Một số Luận án tiến sĩ, Luận văn thạc sĩ đã bảo vệ tại trường Đại họcKhoa học Xã hội và Nhân văn, trường Đại học Thương Mại, trường Đại họcKinh tế có liên quan đến đề tài như: Những giải
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn động viêntôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Đạo Dũng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài 2
4 Đối tượng và phạm vi của đề tài 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Kết cấu của đề tài 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH NỘI ĐỊA 10
1.1 Một số vấn đề về quản lý nhà nước về du lịch 10
1.1.1 Quản lý nhà nước 10
1.1.2 Quản lý nhà nước về du lịch 11
1.2 Một số vấn đề về doanh nghiệp lữ hành nội địa 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Vai trò của các doanh nghiệp lữ hành nội địa 17
1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp lữ hành nội địa 18
1.3 Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa 19
1.3.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa 19 1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa 20
Tiểu kết chương 1 21
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH NỘI ĐỊA CỦA SỞ DU LỊCH HÀ NỘI 22
2.1 Tổng quan về Sở Du lịch Hà Nội 22
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành Sở Du lịch Hà Nội 22
2.1.2 Vị trí và chức năng của Sở Du lịch Hà Nội 23
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Du lịch Hà Nội 24
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và biên chế 27
2.2 Hệ thống doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội 29
Trang 52.2.1 Số lượng, quy mô và phân bố của các doanh nghiệp lữ hành nội địa
trên địa bàn thành phố Hà Nội 29
2.2.2 Tầm ảnh hưởng của các doanh nghiệp lữ hành nội địa 33
2.3 Hiện trạng quản lý nhà nước của Sở Du lịch Hà Nội đối với các doanh nghiệp du lịch lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội 36
2.3.1 Công tác tổ chức hướng dẫn thực hiện, tuyên truyền và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật du lịch 36
2.3.2 Hoạt động cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành nội địa 40
2.3.3 Công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 42
2.3.4 Quảng bá xúc tiến hình ảnh du lịch 46
2.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 50
2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa của Sở Du lịch Hà Nội 53
2.4.1 Những kết quả đạt được 53
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 54
Tiểu kết chương 2 56
CHƯƠNG 3 NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ DU LỊCH HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH NỘI ĐỊA 57
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 57
3.1.1 Quan điểm phát triển du lịch nội địa của Hà Nội 57
3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch nội địa của Hà Nội 58
3.1.3 Các yếu tố tác động đến phát triển du lịch Hà Nội trong thời gian tới 58 3.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước của Sở Du lịch Hà Nội đối với các doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn 60
3.2.1 Đẩy mạnh công tác tổ chức hướng dẫn thực hiện và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với đặc thù của thành phố 60
Trang 63.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, chính sách và
thông tin du lịch cho doanh nghiệp lữ hành và người dân Hà Nội 61
3.2.3 Đẩy mạnh cải cách hành chính, củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ quản lý nhà nước chuyên nghiệp về du lịch 63
3.2.4 Đẩy mạnh quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp du lịch lữ hành 64
3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp du lịch 65
3.2.6 Xúc tiến quảng bá hình ảnh du lịch 67
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp lữ hành nội địa của Sở Du lịch Hà Nội 71
3.3.1 Đối với các cơ quan có thẩm quyền hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật và ban hành văn bản 71
3.3.2 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương 72
3.3.3 Đối với với cơ quan quản lý ngành ở Trung ương và địa phương 72
3.3.4 Đối với từng chủ thể quản lý nhà nước về du lịch trong mối quan hệ phối hợp 72
Tiểu kết chương 3. 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 80
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội
về thủ tục cấp và thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận của Sở Du lịch Hà Nội
41
Bảng 2.2 Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội về công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của Sở Du lịch Hà Nội 42
Bảng 2.3 Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành nội địa đối với hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nước của Sở Du lịch Hà Nội 46
Bảng 2.4 Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn thành phố Hà Nội về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và công tác xử lý vi phạm của Sở Du lịch Hà Nội 52
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Sở Du lịch Hà Nội 27
Sơ đồ 2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp lữ hành 30
Sơ đồ 2.3 Mức độ ảnh hưởng của các công ty lữ hành/ điều hành tour 33
Biểu đồ 2.1 Số lượng khách du lịch đến Hà Nội từ năm 2008 - 2017 35
Biểu đồ 2.2 Tổng thu từ khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2008 - 2017 35
Trang 8Chữ viết tắt
QLNNTP.HCMTNHHCNXHXHCNTPUBNDPGSTS
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngành Du lịch đang ngày càng thể hiện rõ vai trò tác động đến quátrình phát triển kinh tế, xã hội Trong những năm gần đây, du lịch Việt Namđược lãnh đạo Đảng, Nhà nước đánh giá là “điểm sáng của nền kinh tế”, cónhững đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế, xã hội tại nhiều địa phương.Thông qua du lịch, tạo sức lan tỏa thúc đẩy các ngành kinh tế khác, tạo thêmviệc làm, tăng thu nhập và đẩy mạnh giao lưu văn hóa cho cộng đồng dân cư
Với sự phát triển kinh tế của đất nước, người dân Việt Nam đã hìnhthành thói quen đi du lịch không chỉ vào những ngày nghỉ lễ Nếu như năm
2000 khách du lịch nội địa mới chỉ đạt con số là 11,2 triệu lượt khách, thì đếnnăm 2017 con số này là 73,2 triệu lượt Có cầu ắt sẽ có cung, để đáp ứngđược nhu cầu đi du lịch của người dân, ngày càng có nhiều doanh nghiệp lữhành nội địa được thành lập
Thành phố Hà Nội là thủ đô, là trung tâm chính trị - hành chính quốcgia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổchức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là trungtâm lớn về văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, kinh tế và giao dịchquốc tế của cả nước Trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội giữ vị trí đặc biệt quan trọng là Trungtâm du lịch của Vùng du lịch Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc
và là một trong hai trung tâm nhận và gửi khách du lịch lớn nhất cả nước.Nhiều năm qua, hoạt động du lịch của thành phố đã đóng góp một phần rấtlớn vào ngân sách thành phố nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung
Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn có trách nhiệm, uy tíncũng có không ít doanh nghiệp mở ra làm ăn mang tính chất mùa vụ, chộpgiật gây nên nhiều khó khăn cho công tác quản lý nhà nước và ảnh hưởngđến quyền lợi của khách du lịch Đặc biệt, từ sau năm 2008, tỉnh Hà Tây được
Trang 10sáp nhập vào Hà Nội cũng tạo ra những bất cập trong quản lý, tạo kẽ hở đểnhững doanh nghiệp lợi dụng làm ăn không tốt.
Trước đây,hoạt động lữ hành nội địa chưa thực sự được quan tâm đúngmức, thì vài năm trở lại,đã được nhìn nhận một cách khách quan hơn và cónhững đánh giá đúng hơn về lợi ích mà khách nội địa mang lại, từ đó quyềnlợi đối với khách nội địa cũng được quan tâm hơn trước
Từ những lý do trên, học viên mạnh dạn lựa chọn vấn đề hoạt độngquản lý nhà nước của Sở Du lịch Hà Nội đối với các doanh nghiệp lữ hànhnội địa làm chủ đề nghiên cứu của luận văn của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài
Các vấn đề liên quan tới công tác quản lý nhà nước về du lịch nói chung
từ trước tới nay là đề tài được nhiều ban, ngành và tác quả quan tâm nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu có giá trị lý luận và thực tiễn cao góp phần vàoviệc tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch trên phạm
vi cả nước Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu dưới đây:
2.1 Quản lý nhà nước về du lịch nói chung
“Quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam hiện nay” – Luận án tiến sỹ Luật học Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh của Trịnh Đăng Thanh năm 2004 Luận án đã nêu được cơ sở lýluận của sự cần thiết phải quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động
du lịch và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nước bằng pháp luật đối với
8 hoạt động du lịch ở Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
Trang 11Ngoài ra còn có rất nhiều bài báo của nhiều tác giả đã đề cập đến cáckhía cạnh của quản lý nhà nước về du lịch, như: Nâng cao vai trò quản lý nhànước trong hoạt động kinh doanh du lịch, tác giả Doãn Văn Phú, Tạp chí Dulịch Việt Nam số 5 năm 2004; Một số suy nghĩ về công tác quản lý nhà nướcđối với ngành Du lịch, tác giả Trịnh Đăng Thanh, Tạp chí Quản lý nhà nước
số 98 năm 2004; Xúc tiến du lịch Việt Nam nhìn từ góc độ quản lý nhà nước,tác giả Vũ Nam và Phạm Hồng Long, Tạp chí Du lịch Việt Nam số 2 năm2005; Tăng cường quản lý nhà nước ở cấp tỉnh đối với hoạt động thươngmại, du lịch trước yêu cầu mới, tác giả Nguyễn Minh Đức, Tạp chí Kinh tế và
Dự báo số 7 năm 2005; Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thị trường
du lịch, tác giả Trần Xuân Ảnh, Tạp chí Quản lý nhà nước số 132 năm 2007
2.2 Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh
“Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, du lịch ở tỉnh Sơn La trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” - Luận án tiến sỹ Kinh tế Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh của Nguyễn Minh Đức năm 2007 Luận
án đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động thươngmại, du lịch tỉnh Sơn La trước yêu cầu đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đạihóa qua đó đề xuất phương hướng, các giải pháp chiến lược phù hợp có tínhkhả thi đối với hoạt động quản lý nhà nước về thương mại, du lịch tỉnh Sơn
La từ năm 2007 đến năm 2020
“Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”
– Luận án tiến sỹ Kinh tế năm 2008 của Nguyễn Tấn Vinh Luận án đã trìnhbày lý luận quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn cấp tỉnh, thực trạng quản
lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2001- 2007 và
từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàntỉnh Lâm Đồng
“Quản lý nhả nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” – Luận văn thạc sỹ Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Quốc gia Hà Nội của Nguyễn Thanh Hải năm 2014 Trên cơ sở phân tích
Trang 12đánh giá thực trạng hoạt động du lịch của Ninh Bình, luận văn đã đề xuất cácphương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động
du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm thúc đẩy ngành du lịch của tỉnh pháttriển nhanh và bền vững
Một số Luận án tiến sĩ, Luận văn thạc sĩ đã bảo vệ tại trường Đại họcKhoa học Xã hội và Nhân văn, trường Đại học Thương Mại, trường Đại họcKinh tế có liên quan đến đề tài như: Những giải pháp nhằm phát triển kinhdoanh du lịch lữ hành trên địa bàn Hà Nội, của tác giả Nguyễn Văn Mạnh,năm 2002; Quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh NinhBình; Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh BìnhĐịnh, tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga, năm 2012; Chính sách Marketing dịch
vụ du lịch lữ hành nội địa tại công ty cổ phần Petec Bình Định của tác giảPhạm Đức Định, năm 2012; Quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trênđịa bàn tỉnh Kiên Giang; Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp du lịchtrên địa bàn Hải Phòng, tác giả Bùi Thúy Hằng, năm 2015; Tăng cường côngtác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh lữ hành của ngành Du lịch tỉnhQuảng Ninh, của tác giả Lê Phong, năm 2012; Giải pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch ThiênAnh, của tác giả Nguyễn Thị My, năm 2014; Quản lý nhà nước về du lịch trênđịa bàn Hà Nội, của tác giả Nguyễn Thị Doan, năm 2015; Quản lý nhà nước
về du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang, của tác giả PhạmNgọc Hiếu, năm 2014;Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch lữ hành nội địa tại các Công ty
du lịch trên địa bàn TP.HCM, tác giả Hồ Thị Ngọc Hiền, năm 2015
2.3 Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội
Mỗi luận án, luận văn nghiên cứu đề tài quản lý nhà nước về du lịchtrên địa bàn thành phố Hà Nội có cách khai thác một cách khác nhau Luận
văn “Những giải pháp nhằm phát triển kinh doanh du lịch lữ hành trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Nguyễn Văn Mạnh năm 2002 nêu rõ và phân tích sâu
về các nội dung chủ yếu như: Nội dung cơ bản của kinh doanh lữ hành, cơcấu tổ chức, quản trị, quan hệ của nhà cung cấp với doanh nghiệp lữ hành, tổ
Trang 13chức kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành, xây dựng du lịch lữ hành trọn gói,quản lý chất lượng sản phẩm du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin, phân tíchkinh tế các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành, xem xét đánh giá môitrường kinh doanh và chiến lược kinh doanh.
Đặc biệt, trong luận văn “Hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội”của tác giả Đỗ Thị Nhài, năm
2008, đã tập trung phân tích tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch nóichung và tổ chức doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà Nội, từ đó phân tíchthực trạng công tác quản lý nhà nước, đánh giá ưu nhược điểm, từ đó đưa ranhững giải pháp, kiến nghị
“Xúc tiến đầu tư phát triển Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” –
Luận án tiến sỹ trường Đại học Thương mại năm 2010 của Hoàng Văn Hoàn
đã đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư pháp triển du lịch Hà Nội,phân tích các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất những giải pháp chủyếu để đẩy mạnh xúc tiến đầu tư đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũinhọn của thủ đô Hà Nội
Luận văn “Quản lý nhà nước về du lịch ở Hà Nội” của tác giả Trần Thị
Kim Ngân năm 2015 lại tập trung phân tích hoạt động du lịch của Hà Nội từđiều kiện, tiềm năng, thế mạnh của Hà Nội có ảnh hưởng tới du lịch, thựctrạng hoạt động du lịch ở Hà Nội, tình hình quản lý nhà nước về du lịch trênđịa bàn thành phố
Trong khi đó luận văn “Công tác quản lý nhà nước về du lịch ở khu vực phố cổ Hà Nội” của tác giả Bùi Phú Mĩ lại đi sâu vào phân tích hoạt động
du lịch tại khu vực phố Cổ Hà Nội, thực trạng quản lý nhà nước về du lịchtrên địa bàn này
Có thể nói đối với đề tài phân tích công tác quản lý nhà nước đối vớicác doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội, các tác giả chủ yếu nghiên cứu
tổ chức của các cơ quan quản lý du lịch nói chung, các doanh nghiệp lữ hànhnói chung chứ không có sự phân tách riêng đối với Sở Văn hóa Thể thao Dulịch/Sở Du lịch hay doanh nghiệp lữ hành nội địa, doanh nghiệp lữ hành quốc
Trang 14tế nói riêng…Ít có tác giả nào đi vào nghiên cứu từng khía cạnh cụ thể củacông tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa, để từ đó rút
ra được những vấn đề cần thiết trong từng khía cạnh nhằm tăng cường sựquản lý của nhà nước về du lịch
Thời gian các đề tài nghiên cứu đi khảo sát, nhận định và đánh giá tìnhhình cũng khá xa so với thời điểm hiện tại Nhất là khi nhiều thông tin, sựkiện mới ra đời làm thay đổi hình thức, nội dung phát triển của các công ty lữhành nội địa trên địa bàn Hà Nội Đơn cử như 9/2015, thành phố Hà Nội tổchức Lễ công bố quyết định thành lập Sở Du lịch và Năm 2017, Luật Du lịch
ra đời Do đó tính thời sự và mới mẻ sẽ được thể hiện rõ hơn trong luận văncủa học viên
Qua những đánh giá sơ bộ trên, học viên đã lựa chọn chủ đề nghiên cứu
luận văn của mình là “công tác quản lý nhà nước của Sở Văn hóa Thể thao
Du lịch/Sở Du lịch đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa, nghiên cứu trường hợp của Sở Du lịch Hà Nội” với mong muốn đánh giá sâu hơn về công tác
quản lý nhà nước về du lịch trong điều kiện hiện nay ngành Du lịch đã đượcđịnh hướng đang phát triển rất mạnh mẽ và được nhà nước quan tâm rất lớn,đặc biệt là tại thủ đô Hà Nội
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua phân tích, đánh giá hoạt động quản lý nhà nước của Sở Dulịch Hà Nội đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa để tìm ra giải pháp góp phầnhoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh lữ hànhnội địa
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa chọn lọc những khái niệm và vấn đề lý luận liên quanđến quản lý nhà nước về du lịch nói chung, của Sở Du lịch Hà Nội nói riêngđối với các doanh nghiệp lữ hành nội địa để hình thành cơ sở lý luận
cho nghiên cứu đề tài luận văn
Trang 15- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước của Sở
Du lịch Hà Nội đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy những kết quả đạt
được, khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhànước của Sở Du lịch Hà Nội đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa
4 Đối tượng và phạm vi của đề tài
4.1 Đối tượng của đề tài
- Hoạt động quản lý nhà nước của Sở Du lịch Hà Nội đối với các doanh
nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp du lịch lữ hành nội địa trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Thời gian: Thực trạng trong giai đoạn năm 2008 đến nay; Giải pháp cho các năm tiếp theo
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp từ các kết
quả nghiên cứu, sách, báo trong và ngoài nước, tạp chí, trang thông tin điện
tử, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch thànhphố Hà Nội, UNBD thành phố Hà Nội,…
Trang 167
Trang 17+ Phương pháp thực địa: Để có được cái nhìn chính xác, toàn diện, đúngđắn về vấn đề nghiên cứu, tôi đã sử dụng phương pháp khảo sát thực địathông qua việc nghiên cứu các hoạt động quản lý nhà nước tại Sở Du lịch Hà Nội.
+Phương pháp điều tra xã hội học:
Phương pháp điều tra bảng hỏi: Phương pháp điều tra bằng bảnghỏi là phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng một lúc với nhiềungười theo một bảng hỏi in sẵn Việc xây dựng, thiết kế bảng hỏi rất quantrọng, quyết định lớn đến kết quả điều tra Để đạt kết quả tốt, điều tra thử làmột bước rất quan trọng
Trong 2 đợt khảo sát vào tháng 01/2018 và tháng 03/2018, tác giả luậnvăn đã tiến hành phát phiếu điều tra những người trực tiếp làm công tác quản
lý kinh doanh lữ hành nội địa, gồm 30 cán bộ quản lý doanh nghiệp lữ hànhnội địa, thu về 20 phiếu khảo sát
Phiếu điều tra được xây dựng để tìm hiểu: Nội dung công tác quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa, đánh giá những thuận lợi,khó khăn trong công tác quản lý của Sở Du lịch Hà Nội, đánh giá ưu nhượcđiểm của công tác quản lý nhà nước của Sở Du lịch Hà Nội đối với doanhnghiệp lữ hành nội địa, mức độ hài lòng của du khách đối với hoạt động kinhdoanh du lịch nội địa
Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập thông tin dựa
trên giao tiếp bằng lời theo mục đích đặt ra Đối tượng thực hiện phỏng vấntrong luận văn là đại diện các doanh nghiệp du lịch, cơ quan quản lý nhànước về du lịch ở địa phương nhằm mang lại thông tin, dữ liệu đa dạng phục
vụ cho việc viết luận văn
5.2 Phương pháp xử lý thông tin
Phương pháp xử lý thông tin này được thực hiện trong luận văn thôngqua việc tổng hợp các nguồn tư liệu, số liệu, các kết quả đánh giá, điều tra xãhội học cũng như các khảo sát thực tế
Trang 186 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa
- Chương 2 Hiện trạng về công tác quản lý nhà nước của Sở Dulịch
Hà Nội đối với doanh ngiệp lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội
- Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý nhà nước của Sở Du lịch Hà Nội đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa
Trang 19CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH NỘI ĐỊA
1.1 Một số vấn đề về quản lý nhà nước về du lịch 1.1.1.
Quản lý nhà nước
Khái niệm quản lý nhà nước (QLNN) chỉ xuất hiện và tồn tại cùng với
sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Theo Giáo trình Quản lý hành chính nhà
nước, tập 1, trang 407: “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN” 6, tr 407
Như vậy, QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được
sử dụng quyền lực của nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội QLNN đượcxem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thểxem là hoạt động chức năng đặc biệt QLNN được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máynhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phươngdiện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, QLNN là hoạt độngcủa cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp,
cơ quan tư pháp QLNN có các đặc điểm sau đây:
– Chủ thể QLNN là các cơ quan, công chức trong bộ máy nhà nước được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp
– Đối tượng QLNN là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
– QLNN có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
Mục tiêu của QLNN là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong xã hội
Trang 20Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệthống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vihoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêucầu nhiệm vụ quản lý nhà nước Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chungcòn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hànhchính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tácnội bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập cácđơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ,công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ…
1.1.2 Quản lý nhà nước về du lịch
1.1.2.1 Khái niệm
QLNN đối với hoạt động du lịch là quá trình tác động của Nhà nước tới
du lịch thông qua hệ thống cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính sáchpháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hướng của Nhà nước, tạonên trật tự trong hoạt động du lịch làm cho du lịch thực sự là một ngành kinh
tế mũi nhọn Đối tượng của sự quản lý đó chính là hoạt động du lịch, hoạtđộng kinh doanh dịch vụ du lịch và cả chính các du khách
Đây là khái niệm được học viên lựa chọn làm cơ sở lý luận thống nhấtcho toàn bộ luận văn của mình Khái niệm này bao hàm những nội dung cơbản như Nhà nước (cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp) là chủ thể quản lý,các cơ quan xã hội vận động và phát triển trong lĩnh vực du lịch là đối tượngquản lý và pháp luật là cơ sở và là công cụ để Nhà nước thực hiện sự quản lý.Chủ thể QLNN là tập hợp các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hộiđược Nhà nước ủy quyền Trong các cơ quan, tổ chức, cán bộ đó, công chứcNhà nước có quyền, nghĩa vụ được xác định cụ thể, rõ ràng Với tư cách làchủ thể quản lý, Nhà nước phải thực hiện hàng loạt các nhiệm vụ từ việc xâydựng, ban hành pháp luật đến việc tổ chức, thực hiện pháp luật đồng thời Nhànước còn thực hiện sự kiểm tra, kiểm soát và tiến hành xử lý những vi phạmpháp luật đối với hoạt động du lịch Là đối tượng quản lý, hoạt động kinh
Trang 21doanh dịch vụ du lịch phải được tổ chức và vận động trên cơ sở các quy định củapháp luật và chịu sự kiểm tra, giảm sát của các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền Với tư cách là cơ sở và là công cụ để Nhà nước thực hiện sự quản lý,pháp luật phải được xây dựng trên cơ sở đảm bảo sự chính xác, đầy đủ, thốngnhất, là những chuẩn mực để đối tượng bị quản lý dựa vào đó vận động, pháttriển và để chủ thể quản lý thực hiện sự kiểm tra, giám sát đối tượng quản lý.
1.1.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước về du lịch
Thực tế bất kì lĩnh vực nào cũng cần có sự quản lý chặt chẽ của Nhànước Hoạt động du lịch cũng nằm trong số đó Việc thành công hay thất bạicủa ngành du lịch phụ thuộc rất lớn vào chính sách, pháp luật về du lịch phùhợp với trình độ và điều kiện phát triển của đất nước Do vậy, vấn đề QLNN
về du lịch nói chung và doanh nghiệp lữ hành nói riêng là vô cùng cần thiết vàđược đặt lên hàng đầu
Có rất nhiều nguyên nhân, nhưng tựu trung lại có 5 nguyên nhân quantrọng lý giải tại sao ngành du lịch trong nền kinh tế thị trường cần phải có sựquản lý của Nhà nước: 1) Hoạt động du lịch mang tính phức tạp và nhạy cảm,chính vì vậy cần phải có một chủ thể có tiềm lực về mọi mặt đứng ra tổ chức,điều hành, chủ thể ấy không ai khác chính là Nhà nước - vừa là người quản lý,vừa là người tổ chức hoạt động du lịch; 2) Sự quản lý nhà nước đảm bảo hoạtđộng du lịch có tính tổ chức cao, ổn định, công bằng và có tính định hướng rõrệt Đồng thời ngăn chặn và xử lý những đột biến xấu, tạo môi trường thuận lợicho hoạt động du lịch phát triển; 3) Du lịch hiện nay được đánh giá là ngànhkinh tế mũi nhọn, góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế, đóng góp tích cực cho sựphát triển của xã hội Để làm được điều này, ngoài sự nỗ lực của các cơ sở dulịch, sự quản lý, định hướng đúng đắn của Nhà nước ở mỗi giai đoạn khác nhau
và thực hiện triệt để trong thực tế là điều kiện tiên quyết; 4) Nếu không có sựQLNN, thì ngành du lịch nói riêng, kinh tế nói chung sẽ không tạo ra sự thốngnhất trong tổ chức Đồng thời, chỉ có sự QLNN về du lịch mới có thể điều hòamối quan hệ giữa ngành du lịch với các ngành, các
Trang 22lĩnh vực có liên quan; 5) Chỉ có sự quản lý nhà nước mới giúp cho việc khaithác các thế mạnh của từng vùng, từng địa phương đạt kết quả cao, đồng thờitạo ra mối quan hệ giữa ngành du lịch với các ngành, các lĩnh vực có liênquan Hơn nữa lại phát huy lợi thế so sánh của quốc gia trong phát triển dulịch quốc tế.
1.1.2.3 Chức năng của quản lý nhà nước về du lịch
a Chức năng hoạch định: Nhà nước thực hiện chức năng hoạt định để
định hướng hoạt động du lịch, bao gồm các nội dung cơ bản như hoạch địnhchiến lược, kế hoạch phát triển du lịch nói chung và phát triển các doanhnghiệp du lịch nói riêng, phân tích và xây dựng các chính sách về du lịch, quyhoạch và định hướng phát triển thị trường, xây dựng hệ thống luật pháp cóliên quan tới du lịch Xác lập các chương trình, dự án cụ thể hóa chiến lược,đặc biệt là các lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế; 2) Thiết lập khuôn khổpháp lý thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật về du lịch, tạo ra môi trường pháp lý cho hoạt động du lịch của cácdoanh nghiệp du lịch; 3) Chức năng hoạch định giúp cho các doanh nghiệp dulịch có phương hướng hình thức phương án chiến lược, kế hoạch kinhdoanh Nó vừa giúp tạo lập môi trường kinh doanh, vừa cho phép Nhà nước
có thể kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh
du lịch trên thị trường
b Chức năng tổ chức và phối hợp: 1) Nhà nước bằng việc tạo lập
các cơ quan và hệ thống tổ chức quản lý về du lịch, sử dụng bộ máy này đểhoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản quy phạmpháp luật…Đồng thời sử dụng sức mạnh của bộ máy tổ chức để thực hiệnnhững vấn đề thuộc về QLNN, nhằm đưa ra những chính sách phù hợp về dulịch vào thực tiễn, biến quy hoạch, kế hoạch thành hiện thực, tạo điều kiệncho du lịch và cho các doanh nghiệp du lịch phát triển; 2) Hình thành cơ chếphối hợp hiện hữu giữa cơ quản QLNN về du lịch với các cơ quan có liênquan trong hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương tới địa
Trang 23phương; 3) Các quốc gia có mối quan hệ song phương hoặc trong cùng mộtkhối kinh tế, thương mại du lịch trong nỗ lực nhằm đa dạng hóa, đa phươnghóa quan hệ hợp tác quốc tế trong du lịch, đạt tới các mục tiêu và đảm bảothực hiện các cam kết đã ký kết; 4) Tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồidưỡng và phát triển nguồn nhân lực du lịch cho cá doanh nghiệp du lịch,nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, bảo vệ tài nguyên du lịch, môitrường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuộc phong mỹ tục của dân tộctrong hoạt động du lịch.
c Chức năng điều tiết các hoạt động du lịch và can thiệp thị trường: 1) Nhà nước là người đại diện quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể
kinh doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng, khuyến khích và đảmbảo bằng pháp luật sự cạnh tranh bình đẳng, chống độc quyền Một mặt Nhànước hướng dẫn, kích thích các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo địnhhướng đã vạch ra Mặt khác, Nhà nước phải can thiệp, điều tiết thị trường khicần thiết để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô Trong hoạt động kinh doanh dulịch nước ta hiện nay, cạnh tranh chưa bình đẳng không lành mạnh là mộttrong những vấn đề gây trở ngại lớn cho quá trình phát triển; 2) Nhà nước cóthể sử dụng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau để điều tiết, can thiệp thịtrường và hoạt động kinh doanh du lịch, xử lý đúng đắn mâu thuẫn của cácquan hệ trao đổi
d Chức năng kiểm soát: 1) Nhà nước giám sát hoạt động của mọi
chủ thể kinh doanh du lịch cũng như chế độ quản lý của các chủ thể đó (vềmặt đăng ký kinh doanh, phương án sản phẩm, chất lượng và tiêu chuẩn sảnphẩm, môi trường ô nhiễm, cơ chế quản lý kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế…),cấp và thu hồi giấy phép, giấy phép hoạt động trong hoạt động du lịch; 2) Pháthiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật và các quyđịnh của Nhà nước, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh thích hợp nhằm tăngcường hiệu quả của QLNN đối với các doanh nghiệp du lịch; 3) Nhà
Trang 24nước cũng phải kiểm tra, đánh gia sức mạnh của tổ chức quản lý du lịch của Nhànước cũng như năng lực của đội ngũ cán bộ công chức QLNN về du lịch.
1.1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
Điều 73 Luật Du lịch năm 2017 có ghi rõ nội dung QLNN về du lịch:a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và
tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; chiến lược, quyhoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch; danh mục các địa điểm tiềmnăng phát triển khu du lịch quốc gia;
b) Điều phối, liên kết hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh;
c) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch;
d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
về du lịch phổ biến, giáo dục pháp luật về du lịch;
đ) Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực dulịch; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực du lịch;hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực du lịch;
e) Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch;
g) Thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài;
h) Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép, thẻ hướng dẫn viên du lịch và các văn bản chứng nhận khác về hoạt động du lịch;
i) Xã hội hóa hoạt động đầu tư, phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến dulịch, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch;
k) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch
1.2 Một số vấn đề về doanh nghiệp lữ hành nội địa
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp lữ hành
Có rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp lữ hành, xuất phát từ các góc
độ khác nhau trong việc nghiên cứu cũng như sự biến đổi theo thời gian củahoạt động du lịch nói chung và lữ hành nói riêng
Trang 25Theo Edgar Robger: “Doanh nghiệp lữ hành là doanh nghiệp sản xuất, gián tiếp hay trực tiếp bán các loại dịch vụ, đáp ứng các loại thông tin, làm
tư vấn cho du khách khi lựa chọn các loại dịch vụ ấy” 10, tr 5
A-Popliman cho rằng: “Doanh nghiệp lữ hành là cá nhân hoặc tổ chức
có đủ tư cách pháp nhân, được quản lý và tổ chức hoạt động với mục đích sinh lợi nhuận thương mại thông qua việc tổ chức tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp các loại dịch vụ, hàng hóa du lịch hoặc bán các hành trình du lịch hưởng hoa hồng cũng như bán các loại dịch vụ khác có liên quan đến hành trình du lịch đó” 10, tr 5
F Gunter W Eric đƣa ra định nghĩa sau: “Doanh nghiệp lữ hành là một doanh nghiệp cung ứng cho du khách các loại dịch vụ có liên quan đến việc
tổ chức, chuẩn bị một hành trình du lịch, cung cấp những hiểu biết cần thiết
về mặt nghề nghiệp (thông qua hình thức thông tin tư vấn) hoặc làm môi giới tiêu thụ dịch vụ của các khách sạn, doanh nghiệp vận chuyển hoặc các doanh nghiệp khác trong mối quan hệ thực hiện một hành trình du lịch” 10, tr 5
Acen Georgiev nói: “Doanh nghiệp lữ hành là một đơn vị kinh tế, tổ chức và bán cho những dân cư địa phương hoặc không phải là dân cư địa phương (nơi doanh nghiệp đăng ký) những chuyến đi du lịch tập thể hoặc cá nhân có kèm theo những dịch vụ lưu trú cũng như các loại dịch vụ bổ sung khác có liên quan đến chuyến đi du lịch; Làm môi giới bán các hành trình du lịch hoặc các dịch vụ, hàng hóa được sản xuất bởi các doanh nghiệp khác” 15,
Trang 26doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.
1.2.1.2 Khái niệm doanh nghiệp lữ hành nội địa
- Doanh nghiệp lữ hành nội địa: Là doanh nghiệp có trách nhiệm xây
dựng bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa; nhận ủy thác
để thực hiện dịch vụ, chương trình du lịch cho khách nước ngoài đã được cácdoanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam
- Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Là doanh nghiệp có trách nhiệmxây
dựng bán các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu củakhách để trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam,người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch Thực hiện các chương trình
du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho các doanhnghiệp lữ hành nội địa
1.2.2 Vai trò của các doanh nghiệp lữ hành nội địa
Nếu lĩnh vực lữ hành là một tế bào của ngành Du lịch, thì doanh nghiệp
lữ hành nội địa chính là một phần quan trọng không thể thiếu được của tế bào
ấy Nó được coi là mảnh đất màu mỡ chưa được khai thác và tận dụng triệt
để Nếu như trước đây, vai trò của doanh nghiệp lữ hành nội địa cũng nhưhoạt động kinh doanh lữ hành nội địa vẫn chưa được nhìn nhận một cách đầy
đủ thì hiện nay, doanh nghiệp lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành nội địa
đã được quan tâm và đánh giá đúng đắn hơn về những lợi ích to lớn mà kháchnội địa mang lại cho ngành Du lịch
a Kinh tế: Du lịch nội địa làm tăng nguồn thu ngân sách cho các địa
phương phát triển du lịch từ những khoản trích nộp ngân sách và các khoảnthuế phải nộp của các cơ sở du lịch thuộc sự quản lý trực tiếp của địa phương
Du lịch nội địa tham gia tích cực vào quá trình phân phối thu nhập quốc dângiữa các vùng trong nước Nói một cách khác, du lịch tác động tích cực vàoviệc làm cân đối cấu trúc của thu nhập và chi tiêu của nhân dân theo vùng Du
Trang 2717
Trang 28theo vì hoạt động kinh doanh du lịch đòi hỏi phải sự có sự liên kết liên ngànhnhư giao thông vận tải, bưu điện…đồng thời mở ra một thị trường tiêu thụrộng lớn Du lịch nội địa tham giao tích cực vào quá trình tạo nên thu nhậpquốc dân (sản xuất đồ lưu niệm, chế biến thực phẩm, xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật…) làm tăng thêm tổng sản phẩm quốc nội Sự phát triển du lịch gópphần thay đổi diện mạo đô thị và nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm cho cáctầng lớp dân cư trong xã hội Ở đâu du lịch phát triển, ở đó chất lượng cuộcsống của người dân được cải thiện Sự phát triển du lịch ở Việt Nam đã gópphần tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo
b Văn hóa: Du lịch nội địa là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo văn
hóa một cách hiệu quả, giới thiệu về con người, phong tục tập quán, văn hóavùng miền từng địa phương trên địa bàn cả nước Hiện nay, Nhà nước tậptrung phát triển du lịch văn hóa, khách du lịch văn hóa ngày một đông,thường đi tham quan các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóadân tộc Nếu biết tận dụng lợi thế khác biệt của văn hóa bản địa, du lịch Việt
sẽ có thêm nhiều những điểm đến độc đáo riêng có và đó cũng chính là mộthình thức khác để chúng ta đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn
c Xã hội: Du lịch làm tăng tầm hiểu biết chung về xã hội của
người
dân thông qua người ở địa phương khác, người nước ngoài cư trú tại ViệtNam về phong cách sống, thẩm mỹ, ngoại ngữ… Du lịch nội địa làm tăngthêm tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó giữa các địa phương trong cả nước
1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp lữ hành nội địa
Theo Điều 37 Luật Du lịch năm 2017, có quy định quyền và nghĩa vụcủa doanh nghiệp lữ hành nội địa:
a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các dịch vụ du lịch,chương trình du lịch cho khách du lịch theo phạm vi kinh doanh quy địnhtrong giấy phép;
b) Bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 31 của Luật này; công khai tên doanh nghiệp, số giấy
Trang 29phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, vănphòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và tronggiao dịch điện tử;
c) Thông báo về việc thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữhành, gửi hồ sơ về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành thay thế cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từkhi thay đổi;
d) Cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch;
đ) Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chươngtrình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộchương trình du lịch;
e) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợpđồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịchtrong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng;
g) Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật,quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa,phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch; phối hợp với cơ quannhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật củakhách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch;
h) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu giữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;
i) Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản củakhách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tainạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả;
k) Quản lý khách du lịch theo chương trình đã thỏa thuận với du khách
1.3 Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa
1.3.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa
Kinh tế phát triển, nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao, đặc biệt lànhu cầu du lịch Nếu như năm 2000 khách du lịch nội địa mới chỉ đạt con số là
Trang 3011,2 triệu lượt khách thì tới năm 2017 là 73,2 triệu lượt, có thể thấy con sốnày tăng lên một cách chóng mặt và dự đoán trong tương lai còn cao hơn nữa.
Đi liền với nhu cầu du lịch tăng cao là sự phát triển nhanh chóng củacác doanh nghiệp lữ hành nội địa Bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn uytín, cũng có không ít những doanh nghiệp mở ra theo tính chất mùa vụ gâyảnh hưởng đến quyền lợi của khách du lịch Chính vì vậy, cần có sự quản lýchặt chẽ của Nhà nước để phát huy những ưu điểm đã đạt được, khắc phục
và sửa chữa những hạn chế
Sự quản lý của Nhà nước đảm bảo các doanh nghiệp lữ hành nội địakhông phát triển tự phát mà phải tuân theo các chính sách, quan điểm, mụctiêu, định hướng đúng đắn của Nhà nước
1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa
Doanh nghiệp lữ hành nội địa là một trong những yếu tố cấu thành nênngành du lịch, chính vì vậy nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
lữ hành nội địa cũng không nằm ngoài nội dung quản lý nhà nước đối vớingành du lịch Chính vì vậy, QLNN đối với doanh nghiệp lữ hành nội địacũng bao gồm 10 nội dung ở Điều 37 Luật Du lịch năm 2017
Bên cạnh đó, điều 161 Luật Doanh nghiệp năm 2005, quy định nộidung QLNN đối với doanh nghiệp như sau: 1) Ban hành, phổ biến và hướngdẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về doanh nghiệp và các vănbản pháp luật có liên quan; 2) Tổ chức đăng ký kinh doanh; hướng dẫn việcđăng ký kinh doanh bảo đảm thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạchđịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội; 3) Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức kinh doanh cho người quản lý doanhnghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nướcđối với doanh nghiệp; đào tạo và xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề; 4)Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng và mụctiêu của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; 5)Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý các hành vi
Trang 31viphạm pháp luật của doanh nghiệp, của cá nhân và tổ chức có liên quan theoquy định của pháp luật.
Tiểu kết chương 1:
Chương 1 mở đầu bằng các khái niệm, lý luận cơ bản có tính chất “chìa khóa” mở ra các cánh cửa nghiên cứu của đề tài như: quản lý Nhà nước, quản lý nhà nước về du lịch, chức năng quản lý nhà nước về du lịch, nội dung quản lý nhà nước về du lịch, doanh nghiệp lữ hành, doanh nghiệp lữ hành nội địa, quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa, nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa…
Trang 32CHƯƠNG 2.
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH NỘI ĐỊA CỦA SỞ DU LỊCH
HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về Sở Du lịch Hà Nội
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành Sở Du lịch Hà Nội
Hà Nội có rất nhiều tiềm năng, thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên, ditích lịch sử văn hóa, cơ sở vật chất để phục vụ cho phát triển du lịch, nhưngtrong giai đoạn trước năm 2015, ngành du lịch phát triển chưa tương xứng.Quy mô hoạt động du lịch thành phố mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu,nhưng bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của thành phố lúc đầu là một bộphận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ngoài Giám đốc phụ trách chung,khối du lịch chỉ có một Phó Giám đốc phụ trách và tập trung chủ yếu tại haiphòng: Quản lý lữ hành và phòng Quản lý cơ sở lưu trú…
Theo Quy hoạch phát triển du lịch TP Hà Nội đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030, phấn đấu đến năm 2020 du lịch Thủ đô Hà Nội thực sựtrở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, cóthương hiệu, có sức cạnh tranh mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, thân thiệnvới môi trường, đưa Hà Nội trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp vàxứng đáng là trung tâm du lịch lớn của cả nước và khu vực Do đó, việc thànhlập Sở Du lịch Hà Nội là một vấn đề cấp thiết Việc thành lập Sở Du lịch trên
cơ sở tách ra từ Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch sẽ góp phần giúp Hà Nộikhai thác, phát huy được thế mạnh này và để hoạt động xúc tiến du lịch đi vàochiều sâu, hiệu quả hơn Trước đó, TP HCM cũng đã thành lập Sở Du lịchriêng trên cơ sở tách ra của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch TP HCM
Sáng 21/9/2015, thành phố Hà Nội tổ chức Lễ công bố quyết địnhthành lập Sở Du lịch và quyết định đổi tên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchthành Sở Văn hóa và Thể thao Việc thành lập Sở Du lịch xuất phát từ nhu
Trang 33cầu thực tế với vị trí là Thủ đô, trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của cảnước, là trung tâm du lịch lớn của đất nước, là cầu nối giữa du lịch Việt Namvới khu vực và thế giới, cùng với những di sản văn hóa, di tích lịch sử và nétvăn hóa độc đáo của người Hà Nội, lợi thế về nguồn lực tài nguyên, tiềmnăng văn hóa để phát triển du lịch Theo số liệu thống kê của Sở văn hóa, Thểthao và Du lịch Hà Nội, lượng khách du lịch đến Hà Nội tăng bình quân hàngnăm trên 10%, năm 2014 đạt gần 15,5 triệu lượt khách nội địa, 3 triệu lượtkhách quốc tế và tăng gấp 2 lần so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 40% so với
cả nước, đóng góp đáng kể vào GRDP của thành phố… Việc thành lập Sở Dulịch nhằm tăng cường hơn nữa hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, đẩymạnh các chương trình hội chợ, quảng bá, xúc tiến du lịch đưa du lịch pháttriển thành một ngành kinh tế mũi nhọn của thủ đô
Sở Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theoquy định hiện hành của pháp luật, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biênchế và hoạt động của UBND Thành phố Hà Nội; đồng thời chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch
Sở Du lịch Hà Nội thực hiện các giải pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác,
sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu dulịch, điểm du lịch trên địa bàn thành phố
Sở Du lịch Hà Nội cũng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chương trìnhxúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện,hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt
2.1.2 Vị trí và chức năng của Sở Du lịch Hà Nội
Là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, thựchiện chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiện công tác quản lýnhà nước về du lịch trên địa bàn Thủ đô, các dịch vụ công thuộc lĩnh vựcquản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc
ủy quyền của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Trang 342.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Du lịch Hà Nội
2.1.3.1 Trình Ủy ban Nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàngnăm; đề án, dự án chương trình phát triển du lịch; chương trình, biện pháp tổchức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý
và xã hội hóa trong lĩnh vực du lịch ở thành phố Hà Nội;
b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danhđối với chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Du lịch; Phối hợp vàthống nhất với Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Thông tin và Truyền thông quyđịnh cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng phòng và PhóTrưởng phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch
2.1.3.2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về du lịch;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ
chức, đơn vị thuộc Sở Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về du lịch theoquy định của pháp luật;
2.1.3.3 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở
Du lịch.
2.1.3.4 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về du lịch
a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữliệu tài nguyên du lịch của thành phố Hà Nội theo quy định của Bộ Văn hóa,
Trang 3524
Trang 36c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý
và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịchtrên địa bàn thành phố Hà Nội;
d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phốcông nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương; tuyến du lịchđịa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lậpVăn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bànThành phố theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Ủy ban nhândân Thành phố;
e) Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao, 3 sao chokhách sạn, làng du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ dulịch; tàu thủy du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho bãicắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưutrú du lịch khác;
g) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch;
h) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu lại thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp, thuhồi giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch;
i) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thựchiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm dulịch của Thành phố sau khi được phê duyệt;
k) Quản lý hoạt động kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật
2.1.3.5 Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về du lịch.
Trang 372.1.3.6 Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến du lịch ở thành phố Hà Nội.
2.1.3.7 Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trong lĩnh vực du lịch; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.
2.1.3.8 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về du lịch theo quy định của pháp luật.
2.1.3.9 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban Nhân dân Thành phố.
2.1.3.10 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về du lịch đối với Phòng Văn hóa và Thông tin và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.1.3.11 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.
2.1.3.12 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về du lịch theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2.1.3.13 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn Thành phố.
2.1.3.14 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban Nhân dân Thành phố.
Trang 382.1.3.15 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao
và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2.1.3.16 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.1.3.17 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.1.3.18 Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2.1.3.19 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và biên chế
Trang 39Thành phố và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hộiđồng nhân dân Thành phố, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểuHội đồng nhân dân Thành phố theo yêu cầu;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặtcông tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về nhiệm vụđược phân công Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở đượcGiám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy bannhân dân Thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành theo quy định của pháp luật;
đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn
vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lýcao hơn quy định khác) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khenthưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sáchđối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thànhphố quyết định theo quy định của pháp luật;
e Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy bannhân Thành phố, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyềnquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứngđầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dânThành phố ban hành
Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Quản lý Lữ hành;
d) Phòng Quản lý Cơ sở Lưu trú;
đ) Phòng Quy hoạch, phát triển tài nguyên du lịch
Biên chế công chức, vị trí việc làm:
Trang 40a) Biên chế công chức của Sở Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việclàm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biênchế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của Thành phố đượccấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việclàm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm
Sở Du lịch xây dựng kế hoạch biên chế công chức trình Ủy ban nhân dânThành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định củapháp luật
Sở Du lịch Hà Nội đã bám sát chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước để nhận thức và quán triệt quan điểm phát triển du lịch bền vững trở thànhmột ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của thủ đô, gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế trọng điểm vùng Bắc
Bộ cũng như chiến lược phát triển tổng thể du lịch của cả nước
Từ khi cơ cấu lại bộ máy quản lý, công tác định hướng, chiến lược dulịch Hà Nội đã có những chuyển biến mới nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đềphải tính toán và xử lý trong quá trình xây dựng lại quy hoạch nhằm tiếp tụckhai thác hiệu quả tiềm năng du lịch và hướng tới phát triển bền vững
Sở Du lịch Hà Nội ra đời góp phần làm tăng hiệu quả hình ảnh của dulịch Hà Nội nói riêng và quảng bá hình ảnh Việt Nam đến với thế giới nóichung Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức để Sở nâng cao vị thế, vai trò củamình trong sự nghiệp xây dựng đất nước
2.2 Hệ thống doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội
2.2.1 Số lượng, quy mô và phân bố của các doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn thành phố Hà Nội
2.2.1.1 Số lượng doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội