ĐIỆN THẾ NGHỈ: * Điện thế nghỉ Điện thế tĩnh, điện thế màng : là khi ở trạng thái nghỉ ngơi, mặt trong của màng nơron tích điện âm - và mặt ngoài tích điện dương +... - Có sự chênh lệch
Trang 4I ĐIỆN THẾ NGHỈ:
- Dùng 2 vi điện cực nối với 1 điện kế cực nhạy
- Đặt 1 điện cực gần mặt ngoài của màng nơron.
- Điện cực thứ 2 đâm xuyên qua màng vào trong tế bào, gần mặt trong của màng.
Kim điện kế lệch đi 1 khoảng chứng tỏ có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng.
* Cách đo điện thế nghỉ:
1 Khái niệm:
Trang 6I ĐIỆN THẾ NGHỈ:
* Điện thế nghỉ (Điện thế tĩnh, điện thế màng) : là khi ở trạng thái nghỉ ngơi, mặt trong của màng nơron tích điện âm (-) và mặt ngoài tích điện dương (+).
Trang 7Quan sát hình sau
Giải thích cơ chế hình thành điện thế nghỉ ?
Trang 8I ĐIỆN THẾ NGHỈ:
2 Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
Do 3 yếu tố sau:
Trang 9- Có sự chênh lệch điện
thế giữa trong và ngoài
màng sinh chất của nơron
bào lớn hơn ngoài dịch
mô Na+ vào trong
màng
Trang 10Phân bố ion và tính thấm của của màng tế bào
anion (-) bị giữ lại bên
trong màng đã tạo nên lực
hút tĩnh điện giữa các ion
trái dấu, nên K+ cũng
không thể đi ra một cách
thoải mái (và cũng không
thể đi xa khỏi màng)
Trang 11- Hoạt động của bơm Na+/
K+ : thường xuyên chuyển
Na+ ra và K+ vào (theo tỉ
lệ 3Na+ ra và 2K+ vào)
nên duy trì được tính ổn
định tương đối của điện
thế nghỉ (-70mV đối với
thần kinh mực ống)
Trang 12II ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG:
1 Khái niệm:
- Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng nơron từ phân cực mất phân cực đảo cực tái phân cực.
a Khái niệm và đồ thị của điện thế hoạt động:
-100 -70 -50
0
+30 +50
l l l l l l l l
mV
mS
i n th
Điện thế ện thế ế ngưỡng Điện thế nghỉ
GĐ đảo cực
GĐ tái phân cực
GĐ m t phân ất phân cực
Trang 13Hình: Cơ chế hình thành điện thế hoạt động
Giai đoạn đảo cực
Giai đoạn tái phân cực
II ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG:
1 Khái niệm và đồ thị của điện thế hoạt động:
b Cơ chế hình thành điện thế hoạt động:
Trang 14Các GĐ Kênh ion Ion qua
+ Na+ tích điện (+) làm trung hòa
(-) ở mặt trong của tb gây ra mất phân cực
Na+ vào nhiều dẫn đến dư thừa làm cho mặt trong của tb tích điện (+), mặt ngoài tích điện (-)
+ K+ ra ngoài màng, khi đi mang
theo (+) nên làm cho mặt ngoài màng tb tích điện (+), mặt trong thì tích điện (-)
Trang 152 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi
không có bao miêlin:
- Trong thành phần của bao miêlin có khoảng 20% prôtêin và
80% lipit (phôtpholipit, glicôlipit và colestêron) nên có màu trắng bóng
Trang 16Chiều lan truyền của dòng điện
?
Trên sợi TK không có
bao Miêlin thì xung
TK sẽ lan truyền như
thế nào
- Xung TK lan truyền dọc
theo sợi TK liên tục từ
vùng màng này đến vùng
màng kế tiếp
- Cơ chế: do xảy ra các
giai đoạn mất phân cực,
đảo cực, tái phân cực liên
tiếp hết vùng này đến
vùng khác trên sợi thần
kinh
Trang 17Trong sư lan truyền xung
TK trên sợi TK không có
bao Miêlin cần lưu ý
những điểm gì
* Lưu ý:
- Xung thần kinh chỉ gây
nên sự thay đổi tính thấm ở
vùng màng kế tiếp, còn nơi
điện thế hoạt động vừa sinh
ra, màng đang ở vào giai
đoạn trơ tuyệt đối nên không
tiếp nhận kích thích
- Nếu kích thích ở giữa
sợi thần kinh thì xung thần
kinh truyền đi theo cả hai
chiều kể từ điểm xuất phát
Trang 183 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao
miêlin:
Đặc điểm cấu tạo của sợi TK có bao Miêlin ?
Trang 193 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao
miêlin:
- Bao miêlin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng trên sợi TK, tạo thành các eo Ranvie, bao miêlin có tính chất cách điện.
Trang 203 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao
miêlin:
- Bao miêlin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng trên sợi TK, tạo thành các eo Ranvie, bao miêlin có tính chất cách điện.
- Sự lan truyền xung TK theo lối “nhảy cóc” từ eo Ravie này sang eo Ranvie khác.
- Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo.
- Cơ chế: do xảy ra các giai đoạn mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ravie này sang eo Ranvie khác trên sợi TK.