- Lắp các dụng cụ thí nghiệm để tiến hành đo điện trở.tiếp Kiến thức: - Biết cách suy luận từ biểu thức I = I1 = I2 và hệ thức của định - Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiế
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM DƯƠNG
TRƯỜNG THCS VÂN HỘI
SỔ
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
MÔN: VẬT LÍ - KHỐI: 9
Năm học: 2020 – 2021
Trang 2HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1 Sổ kế hoạch giảng dạy là một phần trong hồ sơ giảng dạy của giáo viên.
2 Ngay từ đầu năm học, căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, nhiệm vụ giảng dạy được phân công và kết quả điều tra thực tế đối tượng học sinh, giáo viên bộ môn lập kế hoạch chi tiết công tác giảng dạy chuyên môn và ghi vào sổ kế hoạch giảng dạy.
3 Qua giảng dạy giáo viên có những điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tế nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn, cần ghi bổ sung kịp thời vào sổ.
4 Tổ chuyên môn có trách nhiệm góp ý xây dựng kế hoạch giảng dạy của các tổ viên Tổ trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra đôn đốc việc thực hiện đúng kế hoạch của từng cá nhân trong tổ.
Hiệu trưởng có kế hoạch kiểm tra định kỳ việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch của giáo viên, kết hợp công tác kiểm tra này với kiểm tra đánh giá toàn diện giáo viên.
5 Khi lập kế hoạch giảng dạy giáo viên bộ môn cần chú ý các điểm sau:
+ Thống kê kết quả điều tra cơ bản và chỉ tiêu phấn đấu ghi cho từng lớp vào bảng thống kê, đồng thời cần chỉ ra cụ thể những đặc điểm về điều kiện khách quan, chủ quan có tác động đến chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh các lớp.
+ Biện pháp nâng cáo chất lượng giảng dạy bao gồm biện pháp chung đối với toàn khối và biện pháp riêng cho từng lớp học sinh nhằm đạt được các chỉ tiêu về chuyên môn đã đặt ra.
+ Theo phân công của Hiệu trưởng, giáo viên xây dựng Kế hoạch giảng dạy theo từng môn, khối lớp.
6 Kế hoạch giảng dạy phải được lập từ đầu năm học và lưu tại nhà trường Giáo viên xuất trình khi có đoàn kiểm tra yêu cầu.
Trang 3KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN: VẬT LÍ - KHỐI: 9
Họ và tên giáo viên:
Năm sinh: - Năm vào ngành:
Các nhiệm vụ được giao: Dạy Lí lớp
I ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
1 Thống kê kết quả điều tra và chỉ tiêu phấn đấu:
Diện chính sách
Hoàn cảnh đặc biệt
Kết quả xếp loại học tập bộ môn năm học 2019-2020
Sách giáo khoa hiện có
Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2020- 2021
- Đa số học sinh đều ngoan, lễ phép, có ý thức chấp hành tốt các nội quy của trường và của lớp Nhiều học sinh ham học.
- Học sinh hầu hết là ở địa phương, được sự quan tâm của địa phương và PGD đến ngành giáo dục
- Học sinh chuẩn bị đủ có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập và đồ dùng học tập.
Trang 4- Sách giáo khoa viết rất cụ thể từng phần, học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu bài, phân phối thời gian hợp lí.
* Khó khăn:
- Nhiều học sinh chưa xác định đúng đắn động cơ học tập, nên chưa ham học, còn lơ là.
- Hầu hết học sinh là ở nông thôn, một số gia đình còn khó khăn, bố mẹ đi làm ăn xa nhà nên chưa thực sự quan tâm đầy đủ đến việc học tập, rèn luyện của các em.
- Tác động tiêu cực bên ngoài xã hội ít nhiều đã ảnh hưởng đến việc học tập của các em dẫn đến ý thức tự giác học tập làm bài tập ở nhà của các em chưa cao.
- Chất lượng học sinh trong lớp chưa đồng đều Một số học sinh mất căn bản ở lớp dưới, chán nản, lười học.
- Môn Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, HS phải sử dụng rất nhiều dụng cụ thiết bị Tuy nhiên, đồ dùng dụng cụ thí nghiệm phục vụ học tập vẫn còn nhiều bất cập, hỏng hóc nhiều, cho kết quả còn chưa chính xác nên cũng ảnh hưởng tới chất lượng môn học
II BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY, THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN:
1 Giáo viên:
- Nắm chắc đặc trưng của môn học và chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng tiết dạy trước khi lên lớp.
- Thực hiện hồ sơ chuyên môn đúng, đủ và có chất lượng Đặc biệt soạn và nghiên cứu kỹ kế hoạch dạy học trước khi lên lớp Có liên hệ thực tế cao để học sinh hiểu sâu bài học Sử dụng triệt để các thiết bị, đồ dùng dạy học.
- Tích cực đổi mới PPDH phù hợp với đối tượng học sinh học, lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên là người hướng dẫn học sinh tiếp thu bài Chú trọng tính hiệu quả và chất lượng của tiết dạy.
- Phân loại học sinh để có phương pháp bồi dưỡng và dạy học tốt Quan tâm đến các em học yếu, có bài tập nâng cao dành cho học sinh giỏi.
- Tăng cường nghiên cưu tài liệu nâng cao trình độ chuyên môn Thường xuyên học hỏi và vận dụng các phần mềm vào việc soạn giảng giáo án điện tử nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy.
- Tăng cường các loại hình kiểm tra, đánh giá Chuẩn bị chi tiết nội dung kiểm tra phù hợp đối tượng được kiểm tra Chú trọng chuẩn kiến kỹ năng và các câu hỏi vận dụng kiến thức cũ để tìm ra kiến thức mới.
- Thường xuyên đúc rút kinh nghiệm sau mỗi bài dạy, mỗi chương để từ đó đưa ra những điều chỉnh hợp lý, kịp thời về nội dung lẫn phương pháp.
- Khuyến khích động viên kịp thời những em học tốt, có ý thức vươn lên trong học tập Đồng thời phân công những em học tốt theo dõi, giúp đỡ những em học yếu, không tự giác trong học tập Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Tích cực dự giờ thăm lớp và trao đổi kinh nghiệm qua đồng nghiệp học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ Tham gia tích cực các buổi sinh hoạt chuyên môn do tổ, phòng và sở GD tổ chức.
Trang 5- Thường xuyên học hỏi các chuyên đề, các tài liệu tham khảo nhằm nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ.
2 Học sinh:
- Có tập nháp, đầy đủ vở ghi chép, ghi chép bài đầy đủ, rõ ràng, sách vở phải bao sạch đẹp
- Có đầy đủ dụng cụ học tập: eke, com pa, thước kẻ
- Chuẩn bị tốt bài cũ và làm bài tập đầy đủ ở nhà trước khi đến lớp.
- Học sinh chăm chỉ , chăm chú học tập,tham gia phát biểu xây dựng bài mới
- Nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá.
III PHẦN BỔ SUNG CHỈ TIÊU, BIỆN PHÁP (Từng khối lớp)
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
Trang 6IV ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THEO HỌC KỲ, NĂM (Theo từng môn với các nội dung sau: Đã thực
hiện tốt các yêu cầu; Tồn tại và nguyên nhân các yêu cầu không đạt; Kết quả cụ thể: Số học sinh đạt yêu cầu:… chiếm… …%, khá
giỏi … chiếm ……%)
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
……….……… … ………
Trang 7V NỘI DUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụthuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầudây dẫn
- Vẽ được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U, I từ số liệu thựcnghiệm
- Phát biểu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòngđiện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở
Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập
đơn giản
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
…
kiểm tra thựchành: Xác địnhđiện trở của dâydẫn bằng Ampe
Thí nghiệm; …
Trang 8- Lắp các dụng cụ thí nghiệm để tiến hành đo điện trở.
tiếp
Kiến thức:
- Biết cách suy luận từ biểu thức I = I1 = I2 và hệ thức của định
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồmnhiều nhất ba điện trở thành phần
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
- Biết cách suy luận từ biểu thức U = U1 = U2 và hệ thức của
Thí nghiệm; …
Trang 9Tên bài dạy Nội dung cần đạt Hình thức tổ chức Ghi chú
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trởtương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thànhphần
- Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song gồmnhiều nhất ba điện trở thành phần
- Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song gồmnhiều nhất ba điện trở thành phần mắc hỗn hợp
…
9 Bài 6 Bài tập vận dụngđịnh luật Ôm
Kiến thức:
- Biết cách vận dụng các kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài
5 để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp vàsong song (gồm nhiều nhất 3 điện trở)
- Tìm được những cách giải khác nhau đối với cùng một bàitoán
Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức; vẽ mạch điện; tính
toán; sử dụng MTCT
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
(Sự phụ thuộccủa điện trở vàochiều dài dâydẫn, vào tiết diệndây dẫn và vàovật liệu làm dâydẫn)
Kiến thức:
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài,tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khácnhau thì có điện trở suất khác nhau
- Nhận biết được các loại biến trở
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
Thí nghiệm; …
- M ục III V ận dụng (B ài 7, b ài 8) Tự học có hướng dẫn
Trang 10hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điệntrong mạch
- Vận dụng được định luật Ôm và công thức
S
điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở
…
10
Biến trở - Điệntrở dùng trong kỹthuật
Kiến thức:
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt độngcủa biến trở
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật
Kĩ năng: Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở.
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
Thí nghiệm; …
11
Bài tập vận dụngđịnh luật Ôm vàcông thức tínhđiện trở của dâydẫn
Kiến thức: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính R=
để tính được các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạchgồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức Giải bài tập theo đúng
các bước giải
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
Trang 11Tên bài dạy Nội dung cần đạt Hình thức tổ chức Ghi chú
tiêu thụ điện năng
- Viết được các công thức tính công suất điện của một đoạnmạch
- Kĩ năng: - Xác định được công suất điện của một đoạn mạch
bằng vôn kế và ampe kế Vận dụng được công thức P = UI
Kĩ năng: Vận dụng được các công thức A = P t = UIt đối
với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
…
Bài tập về côngsuất điện và điệnnăng sử dụng
Kiến thức: Giải được các bài tập tính công suất điện và điện
năng sử dụng đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắcsong song
Kĩ năng: Phân tích tổng hợp kiến thức; tính toán; sử dụng
MTCT giải bài tập định lượng
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
…
Kiến thức: Khắc sâu, củng cố 1 số kiến thức cơ bản về điện
học cho HS
Kĩ năng: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã chiếm lĩnh được để
giải thích và giải các bài tập
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
…
20 Kiểm tra giữa kì I
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng vàvận dụng
- Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập vàkiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm vềphương pháp dạy và học
Trang 12Kiến thức: Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng
Thí nghiệm; …
- Mục II.2 Xác định công suất của quạt điện: Không dạy.
22 Bài16 Định luật Jun –Lenxơ
Kiến thức:- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun –
Len-xơ.
Kĩ năng:- Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích
các hiện tượng đơn giản có liên quan
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
Thí nghiệm; …
- Thí nghiệm hình 16.1 không bắt buộc tiến hành thí nghiệm
Bài tập vận dụngĐịnh luật Jun -Lenxơ
Kiến thức:
- Vận dụng định luật Jun-Len-xơ để giải được các bài tập về tác
dụng nhiệt của dòng điện
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.
- Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
- Kĩ năng tính toán; sử dụng MTCT
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
24 Bài20 Tổng kết chươngI Điện học
Kiến thức:
- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và
kĩ năng của toàn bộ chương I
…
Chương II: Điện từ học
Kiến thức:
- Mô tả được từ tính của nam châm
- Biết cách xác định các từ cực Bắc, Nam của nam châm vĩnhcửu
- Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau (đẩy nhau)
- Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của LB
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
Thí nghiệm; …
- Mục III Vận dụng( Bài 21): Tự học
có hướng dẫn
Trang 13Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện
- Trả lời được câu hỏi từ trường tồn tại ở đâu và nhận biếtđược từ trường
Thí nghiệm; …
- Mục I Lực từ ( Bài 22): Khuyến khích học sinh tự học
27 Bài23 Từ phổ - Đườngsức từ
Kiến thức:
- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm
- Biết vẽ các đường sức từ và xây dựng được chiều các đường sức
từ của thanh nam châm
Kĩ năng: Nhận biết cực của nam châm, vẽ đường sức từ đúng
cho nam châm thẳng, nam châm chữ U
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
Thí nghiệm; …
24
Từ trường củaống dây có dòngđiện chạy qua
Kiến thức:
- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với
từ phổ của nam châm thẳng
- Vẽ được đường sức từ biểu diẫn từ trường của ống dây
- Vận dụng quy tắc NTP xác định chiều ĐST của ống dây códòng điện chạy qua khi biết chiều dài dòng điện
Kĩ năng: Làm từ phổ của từ trường ống dây dẫn có dòng điện
chạy qua, vẽ đường sức từ
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
Thí nghiệm; …
Sự nhiễm từ củasắt, thép - Namchâm điện
Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt,
thép, giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chếtạo nam châm điện, nêu được 2 cách làm tăng lực từ của namchâm điện
Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong
mạch, sử dụng các dụng cụ đo điện
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
Thí nghiệm; …
- Tích hợp với bài 27,
28 thành một chủ đề.
Trang 14Tên bài dạy Nội dung cần đạt Hình thức tổ chức Ghi chú
đường sức từ khi biết chiều I, chiều đường sức từ
Kiến thức: Củng cố kiến thức từ bài 21- bài 27
Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, tưởng tượng, phân tích, so sánh,
tổng hợp thông tin,v ận dụng kiến thức vào tình huống thựctiễn
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
…
32 Bài26 Ứng dụng củanam châm
Kiến thức:
- Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của
nam châm trong rơle điện từ, chuông báo động; kể thêm đượcmột số ứng dụng khác của nam châm trong đời sống và kĩthuật
Kĩ năng: quan sát, phân tích, lập luận, tổng hợp kiến thức.
- Mục II.2 Ví dụ về ứng dụng của rơ le điện từ: chuông báo động: Khuyến khích học sinh tự học
28
Động cơ điệnmột chiều
Kiến thức:
- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động củađộng cơ điện một chiều
- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong ĐCĐ
- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng khi động cơđiện hoạt động
Kĩ năng: quan sát, phân tích, lập luận, tổng hợp kiến thức
- Mục II Động cơ điện
1 chiều trong kĩ thuật: Khuyến khích học sinh
tự đọc Mục IV: Vận dụng: Tự học có hướng dẫn
30
Bài tập vận dụngquy tắc nắm tayphải và quy tắcbàn tay trái
Kiến thức:
- Vận dụng được quy tắc nắm bàn tay phải xác định được chiềuđường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngượclại
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lựcđiện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặtvuông góc với dường sức từ hoặc chiều đường sức từ(chiềudòng điện) khi biết 2 trong 3 yếu tố nói trên
Kĩ năng: Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính
phần điện từ cách suy luận lô gíc, biết vận dụng kiến thức vào
Dạy học nhóm;
Nêu và giảiquyết vấn đề;
…