ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---TẠ THỊ NGỌC BÍCH VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ HÒA NHẬP CHO TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ TẠI TR
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-TẠ THỊ NGỌC BÍCH
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ HÒA NHẬP CHO TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ TẠI TRƯỜNG MẦM NON
(Ứng dụng phương pháp Công tác xã hội với cá nhân nghiên cứu trên hai trường hợp trẻ chậm phát triển ngôn ngữ Nguyễn M và
Lưu T.Đ)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-TẠ THỊ NGỌC BÍCH
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ HÒA NHẬP CHO TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ TẠI TRƯỜNG MẦM NON
(Ứng dụng phương pháp Công tác xã hội với cá nhân nghiên cứu trên hai trường hợp trẻ chậm phát triển ngôn ngữ Nguyễn M và
Lưu T.Đ)
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thu Hương
Trang 3MỤC LỤC Mục
MỞ ĐẦU
2 Tổng quan về những nghiên cứu, can thiệp liên quan đến đề tài
ngôn ngữ trên thế giới
ngôn ngữ tại Việt Nam
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1Khái niệm Chậm phát triển ngôn ngữ
1.1.2Khái niệm Vai trò của Nhân viên Công tác xã hội trong hỗ
trợ hòa nhập cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
nghề trong hoạt động can thiệp cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
1.1.4Nhận biết trẻ chậm phát triển ngôn ngữ Nguyên nhân trẻ chậm
phát triển ngôn ngữ
1.1.4.1 Nhận biết trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1
Trang 41.2.1 Lý thuyết nhận thức – hành vi
CHƯƠNG 2: CÁC HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP
2.3.3 Tiến trình thực hiện hỗ trợ hòa nhập b Nguy n M
2.4.3 Tiến trình thực hiện hỗ trợ hòa nhập b Lưu T.
2.5 Lý giải lý do sử dụng phương pháp Công tác xã hội với cá
nhân để can thiệp cho thân chủ 2.6 Phân tích và đánh giá các kỹ năng Công tác xã hội đã ứng dụng 2.7 Mối liên hệ giữa kiến thức, lý thuyết, phương pháp ứng dụng
và kiến thức thực tế trong quá trình can thiệp.
2.8 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình can thiệp
Trang 5- ABA (Applied Behevior Analysis): Ứng dụng phân tích hành vi
- CARS (Childhood Autism Rating Scale): Bảng đánh giá mức độ tự kỷ ở trẻ em
- DSM (Diagnostic and Statical Manual of Mental Disorders): Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần
- DENVER (Denver Developmental Screening Test): Trắc nghiệm Đánh giá
sự phát triển tâm lý - vận động cho trẻ nhỏ
- ICD (Internetional Classification of Diseases): Bảng phân loại bệnh quốc tế
- TTK: Trẻ tự kỷ
- TTNM: Trung Tâm Nắng Mai
- GD & ĐT: Giáo Dục và Đào Tạo
3
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển ngôn ngữ của trẻ (từ 0 – 6 tuổi)
Bảng 1.2: Sự phát triển v h nh thức ngôn ngữ của trẻ từ 8 tháng tuổi – 9 tuổi
Bảng 1.3: Sự phát triển v s dụng ngôn ngữ của trẻ từ 8 tháng tuổi – 9 tuổi
Bảng 1.4: Sự phát triển v nội dung ngôn ngữ của trẻ từ 8 tháng tuổi – 9 tuổiBảng 2.1: Bảng đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo (3– 4 tuổi) Bé Nguyễn MBảng 2.2: Bảng đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo (3 – 4 tuổi) Bé Lưu T.Đ
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đ tài: “Vai trò của nhân viên Công tác xã hộitrong hỗ trợ hoà nhập cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ tại trường mầm non (Ứngdụng phương pháp Công tác xã hội với cá nhân nghiên cứu trên hai trường hợp trẻchậm phát triển ngôn ngữ Nguyễn M và Lưu T.Đ)” là công tr nh nghiên cứu của cánhân tôi Những kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, phù hợp với đ tàinghiên cứu của tôi
Tác giả luận văn
Tạ Thị Ngọc Bích
5
Trang 8Tôi cũng xin g i lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô trong khoa Xã hộihọc, đặc biệt là các thầy cô bộ môn Công tác xã hội, trường Đại học Khoa học xãhội và Nhân Văn đã đào tạo, cung cấp những kiến thức, phương pháp, kỹ năng đểtôi có thể hoàn thành nghiên cứu của m nh một cách thuận lợi nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban quản lý Trung tâm Nắng Mai và ban giámhiệu trường Mầm non Kid’s Color cùng toàn thể các cô giáo đã tạo đi u kiện cho tôiđược tham gia trực tiếp vào các hoạt động học tập cùng thân chủ của m nh để thựchiện quá tr nh can thiệp trong thời gian 1 năm học
Do kiến thức và kỹ năng còn hạn chế nên luận văn sẽ còn những thiếu sót Rấtkính mong các thầy cô, các bạn độc giả đóng góp ý kiến để luận văn của tôi hoànchỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn vấn đề can thiệp
Nhắc đến nhóm trẻ chậm phát triển ngôn ngữ (CPTNN) hầu hết các bậc phụhuynh cũng như đa số mọi người đ u có những hiểu lầm rằng những đứa trẻ này bịbệnh tự kỷ Bởi lẽ những trẻ CPTNN cũng có nhi u điểm tương đồng với trẻ tự kỷ.Hay nói một cách khác, việc CPTNN ở trẻ có thể chỉ là một biểu hiện nhỏ trong tậphợp các dấu hiệu của hội chứng tự kỷ
Hiện nay số lượng trẻ CPTNN ngày một tăng nhanh (trong đó có cả nhóm trẻCPTNN tự kỷ và một tỷ lệ rất nhỏ trẻ CPTNN thông thường), đặc biệt là ở cácthành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh… Tại các Trung tâm, các trường chuyênbiệt dạy trẻ tự kỷ (TTK) có một số lượng không ít những trẻ CPTNN đang được trịliệu ngôn ngữ với chương tr nh can thiệp chuyên biệt
Theo thống kê của Vụ giáo dục Mầm non – Bộ Giáo Dục & Đào Tạo (GD &ĐT) cho thấy tỷ lệ trẻ khuyết tật tham gia giáo dục hòa nhập chỉ chiếm một tỷ lệnhỏ so với tổng số trẻ cùng lứa tuổi Thực tế cho thấy rằng trẻ CPTNN khi đượcnhận vào môi trường học hòa nhập còn gặp nhi u khó khăn trong việc giao tiếp,nhận thức hay các kỹ năng xã hội khác… Bên cạnh những khó khăn mang tính chủquan là xuất phát từ chính bản thân trẻ có rất nhi u những nguyên nhân khách quankhác từ môi trường giáo dục hòa nhập Việc thiếu giáo viên chuyên môn hỗ trợ chotrẻ CPTNN hòa nhập tại các trường mầm non (MN) là một trong những nguyênnhân khách quan đó
Tại một số cơ sở giáo dục chuyên biệt đã cung cấp thêm mảng dịch vụ giáoviên (GV) hỗ trợ trẻ CPTNN tại các trường MN nhưng con số này còn khá eo hẹp
Và hầu như GV hỗ trợ đ u gặp cản trở từ môi trường làm việc không chuyên biệtnày Những GV làm công việc hỗ trợ trẻ CPTNN học hoà nhập không chỉ cần kiếnthức chuyên môn mà còn cần có những kỹ năng m m khác để vừa hỗ trợ trẻ học tậpvừa không làm ảnh hưởng tới công việc của các GV trong trường hòa nhập
Ở nước ta, việc chẩn đoán là do bác sĩ chuyên khoa v tâm thần hoặc tâm lýtrẻ em, ngoài ra, không có sự phối hợp theo dõi của những nhân viên công tác xãhội (NV CTXH) hay GV chuyên biệt Việc trị liệu cho trẻ CPTNN có thể có sự gópmặt của bác sĩ tâm lý, bác sĩ tâm thần, GV chuyên biệt Tuy nhiên sự phối hợpgiống như một ê kíp trị liệu của những thành viên này hầu như chưa có hoặc khôngkhăng khít, đặc biệt là hầu như không có những NV CTXH đóng vai trò là ngườiquản lý ca, người kết nối các mối quan hệ trong nhóm trị liệu Mặc dù hiện nay vai
7
Trang 10trò của các nhân viên công tác xã hội (NV CTXH) đã có mặt hầu hết trong các lĩnhvực xã hội Tuy nhiên, tại các trung tâm chuyên biệt hay các trường khuyết tật vị trí,vai trò của những NV CTXH chưa thực sự được chú ý và phát huy hết hiệu quả.
“Thực ra, đây là một vị trí góp phần quan trọng vào việc gắn kết các mối quan hệcủa các thành viên trong gia đ nh trẻ với nhau, và trẻ với cơ sở trị liệu Nói một cáchkhác, người nhân viên xã hội chính là người liên kết và thống nhất các quan điểm ,tạo nên sự thông hiểu lẫn nhau” [2, tr.105] Ngoài ra, ở mỗi một vị trí khác nhau th
NV CTXH sẽ đóng những vai trò khác nhau và giúp đem lại lợi ích cao nhất chothân chủ của m nh
Trong đi u kiện thực tế ở nước ta việc trị liệu, hỗ trợ TTK nói chung và trẻCPTNN hòa nhập nói riêng, NV CTXH thường giữ vai trò vừa là một GV chuyênbiệt vừa là người hỗ trợ trẻ và gia đ nh trẻ
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả xin chọn đ tài nghiên cứu “ Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ hòa nhập cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ tại trường mầm non” để thấy được vai trò của NV CTXH khi làm việc với trẻ
CPTNN tại trường mầm non
2 Tổng quan về những nghiên cứu, can thiệp liên quan đến đề tài
2.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu, can thiệp về trẻ chậm phát triển ngôn ngữ trên thế giới
Theo Saussure, hoạt động lời nói của cá nhân bao gồm năng lực ngôn ngữ vàngôn ngữ như hệ thống Cả hai yếu tố này đ u được hiện thực hóa trong lời nói Nói
cách khác, lời nói là “hành vi hiện thực hóa năng lực của cá nhân nhờ các điều kiện
xã hội, tức nhờ ngôn ngữ và ngôn ngữ trong nghĩa rộng của từ này (tức là hoạt động lời nói) nếu tách riêng ra là không thể hiểu được, bởi vì nó có tính không đồng nhất” [11, tr.12 – 13].
Khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ khiến con người khác các loài động vậtkhác Ngôn ngữ nói giúp con người truy n đạt thông tin, biểu đạt cảm xúc và biểuthị các mối quan hệ xã hội; đồng thời, nó cung cấp cho con người phương tiện tổchức tư duy, trí nhớ, cho phép h nh thành nên những ranh giới phức tạp của lí trí vàgiúp con người suy ngẫm v những sự kiện diễn ra trong quá khứ, tương lai và mangtính giả thuyết, hơn là giữ chúng trong hiện tại
Humboldt nói tới hoạt động lời nói và ngôn ngữ của con người như sự kếtnối giữa con người và xã hội Steintal G cho rằng hoạt động lời nói cá nhân có bayếu tố căn bản: cơ cấu cơ học của cơ thể, cơ cấu tâm lý và nội dung khái niệm haythế giới quan được biểu hiện Lời nói có mục đích là biểu đạt và phản ánh nội dung
Trang 11dựa trên cơ cấu tâm lý và cơ thể [11]
Sự CPTNN trong 3 năm đầu đời có thể dẫn đến những khó khăn trong giaotiếp và xã hội hóa các h nh tượng quan trọng của trẻ ở thời thơ ấu Việc CPTNN lànguyên nhân chung khiến các bậc cha mẹ đi t m lời khuyên từ các bác sĩ của gia
đnh hoặc từ các bác sĩ nhi khoa Do sự giao tiếp ở con người là phức tạp, nên việcđánh giá và chẩn đoán những khó khăn của trẻ v ngôn ngữ và lời nói thường là vấn
đ có nhi u thách thức, đòi hỏi ý kiến của chuyên gia thuộc nhi u lĩnh vực khácnhau như: ngôn ngữ học, thính học, phát triển trẻ em, tâm lý học thần kinh, thầnkinh học nhi và tâm thần học
Ở những trẻ b nh thường, khả năng nắm vững ngôn ngữ diễn ra theo 3 giai đoạn căn bản sau [22, tr.138]:
- Giai đoạn tiền ngôn ngữ (từ 0 cho đến 12, 13 tháng, đôi khi là 18 tháng):
bắt đầu từ những tiếng kêu không có ý nghĩa nào khác ngoài biểu đạt sự khó chịu v mặt sinh lý, dần dần những ti n đ của giao tiếp giữa trẻ và môi trường xung quanh được h nh thành Trên thực tế, những tiếng kêu này biểu đạt một sắc thái cảm giác của trẻ đòi mẹ phải đáp ứng (giận dữ, đau đớn, bứt rứt, thỏa mãn, khoái cảm)
- Giai đoạn ngôn ngữ của trẻ bé (từ 10 tháng đến 2 tuổi rưỡi – 3 tuổi): những
từ đầu tiên thường xuất hiện trong t nh huống “lắp lời nói”, nghèo nàn v
ý, nghĩa nhưng dễ phát âm Vào khoảng 12 tháng tuổi, một đứa trẻ có thể học được 5 đến 10 từ; đến 2 tuổi, vốn từ vựng của trẻ có thể đạt đến 200
từ Số lượng từ được tích lũy gia tăng theo độ tuổi Việc hiểu bị động luônxảy ra trước sự biểu đạt chủ động; có nghĩa là, trẻ có thể hiểu được một
số lượng từ lớn hơn rất nhi u so với việc trẻ nói các từ
Ở giai đoạn “từ-câu”, trẻ dùng một từ mà ý nghĩa của nó phụ thuộc vàođiệu bộ, c chỉ hay hoàn cảnh cụ thể Ngôn ngữ luôn đi kèm với hànhđộng, củng cố hành động, nhưng vẫn chưa thay thế được hành động.Khoảng 18 tháng tuổi, các câu đầu tiên xuất hiện; trẻ bắt đầu học nói phủ định
Ở giai đoạn này, vai trò của gia đ nh là rất quan trọng bởi nó là nơi trẻđược tắm m nh trong “biển ngôn ngữ” và học nói ngôn ngữ Nếu thiếuvắng sự tác động ngôn ngữ, vốn từ của trẻ trở nên nghèo nàn hoặc trẻ trở nên chậm trễ trong việc học nói
- Giai đoạn ngôn ngữ (bắt đầu từ 3 tuổi): là giai đoạn dài nhất và
phức tạp
9
Trang 12nhất trong việc nắm vững ngôn ngữ, được đánh dấu bởi sự phong phú cả
v chất lượng và số lượng (khoảng từ 3 tuổi rưỡi đến 5 tuổi, trẻ có thể sở hữu 1.500 từ mà không phải lúc nào cũng biết chính xác ý nghĩa của từ) Đồng thời, ngôn ngữ dần trở thành phương tiện để hiểu biết, một sự thay thế kinh nghiệm trực tiếp Sự rườm rà cùng với hành động và/hoặc c chỉ, điệu bộ dần dần biến mất
Nói cách khác, các rối loạn ngôn ngữ ở trẻ em thường đóng vai trò quan trọng cả v ý nghĩa lẫn lý do đến thăm khám của gia đ nh, đặc biệt là những gia
đnh có trẻ từ 4 đến 8 tuổi Đây là giai đoạn trẻ học ngôn ngữ nói và chuẩn bị choviệc học đọc và học viết Sự ảnh hưởng tới những tương tác giữa trẻ và môi trường(gia đ nh, trường học, bạn bè) bỗng nhiên có thể xảy đến nếu các rối loạn trở nênnghiêm trọng và dẫn tới các khó khăn tâm lý khác nhau Do đó rất khó kể đến cácrối loạn phản ứng thứ phát và những khó khăn ban đầu
Nghiên cứu v CPTNN ở trẻ em đòi hỏi phải có một n n tảng kiến thức v sựphát triển ngôn ngữ b nh thường, ở cả khía cạnh sinh lý thần kinh (cơ quan cấu âm,cấu trúc não, cơ quan thính giác b nh thường) và khía cạnh tâm lý Trong CPTNN,một mặt, các lỗi gặp phải là không cố định; mặt khác, mỗi âm vị có thể được phát
âm chính xác nếu đứng một m nh Khi đối diện với những rối loạn v biểu đạt này, sựphản ứng của gia đ nh là rất quan trọng, hoặc yêu cầu trẻ nhắc lại một cách kiên tr ,ngăn cản lời nói tự phát của trẻ, hoặc ngược lại không biết đến rối loạn này và đểcho trẻ tiếp tục chậm phát triển ngôn ngữ
Trong các trường hợp trẻ CPTNN, người ta t m thấy một sự kém tích hợp các
âm vị khác nhau cấu thành nên một từ: số lượng, thuộc tính và sự nối tiếp của chúng
có thể bị thay đổi Không có ý nghĩa cho tới tận 5 tuổi, sự dai dẳng của việc kémtích hợp khi trẻ trên 5 tuổi báo hiệu một rối loạn v tích hợp và học lời nói, và cầnthiết phải có một tiếp xúc trị liệu đối với trẻ V mặt lý thuyết, CPTNN không đi kèmnhững bất thường v cú pháp, mà thực tế, nó thường kết hợp với sự chậm ngôn ngữ
Chậm ngôn ngữ đơn thuần được đặc trưng bởi sự tồn tại những rối loạn ngôn ngữ ởmột đứa trẻ không có dấu hiệu chậm phát triển trí tuệ, cũng không có tật điếc nặng hoặc bịloạn thần Cấu trúc câu, tổ chức cú pháp thường bị nhiễu loạn V mặt lâm sàng, yếu tố cănbản chính là việc chậm xuất hiện câu nói đầu tiên ở khoảng sau 3 tuổi, tiếp theo một giaiđoạn “nói theo kiểu trẻ sơ sinh” kéo dài Những bất thường được t m thấy thường đa dạng:rối loạn trong trật tự các từ của một câu, các lỗi cấu trúc ngữ pháp, động từ dùng ở nguyên
Trang 13thể, khó khăn trong dùng đại từ nhân xưng Người ta cũng t m thấy sự bỏ sót từ, các lỗiliên kết, các từ ngữ phản quy tắc, V mặt nguyên tắc, việc hiểu đi u trẻ muốn diễn đạtkhông khó, nhưng việc đánh giá mức độ phát triển ngôn ngữ ở trẻ bé đôi khi khó khăn.
Phần lớn các thuật ngữ được dùng để mô tả những trẻ có rối loạn lời nói là: loạn khớp nối chức năng và loạn phát triển âm vị, rối loạn đa âm vị, CPTNN Theomột số tác giả, có hai dạng căn bản trong rối loạn lời nói ở trẻ mà cho đến giờ vẫn chưa t m được nguyên nhân: đó là CPTNN và những lỗi dôi dư không chắc chắn, trong đó CPTNN có tính di truy n, còn lỗi dôi dư không chắc chắn gia tăng do tác động của các biến môi trường, [21] Trên thực tế, đã có nhi u tác giả nghiên cứu v CPTNN ở trẻ trên khắp thế giới như Beitchman, Nair, Clegg, Patel (1986); St Louis, Ruscello và Lundeen (1992); Silva, Justin, McGee và Williams (1984), [17;26;24]… Những phê phán v phương pháp luận bao gồm các vấn đ liên quan tới mẫu khách thể nghiên cứu, phương pháp đánh giá hoạt động lời nói, cũng như hệ thống và các tiêu chí phân loại trẻ có rối loạn lời nói có ý nghĩa v mặt lâm sàng
Theo Beitchman và cs (1986), “sự thiếu một hệ thống phân loại phổ quát về các rối loạn lời nối và ngôn ngữ là một rào cản lớn đối với việc phát triển các đánh giá thường gặp hữu ích và chính xác” [17, tr.98] Các nghiên cứu ở Mỹ, Canada, New
Zealand và Anh được thực hiện trên trẻ từ 5 đến 8 tuổi Kết quả của các nghiên cứu này cho thấy rằng CPTNN thường đi kèm với các thiếu hụt đặc hiệu v ngôn ngữ Tỷ
lệ trẻ CPTNN giảm dần theo độ tuổi: 11% ở trẻ 5 tuổi, 9,7% ở trẻ 6 tuổi, 6,5% ở trẻ
7 tuổi và chỉ còn 2-3% ở trẻ 8 tuổi, trong đó, tỷ lệ những trẻ sống ở thành thị bị CPTNN cao hơn những trẻ sống ở nông thôn [17], [19], [24], [21, tr.1461-1481]
Một nghiên cứu của Ishikawa, Kajii, Sakuma & Saitoh (1982) trên 155 trẻ CPTNN ở Nhật cho thấy, v mặt bản chất, việc đánh giá tổng thể hiện tượng CPTNN
ở trẻ liên quan đến các vấn đ v thần kinh, thính giác, xúc cảm và xã hội Các trẻ này
đ u ở độ tuổi từ 3 đến 8 tuổi, tuy nhiên, phần lớn các trẻ khi được bố mẹ đưa đến thăm khám tại bệnh viện do nhi u nguyên nhân khác nhau thường là dưới 3 tuổi Nguyên nhân chính khiến bố mẹ đưa con đến khám thường là chậm phát triển tâm thần hoặc không rõ bệnh căn, còn lại là các nguyên nhân khác như tự kỷ, nghe kém, hội chứng giảm chức năng não, ), trong số này có những trẻ phát triển b nh
thường Đối với những trẻ phát triển b nh thường, khi xem xét tiểu s sinh, các tác giả này phát hiện có 33% trường hợp CPTNN cho thấy những rắc rối ở thời kỳ thứ hai của thai kỳ (bị ngạt, hút chân không, cân nhẹ, ).[20, tr 57- 61]
Theo bảng phân loại bệnh DSM – IV của Hội tâm thần học Hoa Kỳ, một
11
Trang 14tương phản rõ ràng được rút ra giữa các rối loạn phát triển đặc hiệu và các rối loạnphát triển lan tỏa khi nói tới sự CPTNN và lời nói Có hai đặc trưng quan trọng dẫnđến sự phân biệt này Đặc trưng thứ nhất chính là đặc trưng v sự suy yếu: trong cácrối loạn phát triển đặc hiệu, người ta t m thấy sự suy yếu của một lĩnh vực cụ thể,trong khi các rối loạn phát triển lan tỏa cho thấy sự suy yếu ở nhi u vùng chức năng.Đặc trưng thứ hai đó là bản chất của sự suy yếu: rối loạn phát triển đặc hiệu cónguyên nhân từ sự chậm phát triển chứ không phải từ sự bất thường, trong khi cácrối loạn phát triển lan tỏa xuất phát từ những lệch chuẩn hành vi vốn không bìnhthường ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào.
Theo cách phân biệt này, sự chẩn đoán v rối loạn phát triển ngôn ngữ đặchiệu là thích hợp khi ngôn ngữ của trẻ chậm hơn so với độ tuổi, sự phát triển của trẻvẫn diễn ra b nh thường ở những lĩnh vực khác và không có yếu tố được quan sátthấy cho sự chậm ngôn ngữ (chẳng hạn môi trường gia đ nh hoàn toàn bất thường,chậm phát triển nói chung, mất thính giác hoặc tổn thương thần kinh)
Các yếu tố nguy cơ gây ra CPTNN ở trẻ được một số tác giả liệt kê như sau:
- CPTNN thường xuất hiện ở trẻ trai nhi u hơn ở trẻ gái: cứ 3, 4 trẻ trai CPTNN th có một trẻ gái CPTNN
- Tiểu s gia đ nh của những trẻ CPTNN: 30% trẻ CPTNN có bố/mẹCPTNN Có khoảng 3% đến 10% trẻ CPTNN trong tổng dân số nóichung.[27, tr.297 – 324]
- Trẻ CPTNN thường là những trẻ được sinh ra muộn hơn trong một gia đ nh lớn
- Một số tác động v yếu tố y học cũng có thể ảnh hưởng đến sựCPTNN như bệnh viêm tai giữa, cân nặng tăng chậm, nhưng vẫn không
có đủ bằng chứng chứng minh chúng là những yếu tố chính gây ra rốiloạn phát triển ngôn ngữ đặc hiệu Ngoài ra, cũng có những yếu tố liênquan đến gen di truy n trong gia đ nh Bên cạnh đó là cả yếu tố môitrường cũng có tác động tới việc CPTNN ở trẻ
- Những khó khăn v lời nói thường tương đối dễ nhận biết, nhưng lại đòi hỏi phải có các chuyên gia đánh giá
- Ở trẻ trước tuổi đến trường, các bệnh lý v ngôn ngữ nói tạo nên mộtnhóm tương đối lớn trong số các rối loạn phát triển nhận thức; nó chiếm
tỷ lệ từ 2% đến 12% Ở đây cần phân biệt nhóm rối loạn này với các rối
loạn phát triển phân ly (hoặc rối loạn đặc hiệu, hoặc chứng khó đọc, viết)
Trang 15và các rối loạn thứ phát (như trong một hoàn cảnh nhất định, đó là rốiloạn cảm xúc thần kinh có nguồn gốc trước, trong và sau sinh, hoặc từcác dạng châm phát triển hoặc thiếu hụt cảm giác).
Ở những trẻ bé, sự chẩn đoán sai biệt này có thể khó h nh thành Trên thực
tế, đối với phần lớn trẻ, và theo một cách hoàn toàn b nh thường, việc nắm vữngngôn ngữ không phải là một quá tr nh phát triển liên tục; nó bao gồm những bướctiến triển, bước thụt lùi, những giai đoạn tăng trưởng lúc nhanh, lúc chậm và thườngbao gồm cả những thoái lui, là kết quả của “việc làm ổn định có lựa chọn các khớpnối” [19, tr 268 – 293]
Theo một nghiên cứu mới đây v trẻ CPTNN, cha mẹ cần chú ý rằng trẻkhông theo kịp bạn bè cùng tuổi là do bởi hiện tượng thiểu năng ngôn ngữ kéo dàiliên quan tới các vấn đ sức khỏe tâm thần Andrew Whitehouse và đồng nghiệp tạiĐại học Tây Úc (2011) đã theo dõi những trẻ CPTNN cho đến tuổi thiếu niên vànhận thấy rằng những đứa trẻ này không còn cảm thấy e thẹn, trầm cảm hay hunghăng so với bạn bè cùng trang lứa khi chúng lớn lên Theo nhóm nghiên cứu này,
“Hiện tượng chậm diễn đạt bằng từ vựng khi trẻ lên hai tuổi không phải là một yếu
tố nguy cơ gây ra những vấn đề rắc rối về hành vi và cảm xúc sau này” Đi u này
đồng nghĩa với phương pháp tiếp cận “chờ xem” có thể mang lại những kết quả tốtđẹp với những bé CPTNN nếu chúng phát triển b nh thường trong các lĩnh vựckhác Trong một số kiểu tự kỷ, các rối loạn hành vi như rối loạn ngôn ngữ có thểxuất hiện muộn chỉ vào khoảng 2 đến 3 tuổi, dưới dạng một thoái lui những thành
tích đạt được Một yếu tố sai biệt quan trọng nằm trong khái niệm khoảng trống;
cho phép tách biệt một mặt là những trẻ mà ngôn ngữ và thậm chí là cả ti n ngônngữ đã sai lệch ngay từ đầu, [21]; mặt khác là những trẻ mà ngôn ngữ cho thấy t nhtrạng hư hại, thậm chí là đứt gãy quá tr nh nắm vững ngôn ngữ, diễn ra đột ngột vàthường có nguồn gốc thương tổn Phần lớn các rối loạn ngôn ngữ xuất hiện saukhoảng trống được h nh thành bởi một nhóm các chứng mất ngôn ngữ ở trẻ
Khoảng 7 – 18% trẻ em bị CPTNN lúc hai tuổi, mặc dù đến tuổi bắt đầu đihọc, hầu hết trẻ trong diện này sẽ theo kịp bạn bè Một số nghiên cứu cho rằngnhững bé CPTNN có thể gặp các vấn đ tâm lý Tuy nhiên, việc các vấn đ này có ảnhhưởng tới tương lai trẻ hay không vẫn còn chưa được xác định rõ Nhóm nghiên cứucủa Whitehouse đã tiến hành theo dõi hơn 1400 trẻ hai tuổi Bố mẹ chúng đã đi nmột phiếu khảo sát v những từ ngữ trẻ tự nói ra Theo Whitehouse và cộng sự,những dấu hiệu cho thấy nguyên nhân những trẻ CPTNN hơn có các vấn đ v hành
13
Trang 16vi ở giai đoạn đầu đời có lẽ là do chúng cảm thấy thất vọng v không thể giao tiếp hiệu quả, chứ không phải do chúng có vấn đ v sức khỏe.
Trong mọi trường hợp, giai đoạn từ 3 đến 6 tuổi đánh dấu nguy cơ cắm chốtcác rối loạn ngôn ngữ Để đánh giá và can thiệp trị liệu các trường hợp CPTNN ởtrẻ, phần lớn các tác giả đ u đ cập đến các thang đo, trắc nghiệm đánh giá mức độphát triển ngôn ngữ ở trẻ như: thang phát triển ngôn ngữ Bristol, trắc nghiệmVineland, bảng tổng kê sự phát triển giao tiếp của McArthur…
2.2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu, can thiệp về trẻ chậm phát triển ngôn ngữ tại Việt Nam
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, theo các thống kê chưa đầy đủ, xuhướng trẻ CPTNN có chi u hướng gia tăng mạnh, đặc biệt ở các thành phố lớn Tạicác bệnh viện Nhi, số trẻ CPTNN, mắc bệnh tự kỷ hoặc tăng động giảm chú ý phải
đi u trị bán trú thường xuyên rơi vào t nh trạng quá tải, cao gấp đôi so với quy định
Ở các bệnh viện tai mũi họng, lượng bệnh nhi CPTNN cũng khá cao, khoảng 100trẻ/tháng, trong đó, 30% trường hợp bị CPTNN do yếu tố tâm lý
Khi trẻ CPTNN, các bậc cha mẹ thường chủ quan, không đưa con đến các cơ
sở y học - tâm lý để thăm khám và đi u trị, mà tự ứng phó bằng những phương thức
cá nhân Các phương thức ứng phó tâm lý được các bậc cha mẹ s dụng nhi u nhất khi con CPTNN là:
- Cho rằng trước sau con cũng sẽ nói được nên để con tự phát triển
- Mời chuyên gia v dạy nói cho con và trông cậy toàn bộ vào các
chuyên gia
- Khi con bị CPTNN, nhi u bố mẹ thường tin vào những ý nghĩnguyện ước Cầu nguyện hoặc tín ngưỡng cũng được xem như nhữngchiến lược ứng phó Ni m tin tôn giáo cũng có liên quan rõ rệt đến việc sdụng phương thức ứng phó tích cực
- Tăng cường nhận thức, t m kiếm thông tin: phương thức này làm tăng
thêm thông tin, giúp bố mẹ nâng cao kiến thức v y học, thường rất hiển nhiên tập trung xoay quanh chẩn đoán v bệnh của đứa trẻ
- Dự đoán và quy gán bệnh cho con: như con bị tự kỷ, tăng động, Đây là
phương thức mà các bố mẹ thường làm
Một đứa trẻ CPTNN có thể phải đấu tranh để nói ra nhu cầu của m nh vàmong muốn được biết đến thông qua điệu bộ, c chỉ, hành vi hoặc khóc CPTNN
Trang 1714
Trang 18CPTNN ở trẻ em được chia thành hai loại, CPTNN đơn thuần và CPTNN tự
kỷ Hiện tượng CPTNN đơn thuần là do bị rối loạn trong phát triển ngôn ngữ Còntrẻ tự kỷ thường bị CPTNN, không hiểu ngôn ngữ, sống với một thế giới riêng, táchbiệt với thế giới xung quanh
Đối với các nhà chuyên môn Việt Nam, CPTNN đơn thuần là chứng suy giảm ngônngữ và khả năng phát triển ngôn ngữ khá phổ biến ở trẻ em Đây là một trạng thái rối nhiễutâm lý thường để lại nhi u hậu quả; đồng thời, ở một góc độ nào đó, chứng CPTNN ở trẻ g
i tới người lớn một thông điệp ngầm ẩn v những khó chịu, v sự đau khổ tâm trí mà trẻ đangphải chịu đựng Mặc dù trẻ CPTNN có trí tuệ phát triển b nh thường, nhưng do không thểbiểu hiện hay bộc lộ ra bằng ngôn ngữ thông thường nên dễ cáu giận và căng thẳng Sựthiếu hụt chăm sóc và những giao tiếp hàng ngày của bố mẹ với trẻ được xem là nguyênnhân hàng đầu v mặt tâm lý dẫn tới việc CPTNN ở trẻ em
Giống như mọi dạng khuyết tật khác, nguyên nhân của CPTNN tương đốikhó nhận dạng Tuy nhiên, khi đánh giá y khoa những trẻ này, các bác sĩ t m hiểuquá tr nh người mẹ mang thai cũng như sự phát triển của trẻ và t m ra những yếu tốbất thường Có trẻ CPTNN vốn là một đứa trẻ được sinh non, có trẻ do bị sốt cao cogiật, bị ngã chấn thương hoặc bị bất cứ một vấn đ g gây rối loạn, tổn thương thựcthể (vỏ não, hoặc cơ quan phát âm “tai, mũi, họng”), thiếu vắng giao tiếp hai chi utrong giai đoạn từ 0 -2 tuổi …
Bên cạnh đó, có nhi u yếu tố tác động khác khiến cho quá tr nh phát triểnngôn ngữ của trẻ chậm lại:
- Trẻ xem ti vi quá nhi u, bố mẹ ít nói chuyện với con, khiến cho trẻchỉ nhận thông tin một chi u, không có sự phản hồi lại những thông tinnhận được từ ti vi, như vậy trong một thời gian dài sẽ làm trẻ CPTNN;
- Trẻ suy dinh dưỡng, thiếu t nh thương của bố mẹ, trẻ bị ngược đãi;
- Bố mẹ phó mặc con cho người giúp việc, v lo làm công việc trong nhà nên không có thời gian trò chuyện với trẻ, trẻ không có cơ hội được nói;
- Trẻ bị tách ra khỏi môi trường xung quanh, không có cơ hội giao lưu, bắt chước;
- Trẻ xuất thân từ gia đ nh có “truy n thống” chậm phát triển ngôn ngữ Thực trạng chẩn đoán bệnh cho trẻ em khuyết tật tinh thần nói chung và trẻ
em CPTNN nói riêng ở Việt Nam còn mang tính h nh thức, mang tính kinh nghiệm
và chưa chính xác Các công cụ chẩn đoán mới chỉ dựa vào một số trắc nghiệm cósẵn, chủ yếu là trắc nghiệm Denver – trắc nghiệm đo sự phát triển tâm vận động ở
Trang 19trẻ Test Denver là công cụ nhằm đánh giá sự phát triển toàn diện của trẻ so với thang tuổi của trẻ dựa trên 4 lĩnh vực: (1) Cá nhân-xã hội → (2) Vận động tinh tế →(3)Ngôn ngữ → (4) Vận động thô sơ Với trẻ CPTNN mà khả năng nhận thức củatrẻ như những trẻ b nh thường ta chỉ cần đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ởlĩnh vực thứ 3: ngôn ngữ để xác định lại mức độ và vấn đ của trẻ.
Theo chuyên viên tâm lý Lê Khanh - Biên soạn theo tài liệu của Gs NguyễnVăn Thành – Thụy Sĩ có 12 nguyên tắc cơ bản mà các bậc phụ huynh tùy theo t nhtrạng chậm nói của trẻ có thể áp dụng:
1 Giúp trẻ xây dựng mối quan hệ gắn bó
2 Giúp trẻ bày tỏ nhu cầu
3 Giúp trẻ tham gia các hoạt động Tâm vận động
4 Trò chơi “Bập bẹ - líu lo” vận dụng các cơ quan phát âm của trẻ
5 Lặp lại một số âm thanh và từ ngữ có trong ngôn ngữ bình thường
6 Giúp trẻ biết cách lắp ráp, kết hợp và sắp xếp các dụng cụ, hình ảnh và ngôn từ lại với nhau
7 Giúp trẻ nghe và hiểu một số từ thông thường, qua việc thi hành những mệnh lệnh đơn sơ
8 Giúp trẻ gọi tên từ 25 – 100 đồ dùng và các hoạt động thường ngày
9 Giúp trẻ hiểu biết và nói về các hoạt động trong gia đình
10 Biết trả lời các câu hỏi
11 Giúp trẻ nhận biết và sử dụng chữ và số
12 ây dựng mối quan hệ tốt và giúp trẻ biết chơi đùa với bạn b
Việc chẩn đoán phân biệt chưa được xem trọng nên đôi khi những trẻ chỉCPTNN do thiếu hụt môi trường giao tiếp hai chi u ở giai đoạn từ 0 đến 2 tuổi đã cóthể bị liệt kê vào t nh trạng của trẻ tự kỷ
Việc CPTNN ở trẻ gây những lo lắng không nhỏ cho gia đ nh và ảnh hưởng nhi
u đến sự phát triển tâm lý của trẻ Thêm nữa, các nghiên cứu ở góc độ khoa học tâm lý
v trẻ chậm phát triển ngôn ngữ hiện nay chưa nhi u và thường dừng ở góc độ các nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục đặc biệt do quan niệm trẻ CPTNN là trẻ khuyết tật
3 Ý nghĩa của vấn đề can thiệp
Quá trình và kết quả can thiệp cho thấy các nỗ lực của NV CTXH trong hoạtđộng hỗ trợ trẻ CPTNN trong môi trường hòa nhập tại các cơ sở giáo dục Từ kếtquả nghiên cứu của đ tài để thấy được mặt tích cực của NV CTXH trong vai trò hỗtrợ hòa nhập cho trẻ CPTNN tại các trường mầm non
16
Trang 204 Mục đích can thiệp
T m hiểu những khó khăn của trẻ CPTNN được nghiên cứu thực tiễn trong
đ tài và ứng dụng phương pháp CTXH với cá nhân để can thiệp hỗ trợ cho trẻCPTNN để thấy được vai trò của NV CTXH trong hoạt động hỗ trợ hòa nhập chotrẻ CTPNN Từ đó NV CTXH có biện pháp hỗ trợ trẻ phù hợp và đưa ra một số đxuất cho việc giáo dục hòa nhập cho nhóm trẻ này
6 Phương pháp can thiệp
- Phương pháp CTXH với cá nhân: Tác giả tiến hành can thiệp cá nhân trên 2trẻ CPTNN Từ kết quả thực nghiệm, tác giả tổng kết vai trò hỗ trợ của NV CTXHđối với việc giáo dục hòa nhập cho trẻ CPTNN Tiến tr nh can thiệp của phươngpháp CTXH với cá nhân gồm 7 bước sau:
Bước 1: Tiếp cận thân chủ:
Tiếp cận thân chủ là bước đầu tiên có thể là thân chủ tự t m đến với nhân viên
xã hội khi họ gặp vấn đ và cần sự giúp đỡ, song trong một chừng mực nào đó cũng
có thể chính nhân viên xã hội lại là người t m đến với thân chủ trong phạm vi hoạtđộng theo chức năng của m nh Ở bước tiếp cận này nếu nhân viên xã hội tạo được
ấn tượng tốt với thân chủ th những bước sau sẽ thuận lợi hơn
Bước 2: ác định vấn đề:
Sau khi tiếp cận với thân chủ nhân viên xã hội phải xác định được vấn đ thân chủ đang gặp khó khăn trong việc t m ra hướng giải quyết Trong giai đoạn này nhân viên xã hội cần thu thập thông tin nhằm xác định 3 yếu tố liên quan tới vấn đ của thân chủ và có ảnh hưởng tới kết quả của quá tr nh can thiệp cho thân chủ đó là:yếu tố rào cản, yếu tố rủi ro nguy cơ và yếu tố bảo vệ Giai đoạn này bao gồm:
- Thu thập các dữ liệu, thông tin liên quan để t m hiểu hoàn cảnh và vấn đ
- Phân tích các thông tin, dữ liệu (v tính chất, đặc điểm của vấn đ , phân tích nguyên nhân, yếu tố tác động, mức độ trầm trọng )
- Kết hợp ghi chép, lưu giữ những thông tin cần thiết v đối tượng và vấn đ
Trang 21Bước 3: Thu thập dữ liệu:
Nhân viên xã hội có thể dựa vào 4 nguồn tin:
- Chính thân chủ là nguồn tin trực tiếp (lời kể, hành vi, c chỉ, ngôn ngữ )
- Những nguời có quan hệ thân thiết như gia đ nh, bạn bè thân, đồng nghiệp, hàng xóm
- Tài liệu, biên bản, hồ sơ v thân chủ có liên quan đến vấn đ
- Trắc nghiệm tâm lý để xác định chức năng xã hội,nguyên nhân, thông tin ti m
ẩn mà quan sát b nh thường không có được của thân chủ
Bước 4: Chuẩn đoán:
Gồm 3 bước: Chẩn đoán, phân tích và thẩm định
Bên cạnh đó còn s dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập thông tintại cơ sở, phương pháp quan sát địa bàn và các nhóm thân chủ tại cơ sở thực tập,tham vấn cá nhân và các kỹ năng trong công tác xã hội như: kỹ năng giao tiếp, kỹnăng lắng nghe, kỹ năng quan sát, kỹ năng tự bộc lộ, kỹ năng hỗ trợ tâm lý, thamvấn, x lý khủng hoảng
Bước 5: Lên kế hoạch can thiệp:
Trong giai đoạn này NV CTXH sẽ xác định mục đích trị liệu và các mục tiêu
cụ thể để đạt được mục đích dựa trên những yếu tố liên quan tới vấn đ và quá tr nhgiải quyết vấn đ cho thân chủ
Bước 6: Can thiệp:
NV CTXH cùng với thân chủ thực hiện các hoạt động cụ thể để đi đến mục tiêu đ ra
Bước 7: Lượng giá:
Xem xét lại toàn bộ những bộ phận trong tiến tr nh công tác xã hội với cá nhân
để thẩm định kết quả Sau khi lượng giá phải nh n v tương lai gần để phục vụ choviệc h nh thành một số kế hoạch sâu hơn giúp đỡ của công tác xã hội trong tiến tr nhcông tác xã hội cá nhân
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực
trẻ CTPNN nhằm kiểm định lại các phương pháp mà tác giả đã s dụng để hoànthành đ tài nghiên cứu
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Phương pháp này được s dụng trong đtài nghiên cứu nhằm quan sát những hành vi, kỹ năng, sự tương tác của trẻ với bạnhọc, cô giáo, người hỗ trợ khi tham gia các hoạt động học tập, vui chơi trong môitrường mẫu giáo để phát hiện khả năng giao tiếp, tương tác của trẻ
18
Trang 22- Phương pháp trò chuyện: Phương pháp này giúp NV CTXH có thể tròchuyện, trao đổi thông tin với nhóm cha mẹ trẻ và những giáo viên dạy trẻ, giao tiếpvới trẻ nhằm t m hiểu thông tin v trẻ CPTNN để thấy được mức độ hòa nhập của trẻđang ở mức độ nào từ đó có biện pháp hỗ trợ tích cực đồng thời thu thập dữ liệu cầnthiết cho quá tr nh nghiên cứu.
- Các thang đánh giá: Test CARS, test DENVER II, PEP 3 , BAYLEY ( em thêm phần phụ lục)
7 Phạm vi của vấn đề can thiệp
7.3 Giới hạn nội dung can thiệp
Do hạn chế v thời gian nghiên cứu, thực nghiệm nên trong đ tài này tác giảxin tập trung vào hai vai trò của Nhân viên Công tác xã hội là người giáo viên canthiệp trực tiếp và vai trò là người kết nối các nguồn lực trong quá tr nh can thiệp chothân chủ, áp dụng phương pháp Công tác xã hội với cá nhân thông qua các hoạtđộng như ngôn ngữ giao tiếp, kỹ năng xã hội (kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng chơi độclập, kỹ năng chơi nhóm…)
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 trẻ (Nguyễn M – bé gái và Lưu T.Đ – bétrai) được chẩn đoán CPTNN đã từng học chuyên biệt tại Trung tâm Nắng Mai – TừLiêm – Hà Nội và có kết quả học tập tiến bộ và hiện nay đang theo học hòa nhập tại
là trường Mầm non Kid’s Color (Mỹ Đ nh)
Tác giả lựa chọn 2 trẻ là nam và nữ có cùng độ tuổi để can thiệp v sự pháttriển v ngôn ngữ giữa bé trai và bé gái có sự khác nhau Ở bé gái kỹ năng ngôn ngữthường tốt hơn bé trai Nhi u chuyên gia đã chứng minh được rằng ở cùng một độtuổi nhưng não của bé trai và bé gái có tốc độ phát triển khác nhau Ở bé gài vùngkiểm soát ngôn ngữ và cảm xúc phát triển mạnh hơn, v các bé gái thường rất nhạycảm, đặc biệt là sự vận động tinh tế của các ngón tay, hay sự c động của cơ miệng.Còn ở các bé trai khả năng thị lực lại có phần phát triển mạnh mẽ hơn Bé trai thíchvận động, chạy nhảy, nô đùa hơn là việc tập trung vào ngôn ngữ
Trang 23NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các khái niệm công cụ
1.1.1 Khái niệm Chậm phát triển ngôn ngữ
Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu (âm thanh hoặc chữ viết) dưới dạng từ ngữ chứađựng ý nghĩa nhất định (tượng trưng cho sự vật, hiện tượng cũng như thuộc tính và các mốiquan hệ của chúng) được con người quy ước và s dụng trong quá tr nh giao tiếp [3, tr.222]
Ngôn ngữ có hai dạng chính là ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Đối với một trẻ b nh thường sẽ bắt đầu bập bẹ một số từ đơn lúc 12 -15
tháng Chậm phát triển ngôn ngữ là sau 16 tháng trẻ chưa nói được từ đơn và sau 24
tháng trẻ chưa nói được câu 2-3 từ Trẻ cũng có thể bắt đầu nói muộn hơn khi bắtđầu nói từng từ đơn lúc 4-5 tuổi Những từ đầu tiên của trẻ nhi u khi không rõ,ngọng nghịu Trẻ càng bị chậm phát triển trí tuệ th học nói càng muộn
1.1.2 Khái niệm Vai trò của Nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ hòa nhập cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
Có rất nhi u khái niệm v các vai trò khác nhau của NV CTXH với mỗi vị tríkhác nhau trong hoạt động can thiệp Tuy nhiên mỗi thân là một trường hợp có nhữngđặc điểm riêng do vậy chưa có một khái niệm cụ thể nào cho mỗi vai trò cụ thể của NVCTXH Ví dụ, đối với vai trò là giáo viên chúng ta có thể hiểu NV CTXH sẽ là ngườitham gia trực tiếp vào quá tr nh giáo dục cho thân chủ với tư cách như là một giáo viên
có đủ kỹ năng và được đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể đó Vậy trong đ tàinày, NV CTXH với vai trò là giáo viên sẽ trực tiếp lên lớp và tiến hành dạy học, hướngdẫn thân chủ v kiến thức, kỹ năng cho thân chủ của m nh tại trường mầm non
Tuy nhiên do thân chủ xuất phát điểm là trẻ chậm phát triển ngôn ngữ đi họchoà nhập tại môi trường b nh thường nên không thể tránh khỏi những khó khăn mà bảnthân trẻ chưa thể ứng phó ngay được Chính v vậy, trẻ cần sự hỗ trợ hoà nhập từ phíagiáo viên, NV CTXH, nhà trường, gia đ nh và các bạn học Như thế sự hỗ trợ hoà nhập
có thể hiểu “là thay đổi thái độ và thói quen của các cá nhân tổ chức và hiệp hội để các
em có thể tham gia một cách đầy đủ, b nh đẳng và đóng góp vào cuộc sống của cộngđồng m nh, n n văn hóa của m nh Một xã hội hòa nhập là một xã hội trong đó mọi sựkhác biệt đ u được tôn trọng và có giá trị, và xã hội đó có các chính sách và chương tr
nh nhằm xóa bỏ sự phân biệt đối x thành kiến”, “giáo dục hòa nhập là một quá tr nh bắtđầu từ việc xác định mọi rào cản trong và xung quanh nhà trường,
20
Trang 24những g cản trở việc học của các em, tới việc giảm bớt và xóa bỏ những trở ngạinày” [14, tr.16]
Giáo dục hòa nhập là hệ thống giáo dục bao gồm tất cả các đối tượng học
sinh khác nhau Đi u này đồng nghĩa với việc nhóm trẻ khuyết tật và và TTK cũng
là một trong những đối tượng của giáo dục hòa nhập “Đi u này có nghĩa là tất cả trẻ
em có quy n được giáo dục mà không phải chịu bất kỳ sự phân biệt đối x nào; vàmọi trẻ em phải có cơ hội học tập và phát triển như nhau, bất kể cha mẹ hay ngườibảo hộ của các em thuộc chủng tộc g , màu da g , giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo,chính kiến, quốc tịch, nguồn gốc dân tộc, ( ), khuyết tật, thành phần xuất
thân Giáo viên đứng lớp có nhiệm vụ phải t m ra những phương pháp sư phạmthích hợp để giúp mọi trẻ em học theo khả năng tối đa của các em.” Năm 1994 tạiHội nghị Quốc tế v giáo dục đặc biệt của UNESCO: “Những nước không có hoặc
có rất ít trường chuyên biệt nên thành lập các trường hòa nhập chứ không nên thànhlập trường chuyên biệt” [1, tr.12], [7, tr.29]
Với những lý giải cụ thể v CPTNN, về vai trò và giáo dục hoà nhập chúng ta có thể hiểu ngắn gọn v khái niệm “Vai trò của Nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ hòa
nhập cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ” là các tác động của những nhân viên xã hội có
tr nh độ chuyên môn, hoạt động có cơ sở khoa học nhằm trợ giúp/giúp đỡ trẻ chậm biếtnói có thể học tập, vui chơi, phát triển ngôn ngữ và các kỹ năng xã hội một cách tự chủ,linh hoạt trong môi trường giáo dục b nh thường với các trẻ cùng lứa tuổi
1.1.3 Sự khác nhau giữa Nhân viên Công tác xã hội với một số ngành nghề trong hoạt động can thiệp cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
Ở nước ngoài việc trị liệu cho trẻ tự kỷ hoặc trẻ CPTNN thường có ít nhất 4thành viên chính Đó là: bác sĩ tâm thần Nhi, chuyên gia Tâm lý, giáo dục viên đặcbiệt, và NV CTXH Ngoài ra có thể có thêm 2 vị trí của chuyên viên tâm lý lâmsàng và chuyên viên chỉnh âm Hiện nay, nhi u gia đ nh còn nhờ tới sự trợ giúp củacác chuyên gia dinh dưỡng để hỗ trợ trị liệu cho trẻ
Bác sĩ tâm thần Nhi có trách nhiệm theo dõi tiến tr nh can thiệp của trẻ đểtrao đổi, động viên hay nhắc nhở các thành viên trong nhóm trị liệu và chia sẻ cácvấn đ của trẻ với phụ huynh Đây cũng được coi là người chị trách nhiệm chính vkết quả của việc trị liệu [5,tr.104]
Chuyên viên Tâm lý là người hiểu biết và có khả năng vận dụng các phươngpháp can thiệp với sự thống nhất của nhóm Chuyên viên này sẽ chịu trách nhiệm
Trang 25trước nhóm v kết quả can thiệp của m nh, cũng như có quy n đưa ra các yêu cầu cần
thiết cho hoạt động can thiệp [5,tr.104]
Giáo dục viên đặc biệt là người dạy trẻ, theo dõi và hướng dẫn cho trẻ trong
các buổi học có thể được tổ chức trong nhà trường hay trong bệnh viện Giáo dục
viên đặc biệt này là người có trách nhiệm củng cố những kết quả đạt được sau các
buổi can thiệp tâm lý, trao đổi với nhà Tâm vận động những thông tin v trẻ trong
thời gian trẻ sinh hoạt tại lớp và nhắc nhở, động viên phụ huynh của trẻ [5,tr.104]
Nhân viên CTXH là người liên kết và thống nhất các quan điểm, tạo nên sự
thông hiểu giữa các thành viên NV CTXH sẽ đến thăm gia đ nh trẻ, quan sát môi
trường sống của trẻ và đưa ra những góp ý v tổ chức, cách chăm sóc trẻ dựa trên
lịch hoạt động, đồng thời ghi nhận thái độ, phản ứng, mối tương tác giữa các thành
viên trong gia đ nh trẻ, để cùng với ê kíp trị liệu xây dựng kế hoạch can thiệp gia
đ nh theo lý thuyết Hệ Thống [5,tr.104]
Ở Việt Nam, việc can thiệp cho trẻ CPTNN và trẻ tự kỷ chủ yếu có sự tham
gia của bác sĩ tâm thần Nhi hoặc chuyên gia tâm lý và giáo viên chuyên biệt Trong
đó, giáo viên chuyên biệt có thể được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng có
chuyên khoa v giáo dục đặc biệt, tâm lý và cả công tác xã hội Do vậy, khi NV
CTXH làm việc với trẻ, họ không chỉ là người kết nối mà ở mỗi vị trí khác nhau họ
sẽ đảm nhận những vai trò cụ thể khác nhau và đ u hướng tới mục đích là bảo vệ lợi
ích cao nhất của thân chủ, giúp thân chủ tự đương đầu và giải quyết vấn đ
1.1.4 Nhận biết trẻ chậm phát triển ngôn ngữ Nguyên nhân trẻ chậm
phát triển ngôn ngữ
1.1.4.1 Nhận biết trẻ chậm phát triển ngôn ngữ.
a Các giai đoạn phát triển b nh thường vngôn ngữ của trẻ từ 0 – 9 tuổi
Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển ngôn ngữ của trẻ (từ 0 – 6 tuổi)
Giai đoạn tuổi
-Trẻ chăm chú nh n vào người nói chuyện;
0 – 5 - Quay đầu v phía có tiếng động phát ra; Phân biệt được các tiếng động
khác nhau phát ra từ các vị trí khác nhau; Phát ra các âm thanh khi được
tháng
hỏi chuyện Có thể đáp lại các âm thanh khi được hỏi: mỉm cười-Tự chơi một m nh với các âm thanh
22
Trang 26-Biết phối hợp các hoạt động-Theo dõi sự chuyển động của các vật theo các hướng khác nhau-Hiểu một vài từ
- Nối kết các âm thanh để tạo nên vần-Bắt chước gần đúng âm của người khác-Dùng c chỉ, điệu bộ nét mặt để giao tiếp-Tạo ra được một vài âm gần giống với các phụ âm-Tùy theo mỗi trẻ nhưng khi được khoảng mười một tháng hay một tuổitrẻ nói được khoảng hai ba từ đơn khá rõ, có thể là: bố, bà Thông thường
tháng m, k Và thông thường ở trẻ em gái độ tuổi nói thường xuất hiện sớm hơn
khoảng khi trẻ được tầm tám chín tháng tuổi Còn ở trẻ em trai thường nóichậm hơn trung b nh trẻ nói được từ đầu tiên khi trẻ được khoảng một tuổithậm chí khi trẻ được mười ba, mười bốn tháng tuổi mới bập bập bẹ nói ê acác âm không rõ Các từ đầu tiên trẻ nói được thường là các từ thường có liênquan đến người, đồ vật hoặc sự kiện xung quanh liên quan đến trẻ hoặc cácnhu cầu bản thân của trẻ ví dụ: gọi bố, mẹ; ạ, dạ, xin; ô tô, bíp bíp hoặc tiếngkêu các con vật: meo meo, con chó, con mèo, gà Tùy vào bản thân mỗi trẻcũng như tùy vào môi trường, vùng văn hóa mà trẻ sống mà trẻ phát âm racác từ đầu tiên có khác nhau ở các trẻ khác nhau
-Khi trẻ được 18 tháng tuổi trẻ bắt đầu nói và tự nối ghép được hai từ vớinhau Ở giai đoạn này trẻ nói bắt đầu h nh thành các trật tự câu Trẻ biết chỉđược ít nhất là sáu bộ phận trên cơ thể, chỉ được một hai h nh ảnh quen thuộckhi cho trẻ nh n tranh như: h nh bố,h nh con cá hoặc h nh con chó…
-Thực hiện các mệnh lệnh đơn giản: “ném bóng cho mẹ, cầm cốc cho bố”…
1–1,5 -Phân biệt được các đồ vật thường dùng
v cái cốc, bàn-Nói một vài từ-Biết khởi xướng các trò chơi-Tạo ra chuỗi âm không có nghĩa với các ngữ điệu khác nhau-Có khả năng bắt chước được từ đơn
2 – 3 -Trẻ hiểu các khái niệm v vị trí trong không gian: phái trước, bên phải,
của cơ thể như: cốc để uống nước, lược để chải đầu, hay mũi để ng i,
Trang 27miệng để ăn…
-Hiểu một vài đại từ, hiểu các từ mô tả: To/bé, ướt/khô
-Trẻ bắt đầu hiểu v khái niệm số lượng, quan hệ bộ phận, tổng thể Trẻ
hiểu các hành động trong tranh: đang tắm, đang ăn, các đại từ: cô bé,em
bé, cậu bé
-Trẻ biết s dụng các câu đơn giản, đặt câu hỏi đơn giản
-Trẻ trả lời được các câu hỏi như: cái g , ở đâu? Có/ không
-Trẻ nói được các câu đơn giản: có chủ, vị, và bắt đầu dùng từ sở hữu: của con…
- Đến 3 tuổi trẻ tạo ra một cụm từ có đầy đủ thành phần chủ vị Sau giai
đoạn này trẻ sẽ nói được và sẽ tạo đà cho trẻ phát triển được rất nhi u các
câu phức tạp và tiếp sau đó là trẻ h nh thành nên các câu chuyện dài với
nội dung khá logic
- Từ 3,5 tuổi - 4, 5, 6 tuổi không những trẻ nói được các câu phức tạp trẻ
bắt đầu s dụng các ngôn ngữ ấy một cách khá tốt Tự kiểm soát được
cường độ giọng nói, xây dựng ngữ điệu như người lớn, thường hỏi cái g ,
ở đâu, tại sao Trẻ phân biệt và hiểu được các câu với nghĩa khá đa dạng
và phức tạp trái nghĩa nhau và chúng có thể biết phát triển và duy tr được
hội thoại khá dài
Bảng 1.2: Sự phát triển v h nh thức ngôn ngữ của trẻ từ 8 tháng tuổi – 9 tuổi
Giai đoạn tuổi
tháng
tháng
18–24 Phát ngôn 2 tiếng một, từ 2 tiếng; n định trật tự từ trong phát ngôn;
Phát ngôn kiểu “điện tín” với ít nhi u lỗi cú pháp
tháng
Lời của trẻ 50% có thể hiêut được; phát âm đúng 70% các phụ âm
S dụng thể phủ định
tháng
Đặt câu hỏi chỉ bằng cách thay đổi ngữ điệuNhận thức v vần điệu
Trang 2824
Trang 29Đồng hóa mọi thời v hiện tại ( chưa nhận thức và phân biệt được
tháng Có lời nói dễ hiểu với mức 75% ở 36 tháng
Có khả năng nhớ , nhắc lại các đoạn đồng dao có vần điệu
36–42 Lần đầu tiên xuất hiện dạng thức câu ghép đằng lập
Đặt đúng vị trí từ phủ định và từ để hỏi trong câu phủ định và câu hỏi
tháng
Bắt đầu hiểu và s dụng được từ chỉ thời quá khứ
42–48 Bắt đầu xuất hiện dạng câu ghép chính phụ, câu có nhi u mệnh đ
tháng Vẫn còn lỗi phát âm một số phụ âm như : s, r, l, th
Bắt đầu hiểu và s dụng được câu bị động
5 – 7 Bắt đầu biết các ngoại lệ của quy tắc ngữ pháp cơ bản
Phân biệt được các từ /khái niệm với cái mà từ/khái niệm đó biểu đạtBắt đầu phát triển khả năng ngữ pháp ngôn ngữ viết
7 – 9 Đôi khi còn mắc lỗi với cụm danh từ (ví dụ:
Kiến thức v chữ và âm được áp đầy đủ trong đánh vần và đọc trơn từ
Bảng 1.3: Sự phát triển v s dụng ngôn ngữ của trẻ từ 8 tháng tuổi – 9 tuổi
Giai đoạn tuổi
Dùng c chỉ, điệu bộ và phát ra âm thanh để biểu hiện ý muốn: đòi các đồ
tháng Thường bộc lộ các hành động hành vi giao tiếp với tần suất đến 2,5
lần/phút khi chơi tự do
12-18 Bắt đầu dùng từ thay cho hành vi c chỉ để biểu hiện ý muốn
tháng Tần suất khi chơi tự do lên đến 5 lần/phút
Từ ngữ s dụng trong giao tiếp tăng lên trong việc dùng c chỉ, điệu bộ
Diễn tả được nhi u mục đích mới dạng đ
tháng
hỏiTần suất hành vi giao tiếp khi chơi tự do lên
Trang 3124–30 Bước đầu biết cách đ nghị khéo léo (Ví dụ: nài nỉ…
Hướng đến thêm những mục đích mới như chơi với biểu tượng, nói với đồ
tháng
vật vắng mặt
Kể v sự vật, sự việc gọi tên – mô tả
30–36 Biết nêu yêu cầu để người khác giải thích lại
Việc s dụng ngôn trong vui chơi tăng lên
tháng
Kể chuyện theo chủ đ nhưng không giữ được cốt chuyện
36–42 Linh hoạt hơn trong thể hiện đ nghị, biết xin phép và đ nghị một cách
gián tiếp; kiểu yêu cầu trực tiếp giảm xuống
sắm vai, và duy tr tương tác
48–60 Khả năng đưa ra yêu cầu giải thích chi tiết và cụ thể tăng lên
Kể lại chuyện ít nhi u phản ánh được cốt truyện nhưng không rõ điển nút
tháng
hoặc sự phân giải
5 – 7 Kể chuyện thể hiện được trọng tâm chính, điểm nút hoặc sự phân giải
Bảng 1.4: Sự phát triển v nội dung ngôn ngữ của trẻ từ 8 tháng tuổi – 9 tuổi
Giai đoạn tuổi
Trang 32Những từ đầu tiên dùng để chỉ người và đồ vật thân quen; trò chơi giao
tháng
tiếp và rập khuôn; nói v sự xuất hiện, biến mất và trở lại
Trang 3312-18 Có vốn từ diễn đạt từ 50 - 100 tưở 18 tháng tuổi
Hiểu và diễn đạt câu tiếng một v chủ thể, hành động, đối tượng, vị trí, sở
tháng
hữu, sự loại bỏ, sự biến mất, sự không tồn tại, sự từ chối
Có vốn diễn đạt 20 – 300 ở 24 tháng tuổi
18–24 Diễn đạt các mối quan hệ phổ biến: chủ thể – hành động, chủ thể – đối
tháng tượng, hành động – đối tượng, hành động – vị trí, thực thể – vị trí, chủ sở
hữu – sở hữu, chỉ định – thực thể, thuộc tính – thực thể
30–36 Hiểu và s dụng câu hỏi tại sao
tháng Hiểu và s dụng các từ chỉ vị trí trong không gian (
Hiểu và s dụng các câu kế tiếp nhau có mối quan hệ thời gian, nhân quả,
tháng Hiểu các từ chỉ màu sắc cơ bản
Hiểu và s dụng các từ thuộc cùng một lớp
42–48 Hiểu và s dụng các câu hỏi
Hiểu các từ chỉ h nh dạng cơ bản (tròn, vuông, tam giác…)
tháng
Hiểu và s dụng từ cơ bản chỉ kích thước
48–60 Biết các chữ cái và âm
Biết các chữ số và phép tính (cộng, trừ)
tháng
S dụng các từ nối
5 – 7 Tổ chức lại vốn từ từ dạng rời sang dạng mạng liên kết nghĩa
Bắt đầu phát triển khả năng ngữ pháp ngôn ngữ viết
7 – 9 Đôi khi còn mắc lỗi với cụm danh từ (Ví dụ:
Hầu như không mắc lỗi phát âm
Trang 349 tháng tuổi:
Trang 35- Trẻ có âm mũi: mm, nn
- Trẻ phát âm hoặc cười to để đáp ứng với chú ý của người nói
- Trẻ tạo ra ít nhất 2 âm khác biệt, phân biệt với nguyên âm
11 tháng tuổi:
- Trẻ cố tạo ra sự chú ý của bạn hoặc của người khác
- Trẻ có 2 âm khác nhau, có phụ âm
- Trẻ có ít nhất một c chỉ, điệu bộ để thể hiện cái mà trẻ muốn
13,5 tháng tuổi:
- Trẻ bắt trước nói ít nhất là một âm bao gồm cả phụ âm và nguyên âm kết hợp: vd: ba ba, da da, măm măm, ma ma
- Trẻ tham gia vào trò chơi quen thuộc: vd: chi chành, kéo cưa
- Trẻ phát âm bập bẹ như muốn thể hiện một đi u g đó
- Trẻ có ít nhất 4 âm bao gồm cả phụ âm và nguyên âm kết hợp: vd: ba ba, da
da, măm măm, ma ma
16,5 tháng tuổi:
- Trẻ phát âm ít nhất 1 từ gần giống: có thể là tên người, đồ vật, đồ chơi
- Trẻ chỉ tay vào hoặc cho bạn xem ít nhất một đồ vật (dụng cụ mẫu: sách, cốc,thìa, bóng, búp bê)
- Trẻ bắt chước ít nhất một từ
19,5 tháng tuổi:
- Trẻ bắt trước ít nhất một hoạt động tương tác khi chơi
- Trẻ nói được ít nhất 2 từ phù hơp – không phải là nhại lại
- Trẻ dùng ít nhất một từ để thể hiện cái mà trẻ muốn
22,5 tháng tuổi:
- Nói chính xác tên ít nhất một đồ vật trước mặt : sách, cốc, th a, bóng, búp bê.(dụng cụ mẫu: sách, cốc, th a, bóng, búp bê)
- Trẻ s dụng ít nhất 1 từ kết hợp với c chỉ điệu bộ phù hợp
- Nói ít nhất tên một h nh trong tranh: sách, cốc, th a, bóng, búp bê
Hỏi trẻ: đây là cái g ?
28,5 tháng tuổi:
- Nói ít nhất 8 từ phù hợp
- Trẻ trả lời “có” hoặc “không” phù hợp: vd: Con có thích ăn kẹo không? Con
có muốn đi chơi không?
- Trẻ bắt chước nói câu 2 từ: vd: mẹ mua, để đây, ăn kẹo
28
Trang 36- Nói câu 2 từ trở lên có nghĩa.
Trẻ có một số dấu hiệu bất thường vngôn ngữ trong những tháng đầu đời như:
+Không đáp ứng với giọng nói hay những âm thanh to khi bé 6 - 8 tuần tuổi.+Không cười với giọng nói của cha mẹ lúc 2 tháng
+Không quan tâm đến người và vật xung quanh lúc 3 tháng
+Không quay đầu theo hướng âm thanh lúc 4 tháng
+Không cười tự phát lúc 6 tháng
+Không bập bẹ lúc 8 tháng
Trẻ có một số dấu hiệu đáng quan tâm như: Gọi tên không quay lại khi trẻ đãtrên 6 tháng tuổi; ăn khó, không thể thay đổi món ăn, không biết nhai; trẻ khônggiao tiếp mắt, không tương tác với người khác; trẻ chậm phát triển vận động Đặcbiệt, ngôn ngữ của trẻ chậm so với trẻ cùng tuổi Trẻ có ti n s sinh non; trẻ thường bịbệnh viêm tai mũi họng, viêm tai giữa, trẻ bị tật chẻ vòm… đây cũng là những nguy
cơ có thể dẫn tới trẻ CPTNN
Trẻ chỉ có thể chỉ trỏ vào đối tượng để thể hiện mong muốn và nhu cầu hơn làtạo ra âm thanh hay lời nói, những âm thanh trẻ phát ra thường là những âm vônghĩa Đôi khi, những đứa trẻ chỉ có thể khóc hoặc diễn tả hành vi và không có khảnăng thể hiện bản thân một cách thích hợp Bên cạnh đó cha mẹ gặp khó khăn khi
cố gắng để xác định những g con trẻ đang cố gắng giao tiếp với m nh Khi thấy sựchậm trễ của cha mẹ trong việc hiểu và đáp ứng nhu cầu cho m nh, trẻ thường cónhững hành vi như cáu giận, la hét, khóc, hờn dỗi hoặc kéo tay cha mẹ tới đối tượng
Trang 37mà trẻ mong muốn được thực hiện và giao tiếp với cha mẹ bằng những âm thanhcủa riêng trẻ nhưng thường là âm vô nghĩa.
Một đứa trẻ có hành vi khác thường có thể có một nguy cơ lớn bị CPTNN Nếuđứa trẻ bộc lộ các vấn đ v cảm giác, chẳng hạn như quá nhạy cảm với âm thanh hayánh sáng, có ác cảm với một số thức ăn hoặc phòng thủ của xúc giác (không thíchngười khác tiếp xúc), có thể có nhi u khả năng bị CPTNN và kém phát triển ngônngữ Những dấu hiệu này "phất cờ đỏ" cảnh báo các bậc cha mẹ là có một số vấn đvới con trẻ, buộc phải ghi nhận để t m hiểu
Các dấu hiệu đáng quan tâm của trẻ từ 12 tháng đến 24 tháng tuổi như sau:
- Trẻ 12 tháng tuổi mà không làm một cchỉ, điệu bộ nào, chẳng hạn như động tác chỉ trỏ hoặc vẫy tay tạm biệt
- Trẻ 18 tháng tuổi thích giao tiếp bằng điệu bộ và động tác hơn lời nói Hoặc 18 tháng tuổi trẻ gặp khó khăn khi bắt chước âm thanh
- Trẻ khó hiểu các câu yêu cầu đơn giản bằng lời
Nếu trẻ trên 2 tuổi có các dấu hiệu sau đây th cha mẹ cũng nên quan tâm và kiểm tra cho trẻ như:
- Trẻ chỉ có thể bắt chước các hoạt động hoặc lời nói mà không h tự nói các từ hoặc cụm từ một m nh được
- Trẻ chỉ có thể nói được một vài từ hoặc một vài âm thanh nào đómột cách lặp đi lặp lại và không giao tiếp được bằng lời để truy n đạt nhữngnhu cầu cơ bản nhất của mình
- Trẻ không hiểu được các lời chỉ dẫn đơn giản
- Trẻ có giọng nói khác thường (chẳng hạn như âm thanh the thé hoặc
âm mũi)
- Trẻ khó tiếp nhận, khó hiểu nhi u hơn so với lứa tuổi của m nh Bố
mẹ và người chăm sóc trẻ thường xuyên chỉ hiểu được phân n a đi u trẻmuốn
nói lúc 2 tuổi và hiểu được khoảng ngôn từ của bé khi bé lên 3 Khi trẻ lên
4 tuổi th người khác có thể hiểu hầu hết các đi u trẻ muốn nói, thậm chí lànhững người không quen biết với chúng
1.1.4.2 Nguyên nhân trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
Có khá nhi u nguyên nhân được cho là tác nhân gây nên sự CPTNN ở trẻ nhỏ.Trong những nguyên nhân dẫn tới CPTNN có 2 nguyên nhân đáng lưu ý đó là trẻmắc hội chứng tự kỷ và trẻ chậm phát triển tâm thần dẫn tới t nh trạng trẻ chậm pháttriển ngôn ngữ Tuy nhiên trẻ CPTNN từ 2 nguyên nhân trên thường có rất nhi u vấn
đ phức tạp phải can thiệp trên nhi u lĩnh vực và đòi hỏi phải kết hợp nhi u
Trang 3830
Trang 39chuyên gia trong quá tr nh trị liệu và việc can thiệp thường kéo dài, phức tạp V vậytrong phạm vi nghiên cứu của đ tài này, tôi xin lựa chọn thân chủ là trẻ CPTNN donguyên nhân từ môi trường xã hội, sau khi đã được can thiệp đặc biệt trẻ có nhữngtiến bộ vượt trội v ngôn ngữ, nhận thức có khả năng học hoà nhập tại trường mầmnon để hỗ trợ với tư cách là một nhân viên xã hội
Hai nhóm nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự CPTNN ở trẻ nhỏ:
- Trẻ sinh ra trong một gia đ nh có “truy n thống” CPTNN hoặc trong gia đ nh
có ti n s có người CPTNN
31
Trang 40- Trẻ có bệnh lý v hệ thống nghe, nghe khó, bị điếc v thế bị rối loạn ngônngữ.
- Trẻ CPTNN gặp các vấn đ v cơ vận động miệng, nghĩa là sự giao tiếp khôngđạt hiệu quả ở các vùng do não đi u tiết để có thể giúp trẻ phát âm thành lời…
- Trẻ có vấn đ v tai gây khó nghe cũng khiến trẻ gặp khó khăn trong việchiểu, bắt chước và s dụng ngôn ngữ
Nguyên nhân tâm lý (từ môi trường xã hội):
- Trẻ bị ngã chấn thương hoặc bị bất cứ một vấn đ g gây rối loạn, khủng hoảngcho trẻ dẫn tới trẻ luôn ở trong trạng thái sợ hãi, mất ni m tin vào mọi người xungquanh, sống thu m nh không giao tiếp với người khác
- Khả năng nói của trẻ là tổng hợp của khả năng bẩm sinh và nuôi dạy Tuynhiên, nó phụ thuộc rất nhi u vào việc chăm sóc và giáo dục của cha mẹ Việc trẻkhông có được kích thích nói đúng mức ở nhà, trẻ không có cơ hội trò chuyện, tiếpxúc với người thân ngay từ nhỏ cũng gây khó khăn cho trẻ trong quá tr nh tiếp xúc,nghe và bắt chước các âm thanh xung quanh trẻ
- Bố mẹ mải mê với công việc, ít hoặc không có thời gian chăm sóc, giao tiếp với
trẻ
- Trẻ mất khả năng tập trung, chú ý là do xem ti vi quá nhi u, nghiện xem ti vi.Khi xem tivi, ánh sáng, con người, cảnh vật thay đổi một cách nhanh chóng và độtngột Ngoài ra, khi trẻ đã “nghiện” tivi, thời gian vui chơi giải trí bên ngoài, tròchuyện cùng bố mẹ cũng giảm đáng kể Cùng với nó là chứng béo ph luôn đe doạsức khoẻ của trẻ
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
Để phục vụ cho quá tr nh nghiên cứu, tôi đã t m hiểu, nghiên cứu các lýthuyết sau: Lý thuyết nhận thức - hành vi, lý thuyết học tập xã hội và lý thuyếtCTXH với cá nhân Nội dung chủ yếu của các lý thuyết như sau: