1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đổi mới phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF)

86 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 591,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồng bộ về tổ chức, phương thức quản lý, phương thức hoạt động, công tácxây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ; phương thứcđầu tư, chính sách tài chính, là nhiệm

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-PHẠM THỊ HỒNG

ĐỐI MỚI PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA (NATIF)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-PHẠM THỊ HỒNG

ĐỐI MỚI PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA (NATIF)

Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ

Mã số: 60340412

Luận văn Thạc sĩ Quản lý khoa học và công nghệ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đình Bình

Hà Nội - 2017

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3 DNVVNDoanh nghiệp vừa và nhỏ

4 ĐMCNĐổi mới công nghệ

5 KH&CNKhoa học và công nghệ

8 NC&TK Nghiên cứu & Triển khai

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tổng sản phẩm quốc nội

11 R&D Research & Development

Nghiên cứu và Triển khai

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 8

3 Mục tiêu nghiên cứu 9

5 Câu hỏi nghiên cứu 9

6 Giả thuyết nghiên cứu 9

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 10

8 Cấu trúc của luận văn 10

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ 12

1.1 Tổng quan về đổi mới công nghệ 12

1.1.1 Khái niệm đổi mới công nghệ 12

1.1.2 Vai trò của đổi mới công nghệ 15

1.1.3 Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp 17

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp 19

1.2 Các phương thức hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ 23

1.2.1 Hỗ trợ về thuế 23

1.2.2 Hỗ trợ tín dụng 25

1.2.3 Hỗ trợ trực tiếp 27

1.2.4 Hỗ trợ về đào tạo 28

1.2.5 Các chính sách ưu đãi của Nhà nước trong việc hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ 29

Kết luận Chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA (NATIF) 34

2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ 34

2.1.1 Chức năng 34

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ 35

2.2 Các phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ 36

1

Trang 5

2.2.1 Tài trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí cho các nhiệm vụ: 36

2.2.2 Cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh vốn vay đối với các nhiệm vụ: 36

2.3 Các văn bản liên quan quy định hoạt động đánh giá, xét chọn các nhiệm vụ 37

2.4 Đánh giá thực trạng về phương thức hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ của Quỹ. 41

2.4.1 Đánh giá thực trạng trong việc xét chọn nhiệm vụ tại Quỹ 41

2.4.2 Đánh giá chung về kết quả đạt được và hạn chế 43

2.4.3 Nguyên nhân 44

2.4.4 Đánh giá của doanh nghiệp, chuyên gia về hoạt động đổi mới công nghệ 49

Kết luận Chương 2. 53

Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ 54

3.1 Bối cảnh đổi mới phương thức hoạt động 54

3.1.1 Bối cảnh thế giới 54

3.1.2 Bối cảnh trong nước 55

3.2 Kinh nghiệm về phương thức hỗ trợ đổi mới công nghệ của một số quốc gia trên thế giới 55

3.2.1 Kinh nghiệm của Mỹ 56

3.2.2 Kinh nghiệm của Israel 57

3.2.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 59

3.2.4 Kinh nghiệm của Thái Lan 62

3.2.5 Bài học kinh nghiệm từ mốt số nước 63

3.3 Giải pháp đổi mới phương thức hoạt động của Quỹ 64

3.3.1 Đổi mới tư tưởng quản lý 64

3.3.2 Đổi mới phương pháp quản lý 66

3.3.3 Đổi mới về nội dung tiêu chuẩn hóa công việc 67

3.3.4 Đổi mới phương thức chuyên môn hóa công việc 68

Trang 6

3.3.5 Đổi mới phương thức hoạt động đánh giá, xét chọn các nhiệm vụ

tham gia Quỹ 68

3.3.6 Đề xuất giải quyết các vấn đề tài chính, đầu tư cho khoa học và công nghệ 71

3.3.7 Đề xuất giải quyết vấn đề liên quan thể chế quản lý các nhiệm vụ KH&CN 72

Kết luận Chương 3. 72

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

3

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong môi trường quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, hiện nay,công nghệ được xem là công cụ chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội mộtcách nhanh chóng và bền vững Thực tế này đang đặt ra cho chúng ta (cả ởcấp độ vĩ mô và vi mô) những yêu cầu bức thiết về đổi mới, về sự tồn tại vàphát triển của bản thân mỗi doanh nghiệp và cả quốc gia

Đổi mới công nghệ có tầm quan trọng đang gia tăng và thay đổi như mộtnguồn lực của lợi thế cạnh tranh và phát triển của tổ chức Đổi mới công nghệ vànâng cao trình độ công nghệ là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển lâu dài,bền vững đối với bất cứ một nền kinh tế nào Đổi mới công nghệ là việc chủđộng thay thế phần quan trọng (cơ bản, cốt lõi) hay toàn bộ công nghệ đã, đang

sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn Đổi mới công nghệ cóthể chỉ giải quyết bài toán tối ưu về các thông số của quá trình sản xuất như:Năng suất, chất lượng, hiệu quả,… hoặc có thể nhằm tạo ra một sản phẩm, dịch

vụ mới phục vụ thị trường Đổi mới công nghệ cũng có thể trên cơ sở đưa rahoặc ứng dụng những công nghệ hoàn toàn mới chưa có trên thị trường hoặc làthông qua việc chuyển giao công nghệ Thực tế này đang đặt ra cho doanhnghiệp những yêu cầu bức thiết về đổi mới công nghệ, đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của bản thân mỗi doanh nghiệp và cả quốc gia

Hiến pháp 2013 xác định "Phát triển KH&CN là quốc sách hàng đầu, giữvai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nước" Tại Hội nghịTrung ương 6 (khóa XI), Đảng ta cũng đã ra Nghị quyết về nâng cao chất lượng,hiệu quả nghiên cứu KH&CN trong đó nêu rõ, KH&CN phải thật sự trở thànhđộng lực then chốt phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất,chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trởthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và là nước côngnghiệp hiện đại vào giữa thế kỷ XXI Bởi vậy, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và

Trang 8

đồng bộ về tổ chức, phương thức quản lý, phương thức hoạt động, công tácxây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ; phương thứcđầu tư, chính sách tài chính, là nhiệm vụ quan trọng hiện nay.

Nghị quyết số 20/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa

XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vàhội nhập quốc tế và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Namgiai đoạn 2011 - 2020 đã đặt mục tiêu tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị giaiđoạn 2011 - 2015 đạt 10 - 15% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 20%

Hiện nay, ở Việt Nam, trình độ công nghệ tiên tiến chủ yếu thuộc cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Khối doanh nghiệp trong nước cótrình độ công nghệ lạc hậu khá cao (chiếm 8,1% số doanh nghiệp được khảosát so với con số 1,85% ở khối doanh nghiệp nước ngoài) Thống kê của BộKhoa học và Công nghệ cho biết, doanh nghiệp Việt Nam hiện nay mới chỉdành khoảng 0,4% doanh thu hàng năm cho công tác đổi mới công nghệ trongkhi tại Hàn Quốc là 10%

Theo thống kê của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, cóđến hơn 80% máy móc sử dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ được sảnxuất cách đây 30 năm Việc sử dụng máy móc, công nghệ lạc hậu như hiệnnay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc nângcao năng suất, chất lượng sản phẩm, nhất là trong bối cảnh hội nhập như hiệnnay Một trong những nguyên nhân khiến doanh nghiệp chậm đổi mới côngnghệ là nguồn lực tài chính còn hạn chế Hiện 96% doanh nghiệp Việt Nam làdoanh nghiệp nhỏ và vừa, trong số đó, các doanh nghiệp sản xuất trực tiếp chỉchiếm tỷ lệ thấp Do quy mô nhỏ, tiềm lực tài chính hạn hẹp nên năng lực đổimới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng rất hạn chế

Trong khi đó, các doanh nghiệp nhà nước do vẫn được bao cấp để pháttriển sản xuất - kinh doanh nên ít quan tâm đến phát triển năng lực công nghệlâu dài Bên cạnh đó, các chính sách về hỗ trợ cải tiến, đổi mới công nghệ

6

Trang 9

chưa thực sự hấp dẫn, chưa có đủ cơ sở pháp lý để thúc đẩy và thu hút doanhnghiệp đầu tư đổi mới công nghệ.

Nhiều doanh nghiệp cho rằng, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổimới công nghệ rất thiết thực, song, doanh nghiệp khó tiếp cận các nguồn vốn

ưu đãi, lĩnh vực được hỗ trợ còn bó hẹp, điều kiện hỗ trợ khắt khe và một sốchủ trương của Nhà nước cũng vướng mắc khi triển khai vào thực tế

Việt Nam hiện nay đã và đang thực hiện nhiều biện pháp hoàn thiệnchính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho cácdoanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ Một loạt các quỹ hoạt động theo môhình các định chế tài chính phi lợi nhuận đã được ra đời và hoạt động pháthuy tác dụng như Quỹ đổi phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (BộKhoa học và Công nghệ), Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam (Bộ Tài nguyênmôi trường), Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (Bộ Kế hoạch và đầu tư),

Cùng với các Chương trình khoa học và công nghệ Quốc gia, Chươngtrình trọng điểm Nhà nước về khoa học và công nghệ và Quỹ Phát triển Khoahọc và Công nghệ, Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia ( sau đây gọi tắt là Quỹ)trở thành một mắt xích quan trọng kết nối các tổ chức khoa học và công nghệ,các trường đại học với các doanh nghiệp Thông qua việc hỗ trợ hoạt động đổimới công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ là một giải pháp tổ chức thiết thực gópphần tạo dựng thị trường công nghệ, hình thành các doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ, đặc biệt là nguồn vốn „„mồi” thu hút các nguồn lực xã hội đầu tưphát triển công nghệ

Quỹ được thành lập và đi vào hoạt động là sự kiện có ý nghĩa quan trọngđối với cộng động khoa học và các doanh nghiệp đang ngày đêm tìm kiếm giảipháp đổi mới công nghệ nhằm phát triển các sản phẩm mới, nâng cao giá trị giatăng của sản phẩm và dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpcũng như nền kinh tế Hoạt động của Quỹ đánh dấu sự đổi mới quan trọng trong

tư duy quản lý hoạt động KH&CN theo tinh thần Nghị quyết số 20 của Hội nghịlần thứ 6 Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa XI Đó là đẩy mạnh gắn kết

Trang 10

hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với thực tiễn của doanhnghiệp, khoa học công nghệ phục vụ nhu cầu từ thực tế sản xuất kinh doanh, lấydoanh nghiệp làm trung tâm của hoạt động đổi mới công nghệ; đó là triển khaichính sách hỗ trợ hoạt động KH&CN thông qua các Quỹ nhằm tạo điều kiệnthuận lợi hơn cho các tổ chức và doanh nghiệp tham gia hoạt động KH&CN, mộtchính sách phù hợp hơn với đặc thù của hoạt động đổi mới sáng tạo.

Tính từ thời điểm Quỹ hoạt động (2015) đến nay, Quỹ đang gặp phảimột số khó khăn, vướng mắc trongviệc xét chọn nhiệm vụ và hoạt động (sauđây gọi tắt là các nhiệm vụ) liên quan trực tiếp đến việc tổ chức hội đồng xemxét đánh giá nhiệm vụ, hỗ trợ tài trợ cho doanh nghiệp, vì vậy đề tài nghiêncứu “Đổi mới phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củaQuỹ đổi mới công nghệ quốc gia” là rất cần thiết

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về thực trạng hoạt động trongviệc hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ tại Quỹ đổi mới công nghệ quốcgia, cũng như vai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ cho đổi mới công nghệ.Đồng thời, cũng chưa có nghiên cứu nêu rõ hiện trạng, vướng mắc của doanhnghiệp khi thực hiện đổi mới công nghệ theo hệ thống các yêu cầu định sẵn cũngnhư điểm yếu, đề xuất khắc phục điểm yếu của các chính sách, biện pháp hiệnhành của nhà nước đối với việc hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ

Đã có nhiều công trình ở nước ngoài cũng như trong nước nghiên cứu

lý thuyết cũng như vai trò của nhà nước về đổi mới công nghệ Tuy nhiên đếnnay chưa có công trình nghiên cứu xác định khái niệm và nội dung đổi mớicông nghệ trong các chính sách cũng như trong thực tiễn triển khai đổi mớicông nghệ ở Việt Nam Đồng thời, cũng chưa có nghiên cứu nêu rõ hiệntrạng, vướng mắc của doanh nghiệp khi thực hiện đổi mới công nghệ theo hệthống các yêu cầu định sẵn cũng như điểm yếu, đề xuất khắc phục điểm yếucủa các chính sách, biện pháp hiện hành của nhà nước đối với việc hỗ trợdoanh nghiệp đổi mới công nghệ

8

Trang 11

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất được một số giải pháp đổi mới phương thức hoạt động nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Natif bên cạnh đó Phân tích và làm rõ

cơ sở lý luận và thực tiễn về phương thức hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đổimới công nghệ; Thực trạng về phương thức hoạt động hỗ trợ doanh nghiệpđổi mới công nghệ của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF) ;

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng: Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (tham khảo một sốQuỹ tại Việt Nam, các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ)

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

phạm vi rộng và có nhiều cách tiếp cận khác nhau Trong luận văn này tập trungnghiên cứu phương thức hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ (như

hỗ trợ về thuế, tín dụng, hỗ trợ trực tiếp, đào tạo) thông qua việc hoàn thiện, đổi mới quy trình đánh giá, xét chọn nhiệm vụ thuộc Quỹ

nghiệp

5 Câu hỏi nghiên cứu

5.1 Câu hỏi chủ đạo của đề tài

Giải pháp nào cho đổi mới phương thức hoạt động của Quỹ NATIF nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp?

5.2 Các câu hỏi cụ thể:

Đổi mới như thế nào?

6 Giả thuyết nghiên cứu

6.1 Giả thuyết chủ đạo

nhằm nang cao hiệu quả trong hỗ trợ đổi mới công nghệ của Doanh nghiệp

Trang 12

-Đổi mới quy trình xét chọn nhiệm vụ nhằm rút ngắn thời gian xét chọnnhiệm vụ xuống còn (6-8 tháng), theo quy trình cũ Quỹ đang áp dụng thôngthường là (12-18 tháng)

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.2 Phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận nghiên cứu của luận văn chủ yếu là trao đổi, thảo luận vớicác cán bộ quản lý triển khai các Chương trình quốc gia, các Quỹ quốc gia liênquan đến KH&CN; các chương trình, các quỹ của địa phương và của doanhnghiệp để tìm hiểu các khó khăn của doanh nghiệp và của các nhà tài trợ chohoạt động đổi mới công nghệ và nghiên cứu kiến nghị của các nhà quản lý, cácdoanh nghiệp trong thực tiễn triển khai Có thể nói các dẫn chứng về khó khăn

và kiến nghị khắc phục khó khăn nêu trong luận văn này phần lớn được lấy từthực tế triển khai của chương trình, các Quỹ đã được nêu trên Đồng thời, tác giảcủa luận văn cũng sưu tầm, hệ thống hóa, phân tích các số liệu, các khuyến nghịtrong các công trình nghiên cứu đã được công bố, các ý kiến thảo luận trong cáchội thảo liên quan đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Ngoài ra, việcphỏng vấn trực tiếp một số đại diện các công ty có thể củng cố thêm phân tích sốliệu đã phân tích và khuyến nghị được nêu trong luận văn

8 Cấu trúc của luận văn

Để đảm bảo cho mục tiêu cuối cùng của luận văn là Đề xuất giải phápđổi mới phương thức hoạt hỗ trợ Doanh nghiệp đổi mới công nghệ nhằm nângcao hiệu quả hoạt động của Quỹ mang lại hiệu quả về kinh tế cho doanhnghiệp, nhà nước và cho toàn xã hội Luận văn được cấu trúc theo ba chươngnhư sau:

Chương 1: “Cơ sở lý luận và thực tiễn về phương thức hoạt động hỗ

trợ 10

Trang 13

doanh nghiệp đổi mới công nghệ” nhằm nghiên cứu một số khái niệm về đổi mới công nghệ, vai trò của đổi mới công nghệ, nhu cầu và phương thức của hoạt động

hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ Bên cạnh đó nêu lên thực trạng hỗ trợ doanh nghiệp ĐMCN cũng như một số kinh nghiệm và chính sách tương đối điển hình của một số nước để áp dụng hỗ trợ cho việc đổi mới công nghệ của Việt Nam.

Chương 2: “Thực trạng về phương thức hoạt động hỗ trợ doanh nghiệpđổi mới công nghệ của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia” tập trung phân tíchhiện trạng một số hoạt động của quỹ (văn bản, bộ máy, quy trình) bên cạnh đónêu lên được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân

Chương 3:“Đề xuất giải pháp đổi mới phương thức hoạt động hỗ trợdoanh nghiệp đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củaQuỹ”, nêu ra đề xuất, giải pháp đổi mới phương thức hoạt động của Quỹnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động để giúp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhânmạnh dạn thay đổi tư tưởng và quan tâm đến việc đổi mới công nghệ gópphần nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, dịch vụ, công nghệ…nhằmmang lại lợi ích cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong toàn xã hội

Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Đình Bình, Quỹ đổimới công nghệ quốc gia- Bộ Khoa học và Công nghệ đã tận tình hướng dẫn

để tác giả hoàn thành luận văn và các anh/chị cán bộ của Quỹ đổi mới côngnghệ quốc gia đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả luận văn được thảo luận,xin ý kiến và nhận được các tài liệu quý báu làm tư liệu cho luận văn Tác giảcũng xin cảm ơn một số công ty đã tạo điều kiện cho tác giả được phỏng vấn

để tác giả có được các nhận định và kiến nghị được nêu trong luận văn này

Trang 14

đó nêu lên thực trạng hỗ trợ doanh nghiệp ĐMCN, cũng như một số kinhnghiệm và chính sách tương đối điển hình của một số nước để áp dụng hỗ trợcho việc đổi mới công nghệ của Việt Nam

1.1 Tổng quan về đổi mới công nghệ

1.1.1 Khái niệm đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ nói hiện nay là một khái niệm còn nhiều tranh cãi.Xuất phát từ các bộ phận cấu thành công nghệ[10], đổi mới công nghệ là việchoàn thiện và phát triển không ngừng các thành phần cấu thành công nghệdựa trên các thành tựu khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuấtkinh doanh, quản lý kinh tế và xã hội; với quan điểm này, thì bất kỳ một sựthay đổi nào trong các thành phần công nghệ đều có thể coi là đổi mới côngnghệ Nguyễn Sỹ Lộc và các tác giả (2006)[3] cho rằng: đổi mới công nghệ làviệc đưa ra hoặc ứng dụng những công nghệ hoàn toàn mới hoặc mới sử dụnglần đầu trong hoàn cảnh mới; đây có thể được hiểu là một hoạt động trong quátrình áp dụng và quản lý công nghệ, tương tự như thay thế hay loại bỏ côngnghệ, cả ở cấp độ doanh nghiệp, ngành và cấp độ toàn nền kinh tế

Để làm rõ hơn khái niệm này, Lê Xuân Bá và Vũ Xuân Nguyệt Hồng(2008)[1] cho rằng trong điều kiện của Việt Nam hiện nay thì đổi mới côngnghệ là hoạt động thay đổi toàn bộ hay cải tiến công nghệ đã có của doanhnghiệp, góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất,chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh Đây thường được hiểu là hoạtđộng thay thế phần cơ bản hay phần cốt yếu của một công nghệ đang sử dụng

12

Trang 15

bằng công nghệ khác tiên tiến hơn, góp phần thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh hiệu quả hơn Ngoài ra, đổi mới công nghệ có thể được hiểu làviệc ứng dụng hay phổ biến những công nghệ hoàn toàn mới hoặc mới sửdụng công nghệ lần đầu trong một điều kiện mới hay hoàn cảnh mới.

Với quan điểm hướng tới thị trường, Schilling (2009)[23] cho rằng đổimới công nghệ là việc giới thiệu, đưa ra một thiết bị, phương pháp hoặc vậtliệu mới nhằm hướng tới các mục tiêu thương mại hoặc thực tế sản xuất, kinhdoanh Chúng bao gồm các ý tưởng sáng tạo và đòi hỏi sự cần thiết phải kếthợp ý tưởng, nguồn lực và kỹ năng để hiện thực hóa ý tưởng đó thành sảnphẩm mới, quy trình mới Tuy nhiên, Khalil (2002)[21] cho rằng đổi mớicông nghệ là một hệ thống các hoạt động phức tạp nhằm chuyển đổi các ýtưởng và kiến thức khoa học thành thực thể vật chất và các ứng dụng tronghiện thực; đó là quá trình biến đổi tri thức thành các sản phẩm và dịch vụ hữuích có tác động tới sự phát triển của nền kinh tế và bao gồm các lĩnh vực:nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai công nghệ, thực thi côngnghệ, sản xuất, marketing, truyền bá và mở rộng công nghệ

Hiện nay, quan niệm về đổi mới công nghệ được sử dụng tương đốirộng rãi trên thế giới là quan niệm của các nước thuộc Tổ chức Hợp tác vàPhát triển Kinh tế (OECD) được ghi trong cẩm nang Oslo (1996)[21]; theoquan điểm này thì đổi mới công nghệ (bao gồm đổi mới quy trình sản xuất vàsản phẩm) là việc tạo ra sản phẩm hoặc quy trình sản xuất mới hoặc có nhữngcải tiến công nghệ đáng kể về sản phẩm hoặc quy trình sản xuất, đổi mới côngnghệ diễn ra khi đưa ra thị trường sản phẩm mới (đổi mới sản phẩm) hoặccông nghệ mới được sử dụng trong quá trình sản xuất (đổi mới trong quytrình) Đổi mới công nghệ gồm nhiều hoạt động khác nhau như hoạt độngkhoa học, công nghệ, tổ chức, tài chính và thương mại, qua đó một doanhnghiệp được coi là đổi mới công nghệ nếu doanh nghiệp đó sản xuất ra sảnphẩm mới hoặc có quy trình sản xuất mới hoặc có những cải tiến đáng kể vềsản phẩm hay quy trình sản xuất trong thời kỳ xem xét

Trang 16

Thông tư số 03/2012/TT-BKHCN ngày 18/01/2012 và sau đó làThông tư số 09/2013/TT-BKHCN ngày 15/3/2013 của Bộ Khoa học và côngnghệ về hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đếnnăm 2020, theo đó đổi mới công nghệ được hiểu là việc thay thế một phầnhay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiếnhơn, hiệu quả hơn Các hoạt động chủ yếu của đổi mới công nghệ bao gồm:nghiên cứu nhận dạng, đánh giá, định giá công nghệ và thay thế công nghệđang sử dụng bằng công nghệ tiên tiến; nghiên cứu cải tiến, hoàn thiện côngnghệ hoặc nghiên cứu làm chủ và sáng tạo ra công nghệ mới; áp dụng phươngpháp sản xuất mới, phương pháp tiên tiến trong quản lý doanh nghiệp; pháttriển tính năng, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, khả năng cạnh tranh củasản phẩm Dự án hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ bao gồm: dự án ứngdụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống thông tin quản lý nguồn lựcdoanh nghiệp và quảng cáo sản phẩm; dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về côngnghệ mới, công nghệ tiên tiến, chuyên gia công nghệ; dự án nghiên cứu, sảnxuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất sản phẩm mới, thayđổi quy trình công nghệ.

Như vậy, quan điểm về đổi mới công nghệ ở đây là sự kết hợp có chọnlọc các quan điểm về đổi mới công nghệ và dựa trên tinh thần của Thông tư số

09/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ; theo đó, đổi mới công

nghệ là hoạt động thay đổi toàn bộ công nghệ hay thay đổi phần quan trọng của công nghệ mà các doanh nghiệp đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn, góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng năng suất, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đổi mới công nghệ bao gồm các hoạt động cơ bản

sau: (1) thay đổi toàn bộ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ; (2) thayđổi phần quan trọng, cốt yếu của công nghệ đang sử dụng bằng công nghệkhác tiên tiến hơn; (3) đổi mới quy trình/sản phẩm để đưa sản phẩm ra thịtrường bằng hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D)

14

Trang 17

1.1.2 Vai trò của đổi mới công nghệ

+) Đối với doanh nghiệp

Tiến bộ công nghệ thông qua đổi mới công nghệ tạo ra giá trị gia tăngcho doanh nghiệp (Khalil, 2002)[21] Điều này cho thấy hoạt động đổi mớicông nghệ có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp; nó thể hiện ở chỗ công nghệ mới hơn, tiên tiến hơn nếu được sử dụngmột cách khoa học thường sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn, năng suấtcao hơn, chi phí sản xuất rẻ hơn

Thông qua đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp có thể gắn kết hoạt độngR&D với quá trình sản xuất, đây là một khâu quan trọng để giúp doanh nghiệpnâng cao trình độ công nghệ Các doanh nghiệp thường quan tâm đến hoạt độngR&D như là nguồn đổi mới quan trọng Để thực hiện được điều này, doanhnghiệp xây dựng mạng lưới hợp tác với khách hàng, nhà cung ứng, các trườngđại học và thậm chí với các đối thủ cạnh tranh trong những bối cảnh cụ thể; đồngthời có thể cộng tác với các nhà sản xuất sản phẩm thay thế, các phòng thínghiệm trọng điểm, các tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức nghiên cứu khác

Trình độ công nghệ của đa số doanh nghiệp hiện nay còn lạc hậu, đầu

tư cho các hoạt động R&D còn hạn chế như: một số doanh nghiệp sản xuấttrong lĩnh vực linh kiện điện tử, dệt may, da giày, cơ khí chế tạo còn thấp, nêngiá trị sản phẩm tạo ra còn chưa cao Vì thế đổi mới công nghệ là tiền đề quantrọng để tạo ra giá trị gia tăng cao hơn cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

Đổi mới công nghệ tạo ra cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp, làmgia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường và thỏa mãn được các nhu cầu ngàycàng đa dạng của khách hàng; đồng thời đổi mới công nghệ giúp doanh nghiệpnâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nănglượng, cải thiện điều kiện làm việc, giảm tác động xấu tới môi trường Hơn nữa,khi khoa học càng phát triển thì vòng đời của công nghệ giảm xuống từ đó thúcđẩy hoạt động đổi mới công nghệ; hoạt động này được Fredrick Betz (1998)[19],cho rằng đó là sự phát minh, phát triển và đưa vào thị

Trang 18

trường sản phẩm mới, quy trình mới hoặc là dịch vụ mới có chứa công nghệmới, đồng thời thị trường có thể chấp nhận hay loại bỏ chúng.

+) Đối với nền kinh tế

Đổi mới công nghệ giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sảnphẩm có tính cạnh tranh cao, đồng thời làm tăng tổng sản lượng có thể đạtđược từ một lượng lao động và vốn nhất định; từ đó góp phần khai thác hiệuquả các nguồn lực nội tại, giảm nhập khẩu,… Cho nên, nhiều quốc gia đã đầu

tư nhiều cho hoạt động nghiên cứu thông qua các phòng thí nghiệm trọngđiểm, thành lập các công viên khoa học và các vườn ươm, đồng thời tài trợcho các cơ quan nghiên cứu và các doanh nghiệp Đổi mới công nghệ trongtác động mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế, tạo ra thế chủ động cho nền kinh

tế, góp phần tăng trưởng kinh tế đáng kể cho quốc gia; do vậy, Nhà nước giữmột vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đầu tư cho đổi mới công nghệthông qua các chính sách tài trợ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển

Thực tế cho thấy tiến bộ công nghệ thông qua đổi mới công nghệ làmột trong ba nhân tố quan trọng để phát triển nền kinh tế bền vững Theophân tích của ngân hàng thế giới ở 38 Quốc gia và khu vực (WB, 2008), thìtiến bộ công nghệ đóng góp khoảng 50% vào tăng trưởng kinh tế các nướcphát triển, còn ở Việt Nam là 23% Nếu lấy tăng trưởng GDP của thành phố

Hà Nội trong thời kỳ 1990 - 2004 là 100% thì đóng góp của tiến bộ công nghệcủa Hà Nội vào tăng trưởng công nghiệp của thành phố là 34,39% Đổi mớicông nghệ còn cho phép mọi người trong xã hội có sự lựa chọn lớn hơn về sảnphẩm và dịch vụ, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống (Schilling, 2009)[23] Do vậy, đổi mới công nghệ sẽ thúc đẩy sự phát triển các ngành sản xuấtsản phẩm hoàn chỉnh, góp phần làm cho tình hình kinh tế quốc gia ổn định vàtăng trưởng

Hơn nữa, đổi mới công nghệ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ phát triển, từng bước nâng cao được năng lực nội sinh về công nghệ,tiến tới cải tiến, sao chép, làm chủ và sáng tạo ra công nghệ; đồng thời góp

16

Trang 19

phần thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm hoàn chỉnh.

1.1.3 Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp

Khác với các hoạt động NC &TK chuyên môn hóa , chủ thể của hoạtđông ̣ đổi mới không phải làcác nhàKH&CN, các tổ chức NC&TK màlàcácdoanh nhân vàdoanh nghiêp ̣ Có thể hình dung doanh nhân và doanh nghiệp

là “đầu tàu” của hoạt động đổi mới , là chủ thể đầu tư cho hoạt động đổi mới ,

là người đặt ra nhu cầu vàhuy đông ̣ , tổchức, liên kết các tác nhân liên quantrong đócócác nhàKH&CN tham gia hoaṭđông ̣ đổi mới

Tuy nhiên, thực trạng đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ViệtNam thể hiện trong những nội dung đáng lưu ý của một báo cáo với tựa đề:

"Động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011-2015" vừađược Tổng cục Thống kê (GSO) công bố Cụ thể [2], cơ quan thống kê đã dẫnmột báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ rằng, phần lớn các doanh nghiệpnước ta, đặc biệt là doanh nghiệp dân doanh đang sử dụng công nghệ tụt hậu2-3 thế hệ so với mức trung bình của thế giới, trong đó 76% thiết bị máy móc,dây chuyền công nghệ nhập từ nước ngoài thuộc thế hệ những năm 1960-1970; 75% số thiết bị đã hết khấu hao và 50% thiết bị là đồ tân trang

Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghệthấp và trung bình năm 2012 chiếm trong tổng số doanh nghiệp lên tới 88%,chỉ có 12% số doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghệ cao

Và tỷ trọng công nghệ cao chiếm trong tổng giá trị sản xuất côngnghiệp theo giá hiện hành tuy đã tăng 12,74% năm 2011 lên 17,22% năm

2012 và 18,37% năm 2013, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với mục tiêu kếhoạch đề ra là 30% vào năm 2015; đồng thời cũng thấp hơn mức đã đạt đượccủa nhiều nước trong khu vực Tỷ lệ này của Thái Lan là 31%, Malaysia là51% và Singapore là 73%

Trang 20

Trong báo cáo của GSO cũng cho thấy tỷ lệ đổi mới công nghệ trong

kế hoạch 5 năm 2011-2015 đặt ra là tăng bình quân mỗi năm 13%, nhưng kếtquả chỉ tăng 10,68%/năm

Mức độ sẵn sàng về công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tinđược coi là nền tảng của phương thức phát triển mới Đây cũng là một trongnhững con đường ngắn và nhanh nhất để cải thiện một cách cơ bản năng lựccạnh tranh của một nền kinh tế Tuy nhiên, ở trụ cột này, theo xếp hạng năm

2014 của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF), Việt Nam chỉ đứng ở vị trí thứ

102 thế giới, trong đó mức độ ứng dụng công nghệ là rất thấp

Mức độ sẵn sàng trong áp dụng công nghệ của Việt Nam đang giảmsút mạnh trong thời gian gần đây Theo đánh giá của WEF, trong giai đoạn2008-2014, mức độ sẵn sàng trong áp dụng công nghệ mới của Việt Nam đãgiảm từ vị trí 71/134 trong năm 2008-2009 xuống vị trí 134/148 năm 2013-

2014, thấp hơn rất nhiều so với Malaysia (37), Philippines (47), Indonesia(60), Thái Lan (75) và ngay cả vị trí 82 của Campuchia

Báo cáo còn cho thấy, khả năng tiếp nhận công nghệ của doanh nghiệpViệt Nam còn “tụt dốc” nhanh hơn (tụt 81 bậc), từ hạng 54 năm 2008-2009xuống 135 trong năm 2013-2014, thấp hơn nhiều so với Malaysia (33),Philippines (40), Indonesia (46) Thái Lan (50) và Campuchia (82)

Về hiệu quả và chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI), năm 2013-2014, Việt Nam xếp thứ 103, giảm 46 bậcsau 5 năm, trong khi Malaysia thứ 13, Thái Lan 36, Indonesia 39, Philippines

42 và Campuchia 44

Về hiệu quả đổi mới, năm 2013-2014 Việt Nam xếp thứ 86 (tụt 45 bậc

so với hạng 41 của năm 2008-2009), trong khi Malaysia xếp thứ 15, Indonesia

24, Philippines 48, Thái Lan 87 và Campuchia 71 Chất lượng nghiên cứukhoa học công nghệ của Việt Nam xếp hạng 89 (tụt 4 bậc sau 5 năm), trongkhi ở chỉ tiêu này, Malaysia xếp thứ 27, Indonesia 46, Thái Lan 60,Philippines 91 và Campuchia 101

18

Trang 21

Chi cho nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp Việt Nam năm

2013-2014 xếp thứ 59 (giảm 17 bậc sau 5 năm), trong khi Malaysia xếp thứ 17,Indonesia 23, Philippines 51, Thái Lan 60 và Campuchia 57

Riêng chi của Chính phủ cho các sản phẩm công nghệ mới của ViệtNam xếp hạng khá nhất trong số các tiêu chí, đạt vị trí thứ 30 trong năm2013-2014, nhưng vẫn giảm 9 bậc so với 5 năm trước Về lĩnh vực này,Singapore dẫn đầu trong khối ASEAN với vị trí thứ 2 thế giới, Malaysia thứ

4, Indonesia 25, Campuchia 46, Philippines 85 và Thái Lan 105

Về hợp tác phát triển công nghệ giữa doanh nghiệp và các trường đạihọc, Việt Nam xếp hạng 87 năm 2013-2014, tụt 17 bậc sau 5 năm (Malaysiaxếp thứ 16, Indonesia 30, Thái Lan 51, Philippines 69 và Campuchia 105)

Số lượng nhà khoa học và kỹ sư của Việt Nam hiện xếp thứ 88 trên thếgiới (giảm 37 bậc so với 2008-2009), trong khi thứ hạng của Malaysia là 19,Indonesia 40, Thái Lan 56, Philippines 87 và Campuchia là 110

Tỷ lệ bằng sáng chế và ứng dụng bình quân một triệu dân của ViệtNam năm 2013-2014 xếp thứ 92 thế giới, tụt 4 bậc sau 5 năm, trong khi tỷ lệnày của Malaysia xếp thứ 31, Thái Lan 71, Philippines 84, Indonesia 103 vàCampuchia 126

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng lợi thế so sánh của doanh nghiệp khôngchỉ phụ thuộc vào nguồn lực mà doanh nghiệp đó sở hữu mà còn phụ thuộcvào mối quan hệ mà doanh nghiệp có được Đổi mới công nghệ của doanhnghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như năng lực tài chính, năng lựcR&D, năng lực huy động vốn, năng lực nguồn nhân lực, quy mô doanhnghiệp, thị trường sản phẩm đầu ra, vòng đời công nghệ, chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp, sự phát triển của khoa học, áp lực cạnh tranh, cácchính sách của nhà nước, v v Có thể chia các yếu tố này thành các yếu tố tácđộng trực tiếp hay gián tiếp, hoặc chia thành các yếu tố thúc đẩy và các yếu tốkìm hãm hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

Trang 22

Nguyễn Sỹ Lộc và các tác giả (2006)[3] cho rằng muốn đổi mới côngnghệ thành công, các cấp quản lý nhà nước, nhà quản lý doanh nghiệp phảiquan tâm tới những yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến quá trình đổimới, bao gồm: (1) nhóm yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu công nghệ (yếu tố tâm

lý xã hội, kinh tế và đặc tính địa phương của nhà sử dụng công nghệ tiềmnăng; yêu cầu của quy mô đầu tư cho việc đổi mới công nghệ; lợi nhuận củađầu tư công nghệ mang lại; sự tương thích của công nghệ mới và công nghệđang sử dụng; lợi thế cạnh tranh có thể nhìn thấy được giữa công nghệ mới vàcông nghệ cũ; sự phức tạp và hiệu quả của công nghệ mới; so sánh về chi phísản xuất và giá bán sản phẩm giữa công nghệ mới và cũ; môi trường quyếtđịnh các yếu tố liên quan đến chính trị và tổ chức của đơn vị mua; số lượngngười mua và số lượng người mua tiềm năng);

công nghệ có liên quan tới giá, thị trường, lựa chọn thị trường, tiếp thị, cơ

sở hạ tầng; môi trường chuyển giao như phát triển cơ sở hạ tầng, thông tin, ưuđãi, luật pháp; điều tiết của chính phủ) Như vậy, các tác giả đã nêu ra đượccác yếu tố ảnh hưởng tới quá trình đổi mới công nghệ, tuy nhiên chưa làm rõđược tầm quan trọng của các yếu tố này trong hoạt động đổi mới công nghệcủa doanh nghiệp

Thị trường công nghệ là một yếu tố quan trọng tác động đến đổi mớicông nghệ của doanh nghiệp Tuy nhiên hiện nay, thị trường công nghệ ởnước ta chưa đáp ứng được yêu cầu mua bán, chuyển giao tri thức công nghệ,phí chuyển giao công nghệ còn cao, thị trường này phụ thuộc rất lớn vàokhung pháp lý và việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu Theo Hồ Đức Việt(2010), các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường công nghệ bao gồm:

công nghệ của bên cầu, (3) mức độ phát triển của các tổ chức môi giới, tư vấncông nghệ, (4) hệ thống văn bản, chính sách về thị trường công

nghệ và (5) môi trường công nghệ quốc gia đối với phát triển thị trường 20

Trang 23

công nghệ Vì vậy, tác động của chính sách, các tổ chức thông tin, tư vấn vềkhoa học và công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ là quan trọng nhằmphát triển thị trường công nghệ để hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới côngnghệ.

Đổi mới công nghệ còn phụ thuộc vào: (1) chiến lược kinh doanh,chiến lược công nghệ của doanh nghiệp trong từng giai đoạn , (2) vòng đờicông nghệ và thời điểm tiến hành đổi mới công nghệ, (3) vốn con người, (4)

áp lực của các chính sách bảo vệ môi trường buộc doanh nghiệp phải đổi mớicông nghệ theo hướng thân thiện với môi trường và (5) quá trình tìm kiếm,đánh giá, lựa chọn, chuyển giao công nghệ thành[1]

Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: năng lực tài chính,năng lực marketing, năng lực công nghệ, các yếu tố thuộc về văn hóa và cơcấu tổ chức, v v…Tuy nhiên, có hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh tới hoạt độngđổi mới công nghệ, đó là:

Theo S.Lall, năng lực công nghệ của doanh nghiệp bao gồm bốn loạinăng lực cơ bản: (1) năng lực vận hành công nghệ, (2) năng lực tiếp nhậncông nghệ, (3) năng lực hỗ trợ tiếp nhận và làm chủ công nghệ và (4) nănglực đổi mới công nghệ

bảo dưỡng, ngăn ngừa sự cố, khắc phục sự cố và khả năng vận hành ổn định côngnghệ của doanh nghiệp

giá, lựa chọn công nghệ thích hợp, đàm phán hợp đồng và học tập tiếp thu công nghệ mới được chuyển giao của doanh nghiệp

- Năng lực hỗ trợ tiếp nhận và làm chủ công nghệ thể hiện ở khả năng chủ trì dự án, đào tạo nhân lực để tiếp nhận, huy động vốn và xác định thị

Trang 24

trường mới cho sản phẩm đầu ra, cũng như duy trì các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.

công nghệ nhập và sáng tạo ra sản phẩm mới/quy trình mới của doanh nghiệp

Bốn loại năng lực này bao hàm được hai yếu tố cơ bản, phù hợp vớicác nước đang phát triển, đó là năng lực đồng hóa công nghệ nhập khẩu và năng lực nội sinh tạo ra công nghệ mới

Năng lực này thể hiện ở cơ cấu vốn (nguồn vốn tự có của doanhnghiệp và năng lực huy động vốn) cho hoạt động đầu tư đổi mới công nghệcủa doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: đây là nguồn vốn quan trọng chođổi mới công nghệ, nó được hình thành từ lợi nhuận của doanh nghiệp trongquá trình sản xuất kinh doanh hoặc từ vốn của các cổ đông Vì thế, việc sửdụng nguồn vốn này thường được doanh nghiệp tính toán để đảm bảo tính khảcao cả về kỹ thuật và thương mại nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp khi đầu tư đổi mới công nghệ

khả năng tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước cho các hoạt động đổi mớicông nghệ Khả năng huy động vốn từ tổ chức tài chính như ngân hàng, Quỹđầu tư mạo hiểm và các nguồn vốn xã hội khác như các đối tác kinh doanh,nhà cung cấp, cá nhân Để có thể huy động được các nguồn vốn này cho đổimới công nghệ, các doanh nghiệp phải có một lượng vốn, tài sản nhất định để

có thể thế chấp hoặc đảm bảo tiền vay, đồng thời nó phụ thuộc nhiều vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, còn một số các yếu tố bên trong khác như quy mô doanhnghiệp, loại hình sở hữu doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng sẵn có của doanh nghiệptại thời điểm đổi mới công nghệ, định hướng phát triển của doanh nghiệptrong từng giai đoạn, nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp, tập thể doanh

22

Trang 25

nghiệp về tính cấp thiết phải đổi mới công nghệ Đây là những yếu tố đủ để doanh nghiệp có thể thực hiện đổi mới công nghệ thành công.

Nhóm các yêu tố bên ngoài doanh nghiệp

Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: sự phát triển kinh tế xãhội, yếu tố chính trị pháp lý, các yếu tố thuộc văn hóa xã hội, khoa học côngnghệ, xu hướng quốc tế, áp lực cạnh tranh, nhà cung cấp, các chính sách củanhà nước, khác hàng, v v… Tuy nhiên, có hai yếu tố chính ảnh hưởng tớihoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, đó là: (i) áp lực cạnh tranh và

nghiệp phải tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Cạnh tranh trên thịtrường sẽ khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn cho các

hoạt động đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng, đem lại giátrị gia tăng cao cho khách hàng

(ii) Chính sách của nhà nước: Chính sách của nhà nước bao gồmchính sách huy động vốn, chính sách đối với việc nhập khẩu, sử dụng máymóc, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ và các chính sách liên quan tớithuế, tín dụng, nhân lực, sở hữu trí tuệ, đất đai, thị trường công nghệ, v v…

Ngoài ra, còn một số yếu tố khác ảnh hưởng tới hoạt động đổi mớicông nghệ của doanh nghiệp như: sự đe dọa từ sản phẩm thay thế, các đối thủcạnh tranh, vị thế của khách hàng, sự cạnh tranh trong ngành, ngành nghềkinh doanh, vị trí địa lý của doanh nghiệp, bộ máy quản lý nhà nước, cơ sở hạtầng công nghệ quốc gia, xu hướng phát triển thị trường công nghệ, thể chếchính trị và các vấn đề liên quan tới hội nhập quốc tế

1.2 Các phương thức hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ

1.2.1 Hỗ trợ về thuế

Các ưu đãi về thuế áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp, khôngphân biệt doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước hay doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài (Luật đầu tư, 2005).Theo Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật

Trang 26

chuyển giao công nghệ (2006), Luật Khoa học và công nghệ (2000, sửa đổi2013), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi 2008) cùng các Nghị định,Nghị quyết, Quyết định và Thông tư hướng dẫn, các chính sách ưu đãi thuếcho hoạt động khoa học và công nghệ nói chung như sau:

(i) Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp:Luật Thuế thu nhập doanh

nghiệp (sửa đổi 2008) và các văn bản hướng dẫn đã có qui định về mức thuế suất,mức ưu đãi thuế và các tiêu chí, điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế:

học và công nghệ; tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp,bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ được áp dụng thuế suất ưuđãi: (1) thuế suất 20% được áp dụng đối với các doanh nghiệp mới thành lập từ dự

án đầu tư thuộc lĩnh vực R&D, thời hạn áp dụng ưu đãi là 10 năm; (2) thuế suất15% được áp dụng cho các doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư thuộcngành nghề, lĩnh vực R&D và thực hiện tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, thờihạn áp dụng ưu đãi là 12 năm; (3) thuế suất 10% được áp dụng cho các doanhnghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực nghiên cứu R&D

và thực hiện tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, thời hạn áp dụng ưu đãi

là 15 năm

vực khoa học và công nghệ được miễn thuế tối đa 4 năm đầu kể từ khi có thu nhậpchịu thuế, giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 9 năm tiếp theo tuỳ thuộc vàođịa bàn đầu tư; trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vựckhoa học và công nghệ nêu trên thì được miễn thuế tối đa trong 4 năm, giảm 50%

số thuế phải nộp trong tối đa 7 năm tiếp theo tuỳ thuộc địa bàn đầu tư đổi mớicông nghệ đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại, v.v…

(ii) Đối với thuế giá trị gia tăng

Hàng hóa dịch vụ nhập khẩu để sử dụng cho mục đích nghiên cứukhoa học và công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như:

24

Trang 27

(1) thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưasản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động R&D, (2) thiết bị,máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tưxây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cốđịnh của doanh nghiệp, (3) chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính, trừ phầnmềm máy tính xuất khẩu Đối với những hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèmtheo chuyển giao máy móc, thiết bị thì việc không tính thuế chỉ thực hiện đối vớiphần giá trị công nghệ chuyển giao, phần mềm máy tính.

(iii) Đối với thuế xuất, nhập khẩu

Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư, trong đó có lĩnh vực khoa học và công nghệ đượchưởng ưu đãi như: (1) miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu phục vụtrực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sảnxuất được, (2) miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm phần mềm, (3) miễnthuế đối với hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho nghiên cứukhoa học và công nghệ, (4) miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa để tạo tàisản cố định cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh

1.2.2 Hỗ trợ tín dụng

Tín dụng thương mại của ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Năm 2013, hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính của Việt Nambao gồm: 6 ngân hàng thương mại Nhà nước, 1 ngân hàng chính sách xã hội,

37 ngân hàng thương mại cổ phần, 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 48 văn phòng đạidiện các tổ chức tài chính nước ngoài tại Việt Nam, 17 công ty tài chính, 13công ty cho thuê tài chính và 915 quỹ tín dụng nhân dân.Đây là nguồn cungtài chính tương đối đa dạng cho doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuấtkinh doanh, cũng như các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ

Ưu đãi tín dụng cho hoạt động đổi mới công nghệ nói chỉ được thể

Trang 28

hiện: Quyết định số 1381/2002/QĐ-NHNN ngày 16/12/2002 của Ngân hàngnhà nước Việt Nam và Nghị định 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 củaChính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP về việc tổ chức tíndụng cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.Theo đó tại điều 20 qui địnhkhách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản phải đáp ứng yêu cầu là có dự

án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc

có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy địnhcủa pháp luật

Dự án đổi mới công nghệ được xem xét, hỗ trợ một phần kinh phí từnguồn vốn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ khácliên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ đối với các chi phí chuyểngiao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gianước ngoài (Quyết định số 12/2011/ QĐ-TTg ngày 24/2/2011 của Thủ tướngChính phủ)

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (2003) được thành lập theoquyết định của thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Luật Khoa học và công nghệ(2000), điều lệ, qui chế hoạt động của Quỹ được thực hiện theo quyết định số117/2005/QĐ-TTg và quyết định số 36/2007/QĐ-BTC, Quỹ do Bộ Khoa học

và Công nghệ quản lý và điều hành.Bên cạnh đó nhiều tỉnh thành, thành phố

đã thành lập Quỹ tín dụng phát triển khoa học và công nghệ địa phương trên

cơ sở nguồn vốn ngân sách từ địa phương, trong đó có thành phố Hà Nội; Quỹnày được sử dụng để thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện, cảitiến công nghệ, đổi mới công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượngtốt và các giải pháp hữu ích

Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được phép thành lậptheo quyết định số 193/2001/QĐ-TTg và quyết định điều chỉnh số 115/QĐ-TTg(2004) của thủ tướng Chính phủ Quỹ hỗ trợ các doanh nghiệp vay ưu đãi đầu tưphát triển, trong đó có cho vay đầu tư đổi mới công nghệ; Quỹ Phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa đang được hình thành theo điều 7, Nghị định 56/2009/NĐ-CP

26

Trang 29

(thay thế Nghị định 90), Quỹ này có mục đích tài trợ các chương trình nângcao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, chú trọng hỗ trợ hoạtđộng đổi mới phát triển sản phẩm có tính cạnh tranh cao và thân thiện với môitrường, đầu tư, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phát triểncông nghiệp hỗ trợ, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có thể thực hiện dự án đổi mới công nghệ thông quaQuỹ đầu tư mạo hiểm, thông qua phương thức thuê mua tài chính từ các tổchức cho thuê tài chính trên cơ sở ưu đãi về tín dụng và chi phí tiền thuê Đặcbiệt, các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước(sửa đổi) nay là Luật đầu tư (2005) có các hoạt động như R&D, ứng dụng kỹthuật mới vào sản xuất, cải tiến và đổi mới công nghệ có thể được vay vốntrung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi, mức vốn vay được đáp ứng đến 70%

số vốn đầu tư tại Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, Quỹ hỗ trợ pháttriển khoa học và công nghệ Ngoài ra, ngày 10/5/2011, Thủ tướng Chính phủ

đã ban hành quyết định số 677/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình đổimới công nghệ Quốc gia đến năm 2020 nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mớicông nghệ, trong đó có ưu đãi về tín dụng cho hoạt động đổi mới công nghệ

Trên cơ sở các qui định hiện hành, một số địa phương đã ban hành chínhsách riêng biệt nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn

Trang 30

hỗ trợ kinh phí trên tổng số 401 đăng ký Trong đó, có 53 đề tài tạo ra sản phẩm mới, công nghệ mới, 18 đề tài nghiên cứu cải tiến công nghệ hiện có và

môi trường, với tổng kinh phí hỗ trợ là 91,633 tỷ đồng[1]; phần lớn các doanhnghiệp được hỗ trợ từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng cho một đề tài với tỷ lệ hỗ trợkhông vượt quá 30% tổng kinh phí cần thiết để thực hiện đề tài

Bộ Khoa học và công nghệ đang thực hiện thí điểm hỗ trợ trực tiếp chomột số nhóm nghiên cứu có tiềm năng trong các trường đại học hợp tácnghiên cứu với các tổ chức R&D ở nước ngoài, nhằm hoàn thiện công nghệ

và chuyển giao cho các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp được hỗtrợ để hình thành các bộ phận nghiên cứu, thực hiện các dự án sản xuất thửnghiệm để tạo ra các công nghệ mới, phục vụ sản xuất các sản phẩm trọngđiểm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và quốc gia; mức

hỗ trợ được qui định tại Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN

Một số địa phương cũng đã ban hành các chính sách hỗ trợ trực tiếpcác doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất

1.2.4 Hỗ trợ về đào tạo

Chính phủ ban hành một số chính sách nhằm nâng cao năng lực nguồnnhân lực công nghệ của doanh nghiệp, cụ thể:

và nhỏ: Nghị quyết 22/NQ-CP về việc triển khai thực hiện Nghị định số56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa, Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫntrợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, đối

tượng áp dụng và các hoạt động trợ giúp được quy định tại Điều 2 và Điều 3

nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách khuyến

1 Nội dung chi và mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 87/2001/TT-BTC, Thông tư

số 120/2007/TT-BTC, Thông tư số 51/2008/TT-BTC, Thông tư số 97/2010/TT-BTC và Thông tư số BTC của Bộ Tài chính.

79/2003/TT-28

Trang 31

khích nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật và chính sách trợ giúp phát triển nguồn nhân lực theo quy định của

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho việc phát triển doanhnghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ để thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế, xã hội: Quyết định 1231/QĐ-TTg ngày 7/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về

kế hoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2011-2015 (nhóm giải pháp 4:

hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, tập trung nâng cao năng lực quản trị cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ), Quyết định số 677/QĐ-TTg (10/5/2011) về việc phê duyệtchương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 Theo đó đến năm 2015 cókhoảng 30.000 và đến năm 2020 có khoảng 80.000 kỹ sư, kỹ thuật viên, cán bộ quản

lý doanh nghiệp nhỏ và vừa được đào

tạo về quản trị công nghệ, cập nhật công nghệ mới

Nhằm khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng cho các doanhnghiệp, một số địa phương cũng đã ban hành các chính sách phù hợp

1.2.5 Các chính sách ưu đãi của Nhà nước trong việc hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ

Trên cơ sở xác định các rào cản chủ yếu đã được phân tích và tiếp thucác kết quả nghiên cứu, tác giả tập trung và giới hạn việc đánh giá các chínhsách tác động đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp theo các yếu tố củamôi trường bên ngoài tác động đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

Với mục tiêu đề xuất việc hoàn thiện các chính sách để hỗ trợ chodoanh nghiệp đổi mới công nghệ, tác giả của luận văn này không tìm tòi cáckhía cạnh tích cực của các chính sách hiện hành mà tập trung vào những điểmcòn hạn chế của các chính sách và các biện pháp thực hiện

Chính sách phát triển KH&CN

Như trên đã phân tích, trình độ và năng lực công nghệ của các doanhnghiệp Việt Nam rất thấp, thực hiện cải tiến sản phẩm là chủ yếu, nguồn nhânlực KH&CN hạn chế, ít được sự hỗ trợ của các tổ chức KH&CN, chưa liênkết, hợp tác chặt chẽ với các tổ chức KH&CN, khó tiếp cận được với các

Trang 32

nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước cho đổi mới công nghệ Mặc dù đã có nhữngđổi mới khá mạnh trong việc xây dựng hệ thống luật pháp hỗ trợ cho pháttriển KH&CN nhưng hiệu quả triển khai còn thấp và nhiều vướng mắc chưađược giải quyết trong việc triển khai thực hiện.

Đánh giá việc triển khai một số Luật chủ yếu

Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 đã thay thế Luật Khoa học vàCông nghệ năm 2000 để khắc phục nhiều bất cập, đặc biệt là tình trạng tổngđầu tư xã hội, nhất là đầu tư từ doanh nghiệp cho KH&CN còn thấp, sử dụngchưa hiệu quả; chính sách tài chính cho KH&CN mang nặng tính hành chính,không phù hợp với đặc thù hoạt động sáng tạo

Tuy vậy, việc triển khai Luật Khoa học và Công nghệ mới gặp một sốkhó khăn vì các Luật khác chưa đồng bộ Việc phân bổ và điều chỉnh vốn ngânsách nhà nước từ các Bộ, ngành, địa phương để sử dụng cho hiệu quả không thểthực hiện được Đó là vì theo Luật Ngân sách, vốn ngân sách nhà nước dành chohoạt động KH&CN của các địa phương do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quyết định Để trọng dụng, thu hút nhân tài cần cóchế độ bổ nhiệm, lương, phụ cấp đặc biệt và điều đó cũng chưa thực hiện được vìcác chế độ đó chưa được quy định trong Luật công chức, viên chức Việc sửdụng tài sản trí tuệ như là vốn đóng góp thành lập doanh nghiệp bị vướng mắcbởi các quy định hiện hành về quản lý tài sản nhà nước

Việc triển khai Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 cũng cần cónhững thúc đẩy với hệ thống luật pháp hiện hành Luật Chuyển giao côngnghệ có hiệu lực từ 01/07/2018 nên việc hỗ trợ cho doanh nghiệp đổi mớicông nghệ theo Luật rất chậm được thực hiện Luật chưa được cụ thể đối vớichuyển giao công nghệ giữa các đối tượng ở trong nước Việt Nam và đến naymới có hướng dẫn cụ thể về chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào ViệtNam Đây là một trong những yếu tố chưa hỗ trợ được cho các doanh nghiệpchuyển giao công nghệ

30

Trang 33

Đối với đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao, Quỹ đầu tưmạo hiểm cho phát triển công nghệ cao chưa thể thành lập được khi chưa bổsung điều khoản về truy cứu trách nhiệm trong trường hợp đầu tư từ vốn ngânsách nhà nước từ Quỹ cho dự án có thể không thành công (đầu tư mạo hiểmthường trong 10 dự án thì chỉ 1 dự án thành công và khi thành công thì lợinhuận rất cao).

Chính sách tài chính cho hoạt động đổi mới công nghệ

Còn rất nhiều bất cập về chính sách quản lý tài chính trong việc hỗ trợcho doanh nghiệp đổi mới công nghệ Chính sách tài chính hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp đổi mới công nghệ ở đây bao gồm hỗ trợ trực tiếp và hỗ trợ giántiếp

(i) Về chính sách quản lý tài chính hỗ trợ trực tiếp

Đến nay có rất nhiều hình thức hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệpđổi mới công nghệ trong các chương trình, đề án, kế hoạch và các quỹ trungương và địa phương Các doanh nghiệp được tài trợ, vay vốn ưu đãi, hỗ trợ lãixuất vốn vay, bảo lãnh vốn vay để thực hiện một hoặc các nhiệm vụ KH&CN(các nhiệm vụ sản xuất thử nghiệm, sản xuất lô số không, thuê chuyên gia tưvấn, đào tạo cán bộ kỹ thuật) để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh trongcác chương trình KH&CN quốc gia, các chương trình KH&CN trọng điểmcấp nhà nước, các Quỹ, các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ở các địaphương, các dự án hỗ trợ phát triển chính thức ODA

Hiện nay các doanh nghiệp chưa được tiếp cận đầy đủ thông tin về cácchương trình, kế hoạch hoặc các hỗ trợ khác của nhà nước cho doanh nghiệpliên quan đến đổi mới công nghệ như đã nêu trên Các chương trình, kế hoạch,

dự án hỗ trợ trực tiếp này cũng không có liên hệ lẫn nhau Bên cạnh đó, hiệntượng trùng lặp, chồng chéo về mặt nội dung giữa một số chương trình, đề án,

dự án hỗ trợ trực tiếp cũng đã xảy ra

(ii)Về chính sách tài chính hỗ trợ gián tiếp

Trang 34

Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều vănbản quy phạm pháp luật nêu chính sách hỗ trợ gián tiếp cho doanh nghiệp đổicông nghệ tạo như ưu đãi về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhậpkhẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng dành cho doanh nghiệp công nghệcao, doanh nghiệp thực hiện các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, ứng

đãi về tín dụng như được vay vốn ưu đãi tối đa đến 85% cho doanh nghiệpsản xuất sản phẩm quốc gia, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm cơ khí trọngđiểm và hỗ trợ lãi suất vay đối với doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất sảnphẩm công nghệ cao

Tuy nhiên các chính sách được nêu trên trong thực tế chưa được triểnkhai để hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước Đó là do không có các vănbản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc Chính phủ ban hành vàhướng dẫn thực hiện

Chính sách nâng cao trình độ nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp có nguồn đầuvào là từ xã hội Vì vậy, chất lượng đào tạo từ các trường đại học, cao đẳng, dạynghề quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp cho đổi mớisáng tạo Chất lượng đào tạo là tổng hợp đầy đủ của rất nhiều yếu tố Để nêuđược chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống giáo dục vàđào tạo của Việt Nam thì phải nêu được đầy đủ các yếu tố, là vấn đề cải cáchgiáo dục và đào tạo của Việt Nam và vượt ra tầm của luận văn này Vì vậy tácgiả của luận văn xin được giới hạn vào một vài yếu tố chủ yếu nhất, có liên quantrực tiếp đến chất lượng đào tạo trên trường đại học, cao đẳng, dạy nghề củanhững người sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc ở các doanh nghiệp

2 Quy định trong Luật Công nghệ cao, Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sản phẩm quốc gia đến năm 2020 và Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao

3 Quy định trong Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động KH&CN

4 Quy định trong Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ sản phẩm cơ khí trọng điểm và danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm

32

Trang 35

Kết luận Chương 1

Trong chương này, tác giả đã tập trung trình bày nội dung thứ nhất làtổng quan về đổi mới công nghệ, trong đó nên lên được một số quan niệm vềđổi mới công nghệ, vai trò của đổi mới công nghệ, đổi mới công nghệ trongdoanh nghiệp, đồng thời nêu lên các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệtrong doanh nghiệp Nội dung thứ hai tác giả trình bày về các phương thức hỗtrợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ như: các chính sách hỗ trợ của Nhà nước

về Thuế, về Tín dụng, hỗ trợ trực tiếp, hỗ trợ về đào tạo, đồng thời tác giả đãđưa ra các chính sách ưu đãi hiện hành của Nhà nước trong việc hỗ trợ doanhnghiệp đổi mới công nghệ

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA QUỸ ĐỔI MỚI

CÔNG NGHỆ QUỐC GIA (NATIF)

Trong chương này, tác giả sẽ tổng hợp, phân tích các văn bản đã đượcban hành liên quan đến hoạt động của Quỹ, quy định về: chức năng, nhiệm

vụ, phương thức hỗ trợ tài chính, cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn , vềhoạt động xét chọn nhiệm vụ Qua đó phân tích thực trạng phương thức hoạtđộng của Quỹ thông qua việc đánh giá, xét chọn nhiệm vụ và đưa ra nhữngkết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân

2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ

2.1.1 Chức năng

Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được thành lập theo Quyết định số1342/QĐ-TTg ngày 05 tháng 08 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việcthành lập Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, ngày 03/7/2013, Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành Quyết định số 1051/QĐ-TTg về việc ban hành điều lệ về tổchức và hoạt động và hoạt động của Quỹ Quỹ chính thức đi vào hoạt động từtháng 1/2015 và bắt đầu hoạt động tài trợ từ năm 2016 Quỹ có chức năng

Cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, hỗ trợ vốn cho các

tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu, chuyển giao, đổi mới

và hoàn thiện công nghệ.

Vốn điều lệ của Quỹ là 1000 tỉ VNĐ được cấp từ ngân sách nhà nướcdành cho sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ, được bổ sung hàng năm

để đạt tổng mức vốn điều lệ của Quỹ

Mục đích hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia là nâng caonăng lực đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp Việt Nam, thúc đẩy thươngmại hóa các ý tưởng sáng tạo thành lập các sản phẩm mới, dịch vụ mới… Đốitượng của Quỹ chủ yếu là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có các hoạtđộng đổi mới và ứng dụng công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu

34

Trang 37

khoa học và phát triển công nghệ để đưa ra thị trường các sản phẩm, dịch vụmới có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.

Hiện tại, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia đang triển khai hoạt độngtài trợ cho các nhiệm vụ nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiêntiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới;chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực,sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia

Về hoạt động cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay và bảo lãnh để vayvốn, Bộ KH&CN đang phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước tậptrung hoàn thiện và ban hành các văn bản liên quan nhằm nhanh chóng triểnkhai các hoạt động này để hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ tiếp cận vớinguồn vốn ưu đãi của Quỹ và bảo lãnh để các doanh nghiệp đổi mới côngnghệ vay vốn từ nguồn vốn của các ngân hàng thương mại

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ

Tiếp nhận các nguồn vốn của Nhà nước; huy động các khoản đóng góp

tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động hang năm củaQuỹ; ban hành các quy định cụ thể phục vụ cho hoạt động của Quỹ

Tổ chức xét chọn nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ để Quỹ tàitrợ, cho vay Xây dựng quy định về hỗ trợ tài chính và quyết định mức hỗ trợtài chính một cách minh bạch; kiểm tra quản lý quá trình triển khai thực hiện

và tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệđược Quỹ hỗ trợ tài chính

Đình chỉ việc tài trợ, cho vay hoặc thu hồi kinh phí đã tài trợ, cho vaykhi phát hiện tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ, dự ánkhoa học và công nghệ vi phạm các quy định về sử dụng vốn của Quỹ; giảiquyết các khiếu nại; khởi kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân viphạm hợp đồng và cam kết với Quỹ theo quy định của Pháp luật

Trang 38

Quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước giao và các nguồn lựckhác theo Điều lệ tổ chức, và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật.

Hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế về các vấn

đề liên quan đến hoạt động của Quỹ

Được sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại các ngân hàng thươngmại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ nhưng phải đảm bảo

an toàn

2.2 Các phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ

2.2.1 Tài trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí cho các nhiệm vụ:

Nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệcao của doanh nghiệp;

Ươm tạo công nghệ; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới;

Đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, ứngdụng công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật trong nước và quốc tế;

Chuyển giao công nghệ, hoàn thiện, sang tạo công nghệ để phục vụsản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia;

Nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao công nghệ phục vụphát triển ở khu vực nông thôn, miền núi theo quy định tại điều 35, Luậtchuyển giao công nghệ

2.2.2 Cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh vốn vay đối với các nhiệm vụ:

Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

Phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệpkhoa học và công nghệ;

Chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;Định mức và danh mục dự án được vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn,bảo lãnh vốn vay do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định theo

đề nghị của Giám đốc Quỹ

36

Trang 39

Quỹ được uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàngthương mại thực hiện các hình thức hỗ trợ tài chính tại điểm 2.

2.3 Các văn bản liên quan quy định hoạt động đánh giá, xét chọn

các nhiệm vụ

Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia được quy định tại Điều 39 Luậtchuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29/11/2006

Ngày 03/7/2013 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1051/QĐ-TTg,

về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệquốc gia, trong quyết định quy định chi tiết về chức năng của Quỹ, đối tượngđược Quỹ hỗ trợ tài chính, nguyên tắc tài trợ, cho vay của Quỹ, nhiệm vụquyền hạn và bộ máy của Quỹ, nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn

Ngày 25/4/2014 Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành thông tư06/2014/TT-BKHCN quy định nguyên tắc, tiêu chí xét chọn nhiệm vụKH&CN thuộc Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Thông tư này quy địnhnguyên tắc, tiêu chí xét chọn khoa học và công nghệ và các hoạt động do Quỹđổi mới công nghệ quốc gia tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay quy định tạiQuyết định số 1051/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chínhphủ Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thamgia thực hiện nhiệm vụ tại Việt Nam và quản lý Quỹ

Văn bản về hoạt động đánh giá, xét chọn nhiệm vụ của Quỹ

Để thực hiện việc Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ đổi mớicông nghệ Quốc gia Ngày 25 tháng 8 năm 2014 Bộ Tài Chính và Bộ Khoahọc và Công nghệ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý tài chínhđối với Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN.Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ, không bao gồm việchướng dẫn quản lý tài chính đối với các hoạt động tín dụng về cho vay ưu đãi,

hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn của Quỹ Các nội dung hướng dẫn vềcho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn của Quỹ được thựchiện theo hướng dẫn riêng liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học & Công nghệ

Trang 40

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham giathực hiện nhiệm KH&CN tại Việt Nam và tham gia quản lý Quỹ.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc chuẩn bị các hồ sơ nhiệm vụ, thủtục hành chính, Hội đồng quản lý Quỹ đã ban hành Quyết định số 05/QĐ-NATIF, ngày 05/01/2015 về việc Quy định xét chọn nhiệm vụ KH&CN thuộcQuỹ ĐMCNQG Quy định này hướng dẫn việc xét chọn nhiệm vụ KH&CNthuộc Quỹ; không bao gồm việc hướng dẫn xét chọn nhiệm vụ đối với hoạtđộng tín dụng về cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn củaQuỹ Các hoạt động liên quan đến cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh

để vay vốn của Quỹ được thực hiện theo hướng dẫn riêng của cơ quan cóthẩm quyền Quy định này áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhântham gia Quỹ thực hiện nhiệm vụ tại Việt Nam và quản lý Quỹ

Lấy nền tảng quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ làm mẫu, cũnggiống như các Chương trình khoa học và công nghệ Quốc gia, Chương trìnhtrọng điểm Nhà nước về khoa học và công nghệ và Quỹ Phát triển Khoa học

và Công nghệ,…v.v, Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia đánh giá xét chọn cácnhiệm vụ cũng giống như Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ và cácchương trình trên của Bộ Khoa học và công nghệ, Quỹ tổ chức xem xét đánh

Bước 1: Xác định nhiệm vụ, dự án

Bước 1 là bước Quỹ nhờ hội đồng tư vấn xem xét ý tưởng của Doanhnghiệp có đạt yêu cầu so với tiêu chí của Quỹ hay không (các thành viên thamgia hội đồng là các Chuyên gia có kiến thức chuyên môn sâu về khoa học vàcông nghệ, kinh tế - tài chính, quản lý, phù hợp với lĩnh vực liên quan trựctiếp tới nhiệm vụ

Mục đích của bước này là xác định cho đúng mục tiêu, tiêu trí tài trợcủa Quỹ Nếu đề xuất của doanh nghiệp đạt thì hội đồng tư vấn, tư vấn cho

5 Chương II;III và IV của Quyết định số 05/QĐ-NATIF của Hội đồng quản lý Quỹ ngày 05/01/2015 về việc Quy định xét chọn nhiệm vụ KH&CN thuộc Quỹ ĐMCNQG

38

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Xuân Bá & Vũ Xuân Nguyệt Hồng chủ biên (2008), „Chính sách huy động các nguồn vốn cho đầu tư ĐMCN của doanh nghiệp‟, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách huy"động các nguồn vốn cho đầu tư ĐMCN của doanh nghiệp
Tác giả: Lê Xuân Bá & Vũ Xuân Nguyệt Hồng chủ biên
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
[9] Nguyễn Văn Thu (2007), “Về chính sách hỗ trợ ĐMCN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Tạp chí hoạt động KHCN, số tháng 2/2007 Nguyễn Văn Thu (2007), “Về chính sách hỗ trợ ĐMCN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Tạp chí hoạt động KHCN, số tháng 2/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chính sách hỗ trợ ĐMCN cho doanhnghiệp vừa và nhỏ”, "Tạp chí hoạt động KHCN, số tháng 2/2007" NguyễnVăn Thu (2007), “Về chính sách hỗ trợ ĐMCN cho doanh nghiệp vừa vànhỏ”
Tác giả: Nguyễn Văn Thu (2007), “Về chính sách hỗ trợ ĐMCN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Tạp chí hoạt động KHCN, số tháng 2/2007 Nguyễn Văn Thu
Năm: 2007
[10] Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2010), Giáo trình quản lý công nghệ, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý công nghệ
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
[11] Nguyễn Quang Tuấn (2007), “Vốn xã hội cho phát triển khoa học và công nghệ và triển vọng cho Việt Nam”, Tạp chí chính sách KH&CN số 14/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội cho phát triển khoa học vàcông nghệ và triển vọng cho Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Năm: 2007
[12] Trần Văn Tùng (2007), “Đổi mới công nghệ ở một số nước Đông Á”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 5/2007, tr3-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công nghệ ở một số nước Đông Á”
Tác giả: Trần Văn Tùng
Năm: 2007
[14] Nguyễn Hữu Xuyên, Nguyễn Đình Bình (2014), Đẩy mạnh hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và Phát triển; Số 209 (2), tháng 11/2014.Tài liệu web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh hoạtđộng đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗtrợ điện tử Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Xuyên, Nguyễn Đình Bình
Năm: 2014
[19] Frederick Betz (1998), Strategic Technology Management, Mc Graw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Technology Management
Tác giả: Frederick Betz
Năm: 1998
[20] Christopher Freeman (2008), Systems of Innovation: Selected Essays in Evolutionary Economics, Edward Elgar Publishing Ltd.76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systems of Innovation: Selected Essays in Evolutionary Economics
Tác giả: Christopher Freeman
Năm: 2008
[21] Tarek M Khalil(2002), Management of technology, Mc Graw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of technology
Tác giả: Tarek M Khalil
Năm: 2002
[23] Melissa A Schilling (2009), Strategic Management of Technological Innovation, Mc Graw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Management of Technological Innovation
Tác giả: Melissa A Schilling
Năm: 2009
[16] Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (T3/2012) Danh sách (đợt 1) đề tài NCCB trong khoa học tự nhiên được Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ nghệ quốc gia tài trợ năm 2011(http://nafosted.gov.vn/index.php/vi/danh-sach-tai-tro/ho-tro-doanh-nghiep-119/ Link
[17] Tạp chí tài chính (T4/2012) Quỹ phát triển khoa học công nghệ: Liệu có đủ cho doanh nghiệp nội địa? (http://www.tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/quy-phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe-lieu-co-du-cho-doanh-nghiep-noi-dia-8729.html#_ftn1) Link
[18] Kinh tế Sài Gòn online (T8/2016) Doanh nghiệp Việt Nam ngày càng tụt hậu về công nghệ (http://www.thesaigontimes.vn/147486/Doanh-nghiep-Viet-Nam-ngay-cang-tut-hau-ve-cong-nghe.html)Tài liệu tiếng Anh Link
[2] Bộ Công nghiệp (2006), Báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá trình độ công nghệ các ngành công nghiệp, Vụ KH&CN tổng hợp Khác
[3] Nguyễn Sỹ Lộc và các tác giả (2006), Quản lý Khoa học Công nghệ cho Doanh nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
[4] Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006) Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 Khác
[5] Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Khác
[6] Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số32 /2013/QH13 Khác
[7] Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014) Luật đầu tư số 67/2014/QH13 Khác
[8] Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội (2010), Kỷ yếu nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thành phố Hà Nội 2001-2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w