1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu có chứa động từ trao nhận trong tiếng nhật

145 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 327,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Teramura là một trong những nhà ngữ pháp hiện đại của Nhật bản, đãdành một sự quan tâm đáng kể đến nhóm động từ mang nghĩa trao - nhận.Theo ông thì các động từ biểu thị ý nghĩa trao - nh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐÀO THỊ HỒNG HẠNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐỀ TÀI:

CÂU CÓ CHỨA ĐỘNG TỪ TRAO - NHẬN TRONG TIẾNG NHẬT

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN NGÔN NGỮ

MÃ SỐ: 5.04.08

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

PGS.TS NGUYỄN THỊ VIỆT THANH

Trang 2

Mục lục

Mở đầu

Chương 1: Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đến đối tượng nghiên cứu

1.1.Động từ trong tiếng Nhật

1.2 Phân loại động từ trong tiếng Nhật

1.2.1 Phân loại động từ theo nghĩa

1.2.2 Phân loại động từ theo đặc điểm biến đổi

1.2.3 Phân loại động từ theo cấu tạo

1.2.4 Phân loại động từ theo khả năng tạo câu

1.2.5 Phân loại động từ theo chức năng

1.3 Động từ trao - nhận trong mối liên hệ với các động từ nói chung trong tiếng Nhật

1.4 Sự ảnh hưởng của yếu tố văn hoá trong việc sử dụng các động từ trao - nhận

1.4.1 Quan niệm về cấp bậc trên - dưới

1.4.2 Quan niệm về sự đối lập thân - sơ

Chương 2: Hoạt động của các động từ trao - nhận trong câu

2.1 Vai trò của vị trí quan sát khi sử dụng các động từ trao - nhận

2.1.1 Vai trò của vị trí quan sát khi sử dụng các động từ chuyển dịch

2.1.2 Động từ trao - nhận và mối quan hệ giữa người nói, người trao và người nhận

2.2 Hoạt động của các câu có chứa động từ trao - nhận

2.2.1 Hoạt động của các câu có chứa động từ mang nghĩa trao

2.2.2 Hoạt động của các câu có chứa động từ mang nghĩa nhận

Trang 3

2.2.3 Mối quan hệ giữa dạng câu biểu thị hoạt động trao và hoạt động

nhận 72

Chương 3: Sự tương đồng và khác biệt giữa dạng câu có chứa các động từ trao - nhận trong tiếng Nhật và tiếng Việt 78

3.1 Dạng câu có chứa các động từ mang nghĩa trao 79

3.1.1 Dạng câu biểu thị hoạt động trao trực tiếp 81

3.1.2 Dạng câu biểu thị hoạt động trao gián tiếp 87

3.2 Dạng câu có chứa các động từ mang nghĩa nhận 99

3.2.1 Dạng câu biểu thị hoạt động nhận trực tiếp 100

3.2.2 Dạng câu biểu thị hoạt động nhận gián tiếp 104

3.3 Một số ứng dụng trong dịch thuật và giảng dạy 109

3.3.1 Ứng dụng trong dịch thuật 109

3.3.2 Ứng dụng trong việc giảng dạy tiếng Nhật ở trình độ sơ cấp và trung cấp 114

Kếtluận 122

Tài liệu tham khảo 124

Trang 4

Mở đầu

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Mối giao lưu Việt Nhật ngày càng được mở rộng trên nhiều phươngdiện, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật Để mối giao lưu ấy thêm bền vững

và sâu sắc, việc tìm hiểu tiếng Nhật với tư cách là một ngoại ngữ đối vớingười Việt Nam là nhu cầu thiết yếu

Tiếng Nhật được coi là một ngôn ngữ giàu tính văn hóa Dạng câu cóchức các động từ trao - nhận là một biểu hiện của đặc điểm này Các yếu tốvăn hóa, xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới cách thức cấu tạo cũng như cách sửdụng dạng câu này Đây là một trong những vấn đề được các nhà ngôn ngữhọc Nhật Bản cũng như những người nước ngoài học tiếng Nhật quan tâm

Teramura là một trong những nhà ngữ pháp hiện đại của Nhật bản, đãdành một sự quan tâm đáng kể đến nhóm động từ mang nghĩa trao - nhận.Theo ông thì các động từ biểu thị ý nghĩa trao - nhận được chia làm 4 nhóm:

- Nhóm động từ biểu thị ý nghĩa trao bao gồm các động từ như:与与与

[ataeru] (cho); 与与与[oshieru] (dạy); 与©与与[miseru] (cho xem);

与?与[uru] (bán); 与 Ư?·[kasu] (cho vay, cho mượn); 与 a 与与[azukeru] (giữ)

- Nhóm các động từ biểu thị ý nghĩa nhận bao gồm các động từ như:

与与与[ukeru] (nhận); 与与与[oshowaru] (học); 与 ƒ?¤[kau] (mua); 与与与[kariru] (vay, mượn); 与 a 与与[azukaru] (gửi)

- Nhóm các động từ biểu thị ý nghĩa mệnh lệnh bao gồm các động từnhư: 与与与[meiziru] (ra lệnh); 与 v 与与与[yokyusuru] (yêu cầu);

与与与与[setsumeisuru] (thuyết minh)

- Nhóm các động từ与与[yaru] (cho), 与与与[morau] (nhận),

与与与[kureru] (cho tôi) Nhóm này bao gồm 7 động từ:与与[yaru],

3

Trang 5

与与与[ageru], 与与与与与[sashiageru], 与与与与[kudasaru],与与与[kureru], 与与与[morau] và 与与与与[itadaku].

Sỡ dĩ ông tách các động từ này thành nhóm riêng bởi ngoài ý nghĩachuyển dịch, những động từ này còn là những động từ có khả năng thể hiệnphương hướng của sự chuyển dịch Hơn nữa, việc sử dụng các động từ nàychịu sự quy định của các mối quan hệ giữa người nói, người trao và ngườinhận Ông chỉ nghiên cứu tính chất và cấu trúc của nhóm động từ này chứkhông đi vào nghiên cứu ý nghĩa của loại câu có sử dụng các động từ mangnghĩa trao - nhận

Ngoài ra một số tác giả khác như Miyazi (1965), Kuno (1978) lại tìmhiểu cách biểu hiện của các động từ trao - nhận Hay Okuda (1983) thì nghiêncứu các động từ trao nhận trên bình diện ý nghĩa luận

Ở Việt Nam, số lượng các công trình khoa học nghiên cứu về tiếngNhật vẫn còn là một con số ít ỏi so với các ngoại ngữ khác như tiếng Anh,Pháp, Nga, Trung Quốc Những năm gần đây, một vài cuốn sách về ngữ pháptiếng Nhật của các tác giả người Việt Nam đã giới thiệu khái quát về ngữ phápcăn bản trong tiếng Nhật Chẳng hạn như: Cuốn ―Ngữ pháp tiếng Nhật hiệnđại‖ của tiến sĩ Trần Sơn(1993) ; Cuốn ―Ngữ pháp tiếng Nhật‖ của PGS.TSNguyễn Thị Việt Thanh(2000) Một số luận án tiến sĩ và thạc sĩ đã thực hiện

so sánh, đối chiếu về một số lĩnh vực như: ―So sánh cách cấu tạo thuật ngữkinh tế thương mại trong tiếng Nhật và tiếng Việt hiện đại‖ (Nguyễn Thị Bích

Hà - 2000); ―Động từ phức với các biểu thức tương đương trong tiếng Việt‖(Trần Thị Chung Toàn - 2001); ― Bước đầu khảo sát trợ từ cách trong tiếngNhật‖ (Ngô Hương Lan -1997); ―Phạm trù kính ngữ của tiếng Nhật‖ (NguyễnThu Hương 1997)

Câu có chứa các động từ trao - nhận là một trong những dạng câu khóđối với người nước ngoài học tiếng Nhật Nhưng cho đến nay, chưa có mộtcông trình khoa học chính thức nào nghiên cứu hiện tượng ngôn ngữ này Đây

đó rải rác một vài bài tham luận mang tính chất giới thiệu cách sử dụng củadạng câu này mà thôi Do vậy, chúng tôi rất mong muốn với những kết quả và

Trang 6

được thể hiện trong luận văn, mặc dù chưa thực sự đi sâu vào những vấn đềmang tính lý luận, nhưng sẽ giúp những người học, cũng như làm công tácgiảng dạy tiếng Nhật có được một cái nhìn tương đối đầy đủ về dạng câu này,đồng thời, có thể hiểu đúng và sử dụng đúng dạng câu này trong quá trìnhgiao tiếp và giảng dạy Hơn nữa, chúng tôi cũng mong muốn rằng những kếtquả của luận văn có thể đóng góp phần nào vào việc nghiên cứu các phươngpháp phân tích nghĩa đối với động từ tiếng Nhật.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Dạng câu có chứa các động từtrao - nhận trong tiếng Nhật và thực hiện so sánh, đối chiếu với tiếng Việt

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:

+ Tìm hiểu những yếu tố có ảnh hưởng tới việc sử dụng các động từ mang nghĩa trao - nhận trong tiếng Nhật

+ Mô tả các dạng cấu trúc câu thể hiện hoạt động trao- nhận trong tiếngNhật

+ Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa dạng câu biểu thị hoạt động trao -nhận trong tiếng Nhật và tiếng Việt

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Trước đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu như trên, luận văn áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Khảo sát sự hoạt động của các động từ mang nghĩa trao - nhận trongtiếng Nhật trong bối cảnh cụ thể của các văn bản, lập thành các file dữ liệu vềbối cảnh xuất hiện của các động từ nhóm này

- Tiến hành phân tích ý nghĩa của các động từ mang nghĩa trao - nhậntrong các kết hợp với động từ mang nghĩa đứng trước để phân nhóm các cấutrúc của dạng câu biểu thị hoạt động trao - nhận trong tiếng Nhật

- Phương pháp thống kê, lấy tần số sử dụng của các động từ trao - nhậnđược áp dụng để góp phần khẳng định thêm cho các nhận định của luận văntrong các bước mô tả

5

Trang 7

- Luận văn áp dụng phương pháp mô tả đồng đai để mô tả các hìnhthức sử dụng, các dạng cấu trúc biểu thị hoạt động trao - nhận trong tiếngNhật và tiếng Việt.

-Phương pháp so sánh, đối chiếu được thực hiện như sau:

Thực hiện so sánh, đối chiếu câu trao - nhận trong hai ngôn ngữ trên các phương diện:

+ Tính chất, ý nghĩa của hoạt động trao - nhận

+ Cấu trúc ngữ pháp thể hiện hoạt động trao - nhận

+ Khả năng kết hợp của các động từ mang nghĩa trao - nhận

- Luận văn áp dụng phương pháp chuyển dịch dựa vào cấu trúc nhằmthể hiện được các quan hệ ngữ pháp cũng như trật tự các yếu tố tham gia cấutạo câu trong tiếng Nhật Tuy nhiên phương pháp dịch này dẫn đến một sốcách nói không tự nhiên trong tiếng Việt Nhưng tiếng Nhật và tiếng Việt làhai ngôn ngữ khác nhau về đặc điểm loại hình nên chúng tôi đã chọn cáchchuyển dịch này trong một số trường hợp cần phân biệt sự giống và khác nhau

về mặt cấu trúc câu giữa hai ngôn ngữ để tiện theo dõi

TƢ LIỆU.

Nguồn tư liệu của luận văn gồm:

- 20 cuốn giáo trình đang được dùng để giảng dạy tiếng Nhật cho ngườinước ngoài ở Việt Nam và Nhật Bản

- 5 cuốn từ điển về từ, mẫu câu, cách hành văn

- Một số băn bản khác như: sách,báo, tiểu thuyết, tạp chí được viết bằng tiếng Nhật và tiếng Việt

- Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số tư liệu của các nhà nghiên cứu

đi trước về các động từ mang nghĩa trao - nhận trong tiếng Nhật

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ.

Trong luận văn chúng tôi có sử dụng thuật ngữ ―trợ từ‖( 与?与? ), tuynhiên khái niệm ―trợ từ‖ trong tiếng Nhật và tiếng Việt không hoàn toàngiống nhau

Trang 8

Theo Nguyễn Kim Thản thì trợ từ trong tiếng Việt ―là một loại ngữthái phục vụ cho việc tỏ rõ hơi câu (nghi vấn, mệnh lệnh, cảm thán) hoặc việc

tỏ thái độ của người nói‖

―Trợ từ‖ trong tiếng Nhật không hoàn toàn trùng với khái niệm về từloại này trong tiếng Việt mà có chức năng rộng hơn nhiều Đây là một từ loạiđặc biệt, có tính đặc trưng của một ngôn ngữ thuộc loại hình chắp dính nhưtiếng Nhật ―Trợ từ‖ giữ vai trò là những phân từ đánh dấu chức năng ngữpháp, hay biểu thị các kiểu quan hệ ngữ nghĩa của những từ mà chúng đi kèmtrong câu Trong câu, trợ từ không có khả năng đứng độc lập mà luôn tồn tạibên cạnh một từ nào đó và trở thành một cái ―nhãn‖ của từ đó Sau khi được

―dán nhãn‖, mỗi từ ngoài ý nghĩa từ vựng của bản thân nó, còn biểu thị ýnghĩa ngữ pháp, ý nghĩa quan hệ, ý nghĩa tình thái mà chúng đảm nhiệmtrong câu

Khái niệm ―trợ từ‖ được sử dụng trong luận văn là khái niệm ―trợ từ‖trong tiếng Nhật

ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Câu có chứa các động từ trao-nhận trong tiếng Nhật là một hiện tượngngôn ngữ được các nhà nghiên cứu Nhật bản quan tâm và đề cập đến khánhiều trong các sách ngữ pháp tiếng Nhật Loại câu này được xếp ngang hàngvới một số dạng câu quan trọng, cần được lưu ý như: câu bị động, câu giảđịnh Trong khi đó ở Việt Nam mới chỉ có những nghiên cứu mang tính chấtgiới thiệu về nhóm động từ mang nghĩa trao - nhận mà chưa có một công trìnhkhoa học nào thực hiện việc nghiên cứu, tìm hiểu về dạng câu này cũng như

so sánh sự giống và khác nhau giữa dạng câu biểu thị hoạt động trao-nhậntrong tiếng Nhật và tiếng Việt Trước tình hình nghiên cứu tiếng Nhật còn lẻtẻ,chưa sâu, chưa trở thành hệ thống như các ngoại ngữ khác ở Việt Nam,chúng tôi hy vọng luận văn sẽ đóng góp phần nào vào việc nghiên cứu tiếngNhật trên lĩnh vực lý thuyết và thực hành:

- Thông qua việc tìm hiểu các câu có chứa động từ trao-nhận về mặttính chất, ý nghĩa, cách sử dụng và mối quan hệ với các loại câu khác trongtiếng Nhật có thể rút ra đặc điểm của nhóm động trao - nhận từ nói riêng trong

sự so sánh với các động từ khác trong tiếng Nhật

7

Trang 9

- Sự giống nhau và khác nhau giữa dạng câu có chứa các động từ nhận trong tiếng Nhật và tiếng Việt được thực hiện so sánh trong luận văn sẽgóp phần vào việc tìm hiểu sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc ngữ phápgiữa hai ngôn ngữ có đặc điểm loại hình khác nhau.

trao Việc khảo sát và tìm hiểu những yếu tố ngoài ngôn ngữ quy định việc

sử dụng các động từ trao - nhận trong câu là cơ sở để nghiên cứu bình diệnngữ dụng học trong ngôn ngữ

- Việc sắp xếp, hệ thống và liệt kê những cấu trúc và cách sử dụng củatừng loại cấu trúc câu có chứa các động từ trao - nhận phần nào giúp ngườihọc và người giảng dạy tiếng Nhật sử dụng dễ dàng hơn loại câu này tronggiao tiếp

Trang 10

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

1.1 . Động từ trong tiếng Nhật

Trong bất kỳ ngôn ngữ nào, động từ luôn đóng vai trò quan trọng trong

hệ thống từ loại Cũng như các ngôn ngữ khác, đặc trưng của động từ trong

tiếng Nhật là biểu thị ý nghĩa hành động, động tác, trạng thái của một chủ

thể nào đó Khác với tiếng Việt là ngôn ngữ mà động từ được nhận diện căn

cứ vào mặt ý nghĩa và khả năng kết hợp với các yếu tố khác, trong tiếng Nhật

"Cái được coi là động từ là do đặc trưng hình thái của từ quy định" [ 52, tr

52]

Động từ nguyên thể (dạng từ điển) được cấu tạo từ một bộ phận thân từ

(căn tố) mang ý nghĩa từ vựng và một bộ phận cuối từ (vĩ tố) Dưới dạng văn

tự, bộ phận thân từ được viết bằng toàn bộ chữ Hán, hoặc một phần là chữ

Hán, còn bộ phận cuối từ luôn được viết bằng chữ Hiragana

与 ƒ?¤ [kau] - mua

与?与 [kaku] - viết

Hình thái là tiêu chí hàng đầu, rất quan trọng để xác định và phân biệt

động từ với các từ loại khác Có thể xác định một từ nào đó có phải là động từ

hay không, thông qua bộ phận cuối từ Bộ phận này đều là các âm tiết thuộc

hàng [u]:与 [u],与 [ku],与[su], 与 [tsu],与 [Nu], 与[bu], 与? [mu],与 [ru]

Trong câu, động từ không biến đổi dạng thức theo ngôi và số của chủ

thể hành động, nhưng bộ phận cuối của từ sẽ biến đổi theo các ý nghĩa ngữ

pháp mà chúng thể hiện trong câu Chẳng hạn như đối với động từ 与 ƒ?¤[kau]

- mua:

9Sắc thái lịch sự được diễn đạt bằng cách thêm hình vị

Trang 11

vào căn tố của động từ.

与 ƒ?í 与与 [kawanai] - không mua (dạng phủ định)

Phạm trù dạng được tạo ra do sự kết hợp của các hình vị are/rare (dạng

bị động), hay ase/sase (dạng sai khiến) với căn tố động từ

VD: 与 ƒ?í 与与

与 ƒ?í 与与Như vậy, khác với tiếng Việt là ngôn ngữ mà ý nghĩa ngữ pháp củađộng từ được biểu hiện nhờ các hư từ, ở tiếng Nhật, các ý nghĩa đó được thể

hiện thông qua các hình vị ngữ pháp kết hợp với bộ phận cuối của động từ

Cùng một lúc, trong một động từ có thể biểu đạt nhiều ý nghĩa ngữ pháp bằng

cách chắp dính các hình vị ngữ pháp lại với nhau

与 ƒ?í 与与与 [kawasetai] - muốn bắt ai đó mua

与 ƒ?í 与与与与与 [kawasetakereba] - nếu muốn bắt ai đó mua

Do hầu hết các ý nghĩa ngữ pháp đều dồn vào biểu thị trong nội bộ

động từ nên có sự quy định về việc phân bố vị trí của các nhóm hình vị: Bộ

phận mang ý nghĩa từ vựng luôn đứng đầu tiên, tiếp sau đó là các bộ phận

mang ý nghĩa ngữ pháp, cuối cùng là bộ phận biểu thị quan hệ của động từ

với các động từ hay các mệnh đề khác trong câu như: Quan hệ ngang bằng,

quan hệ trái ngược, quan hệ nhân quả Mỗi hình thức xuất hiện của động từ

để biểu thị một thực tế khách quan nào đó là đã được đặt trong một thể đối lập

Trang 12

đa dạng, nhiều chiều với các hình thức ngữ pháp tiềm ẩn trong nhận thức củangười nói và người nghe Điều quan trọng để có thể lĩnh hội được một phátngôn là phải nắm được động từ Thái độ, mục đích, yêu cầu của người nóiđều được thể hiện qua động từ Khác với một số ngôn ngữ khác như tiếngViệt, tiếng Anh, hay tiếng Trung Quốc, động từ trong tiếng Nhật luôn đượcđịnh vị ở cuối câu, nên nhiều trường hợp, do không hiểu đặc điểm ngôn ngữ,người học tiếng chỉ chú trọng nghe phần đầu, phần cuối câu nghe lướt qua dẫnđến việc không hiểu người nói muốn nói gì Chẳng hạn như có những sự đốilập rất tinh thế như sau:

- Đối lập về phong cách

VD: 与 ƒ?¤[kau] - mua (Cách nói bình thường, dạng từ điển)

与 ƒ?¢与与[kaimasu] - mua (Cách nói thể hiện thái độ lịch sự)

- Đối lập về tình thái

VD: 与 ƒ?í 与与[kawareru] - bị mua

(Cách nói bị động thể hiện thái độ không mong muốn của người nói)

与 ƒ?Á 与与与与[kattemorau] - được mua

(Cách nói hàm ơn thể hiện thái độ phấn khởi, biết ơn của người nói)

- Đối lập về cách nhận định

VD: 与 ƒ?¤ [kau] - mua (Cách nói thể hiện ý nghĩa khẳng định)

与 ƒ?í 与与[kawanai] - không mua (Cách nói thể hiện ý nghĩa phủ định)

1.2 Phân loại động từ trong tiếng Nhật

Dựa vào ý nghĩa từ vựng, khả năng biến hình, khả năng kết hợp với cácyếu tố khác động từ trong tiếng Nhật có thể chia làm nhiều tiểu loại khácnhau Dưới đây là một số cách phân loại động từ trong tiếng Nhật với cáchướng nghiên cứu khác nhau

1.2.1 Phân loại động từ theo nghĩa

Đây là cách phân loại phổ biến nhất trong các sách giáo khoa dạy tiếngNhật cho người Nhật Theo cách phân loại này động từ được chia làm 2 tiểu

11

Trang 13

loại Nội động từ (tự động từ) [与与与?] và ngoại động từ (tha động từ) [与与与?].Suzuki Shigeyaki trong cuốn "Lý thuyết về hình thái và ngữ pháp học tiếngNhật" đã viết: "Về ý nghĩa từ vựng có thể cho rằng ngoại động từ biểu thị cáchành động hướng tới một đối tượng khác, về mặt ngữ pháp ngoại động từ kếthợp với các danh từ biểu thị đối tượng mà cách hành động này hướng tới ởdạng đối cách (okaku) Những động từ không mang đặc tính ngữ pháp này lànội động từ".

* Nội động từ:

Nội động từ là những động từ diễn tả những hành động trọn vẹn, khôngđòi hỏi những bổ ngữ chỉ đối tượng tác động Nội động từ được chia làm hainhóm nhỏ:

- Nội động từ biểu thị hành động ở trạng thái tĩnh

[kikoeru] - nghe thấy;

- Nội động từ biểu thị hành động ở trạng thái động

VD: 与与 [iku] - đi; 与?与[kuru] - đến; 与?与[naku] - khóc;

* Ngoại động từ:

Ngoại động từ là những động từ biểu thị những hành động có chi phốitới các đối tượng khác, đòi hỏi phải có bổ ngữ trực tiếp thể hiện đối tượng củacác hành động

VD: 与 ƒ?¤ [kau] - mua; 与 b [hanasu] - nói; 与与与 [taberu] - ăn;

Các bổ ngữ trực tiếp được biểu thị bằng trợ từ 与?[wo]

VD: 与与与 ê 与?与与与 [Nihongo wo oshieru] - Dạy tiếng Nhật.

与与与与?与与与与Gohan wo taberu] - Ăn cơm.

Tuy nhiên, đây không phải là tiêu chí duy nhất để phân biệt nội động từ

và ngoại động từ, vì cũng có một số nội động từ đi với các danh từ mang trợ

từ 与?[wo]

VD: 与与?与?与与与与 [Koen wo sampo suru] - Dạo chơi trong công viên.

Trang 14

与与?与̣?Ô [Sora wo tobu] - Bay trên trời

Việc phân biệt nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Nhật có thể dựa trên một số tiêu chí như: hình thức, hoạt động của từ trong câu

Trong tiếng Nhật, có những nội động từ và ngoại động từ đối ứng vớinhau cả về mặt nghĩa và hình thức, chúng tạo thành những nhóm đối lập cóchung một gốc từ Do vậy hoàn toàn có thể căn cứ vào hình thức để nhận diệnđâu là nội động từ, đâu là ngoại động từ

VD: 与与与 [hajimaru] - cái gì đó bắt đầu Đối lập aru/eru

与与与[hajimeru] - bắt đầu cái gì đó

与与 [nokosu] - để lại

Ngoài ra còn có những động từ tương ứng theo cặp nhưng không tạothành nhóm như: 与与 [kesu] - làm tắt与与与 [kieru] - tắt đi;

与与与 [noseru] - cho lên và 与与 [noru] - lên xe

Bên cạnh đó, còn có thể phân biệt nội động từ và ngoại động từ bằnghoạt động của chúng trong câu Nội động từ cần tham tố chủ thể, còn ngoạiđộng từ đòi hỏi tham tố đối tượng trực tiếp của hành động

VD: 与与 à 与与?与与 [Okane ga ochita] - Tiền rơi.

与?与与与 à 与?与?与与[Watashi wa okane wo otoshita] - Tôi làm rơi

tiền.

Song, không thể phân định một cách rạch ròi các tiêu chí nhận diện nộiđộng từ và ngoại động từ, vì trong tiếng Nhật còn có những động từ không có

vế đối lập tương ứng tạo thành cặp

VD: 与与与 [taberu] - ăn Không có nội động từ tương ứng

与?与[kaku] - viết

与?与 [shi nu] - chết Không có ngoại động từ tương ứng

与与[aruku] - đi bộ

13

Trang 15

Đặc biệt, còn có những động từ khi thì dùng như nội động từ khi thìdùng như ngoại động từ (còn gọi là động từ trung tính).

VD: 与?与 [yorokobu] - phấn khởi.

与与与?[tanoshimu] - vui mừng

1.2.2 Phân loại động từ theo đặc điểm biến đổi

Đây là cách phân loại dựa vào đặc điểm cấu tạo và phương thức kếthợp với các yếu tố biểu thị ý nghĩa ngữ pháp Theo cách phân loại này, động

từ được chia làm 3 nhóm

* Động từ nhóm I

Đây là loại động từ biến hình mạnh hay còn gọi là động từ ngũ đoạn Đặcđiểm chung của nhóm động từ này là khi tồn tại dưới dạng 与与与[与masu] âm tiếtcuối cùng của bộ phận thân từ thuộc hàng [i]: 与[[i]; 与[ki];

与[shi] ; 与[chi]; 与[ni]; 与[bi]; 与?[mi]; 与[ri]

Trang 16

tiết cuối cùng của bộ phận thân từ thuộc hàng [e]: 与[e]; 与[ke];与[se];与[te];与[ne];与[be]; 与[re]

VD: 与与与 [taberu] - ăn =>与与与与[tabemasu]

与与[neru] - ngủ =>与与与[nemasu]

与与与 [oshieru] - dạy => 与与与与 [oshiemassu]

Ở dạng từ điển, tất cả các động từ nhóm này đều kết thúc bằng âm tiết[ru] Khi biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau, chỉ có phần phụ tố cuốicủa từ biến đổi

VD: 与与与 [okiru] - ngủ dậy =>与与与与 [okimasu]

与与与[ochiru] - rơi =>与与与与[ochimasu]

Trang 17

[suru] [shi nai] [sareru] [shimasu]

1.2.3 Phân loại động từ theo cấu tạo:

Dựa vào đặc điểm cấu tạo động từ tiếng Nhật có thể chia làm cácnhóm: Động từ đơn, động từ ghép, động từ phái sinh

Động từ ghép là những động từ được tạo ra bởi sự kết hợp của hai động

từ đơn Động từ đứng trước chia ở dạng liên thể, động từ đứng sau giữnguyên dạng của nó

VD: 与?与 [tsukuru] + 与与 [dasu] =>与?与与与[tsukuridassu]

-(nhận) (cho vào) (tiếp nhận )

?é[miokuru]

(nhìn ) (tiễn ) (đưa tiễn )

Sau khi được hình thành từ 2 động từ đơn, động từ ghép lại tiếp tụcbiến hình và hoạt động theo các phạm trù ngữ pháp giống như những động từđơn Động từ đứng sau đảm nhận việc thể hiện các phạm trù ngữ pháp của cảkhối Về mặt nghĩa, động từ đứng trước thường giữ vai trò chính, còn động từđứng sau chỉ có tính chất phụ trợ, bổ sung nét nghĩa nào đó

* Động từ phái sinh

Đây là những động từ được cấu tạo từ danh từ Công thức cấu tạochung của nhóm động từ này là: Danh từ chỉ hành động + 与与[suru] Động

Trang 18

từ [suru] được sử dụng với chức năng động từ hoá danh từ Đại đa số các danh

từ đều là các từ vay mượn từ nước ngoài, trong đó chủ yếu là tiếng Hán Trênthực tế động từ nhóm này gồm 2 loại

- Động từ được cấu tạo từ danh từ gốc Hán

与©与与与 [kengakusuru] - tham quan, kiến tập

与?与与与 [riyòsuru] - lợi dụng, tận dụng, sử dụng

Động từ được cấu tạo từ các danh từ ngoại lai gốc Ấn, Âu

与与与与与 [nokku sure] - khoá 与与‐与与 [kopì suru] - photo

1.2.4 Phân loại động từ theo khả năng tạo câu

Theo cách phân loại này, động từ được chia làm hai tiểu loại: động từ ýchí 与与与与与?与và động từ phi ý chí与与与与与与?与

Những động từ chỉ các hành động được tạo ra bởi ý thức con ngườiđược gọi là động từ ý chí

VD: 与与与[taberu]- ăn; 与 ù 与?[nomu]- uống; 与 b 与[hanasu] - nói chuyện

Những động từ chỉ những hành động không được tạo ra bởi ý thức conngười như: Những động từ chỉ tác dụng vật lý, động từ trạng thái, một sốđộng từ tâm lý được gọi là động từ phi ý chí

VD: 与与[aru] -có; 与与与[akiru] - chán; 与与[furu] (mưa) rơi

Sự phân loại động từ thành hai tiểu loại này là cách phân loại khá phổbiến trong các sách ngữ pháp tiếng Nhật Sự khác biệt giữa động từ ý chí vàđộng từ phi ý chí là khá rõ nét và dễ nhận thấy khi các động từ tham gia vàohoạt động lời nói Có những trường hợp chỉ có thể sử dụng động từ ý chí màkhông thể sử dụng động từ phi ý chí Cũng có những trường hợp sử dụngcùng một hình thức kết hợp hay biến đổi nhưng động từ ý chí và phi ý chí

17

Trang 19

đem lại những nét nghĩa khác nhau Chẳng hạn như: chỉ có những động từ ýchí mới có thể tham gia cấu tạo cách nói mong muốn 与与与[与tai], hoặc thể khảnăng Một số động từ phi ý chí khi biến đổi theo các dạng thức: mệnh lệnh,cấm đoán, nhờ vả, rủ rê thì không biểu thị các nét nghĩa này mà chuyểnsang nghĩa khác.

VD: (xem bảng 1)

1.2.5 Phân loại động từ theo chức năng

Dựa trên sự hoạt động trong câu và khả năng kết hợp với các động từ

khác, có thể chia động từ thành hai loại: động từ thực 与与与与?与và động từ bổtrợ 与与 â 与?与与?与

Động từ ý chí.与与与与 [ taberu na]

Không được ăn (nghĩa cấm đoán)

与与与与与与

[tabemasenka]

Có ăn không? (nghĩa mời, rủ rê)

Động từ thực là những động từ được dùng để biểu thị một hay một số ýnghĩa thực nào đó

VD: 与与与[oshieru] - dạy; 与 Ç 与? [yomu] - đọc; 与?与[kaku]

-viết

* Động từ bổ trợ

Động từ bổ trợ là những động từ đã được chuyển hóa về mặt ý nghĩa từvựng so với các động từ thực gốc Chúng hoạt động với chức năng biểu thịmột số nét nghĩa nào đó về thể, hướng, thời cho động từ đứng trước Hiệntượng này chỉ xảy ra khi có sự kết hợp của động từ này với một động từ thực

Trang 20

khác Nếu hoạt động riêng lẻ trong câu, những động từ này vẫn hoàn toàn mang đủ tư cách của một động từ thực.

VD 1: 与与与与?与?与与与与与与与

[Tsukue no ue ni neko ga iru] - Trên bàn có con mèo.

Ở ví dụ này động từ 与与[iru] mang tư cách của một động từ thực biểu thị nét nghĩa tồn tại"có"

VD 2: 与与 Ñ 与?与与与与与与

[Gohan wo tabeteiru] - Đang ăn cơm.

Trong VD 2, động từ 与与[iru] cùng với động từ đứng trước tạo thành ý nghĩa về thời hiện tại tiếp diễn

Các động từ bổ trợ luôn đứng sau các động từ thực ở dạng 与与[ 与te] tạo thành các nhóm biểu thị các ý nghĩa khác nhau Chẳng hạn như:

- Nhóm 与与与与[ 与 tearu]: Biểu thị ý nghĩa về sự tồn tại của một

hiện tượng nào đó vốn là kết quả của một hành động nào đó đã được thực hiện từ trước

[Mado ga aketearu] - Cửa sổ đã được mở.

- Nhóm 与与与与[ 与 teiru]: Khi động từ chính là nội động từ thì

nhóm này biểu thị một hành động hay một trạng thái đang xảy ra hoặc là kết quả của một hành động được thực hiện từ trước

VD: 与 d 与 b 与与与与与与与

[Denwa ga tsuiteiru] - Có đặt điện thoại.

Khi động từ chính là ngoại động từ thì thể hiện ý nghĩa tiếp diễn VD: 与与与 ê 与?与 b 与与与与与

[ Nihongo wo hanashiteiru] - Đang nói tiếng Nhật.

- Nhóm 与与与?与[ 与 temiru]: Biểu thị một hành động được tiến hành trước chuẩn bị cho một hành động khác sẽ được tiến hành

19

Trang 21

VD: 与与与与与与与̣?đˆ 与与与与与

[ Kuruma ni noru mae ni kusuri o nondeoku]

Trước khi lên xe thì uống thuốc phòng.

-Nhóm 与与与与[与tekuru] : Khi các động từ đứng trước là những động từthuộc nhóm vận động thì ngoài nét nghĩa về hướng vận động còn biểu thị mốiquan hệ giữa điểm đích của vận động với điểm tồn tại của người phát ngôn

mà cụ thể là biểu thị hoạt động hướng tới điểm gốc

[ Kare wa nobottekimashita] Anh ấy leo về phía tôi.

Khi động từ đứng trước không thuộc nhóm vận động thì biểu thị sự nốitiếp của hai hành động, hành động thứ hai là sự vận động về đích sau khi thựchiện xong hành động thứ nhất

VD: 与与与与?与 ƒ?Á 与与与与

[ Tabako wo kattekita] - Mua thuốc lá về.

- Nhóm 与与与与[ 与 teiku] :Khi động từ đứng trước thuộc nhóm vận động thì biểu thị sự hoạt động tới điểm khác gốc

[ Kare wa nobotte ikimasu] - Anh ấy leo đi nơi khác.

Khi động từ đứng trước không thuộc nhóm vận động thì biểu thị sự nốitiếp của hai hành động, sau khi thực hiện xong hành động thứ nhất, chủ thểhành động sẽ vận động tới điểm khác gốc

VD: 与?与与 â 与与与与与与与与与与

[ Watashi wa ginkò ni yotte ikimasu]

Tôi rẽ qua ngân hàng, rồi sẽ đi đến chỗ anh.

- Nhóm 与与与与与[与teshimau]: Kết cấu này được sử dụng với hai

nét nghĩa:

Biểu thị một hành động hay một sự việc xảy ra ngoài ý muốn cùng với

sự luyến tiếc, hay cảm giác có lỗi của chủ thể phát ngôn

Trang 22

VD: 与与 B 与与与与与与与与与与与与与?与与与与与与 à 与?与与与与与与

与与

Okanewowasureteshimatta]

Tôi định chiêu đãi bạn nhưng lại quên mất tiền.

Biểu thị một hành động được thực hiện trọn vẹn, hoàn

toàn VD: 与与?与与与?与?与与 Ç 与与与与与与与

[ Kono shò setsu wo kinò yonde shimatta]

Hôm qua, tôi đã đọc xong cuốn tiểu thuyết này.

-Nhóm 与与与与与[与teageru], 与与与与与[与temorau], 与与与与与[与tekureru] 与Biểu thị ý nghĩa hàm ơn

VD1: 与与?与与与与与与与与与与与?与 Ç 与?与与?与与与与与与与与与 [ Tanaka san wa Koa san

ni Kanji no yomikata wo oshieteagemashita] Anh Tanaka dạy cách đọc chữ Hán cho anh Khoa.

VD2: 与与与与与与与与?与与与与?与与与与与与与与与与

[ Itsu Katò san no ie e shòtai shite morai mashitaka]

Anh được mời đến nhà anh Kato chơi khi nào thế?

1.3 Động từ trao - nhận trong mối liên hệ với các động từ nói chung trong tiếng Nhật

Trong các loại động từ, tồn tại một nhóm động từ biểu thị ý nghĩa trao - nhận vật chất, các động từ này được gọi chung là động từ trao - nhận ( 与与与与?).

Ở Nhật Bản, hoạt động của nhóm động từ trao-nhận đã thu hút sự chú

ý của nhiều nhà nghiên cứu Về cơ bản có thể chia các nghiên cứu về động từtrao - nhận trong tiếng Nhật từ trước tới nay thành 3 hướng chính:

-Nghiên cứu về mặt biểu hiện của câu trao - nhận: Những vấn đề đượcđưa ra xem xét khi nghiên cứu động từ trao - nhận theo hướng này là: cách sử

21

Trang 23

dụng động từ bổ trợ, vị trí quan sát, giới hạn ngôi thứ, và kính ngữ trong mối quan hệ với động từ trao - nhận.

- Nghiên cứu về mặt cấu tạo của động từ trao - nhận :Những nghiêncứu mang tính chất lý luận cấu tạo câu không chỉ dừng ở lại việc sử dụngđộng từ trao - nhận mà còn đưa ra các vấn đề về cách, đề cập nhiều đến cáclĩnh vực như: các biểu đạt có thể thay thế giữa trợ từ 与与[kara] và trợ từ

与[ni], đặc điểm cấu tạo trong các động từ trao - nhận

- Nghiên cứu về mặt ý nghĩa của động từ trao - nhận:Trong tiếng Nhật,đây là những động từ mang hai chức năng: Chức năng biểu thị nghĩa từ vựng

và chức năng biểu thị nghĩa tình thái Nghĩa tình thái mà những động từ mangnghĩa trao nhận đem đến cho phát ngôn là nghĩa hàm ơn trong mối quan hệ bachiều giữa người trao với người nhận và giữa người nhận với người trao vàngười nói

Trong tiếng Nhật hiện đại người ta thường kể ra 7 động từ được coi làđộng từ trao-nhận: 与与与 [kureru], 与与与与[kudasaru], 与与[yaru],与与与 [ageru] 与与与与与 [sashi ageru], 与与与 [morau] và 与与与与 [itadaku] Nhưng theo Oe (1975),Okuda (1979-1983), Teramura (1982) đã mở rộng khái niệm hoạt động trao-nhận , bao gồm cả các động từ: 与 Ư?·[kasu] (cho vay, chomượn), 与与与[kariru]

(vay, mượn), 与 与 [watasu] (đưa), 与 与 与 与 [uketoru] (nhận) Tuy nhiên, theo chúng tôi đây là những động từ thể hiện ý nghĩa trao nhận trên phương diện

thuần tuý khách quan khác hẳn với 7 động từ nêu ở trên

- Xét về nghĩa từ vựng: có phần giống nhau giữa hai nhóm động từ này

Cả hai nhóm động từ đều diễn tả sự chuyển dời của vật từ đối tượng A sangđối tượng B

VD 1: 与?与?与与与与与?与与与与与?与与与与与与

[Ran san wa Namusan ni hon wo watashimashita]

Lan đưa cho Nam quyển sách.

Trang 24

VD 2: 与?与?与与与与与?与与与与与?与与与与与与 [Ran san wa

Namusan ni hon wo agemashita] Lan cho Nam

quyển sách.

- Xét về nghĩa sắc thái: Nghĩa sắc thái mà hai nhóm động từ này bộc lộ

hoàn toàn khác nhau VD 1 và VD 2 đều miêu tả một sự tình: "Quyển sáchđược chuyển từ Lan sang Nam" Nhưng VD 1 chỉ là sự miêu tả động tác

"đưa sách" từ Lan sang Nam, ngoài ra không thể hiện một ý tưởng nào khác Ngược lại, ngoài việc miêu tả sự tình "quyển sách được chuyển từ Lan sang Nam", trong VD 2 còn thể hiện được thái độ, tình cảm của Lan (người trao):

Lan đưa quyển sách cho Nam với ý nghĩa tặng Nam cuốn sách đó

Như vậy, nghĩa từ vựng giữa hai nhóm động từ này có phần giống nhau,nhưng nghĩa sắc thái thì hoàn toàn khác nhau Chỉ có nhóm 7 động từ đã nêu

ở trên mới có khả năng thể hiện được thái độ, tình cảm của người trao, ngườinhận và người nói, bởi đây là những động từ tính thái

- Xét về khả năng hoạt động làm động từ bổ trợ: Nhóm 7 động từ(chúng tôi tạm gọi là nhóm 1) khi hoạt động với tư cách là động từ bổ trợ thìđem lại nghĩa hàm ơn cho phát ngôn Còn những động từ ở nhóm 2 (chúng tôitạm gọi nhóm này là nhóm động từ có nghĩa từ vựng tương tự nhóm 1) thì khảnăng hoạt động làm động từ bổ trợ rất hạn chế Thông thường, những động từnày hầu như không xuất hiện với vai trò của động từ bổ trợ

Tóm lại, có sự khác nhau rất lớn giữa các động từ nhóm 1 và các động

từ nhóm 2 Trong phạm vi của luận văn, chúng tôi chỉ đi vào khảo sát nhữngđộng từ nhóm 1, đó là 7 động từ: 与与与[kureru], 与与与与[kudasaru],

与与与[ageru], 与与与与与[sashiageru], 与与[yaru] với nghĩa "trao", 与与与[morau] và 与与与与[itadaku] với nghĩa "nhận".

Về mặt ngữ nghĩa, cũng như khả năng hoạt động, đây là những động từ

hoàn toàn có đủ tiêu chuẩn là những động từ thực với ý nghĩa từ vựng là: cho, tặng, biếu, nhận

23

Trang 25

VD 1:与?与?与与与与与?与?与 a 与与与与与?与与与与与与 [Chỳugoku dewa,

kodomo no tan jòbi ni nani wo agemasuka] Ở Trung Quốc,

người ta tặng trẻ con cái gì vào ngày sinh nhật ?

VD 2: 与 Ô 与与与 Ô 与与?与?与与与与 [Hanako

wa hana ni mizu wo yatta]

Hanako cho hoa nước (Hanako tưới nước cho hoa)

VD 3: 与?与与?与与与 v 与?与与与与与与

[Chichi wa watashi ni tokeiwo kuremashita]

Bố cho tôi chiếc đồng hồ.

VD 4: 与与与与?与与与?与与与与与与与与

[Sensei wa wa watashi ni hon wo kudasaimashita]

Thầy giáo tặng tôi cuốn sách.

VD 5: 与?与与与与与与与与与?与与与与与与与与

[Watashi wa sensei ni nekutai wo sashiagemashita]

Tôi biếu thầy giáo chiếc caravat.

VD 6: 与与与与与与与?与与?与与与与与与与

[Anata wa itsu kỳuryò wo moraimasuka]

Khi nào anh được nhận lương ?

VD 7: 与?与与?与与?与与?与与与与与?与?与与与与与与与与

[Watashi wa kokò no toki no sensei ni jisho wo itadakimashita]

Tôi đượcthầy giáo thời phổ thông tặng cuốn từ điển.

Khi kết hợp với những động từ thực khác để trở thành những động từ kết

[与V1 与与与]与[~V1 与与与与]与[~V1 与与与与与]与[与V1 与与与与]与[与V1 与与与与与] thìnhững động từ này lại đóng vai trò của động từ bổ trợ Nét nghĩa gốc mờ nhạt

đi và nét nghĩa chung do những động từ bổ trợ này đem lại cho khối kết hợp

là nghĩa hàm hơn

Trang 26

kyò kara Nagoya ni kite kuremasu]

Anh Yamamoto thứ năm hàng tuần đều từ Tokyo đến tận Nagoya để gặp tôi.

Nét nghĩa gốc "cho tôi" của động từ 与与与[kureru] trong ví dụ trên đã bị

hư hoá khi động từ này kết hợp với động từ 与与[kuru] Nét nghĩa mà động từnày tạo ra cho câu trên là nghĩa hàm ơn, thể hiện thái độ, phấn khởi, vui

mừng, biết ơn của người nói đối với sự việc: "Anh Yamamoto từ Tokyo đến Nayoya".

Theo quy tắc cấu tạo từ nói chung thì tất cả những động từ có nghĩa từ vựng đều có thể kết hợp với các động từ trao - nhận này Nhưng do nét nghĩa

mà các động từ trao - nhận đem lại khi đóng vai trò của động từ bổ trợ là nghĩa hàm hơn nên khả năng kết hợp bị hạn chế Chỉ có những động từ ý chí mới có khả năng kết hợp với những động từ này Những động từ phi ý chí do đặc điểm về nghĩa, biểu thị những hành động không được tạo ra bởi ý chí con người, do vậy không thể có các kết hợp động từ mang nghĩa ơn huệ VD: Có thể nói

[Watashi wa Ran san ni akite moraimashita]

Tôi được chị Lan chán.

25

Trang 27

Tuy nhiên, ngoại lệ cũng có một số ít động từ phi ý chí có thể kết hợpvới động từ 与与与[kureru] để chỉ nguyện vọng, mong muốn.

VD: 与 Ô 与与与与与与与

[Hana yo saitekure] - Mong sao hoa nở.

Mặc dù ý nghĩa chung do các động từ bổ trợ này đem đến là nghĩa hàm

ơn, song khi kết hợp với các nhóm động từ khác nhau nó tạo ra các sắc thái ýnghĩa khác nhau: Có những nét nghĩa hiển ngôn, không cần căn cứ vào mộtngữ cảnh giao tiếp cụ thể nào người ta cũng có thể hiểu được, có những nétnghĩa hàm ẩn đòi hỏi phải có sự tham gia của ngữ cảnh, của yếu tố văn hoá thìmới có thể tường tỏ được Sự hoạt động của các động từ bổ trợ này với sự chiphối của các động từ đứng trước và các nét nghĩa mà nó đem lại sẽ được luậnvăn khảo sát cụ thể trong chương sau

1.4 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ VĂN HOÁ TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC ĐỘNG TỪ TRAO - NHẬN

"Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền đạt ý nghĩ từ người này quangười khác, mà còn là nơi chứa đựng nội dung của các quan niệm cũng nhưmọi tri thức trong từng cá nhân" (26,tr 14) Quan ngôn ngữ, qua các tác phẩmvăn học và nghệ thuật, chúng ta có thể cảm nhận được cuộc sống tâm lý củacon người Chính vì vậy khi muốn người quan sát hiểu từ ngữ của một phátngôn, hoặc chú giải một văn bản nào đó thì không chỉ dùng phương pháp dịchvăn bản đó sang ngôn ngữ cuả người quan sát với ý nghĩa từ vựng đơn thuần

mà cần phải chú trọng đến những quan niệm về lối sống của người quan sát

Người ta thường nói tiếng Nhật là một ngôn ngữ giàu tính văn hoá.Những yếu tố văn hoá đi vào trong ngôn ngữ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đấtnước, con người xứ sở Mặt trời mọc Khi nghiên cứu những động từ thể hiệnhoạt động trao - nhận trong tiếng Nhật, chúng tôi nhận thấy vai trò chi phốihết sức quan trọng của quan niệm về cách ứng xử giữa con người với conngười của người Nhật, đặc biệt là quan niệm về cấp bậc trên-dưới, và quanniệm về sự đối lập thân - sơ (bên trong và bên ngoài) Có hiểu được quan

Trang 28

niệm về các quan hệ này, chúng ta mới hiểu được tại sao cùng một nghĩa

"trao" hoặc "nhận" mà trong trường hợp này người Nhật dùng động từ này,trong trường hợp khác sử dụng động từ kia

1.4.1 Quan niệm về cấp bậc trên- dưới ((?((((

Đối với người Nhật, quan hệ tầng bậc là một trong những quan hệ rấtquan trọng, trong đó các quan hệ được chia làm ba bậc chính: bậc trên - bậcdưới - và cùng bậc Căn cứ vào việc đối tượng giao tiếp thuộc bậc trên haybậc dưới so với người nói về mặt tuổi tác, địa vị xã hội, nghề nghiệp màngười nói lựa chọn một cách giao tiếp thích hợp Sự phân biệt về mặt cấp bậcnày có ảnh hưởng sâu sắc tới mọi mặt hoạt động trong đời sống xã hội NhậtBản Chẳng hạn như: trật tự cấp bậc được thể hiện ở vị trí ngồi của mỗi thànhviên trong một bữa tiệc hay trong bữa ăn gia đình, hay cách bố trí các phongtrong một ngôi nhà Trong ngôn ngữ, quan hệ cấp bậc tạo ra những dạngthức ngôn ngữ khác nhau: ngôn ngữ lịch sự, ngôn ngữ trung hoà hay ngônngữ suồng sã Căn cứ vào các cấp bậc khác nhau giữa người nói và đối tượnggiao tiếp mà các động từ mang nghĩa trao - nhận cũng được lựa chọn khácnhau Các động từ: 与与与与与 [sashiageru], 与与与与[kudasaru],与与与与[itadaku]được sử dụng đối với người bậc trên, động từ 与 与 [yaru] được sử dụng vớingười bậc dưới Những động từ có tính chất trung hoà là: 与与与[ageru], 与与与[morau], 与与与[kureru] thường được sử dụng trong quan hệ ngang bằng

1.4.2 Quan niệm về sự đối lập thân - sơ((((((

Đối lập thân - sơ hay còn gọi là đối lập trong - ngoài có cội nguồn từquan niệm truyền thống 与 与 "ie" (hộ gia đình) trong xã hội Nhật Bản Chủ

nghĩa gia đình ở Nhật không chỉ đơn thuần là mối quan hệ huyết thống màmang một hệ thống giá trị đặc biệt khác hẳn so với các xã hội khác Mối quan

hệ này luôn được đặt trong sự đối lập Chẳng hạn như sự đối lập giữa ngườithuộc gia đình mình với người ngoài Trong tiềm thức của mình người Nhật

27

Trang 29

luôn có sự đối lập giữa "người nhà mình" với "người ngoài", giữa "chúng ta"

và "họ", giữa "nhóm của chúng ta" và "nhóm của họ" Ý thức về nhóm luônchi phối quá trình giao tiếp Nếu người đối thoại cùng nhóm thì sử dụng thứcngôn ngữ trung hoà Còn khi người đối thoại khác nhóm, nhất thiết phải sửdụng kính ngữ để biểu thị sự khiêm tốn của bản thân và sự kính trọng đối vớiđối tượng giao tiếp Quy tắc này được áp dụng đối với người nước ngoài,người thuộc vùng khác, công ty khác

Đối lập thân - sơ với sự phân biệt đối tượng giao tiếp cùng nhóm xãhội, cùng cộng đồng hay các nhóm, các cộng đồng khác tạo ra sự khác biệtkhi lựa chọn động từ trao nhận đối với người trong gia đình và người ngoài xãhội, người cùng công ty, trường học và người khác công ty, trường học Khi

có mối quan hệ gần gũi, người nói có thể sử dụng các động từ như: 与 与 与[ageru], 与与[yaru], 与与与[kureru] và 与与与[morau] Ngược lại, khi có mối quan

hệ xa lạ, người nói có thể sử dụng các động từ: 与与与与与[sashiageru], 与与与与[kudasaru] và 与与与与[itadaku]

TIỂU KẾT

-Có thể nói, động từ trong tiếng Nhật giữ một vị trí rất quan trọng trongcâu Hầu hết các ý nghĩa ngữ pháp đều được biểu thị trong nội bộ động từ Ýnghĩa tình thái của câu cũng phần lớn được biểu thị thông qua động từ Cónhiều cách phân loại động từ khác nhau dựa trên những xu hướng khác nhau.Song có 5 cách phân loại thường thấy trong các sách giáo khoa tiếng Nhật vàsách dạy tiếng Nhật, đó là:

+ Phân loại động từ theo nghĩa

+Phân loại động từ theo đặc điểm biến đổi

+Phân loại động từ theo cấu tạo

+Phân loại động từ theo chức năng

+Phân loại động từ theo khả năng tạo câu

Trang 30

- Các động từ mang nghĩa trao - nhận trong tiếng Nhật là những động

từ có 2 chức năng:

+Chức năng biểu thị nghĩa từ vựng+Chức năng biểu thị nghĩa tình tháiNếu phân loại động từ theo chức năng thì có thể xếp nhóm động từ nàyvào tiểu loại "động từ bổ trợ"与与 â 与?与与?与 Khi đóng vai trò làm động từ

bổ trợ trong câu các động từ thuộc nhóm này đem lại sắc thái hàm ơn Do vậy

có thể gọi dạng câu có chứa các động từ mang nghĩa trao - nhận là "câu hàmơn"

- Việc sử dụng các động từ mang ý nghĩa trao - nhận trong tiếng Nhậtchịu ảnh hưởng sâu sắc của các yếu tố văn hoá, xã hội Trong đó, hai quanniệm có tính chất chi phối quan trọng nhất là: quan niệm về cấp bậc trên -dưới (dựa vào mối quan hệ về tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội) và quanniệm thân - sơ (dựa vào mối quan hệ bên trong và bên ngoài, giữa người trongnhà và người ngoài xã hội, người thuộc nhóm của mình và người thuộc nhómkhác)

29

Trang 31

CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÂU CÓ CHỨA

ĐỘNG TỪ TRAO - NHẬN

2.1 VAI TRÕ CỦA VỊ TRÍ QUAN SÁT KHI SỬ DỤNG CÁC ĐỘNG TỪ TRAO NHẬN

-2.1.1 Vai trò của vị trí quan sát khi sử dụng các động từ chuyển dịch

Trong tiếng Nhật, có những động từ mặc dù hình thức thể hiện khácnhau, nhưng lại biểu thị cùng một sự việc, cùng một nội dung thông tin Đây

là kết quả của sự khác nhau về vị trí quan sát của người nói trước một sự việc,một sự tình nào đó Trong quá trình sử dụng, những động từ này được chialàm hai loại động từ đối cực và tạo thành cặp Những động từ này tạo nênnhững phát ngôn có sự khác nhau về vai trò cú pháp giữa các từ tham gia cấutạo câu nhưng lại chứa đựng một nội dung thông tin giống nhau

Trong tiếng nhật, có một số ngoại động từ biểu thị sự chuyển dịch củađối tượng hành động tạo thành cặp như: 与 Ư?·[kasu] (cho vay) và

与与与[kariru] (vay); 与 a 与与[azukeru] (gửi) và 与 a 与与[azukaru] (giữ); 与 ƒ?¤[kau] (mua) và 与?与[uru](bán); 与与与[oshieru] (dạy) và

与与与[osowaru] (học) Chúng tôi tạm gọi tắt những ngoại động từ biểu thị sựchuyển dịch của đối tượng hành động này là những "động từ chuyển dịch"

Hãy xem các ví dụ sau:

VD 1: a 与与 Y 与与 Ô 与与与与?与 Ư?µ 与与

[Taro wa Hanako ni hon wo kasita]

Taro cho Hanako mượn sách.

b. 与 Ô 与与与与 Y 与与与与与与?与与与与

[Hanako wa taro ni/kara hon wo karita]

Hanako mượn sách của Taro.

Trang 32

Ở 2 ví dụ trên, mối quan hệ giữa cuốn sách với Taro và Hanako là giống nhau Mối quan hệ đó được minh hoạ như sau:

Bảng 2Theo như bảng 2 thì việc sử dụng động từ 与 Ư?·[kasu] (cho mượn) hayđộng từ 与与与[kariru] (mượn) đều diễn tả sự chuyển dịch cuốn sách từ Taro đếnHanako Tuy nhiên, nếu người nói nhìn sự việc này từ phía Taro thì phải sửdụng động từ 与 Ư?·[kasu], ngược lại nếu nhìn từ vị trí của Hanako thì phảidùng động từ 与与与[kariru] Do vị trí quan sát khác nhau nên cấu tạo của câucũng khác nhau Sự khác nhau này được thể hiện như sau:

与与 Y

N1

N2

与 Ô 与Bảng 3

Như vậy, động từ 与 Ư?·[kasu] là một ngoại động từ có kết trị 2: [Taro] làchủ ngữ, chủ thể của hành động 与 Ư?·[kasu], đồng thời là điểm chuyển dịch

xuất phát của "cuốn sách" [Hanako] là từ chỉ tân ngữ gián tiếp và là đích của

31

Trang 33

sự chuyển dịch này nên dùng với trợ từ 与[ni] “Cuốn sách” là từ chỉ đối tượngchuyển dịch nên sử dụng trợ từ 与?[wo].

Ngược lại, nếu sử dụng động từ 与与与[kariru] thì có sự hoán vị giữa chủngữ của hành động 与 Ư?·[kasu] với từ chỉ tân ngữ gián tiếp Tức là: [Hanako]trở thành chủ ngữ, còn chủ thể của hành động 与 Ư?·[kasu] sẽ được biểu thịqua trợ từ 与[ni] hoặc 与与[kara] để thay đổi vai trò của mình Mặc dù có sựhoán vị về chức năng cú pháp như trên nhưng [Taro] vẫn là khởi điểm của sựchuyển dịch [Hanako] trở thành chủ ngữ, đồng thời là chủ thể của hành động

与与与[kariru] nhưng vẫn là đích của sự chuyển dịch "cuốn sách" Vai trò của

"cuốn sách" với tư cách là đối tượng trực tiếp của hành động không thay đổi ở

cả 2 câu

Cũng có thể phân tích theo những cách tương tự đối với những cặp câu

có chứa những cặp động từ như: 与 ƒ?¤[kau] (mua) và 与?与[uru] (bán)与与与 [oshieru] (dạy) và 与与与[osowaru] (học), 与 a 与与[azukerru] (gửi) và 与 a 与与 [azukaru] (giữ).

VD 2: 与与?与与与与与与与与与与?与?与与与 [Tanaka san wa

Yamada san ni kurama wo utta] Anh Tanak bán

ô tô cho anh Yamada.

与与与与与与与?与与与与与与?与 ƒ?Á 与与

[Yamada san wa Tanaka san kara kuruma wo katta]

Anh Yamada mua ô tô của anh Tanaka.

VD 3: 与与?与与与与 â 与与与与 à 与?与 a 与与与

[Tanaka san wa ginkò ni okane wo azuketa]

Anh Tanaka gửi tiền vào ngân hàng.

与 â 与与与与?与与与与与与与与 à 与?与 a 与与与与 [Ginkò wa Tanaka

san ni/kara okane wo azukatta] Ngân hàng giữ

tiền của anh Tanaka.

Trang 34

VD 4: 与与与与与与与与与与与 ê 与?与与与与

[Wada sensei wa gakusei ni Nihongo wo oshieru]

Thầy Wada dạy tiếng Nhật cho sinh viên.

与与与与与与与与与与与与与与 ê 与?与与与与与与

[Gaku sei wa Wada sensei ni/kara nihongo wo osowarimasu]

Sinh viên học tiếng Nhật thầy Wada.

Trong số những động từ chuyển dịch tạo thành từng cặp đối ứng như đãphân tích ở trên, cũng có những cặp động từ mang nghĩa trao - nhận Nhữngcặp động từ này được gọi là động từ trao nhận (giving and receiving verbs)

VD 5: A与与与与与?与与与与_与与与?与与与?与与与与

[A daigaku wa Tanakashi ni meiyo hakase no gakui wo ataeta]

Trường đại học A tặng ông Tanaka học vị tiến sĩ danh dự.

与与?与与 A 与与与与与与_与与与?与与与?与与与与 [Tanakashi wa A daigaku

kara meiyo hakase no gakui wo uketa] Ông Tanaka nhận từ

trường đại học A học vị tiến sĩ danh dự.

Căn cứ vào mối quan hệ giữa người nói, người trao và người nhận cáccặp đối ứng trao - nhận cũng có thể được phân tích như những cặp động từchuyển dịch ở trên

2.1.2 Động từ trao - nhận và mối quan hệ giữa người nói, người trao và người nhận

Trong tiếng Nhật có những cặp động từ biểu thị ý nghĩa trao - nhậnnhư:

与与与[ataeru] - 与与与[ukeru] Thế nhưng cặp động từ này được dùng trong vănviết nên ít gặp trong giao tiếp thông thường Trong ngôn ngữ nói thường bắtgặp cặp động từ: 与与[yaru] - 与与与[morau]

VD 1: a与与与 Y 与与 Ô 与与与与?与与?‐与与?与与与与

[Taro wa Hanako ni chokorèto wo yatta]

Taro cho Hanako sôkôla.

33

Trang 35

b. 与 Ô 与与与与 Y 与与与与与与?与与?‐与与?与与与与与

[Hanako wa Taro ni/ kara chokorèto wo moratta]

Hanako nhận được sôkôla từ Taro.

Có lẽ ở hầu hết các ngôn ngữ đều có cặp từ mang nghĩa tương tự như cặpđộng từ 与与[yaru] - 与与与[morau] nói trên Thế nhưng trong tiếng Nhật, khôngchỉ tồn tại một cặp động từ này với nghĩa trao nhận mà tồn tại đồng thời 7động từ biểu thị ý nghĩa này với các sắc thái khác nhau Đó là 7 động từ màchúng tôi đã nêu ở phần trước: 与 与 与 与 [kudasaru], 与 与 与 [kureru], 与 与 与 与 与[sashiageru], 与与与 [ageru], 与与 [yaru], 与与与与与itadaku],与与与[morau] Việc lựachọn sử dụng động từ nào phụ thuộc vào mối quan hệ giữa người nói (与 b 与与)với người trao ( 与与与) và người nhận (与与与)

Sự khác biệt trong việc sử dụng 7 động từ này có thể minh hoạ như sau: (xembảng 4)

*Động từ 与与与与 [itadaku] và 与与与与 [kudasaru]

VD 1: a与与与与与?与与与?与与与与与与 [Sensei wa watashi

ni hon wo kuda satta] Thầy giáo tặng tôi

cuốn sách.

b. 与?与与与与与与与与与?与与与与与与

[Watashi wa sensei ni/kara hon wo itadaita]

Tôi nhận được cuốn sách từ thầy giáo.

Theo như bảng 4 thì ở ví dụ này 与与[sensei] (thầy giáo) là người thựchiện hoạt động trao, đồng thời là người bậc trên và thuộc vùng 与 与 与 与 ?[yosomono]( những người không có mối quan hệ gần gũi với người nói ).Người nói chính là người nhận, là người bậc dưới và đương nhiên thuộc vùng与与[miuchi] ( là bản thân người nói hoặc những người có quan hệ gần gũi vớingười nói ) Đối với những trường hợp như thế này, khi người

Trang 36

与与与与[kudasaru].Ngược lại khi người nhận được chọn làm chủ ngữ thì sử

dụng động từ 与与与与[kudasaru]

与与?•(người trên)

Trang 37

35

Trang 38

Động từ 与与与与[kudasaru] mang nghĩa tương đương với động từ 与与与[ataeru],nhưng khi sử dụng động từ này, người nói sẽ thể hiện được sự tôn kính đốivới người trao là 与 与 [sensei] Cách nói này được gọi là dạng tôn kính 与 与[sonkei] Trái lại, động từ 与与与与[itadaku] được sử dụng khi chủ ngữ là ngườinói (tức là 与?) nhằm hạ thấp mình và đề cao đối tượng thực hiện hoạt độngtrao 与与[sensei] Cách nói này được gọi là dạng khiêm nhường( 与 ª 与 ) Có thểquan sát thêm hoạt động của cặp động từ này qua một số ví dụ khác:

VD 2: a与与与与 (与?与?)与与与与?与?与与与与与与

[Sensei wa (watashino) otòto ni pen wo kudasatta]

Thầy giáo cho em trai tôi cái bút.

b. (与?与?)与与与与与与与与与与?与?与与与与与与

[(Watashino) otò to wa sensei ni/kara pen wo itadaita]

Em trai tôi nhận được chiếc bút từ thầy giáo.

VD 3: a与与?与·与与与?与与与与 v 与?与与与与与与

[Shachò wa Tanaka kun ni tokei wo kudasatta]

Ông giám đốc cho cậu Tanaka chiếc đồng hồ.

b. 与与?与与与?与·与与与与与与 v 与?与与与与与与

[Tanaka kun wa shachò ni/kara tokei wo itadaita]

Cậu Tanaka nhận được chiếc đồng hồ từ ông giám đốc.

Trong VD 3 cả ông giám đốc và Tanaka đều là ngôi thứ 3 Thế nhưngngười nói trong trường hợp này có quan hệ gần gũi hơn với nhân vật Tanaka,hay nói cách khác là người nói đứng về phía người nhận (Tanaka) Do vậy,ông giám đốc vẫn là người thuộc vùng 与 与 与 与 ?[yosomono] nên khi 与 ? 与

·[shachò] làm chủ ngữ thì vẫn dùng động từ 与 与 与 与 [kudasaru] và khi[Tanakakun] làm chủ ngữ thì vẫn dùng động từ 与与与与[itadaku]

* Động từ 与与与 [kureru] và 与与与 [morau]

36

Trang 39

VD 1: a 与与 Y 与与与与与与?与与与与

[Taro wa boku ni hon wo kureta]

Taro cho tôi cuốn sách.

b. 与与与与 Y 与与与与与与?与与与与与

[Boku wa Taro ni/kara hon wo moratta]

Tôi nhận được cuốn sách từ Taro.

Động từ 与与与[kureru] được sử dụng trong trường hợp người trao (Taro)

là chủ ngữ và là người bề dưới hoặc có cùng cấp bậc với người nói, đồng thờithuộc vùng 与与与与?[yosomono], còn người nhận (与)[boku] là người trên hoặccùng cấp bậc, và thuộc vùng 与与[miuchi] Ở VD 1 与[boku] (tôi) có quan hệbạn bè với [Taro], hoặc cũng có thể là quan hệ trên dưới, chẳng hạn là giáoviên của [Taro] Nếu như sử dụng động từ 与与与与[kudasaru] là cách nói tônkính, thì động từ 与与与[kureru] sẽ mang lại sắc thái trung hoà cho câu nói

Ngược lại, động từ 与 与 与 [morau] được sử dụng khi người nhận ( 与 )[boku] đóng vai trò chủ ngữ Chúng ta hãy xem một số ví dụ khác:

VD 2: a 与与 B 与与与与与?与与?‐与与?与与与与

[Tomodachi wa boku ni chokorèto wo kureta]

Bạn tôi cho tôi sôkôla.

b. 与与与与 B 与与与与与与?与与?‐与与?与与与与与

[Boku wa tomodachi ni/kara chokorèto wo moratta]

Tôi nhận được sôkôla từ bạn.

VD 3: a与与与?与与与与与?与与与与与?与与与与

[Kodomo tachi wa Tanaka sensei ni e wo kureta]

Các em nhỏ tặng thầy Tanaka bức tranh.

b. 与与?与与与与与?与与与与与与与与?与与与与与

[Tanaka sensei wa kodomotachi ni/kara e wo moratta]

Trang 40

Thầy Tanaka nhận được bức tranh từ các em nhỏ.

Trong VD 3, đối với người nói thì cả [Tanaka sensei] (thầy Tanaka) vàcác em nhỏ đều là ngôi thứ 3 Thế nhưng nhìn từ góc độ người nói thì [Tanakasensei] thuộc vùng 与 与 [miuchi], còn các em nhỏ thuộc vùng 与 与 与 与 ?

[yosomono] Có nghĩa là: người nói có quan hệ gần gũi hơn đối với [Tanakasensei] Mối quan hệ giữa người nói với [Tanaka sensei] thì là mối quan hệcùng bậc hoặc bề trên về mặt tuổi tác, hoặc về địa vị xã hội

Như vậy, theo như sơ đồ 4, các động từ 与 与 与 与 [kudasaru ]- 与 与 与 与[itadaku], 与与与 [kureru] - 与与与 [morau] được sử dụng trong các trường hợpchuyển dịch một vật gì đó từ vùng 与与与与?[yosomono] đến vùng 与与[miuchi].Hay nói cách khác là chuyển dịch một vật gì đó từ người có quan hệ xa, hoặckhông có quan hệ với người nói tới người nói hoặc những người có quan hệgần gũi với người nói Cách sử dụng của các động từ này đã nói lên sự ảnhhưởng sâu sắc của quan niệm về cấp bậc trên dưới, về người thân và ngườingoài, đến ngôn ngữ Ngược lại với cách sử dụng của các động từ này, khi có

sự chuyển dịch sự vật từ vùng 与与[miuchi] đến vùng 与与与与?[yosomono] thì sẽ

sử dụng các động từ: 与与与与与 [sashiageru], 与与与 [ageru], và 与与 [yaru]

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w