.9 Phương ph p gi o dục gi trị cho con

Bảng 3.10 Phân tích nhân tố c c phương ph p gi o dục của bố mẹ

ảng 3.11 c nh m phương ph p cha mẹ thường d ng để gi o dục con c i

ảng 3.12 So s nh c c phương ph p gi o dục gi trị cho con thường sử dụng

của người cha và người mẹảng 3.13 So s nh c c phương ph p gi o dục gi trị cho con giữa c c ậc

cha mẹ phân theo tình hình inh tế của gia đìnhBảng 3.14 Những thuận lợi và h hăn hi gi o dục giá trị cho con (%)

Trang

455758607476

77

79

8087888991

9394

4

Trang 7

ANH MỤC CÁC I U ĐỒ

iểu 3.1 Những giá trị quan trọng và c nghĩa nhất đối với cha mẹ

iểu 3.2 So s nh định hướng gi trị giữa cha và mẹ

iểu 3.3 So s nh định hướng gi trị của c c ậc cha mẹ phân theo hu

vực thành thị và nông thôn

iểu 3.4 Những gi trị quan trọng mà cha mẹ thường giáo dục cho con

c i

Biểu 3.5 So s nh việc gi o dục c c gi trị đ ch cho con giữa cha và mẹ

Biểu 3.6 So s nh việc lựa chọn c c gi trị đ ch để gi o dục cho con phân

theo hu vực sinh sống (thành thị và nông thôn)

Biểu 3.7 Việc tìm hiểu kiến thức và phương ph p gi o dục giá trị cho

con của cha mẹ

iểu 3.8 Nguồn thông tin cha mẹ thường sử dụng để tìm hiểu kiến thức

và phương ph p gi o dục con cái

Biểu 3.9 Mức độ hài l ng của con cái với c c phương ph p gi o dục gi trị

của cha mẹ

Trang

616465

697071

83

85

90

5

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do c ọ đề tài

Đất nước ta đang trong thời ì đổi mới, hội nhập và phát triển Trước những biếnđổi về kinh tế - xã hội đang diễn ra nhanh chóng, nhiều giá trị xã hội đang ị t c độngảnh hưởng mạnh bởi xu thế toàn cầu h a, trong đ c sự đan xen giữa những giá trị

truyền thống và các giá trị hiện đại tạo nên cuộc đấu tranh trong quá trình tiếp nhận và

hình thành nên hệ giá trị của mỗi c nhân cũng như của cộng đồng Do đ , việc định

hướng giáo dục giá trị có vai trò hết sức quan trọng đối với sự hình thành và phát triểnnhân cách, góp phần xây dựng l tưởng, niềm tin, hình thành đạo đức lối sống, ý thức vàtrách nhiệm của mỗi cá nhân

Những iến chuyển về inh tế, văn ho , xã hội cũng t c động sâu s c đến giađình, một thiết chế lâu đời và ền vững song cũng hết sức nhạy cảm với mọi iến đổi

xã hội Đời sống của mỗi c nhân luôn được b t đầu trước hết từ phạm vi gia đình vàsuốt cuộc đời họ, gia đình là môi trường đ ng vai tr hết sức quan trọng Nếu gia đìnhđược coi là tế bào của xã hội thì cha mẹ được coi là hạt nhân của tế ào này Đồng thời,gia đình là nơi thực hiện qu trình xã hội h a c nhân đầu tiên, gi p cho c nhân ph ttriển hoàn thiện về nhân c ch và thể chất, từ đ gi p cho c nhân ph t triển toàn diện.Thực tế cho thấy, nhiều gia đình đang gặp l ng t ng trong việc nuôi dạy con c i, một

ộ phận cha mẹ ất lực, ph mặc cho xã hội, hoặc dạy con một c ch tiêu cực Vì vậy,việc định hướng gi o dục gi trị trong gia đình hiện nay là một vấn đề cấp thiết, lànhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp xây dựng và ph t triển đất nước Trong ương lĩnhxây dựng đất nước trong thời ỳ qu độ lên hủ nghĩa xã hội ( ổ sung, ph t triển năm

2011), Đảng ta chỉ rõ: “Xây ựng gi ình ấm no, tiến bộ, hạnh phú , thật sự à tế bào ành mạnh xã hội, à m i trường qu n tr ng, trự tiếp giáo ụ nếp s ng và hình thành nhân á h

Lứa tuổi trung học phổ thông là giai đoạn đang phát triển về thể chất và nhâncách Thời kỳ này các em rất nhạy cảm với cái mới, đầy nhiệt huyết, sôi nổi, nhiệt tình,song thiếu chin ch n, khả năng tự kiềm chế, cũng như việc chọn lọc, tiếp thu, lĩnh hộitri thức c n chưa cao; đời sống tinh thần 6biến động nhanh Bên cạnh đ , một số

Trang 9

thuộc t nh tâm l c n chưa hoàn toàn định hình Điều này dễ dẫn c c em đến việc thựchiện những hành vi tiêu cực nếu hông được giáo dục, định hướng Thực tế cho thấy,nhiều em trong lứa tuổi này m c vào những tệ nạn xã hội, bạo lực học đường; khôngkính trọng thầy cô, xem thường bạn bè, mọi người xung quanh; không hiếu thảo vớiông bà cha mẹ; thiếu t nh nhân đạo; nghiện game, từ đ làm suy tho i những giá trị tốtđẹp của dân tộc Vì vậy việc định hướng giáo dục giá trị trong học sinh phổ thông làđiều rất cần thiết, góp phần th c đẩy sự hoàn thiện c nhân n i riêng và đẩy nhanh sựphát triển của đất nước nói chung.

Từ những l do trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Định hướng giá trị của

cha mẹ vớ con lứa tuổi trung học phổ thông” Theo tôi đây là vấn đề mang ý nghĩa l

luận và thực tiễn cao, có vai trò quan trọng trong công tác giáo dục giá trị cho học sinhlứa tuổi trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đíc iê cứu

Đề tài nghiên cứu qu trình giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi trunghọc phổ thông; trên cơ sở đ đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các bậc cha mẹ giáodục giá trị cho con phù hợp và đạt hiệu quả

Trang 10

Nội) và THPT Thường T n (Thường T n, Hà Nội).

4.3 Ph m vi nghiên cứu v nội dung:

gi trị c

Nghiên cứu định hướng gitrị của cha mẹ nghĩa và quan trọng đối với ản thân họ

iểu hiện trong việc lựa chọn c c

Nghiên cứu qu trình gi o dục giá trị của cha mẹ với con c i củatrinfthoong qua

đ nh gi những gi trị cha mẹ mong muốn con c i c ; những gi trị mà cha mẹ huyến h ch r

n luyện cho con c i; phương ph p cha mẹ định hướng gi o dục giá trị cho con

6 N iệm vụ iê cứu

- Nghiên cứu lý luận về giá trị, định hướng gi trị và giáo dục giá trị

- Nghiên cứu qu trình giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con lứa tuổi trung học phổ thông

- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các bậc cha mẹ giáo dục giá trị cho con phù hợp và đạt hiệu quả

Phương ph p này nhằm mục đ ch tìm hiểu về tình hình nghiên cứu về giá trị,giáo dục giá trị và định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với con cái lứa tuổiTHPT bằng cách nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, hệ thống hoá, thao tác hoá, khái quát

ho , đưa ra c c ết luận Trên cơ sở đ x c định các khái niệm và cơ sở lý luận cơ ản của

đề tài

8

Trang 11

7 hươn ph p huy n

Trong quá trình thực hiện Luận văn, dựa vào mục tiêu của từng giai đoạn nghiêncứu, chúng tôi s xin ý kiến tư vấn, góp ý của một số chuyên gia, nhà khoa học cóchuyên môn, kinh nghiệm trong nghiên cứu về vấn đề giá trị, giáo dục giá trị, địnhhướng giáo dục giá trị nhằm xây dựng cơ sở lý luận, phương ph p luận và lựa chọnphương ph p nghiên cứu phù hợp cho Luận văn

Chúng tôi sử dụng một phiếu hỏi đã được chuẩn hoá để thu thập thông tin địnhlượng từ người trả lời Trong cuộc hảo s t này, chúng tôi phát ra 300 phiếu hỏi trong

đ : 150 phiếu cho người cha và 150 phiếu cho người mẹ Sau hảo s t, ch ng tôithu về 300 phiếu hợp lệ Những phiếu hỏi này s được tiến hành xử l ằng phần mềmSPSS for Window 20.0

9

Trang 12

Cươ 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổ qu c c iê cứu về i trị và i o dục i trị tro i đì

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

• Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX đã xuất hiện những nghiên cứu thực nghiệm vềgiá trị Những nghiên cứu này chỉ ra rằng giá trị có thể biến đổi và những quan điểm về sự biến đổi lâu dài của giá trị được gọi là hệ khái niệm biến đổi giá trị Milton Rokeach (1973) dành biệt giữa các giá trị và các khái niệm h c như nhu cầu, đặc điểm tính cách, sở thích, chuẩn mực xã hội và th i độ Ông đã ph t triển một mô hình được gọi là Khảo sát Giá trị Ro each (RVS)

để đ nh gi hệ thống giá trị của cá nhân Rokeach cho rằng con người có hai hệ thống giá trị là giá trị đ ch và gi trị

công cụ Giá trị đ ch là những giá trị mà ch ng ta hướng tới trong cuộc sống Giá trịcông cụ (gi trị phương tiện) là giá trị cần c để đạt được giá trị đ ch

• Đến thập kỷ 90 của thế kỷ XX thì những người chống lại quan điểm củaInglehart cũng t đầu phải đi đến chỗ công nhận rằng ở c c nước phương Tây địnhhướng giá trị đang chuyển dịch khi kết quả của một cuộc điều tra đồ sộ được công bố(được Quỹ khoa học châu Âu tài trợ)

• Năm 1986 – 1987, UNES O đã đề nghị The Club Rome tiến hành cuộc điều tra quốc tế về giá trị đạo đức của con người chuẩn bị ước vào thế kỉ XXI Mục

đ ch của cuộc nghiên cứu là hướng dẫn người làm công tác giáo dục các vấn đề về giátrị đạo đức, đề nghị họ mở rộng điều tra hơn nữa và sử dụng những điều đ vào hệ

thống giáo dục của c c nước, ở tất cả những nơi mà lớp trẻ cần được giáo dục về giá trịđạo đức một tài liệu đã được công bố nhờ kết quả khảo sát trong 9 tháng của cácchuyên gia xuất s c trên 5 lục đại diện cho các luồng tư tưởng khác nhau tham gia

Trang 13

10

Trang 14

ho đến nay tài liệu đ vẫn còn nguyên tính thời sự c nước trong khu vực cũng rất nhạycảm với vấn đề nghiên cứu giá trị, đưa những vấn đề giáo dục giá trị vào trong nhàtrường và toàn xã hội.

• Ở các quốc gia châu Á – Th i ình Dương đã c nhiều nghiên cứu về giá trị Đ

ng ch là “Chương trình giáo ụ ho người Phi ippines và tập tài liệu “Giá tr trong hành

ộng của Trung tâm canh tân và công nghệ giáo dục thuộc tổ chức Bộ

trưởng giáo dục Đông Nam Á (1992) nhằm đưa ra chương trình và c ch gi o dục giá trịvào nhà trường và cộng đồng c c nước Đông Nam Á Th i Lan (1980) cũng đã tiếnhành nghiên cứu giá trị với mục đ ch xa hơn là ph t triển chương trình gi o dục trênphạm vi toàn cầu

• Raymond each hi nghiên cứu về vai trò của gia đình đối với sự hình thànhnhân c ch n i chung và định hướng giá trị trong gia đình n i riêng cho rằng, gia đình lànguồn gốc, là cái gút của mỗi sinh tồn c nhân, cũng là chỗ rất tốt cho con người nảy nởđều đều h nh gia đình là chỗ b t nguồn của tất cả các tổ chức học đường, từ cấp thấpnhất đến cấp cao nhất Theo ông, văn h a gia đình n i chung, truyền thống gia đình n iriêng ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống tâm lý tinh thần của trẻ em, từ giọng nói, ánh m

t, hành vi, cử chỉ, đến việc s p xếp đồ d ng trong gia đình Mỗi gia đình, theo ông cónhững nếp sống nhất định, tạo nên bức tranh truyền thống của gia đình

mình “Tất cả những ái ó góp s c vào sự huấn luyện trẻ con trong sự thi hành phận sự

và àm ho ý hí ầu tiên c nó ng trong khu n phép [39, tr.12].

• Jacques Satran nghiên cứu về chức năng của gia đình đã coi gia đình nhưmột xã hội vi mô, là cơ sở, là điểm xuất phát của quá trình hình thành tâm lý, nhân

c ch con người Ông cho rằng:

Gia đình là một xã hội vi mô đầu tiên dạy dỗ những hình thức của đời sống vậtchất đồng thời với những mã giao tiếp, b t đầu từ ngôn ngữ, các biểu hiện th i độ xúccảm, th i độ thân xác và những giá trị tinh thần, trí tuệ và tư tưởng của môi trường màgia đình nằm trong đ , cũng như của xã hội bao quanh nó [51, tr.195] Như vậy, theoJacques Satran, văn h a gia đình c ảnh hưởng mạnh m đến toàn bộ đời sống tâm lý

11

Trang 15

con c i trong gia đình, trong đ c định hướng giá trị về đời sống vật chất, trí tuệ và tinh thần.

• Haraven Tamara K nghiên cứu về truyền thống của gia đình trong xã hộihiện đại (xã hội công nghiệp) cho rằng, công nghiệp hóa không phá vỡ truyền thống

Hơn nữa, công nghiệp hóa chỉ có thể phát triển được ở giai đoạn đầu của nó với sự tácđộng tích cực của các yếu tố truyền thống Trong cộng đồng công nghiệp, gia đình tiếptục hoạt động như một đơn vị kinh tế Quan hệ họ hàng vẫn là tác nhân quan trọngtrong việc tuyển mộ, gi p đỡ lẫn nhau về nơi ở khi chuyển từ lao động nông nghiệp ởnông thôn sang lao động công nghiệp ở thành thị Các mô hình và giá trị gia đình tiềncông nghiệp thâm nhập vào hệ thống công nghiệp, tạo ra sự liên tục quan trọng giữađời sống nông thôn và đời sống thành thị Không phải là nạn nhân thụ động, trái lại giađình như một tác nhân tích cực của công nghiệp hóa [51, tr 23]

• Huter Mour [51] nghiên cứu về truyền thống gia đình, đã nhìn yếu tố truyềnthống dưới con m t động Theo ông, truyền thống không phải là c i tĩnh tại như những

người theo chủ nghĩa truyền thống (cực đoan) vẫn tưởng, mà truyền thống là cái biếnđổi Giữa văn h a hiện đại và văn h a truyền thống có sự t c động qua lại lẫn nhau, tạo

ra cơ cấu xã hội đặc thù ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và cuộc sống gia đình:phương thức làm kinh tế, lối sống gia đình Như vậy, truyền thống gia đình là mộttrong những yếu tố cơ ản ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý, nhân cách thế hệ trẻ, chiphối sự lùa chọn phương thức làm ăn, lối sống của trẻ trong gia đình Có thể nói rằng,truyền thống gia đình và ảnh hưởng của n đến sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân

c ch con c i đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Song những nghiên cứu nàychủ yếu tập trung vào vị trí, chức năng xã hội của gia đình và truyền thống gia đình đối vớiviệc hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách của con cái

Vấn đề nội dung, mức độ cũng như c c hình thức, con đường ảnh hưởng củatruyền thống gia đình đến sự hình thành và phát triển nhân c ch n i chung và địnhhướng giáo dục giá trị cho con cái tuổi trung học phổ thông n i riêng chưa được nghiêncứu một cách có hệ thống

12

Trang 16

1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở tron nước

• Năm 1998 – 2000, Trung tâm nghiên cứu tâm lý học – sinh lý học lứa tuổi đã

nghiên cứu đề tài cấp bộ mã số B98 – 49 – 57: “Xánh n ộ tá ộng nh hư ng

c a một s giá tri v i hoạt ộng ở h c sinh THPT thuộc hai thành ph Hà Nội và Hải Phòng , đề tài đã đ nh gi thực trạng mức độ t c động định hướng của một số giátrị theo nhóm giá trị vật chất và tình thần đối với hoạt động học tập và lựa chọn nghềnghiệp, x c định các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị trong việc học tập và lựachọn nghề của học sinh THPT

• Đề tài KX.07.10 “Nghiên u on người Việt Nam trong kinh tế th trường:

á qu n iểm về phương pháp tiếp cận , do Thái Duy Tuyên làm chủ nhiệm Đề tài đã

tiến hành điều tra về giá trị nhân cách của 4.986 người thuộc 7 nhóm xã hội học: họcsinh, sinh viên, thanh niên, nông thôn, công nhân viên chức, cán bộ khoa học kỹ thuậttuổi từ 15 đến 45, ở cả 3 miền trong nước Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cho

thấy vấn đề giáo dục, niềm tin cho thế hệ trẻ trong thời kỳ đổi mới thật c nghĩa hơn

bao giờ hết Và vốn con người sống nhiều năm trong cơ chế bao cấp, tập trung, quanliêu, giáo dục nhân c ch đang đạt ra rất nhiều vấn đề về các giá trị sáng tạo, c i đẹp Kếtquả của đề tài cũng cho thấy, cần phải tiếp tục nghiên cứu lâu dài thang giá trị củangười dân ch ng ta, để từ đ đi đến định hướng giáo dục giá trị, theo yêu cầu của nhànước và xã hội

hương trình “Phát triển văn hó , xây ựng con người trong thời kỳ công

nghiệp hoá, hiện ại hoá với mã số KHXH.04, trong đ c đề tài KHXH.04 – 07:

“Chiến ược phát triển on người Việt N m trong gi i oạn công nghiệp hoá, hiện ại hoá

ất nư Một đề tài nhánh của đề tài chuyên sâu về phần đạo đức có thể

cung cấp một số số liệu giúp ta hiểu định hướng xã hội chủ nghĩa con người Việt Namvào thế kỷ XX Đề tài này đã d ng phương ph p điều tra giá trị nhân c ch như c c côngtrình điều tra đang d ng trên thế giới và ở nước ta, năm 1997 - 1998 đã hỏi 666 người,phần lớn là học sinh sinh viên Các số liệu điều tra cho thấy về cơ ản thanh

niên của ch ng ta đa số vẫn c đạo đức tốt, về cơ ản trong nhân cách của họ vẫn rõ nétphẩm chất thể hiện đạo l làm người, tôn trọng các quan hệ người – người (kính

13

Trang 17

trọng, biết ơn thầy cô giáo, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ).

uốn “Về phát triển văn hoá và xây ựng on người trong thời kỳ công

nghiệp hoá, hiện ại hoá của tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm đã dành riêng một chương viết về thực trạng đạo đức, lối sống, tư

tưởng chính trị của thanh niên hiện nay Trong đ c c t c giả đã phân t ch c c số liệu tổng hợp được từ cuộc khảo sát xã hội học về “L i s ng, ạo

c và chuẩn giá tr xã hội m i [51] Trong phần viết này các tác giả không chỉ đi sâu phân tích vai trò của lối sống, đạo đức và các

chuẩn giá trị mà cả những biểu hiện, sự biến đổi của những yếu tố đ trong thanh niênhiện nay thông qua th i độ của thanh niên đối với một số giá trị cơ ản như tình tươngthân tương i, giữ chữ t n, yêu lao động, tự hào về truyền thống dân tộc Đây là những

dữ liệu hữu ích cho tác giả của luận văn tiến hành so s nh đối với nhận thức và th i độcủa thanh niên về một số giá trị truyền thống dân tộc hiện nay

• Một nghiên cứu h c được triển khai từ năm 2001 đến 2004 do Trung tâmnghiên cứu tâm lý học – sinh lý lứa tuổi thực hiện dưới sự chỉ đạo của Trần Trọng Thủycũng đã cung cấp một bức tranh chung về nhân cách của học sinh Việt Nam (từ

tiểu học đến trung học phổ thông) khá thú vị và thiết thực đối với công tác giáo dụchiện nay Kết quả nghiên cứu cho thấy việc định hướng trong giáo dục giá trị c tươngquan với hứng thú học tập Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, các tác giả đã đề xuấtmột số kiến nghị nhằm nâng cao những phẩm chất nhân cách nói trên và phát triển conngười hài hòa, toàn diện cả về mặt thể chất và tâm lý

• Tác giả Đặng Cảnh Khanh với bài viết “V i trò gi ình trong việc giáo dục

các giá tr truyền th ng cho thanh thiếu niên cùng với cuốn sách về “Gi ình, trẻ

em và sự kế thừa các giá tr truyền th ng đã tập trung phân tích các giá trị truyền thống

nhưng ở một khía cạnh h c đ là nhấn mạnh tới vai trò của gia đình đối với việc giáo dụcgiá trị truyền thống Nghiên cứu này đi sâu nghiên cứu vị trí, vai trò của gia đình cùngvới những mối quan hệ của nó từ truyền thống tới hiện đại Qua đ , t c giả làm rõ sựbiến đổi của gia đình và những chuẩn mực của gia đình dưới t c động của sự thay đổi

Trang 18

bảo lưu, giáo dục giá trị này cho thanh thiếu niên mà c n đưa ra một số giải pháp

14

Trang 19

tăng cường vai trò của gia đình đối với việc giáo dục giá trị truyền thống cho thanhthiếu niên trong điều kiện hiện nay Một số vấn đề trong gia đình c ng những giải phápgiáo dục mà tác giả đề xuất rất hữu ích cho việc tìm kiếm các giải pháp giáo dục giá trịtruyền thống trong gia đình và xã hội Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả Đặng CảnhKhanh cũng chưa quan tâm nhiều tới th i độ và biểu hiện của nó trong kế thừa, pháthuy các giá trị truyền thống trong thanh niên hiện nay.

• ũng trong cuốn s ch trên và cũng àn về các giá trị gia đình t c giả Nguyễn

Minh Tâm với bài viết “Th nh niên Việt Nam v i việc giữ gìn và phát huy các giá tr

gi ình đã đi sâu phân t ch một số giá trị của gia đình như gi trị đạo đức (tình, hiếu,

nghĩa), gi trị kinh tế (coi giá trị vật chất chỉ là phương tiện đảm bảo cuộc sống giađình chứ không thể trở thành mục tiêu của gia đình) và gi trị con cái Bài viết này cũng

đi sâu vào sự biến đổi của giá trị đối với thanh niên hiện nay song chỉ dừng lại ở việcphân tích những giá trị rất tiêu biểu trong hệ giá trị truyền thống như l ng nhân i, đoàn

ết gi p đỡ nhau trong học tập Kết quả khảo sát của tác giả tuy chỉ thực hiện ở khốingành (Đại học sư phạm Huế) nhưng cũng cho ta thấy được nhận thức cơ ản của sinhviên đối với giá trị truyền thống trong lĩnh vực học tập – lĩnh vực hoạt động chủ yếucủa đời sống sinh viên

Nguyễn Kh c Viện [47] khi bàn về ảnh hưởng của gia đình đến sự hình thànhtâm lý, nhân cách con c i, đã x c định các yếu tố ảnh đến sự phát triển tâm lý nói chung

và định hướng giá trị cuộc sống của con em trong gia đình Theo ông, c năm yếu tố cơ

ản t c động trực tiếp đến sự phát triển n i trên, đ là:

1 Gia sản: là n i đến cơ sở vật chất (kinh tế) của gia đình: giàu, trung ình,

hay nghèo

2 Gia cảnh: là n i đến cơ cấu của gia đình: đông đủ, neo đơn, ly t n ;

3 Gia thế: là n i đến thế đứng xã hội của gia đình: sang hay h n, cao hay thấp,

có quyền hay không có quyền của bố mẹ hay con cái

4 Gia phong: là n i đến lối sống hàng ngày, đối xử với nhau như thế nào: gia

trưởng, dân chủ, ình đẳng

15

Trang 20

5 Gi ạo: là n i đến đạo lý nuôi dạy con: theo tôn gi o nào, quan điểm của

cha mẹ, ông bà về việc nuôi dạy con: nối nghiệp tổ tông hay theo xu thời

Nghiên cứu này đã xây dựng chân dung của một gia đình hân dung này đượcbiểu hiện ở nếp nghĩ, giao tiếp ứng xử, lề th i làm ăn của mỗi thành viên trong giađình, đặc biệt là thế hệ trẻ Tuy nhiên, ở đây, t c giả mới đưa ra quan điểm tiếp cận.Còn nội dung, cơ chế, mức độ ảnh hưởng của văn h a gia đình n i chung và truyềnthống gia đình n i riêng đến sự phát triển tâm l , nhân c ch và định hướng giá trị củacon c i trong gia đình chưa được giải quyết một cách thỏa đ ng

Đỗ Long [34] khi nghiên cứu về quan hệ dòng họ và cá nhân trong tâm lý nôngdân cũng đề cập đến truyền thống gia đình và ảnh hưởng của n đến đời sống tâm lý tinhthần của mỗi c nhân trong gia đình Qua so s nh đặc điểm văn h a của gia đình truyềnthống với gia đình hiện đại, tác giả cho rằng, trong đời sống tâm lý cá nhân, nhất là lớptrẻ hiện nay, có sự pha trộn giữa c i cũ và c i mới Nhiều n t đẹp truyền thống được duytrì, khôi phục, ph t huy như nhu cầu hội hè, tìm về cội nguồn, tình cảm gia đình, họhàng, cộng đồng xóm giềng Bên cạnh đ , nhiều nét tâm lý mới xuất hiện: tính tự lập(không phụ thuộc hoàn toàn vào ý kiến của gia đình, cộng đồng thân tộc ), d m nghĩ, d

m làm, tư duy công nghiệp, tư tưởng làm ăn lớn Đôi hi c i mới lấn át cái truyềnthống, đặc biệt là trong quan hệ giữa người với người trong gia đình, công đồng

Ngô Công Hoàn [22] cũng đề cập đến vấn đề truyền thống gia đình và ảnhhưởng của n đến đời sống tâm lý của mỗi thành viên trong gia đình T c giả tập trungphân t ch c c đặc trưng và nội dung của truyền thống gia đình Theo t c giả, truyềnthống gia đình c ốn đặc trưng cơ ản:

1 Tính ổn định trong việc tổ chức đời sống trong gia đình

2 Sự bền vững của các kiểu hành vi ứng xử của c c thành viên trong gia đình

3 Những quan điểm lớn về thế giới quan, nhân sinh quan của các thành viên

về cơ ản là thống nhất

4 Sự ổn định, bền vững về nhận thức, th i độ, tình cảm, và hành vi ứng xử

16

Trang 21

Về nội dung của truyền thống gia đình, theo t c giả có một hoặc vài truyềnthống sau đây trong n t gia đình: truyền thống nghề nghiệp; truyền thống văn h a;truyền thống giáo dục con c i và c c thành viên trong gia đình; truyền thống s p xếp, tổchức đời sống gia đình; truyền thống quan hệ thuận hòa trong các thành viên của giađình; truyền thống tổ chức cưới xin, ma chay, giỗ tết

Như vậy, tác giả đã chỉ ra phương ph p luận về cách tiếp cận truyền thống giađình Tức là cần nghiên cứu truyền thống gia đình thông qua nội dung và đặc trưng củanó

Lê Ngọc Văn khi bàn về chức năng của gia đình cho rằng: “Gi ình là cầu n i

giữa cá nhân và xã hội, là khâu liên hệ giữa con cái v i ơ ấu xã hội Gi ình tham gia vào tất cả á gi i oạn xã hội hóa trong chu trình s ng c on người

[49,tr 101] Theo ông, trong các lớp cấu trúc nhân cách thì lớp căn ản có ý nghĩa tạodựng được gọi là nhân c ch cơ sở (nhân cách gốc) được hình thành chủ yếu trong môitrường gia đình T nh c ch của c nhân đứa trẻ sau này khi lớn lên, phương thức ứng xử,

th i độ với bạn khác giới, người lớn tuổi, đạo đức, tình cảm chịu ảnh hưởng rất lớncủa nhân c ch cơ sở (nhân cách gốc) trong mối quan hệ gia đình mà c nhân đã lớn lên

và nhận sự giáo dục Nhân cách gốc của mỗi cá nhân phản ánh những truyền thống củagia đình: giao tiếp ứng xử, về học hành, về nghề nghiệp Nghĩa là, truyền thống giađình là yếu tố quan trọng tạo nên nhân cách gốc của mỗi c nhân Đến lượt nó, nhâncách gốc này lại chi phối đời sống tâm lý, tinh thần, lối sống và sự lựa chọn hệ thốnggiá trị của mỗi cá nhân

Lê Minh [35] đã phân t ch nội dung các mặt truyền thống gia đình: gia h c, ngoài chức năng “dạy chữ” còn giúp cho thế hệ trẻ học nghề “cha truyền, con nối”; gia

giáo là hình thức giáo dục của gia đình Nội dung cơ ản của gia giáo là giáo dục đạo

đức; gia lễ là lễ gi o trong gia đình, phản ánh cách ứng xử, c ch n i năng, cử chỉ, điệu

bộ, ăn mặc của mỗi thành viên trong gia đình; gia pháp là phép t c của gia đình, một

mặt n quy định những việc cần làm, phòng ngừa, uốn n n, trừng phạt những việc làm

sai trái; gia phong là nề nếp, lề thói của mọi người trong gia đình theo một gương, một

nếp nào đ Tất cả các nội dung này ảnh hưởng đến sự hình thành tâm lý, nhân

17

Trang 22

cách, lối sống của mỗi thành viên trong gia đình.

Nguyễn Thị Khoa [30] khi nghiên cứu về định hướng giá trị chất lượng cuộcsống của gia đình nữ trí thức cũng đề cập đến truyền thống gia đình và những giá trịtruyền thống gia đình đối với việc lựa chọn giá trị chất lượng cuộc sống gia đình củamỗi c nhân như: Thế nào là gia đình hạnh ph c? Để nâng cao chất lượng cuộc sống giađình ch ng ta phải làm gì? Vấn đề giáo dục giá trị cho thế hệ trẻ? Từ đ , t c giả xâydựng chuẩn giá trị về chất lượng cuộc sống của gia đình Việt Nam

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về định hướng giá trị những năm qua làhết sức phong phú, phản ánh khá rõ về nội dung định hướng giáo dục giá trị cho con c i

và các yếu tố xã hội ảnh hưởng tới qu trình định hướng giáo dục giá trị cho họ

Hầu hết các công trình nghiên cứu trên tập trung vào mấy khía cạnh sau đây:

- Vai trò của gia đình đối với sự hình thành, phát triển tâm lý, nhân cách và giáo dục giá trị cuộc sống cho con c i trong gia đình

- Sự biến đổi, phát triển của gia đình, và ảnh hưởng của n đến sự phát triểnnhân cách và giáo dục giá trị của con cái

Như vậy, có thể thấy c c đề tài đã được điểm luận ở trên đã t nhiều đề cập đếnvai trò của cha mẹ trong việc giáo dục nói chung và giáo dục giá trị cho con nói chungnhằm hình thành ở con những giá trị tốt đẹp Song, vấn đề định hướng giáo dục của cha

mẹ đối với con lứa tuổi trung học phổ thông đến nay vẫn chưa c công trình nào nghiêncứu một cách hệ thống Trong bối cảnh c c điều kiện kinh tế, văn ho , xã hội đang thayđổi nhanh chóng thì việc tìm hiều định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đối với conlứa tuổi trung học phổ thông là việc làm cần thiết và cần tiếp tục được đẩy mạnh đểgiúp các bậc cha mẹ tìm ra được một nội dung và phương thức định hướng giáo dục giátrị cho con cái phù hợp giai đoạn hội nhập hiện nay

1.2 Một số i iệm cơ b

1.2.1.1 Khái niệm giá tr

18

Trang 23

Giá tr là phạm tr được àn đến và sử dụng từ rất sớm trong lịch sử tư tưởng, b

t đầu bằng quan niệm lợi ích của các nhà triết học cổ đại, như Xôcr t, Platôn,

tiếp tục được phát triển ở thời kỳ trung cổ và cận đại Tuy nhiên, phải đến tận nửa sauthế kỷ XIX những vấn đề về bản chất, cấu trúc của giá trị, vị trí của các giá trị tronghiện thực mới được nghiên cứu với tư c ch là l luận về giá trị

Khái niệm “giá tr ” trong một số từ điển ở nước ngoài và trong nước thường

tập trung vào những nhận thức sau:

• Từ điển Bách Khoa toàn thư của Nga định nghĩa:“Giá tr là sự khẳng nh

hoặc ph nh ý nghĩ á i tượng thuộc thế gi i xung qu nh i v i on người, giai cấp, nhóm hoặc toàn xã hội nói chung Giá tr ượ xá nh không phải bởi bản thân các thuộc tính tự nhiên mà là bởi tính chất cu n hút (lôi cu n) c a các thuộc tính

ấy vào phạm vi hoạt ộng s ng c on người, phạm vi các h ng thú và nhu cầu c a

on người, các m i quan hệ xã hội, các chuẩn mự và phương th ánh giá ý nghĩ nói trên, ược biểu hiện trong các nguyên tắc và chuẩn mự ạo , trong ý tưởng tâm thế và mụ í h [24, tr.1462]

• Từ điển Hán – Việt của gi o sư Nguyễn Lân nêu 3 nghĩa của giá trị:

“+ Là phạm trù kinh tế c a sản xuất hàng hóa, biểu hiện s

tượng c a xã hội ã phí vào sản xuất ra hàng hóa.

o [31, tr.68]

Rõ ràng trong các từ điển khác nhau, khái niệm giá trị cũng được định nghĩatheo nhiều cách khác nhau Tùy theo những khía cạnh, g c độ khác nhau mà khi sửdụng người ta d ng nghĩa này hoặc nghĩa ia của khái niệm giá trị

Trong xã hội h c, khái niệm giá trị bao gồm các hiện tượng của một xã hội

cụ thể, trong một giai đoạn cụ thể Nhà xã hội học Mỹ J.H.Fichter cho rằng giá trị là

“Tất cả cái gì có lợi, áng h m huộng, áng kính phụ i v i cá nhân hoặc xã hội ều có một giá tr [12, tr.175].

Trang 24

19

Trang 25

• Trong ạo c h c, nghiên cứu giá trị thuộc đời sống đạo đức trong phạm vi các

quan hệ xã hội và các quá trình hình thành chuẩn mực quy t c đạo đức xã hội Đạo đứchọc quy định các giá trị về lĩnh vực đạo đức Bởi bản thân đạo đức là giá trị và giá trịnào cũng được hình thành trong quan hệ đạo đức

Trong tâm lý h c, các nhà khoa học giải thích khái niệm giá trị với tư c ch

làm một hiện tượng c nghĩa về mặt nhân cách; các quan hệ giá trị có nguồn gốc xã hội;tiêu chuẩn của giá trị có tính lịch sử cụ thể

T c giả Lê Đức Ph c cho rằng: “Giá tr à ái gì ó ó ý nghĩ ho tập thể, xã hội và á nhân, phản ánh m i qu n hệ giữ h thể và khá h thể ượ ánh giá xuất phát từ những iều kiện h sử xã hội thự tế và phụ thuộ vào trình ộ phát triển nhân á h hi ã ượ nhận th , ánh giá, ự h n, giá tr trở thành ộng ự thú

ẩy on người theo một xu hư ng nhất nh [37]

T c giả Trần Trọng Thủy xem “Giá tr à một hiện tượng iển hình beieru th

á sự vật, hiện tượng và á thuộ tính và qu n hệ á hiện tương, á tư tưởng, huẩn mự mụ í h, ý tưởng, á hiện tượng tự nhiên và xã hội ượ on người tạo r , nhưng ều phụ thuộ và sự tiến bộ xã hội và phát triển á nhân on người [44]

Như vậy, giá trị được hiểu rất rộng: Một số tác giả coi giá trị như là nhữngđộng cơ và nhu cầu cơ ản của con người; số h c coi là huynh hướng, định hướng ẩn

đằng sau nhu cầu và động cơ; một số khác lại coi giá trị là những hoạt động có thể đo đượcchứ không phải là xu hướng Từ các khái niệm và phân t ch trên đây, với cách hiểu của

mình và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi thống nhất cách hiểu: “Giá tr là tất cả

những cái gì thuộc về vật chất và tinh thần, nảy sinh trong m i quan hệ v i

nhu cầu c on người mà on người ng mong mu n chiếm ĩnh ể thỏa mãn, ảnh hưởng t i

hành vi lựa ch n c a h

Trang 26

+ Giá trị là những đặc điểm, thuộc tính có nguồn gốc thuộc về các sự vật, hiện tượng cả vật chất và tinh thần.

20

Trang 27

+ Nó xuất hiện trong phạm vi tồn tại mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể của quá trình hoạt động.

Là c i c nghĩa đối với con người nói chung hoặc đối với cộng đồng, nhóm

xã hội hoặc cá nhân cụ thể (chủ thể) và là đối tượng của nhu cầu, lợi ích

N đ ng vai tr định hướng, điều chỉnh trong quan hệ của con người đối với sựvật, hiện tượng Hay nói cách khác các giá trị hi được nhận thức trở thành mục đ ch cnghĩa, quy định phương thức hoạt động thực tiễn của chủ thể

1.2.1.2 ặ trƣng a giá tr

• Giá trị được hình thành và tồn tại bởi hai yếu tố khách quan và chủ quan:

+ Mặt khách quan của giá trị thể hiện ở chỗ những đặc điểm, thuộc tính của sựvật hiện tượng để tạo nên giá trị tồn tại khách quan trong bản chất của các sự vật hiệntượng Chủ thể nhận thức có thể đ nh gi những đặc điểm, thuộc t nh đ mang mức độgiá trị h c nhau nhưng về bản chất, những đặc điểm thuộc t nh đ vẫn tồn tại khách quan,hông thay đổi trong cấu trúc của sự vật hiện tượng đ

+ Mặt chủ quan của giá trị lại được thể hiện rõ nét ở chỗ, giá trị được nảy sinh

và tồn tại trong mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng khách quan với nhu cầu nào đ

của con người, do đ một đặc điểm, thuộc tính hoặc cả một sự vật, hiện tượng này đốivới người này thì có giá trị nhưng đối với người khác thì không có giá trị hoặc ít giá trịhơn Ngay trong một chủ thể tùy vào nhu cầu và tâm trạng mỗi l c đều có sự biến đổikhác nhau về giá trị

• ất kỳ sự vật hiện tượng nào dù là vật thể hay phi vật thể cũng c thể được xem

là có giá trị miễn là sự vật hiện tượng ấy được con người thừa nhận là có vị trí quantrọng trong cuộc sống của họ và họ cần n như một nhu cầu thực sự

• Không thể đ nh đồng giá trị của sự vật hiện tượng với đặc tính bản chất của

nó bởi bản chất của sự vật hiện tượng tồn tại khách quan không phụ thuộc vào nhu cầu củacon người còn giá trị của sự vật hiện tượng tồn tại trong mối quan hệ với nhu cầu của conngười Vì thế, có thể một đặc tính của sự vật hiện tượng có thể rất có giá trị đối

21

Trang 28

với chủ thể trong thời điểm này nhưng lại không có giá trị trong thời điểm khác.

• Gi trị được tạo nên từ nhu cầu nào đ của con người mà nhu cầu được xuấtphát từ thực tế đời sống của con người, bởi thế thực tiễn là tiêu chuẩn của mọi giá trị

Vì vậy, việc đ nh gi một giá trị nào đ phải g n với nhu cầu của con người Tiêu chí

để đ nh gi gi trị phải căn cứ vào các chuẩn mực xã hội, căn cứ vào l tưởng mà chủ thểđang theo đuổi để đ nh gi gi trị này c nghĩa, gi trị ia hông c nghĩa

• Khi đã nhận thức một c ch đầy đủ, các giá trị s trở thành những tiêu chuẩncho sự so s nh, đ nh gi và sự lựa chọn của con người Giá trị là nguồn gốc th c đẩy

con người hoạt động, là cơ sở hình thành định hướng giá trị của con người và chínhcon người lại là nơi sản sinh ra giá trị đồng thời cũng là nơi duy trì, truyền thụ và điềuchỉnh các giá trị

• Gi trị không phải là bất biến mà mỗi gian đoạn, thời điểm lịch sử khác nhauthì các giá trị cũng h c nhau, c c gi trị cũng iến đổi cùng với sự biến đổi của xã hội,trong đ cả giá trị chung đối với xã hội và giá trị riêng đối với mỗi c nhân cũng thay đổi

1.2.1.3 Phân loại giá tr

Có nhiều cách phân loại giá trị Tuỳ theo mục đ ch tiếp cận người ta dựa trênnhững tiêu chuẩn, căn cứ nhất định để phân loại các giá trị Nhìn chung, mỗi phươngthức phân loại đều chỉ ra những thuộc tính hay những hình th i mang nghĩa nhất định

• Năm 1986 - 1987, UNESCO tiến hành điều tra quốc tế về giá trị, qua đ đãchia hệ thống giá trị thành các nhóm: một là, giá trị cốt lõi (hòa bình, tự do, việc làm,sức khỏe, gia đình, an toàn, tự trọng, công l , tình nghĩa, sống có mục đ ch, niềm tin, tựlập, nghề nghiệp, học vấn); hai là, nhóm các giá trị cơ ản (sáng tạo, tình yêu và cáiđẹp); ba là, nhóm các giá trị hông đặc trưng (địa vị xã hội) [16]

• Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin, chúng ta chia giá trị thành: giá trịvật chất và giá trị tinh thần [4, tr.119]

Giá tr vật chất, đứng về mặt xã hội mà xét, là những giá trị được đ nh gi từ

những sản phẩm lao động phục vụ cho 22nhu cầu vật chất của xã hội như ăn, mặc,

Trang 29

nghỉ, ở… như Ăngghen đã từng nói: “Lao động đã s ng tạo ra chính bản thân con

người” [4, tr.641], thì lao động cũng là nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị

Giá tr tinh thần của xã hội bao gồm những giá trị khoa học, đạo đức, nghệ

thuật…, đ nh dấu sự phát triển về các mặtchân, thiện, mỹ của đời sống xã hội Đ lànhững quan hệ tốt đẹp mà xã hội đã đạt được nhằm phát triển và hoàn thiện đời sống

xã hội, như chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh h ng, như độc lập tự do, dân chủ, hòa

ình, ình đẳng, công l ,…

Những giá trị trên đây, đứng về mặt cá nhân mà xét, là những thành tựu vậtchất và tinh thần mà con người đã đạt được ở chính bản thân, như iến thức khoa học,phẩm chất đạo đức tinh thần vị tha, tình cảm yêu nước, nghị lực, tài năng, sức khỏe và

c i đẹp của thân thể… Đ là những giá trị mà cá nhân tạo ra trong quá trình sản xuất,

chiến đấu, trong học tập và rèn luyện, trên cả bốn mặt trí, c, thể, mỹ Tổng hòa những

giá trị ấy ở mỗi cá nhân, s đem lại cho cá nhân ấy một bản lĩnh độc đ o, hiến cho cá

nhân ấy trở thành một nhân c ch độc đ o (personnalit ), và tồn tại như một giá tr Một

người có hoài bão lớn bao giờ cũng phấn đấu đạt tới những phẩm chất tinh

thần cao quý, khiến cho chính cuộc sống của mình cũng c nghĩanh một giá trị gópvào sự phát triển của lịch sử

• Theo J.H Fichter: Mỗi hiện tượng xã hội c thể được d ng làm hởi điểmcho sự phân loại gi trị Ông d ng 3 căn cứ để phân loại gi trị: Nhân cách; xã hội ; vănhoá [48, tr.57]

• Milton Rokeach (1973) đã ph t triển một mô hình được gọi là Khảo sát Giátrị Ro each (RVS) để đ nh gi hệ thống giá trị của cá nhân Ông cho rằng con người

có hai hệ thống giá trị là giá trị đ ch và gi trị công cụ Giá trị đ ch là những giá trị mà ch

ng ta hướng tới trong cuộc sống Giá trị công cụ là giá trị cần c để đạt được giá trị

đ ch [40]

- 18 gi trị đ ch ao gồm:

23

Trang 30

T ch cực (chăm chỉ, cần c ) Được xã hội công nhận

Sức hoẻ (thể chất và tâm l tinh thần) ình đẳng

công việc th ch th Tinh thần độc lập

Nhẫn nạiTầm nhìn xa trông rộngThành quả

Hiệu quả Nhạy cảm

 h ng tôi h i qu t ho quan điểm của Rokeach khi nghiên cứu về giá trị như sau:

24

Trang 31

Sơ đồ nội dung các giá trị theo Rokeach

GIÁ TRỊ

Đây là hướng phân loại được sử dụng khá phổ biến trong nghiên cứu địnhhướng giá trị của cá nhân, nhóm xã hội hiện nay Các tiêu chuẩn để phân chia các giá

trị này ở chỗ n quy định phương thức hành vi ứng xử của con người Những giá trị

mang t nh phương tiện là phương thức ứng xử tương đối ưu việt đối với cá nhân và xã

hội trong mọi tình huống liên quan tới mọi đối tượng Những giá trị mang tính mục

đ ch là những mục đ ch của tồn tại đ ng để đạt được đối với cá nhân và xã hội Giá trị

mang tính mục đ ch và gi trị mang t nh phương tiện tạo nên hai hệ thống riêng biệt mặc

dù có quan hệ với nhau và có thứ bậc trong mức độ quan trọng đối với cá nhân

• Theo xu hướng nghiên cứu tiếp cận hệ thống, ở mức độ rộng hơn người ta

phân chia theo cấp độ hệ giá trị của khu vực, vùng miền hoặc lịch sử:

+ Hệ gi trị phổ qu t của nhân loại ao gồm:

1 Hòa Bình; 2 T n tr ng; 3 Yêu thương; 4 ho n ung; 5 Trung thự ; 6.

hiêm t n; 7 Hợp tá ; 8 Hạnh phú ; 9 Trá h nhiệm; 10.Giản ; 11.Tự o; 12 oàn kết.

Trang 32

25

Trang 33

+ Hệ gi trị của xã hội hiện đại

Để đ p ứng yêu cầu của sự ph t triển xã hội và ph t triển nhân c ch, con

người đang hướng tới những gi trị đặc trưng sau: 1 Nhân văn, nhân bản, nhân ái; 2.

ho h và uy ý; 3 Một nhân á h ng ân ó bản sắ riêng, ó á tính; 4 Có năng ự nghề nghiệp o; 5 Có tính ộ ập o, tự h , tự giá , năng ộng , thí h

ng o.

+ Hệ gi trị của xã hội thời ỳ qu độ

Trước 1986: con người Việt Nam c 6 đặc điểm đ ng ch : 1 Ít biết tính

toán; 2 Ch u ựng gi n kh , ít òi hỏi; 3 ém năng ộng tháo vát trong sản xuất, ng xử; 4 Hư ng vào tập thể; 5 S ng nặng về tình nghĩ ; 6 Thí h “bình quân ân h .

Từ 1986 đến nay: on người Việt Nam c 7 đặc điểm sau: 1 òi hỏi m thu nhập ngày àng o; 2 Biết tính toán hiệu quả kinh tế; 3 Chấp nhận gh nh u ạnh tranh; 4 Hư ng vào ợi í h á nhân; 5 Chấp nhận sự phân hó giàu nghèo; 6 Qu n

hệ người – người ự trên qu n hệ kinh tế à hính; Dám hấp nhận phiêu ưu mạo hiểm.

+ Hệ gi trị của nh m

+ Hệ gi trị phổ qu t toàn nhân loại

+ Hệ gi trị hu vực (phương Đông, phương Tây)

+ Hệ gi trị của hình th i inh tế - xã hội

+ Hệ gi trị dân tộc

+ Hệ gi trị thời đại (thời đại phục hưng, thời hiện đại)

• Đối với mỗi dân tộc trong những hoàn cảnh lịch sử và xã hội cụ thể đều tồn

tại hệ giá tr t ng quát và những hệ giá tr bộ phận Hệ giá trị tổng quát bao gồm

những giá trị chung nhất, mang tính phổ qu t, c vai tr định hướng đối với tư duy vàhành động của cả cộng đồng Thí dụ, GS Trần Văn Giàu đã nêu 7 gi trị mang tính tổng

quát nhất của dân tộc Việt Nam, đ 26là : yêu nư c, cần cù, anh hùng, sáng tạo,

Trang 34

lạc quan, thương người, vì nghĩ [8] Nghị quyết Trung ương 5 nêu những đức tính nổi

bật của bản s c Việt Nam, cũng c thể hiểu đ là c c giá trị của con người Việt Nam

: “Lòng yêu nư c nồng nàn, ý chí tự ường dân tộc, tinh thần oàn kết, ý th c cộng ồng gắn kết cá nhân - gia ình - làng xã - t qu c, lòng khoan dung, tr ng nghĩ tình

ạo lý, tính cần cù sáng tạo trong lao ộng, sự tinh tế trong ng xử, tính giản d trong

l i s ng [9] Những thập niên vừa qua người ta còn nêu hệ giá trị chung của Châu Á: Hiếu h c, cộng ồng, cần cù, huyết th ng [38] Bên cạnh những giá trị tổng quát

như vậy, trong từng lĩnh vực của đời sống, hoạt động của con người thì người ta lại đ c

rút nên các giá trị, c vai tr định hướng trong từng lĩnh vực riêng lẻ ấy Ví dụ, “Nư c,

phân, cần, gi ng là hệ giá trị trong canh tác nông nghiệp truyền thống của người nông

dân đồng bằng B c Bộ hay hệ canh tác “Luân canh, hưu canh, xen canh, g i

nh của cư dân canh t c nương rẫy ở miền núi “Lấy nhu thắng ương, ấy ít ch nhiều, lấy yếu thắng mạnh, lấy chí nhân thắng ường bạo là hệ giá trị của sự nghiệpchống ngoại xâm của dân tộc ta

Nhìn chung, việc phân loại giá trị hết sức đa dạng và phong ph Như trên đãnêu, do mục đ ch h c nhau nên hướng tiếp cận đến các giá trị có sự khác nhau, vì vậy,mọi sự phân loại đều mang tính chất tương đối Khi xem x t sự phân loại c c gi trị,cần x c định mỗi gi trị trong một cấu tr c, một hệ thống c thứ ậc, đồng thời ch

t nh đa dạng trong c c iểu hiện sinh động của từng gi trị

Trong quá trình nghiên cứu của đề tài, chúng tôi quan tâm nhiều đến cáchphân loại theo Rokeach ởi c ch phân loại này ph hợp với mục đ ch nghiên cứu của Đềtài, mặt h c đây là c ch tiếp cận mới hi nghiên cứu về định hướng gi trị trong giai đoạnhiện nay

Trang 35

Giá trị là cơ sở của việc đ nh gi th i độ và hành vi nào là đ ng và nên c , hành

vi nào sai không nên có Khi các giá trị xã hội tương đối ổn định s tạo nên sự thốngnhất về tâm lý, tình cảm, đạo đức của c nhân cũng như cộng đồng xã hội Ngược lại,khi có sự biến đổi về giá trị kéo theo sự biến động về tâm lý xã hội, thậm chí cấp độbiến đổi lớn có thể tạo nên sự khủng hoảng xã hội

Giá trị là thang bậc, chuẩn hành vi để các thành viên trong xã hội so s nh, đốichiếu, phân biệt được hành động và suy nghĩ tốt đẹp, tích cực hoặc tiêu cực Các giá trịtích cực góp phần hình thành ý thức, th i độ và sức mạnh dư luận của đạo đức để đấutranh, đối phó với những hành vi đi ngược lại với lợi ích xã hội

Đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân, giá trị là cơ sởcho sự hình thành xu hướng của nhân cách Xuất phát từ việc x c định giá trị, cá nhânhình thành một lập trường, tư tưởng trong đ đi m sự đ nh gi , phê ph n, lựa chọn Cácgiá trị được nhận thức chính là một bộ phận của ý thức, hay nói cách khác nó ch nh làđịnh hướng giá trị của nhân cách - là cấu trúc của nhân cách

Giá trị th c đẩy hành vi, hoạt động của con người, bởi n là đối tượng thỏa mãnnhu cầu, là động lực để con người phấn đấu đạt được những mục đ ch cụ thể nào

đ , và tất cả các mục đ ch riêng lẻ đều được đối chiếu với các giá trị được định hình trong cấu trúc nhân cách của mỗi cá nhân

1.2.1.5 Th ng o giá tr

Khi n i đến thang đo gi trị là người ta muốn diễn tả sự s p xếp các giá trị (tổhợp các giá trị) theo một trật tự ưu tiên nhất định Chủ thể của sự s p xếp đ nh gi này làcác cộng đồng, nh m người và từng cá nhân trong một giai đoạn lịch sử nhất định

• Việc hình thành thang giá trị được quy định bởi những chuẩn mực đạo đức,

l tưởng mà chủ thể (xã hội, cá nhân) theo đuổi Tuy nhiên, do các chuẩn mực đạo đức,

l tưởng của chủ thể có tính ổn định tương đối nên thang giá trị của cũng chỉ ổn địnhtương đối Thang giá trị được hình thành, thay đổi theo thời gian và không gian cùngvới sự hình thành, phát triển, biến đổi của xã hội loài người, dân tộc, cộng đồng (quốcgia, làng, xã ) và trong từng nhóm gia đình, ạn bè và từng cá nhân Sự thay đổi

28

Trang 36

thang giá trị trong xã hội là quá trình kế thừa, chọn lọc và đấu tranh.

• Trong một xã hội song song tồn tại các chuẩn mực thì chuẩn mực cá nhânkhông thuần túy là chuẩn mực nào của xã hội nhưng dưới sự ảnh hưởng định hướng củachuẩn mực xã hội thì các chuẩn mực cá nhân phải được căn cứ vào chuẩn mực xã hội Trongthang giá trị của mỗi nhóm cá nhân, cộng đồng có những giá trị được chủ

thể xem như gi trị cốt lõi chi phối cá nhân, cộng đồng, ví dụ: giá trị yêu thương, nhtrọng ông bà, cha mẹ Chuẩn mực xã hội l tưởng có vai trò hết sức quan trọng hìnhthành nên thang giá trị xã hội tiến bộ, do đ vấn đề định hướng giá trị trong xã hội là vấn

Như vậy, thang giá trị có vai trò công cụ hết sức quan trọng đối với việc địnhhướng và xây dựng một xã hội tiến bộ, văn minh

1.2.1.6 Quá trình hình thành giá tr

Thông qua quá trình xã hội ho , con người lĩnh hội các giá trị từ nền văn ho ,

xã hội, lịch sử cùng với các kiến thức, th i độvà những tình cảm đã được xã hội hoá.Các tổ chức xã hội có vai trò trong việc giữ gìn, phổ biến các giá trị là gia đình, hệ

29

Trang 37

thống giáo dục và tất cả các tổ chức hoạt động dưới danh nghĩa một hệ thống giá trị xácđịnh, truyền đạt c c mong đợi từ phía xã hội tới các cá nhân Sự lĩnh hội giá trị của cánhân phụ thuộc vào sức mạnh chuẩn mực của giá trị và sự hoà hợp giữa các tổ chức xãhội truyền đạt giá trị Theo tài liệu chương trình gi o dục giá trị cho con người Philipin

(1988), quá trình tạo nên giá trị có thể coi như qua 3 giai đoạn: Nhận th c, cảm xúc và

Gi o dục gi trị là một nội dung nằm trong qu trình gi o dục, nhằm hình thành

nhân c ch con người từ tuổi thơ đến hi trưởng thành, c ản chất, mục đ ch, nghệ thuật,

nội dung, phương ph p tương đối độc lập của gi trị ản chất của gi o dục

gi trị là quá trình tổ chức, hướng dẫn, ch th ch hoạt động t ch cực của người được gi o

dục để họ lĩnh hội được c c gi trị xã hội, hình thành nên hệ thống g a trị của c nhân ph

hợp với mong đợi của xã hội

Nâng cao dân tr , đào tạo nhân lực, ồi dưỡng nhân tài, đào tạo những conngười c iến thức văn ho , hoa học, c inh nghiệm nghề nghiệp, lao động tự chủ, s ng tạo

và c ỷ luật, giàu l ng nhân i, yêu nước, yêu hủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, đ p ứngnhu cầu ph t triển đất nước trong hiện tại và chuẩn ị cho tương lai

1.2.2.3 Phương pháp giáo ụ giá tr

Phương ph p gi o dục gi trị là cách truyền đạt, hướng dẫn, kích thích hoạt độngtích cực của trẻ để trẻ lĩnh hội được 30các giá trị xã hội văn h a, hình thành nên

Trang 38

hệ thống giá trị của cá nhân, phù hợp với nhu cầu của bản thân và mong đợi của xã hội.

Định hướng giáo dục giá trị là sự hoạch định trước những phương ph p, c chthức, mục tiêu, nội dung giáo dục giá trị mà chúng ta mong muốn một đối tượng nào đhướng đến Sự định hướng này đã được suy nghĩ ỹ lưỡng trước hi đưa ra quyết định.Kết quả của mục tiêu c đạt được hay không còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan

và chủ quan Theo ch ng tôi hiểu:

nh hư ng giáo dục giá tr là quá trình sử dụng những phương pháp, á h th ể tạo ơ hội, t ch , hư ng dẫn ho người ược giáo dụ ó ược những nhận th , thái ộ và hành

vi úng ắn, phù hợp v i hệ th ng các giá tr mà h cho là cần thiết, quan tr ng, ó ý nghĩ trong uộc s ng.

Gia đình là nền tảng cơ ản cho việc định hướng giáo dục các giá trị trong cuộcsống của mỗi cá nhân và cha mẹ có vai trò quan trọng nhất trong việc định hướng giáodục giá trị cho con cái trong phạm vi gia đình h nh qu trình xã hội ho đầu tiên của các

em xảy ra ngay từ môi trường gia đình, và qu trình xã hội hoá này là một quá trình liêntục diễn ra trong suốt cuộc đời

Ngay từ nhỏ, con c i đã được cha mẹ giáo dục những phẩm chất tốt đẹp củacon người như: lễ phép, cần c , chăm chỉ, chịu h cũng như gi o dục định hướng cácgiá trị, chuẩn mực xã hội Tuỳ vào từng lứa tuổi mà cha mẹ có những định hướng tronggiáo dục ở mức độ khác nhau với những nội dung phù hợp khác nhau Những sự địnhhướng đ c vai tr đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của mỗi cá nhân Có thể nói,cha mẹ vừa là thầy, vừa là những người đầu tiên vạch ra lối đi cho con c i Do đ , nếucha mẹ định hướng giáo dục giá trị tốt cho con cái thì sau này con cái s có xu hướng vànhiều điều kiện thuận lợi để trở thành những con người với những phẩm chất cao quý,tốt đẹp Thiết nghĩ, nếu mỗi bậc cha mẹ làm đ ng c c chức năng của mình một cách phùhợp, có hiểu biết thì s tạo điều kiện tốt nhất cho sự hình thành và phát triển nhân cáchcủa con cái

31

Trang 39

Từ những phân tích nêu trên chúng tôi hiểu: nh hư ng giáo dục giá tr c a cha m i v i con là sự hoạ h nh những phương pháp, mục tiêu, nội dung giáo dục giá tr mà cha m mu n con cái c a h hư ng ến.

1.2.5.1 Một s ặ iểm tâm lý l a tu i trung h c ph thông

a Sự phát triển ý th c và tự ý th c

Ý thức và tự ý thức của tuổi trung học phổ thông (THPT) đã ph t triển ở mức

độ cao và có nhiều khác biệt so với các lứa tuổi trước Điều này bộc lộ qua sự ý thức vềthân thể; sự tự đ nh gi c c phẩm chất tâm lý của cá nhân và tính tự trọng

Trong giai đoạn này, các em rất quan tâm đến các vấn đề liên quan đến thânthể mình, muốn biết hình ảnh của mình trong m t người khác Một số em xây dựng vàthực hiện nghiêm kế hoạch tập luyện để tạo ra hình ảnh hấp dẫn, uy tín và mến phụccủa bạn bè Nhiều trường hợp các em thể hiện thái quá qua các phản ứng tiêu cực về ănuống (biếng ăn hoặc ăn qu nhiều), về hành vi ứng xử (làm dáng quá mức)

Khả năng tự ánh giá bản thân

Tự đ nh gi là một n t tâm l điển hình của lứa tuổi THPT, thể hiện ở c c đặcđiểm:

+ Th nhất: Tự đ nh gi của các em có chủ kiến rõ ràng và đã c sự đối chiếu

với các chuẩn chung của xã hội c em hi đ nh gi ản thân thường chủ yếu dựa vào nhậnthức của mình Tuy nhiên do khả năng nhận thức về bản thân chưa thực sự khái quát vàsâu s c nên nhiều em chưa đ nh gi đ ng, h ch quan ản thân mình

+ Th hai: Nhu cầu tự phân tích bản thân, đặt ra những yêu cầu cao đối với bản

thân, là tiền đề của tự giáo dục có mục đ ch của các em và là dấu hiệu để x c định sựphát triển về mặt nhân cách của lứa tuổi này

so với giai đoạn tuổi trước đ

của lứa tuổi THPT có chiều sâu và h i qu t hơn nhiều Các em 32không chỉ ý thức và đ nh gi về “c i tôi”

Trang 40

hiện thực (tôi là ai?) mà c n đ nh gi “c i tôi l tưởng” (tôi muốn trở thành người như thếnào?), “c i tôi” năng động (tôi s cố g ng trở thành người như thế nào?) Mặt khác c c

em hông c n đ nh gi từng đặc điểm thể chất hay phẩm chất tâm lý riêng của

mình mà đã đ nh gi h i quất về thể chất, tâm lý và nhân cách của mình dựa trên cơ

sở phân t ch và h i qu t h a c c đặc trưng riêng D tự đ nh gi của c c em đã c t nh

độc lập, có chiều sâu và mang t nh h i qu t nhưng do t dựa vào ý kiến của ngườikhác nên không phải bao giờ cũng ph hợp với cái thực có của mình Nhiều em đ nhgiá quá cao bản thân mình dẫn đến tự cao, coi thường người khác hoặc đ nh gi qu

thấp coi mình là bất tài, vô dụng Nhìn chung, yếu tố “l tưởng h a” vẫn phổ biến trong

tự ý thức và tự đ nh gi của thanh niên

b Lý tưởng s ng và tính tích cực xã hội

L tưởng sống được hình thành và phát triển mạnh m ở lứa tuổi THPT Hìnhmẫu l tưởng không còn g n liền với cá nhân cụ thể mà có tính khái quát cao về các phẩmchất tâm l , nhân c ch điển hình của nhiều c nhân trong c c lĩnh vực hoạt động, nghề nghiệpđược các em quý trọng và ngưỡng mộ, noi theo L tưởng nghề và lý

tưởng đạo đức cao cả thể hiện qua mục đ ch sống, qua sự say mê với việc học tập,nghiên cứu và lao động nghề nghiệp; qua nguyện vọng được tham gia các hoạt độngmang lại giá trị xã hội lớn lao, được cống hiến sức trẻ của mình… Tuy nhiên vẫn cònmột bộ phận các em bị lệch lạc về l tưởng sống Những em này thường tôn thờ một sốtính cách riêng biệt của các nhân cách xấu: ngang tàng, càn quấy và coi đ là iểu hiệncủa những nhân vật anh hùng , hảo hán Vì vậy, trong qu trình định hướng giáo dục ltưởng, cần đặc biệt lưu tới nhận thức và trình độ phát triển tâm lý của các em

Ở lứa tuổi này, kế hoạch đường đời cũng như sự lựa chọn các vai trò trở nên

rõ ràng hơn Đến cuối tuổi này, một trong vài phương n an đầu s trở thành l sống, địnhhướng hành động của họ.Vấn đề quan trọng nhất và bận tâm nhất của lứa tuổi THPTtrong xây dựng kế hoạch đường đời là vấn đề nghề và chọn nghề, chọn trường họcnghề

33

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w