thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế trong đó chủ đạo là ngành côngnghiệp và dịch vụ.Các bài báo cáo khoa học, bài viết đã được đăng lên một số tạp chí gồmcó: Võ Văn Kiệt 1996, N
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-NGUYỄN VĂN LĂNG
ĐẢNG BỘ HUYỆN ỨNG HÒA (THÀNH PHỐ HÀ NỘI) LÃNH ĐẠO KINH TẾ TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hµ néi - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-NGUYỄN VĂN LĂNG
ĐẢNG BỘ HUYỆN ỨNG HÒA (THÀNH PHỐ HÀ NỘI) LÃNH ĐẠO KINH TẾ TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã sô 60 22 03 15
Người hướng dẫn: PGS,TS Hoàng Hồng
Hµ néi - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu nêutrong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưađược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Văn Lăng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Hồng,
người đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy giáo, cô giáo trường Đạihọc Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, thư viện trường,các thầy cô và các bạn trong tập thể lớp cao học Lịch sử Đảng QH-2014 đãgiúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, nhân viên kho lưutrữ Văn phòng Huyện ủy, Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Phòng Kinh tế, PhòngThống kê… của huyện Ứng Hòa đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình khaithác và tìm kiếm tư liệu
Em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã hỗ trợ, độngviên, giúp đỡ em trong suốt quá trình em học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Lăng
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN ỨNG HÒA TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2015
1.1 Các yếu tố tác động và chi phối chủ trương phát triển kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hoà
1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1.2 Thực trạng kinh tế Ứng Hòa trước năm 2008
1.1.3 Đường lối và chủ trương phát triển kinh tế của Đảng và Đảng bộ thành phố Hà Nội
1.2 Chủ trương phát triển kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hòa
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN ỨNG HÒA TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2015
2.1 Chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp
2.1.1 Phát triển trồng trọt
2.1.2 Phát triển chăn nuôi
2.1.3 Thực hiện dồn điền đổi thửa và phát triển kinh tế trang trại
2.1.4 Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp
2.2 Chỉ đạo phát triển kinh tế công nghiệp
2.2.1 Công tác đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng
2.2.2 Phát triển công nghiệp-xây dựng
2.2.2 Phát triển tiểu thủ công nghiệp
2.3 Chỉ đạo phát triển kinh tế dịch vụ
2.3.1 Phát triển hệ thống thương mại……….
2.3.2 Phát triển tín dụng, ngân hàng
2.3.3 Phát triển dịch vụ giao thông vận tải
Trang 72.3.4 Phát triển các ngành dịch vụ khác
2.4 Kết quả về phát triển kinh tế
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
3.1 Một số nhận xét
3.1.1 Về ưu điểm
3.1.2 Về hạn chế
3.2 Một số kinh nghiệm
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8BẢNG VIẾT TẮT
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Khu công nghiệp
Kinh tế nông nghiệp
Trang 9Ứng Hoà là huyện đồng bằng nằm ở phía Nam của Thành phố Hà Nội.Hiểu rõ tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế, Đảng bộ và nhân dânhuyện Ứng Hoà trong nhiều năm qua đã phát huy nội lực và thuận lợi, khắcphục mọi khó khăn, thách thức, từng bước thực hiện có hiệu quả chủ trươngphát triển kinh tế theo đường lối đổi mới của Đảng Trong những năm 2008-
2015 kinh tế của huyện tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế có nhiều chuyểnbiến tích cực; bộ mặt huyện Ứng Hoà có nhiều thay đổi; đời sống của nhândân không ngừng nâng cao; an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định
Trang 10Vai trò lãnh đạo của Đảng bộ được củng cố, tăng cường, đáp ứng nhu cầu pháttriển cả bề rộng lẫn chiều sâu.
Việc đánh giá đầy đủ, khách quan, khoa học quá trình lãnh đạo phát triểnkinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hoà, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, đúc rút kinhnghiệm cho hiện tại là công việc cần thiết có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Với lý do trên, tác giả chọn đề tài “Đảng bộ huyện Ứng Hoà (Thành phố Hà Nội) lãnh đạo kinh tế từ năm 2008 đến năm 2015” làm đề tài luận
văn Thạc sỹ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới
Các công trình nghiên cứu đã được in thành sách gồm có: Trần Đình
Thiên (2002), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam phác thảo lộ trình, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Trần Đình Giao (1996), Suy nghĩ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Nguyễn Thanh (2005) Phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia; Nguyễn Văn Bích (1994), Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, thành tựu, vấn đề và triển vọng, Nxb Chính trị Quốc gia; PGS TS Nguyễn Điền (1994), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
ở các nước châu Á và Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia; Trương Thị Tiến (1999), Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia; Nguyễn Xuân Thảo (2004) Góp phần phát triển bền vững nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia… Các công trình này đã nêu ra được
một số yếu tố tác động đến sự nghiệp phát triển kinh tế của Việt Nam Đồngthời, các tác giả đã đưa một số biện pháp, giải pháp nhằm khắc phục hạn chế,
Trang 11thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế trong đó chủ đạo là ngành côngnghiệp và dịch vụ.
Các bài báo cáo khoa học, bài viết đã được đăng lên một số tạp chí gồmcó: Võ Văn Kiệt (1996), Những giải pháp lớn nhằm phát huy sức mạnh của
toàn dân thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Tạp chí Cộng sản, (số 21);
Nguyễn Sinh Cúc (2000), Sản xuất công nghiệp ở nước ta thực trạng và giải
pháp, Tạp chí Cộng sản, (số 3); Hoàng Thị Bích Loan (2006), công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở một số nước Đông Nam Á bài học kinh nghiệm đối với
Việt Nam, Tạp chí Lý luận chính trị, (số 1); Nguyễn Tấn Dũng (2002), Để nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững người dân giàu lên, Tạp chí Cộng sản tháng 10, (số 28); Nguyễn Sinh Cúc (2002), Tổng quan nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đầu thế kỳ XXI, Tạp chí Lao động và xã hội, (số 197);
Đặng Kim Oanh (2009), Quan điểm của Đảng về phát triển nông nghiệp trong
thời kỳ đổi mới, tạp chí Lịch sử Đảng, (số 8) … Các bài viết này đã nghiên
cứu sâu thực trạng của một số ngành kinh tế đồng thời đưa ra những giải phápnhằm phát triển bền vững Bên cạnh đó, các công trình đã làm rõ được chủtrương của Đảng về phát triển các ngành kinh tế
2.2 Nhóm công trình nghiên cứu có đề cập tới kinh tế huyện Ứng Hòa
Đã có một số công trình đề cập đến kinh tế huyện Ứng Hòa như: “Lịch sử Đảng bộ huyện Ứng Hòa (1930 - 2010), Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Ứng Hòa, Nxb Lao động, 2010; “Địa chí Ứng Hòa”, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện
Ứng Hòa, Nxb Chính trị quốc gia, 2015: nội dung thể hiện của các công trìnhtương đối toàn diện, hệ thống, tập trung làm sáng tỏ các mặt địa lý, lịch sử, kinh
tế, văn hóa và các mối liên hệ giữa chúng trên cái nền địa lý Các công trình đãthể hiện chân thực về địa - lịch sử, địa - kinh tế, địa - văn hóa, địa - xã hội củavùng đất Ứng Hòa trải qua quá trình biến đổi phức tạp của lịch sử
Luận văn Thạc sĩ, Nguyễn Thị Cúc (2015), Đảng bộ huyện Ứng Hòa
Trang 12(Hà Nội) lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2008 đến năm 2014,
luận văn thạc sĩ trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn; Đại học Quốcgia Hà Nội: Luận văn đã hệ thống hóa quan điểm đường lối phát triển KTNNcủa Đảng, Đảng bộ Thành phố Hà Nội và quá trình chỉ đạo của Đảng bộhuyện Ứng Hòa vận dụng vào thực tiễn địa phương để lãnh đạo phát triểnKTNN; nêu lên những thành tựu và hạn chế của sự phát triển KTNN, đồngthời đúc rút một số bài học kinh nghiệm của Đảng bộ huyện Ứng Hòa trongquá trình lãnh đạo, chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên, đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về Đảng bộ huyệnỨng Hòa lãnh đạo phát triển kinh tế nói chung trong những năm 2008 - 2015.Song đây là những tài liệu tham khảo quan trọng, tiếp cận các sự kiện lịch sử,
là cơ sở để phân tích những thành tựu hạn chế của huyện Ứng Hòa trong quátrình lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương phát triển kinh tế của Đảng
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ
- Phân tích các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hòa
Trang 13- Trình bày theo tiến trình lịch sử chủ trương và các biện pháp của Đảng
bộ huyện Ứng Hòa trong quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế từ năm 2008đến năm 2015
- Đánh giá vai trò lãnh đạo phát triển kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hòa
- Đúc rút bài học kinh nghiệm từ quá trình trên
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Chủ trương và các biện pháp trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiệnphát triển kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hòa từ năm 2008 đến năm 2015
Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Các hoạt động liên quan đến phát triển kinh tế của huyện
Ứng Hòa gồm: chủ trương và các biện pháp chỉ đạo của Đảng bộ, hoạt độngcủa các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
- Về thời gian và không gian: từ năm 2008 đến năm 2015 trên địa bàn
huyện Ứng Hòa Năm 2008 là năm huyện Ứng Hòa (tỉnh Hà Tây) hợp nhấtvới thủ đô Hà Nội Năm 2015 là năm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộhuyện lần thứ XXII
5. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nguồn tài liệu
- Các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản ViệtNam lần thứ IX, X, XI, XII các nghị quyết của Hội nghị Trung ương và cácchỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng liên quan đến phát triển kinh tế
- Các nghị quyết, chỉ thị của Thành ủy Hà Nội về phát triển kinh tế
Trang 14- Các nghị quyết, chỉ thị, báo cáo tổng kết về tình hình kinh tế của Huyện ủy, UBND và một số ban ngành của huyện Ứng Hòa.
- Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử để mô tả, trình bày quá trìnhĐảng bộ huyện Ứng Hòa lãnh đạo phát triển kinh tế trong những năm 2008 -
2015 và phương pháp logic để tổng hợp, khái quát và nhận xét, đánh giá quátrình đó Ngoài ra còn sử dụng phương pháp so sánh, thống kê để làm rõ các
sự kiện lịch sử
6 Đóng góp của luận văn
- Góp phần tái tạo lịch sử lãnh đạo phát triển kinh tế của Đảng bộhuyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
- Khẳng định thành tựu, hạn chế và bước đầu rút ra những bài học kinhnghiệm phục vụ quá trình lãnh đạo kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hòa giaiđoạn hiện nay và trong những năm tiếp theo
- Là tài liệu tham khảo để nghiên cứu và giảng dạy lịch sử địa phương
Chương 2: Quá trình chỉ đạo phát triển kinh tế của Đảng bộ huyện
Ứng Hoà từ năm 2008 đến năm 2015
Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm.
Trang 15CHƯƠNG 1: CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐẢNG
BỘ HUYỆN ỨNG HÒA TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2015
1.1 Các yếu tố tác động và chi phối chủ trương phát triển kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hòa
1.1.1 Điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội
* Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Ứng Hòa là một huyện của tỉnh Hà Tây cũ, có vị trí là “cửa ngõ của ThủĐô” Từ năm 2008 , theo Nghị quyết của Quốc Hội khóa XII, ngày 29 tháng 5năm 2008 về mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, toàn bộ tỉnh Hà Tâyhợp nhất với Thủ đô Hà Nội Vì vậy, Ứng Hòa là một huyện thuộc Thành phố HàNội Với vị trí nằm ở phía nam của thành phố Hà Nội, phía bắc giáp huyệnChương Mỹ và Thanh Oai, phía nam giáp huyện Duy Tiên (Hà Nam) và KimBảng (Hà Nam), phía tây giáp huyện Mỹ Đức, phía đông giáp huyện Phú Xuyên,Ứng Hòa có vai trò lớn về vị trí địa lý - chính trị, là địa bàn ngăn cách giữa vùngbán sơn địa và vùng núi phía tây với vùng đồng bằng; có điều kiện thuận lợitrong việc giao lưu về kinh tế, văn hóa, xã hội với các huyện và tỉnh xung quanh,
là cầu nối giao thông về đường bộ, đường sông với các vùng khác
Tài nguyên thiên nhiên
Địa hình Ứng Hoà tương đối bằng phẳng, là đồng bằng châu thổ, có độ
Trang 16cao trung bình là 1,5m, cao nhất là 4m ở vùng Viên An, Viên Nội, thấp nhất là6m ở vùng Trầm Lộng, nghiêng dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.Với đặc điểm đó, địa hình huyện Ứng Hòa có thể chia thành ba vùng: Vùng 1(vùng ven sông Đáy) gồm 12 xã là Viên An, Viên Nội, Cao Thành, Sơn Công,Đồng Tiến, Hòa Xá, Hòa Phú, Hòa Nam, Vạn Thái, Phù Lưu, Lưu Hoàng,Hồng Quang Vùng này là những xã nằm dọc sông Đáy, phía trong đồng chủyếu trồng lúa, phía ngoài bãi chủ yếu trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây ănquả, chăn nuôi đại gia súc Vùng 2 (vùng cao ở phía Bắc) gồm Thị trấn VânĐình và 5 xã là Trường Thịnh, Quảng Phú Cầu, Hoa Sơn, Liên Bạt, và TảoDương Văn Vùng có địa hình tương đối cao so với các xã khác trong huyện,chủ yếu là thâm canh lúa Vùng 3 (vùng trũng) gồm 11 xã là Phương Tú, ĐộiBình, Trung Tú, Đồng Tân, Minh Đức, Kim Đường, Đại Hùng, Đại Cường,Đông Lỗ, Hòa Lâm, Trầm Lộng Đây được coi là vùng rốn nước của cả tỉnh
Hà Tây cũ, có độ cao thấp hơn mặt nước biển 0,5m, thường xuyên bị ngập lụttrong mùa mưa bão Do điều kiện địa hình trũng không được bồi đắp phù sahàng năm nên đất đai có độ chua cao, thường trồng trọt hai vụ lúa 1 vụ đông(đậu tương, ngô hoặc rau) Đây cũng chính là vùng sinh thái nông nghiệp củahuyện, có sự khác biệt tương đối rõ rệt về điều kiện đất đai, cơ cấu cây trồng
và vật nuôi vì vậy đây là vùng chủ yếu trồng lúa và cây vụ đông,
chăn nuôi phát triển gia súc, gia cầm, thủy sản Đây là cơ sở quan trọng màĐảng bộ huyện Ứng Hòa chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất và chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp Như vậy, đặc điểm địa hình huyện Ứng Hòa rấtthuận tiện cho sản xuất nông nghiệp Cấu tạo đất ở các vùng cao có cường độcao, thuận lợi để bố trí các công trình công nghiệp
Khí hậu Ứng Hòa mang đặc trưng của vùng khí hậu đồng bằng Bắc bộ,nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng lớn của hai hướng gió chính là gió mùaĐông Bắc và gió mùa Đông Nam, chia làm hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh,
Trang 17chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, khô xen lẫn gió biển nhiệt đới ẩm gâynên những giao động mạnh trong chế độ nhiệt ẩm và cả chế độ mưa Trongmùa đông thường xuất hiện những ngày rét xen kẽ những ngày nắng ấm, cónhững ngày hanh khô “nứt nẻ da chân” lại có những ngày nồm khiến nền nhà
“đổ mồ hôi” Xen giữa mùa Đông và mùa Hè có hai mùa chuyển tiếp Mùaxuân bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 4, nhiệt độ tăng dần, kèm theo mưa xuân,cây trồng phát triển mạnh Mùa Hạ từ tháng 5 đến tháng 7, thời tiết nóng nực,kéo theo mưa rào và gió bão Mùa thu từ tháng 8 đến tháng 10, thời tiết mátdịu, mùa đông từ tháng 11 năm trước đến tháng 1 năm sau, nhiệt độ xuốngthấp, giá rét, kéo theo mưa phùn ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và sinh hoạt.Với những đặc trưng của khí hậu vùng châu thổ, khí hậu Ứng Hòa mangnhững đặc điểm sau: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,50C, chênh lệch caogiữa các mùa, trong đó cao nhất là 36 - 370C (tháng 6) và nhiệt độ thấp nhất là
9 - 100C (tháng 1) Độ ẩm trung bình hàng năm là 84%, trong đó tháng caonhất (tháng 3 và tháng 4) là 88%, tháng thấp nhất (tháng 12) là 80% Lượngmưa trung bình hàng năm là 1.900mm, trong đó tập trung vào tháng 8, tháng
9 và thấp nhất là tháng 12 hàng năm Tổng số giờ nắng trong năm là 4.350 giờ.Với đặc điểm khí hậu có hai mùa rõ rệt, độ ẩm cao, mưa nhiều rất thuận lợicho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới và một số loại cây ôn đới chất lượngcao Tuy nhiên, ngành nông nghiệp Ứng Hòa vẫn chưa khắc phục được một sốnhững tồn tại do ảnh hưởng của khí hậu Vì vậy, nhà nước cần có những chínhsách, biện pháp kịp thời khắc phục những hạn chế đó
Mạng lưới sông, ngòi, hồ, ao của Ứng Hòa đa dạng và phong phú, cóhai hệ thống sông chủ yếu là sông Đáy ở phía Tây Nam và sông Nhuệ ở phíaĐông Nam là nguồn cung cấp nước chủ yếu Trước đây sông Đáy có tên làHát Giang, một phân lưu của bên bờ phải của sông Hồng tại Hát Môn và cũng
là tụ điểm thứ hai sau ngã ba Hạc Dòng sông Đáy chảy từ Việt Trì xuống đến
Trang 18cửa Đáy rồi đổ ra biển Sông Đáy có chiều dài khoảng 240km và lưu vực(cùng với phụ lưu sông Nhuệ) Là một phân lưu của sông Hồng ở địa phận HàNội giữa hai huyện Phúc Thọ và Đan Phượng Xuôi đến Vân Đình thì lòngsông rộng ra Sông Đáy chảy qua huyện Ứng Hòa với tổng chiều dài là 31km.Lượng nước để nuôi sông Đáy được cung cấp chủ yếu là do các sông nhánh,quan trọng nhất là sông Tích, sông Bôi, sông Đào, sông Nhuệ Nguồn nước tựnhiên của sông Đáy kết hợp với chế độ điều hòa của hệ thống thủy lợi đã phục
vụ đắc lực cho sự phát triển của các ngành kinh tế như giao thông, thủy sản vàđặc biệt là ngành nông nghiệp Sông Đáy còn là trục tiêu thoát chính trongmùa lũ và hoàn toàn mang đặc thù của sông ở đồng bằng: lòng và bãi sôngbiến đổi mạnh về chiều rộng Sông Nhuệ là một con sông nhỏ dài khoảng 76
km, bề rộng trung bình từ 30 - 40m, chảy ngoằn ngoèo gần như theo hướngTây Bắc – Đông Nam, bắt đầu từ cửa Hàm Rồng thuộc làng Hạ Mỗ huyệnĐan Phượng, chảy qua các cánh đồng phì nhiêu của các huyện Từ Liêm, quận
Hà Đông, huyện Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên và qua địa bàn huyệnỨng Hòa 11km Sông Nhuệ lấy nước từ sông Hồng, là nguồn cung cấp nướclớn cho nông nghiệp, đặc biệt còn là con sông tiêu nước cho thành phố HàNội, quận Hà Đông Cùng với hệ thống ao, hồ đã mang lại nguồn nước mặtcho huyện Ứng Hòa tương đối lớn (1,488 ha) Nguồn nước của sông Đáy vàsông Nhuệ còn có chứa lượng phù sa, chất lượng tốt thích hợp cho việc cải tạođồng ruộng và các kênh tưới tiêu Đây chính là điều kiện thuận lợi cho ngànhnông nghiệp huyện Ứng Hòa phát triển Tuy nhiên nguồn nước ngầm chưađược thăm dò, đánh giá cụ thể, nhưng theo kết quả sơ bộ cho thấy mực nướcngầm khoảng ở độ sâu 15m – 25m, chất lượng tốt, có thể khai thác và sử dụngphục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
Diện tích đất tự nhiên của huyện Ứng Hòa là 18.372,25ha, trong đó:Đất nông nghiệp: 12.873,16ha, chiếm 70,07% diện tích đất tự nhiên Đất
Trang 19chuyên dùng: 3.160 ha, chiếm 17,20% Đất ở: 1.313 ha, chiếm 7,15% Hầuhết toàn bộ diện tích đất của huyện đã được sử dụng vào mục đích kinh tế,dân sinh Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người khoảng650m2/người và 1.296m2/lao động nông nghiệp (cao hơn mức bình quânchung của Tỉnh Hà Tây là 1.046m2/lao động Hệ số sử dụng đất nông nghiệpcủa Ứng Hòa tương đối cao: 2,4 lần Để tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụngđất nhằm tăng sản xuất nông nghiệp cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng đưa vào
sử dụng những loại giống cây trồng có giá trị cao và năng suất cao Hầu hếtđất của Ứng Hòa là đất phù sa Sông Hồng, có độ phì nhiêu cao, thích hợp vàrất tốt cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây lương thực, rau, đậu thực phẩm
và cây ăn quả Trong giai đoạn hiện nay, diện tích đất nông nghiệp có xuhướng giảm, đất chuyên dùng và đất ở có xu hướng tăng Vì vậy cần có nhữngchính sách để cân đối và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Về khoáng sản, Ứng Hòa tuy không thuộc vào nhóm khu vực giàukhoáng sản của vùng Đồng bằng sông Hồng, nhưng một số xã có vị trí thấp,trũng cũng có một loại khoáng sản là than bùn như xã Trung Tú, Đồng Tân,Hòa Lâm, Trầm Lộng, Minh Đức, Kim Đường, Đông Lỗ và Đại Hùng Đây lànguồn nguyên liệu làm phân hữu cơ vi sinh rất tốt cho trồng trọt Ngoài ra,một số xã có vị trí nằm ven sông Đáy từ Viên An đến Đội Bình kéo dài 31kmcũng khai thác được một lượng cát lớn nhằm phục vụ cho xây dựng
* Điều kiện kinh tế - xã hội
Nằm ở vị trí khá thuận lợi để giao lưu với các vùng xung quanh, với haitrục đường chính: Quốc lộ 21B nối Quốc lộ 6 từ quận Hà Đông đến huyện ThanhOai và qua Ứng Hòa với huyện Mỹ Đức và sang Hòa Bình Tỉnh lộ 75 nối Quốc
lộ 21B với huyện Phú Xuyên Bên cạnh đó là các đường liên tỉnh, liên huyện,liên xã, liên thôn đan chéo nhau rất thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa tronghuyện, đặc biệt cũng là một nơi cung cấp cho nội thành Hà Nội
Trang 20những nông sản thiết yếu Ngoài ra, Ứng Hòa có hai con sông chảy qua, đó làsông Đáy và sông Nhuệ, không chỉ tạo điều kiện cho bà con phát triển một sốngành đánh bắt mà cũng thuận lợi cho việc đi lại bằng đường sông trong quátrình giao lưu, trao đổi với các vùng phụ cận, nhất là đối với huyện Mỹ Đức.
Nhân dân Ứng Hòa vốn hay lam hay làm nên từ xa xưa đã nổi tiếng vớimột số nghề thủ công Tiêu biểu là làng nghề may Trạch Xá, làng bún Bặt,làng đàn Đào Xá, làng khảm trai Cao Xá Ngày nay, huyện Ứng Hòa cònphát triển thêm một số nghề thủ công như mây tre đan Trường Thịnh, Tămhương Quảng Phú Cầu, rèn Vũ Ngoại đã làm cho quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp có những bước đột phá mới
Dân số đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển ngành nôngnghiệp Năm 2010, dân số của huyện Ứng Hòa là 183.898 người Ứng Hòa đãthực hiện tốt công tác DS-KHHGĐ đồng thời thực hiện tốt sự chỉ đạo của cáccấp, ngành địa phương, trong thời gian qua tỷ suất sinh của huyện có xuhướng giảm dần, bình quân/ năm thời kỳ 2000 – 2005 là 0,5 – 0,6% Tỷ lệtăng tự nhiên của dân số giảm xuống 0,79% Theo mức đó thì đến năm 2020,dân số huyện Ứng Hòa khoảng 209.200 người, trong đó qui mô dân số đô thị
là 58.500 người chiếm 28% dân số huyện; dân số nông thôn là 150.700 người,chiếm 72% dân số huyện Mật độ dân số trung bình của huyện Ứng Hòa là1.066 người/km2, trong đó mật độ dân số khu vực đô thị là 2.519 người/km2
và mật độ dân số khu vực nông thôn là 1.022 người/km2 Là khu vực đồngbằng thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên cư dân ở đây 100% làngười kinh, bởi vậy rất thuận tiện trong quá trình chỉ đạo và thực hiện cácchính sách của Đảng bộ huyện Ứng Hòa
Nguồn nhân lực
Với đặc trưng là cư dân vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, cần cùchịu khó, những người con của quê hương Ứng Hòa có truyền thống hiếu học,
Trang 21tích cực trong lao động sản xuất Bởi vậy đã tạo nên cho huyện nhà mộtnguồn lao động dồi dào và có trình độ, tiếp thu, học hỏi, thích ứng với nhữngtiến bộ của khoa học kỹ thuật Theo thống kê năm 2010, dân số của huyệnỨng Hòa là 183.898 người, số dân trong độ tuổi lao động là 94.865 người,51,6% tổng dân số huyện Hàng năm nguồn lao động này không ngừng tăng,ước tính đến năm 2020 số dân trong độ tuổi lao động là 142.200 người Tỷ lệlao động qua đào tạo ước đạt 45,2% Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triểnnền kinh tế của Ứng Hòa.
Mảnh đất Ứng Hòa được biết đến với truyền thống hiếu học, đất khoa cửcủa xứ Bắc Hà xưa Nơi đây đã sản sinh ra nhiều nhà khoa bảng Nho học (vớitrên 30 tiến sĩ) và những nhân tài kiệt xuất như: Mai Danh Tông, NguyễnThượng Hiền, Bùi Bằng Đoàn Thời hiện đại, Ứng Hòa có những người con ưu
tú, kiên trung đóng góp cho sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc như: TrầnĐăng Ninh, Trịnh Tố Tâm Gần đây, các thế hệ con em Ứng Hòa tiếp tục ghidanh trong những trang vàng về thành tích học tập và cống hiến như: Giáo sưNgô Bảo Châu đạt giải toán học FIELDS và nhiều tấm gương học sinh nghèovượt khó, học giỏi, đạt thành tích cao trong các kỳ thi đại học, cao đẳng
Ứng Hòa cũng là nơi vẫn bảo tồn được những công trình văn hóa nghệthuật đặc sắc, có giá trị cao về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và tâm linh,được xếp hạng và công nhận là di tích lịch sử như: Đền Đức Thánh Cả (thônHữu Vĩnh, xã Hồng Quang), đình Viên Đình (Đông Lỗ), đình Hoàng Xá (VânĐình), chùa Chòng (Trầm Lộng), đình - chùa - văn chỉ thôn Tử Dương, nhàthờ danh nhân Nguyễn Thượng Hiền Ngoài ra, những giá trị văn hóa phi vậtthể, phong tục tập quán, hương ước, hội làng, kết chạ, các loại hình nghệ thuậttruyền thống, võ cổ truyền, thể thao truyền thống, trò chơi dân gian, vẫnluôn được gìn giữ, thấm đẫm trong đời sống người dân Ứng Hoà Từ rất sớm,người Ứng Hòa gây dựng nên nhiều nghề thủ công truyền thống như áo dài
Trang 22(Trạch Xá), dệt (Hoà Xá), sản xuất nhạc cụ (Đào Xá), hương đen (Xà Cầu), khảm trai (Cao Xá),
Mảnh đất Ứng Hòa không chỉ cần cù, sáng tạo trong lao động, giỏiđánh giặc, hiếu học, mà còn có nét ẩm thực tinh tế Từ hạt gạo, người ỨngHòa làm ra bánh cuốn Vân Đình, bánh dày (Nội Xá - Vạn Thái), bánh gai(Hòa Phú), bánh đa (Thanh Ấm - Vân Đình), bún làng Bặt (Liên Bạt) Món vịt
cỏ Vân Đình, thịt chó Vân Đình, thịt chó Đông Lỗ, ốc nhồi hấp, lươn om củchuối được chế biến tài hoa, tạo nên nét ẩm thực khác biệt so với các vùngquê khác trong cả nước
Những điều kiện về tự nhiên cũng có phần ưu ái đó, mang đặc trưngcủa vùng khí hậu của vùng châu thổ Sông Hồng, mưa thuận gió hòa; lại thêmđất đai tương đối màu mỡ Cùng với những điều kiện về con người, kiêncường, bất khuất trong đấu tranh, cần cù trong lao động sản xuất, về truyềnthống lịch sử, văn hóa đã tạo nên cho Ứng Hòa những điều kiện thuận lợinhất để phát triển một nền kinh tế toàn diện, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp.Tuy nhiên, Ứng Hòa vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, đó là: Trên một nửa số
xã của huyện nằm ở khu vực chiêm trũng Bởi vậy, nếu vào mùa mưa, sẽ rất
dễ bị ngập ũng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất của bà con nông dân Bêncạnh đó, tuy là có vị trí gần với nội đô, nhưng Ứng Hòa cũng chưa được đầu
tư cho phù hợp Nguồn nhân lực dồi dào nhưng chất lượng còn thấp, số laođộng chưa qua đào tạo và không có việc làm ổn định chiếm tỉ lệ cao, chưa thuhút được lao động dẫn đến tình trạng lạo động bỏ đi làm ăn theo thời vụ ngàycàng nhiều Số cán bộ có trình độ chuyên môn sâu nhiều, cán bộ quản lý chưanăng động đã dẫn đến nhiều yếu kém
1.1.2 Thực trạng kinh tế Ứng Hòa trước năm 2008
Trong những năm đầu thực hiện đường lối CNH, HĐH, nền kinh tế củahuyện Ứng Hòa đã có những bước tiến bộ mới Cơ cấu kinh tế đã có sự
Trang 23chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng tỷ trọng của ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngànhnông nghiệp Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch còn diễn ra chậm, tốc độ pháttriển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương.
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bước vào thời kỳ CNH,HĐH, Đảng bộ huyện Ứng Hòa đã chú trọng phát triển các ngành côngnghiệp và coi đây là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh
tế của địa phương trong thời kỳ CNH, HĐH Do tài nguyên khoáng sản trênđịa bàn huyện không nhiều nên ngành công nghiệp khai thác còn gặp nhiềukhó khăn Tuy nhiên, Ứng Hòa là huyện có nguồn lao động dồi dào nên đãtừng bước hình thành và đáp ứng được các ngành công nghiệp nhẹ, gia côngnhư: may mặc, giày da, dệt sợi… Bên cạnh đó, Huyện đã hình thành các làngnghề thủ công truyền thống: nghề làm tăm hương (xã Quảng Phú Cầu); nghềmay áo dài (Thôn Trạch Xá- Hòa Lâm); nghề làm giầy da (thôn Thần – MinhĐức) Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển đã thu hút nguồnnhân lực khá lớn góp phần giải quyết việc làm cho người lao động
Bên cạnh những mặt tích cực trên, các ngành công nghiệp, TTCN cũnggặp phải một số vấn đề khó khăn: Đảng bộ huyện Ứng Hòa chưa xác địnhđược mặt hàng chủ lực, các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa tập trung.Trang thiết bị sản xuất còn lạc hậu, yếu kém dẫn đến năng suất lao động thấp,thu nhập của người lao động chưa cao, đời sống của công nhân được cải thiệnnhưng không đáng kể
Huyện Ứng Hòa đã tập trung lãnh đạo nhân dân khắc phục khó khăn,tận dụng tối đa các nguồn lực phát triển ngành nông nghiệp Nhờ áp dụng cácbiện pháp khoa học - kỹ thuật, từng bước đưa cơ giới hóa vào sản xuất nênngành nông nghiệp của huyện đã có sự chuyển dịch tích cực cả về năng suất
và sản lượng Bước đầu huyện đã tổ chức triển khai quy hoạch các vùng
Trang 24chuyên canh trồng lúa, hoa màu Bên cạnh đó, Đảng bộ huyện Ứng Hòa cũngtạo điều kiện thuận lợi về giống, vốn nhằm phát triển chăn nuôi, từng bướcđưa ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính Mô hình kinh tế V.A.Cngày càng phát huy hiệu quả mang lại nguồn thu lớn cho nhân dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, kết quả tích cực đã đạt được thìngành nông nghiệp cũng gặp phải không ít khó khăn: Cơ giới hóa được đưavào sản xuất nhưng chưa được phổ biến rộng rãi Tại nhiều địa phương tronghuyện, nhân dân vẫn sử dụng phương thức canh tác truyền thống, sửa dụngsức lao động của con người, vật nuôi là chính Mặt khác, chất lượng sản phẩmnông sản chưa được nâng cao qua đó đã ảnh hưởng đến giá trị của một số mặthàng đặc biệt là lúa gạo Ngành chăn nuôi đã bước đầu chuyển biến tích cựctuy nhiên tốc độ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương Sốlượng các hộ gia đình phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trạichưa nhiều, chủ yếu vẫn là chăn nuôi nhỏ lẻ
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, đặc biệt là khi đường lối CNH,HĐH, cùng với các ngành kinh tế khác, ngành thương mại, dịch vụ của huyện
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển Đảng bộ huyện Ứng Hòa đã pháthuy được thế mạnh về vị trí địa lý để phát triển ngành thương mại Hệ thốngcác chợ được xây dựng và phân bố rộng khắp đã thúc đẩy các hoạt động buôn,bán phát triển Ngoài ra, trên địa bàn huyện Ứng Hòa có khá nhiều các di tíchlịch sử, lễ hội truyền thống như: khu di tích cách mạng ATK Chùa Chòng,Bảo tàng chiếc gậy Trường Sơn, Đền Đức thánh Cả… đã thu hút hàng nghìn
du khách thập phương về tham quan và dự lễ
Xuất phát từ thực tế trên đã đòi hỏi Đảng bộ huyện Ứng Hòa phảinhanh chóng đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu xót,phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương
Trang 251.1.3 Đường lối và chủ trương phát triển kinh tế của Đảng và Đảng
bộ thành phố Hà Nội
1.1.3.1 Đường lối phát triển kinh tế của Đảng
Thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội, Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ X của Đảng (2006 - 2010) đã đưa ra mục tiêu tổng quát: “Đẩynhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạt được bước chuyển biến quan trọng vềnâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏitình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinhthần của nhân dân Tạo được nền tảng để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” [22, tr 19]
Một số nhiệm vụ: Giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất,
phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực, tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu
hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh,tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng của nướcđang phát triển có thu nhập thấp Chuyển mạnh sang kinh tế thị trường, thựchiện các nguyên tắc của thị trường, hình thành đồng bộ các loại thị trường và
hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp vớiđặc điểm của nước ta Tích cực, chủ động đẩy nhanh hội nhập kinh tế quốc tế,
mở rộng kinh tế đối ngoại gắn với nâng cao khả năng độc lập tự chủ của nềnkinh tế Phát triển mạnh khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng caochất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước và phát triển kinh tế tri thức [22, tr 20]
Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, định hướng pháttriển kinh tế của Đảng được thể hiện rõ rệt nhằm đổi mới mô hình tăng trưởng,
cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh CNH - HĐH, phát triển nhanh, bền vững
Trang 26Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiếnđấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thốngchính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường hoạtđộng đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹnlãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại [26, tr 16].
Một số nhiệm vụ chủ yếu: Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăngtrưởng và cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững;huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; từng bước xây dựng kết cấu
hạ tầng hiện đại Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theochiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộngquy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững Thựchiện cơ cấu lại nền kinh tế, trọng tâm là cơ cấu lại các ngành sản xuất, dịch vụphù hợp với các vùng; thúc đẩy cơ cấu lại và điều chỉnh chiến lược phát triểndoanh nghiệp; tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh củasản phẩm, doanh nghiệp và của cả nền kinh tế Ưu tiên phát triển công nghiệpphục vụ nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt là công nghiệp sản xuất trangthiết bị, máy móc làm đất, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông - lâm
- thuỷ sản, sản phẩm xuất khẩu; sản xuất phân bón, thức ăn cho chăn nuôi vàthuốc bảo vệ động, thực vật Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiệnđại, hiệu quả, bền vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới Trên
cơ sở tích tụ đất đai, đẩy mạnh cơ giới hoá, áp dụng công nghệ hiện đại (nhất
là công nghệ sinh học); bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế
hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng
Trang 27chuyên môn hoá, khu nông nghiệp công nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn.Thực hiện tốt việc gắn kết chặt chẽ “bốn nhà” (nhà nông, nhà khoa học, nhàdoanh nghiệp, Nhà nước) và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ ở khu vực nông thôn Phát triển các hiệp hội nông dân và các tổ chứckhuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, tạo điều kiện để các tổ chức này hoạtđộng thiết thực, có hiệu quả [26, tr 17].
1.1.3.2 Chủ trương phát triển kinh tế của Đảng bộ thành phố Hà Nội
Thực hiện Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12, ngày 29/5/2008 của Quốc
hộ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về việc “điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan”, từ ngày 01/8/2008
các quận, huyện của tỉnh Hà Tây được hợp nhất với Thành phố Hà Nội và trởthành đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội mở rộng Thành phố Hà Nộibước vào một giai đoạn phát triển mới với nhiều điều kiện, thời cơ mới Tiếptục thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế mà Đại hội Đảng bộ Thànhphố Hà Nội lần thứ XIV đề ra, trong những năm 2008-2010, cùng với sự quantâm chỉ đạo sâu sát của Trung ương, kinh tế của Thành phố tiếp tục tăngtrưởng và đạt được những kết quả phấn khởi
Đại hội Đại biểu lần thứ XV Đảng bộ Thành phố Hà Nội (2010 - 2015) đã
đề ra chủ trương, đường lối phát triển kinh tế nhằm vận dụng sáng tạo đường lốiđổi mới của Đảng, giữ vững định hướng XHCN, phát huy vai trò là trung tâmchính trị - hành chính quốc gia, huy động sức mạnh tổng hợp xây dựng và pháttriển Thủ đô ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại Đi đầu trong phát triển kinh
tế tri thức và nâng cao chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Để thực hiện điều đó, Đảng bộ Thành phố Hà Nội chủ trương đổi mới
mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, coi trọng cả việc mở rộng quy mô vớinâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của kinh tế Thủ đô, phấn đấu
Trang 28mức tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 12 - 13% Chú trọng chấtlượng cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp theo hướng CNH,HĐH, kinh tế tri thức; tăng cường áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng nhânlực chất lượng cao vào quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao,dịch vụ chất lượng cao có giá trị gia tăng lớn, đáp ứng nhu cầu trong nước vàxuất khẩu [2, Tr 673] Theo định hướng phát triển cho từng lĩnh vực sau:
Lĩnh vực nông nghiệp: Quan tâm phát triển nông nghiệp theo hướng
hiện đại, sản xuất hàng hoá sử dụng kỹ thuật cao, có năng suất, chất lượng caogắn với mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái, môi trường bền vững.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng
tỷ trọng chăn nuôi, thuỷ sản và dịch vụ nông nghiệp Sớm hình thành cácvùng sản xuất hàng hoá chuyên canh quy mô hợp lý, gắn với công nghiệp chếbiến; xây dựng các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc tập trung theo quy hoạch
Mở rộng diện tích rau an toàn, rau có giá trị kinh tế cao; tăng diện tích trồnghoa, cây cảnh, cây ăn quả Tập trung đầu tư, hỗ trợ ứng dụng khoa học, kỹthuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp và chế biến, tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá cho nông dân Tiếp tục bảo vệ, chăm sóc diện tích rừng hiện
có, phát triển kinh tế rừng gắn với phát triển du lịch Phấn đấu tốc độ tăng giátrị gia tăng nông nghiệp đạt bình quân 1,5 - 2%/năm [2, Tr 674]
Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: Phát triển công nghiệp sạch, công
nghiệp công nghệ cao Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp tạo ra sảnphẩm có giá trị cao, các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến.Đẩy mạnh hình thành, phát triển các lĩnh vực và thành phần cơ bản của kinh
tế tri thức (công nghệ thông tin, tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệvật liệu mới,…) để Hà Nội trở thành một trung tâm hàng đầu về nghiên cứuthiết kế, chế tạo sản phẩm mới của cả nước Quan tâm phát triển hệ thống lưới
Trang 29điện Tích cực triển khai thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả trên địa bàn Củng cố, phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp,bảo tồn, phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch, xuất khẩu.Hiện đại hoá công nghiệp xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đápứng yêu cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội của Thủ đô Phấn đấu tốc độtăng giá trị tăng thêm công nghiệp - xây dựng đạt 13 - 13,7%/năm [2, Tr 674]
Lĩnh vực dịch vụ: Tập trung ưu tiên phát triển các ngành, các loại hình
dịch vụ chất lượng cao, như: du lịch, thương mại, bưu chính, viễn thông, tàichính, ngân hàng, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, y tế, vận tải côngcộng, tư vấn, dịch vụ công,… trên địa bàn Phát huy tiền năng, vị thế của HàNội, phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, với nhiều loạihình, như: du lịch văn hoá, lịch sử, sinh thái, nghỉ dưỡng, làng nghề,… Tiếptục củng cố, phát huy vai trò của Hà Nội là trung tâm giao thương lớn trongnước và cửa ngõ giao thương với nước ngoài Đẩy mạnh và khuyến khích xuấtkhẩu những mặt hàng chế biến, chế tạo có hàm lượng giá trị tăng thêm nội địacao, giảm mạnh xuất khẩu nguyên liệu, sản phẩm thô Phấn đấu đạt tốc độtăng trưởng kim ngạch bình quân hàng năm từ 14 - 15% [2, Tr 674]
Đổi mới toàn diện và mạnh mẽ cơ cấu kinh tế ngành, kinh tế vùng và các thành phần kinh tế: Chuyển dịch kinh tế vùng, theo hướng ưu tiên phát
triển các vùng ven đô, vùng ngoại thành gắn với tiến trình CNH, HĐH nôngthôn Xây dựng các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, pháttriển các phố nghề, làng nghề truyền thống theo quy hoạch Giảm dần khoảngcách phát triển giữa khu vực đô thị và vùng nông thôn xa trung tâm Cơ cấuđầu tư tiếp tục chuyển dịch theo hướng ưu tiên phát triển hạ tầng đô thị, hạtầng nông thôn; tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chủ lựchướng về xuất khẩu, các ngành dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp tập trung
kỹ thuật cao
Trang 30Đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp, phát triển mạnh các thànhphần kinh tế Tạo điều kiện thuận lợi để các loại hình doanh nghiệp đầu tư,phát triển theo quy định của pháp luật Tiếp tục sắp xếp, củng cố các doanhnghiệp, các tổng công ty lớn của Hà Nội Tăng cường quản lý, nâng cao hiệuquả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp sau cổ phần hoá Tạo môitrường phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân, kinh tế HTX và khu vực kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài
1.2 Chủ trương phát triển kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hòa
Tại Đại hội Đại biểu huyện Ứng Hòa lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2005-2010,
đã xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế trong tìnhhình mới:
Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực chỉ đạo và sức chiến đấu của
các cấp ủy Đảng Phát huy sức mạnh tổng hợp của Đảng bộ và nhân dân tronghuyện, tiếp tục đổi mới toàn diện, phát huy mọi nguồn lực để khai thác tiềmnăng lợi thế của huyện và từng vùng nhằm tăng tốc độ phát triển và chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế câytrồng vật nuôi, sản xuất hàng hóa, tăng nhanh giá trị, hiệu quả và bền vững
Mở rộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương nghiệp - dịch vụ, tạo điềukiện thu hút phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng… [1, tr 501]
Mục tiêu cụ thể: phấn đấu đến năm 2010, tổng sản phẩm xã hội (GDP)đạt 989,1 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 10,4% trở lên
Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp 50,6%; công nghiệp -xây dựng 26,4%; thươngnghiệp - dịch vụ 23% [1, tr 501]
Ngày 10/3/2006, UBND huyện ban hành Kế hoạch số 06-KH/UB vềphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 Kế hoạch đã nhấn mạnh nhữngnhiệm vụ giải phát chủ yếu: Đối với sản xuất nông nghiệp tập trung chuyển
Trang 31dịch mạnh cơ cấu cây trồng vật nuôi để có thu nhập cao/ha canh tác Sản xuấtnông nghiệp theo hướng hàng hóa, hiệu quả, bền vững, tốc độ tăng trưởng bìnhquân 6,7% năm; Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phấn đấu giá trị tăng thêmđạt 134,3 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15,5% Đẩy mạnh các mặthàng chế biến nông sản, thực phẩm; đẩy mạnh phát triển kinh tế làng nghề Đưatrung tâm dạy nghề vào hoạt động, hàng năm dạy nghề cho 1000 lao động.Thương nghiệp - dịch vụ- tài chính ngân hàng; phấn đấu giá trị thương nghiệp
- dịch vụ 227,4 tỷ đồng tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15,5%/năm
Thực hiện Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12, ngày 29/5/2008 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về việc “điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan”, từ ngày 01/8/2008
toàn bộ tỉnh Hà Tây được hợp nhất với Thành phố Hà Nội và trở thành đơn vịhành chính của thành phố Hà Nội mở rộng Huyện Ứng Hòa bước vào mộtgiai đoạn phát triển mới với nhiều điều kiện, thời cơ mới Tiếp tục thực hiệnnhững nhiệm vụ phát triển kinh tế mà Đại hội lần thứ XXI của Đảng bộHuyện đề ra, cùng với sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của thành phố Hà Nội kinh
tế của huyện tiếp tục tăng trưởng và đạt được những kết quả phấn khởi
Đại hội Đảng bộ huyện Ứng Hòa lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2010 - 2015
đã nghiêm túc đánh giá kết quả thực hiện những mục tiêu, phương hướng kinh
tế - xã hội của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI (2005 - 2010),nhận định rõ tiềm năng, thế mạnh cũng như khó khăn, yếu kém còn tồn tại củahuyện; trên cơ sở đó, đưa ra những quyết định về phương hướng, mục tiêu,nhiệm vụ và giải pháp trong nhiệm kỳ mới 2010 - 2015
Mục tiêu tổng quát: Phát huy những tiềm năng, thế mạnh của địa
phương, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng dần
Trang 32tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ Tăng cường xây dựng, quy hoạchcác vùng kinh tế nông nghiệp, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nôngnghiệp và thủ công nghiệp Quy hoạch và mở rộng các làng nghề đã có, xâydựng thêm các làng nghề mới… [53; tr 3].
Mục tiêu cụ thể: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010
-2015: 10,5-11%, trong đó: Nông nghiệp: 5,6-6,0%; Công nghiệp - xây dựng:
13 - 14%; Dịch vụ: 16 - 17%; Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp: 36 - 38%; Côngnghiệp - xây dựng: 32 - 33%; Dịch vụ: 30 - 31% [53; tr 3]
Về nhiệm vụ: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội củahuyện giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020 và quy hoạch xây dựngnông thôn mới, hoàn thành quy hoạch chung thị trấn Vân Đình Lựa chọn và tạođiều kiện thuận lợi thu hút các dự án có công nghệ tiên tiến, không ô nhiễm môitrường vào sản xuất kinh doanh, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi phát triểnsản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, quản lý chặt chẽ môitrường trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp làng nghề
Tiếp tục chỉ đạo quy hoạch và phát triển vùng sản xuất cây, con tậptrung, vùng lúa hàng hoá, hình thành các vùng chuyên canh cây rau màu tậptrung, tạo ra sản phẩm đạt giá trị kinh tế cao, tích cực tìm đầu ra cho sản phẩmnông nghiệp và xây dựng thương hiệu hàng hoá
Tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế dịch vụ, huy động các nguồn vốnđầu tư cải tạo, nâng cấp các chợ nông thôn, khuyến khích các thành phần kinh
tế đầu tư vốn xây dựng các siêu thị và phát triển đồng bộ các hệ thống dịch vụphục vụ các khu công nghiệp, các thị trấn, thị tứ để thúc đẩy lưu thông hànghoá, nông sản
Tập trung huy động các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hoá để đầu tư các
dự án quan trọng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện [53, tr 4]
Trang 33Một số giải pháp chủ yếu: Tiếp tục đẩy mạnh và phát triển kinh tế nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, đạt chất lượng và hiệu quả cao, gắn vớixây dựng nông thôn, nâng cao đời sống của nông dân: Chuyển mạnh ngànhsản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, hình thành các mô hìnhsản xuất, chăn nuôi tập trung theo công nghệ cao, sản phẩm có chất lượng gắnvới thị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp
ở nông thôn, củng cố hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củahợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất,kinh doanh giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y; xây dựngđồng bộ các công trình hạ tầng nông thôn Phấn đấu đến năm 2015 tỉ lệ cơgiới hoá đạt 85%, tưới tiêu chủ động trong nông nghiệp đạt 100% Triển khai
và thực hiện quy hoạch nông thôn mới
Tăng cường ứng dụng khoa học - kỹ thuật, tích cực đưa giống mới cóchất lượng và hiệu quả cao vào sản xuất; bố trí cơ cấu giống, mùa vụ hợp lý.Tiếp tục quy hoạch, thực hiện ổn định lâu dài vùng sản xuất cây hàng hoá cógiá trị kinh tế cao Hình thành các vùng trồng hoa, cây cảnh, rau sạch đáp ứngnhu cầu thị trường
Tập trung đầu tư chiều sâu nhằm phát triển ngành chăn nuôi, đưa nhanhcác giống có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao vào sản xuất Hình thành cáckhu vực chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, chăn nuôi theo phươngpháp công nghiệp, bán công nghiệp Điều chỉnh, mở rộng diện tích nuôi trồngthuỷ sản hiện có bằng cách nạo vét, khơi sâu, tăng cường ứng dụng tiến bộkhoa học - kỹ thuật nhằm khai thác mọi lợi thế của ngành nuôi trồng thuỷ sản
Tạo mọi điều kiện để phát triển công nghiệp nhanh và bền vững,khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đi đôi với bảo vệmôi trường: Ưu tiên giành quỹ đất để quy hoạch, xây dựng các khu, cụm côngnghiệp, dịch vụ tập trung, tạo điều kiện thuận lợi nhằm tiếp nhận các dự án
Trang 34đầu tư có công nghệ tiên tiến, không ô nhiễm môi trường vào sản xuất kinhdoanh Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2010 –
2015 tăng bình quân 13-14 %/năm [53, tr 2]
Quan tâm khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và các làngnghề truyền thống, chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp vớilợi thế của từng xã, thị trấn Ưu tiên đầu tư vào các ngành chế biến nông sản,thực phẩm, chú trọng phát triển các ngành nghề mới Mở rộng sản xuất, nângcao chất lượng sản phẩm, mẫu mã; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm củacác làng nghề: Tăm Hương (Quảng Phú Cầu) và Áo dài (Trạch Xá) Hìnhthành các doanh nghiệp vệ tinh gia công, phục vụ các khu, cụm công nghiệp
Khai thác tốt mọi tiềm năng, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tếdịch vụ để tăng nhanh tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế chung: Phát triển đa dạng
và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ và các loại hình dịch vụ, phục vụcho nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân Đẩy mạnh phát triển thương mại,dịch vụ ở các điểm dân cư nông thôn, thị tứ, thị trấn Ưu tiên giành đất và đầu
tư phát triển dịch vụ đối với các xã bàn giao nhiều đất cho sản xuất côngnghiệp Nâng cấp, cải tạo các chợ hiện có, đồng thời hình thành các điểm dịch
vụ mới, hệ thống các siêu thị nhỏ, các khu vui chơi giải trí phục vụ các cụm,khu công nghiệp và các điểm dân cư trên địa bàn
Phối hợp với các ban, ngành của Thành phố, tranh thủ nguồn kinh phí củacấp trên để mở rộng, tu sửa, tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử, văn hoá đãđược xếp hạng, tăng cường quảng bá nhằm phát triển du lịch của địa phương
Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ vận tải trên địa bàn Đẩymạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tín dụng, ngân hàng Phấnđấu nguồn vốn huy động trên địa bàn tăng 15 %/năm Nâng cao hiệu quả kinhdoanh của ngành bưu chính viễn thông
Trang 35Chủ động khai thác, tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốnđầu tư từ các chương trình, dự án của Trung ương, Thành phố; tạo mọi điềukiện thuận lợi nhằm thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh, huy độngcác nguồn lực từ xã hội hoá để xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúclợi thiết yếu trên địa bàn huyện Thực hiện đầu tư tập trung, có trọng điểm,khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, lãng phí, thất thoátvốn Phấn đấu hoàn thành và đưa vào sử dụng các công trình đầu tư trọngđiểm đã được xác định.
Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, quantâm bảo vệ môi trường phát triển bền vững: Triển khai thực hiện quy hoạch vàđiều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 Hoàn thành việc đođạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dân cư, đất canh tác Đẩy nhanhtiến độ giải phóng mặt bằng bàn giao đất cho các doanh nghiệp vào đầu tư sảnxuất trên địa bàn Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy địnhcủa Luật Đất đai, Luật Xây dựng, xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp
vi phạm
Tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức của nhân dân trong việcgiữ gìn và bảo vệ môi trường Kiên quyết không tiếp nhận các dự án đầu tư cócông nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường Có giải pháp tập trung xử lý tìnhtrạng ô nhiễm tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề (đảm bảo100% khu, cụm công nghiệp làng nghề có hệ thống xử lý nước thải), làng nghề,bệnh viện, trường học, khu dân cư Tiếp tục triển khai thực hiện đề án “Thu gom
và xử lý rác thải ở khu vực nông thôn” và đề án “Xây dựng vùng chăn nuôi giasúc gia cầm tập trung, xa khu dân cư” Triển khai quy hoạch và tranh thủ cácnguồn vốn để đầu tư, xây dựng khu xử lý rác thải chung của huyện
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tếĐại hội đề ra, Đảng bộ huyện Ứng Hòa chủ động bám sát các chương trình
Trang 36lớn, nhiệm vụ trọng tâm, các khâu đột phá của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.Ngày 29/11/2011 Huyện ủy Ứng Hòa đã ban hành Kế hoạch số 20-KH/HU,
thực hiện các chương trình của Thành ủy Hà Nội về “Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường, phát triển kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững” Kế
hoạch đã đề ra các giải pháp đồng bộ định hướng phát triển kinh tế đối vớitừng ngành cụ thể như sau:
Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp theohướng tích cực, hiệu quả và bền vững Tập trung đầu tư phát triển nông nghiệptheo hướng hiện đại; sản xuất hàng hóa sử dụng kỹ thuật cao, có năng suất,chất lượng cao Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướngtăng tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp, đến năm 2015 cơcấu trồng trọt chiếm 48,7%; chăn nuôi, thủy sản chiếm 51,3% Hình thànhvùng sản xuất nông nghiệp ổn định, các vùng chuyên canh sản xuất tập trung;
bố trí hàng vụ có từ 30 - 40% diện tích lúa giá trị kinh tế cao; tiếp tục đẩymạnh sản xuất cây vụ đông đạt từ 55% diện tích canh tác trở lên; mở rộng diệntích rau an toàn, rau cao cấp ở các xã ven đáy; tăng diện tích trồng hoa, câycảnh, cây ăn quả kết hợp sinh thái và môi trường đến năm 2015 đạt 600ha.Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chuyển các hộ chăn nuôi tập trung
và các hộ giết mổ gia súc, gia cầm ra khỏi khu dân cư Tăng nhanh sản lượngnuôi trồng thủy sản, phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 1000ha mặt nước nuôitrồng thủy sản tập trung Tiếp tục chuyển đổi diện tích lúa và diện tích câytrồng kém hiệu quả từ 600 - 700ha sang nuôi trồng thủy sản để đạt 3000 hamặt nước nuôi trồng thủy sản vào năm 2015 [52, tr 8]
Tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ về giống cây trồng, vật nuôi, bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông, cung ứng vật
Trang 37tư, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ vốn và thương mại, dịch vụ vậnchuyển phục vụ sản xuất Khuyến khích đầu tư cho công nghiệp chế biếnnông sản, như: giết mổ gia súc, gia cầm, chế biến rau quả Đẩy mạnh ứngdụng khoa học, công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất trồngtrọt, chăn nuôi, chế biến, bảo quản Tiếp tục phát huy hiệu quả việc dồn điềnđổi thửa lần II ở các đơn vị sản xuất nông nghiệp.
Tập trung tổ chức thực hiện thành công đề án xây dựng mô hình nôngthôn mới Đến năm 2012, hoàn thành việc lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạchxây dựng nông thôn mới cho 100% số xã Tập trung đầu tư phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội nông thôn theo quy hoạch, ưu tiên cải thiện hệ thống đườnggiao thông, điện nông thôn, hệ thống tưới tiêu, thoát nước thải, cấp nước sinhhoạt hợp vệ sinh, nâng cấp các chợ; xây dựng các khu chăn nuôi quy mô lớn
và sản xuất tiểu thủ công nghiệp có ô nhiễm ra xa khu dân cư Quan tâm xâydựng trường học, trạm y tế; hoàn thiện các thiết chế văn hóa ở cơ sở, đồngthời tăng cường chỉnh trang bộ mặt nông thôn
Chú trọng phát triển sản xuất, dịch vụ và các mô hình tổ chức sản xuấthiệu quả, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tếtrang trại, ngành nghề để tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân Củng cố,kiện toàn tổ chức để tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của cácHTX NN theo luật HTX; phát triển các HTX ngành nghề, dịch vụ, các hộinghề nghiệp ở nông thôn, nhân rộng mô hình các HTX tiên tiến Có các giảipháp cụ thể đối với các HTX sản xuất, kinh doanh thua lỗ kéo dài, hoạt độngkém hiệu quả
Huy động, khai thác tốt nhất mọi nguồn lực trong xã hội vào xây dựng
mô hình nông thôn mới theo tiêu chí quốc gia, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội đồng bộ, hiện đại, kinh tế phát triển, nông thôn ổn định, giàu bản sắc vănhóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Chất lượng hoạt động của hệ
Trang 38thống chính trị được nâng cao; an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn
xã hôi có chuyển biến tích cực
Đẩy mạnh công tác dạy nghề cho nông dân gắn với phát triển sản xuấthàng hóa và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả để tăng thu nhập chongười dân Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 16triệu đồng/năm trở lên; lao động nông nghiệp còn dưới 40% lao động xã hội,
tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% trở lên; đến cuối năm 2015 có trên 80%nhà ở của nông dân được xây dựng kiên cố, 100% số hộ dùng nước bảo đảm
vệ sinh, có công trình phụ hợp vệ sinh, 95% số hộ có điện thoại cố định
Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa; xây dựng đời sống văn hóa, từngbước xây dựng nếp sống văn minh Đầu tư phát triển giáo dục, nâng cao dântrí; xây dựng hệ thống an sinh xã hội, nâng cao chất lượng khám chữa bệnhcho nhân dân ở tuyến huyện và tuyến xã
Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và tiểu thủ công nghiệp
Huyện ủy chủ trương chỉ đạo phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và làng nghề; tích cực thu hút đầu tư, tạo mọi điều kiện phát triểncác loại hình kinh doanh, các ngành nghề sản xuất để khai thác thế mạnh vềđất đai và lao động; tổ chức các làng nghề phát triển các ngành nghề thủ côngtruyền thống, không gây ô nhiễm môi trường gắn với du lịch xuất khẩu; ưutiên phát triển các ngành và nhóm sản phẩm có lợi thế, có thương hiệu, tạo rasản phẩm có giá trị cao Quan tâm đến chế biến nông sản thực phẩm sạchcung cấp cho nội thành và xuất khẩu Đề xuất với thành phố xây dựng khucông nghiệp Khu Cháy; rà soát việc thực hiện các quy hoạch cụm côngnghiệp, cụm công nghiệp làng nghề, mở rộng diện tích cụm công nghiệp Bắcthị trấn Vân Đình lên 100 ha Phấn đấu giá trị tăng thêm ngành công nghiệp -xây dựng đạt 13% năm trở lên [52, tr 8]
Trang 39Hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện ỨngHòa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; lập quy hoạch chung và chi tiếtxây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn; rà soát, điều chỉnh quyhoạch giao thông, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khu xử lý rác thải củahuyện và của xã, thị trấn; quy hoạch nghĩa trang, các trường học, trạm y tế xã,khu văn hóa, thể thao, thư viện,… bảo đảm phù hợp với quy hoạch Thủ đô vàchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, ưu tiên triển khai các dự án trọngđiểm, các dự án hạ tầng giao thông có tính chất quyết định để đẩy nhanh tốc
độ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tập trung xây dựngkết cấu hạ tầng cho nông nghiệp và nông thôn phục vụ công cuộc xây dựngnông thôn mới trên địa bàn huyện Huy động các nguồn lực cho đầu tư xâydựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, coi phát triển hệ thống giao thông làkhâu đột phá; đầu tư xây dựng các trạm y tế xã, thị trấn; tiếp tục đầu tư xâydựng các trường chuẩn Quốc gia
Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên
và nhân dân thực hiện công tác đền bù, giải phòng mặt bằng giao đất cho các
dự án đầu tư đã được phê duyệt Chủ động, tích cực tham mưu, kiến nghị, đềxuất Thành phố sớm có các giải pháp giải quyết dứt điểm việc cấp đất dịch vụcho nhân dân thuộc diện phải thu hồi đất
Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai, đảm bảo có hiệu quả quyhoạch, kế hoạch; tập trung giải quyết và xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai
và các tồn tại trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nâng caotrách nhiệm, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý đất đai, trật tự xây dựng từhuyện đến cơ sở Giải quyết vấn đề môi trường, chỉ đạo lập quy hoạch và xâydựng các điểm trung chuyển rác thải ở huyện và các xã, thị trấn; giải quyết ônhiễm vệ sinh môi trường tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề và
Trang 40các khu dân cư Tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức bảo vệ môitrường, quan tâm xây dựng hệ thống cấp nước sạch cho nhân dân Tăng cườngkiểm tra, kiểm soát các công trình xây dựng trên địa bàn, kịp thời phát hiện,
xử lý kiên quyết, triệt để ngay từ cơ sở những trường hợp vi phạm về đất đai,
về trật tự xây dựng, trật tự an toàn giao thông, các công trình xây dựng tráiphép, không phép, các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường
Lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Huyện ủy chủ trương tập trung đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch
vụ, đặc biệt là dịch vụ chất lượng cao và nâng cao chất lượng dịch vụ; trên cơ
sở đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đảm bảođầu ra cho những sản phẩm của địa phương và cung cấp đầy đủ kịp thờinhững yêu cầu của sản xuất và hàng hóa tiêu dùng cho nhân dân Khai thác,
sử dụng có hiệu quả chợ đầu mối nông sản tại Trung tâm thương mại thị trấnVân Đình Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống các chợ phù hợp ở các xã, thôn
và mạng lưới siêu thị nhỏ phù hợp ở thị trấn, thị tứ nhằm đáp ứng các hànghóa thiết yếu cho sản xuất và đời sống của nhân dân Tiếp tục khuyến khích,
ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ trình độ cao trong các ngành: Thươngmại, du lịch, bưu chính – viễn thông, ngân hàng- tín dụng, khoa học- côngnghệ, đào tạo, y tế, tư vấn và các loại hình dịch vụ công Phấn đấu giá trị tăngthêm ngành dịch vụ đạt 16% năm trở lên [52, tr 8]
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ,ngành dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng trong sản xuất và đời sống nhân dân.Phát triển sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ mang thương hiệu của địaphương Đầu tư phát triển chợ, đường giao thông, dịch vụ vận tải, mạng lướibán buôn, bán lẻ Nâng cao chất lượng dịch vụ truyền thống, đẩy nhanh đầu tưxây dựng và cải tạo kết cấu hạ tầng thông tin liên lạc