Trong luận văn n , kh i ni m kế hoạch khoa học và công ngh ược hiểu là: nội dung, mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu, các biện pháp bảo đảm thực hiện, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quản ho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-NGUYỄN TIẾN TRƯỜNG
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TIỀM LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN (NGHIÊN CỨU TẠI CỤC QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ
MÔI TRƯỜNG, TỔNG CỤC IV, BỘ CÔNG AN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-NGUYỄN TIẾN TRƯỜNG
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TIỀM LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN (NGHIÊN CỨU TẠI CỤC QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ
MÔI TRƯỜNG, TỔNG CỤC IV, BỘ CÔNG AN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60 34 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Ngọc Thanh
Hà Nội – 2014
2
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
CHƯ NG C SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN 11
1.1 Kh i ni m v Khoa học v C ng ngh 11
1.2 Kế hoạch khoa học v c ng ngh 12
1.3 Ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ c ng t c c ng an 15
1.4 X dựng kế hoạch Hu ng Ti m lực KH CN 17
CHƯ NG THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN TẠI CỤC QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG - TỔNG CỤC IV - BỘ CÔNG AN 23
2.1 Giới thi u v Cục Quản lý Khoa học C ng ngh v M i trường -Tổng cục IV - B C ng an 23
2.2 Thực trạng x dựng kế hoạch Hung ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ c ng t c C ng an tại Cục Quản lý khoa học c ng ngh v m i trường -Tổng cục IV - B C ng an 23
2.3 Định hướng cho c ng t c hu ng giai oạn 2015-2020 48
2.4 Mục tiêu kế hoạch Hu ng ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ c ng t c c ng an tại giai oạn 2015-2020 52
2.5 Đ xuất giải ph p chủ ếu n ng cao hi u quả c ng t c x dựng kế hoạch Hu ng ti n lực KH CN 57
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4C ng ngh th ng tin
Cơ sở dữ li uNghiên cứu khoa họcKhoa học v C ng ngh
Kỹ thuậtKết quả nghiên cứuNghiên cứu v triển khaiTrật tự an to n xã h iThủ tục h nh chínhThông tin
4
Trang 5MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Khoa học kỹ thuật v c ng ngh CAND phải gắn với thực tiễn chiến
ấu, c ng t c của lực lượng CAND, giải qu ết nhanh chóng, kịp thời, có hi u
quả những vấn quan trọng, bức xúc do thực tiễn ặt ra Khoa học kỹ thuật
và c ng ngh CAND l m t b phận của khoa học c ng ngh ất nước, phải itắt, ón ầu, i thẳng v o khai th c những th nh tựu mới nhất của khoa học
c ng ngh trong nước v trên thế giới ể triển khai ứng dụng trong lực lượngCAND Ưu tiên vi c thu thập, nghiên cứu, khai th c, l m chủ m t số h thống
c ng ngh , phương ti n kỹ thuật tiên tiến trên thế giới ể cải tiến, tạo ra bi n
ph p nghi p vụ riêng, những sản phẩm kỹ thuật ặc dụng, phục vụ nhi m vụchính trị của Ng nh Cần nghiên cứu c c phương thức thủ oạn sử dụng c ngngh cao v c c phương ti n kỹ thuật của ịch ể chủ ng phòng ngừa, ốiphó có hi u quả Tăng cường ầu tư x dựng ti m lực, lấ ph t triển v ứngdụng c ng ngh th ng tin l kh u t ph , củng cố ph t triển nguồn nh n lực
l then chốt ể ẩ nhanh tốc ph t triển khoa học kỹ thuật v c ng nghCAND Đồng thời khai th c sức mạnh tổng hợp, tranh thủ mọi nguồn lực, tận
dụng mọi khả năng từ bên ngo i (của quốc gia v quốc tế)
Tập trung x dựng, ph t triển ti m lực khoa học kỹ thuật v c ng ngh
lực lượng CAND trong giai oạn mới Có h thống nghiên cứu, sản xuất ạttrình c ng ngh tiên tiến với qui m thích hợp, p ứng v cơ bản nhu cầutrang bị của Ng nh v tham gia phục vụ ph t triển kinh tế - xã h i, d n sinh
Có c c cơ sở hạ tầng, h thống kỹ thuật tiên tiến ồng b phục vụ hi u quả
c ng t c lãnh ạo chỉ hu v c c lĩnh vực chu ên m n nghi p vụ, từng bước
hi n ại ho trang bị c c phương ti n kỹ thuật nghi p vụ, vũ khí v c ng cụ
hỗ trợ của to n lực lượng CAND tương xứng với êu cầu chiến ấu c ng t c
v có m t số lĩnh vực ngang tầm với c c nước trong khu vực Có i ngũ c n
Trang 6b khoa học kỹ thuật ủ mạnh p ứng nhu cầu ph t triển ến 2015 v tạo
ti n cho giai oạn tiếp theo
C ng t c x dựng kế hoạch d i hạn v h ng năm: Nga từ giữa năm
ti m lực KH CN giai oạn 2011-2015
Để hu ng có hi u quả v thiết thực ti m lực KH CN quốc gia phục
vụ nhi m vụ bảo v ANQG v giữ gìn TTATXH, cần giải qu ết v th o gỡ
m t số khó khăn trong êu cầu c ng t c nghi p vụ m trước vướng mắc.Tiếp tục thực hi n c c nhi m vụ hu ng ti m lực KH CN ã phục vụ kịpthời, có hi u quả c ng t c C ng an, ảm bảo ANQG v giữ gìn TTATXH
ti m lực khoa học v c ng ngh phục vụ c ng t c c ng an (nghiên cứu tại CụcQuản lý Khoa h c C ng ngh v M i trường, Tổng cục IV, B C ng an)” ểnghiên cứu l có ý nghĩa lý luận v thực tiễn
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong giai oạn trước , c ng t c hu ng ti m lực KH CN của lựclượng CAND còn thiếu b i bản, mặc dù chủ trương ường lối ã có nhưngchưa có c c qu ịnh ph p lý chặt chẽ ể tổ chức thực hi n
Hầu hết c c ơn vị trong CAND ể tăng cường, ph t triển ti m lực
KH CN u phụ thu c v o vi c ầu tư từ nguồn ng n s ch nh nước th ngqua c c n, dự n M t số ít ơn vị tự ầu tư trang bị ể tăng cường, ph ttriển ti m lực KH CN th ng qua nguồn kinh phí tự có hoặc khai th c từ c c
nguồn kinh phí kh c
C ng t c hu ng ti m lực KH CN từ c c B , ng nh, ịa phương hầuhết chỉ th ng qua c c văn bản, thủ tục h nh chính, c c êu cầu phối hợp, hợp
t c ể giải qu ết c c nhi m vụ cấp b ch của lực lượng C ng an
Nga sau khi Nghị ịnh 169 ược Thủ tướng Chính phủ ký ban h nh, B
C ng an ã th nh lập Ban chỉ ạo thực hi n Nghị ịnh 169 (Qu ết ịnh số
6
Trang 7539/2008/QĐ-BCA(E11) ng 14/5/2008 của B trưởng) v giao Tổng cụcHậu cần - Kỹ thuật l cơ quan thường trực giúp vi c Ban chỉ ạo, ồng thời
có Kế hoạch số 57/KH-BCA-E11 ng 14/5/2008 triển khai thực hi n Nghịịnh 169 của Chính phủ Năm 2010 Ban chỉ ạo thực hi n Nghị ịnh 169 ãược ki n to n lại (Qu ết ịnh số 4058/QĐ-BCA-H41 ng 12/10/2010 của
B trưởng)
Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP l cơ sở ph p lý quan trọng nhằm hu ng
có hi u quả ti m lực KH CN quốc gia phục vụ nhi m vụ bảo v ANQG vgiữ gìn TTATXH Vi c triển khai thực hi n nghiêm túc Nghị ịnh169/2007/NĐ-CP sẽ tạo i u ki n n ng cao hi u quả c ng t c c ng an; tạo
i u ki n cho c c lực lượng C ng an chủ ng ấu tranh phòng chống t iphạm; xử lý kịp thời c c tình huống có ngu cơ e dọa ANQG v TTATXH;tăng cường ti m lực KH CN c ng an, góp phần x dựng CAND c ch mạng,chính qu , tinh nhu , từng bước hi n ại ảm bảo ho n th nh tốt nhi m vụbảo v ANQG v giữ gìn TTATXH trong tình hình mới
Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP ã thể hi n rõ quan iểm, ường lối, chính
s ch của Đảng v Nhà nước ối với vi c hu ng, ồng thời x c ịnh rõ mụctiêu, ngu ên tắc, phương thức, ối tượng, thứ tự ưu tiên, vi c chu ển giao v
ho n lại ối tượng hu ng, nguồn kinh phí phục vụ c ng t c hu ng, c c
h nh vi bị nghiêm cấm; n i dung, trình tự, thủ tục hu ng; ồng thời nêu rõ
tr ch nhi m, nghĩa vụ, qu n hạn v chế chính s ch của c c B , ng nh, tổchức c nh n liên quan trong c ng t c hu ng ể vi c hu ng ạt hi uquả v thiết thực
Vi c x dựng Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN giai oạn
2011-2015 v Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN h ng năm cũng như vi c tổchức thực hi n dự n Đi u tra cơ bản ti m lực KH CN phục vụ c ng t c
c ng an của m t số C ng an ơn vị ịa phương tới na vẫn kh ng ược thực
hi n, hoặc thực hi n rất chậm mặc dù ã có nhi u văn bản của B v củaTổng cục Hậu cần - Kỹ thuật hướng dẫn n ốc
Trang 8Ngo i vi c tổ chức thực hi n dự n i u tra cơ bản ti m lực KH CNphục vụ c ng t c c ng an, cần ẩ nhanh vi c x dựng “Đ n tăng cường cơ
sở vật chất kỹ thuật, ti m lực th ng tin, CSDL phục vụ c ng t c c ng an” v
“Đ n o tạo nguồn nh n lực KH CN phục vụ c ng t c c ng an” Đ l
02 n quan trọng m Kế hoạch số 57/KH-BCA-E11 ngày 14/5/2008 của
B ã nêu, chúng ta chưa triển khai ược
Trong thời gian qua Hu ng ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ
c ng t c c ng an vẫn l m t vấn mới Tu nhiên, c ng t c n lu n ược
sự quan t m của lãnh ạo c c cấp, m t số t i nghiên cứu, b i tạp chí, luận
n Tiến sỹ nghiên cứu v vấn n như:
- Giải ph p Hung nguồn lực thông tin khoa học và công ngh phục
vụ công tác Công an khối cơ quan B Công an ( tài nghiên cứu cấp Cơ sở của
tác giả Hoàng Minh Hu )
- M t số iểm cần lưu ý trong x dựng Th ng tư triển khai thực hi n
Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP (tác giả Hoàng Minh Hu , tạp chí Hoạt ng khoa
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Luận giải cơ sở lý luận v thực tiễn của x dựng kế hoạch Hu ng Ti m lựcKhoa học v C ng ngh phục vụ c ng t c c ng an do Cục Quản lý khoa học c ng
ngh v m i trường - Tổng cục IV - B C ng an thực hi n giai oạn 2013 ến 2015
Trên cơ sở ó, xuất m t số giải ph p n ng cao hi u quả c ng t c x dựng kế hoạch
Hu ng giai oạn 2015-2020
4 Phạm vi nghiên cứu
8
Trang 9- V n i dung: Công tác xây dựng kế hoạch Hu ng ti m lựcKH&CN tại Cục Quản lý Khoa học Công ngh v M i trường, Tổng cục IV, B Công an.
- V thời gian: Từ năm 2008 ến năm 2012
5 Mẫu khảo sát
Khảo s t tập trung chủ ếu ở Cục Quản lý Khoa học C ng ngh v M itrường, Tổng cục IV, B C ng an v m t số Tổng cục, Vụ, Cục, C ng an ịaphương có thực hi n nhi m vụ hu ng
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng xây dựng Kế hoạch Hu ng ti m lực KH&CN phục vụcông tác công an tại Cục Quản lý Khoa học Công ngh v M i trường, Tổng cục
IV, B C ng an l như thế nào?
- Cục Quản lý Khoa học Công ngh v M i trường, Tổng cục IV, B Công
an cần có những giải ph p n o ể nâng cao hi u quả xây dựng kế hoạch
Hu ng ti m lực Khoa học và Công ngh phục vụ công tác Công an?
7 Giả thuyết nghiên cứu
- Vi c xây dựng kế hoạch Hung ti m lực KH&CN phục vụ công
t c c ng an ã ạt ược những kết quả tương ối tốt, nhưng vẫn còn có những hạnchế v chưa có phương n rõ r ng trong c c tình huống phức tạp, tình
huống t xuất, c c trường hợp thiên tai, dịch b nh
- Cần có những giải ph p ồng b , cả ngắn hạn và dài hạn, phục vụ hi u quả các mục tiêu Hu ng ti m lực KH&CN phục vụ công tác Công an, trong ó
ưu tiên x dựng các kế hoạch Hu ng phục vụ các tình huống phức tạp, tình huống t xuất, c c trường hợp thiên tai, dịch b nh
8 Luận cứ chứng minh
- Lý thuyết v quản lý khoa học và công ngh
- C c văn bản của Chính phủ và B Công an v lập kế hoạch KH&CN
- Tổng kết v Hung ti m lực KH&CN
Trang 10- Khảo sát tại Cục Quản lý Khoa học Công ngh v M i trường, Tổngcục IV, B Công an v ịa phương.
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phương ph p nghiên cứu tài li u:
+ Nghiên cứu c c nguồn t i li u: Tạp chí, b o c o khoa học, t i li u lưutrữ của cơ quan quản lý, b o c o tình hình hoạt ng KH CN của CA c c
ơn vị ịa phương, nguồn th ng tin ại chúng
+ Thu thập th ng tin liên quan ến t i nghiên cứu
+ Khảo s t thực tế C ng an c c ơn vị ịa phương, thu thập c c th ng
tin liên quan ến t i nghiên cứu
+ Khảo s t tại Cục Quản lý Khoa học C ng ngh v M i trường, Tổng cục
IV, B C ng an
0 Kết cấu Luận văn
Ngo i phần mở ầu v kết luận, luận văn ược kết cấu th nh 2 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận công tác xây dựng kế hoạch Hu ng ti mlực khoa học và công ngh phục vụ công tác công an
- Chương 2: Thực trạng và giải pháp xây dựng kế hoạch Hu ng ti m lực khoa học và công ngh phục vụ công tác công an (nghiên cứu tại Cục Quản lý Khoa
h c Công ngh v M i trường, Tổng cục IV, B Công an).
10
Trang 11CHƯ NG
C SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN
1.1.1 Khái niệm về khoa học
Định nghĩa 1: “Khoa học là h thống tri thức v các hi n tượng, sự vật, quyluật của tự nhiên, xã h i v tư du ” “ Đi u 2-Luật khoa học và công ngh ”
Định nghĩa 2: “Khoa học là m t tập hợp tri thức ã ược kiểm chứng bằngthực nghi m v các sự ki n, sự vật và hi n tượng tuân theo m t quy luật
x c ịnh” (Từ iển Larousse (2002) của Pháp)
Định nghĩa 3: “Khoa học l lĩnh vực hoạt ng của con người, có chức năng
xử lý và h thống hóa v mặt lý thuyết các tri thức kh ch quan” (Từ iển
B ch khoa to n thư của Liên Xô (1986)
Định nghĩa 4: “Khoa học là m t hoạt ng nghiên cứu và kiến thức vthế giới vật lý và hành vi của nó, dựa trên các thực nghi m và các sự ki n ược
kiểm chứng v ược tổ chức thành h thống” (Từ iển MacMillanEnglish Dictionary for Advanced Learners (2006)
1.1.2 Khái niệm về công nghệ
Có nhi u ịnh nghĩa v c ng ngh , xem xét m t số ịnh nghĩa sau :Định nghĩa 1: Theo F.R Root, “c ng ngh là dạng kiến thức có thể ápdụng ược vào vi c sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới”
Định nghĩa 2: “c ng ngh là tập hợp các kiến thức v m t quy trình hoặc/ vàcác kỹ thuật chế biến cần thiết ể sản xuất ra các vật li u, cấu ki n và sản phẩmcông nghi p hoàn chỉnh”
Định nghĩa 3: Theo R Jones “c ng ngh là cách thức m qua ó c c nguồn lực ược chuyển hóa th nh h ng hóa”
Trang 12Định nghĩa 4: “c ng ngh là tập hợp c c phương ph p, qu trình, kỹnăng, bí qu ết, công cụ, phương ti n dùng ể biến ổi các nguồn lực thành
sản phẩm” (Luật KH&CN)
Từ c c ịnh nghĩa trên có thể ưa ra m t số nhận xét:
Thứ nhất: c c ịnh nghĩa phản ánh kinh nghi m của các tác giả/tổ chức
khác nhau, nhằm phục vụ cho công vi c cụ thể của họ Chúng ta không nên ápdụng máy móc, công ngh ược xây dựng p ứng cho m t mục ích cụ thể Thứ
hai: c c ịnh nghĩa v bản chất u nói tới công ngh với tư c ch l tri thức cần có ể
biến ổi các nguồn lực thành sản phẩm Sự khác bi t giữa c c ịnh nghĩa nằm ở
chổ có coi những vật mang tri thức công ngh như con người, tài li u, máy mócthiết bị, sản phẩm trung gian, lao ng khoa học và công ngh nằm trong phạm
trù công ngh hay không
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm khoa học và khái niệm công nghệ theo quy định của Luật KH&CN để đảm bảo phù hợp với tính pháp lý của hoạt động Huy động tiềm lực KH&CN phục vụ công tác Công an.
Kế hoạch khoa học và công ngh là công cụ chủ yếu ể nh nước tổ chức vàtriển khai thực hi n và quản lý các hoạt ng khoa học và công ngh Trong
luận văn n , kh i ni m kế hoạch khoa học và công ngh ược
hiểu là: nội dung, mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu, các biện pháp bảo đảm thực
hiện, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quản hoàn thành, áp dụng và mở rộng các kết quả khoa học và công nghệ [17].
Theo ó, c c ng nh, c c cấp có trách nhi m xây dựng và thực hi n kếhoạch phát triển khoa học và công ngh phù hợp với nhu cầu phát triển kinhtế-xã h i của ất nước, kết hợp với ặc iểm phát triển và yêu cầu phát triển
cụ thể của từng ngành, từng ịa phương
Trong thực tế, m t mặt, kế hoạch khoa học và công ngh là m t b
phận hợp thành của kế hoạch phát triển kinh tế - xã h i, l nglực thúc ẩy
và góp phần vào vi c tăng trưởng kinh tế – xã h i Và mặt khác, kế hoạch
12
Trang 13khoa học và công ngh lại ược kế hoạch kinh tế – xã h i tạo c c i u ki nthực hi n.
khoa học v ph t triển c ng ngh (thực nghi m v sản xuất thử nghi m), ph ttriển ti m lực KH CN, thẩm ịnh, chu ển giao c ng ngh v dịch vụ
KH CN (tư vấn, chu ển giao c ng ngh , ph n tích kiểm nghi m ) Tuyêntru n, phổ biến, tổ chức thực thi ph p luật, thanh kiểm tra, gi m s t v xử lý
vi phạm h nh chính trong c c lĩnh vực tiêu chuẩn, o lường, chất lượng, sởhữu trí tu , an to n bức xạ, khoa học v c ng ngh [18]
Đặc thù của c ng t c kế hoạch KH CN [17]:
- Kế hoạch KH&CN là m t b phận cấu thành của kế hoạch phát triểnkinh tế - xã h i, nhưng ồng thời có chú ý ến c c ặc thù của KH&CN (xác
ịnh xu hướng triển vọng của sự phát triển KH&CN)
- Là công cụ chủ yếu ể Nh nước tổ chức triển khai thực hi n và quản
lý các hoạt ng KH&CN
- Gắn kết nghiên cứu khoa học (NCKH) với nhu cầu thực tế sản xuất và
ời sống, giải quyết các vấn kinh tế-xã h i trên ịa bàn
- Tăng cường ti m lực KH CN ảm bảo cho sự phát triển KH&CN
trong tương lai
- Theo thời gian: dài hạn (chiến lược, quy hoạch), 10 - 15 năm; 5 năm
- Theo cấp quản lý: cấp Nh nước, cấp thành phố và cấp cơ sở
Yêu cầu ối với c ng t c x dựng kế hoạch KH CN:
- Bảo ảm tính thống nhất với kế hoạch phát triển kinh tế-xã h i và mục
tiêu phát triển của KH&CN (tính mới, tính t phá)
- Mục tiêu kế hoạch h ng năm kh ng t ch rời kế hoạch 5 năm
Trang 14- Công tác xây dựng kế hoạch KH&CN gắn kết với nhu cầu thực tế sảnxuất v ời sống, với ti m lực phát triển kinh tế, có ảnh hưởng tới các chỉ tiêu pháttriển kinh tế - xã h i v ược x c ịnh theo m t chu trình xuyên suốt:
Nhu cầu phát triển kinh tế-xã h i là thị trường KHCN, l iểm xuất phát của mụctiêu nghiên cứu khoa học
- Công tác xây dựng kế hoạch KH&CN phải thể hi n quan iểm, chủtrương, ường lối, mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế-xã h i, trong ó có
KH&CN và sự phân công, phân cấp (Nh nước, thành phố, cơ sở)
- Bảo ảm tính khả thi của các giải pháp thực hi n và có tầm nhìn chiếnlược
- Hình thức liên kết khoa học và công ngh với hoạt ng sản xuất và ờisống ể gắn kết c c cơ sở nghiên cứu (Vi n/Trung tâm nghiên cứu, trường ạihọc) với doanh nghi p v c c ịa chỉ ứng dụng
- Văn bản Quy phạm của Nh nước, B KH&CN: Công tác xây dựng kế hoạch KH&CN CAND dựa v o c c văn bản pháp quy sau:
+ Th ng tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006giữa b T i chính v B KH CN hướng dẫn chế kho n phí t i, dự n
KH CN sử dụng ng n s ch Nh nước;
+ Hướng dẫn x dựng kế hoạch của B KH CN c c năm 2006 - 2010
+ Qu ịnh 865/2006/QĐ-BCA (E11) ng 21/7/2006 của B trưởng B
C ng an ban h nh “Qu ịnh tạm thời v quản lý nhi m vụ nghiên cứu khoahọc v ph t triển c ng ngh trong ng nh C ng an”
+ Qu ịnh 1546/2007/QĐ-BCA (E11) ng 06/12/2007 của B trưởng
B C ng an ban h nh “Qu ịnh v ịnh mức x dựng v dự to n kinh phíhoạt ng khoa học v c ng ngh trong C ng an nh n d n”
14
Trang 15+ Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP ng 19/11/2007 của Chính phủ v hu ng ti
m lực khoa học v c ng ngh phục vụ c ng t c C ng an
+ Th ng tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BCA-BKHCN-BTC, ngày14/11/2008 hướng dẫn thực hi n m t số i u của Nghị ịnh 169
+ Th ng tư liên tịch số 03/2009/TTLT-BCA-BLDTBXH-BNV-BTC,
ng 09/4/2009 hướng dẫn thực hi n chế , chính s ch ối với c nh n hoạt ng khoa học v c ng ngh ược hu ng phục vụ c ng t c c ng an
+ Kế hoạch số 57/KH-BCA (E11) ng 14/5/2008 của B C ng an vthực hi n Nghị ịnh 169
+ Qu ết
B C ng an v
ịnh 539/2008/QĐ-BCA (E11) ng 14/5/2008 của B trưởng vi c
th nh lập Ban chỉ ạo thực hi n Nghị ịnh 169 của B + Chiến lược ph t triển khoa học kỹ thuật v c ng ngh CAND ến năm
2015 (Ban h nh kèm theo Qu ết ịnh số 1246/2004/QĐ-BCA (E11) ngày
04/11/2004 của B trưởng B C ng an)
1.3
T
m lự
n
p ụ vụ
n t
n n
Vi c ịnh nghĩa thế n o l ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ c ng t c c ng
an l rất cần thiết, tu nhiên trong Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP chưa ược cập ến, theo c nh n t i ể x c ịnh n i h m của ịnh nghĩa n cấn dựa trên cơ sở Đi u 6 của Nghị ịnh n , luận văn xin ưa ra kh i ni m như
sau: “Huy động tiềm lực khoa học công nghệ phục vụ công tác công an là huy
động cơ sở vật chất, kỹ thuật bao gồm hệ thống máy móc, thiết bị kỹ thuật, hệ thống thông tin truyền thông, tổ chức hoạt động nghiên cứu, kinh doanh về lĩnh vực khoa học công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ và những thành tựu khoa học công nghệ có liên quan đến công tác công an phục
vụ cho công tác chiến đấu của lực lượng”.
Luận văn xin xuất kh i ni m ti m lực KH CN phục vụ c ng t c
C ng an như sau:
Trang 16 T m lự k o v n n p ụ vụ n t n n: l khả
năng v khoa học v c ng ngh có thể hu ng ể giải qu ết những nhi m
vụ trước mắt v l u d i của C ng an nh n d n ể bảo v an ninh quốc gia vgiữ gìn trật tự, an to n xã h i, bao gồm: tổ chức khoa học v c ng ngh ; tổchức nước ngo i, tổ chức quốc tế tại Vi t Nam; c ng d n Vi t Nam, người
nước ngo i ang sinh sống tại Vi t Nam hoạt ng khoa học v c ng ngh ; t ichính bảo ảm cho hoạt ng khoa học c ng ngh ; cơ sở vật chất, kỹ thuậtbảo ảm cho hoạt ng khoa học c ng ngh ; th ng tin khoa học v c ngngh ; th nh tựu khoa học v c ng ngh ; h thống th ng tin tru n
Tổ ứ k o v n n : tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ
chức nghiên cứu khoa học v ph t triển c ng ngh ; c c trường ại học, học
vi n, trường cao ẳng; tổ chức dịch vụ khoa học v c ng ngh ; c c tổ chứckhoa học v c ng ngh trong doanh nghi p Nh nước; doanh nghi p khoa học
v c ng ngh thu c Nh nước v kh ng thu c Nh nước
n dân V t N m, n ườ nướ n o đ n s n sốn tạ V t N m
móc, ngu ên vật li u, phụ li u, phòng thí nghi m, thư vi n khoa học, phần
m m v cơ sở dữ li u v khoa học v c ng ngh phục vụ cho nghiên cứu khoahọc v ph t triển c ng ngh
T n t n k o v n n: l c c dữ li u, số li u, dữ ki n, tintức, tri thức khoa học v c ng ngh (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học
c ng ngh , khoa học xã h i v nh n văn)
16
Trang 17Từ c c qu ịnh của Nghị ịnh 169, luận văn cho rằng Kế hoạch Hu
ng ti m lực khoa học c ng ngh gồm c c n i dung sau:
- Mục tiêu và nhi m vụ KH&CN cần hu ng
- Thời gian, ịa iểm, phương thức bàn giao kết quả hu ng
* Quy trình lập kế hoạch huy động được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Căn cứ v o ịnh hướng cũng như hướng dẫn chương trình c ng t
c hằng năm v d i hạn, cơ quan quản lý (Cục H46) sẽ tham mưu cho B ra vănbản hướng dẫn Công an c c ơn vị ịa phương ăng ký kế hoạch hu
ng ti m lực KH CN hằng năm v o trước ng 10/01 của năm trước năm kếhoạch
- Căn cứ v o ịnh hướng của B , cũng như nhu cầu v nhu cầu thực tiễncủa của ơn vị mình, C ng an c c ơn vị, ịa phương xuất nhi m vụ hu
ng ưa v o kế hoạch trước ng 28/02 của năm trước năm kế hoạch
Bước 2: Cơ quan quản lý KH CN (H46) tổng hợp c c nhi m vụ kếhoạch của C ng an c c ơn vị, ịa phương; ồng thời căn cứ v o hướng dẫncủa B , x dựng kế hoạch hu ng ti m lực KH CN to n ng nh gửi xin ý
Trang 18kiến B KH CN, B Kế hoạch ầu tư v B T i chính.
Bước 3: Sau khi ã thống nhất với các B , B Công an tổng hợpchung trình Chính phủ phê duy t; sau khi ược Thủ tướng phê duy t vàsau ó cơ quan quản lý KH&CN sẽ tham mưu B phân bổ kế hoạchchính thức cho C ng an c c ơn vị, ịa phương triển khai thực hi n
Qua c ng t c i u tra, x c ịnh nhu cầu v hu ng ti m lực KH CNcủa C ng an c c ơn vị, ịa phương, v cơ bản C ng an c c ơn vị ịaphương ã nêu ược nhu cầu hu ng ti m lực KH CN phục vụ c ng t ccủa ơn vị; tu nhiên c c ơn vị mới chỉ tập trung hu ng c c ti m lực
KH CN phục vụ c ng t c trước mắt, c ng t c thường xu ên m chưa tập
trung khai th c c c ti m lực KH CN có trình c ng ngh cao, tiên tiến,phục vụ cho c ng t c t xuất, l u d i C c nhu cầu hu ng tập trung trong
vi c hu ng cơ sở vật chất, ít ơn vị quan t m ến vi c hu ng tổ chức,
c nh n hoạt ng KH CN, ặc bi t l c c th nh tựu v KH CN thì hầu nhưchưa ược quan t m M t số ơn vị ã nêu ược nhu cầu hu ng ti m lực
KH CN trong vi c xử lý tình hình phức tạp v an ninh trật tự, còn lại hầu hết
c c ơn vị vẫn chưa có sự quan t m v chú trọng ến phương n xử lý chotình huống n Để c ng t c hu ng có hi u quả, s t với tình hình thực tiễn,
C ng an c c ơn vị ịa phương cần quan t m hu ng ồng b c c nguồn
ti m lực KH CN nhằm khắc phục kịp thời c c tình huống phức tạp v anninh trật tự, an to n xã h i, vấn thiên tai, hỏa hoạn, dịch b nh ngu hiểm(bão, lụt, ch , nổ, dịch b nh…)
Từ các nội dung trên có thể thấy:
a Mục tiêu của kế hoạch huy động
- Mục tiêu thứ nhất ưa ra l “nhằm khai thác, tận dụng ti m lực khoa
học và công ngh nhằm nâng cao hi u quả công tác công an; chủ ng ấu tranhphòng chống các loại t i phạm; xử lý kịp thời các tình huống có ngu cơ e doạ
an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã h i” Nghị ịnh ặt ra mục tiêu
18
Trang 19này vì hi n nay ti m lực khoa học và công ngh trong c c cơ quan, tổ chức và
cá nhân của nh nước ta là rất lớn Trong ó có những ti m lực có thể sử dụng ểphục vụ cho công tác công an rất hi u quả nhưng chưa ược khai thác, sử
dụng
- Mục tiêu thứ hai là nhằm “tăng cường ti m lực khoa học và công ngh
của Công an nhân dân, góp phần xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính
quy, tinh nhu , từng bước hi n ại” Hi n nay, ti m lực khoa học và công ngh của
Công an nhân dân còn rất thiếu và yếu cả v trang thiết bị,
phương ti n kỹ thuật nghi p vụ, c c cơ sở nghiên cứu sản xuất, ầu tư chonghiên cứu phát triển cho ến i ngũ c n b khoa học kỹ thuật Mục tiêutổng quát của Chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công ngh Công an
nh n d n ến năm 2015 ã x c ịnh “tập trung xây dựng, phát triển ti m lựckhoa học kỹ thuật và công ngh C ng an nh n d n, trong ó c ng ngh thôngtin l kh u t ph , ể p ứng yêu cầu bảo v an ninh quốc gia, giữ gìn trật
tự an toàn xã h i và xây dựng lực lượng C ng an nh n d n trong giai oạnmới” Vì vậy yêu cầu ặt ra hi n nay là ti m lực khoa học và công ngh Công
an nhân dân cần phải ược tăng cường Bên cạnh vi c quan t m, ầu tư của
Đảng v Nh nước thì bi n ph p hu ng của c c cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng l
bi n pháp quan trọng ể tăng cường ti m lực khoa học và công ngh Công an
nhân dân
- Mục tiêu thứ ba là nhằm “sử dụng hi u quả nguồn ng n s ch nh nước
ầu tư cho hoạt ng khoa học và công ngh ” H ng năm, ng n s ch nh nước ầu
tư cho hoạt ng khoa học và công ngh của ất nước là rất hạn chế
(Số li u năm 2006: Mức ầu tư cho KH CN, Mỹ: 343,74 tỷ USD, Nhật:130,74 USD, Vi t Nam: 1,3 tỷ Từ năm 2001-2005: Tập o n Samsung H n
Quốc: 3,2 tỷ USD, Vi t Nam 2002-2005: 1 tỷ USD ) Do ó những hoạt ng
Trang 20khoa học v c ng ngh n cần phải ặc bi t lưu ý ến mục tiêu phục vụ an ninh quốcphòng L m tăng hi u quả nguồn vốn ầu tư của Nh nước.
- Nguyên tắc ầu tiên là : “Ti m lực khoa học và công ngh của cơ
quan, tổ chức, c nh n u có thể ược Nh nước xem xét hu ng phục vụ công tác công an nhằm ảm bảo an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã h i” Bảo v an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã h i l nghĩa vụ và trách nhi m
của toàn xã h i, toàn dân Vì vậy tất cả ti m lực khoa học và công ngh u có thể ược hu ng phục vụ công tác bảo v an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn
xã h i
- Nguyên tắc thứ hai là: vi c hung phải do cơ quan, người có thẩm
quy n quyết ịnh v theo úng trình tự, thủ tục qu ịnh tại Nghị ịnh.Nguyên tắc này nhằm bảo ảm vi c huy ng theo trỡnh tự phỏp luật
- Nguyên tắc thứ ba là: ti m lực khoa học và công ngh ược hu ngphải ược sử dụng úng mục tiêu, bảo ảm hi u quả Nguyên tắc này quy
ịnh trách nhi m của C ng an c c ơn vị, ịa phương phải sử dụng ti m lực khoahọc công ngh úng mục tiêu, tránh tình trạng sử dụng sai mục ích, kém hi uquả, lãng phí
- Nguyên tắc thứ tư: x c ịnh quy n và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân có ti m lực khoa học và công ngh ược hu ng ược hưởng Thể
hi n úng tinh thần của Đi u 13 Luật C ng an nh n d n qu ịnh v chế ,chính s ch ối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, c ng tác,giúp ỡ C ng an nh n d n, Đi u 9 Luật An ninh quốc gia qu ịnh v chế ,chính s ch ối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt ng bảo v an ninhquốc gia Nghị ịnh số 16/2006/NĐ-CP của chớnh phủ qu ịnh v vi c khôiphục danh dự, n bù, trợ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thi t hại do
Trang 21tham gia bảo v an ninh quốc gia Vì hoạt ng hu ng ti m lực khoa học và công ngh cũng l m t trong những hoạt ng nhằm bảo v an ninh quốc
20
Trang 22gia và giữ gìn trật tự an toàn xã h i nên nh nước cũng phải bảo ảm quy n
và lợi ích hợp ph p cho c c cơ quan, tổ chức, c nh n ược hu ng; n bùkịp thời, hợp lý cho tổ chức, cá nhân có ti m lực khoa học và công ngh ược
- Nguyên tắc thứ năm: qu ịnh v bảo mật trong quá trình thực hi n
hu ng ti m lực khoa học và công ngh phục vụ công tác công an Vi c bảo
v bí mật nh nước n ược thực hi n theo Pháp l nh số: UBTVQH10 ngày 28/12/2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc h i v bảo v bí mật nhnước; Nghị ịnh số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ
30/2000/PL-qu ịnh chi tiết thi hành Pháp l nh bảo v bí mật nh nước
- Nguyên tắc thứ sáu: qu ịnh vi c Nh nước khuyến khích và tạo i u
ki n thuận lợi ể c c cơ quan, tổ chức, c nh n trong v ngo i nước tự nguy ngiúp ỡ, óng góp ti m lực khoa học và công ngh phục vụ công tác công an.Nghị ịnh qu ịnh nguyên tắc này là nhằm tận dụng tối a ti m lực khoa học
và công ngh của các tổ chức, cá nh n trong v ngo i nước ể phục vụ chocông tác công an
c Phương thức huy động
- Phương thức hu ng ược qu ịnh cụ thể tại Đi u 5 của Nghị ịnhbao gồm 3 phương thức: bắt bu c, thoả thuận và tự nguy n
- Phương thức bắt bu c ược áp dụng trong trường hợp cấp thiết hoặc
khi có ngu cơ e doạ ến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã h i Đi u 21
của Luật An ninh quốc gia qu ịnh Thủ tướng Chính phủ ược áp dụng m t
số bi n pháp cần thiết khi có ngu cơ e doạ an ninh quốc gia nhưng chưa ếnmức ban bố tình trạng khẩn cấp trong ó có bi n ph p hu ng nhân lực, vậtlực ể thực hi n nhi m vụ bảo v an ninh quốc gia C c cơ quan, tổ chức, cánhân phải chấp hành m nh l nh, quyết ịnh n Trong trường hợp có nguy
cơ e doạ an ninh quốc gia thì cơ quan có thẩm quy n hu ng có quy n bắt bu c
cơ quan, tổ chức, cá nhân có ti m lực khoa học và công ngh hu ng
Trang 2321
Trang 24phải chuyển giao ối tượng hu ng cho cơ quan có thẩm quy n ể phục vụcông tác công an.
- Phương thức thoả thuận và tự nguy n ược áp dụng trong trường hợp
phương thức hu ng chủ yếu v th ng thường nhất do C ng an c c ơn vị,
ịa phương tiến h nh v ược xuất trong kế hoạch hu ng h ng năm của
B
22
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP X
* Quá trình thành lập, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động
Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường, Tổng cục IV, Bộ Công
an có tiền thân là Cục đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ chuyên
dùng trực thuộc Tổng cục Khoa học - Kỹ thuật và Công nghệ:
Căn cứ Qu ết ịnh số 857/1998/QĐ-BCA(X13) ng 24/12/1998 của
B trưởng B C ng an v chức năng, nhi m vụ v tổ chức của Tổng cục
trưởng Tổng cục Khoa học - Kỹ thuật v C ng ngh , B trưởng B C ng an
vụ, qu n hạn v tổ chức của Cục ầu tư ph t triển v chu ển giao c ng nghchu ên dùng trực thu c Tổng cục Khoa học - Kỹ thuật v C ng ngh l cơquan kế hoạch v ầu tư ph t triển khoa học kỹ thuật v c ng ngh của ng nh
c ng an, có tr ch nhi m giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Khoa học - Kỹ thuật v
C ng ngh tổ chức triển khai thực hi n nhi m vụ ầu tư ph t triển x
dựng ti m lực khoa học kỹ thuật v c ng ngh của lực lượng c ng an nh n
d n, thống nhất quản lý v chỉ ạo c ng t c trang thiết bị kỹ thuật nghi p vụ
v chu ển giao c ng ngh ảm bảo êu cầu chiến ấu v x dựng lực lượng
c ng an nh n d n theo qu ịnh của B trưởng
Cục ầu tư v chu ển giao c ng ngh chu ên dùng có nhi m vụ v
qu n hạn sau:
Trang 26- Tiếp cận thị trường trong v ngo i nước nghiên cứu khảo sát và cập
nhật thông tin v các tiến b khoa học kỹ thuật và công ngh , các sản phẩm
mới trên lĩnh vực kỹ thuật nghi p vụ Nghiên cứu xây dựng lý luận, xuất
ịnh hướng phát triển khoa học kỹ thuật và công ngh ; mục tiêu kế hoạch dài
hạn, ngắn hạn; xây dựng c c n chương trình ầu tư ph t triển ti m lực khoa học
kỹ thuât và công ngh của lực lượng công an nhân dân
- Ứng dụng các tiến b kỹ thuật tiên tiến ể nghiên cứu thiết kế, triển khaicác giải pháp kỹ thuật tổng hợp và chuyển giao công ngh mới, nhằm
p ứng các nhi m vụ cụ thể trong chiến ấu và công tác của c c ơn vị, ịa
phương theo qu ịnh của B trưởng Trực tiếp bảo hành, bảo trì các công
trình kỹ thuật nghi p vụ quan trọng của B v ịa phương, bảo ảm hoạt ng an to nthường xuyên có hi u quả Được tận dụng năng lực chuyên môn v chất xám
tiến hành các dịch vụ chuyển giao công ngh , thiết kế lắp ặt các công trình kỹ thuật theo yêu cầu của c c ơn vị trong và ngoài ngành sau khi
ược B trưởng hoặc Tổng cục trưởng phê duy t
- Phối hợp với c c ơn vị chức năng trong v ngo i ng nh ể xuất, nhậpkhẩu các trang thiết bị chuyên dùng thu c lĩnh vực nghi p vụ, vật tư, linh ki n phục
vụ nghiên cứu, sản xuất cải tiến kỹ thuật thu c lĩnh vực khoa học kỹ
thuật và công ngh của lực lượng c ng an nh n d n theo qu ịnh của nhànước và B trưởng B Công an
Căn cứ Qu ết ịnh số 16/2005/QĐ-BCA(X13) ng 7/1/2005 của Btrưởng B C ng an v chức năng, nhi m vụ, qu n hạn v tổ chức b mcủa Tổng cục Kỹ thuật; Xét nghị của ồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục
Kỹ thuật v ồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục X dựng lực lượng C ng an
nh n d n Ng9/9/2005 B trưởng B C ng an ã ký Qu ết ịnh số1264/2005/QĐ-BCA(X13) v vi c Qu ịnh chức năng, nhi m vụ, qu n hạn
v tổ chức b m của Cục Quản lý khoa học kỹ thuật v m i trường trực thu cTổng cục Kỹ thuật có tr ch nhi m giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Kỹ
24
Trang 27thuật thống nhất quản lý v chỉ ạo c ng t c khoa học kỹ thuật, c ng ngh v m i
trường, c ng t c ph t triển ti m lực khoa học c ng ngh trong to n lực lượng C ng
trưởng trình B trưởng ban h nh v hướng dẫn, kiểm tra thực hi n
- Giúp Tổng cục trưởng thống nhất quản lý và chỉ ạo hoạt ng nghiêncứu, ứng dụng khoa học công ngh và bảo v m i trường; quản lý c c tàinghiên cứu khoa học trrong lực lượng công an nhân dân Tổ chức thông tintuyên truy n v khoa học kỹ thuật, công ngh v m i trường trong lực lượng Công
an nhân dân
- Đ xuất kế hoạch, dự to n ng n s ch h ng năm v d i hạn v nghiên cứukhoa học kỹ thuật, công tác bảo v m i trường, công tác tiêu chuẩn o lường chấtlượng, trang bị phương ti n kỹ thuật nghi p vụ (theo danh mục
qu ịnh) Giúp Tổng cục trưởng tổ chức bồi dưỡng, huấn luy n v khoa học
kỹ thuật, công ngh v m i trường; hướng dẫn khai thác sử dụng h thống kỹthuật an ninh an to n cho C ng an c c ơn vị, ịa phương
- Giúp Tổng cục trưởng tổ chức thẩm ịnh v khoa học kỹ thuật, nh
gi t c ng m i trường ối với các kế hoạch, dự n ầu tư v khoa học kỹthuật và công ngh , trang thiết bị kỹ thuật nghi p vụ do c c ơn vị, ịaphương xuất trước khi trình lãnh ạo B phê duy t
- Phối hợp với c c ơn vị có liên quan tổ chức quản lý phát triển cớ sở
nghiên cứu, sản xuất có công ngh hi n ại thích hợp, ủ năng lực chế tạo các
Trang 28sản phẩm ặc thù nghi p vụ p ứng yêu cầu công tác, chiến ấu của lực lượng
Công an nhân dân
- Giúp Tổng cục trưởng tổ chức công tác quan h và hợp tác phát triển
ti m lực khoa học kỹ thuật công ngh trong lực lượng công an nhân dân
- Tổ chức sơ kết, tổng kết ể úc rút kinh nghi m, lý luận nhằm nâng caochất lượng, hi u quả công tác quản lý khoa học kỹ thuật, công ngh và
m i trường
Căn cứ Qu ết ịnh số 4047/QĐ-BCA ng 11/12/2009 của B trưởng
B C ng an qu ịnh chức năng, nhi m vụ, qu n hạn v tổ chức b m của
Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật; Xét nghị của ồng chí Tổng cục trưởng
Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật v ồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục X
dựng lực lượng C ng an nh n d n Ng 5/10/2010 B trưởng B C ng an ã
ký Qu ết ịnh số 43/QĐ-BCA v vi c Qu ịnh chức năng, nhi m vụ, qu nhạn v tổ chức b m của Cục Quản lý khoa học c ng ngh v m i trườngtrực thu c Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có tr ch nhi m giúp Tổng cục trưởng
Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thống nhất quản lý v chỉ ạo c ng t c khoa học c
ng ngh v m i trường, c ng t c ph t triển ti m lực khoa học c ng ngh trong to n
qu ịnh) Giúp Tổng cục trưởng tổ chức bồi dưỡng, huấn luy n v khoa học
26
Trang 29kỹ thuật, công ngh và m i trường; hướng dẫn khai thác sử dụng h thống kỹthuật an ninh an to n cho C ng an c c ơn vị, ịa phương.
- Giúp Tổng cục trưởng tổ chức thẩm ịnh v khoa học kỹ thuật, nh
gi t c ng m i trường ối với các kế hoạch, dự n ầu tư v khoa học kỹthuật và công ngh , trang thiết bị kỹ thuật nghi p vụ do c c ơn vị, ịa
phương xuất trước khi trình lãnh ạo B phê duy t
- Giúp Tổng cục trưởng tổ chức công tác quan h và hợp tác phát triển
ti m lực khoa học kỹ thuật công ngh trong lực lượng công an nhân dân
- Tổ chức sơ kết, tổng kết ể úc rút kinh nghi m, lý luận nhằm nâng caochất lượng, hi u quả công tác quản lý khoa học kỹ thuật, công ngh và
m i trường
Cục Quản lý khoa học c ng ngh v m i trường, Tổng cục IV, B C ng
an có tr ch nhi m giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thống
nhất quản lý v chỉ ạo c ng t c khoa học c ng ngh v m i trường, c ng t c
ph t triển ti m lực khoa học c ng ngh ; c ng t c hu ng ti m lực khoa học
v c ng ngh (gọi tắt l hoạt ng khoa học v c ng ngh ) trong to n lựclượng C ng an nh n d n
Thực trạng x dựng kế hoạch Hu ng ti m lực khoa học c ng nghphục vụ c ng t c c ng an tại Cục Quản lý khoa học c ng ngh v m i trường
- Tổng cục IV - B C ng an
2.2.1 T ự trạ
n
x â
dựn , tr ển k k
ế
o ạ
u độn
Trang 30B trưởng B C ng an ã ký Qu ết ịnh phê duy t Đ cương chi tiết và
dự toán kinh phí dự n Đi u tra cơ bản ti m lực KH&CN phục vụ công táccông an (Quyết ịnh số 2154/2008/QĐ-BCA-E11 ngày 09/12/2008) Dự ánược phê duy t với tổng kinh phí là 7.500 tri u ồng, triển khai trong 3 năm2008-2010 Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã xuất thành lập Ban Chủ nhi m
dự n, b o c o lãnh ạo B cho thành lập các Ban chủ nhi m dự án thànhphần tại các Tổng cục, B Tư l nh và C ng an c c ịa phương ể phối hợp tổchức thực hi n dự án
Vi c xây dựng “Đ n tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, ti m lực thôngtin, cơ sở dữ li u phục vụ c ng t c c ng an” chưa ược triển khai vỡ hi n nay
B ang triển khai m t số dự án lớn như dự án Vinasat, dự n Kim cương
Đối với vi c xây dựng “Đ n o tạo nguồn nhân lực KH&CN phục vụ
c ng t c c ng an”, hi n nay Tổng cục Hậu cần - kỹ thuật ang x dựng ánphát triển nguồn nhân lực công ngh thông tin
Để hu ng có hi u quả v thiết thực ti m lực KH CN quốc gia phục
vụ nhi m vụ bảo v ANQG v giữ gìn TTATXH, B ã cho triển khai thí
nhằm rút kinh nghi m cho c c năm sau
H ng năm, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật u có c ng văn (c ng văn số
3558 /H41-H46 ng 19/7/2010, c ng văn số 7593 /H41-H46 ngày28/12/2010, c ng văn số 603/BCA-H41 ngày 14/3/2011 c ng văn số1103/BCA-H41 ngày 27/5/2011) n ốc, hướng dẫn C ng an c c ơn vị ịaphương ăng ký x dựng kế hoạch v tổ chức thực hi n c c kế hoạch hu
Trang 31C c nhi m vụ ược lựa chọn ưa v o Kế hoạch hu ng giai oạn 2011-2015 v
Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN phục vụ c ng t c c ng an h ng năm có tính cấpthiết, khả thi, chủ ếu tập trung ể giải qu ết c c c ng t c t xuất (chưa ến mức ban
bố tình trạng khẩn cấp) như phòng
chống khủng bố, biểu tình, bạo loạn, khắc phục thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn,
bảo v lãnh ạo cao cấp của Đảng, Nh nước, c c o n kh ch quốc tế quantrọng, ặc bi t l c ng t c bảo ảm an ninh trật tự cho c c sự ki n diễn ratrong từng năm
Qua ý kiến góp ý của c c B liên quan v thực hi n Nghị qu ết số11/NQ-CP ng 24/2/2011 của Chính phủ v những giải ph p chủ ếu tậptrung ki m chế lạm ph t, ổn ịnh kinh tế vĩ m , bảo ảm an sinh xã h i;
Qu ết ịnh số 1244/QĐ-TTg ng 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ v
vi c phê du t phương hướng, mục tiêu, nhi m vụ KH CN giai oạn
2011-2015, B C ng an ã tiếp thu chỉnh lý v r so t ho n thi n Kế hoạch hu
ng giai oạn 2011-2015
N i dung Kế hoạch giai oạn 2011-2015 ược x dựng theo úng qu
ịnh của Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP Tổng dự to n kinh phí Kế hoạch giai
oạn 2011-2015 l 180.000 tri u ồng Trong ó, dự trù kinh phí theo nguồnchi an ninh thường xu ên l 131.800 tri u ồng v dự trù kinh phí theo nguồnchi sự nghi p KH CN l 48.200 tri u ồng, trong ó:
Năm 2011 l 3.700 tri u ồng, từ nguồn chi an ninh thường xuyên.Năm 2012 l 16.965 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thườngxuyên là 12.760 tri u ồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 4.205 tri uồng
Năm 2013 l 43.535 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thườngxuyên là 31.240 tri u ồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 12.295 tri uồng
Trang 32Năm 2014 l 52.150 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thường xuyên
là 37.750 tri u ồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 14.400 tri u
ồng
Năm 2015 l 63.650 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thường xuyên
là 46.350 tri u ồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 17.300 tri u
ồng
Đối với kế hoạch hu ng h ng năm:
Năm 2010: Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN năm 2010 ược bố trívới tổng kinh phí là 2.040 tri u ồng từ nguồn chi sự nghi p KH&CN do B
Khoa học và Công ngh cấp
Năm 2011: Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã xuất, b o c o lãnh ạo B
có văn bản nghị các B có liên quan bố trí kế hoạch kinh phí B Tài chính
ã bố trí kinh phí cho c ng t c hu ng năm 2011 của B Công an theonguồn chi an ninh thường xu ên v ã có c ng văn th ng b o cho B Công an(V22), do m t số lý do kỹ thuật V22 không bố trí ược kinh phí nn kế hoạch
2011 kh ng ược triển khai
Năm 2012: Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã b o c o ồng chí Thứ
trưởng Thường trực duy t ký c ng văn b o c o Thủ tướng Chính phủ xem xét
quyết ịnh phê duy t Kế hoạch hu ng năm 2012 với tổng kinh phí là16.965 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thường xuyên là 12.760 tri uồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 4.205 tri u ồng
Hi n na , Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã tham mưu, giúp vi c lãnh ạo
B ho n th nh xong hồ sơ Kế hoạch hu ng giai oạn 2011-2015 và Kếhoạch hu ng năm 2012 gửi Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chínhphủ xem xét, qu ết ịnh phê du t ể l m căn cứ thực hi n
Để kịp thời triển khai Kế hoạch hu ng năm 2012, lãnh ạo B ã phê
du t Kế hoạch hu ng năm 2012 với tổng kinh phí l 1.800 tri u ồng từnguồn chi an ninh thường xu ên
30
2.2.2.
Trang 33ết quả uđộn đạt đượ
Năm 2010, ể hu ng có hi u quả và thiết thực ti m lực KH&CN quốc gia phục vụ nhi m vụ bảo v ANQG và giữ gìn TTATXH, B chỉ ạo triển khai thí
iểm kế hoạch hu ng ti m lực KH&CN Thực tiễn trong 12 nhi m vụ C ng an c
c ơn vị xuất ưa v o kế hoạch, chỉ triển khai ược
07 nhi m vụ, m t số nhi m vụ chưa thống nhất cụ thể ược với các tổ chức,
cá nhân v ối tượng hu ng Tuy vậy kết quả hu ng của 07 nhi m vụược triển khai là rất khả quan, giải quyết và tháo gỡ ược m t số khó khăntrong yêu cầu công tác nghi p vụ m trước vướng mắc Kết quả thực hi ncác nhi m vụ hu ng ti m lực KH CN ã phục vụ kịp thời, có hi u quảcông tác công an, góp phần ng kể trong c ng t c ảm bảo ANQG và giữgìn TTATXH như: Hu ng máy phát sóng FM 1KW bảo an ninh chính trị
và TTATXH tại ịa bàn Tây Nam b Hu ng Công ty HTI nghiên cứuchuyển ổi chức năng h thống giám sát Internet Telephon ể thực hi ngiám sát thông tin thoại trên n n giao thức IP (của ơn vị A70) ã phục vụ kịpthời công tác nắm bắt tình hình và xử lý vụ mất an ninh trật tự tại Mường Nhé
- Đi n Biên Hu ng B môn truy n thông và mạng máy tính của Vi n Công nghthông tin - Trường Đại học Bách khoa Hà N i nghiên cứu xây dựng giải pháp và bcụng cụ phần m m ể sao chép, phân tích và phục hồi, giải mã dữ li u từ máy tínhcủa ối tượng (của ơn vị A71) ã góp phần thu
thập tin, tài li u th ng qua BP5 tăng 6000 lần so với trước v giải quyếtkịp thời công tác trinh sát phối hợp, cung cấp nhi u tin quan trọng ược B
trưởng trực tiếp gửi thư khen,
Năm 2011, do Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN giai oạn
2011-2015 và Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN năm 2011 của B Công anchưa ược Thủ tướng Chính phủ phê duy t theo qu ịnh, nên các B : Tài chính,
Khoa học và Công ngh chưa có ủ cơ sở ể cấp kinh phí, vì vậy B C ng an chưa
có kinh phí ể tổ chức thực hi n
Trang 34Năm 2012, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã tích cực và chủ ng thammưu,xuất, giúp vi c lãnh ạo B Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủphê duy t Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN giai oạn 2011-2015 và Kế
Chính phủ ã ký phê du t các kế hoạch trên với tổng dự toán kinh phí là 180
tỷ ồng Trong ó Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN năm 2012 của B
C ng an ược phê duy t với tổng dự toán kinh phí là 16 tỷ 965 tri u ồng với
24 nhi m vụ hu ng cụ thể, trong ó 21 nhi m vụ hu ng cơ sở vật chất
kỹ thuật, 01 nhi m vụ hu ng tổ chức hoạt ng KH&CN, 02 nhi m vụ huy
ng cá nhân hoạt ng KH&CN Hi n tại Tổng cục IV ang tiếp tục thammưu, xuất, giúp vi c lãnh ạo B C ng an hướng dẫn C ng an c c ơn vị
ịa phương tổ chức triển khai thực hi n các kế hoạch hu ng ti m lực
KH CN ã ược Thủ tướng Chính phủ phê duy t, ang triển khai 05 nhi m
vụ hu ng thực hi n trong năm 2012 của c c ơn vị thu c khối cơ quan Bvới tổng kinh phí là 1 tỷ 800 tri u ồng từ nguồn chi an ninh thường xuyên
Đối với vi c triển khai c c dự n liên quan ến c ng t c hu ng ti mlực KH CN: Ng 09/12/2008, B trưởng B C ng an ã ký Qu ết ịnh số2154/2008/QĐ-BCA-E11 ng 09/12/2008 phê du t Đ cương chi tiết v dự
to n kinh phí dự n Đi u tra cơ bản ti m lực KH CN phục vụ c ng t c c ng
an Dự n ược phê du t với tổng kinh phí l 7 tỷ 500 tri u ồng, triển khaitrong 3 năm 2008-2010, theo 2 giai oạn Đến na cơ bản thực hi n xong giaioạn I, triển khai thực hi n giai oạn II, TCIV ã xuất lãnh ạo B thànhlập Ban Chủ nhi m dự n của B , c c Ban chủ nhi m dự n th nh phần tại
c c Tổng cục, B Tư l nh v C ng an c c ịa phương ể phối hợp tổ chứcthực hi n dự n
2011-2015 v Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN h ng năm cũng như vi c tổ
chức thực hi n dự n Đi u tra cơ bản ti m lực KH CN phục vụ c ng t c c ng an
của m t số C ng an ơn vị ịa phương tới na vẫn kh ng ược thực
32
Trang 35hi n, hoặc thực hi n rất chậm mặc dù ã có nhi u văn bản của B v củaTổng cục Hậu cần - Kỹ thuật hướng dẫn n ốc.
Trong thực tế từ l u c c ơn vị C ng an từ Trung ương ến ịa phương
ã hu ng ti m lực KH CN phục vụ c ng t c như:
Sử dụng ường truy n thông quốc gia, Các tuyến cống bể ngầm, Trụ
i n viễn th ng, i n lực dùng ể kéo cáp thông tin, Trụ anten gắn thiết bị thuphát (E13 - TC VI)
Trưng dụng c c phương ti n giao th ng như t , t u thu n của các tổchức cá nhân ngoài ngành khi có nhu cầu (C ng an ịa phương)
KH CN phục vụ c ng t c ng nh C ng an
Thời gian thực hi n dự n i u tra cơ bản ti m lực KH CN ược thực
hi n như sau: Giai oạn 1 từ th ng 4 ến th ng 8 năm 2008 Lập cương,
x dựng qu trình v phương ph p i u tra, x dựng mẫu i u tra, i u trathí iểm, tập huấn Giai oạn hai từ th ng 9 năm 2008 ến th ng 10 năm 2010tiến h nh i u tra c c tổng cục, vụ, vi n v 63 tỉnh th nh trong cả nước
Kết quả i u tra sẽ cung cấp th ng tin v c c nguồn lực KH CN v c c
to n kinh phí hu ng
2.2.3 Nhu cầu u động phục vụ công tác công an
Nhu cầu v trang thiết bị: Hầu hết C ng an c c ơn vị ịa phương u có nhu
cầu hu ng trang thiết bị thu c lĩnh vực viễn th ng (thiết bị v tu ến, hữu tu ến,
phòng thí nghi m); cơ ếu (bảo mật tru n dẫn, cơ sở dữ li u); tin
Trang 36học (trung t m m tính tốc cao); kỹ thuật nghi p vụ, vũ khí v c ng cụ hỗ trợ(thiết bị i n tử kiểm tra, gi m s t t i li u, chất nổ, chất ch , vũ khí,
vật li u lạ, c c loại vũ khí, súng, ạn, c c loại c ng cụ hỗ trợ); kỹ thuật phục
vụ c ng t c ph p lý v i u tra hình sự (thiết bị ph n tích, t ch chiết, nh n gen
v thiết bị bảo quản, lưu giữ gen, va l kh m nghi m, c c thiết bị ph n tích,
lấ mẫu, kính soi, kính lúp, èn chiếu v mực dấu, m ph n tích phổ); kiểm
so t an ninh v trật tự an to n xã h i: (thiết bị m soi, m dò, m ghi m,
cồn, ống nhòm êm); quản lý h tịch h khẩu, t ng thư căn cước (thiết bị sảnxuất chứng minh nh n d n, h chiếu, phần m m quản lý); c ng t c phòng
ch chữa ch (xe chữa ch , m bơm, c c loại bình chữa ch , phòng thínghi m); c ng t c gi m s t, kiểm so t bảo v m i trường (thiết bị ph n tíchmẫu, o nồng , lưu lượng v khí thải, nước thải); bảo v , chăm sóc v n ngcao sức khoẻ (thiết bị, phương ti n phòng c, chống s t thương, phòngchống nhiễm HIV, phòng dịch)
Nhu cầu hu ng tổ chức, dịch vụ KH CN trong nước: Hầu hết Công
an c c ơn vị ịa phương có nhu cầu hu ng các tổ chức, dịch vụ trong cáclĩnh vực: Viễn thông; tin học và máy tính nghi p vụ; kỹ thuật nghi p vụ, vũ
khí và công cụ hỗ trợ; bảo v , chăm sóc v n ng cao sức khoẻ
Nhu cầu hu ng cá nhân hoạt ng KH&CN: Hầu hết Công an các
ơn vị ịa phương u có nhu cầu hu ng các nhà khoa học, chuyên gia
giỏi trong c c lĩnh vực KH&CN
Nhu cầu hu ng thông tin KH&CN: Hầu hết C ng an c c ơn vị ịa
phương u có nhu cầu hu ng các dữ li u, số li u, dữ ki n, tin tức, tri thức
khoa học và công ngh (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công ngh ,
khoa học xã h i v nh n văn)
(1) Đối với nhu cầu hu ng cơ sở vật chất kỹ thuật
Nhu cầu v trang thiết bị:
34
Trang 37Trong lĩnh vực viễn thông: Hầu hết C ng an c c ơn vị ịa phương u
có nhu cầu, trong ó nhu cầu v : Thông tin liên lạc vô tuyến i n (chủ yếu tậptrung hu ng các trang thiết bị: máy thu phát sóng ngắn các loại; máy b
m c c loại; các trạm thu phát và máy lẻ của h thống Trunking; các trạm
chuyển tiếp và máy lẻ của trạm chuyển tiếp vô tuyến) Thông tin liên lạc hữu
tuyến i n (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: tổng i i n thoại
v mi n thoại các loại) Thông tin liên lạc v tinh (chủ yếu tập trung huy
ng các trang thiết bị: trạm VISAT cơ ng v i n thoại v tinh) Truy ndẫn (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: thiết bị vi ba, ường truy n
c p ồng, ường truy n cáp quang)
Trong lĩnh vực Cơ ếu: Hầu hết C ng an c c ơn vị ịa phương u cónhu cầu, trong ó nhu cầu v : Bảo mật thông tin liên lạc vô tuyến i n (chủyếu tập trung hu ng các trang thiết bị: bảo mật Trunking; bảo mật máy bm; bảo mật thuê bao i n thoại di ng) Bảo mật thông tin liên lạc hữutuyến i n (chủ yếu tập trung hu ng thiết bị bảo mật thuê bao i n thoại).Bảo mật thông tin liên lạc v tinh (chủ yếu tập trung hu ng thiết bị bảomật trạm VSAT cơ ng) Bảo mật truy n dẫn (chủ yếu tập trung hu ngcác trang thiết bị: bảo mật ường truy n n i b , bảo mật dữ li u trên ườngtruy n và bảo mật mạng truy n dẫn) Bảo mật mạng tin học nghi p vụ (chủ
yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: bảo mật các dịch vụ thông tin trên
mạng, bảo mật CSDL lưu trữ, Bảo mật mạng n i b ) Bảo mật h thống H i nghịtruy n hình, h thống truy n ảnh hi n trường và h thống truy n ảnh
giám sát an ninh (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: bảo mật thiết
bị, bảo mật h thống và bảo mật c c th ng tin trên ường truy n)
Trong lĩnh vực tin học và máy tính nghi p vụ: Hầu hết C ng an c c ơn
vị ịa phương u có nhu cầu, trong ó nhu cầu v : Mạng máy tính nghi p vụ
và thiết bị máy tính nghi p vụ (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị:máy chủ, máy trạm, máy tính xách tay và thiết bị lưu i n) Phần m m vàCSDL (chủ yếu tập trung hu ng các loại phần m m quản trị mạng, quản trị
Trang 38CSDL và các phần m n quản lý, phần m m h i u hành, các phần m n quản
lý nhân sự, kế toán tài chính, xử lý ảnh, dựng phim, nhận dạng vân tay, soạnthảo văn bản, quét virus) Thiết bị mạng (chủ yếu tập trung hu ng cáctrang thiết bị: Router, Modem, Hub, Switch, thiết bị Wifi và các loại cardmạng) Thiết bị ngoại vi (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: máy
in, máy quét, máy chiếu, máy photocopy, máy ảnh kỹ thuật số) An ninh antoàn thông tin (chủ yếu tập trung hu ng thiết bị Firewall, ổ cứng ngoài vàphần m m ảm bảo an ninh, tự ng sao lưu CSDL)
Trong lĩnh vực kỹ thuật nghi p vụ, vũ khí v c ng cụ hỗ trợ: Hầu hết
C ng an c c ơn vị ịa phương u có nhu cầu, trong ó nhu cầu v : Thiết bị
kỹ thuật phản gi n, tình b o i n tử (chủ yếu tập trung hu ng các trangthiết bị thu, chặn tin thông qua vô tuyến, i n thoại và thiết bị kiểm tra, giám sát
tài li u) Phương ti n, thiết bị kiểm tra, phát hi n tài li u, chất nổ, chất
ch , vũ khí, vật li u lạ (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: thiết bị phát
hi n chất ma túy, chất nổ, chất cháy, máy dò kim loại, thiết bị o, ph t hi n phóng xạ, phương ti n phát hi n thông tin bí mật trên tài li u, m soi a phổ, èn chiếu tia cực tím) Các loại vũ khí, súng, ạn (chủ yếu tập trung huy
ng: súng, ạn các loại và các loại quả cay, khói, nổ) Các loại công cụ hỗtrợ (chủ yếu tập trung hu ng: các loại áo giáp, dùi cui, doi i n, gậ i n,các loại bình xịt, mực nh dấu, khóa cổ tay)
Trong lĩnh vực kỹ thuật phục vụ c ng t c ph p lý v i u tra hình sự:
Trang 39Hầu hết C ng an c c ơn vị ịa phương u có nhu cầu, trong ó nhu cầu v : Trang
thiết bị phục vụ phân tích, tách chiết, nhân gen và thiết bị bảo quản, lưu giữ
gen Thiết bị phục vụ i u tra, khám nghi m hi n trường (chủ yếu là các loại va
ly khám nghi m, các thiết bị phân tích, lấy mẫu) Thiết bị phục vụ