1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các tộc người xuyên biên giới và vấn đề phát triển vùng biên việt trung từ 1990 đến nay

35 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 60,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---ĐÀO MINH QUÂN XÂY DỰNG NHÓM NGHIÊN CỨU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GẮN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-ĐÀO MINH QUÂN

XÂY DỰNG NHÓM NGHIÊN CỨU NHẰM NÂNG CAO

HIỆU QUẢ GẮN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

VÀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

(Nghiên cứu trường hợp trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân

văn, Đại học Quốc gia Hà Nội)

Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ

Mã số: 60.34.72

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Gia Lâm

Trang 2

Hà Nội – 2009

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 18

1.1 Những khái niệm cơ bản 18

1.1.1 Khoa học 18

1.1.2 Hoạt động khoa học 21

1.1.3 Nguồn lực khoa học 21

1.1.4 Tổ chức khoa học 22

1.1.5 Nghiên cứu khoa học 22

1.1.6 Kết quả nghiên cứu khoa học 24

1.1.7 Hiệu quả nghiên cứu khoa học 25

1.1.8 Khái niệm nhóm 25

1.1.9 Hợp tác nghiên cứu 26

1.1.10 Nhóm nghiên cứu 27

1.2 Vai trò của việc gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo trong trường đại học 29

1.3 Mô hình đại học nghiên cứu 30

CHƯƠNG 2 NHỮNG LUẬN CỨ THỰC TẾ

Er

ror! Bookmark not defined.

2.1 Quan điểm của các nhà khoa học về xây dựng và phát triển nhóm

nghiên cứu

Trang 3

Er

ror! Bookmark not defined.

2.1.1 Những yếu tố quan trọng để xây dựng nhóm nghiên cứu Error! Bo 2.1.2 Các hình thức hoạt động của nhóm nghiên cứu Error! Bo

2.1.3 Vai trò của nhóm nghiên cứu trong việc thúc đẩy sự gắn kết giữa

nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học Error! Bo

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, duy trì và phát triển

nhóm nghiên cứu Error! Bo

2.2 Đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của Trường ĐHKHXH&NV

Er

ror! Bookmark not defined.

2.2.1 Tổng quan về Trường ĐHKHXH&NV Error! Bo

2.2.2 Đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học từ góc nhìn nhóm nghiên

cứu Error! Bo

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NHÓM NGHIÊN CỨU Ở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐẠI HỌC

QUỐC GIA HÀ NỘI Error! Bo

3.1 Định hướng hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học gắn liền với các

nhóm nghiên cứu

Er

ror! Bookmark not defined.

3.2 Khai thác và đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ khoa học mạnh cả về số

Trang 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bo

TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN 31

PHỤ LỤC I Error! Bo

PHỤ LỤC II Error! Bo

Trang 5

QUY ƢỚC VIẾT TẮT

ĐHKHXH&NV: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

ĐHQGHN: Đại học Quốc gia Hà Nội

KHCN: Khoa học công nghệ

QLNCKH&ĐTSĐH: Quản lý nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học

Trang 6

tự xác định kế hoạch học tập cho mình Trong quá trình học tập người họcchủ động sắp xếp kế hoạch để hoàn thành dần từng phần nội dung môn học,thông qua các khâu: nghe giảng, đọc/tổng hợp tài liệu, viết và trình bày thamluận, tham gia các cuộc semina… Xây dựng chiến lược và kĩ năng học tậpchính là những phẩm chất cần có của một sinh viên đại học.

Lĩnh vực đào tạo khoa học xã hội và nhân văn cũng không nằm ngoàimối quan hệ tương hỗ giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo đó Yêu cầu nàyđược thể hiện rõ trong các văn kiện của Đảng, chiến lược phát triển khoa học

và công nghệ của chính phủ, Luật Giáo dục, Chiến lược phát triển củaĐHQGHN cũng như của Trường ĐHKHXH&NV

Đảng và Nhà nước ta đã xác định hoạt động khoa học là một trongnhững nội dung then chốt trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là

Trang 7

một trong những vấn đề cốt lõi trong công cuộc xây dựng đường lối cáchmạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Trong giai đoạn phát triển khoa học và công nghệ từ năm 2001 – 2005,

Đảng và Nhà nước tiếp tục khẳng định “phát triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng

và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, đồng thời khẳng định vai trò quan trọng của khoa học xã hội và nhân văn trong việc giải đáp các vấn đề lý luận và thực tiễn, dự báo các xu thế phát triển tạo cơ

sở khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh

tế - xã hội, xây dựng con người, phát huy những di sản văn hoá dân tộc, sáng tạo những giá trị văn hoá mới của Việt Nam”[12, tr.112].

Điều này được tiếp tục khẳng định trong chiến lược phát triển khoahọc và công nghệ Việt Nam đến năm 2010 ban hành kèm theo quyết định số272/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ

Trong chiến lược xây dựng ĐHQGHN trở thành trung tâm đào tạo đạihọc, sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ đa ngành, đalĩnh vực, chất lượng cao đạt trình độ khu vực, quốc tế, Đảng bộ ĐHQGHNkhẳng định nhiệm vụ ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ thực tiễn là mộttrong những mục tiêu quan trọng nhất của ĐHQGHN

Đảng uỷ và Ban Giám đốc ĐHQGHN đã ban hành 2 văn bản quantrọng, cụ thể hoá Chương trình hành động của Chính phủ: một là, Kết luậncủa Đảng uỷ ĐHQGHN về đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ gópphần nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ xã hội của ĐHQGHN(27/1/2003); hai là, Chương trình hành động của ĐHQGHN thực hiện kếtluận của Hội nghị lần thứ 6 BCHTW Đảng khoá IX về khoa học và côngnghệ (17/4/2003)

Kết luận của Đảng uỷ ĐHQGHN khẳng định định hướng phát triểntheo mô hình đại học nghiên cứu của ĐHQGHN, đồng thời cũng xác định

Trang 8

những hướng ưu tiên trong hoạt động khoa học và công nghệ trên các lĩnhvực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn và khoa học ứng dụng.

Để đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ tronggiai đoạn mới, Đảng uỷ, Ban Giám đốc ĐHQGHN chỉ đạo tiếp tục đổi mớimạnh mẽ hơn nữa để tăng cường năng lực và chất lượng công tác quản lý và

tổ chức các hoạt động khoa học - công nghệ; tập trung tăng cường tiềm lựckhoa học và công nghệ, đặc biệt là nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộkhoa học và hiện đại hoá trang thiết bị; đổi mới phương thức tổ chức nghiêncứu khoa học, hướng tới việc hình thành các nhóm nghiên cứu, các khuynhhướng và trường phái khoa học mạnh; khai thác mọi nguồn lực để đa dạnghoá và tăng cường nguồn kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học; đẩynhanh ứng dụng kết quả nghiên cứu vào phục vụ đời sống

Là một trong những đơn vị thành viên của ĐHQGHN, trong kế hoạchphát triển của mình đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, TrườngĐHKHXH&NV cũng khẳng định đang từng bước xây dựng, phát triển theođịnh hướng một đại học nghiên cứu, nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụcác yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước Đối với một đại học nghiêncứu thì chức năng nghiên cứu chiếm ưu thế trong sứ mạng của nhà trường,nghĩa là nghiên cứu quyết định bản chất và nội dung của các hoạt động khácnhư giảng dạy, học tập, phục vụ xã hội Thực tế cho thấy, những đề tài nghiêncứu khoa học lớn có tính liên ngành cao như đề tài cấp nhà nước, đề tài trọngđiểm cấp bộ/cấp đại học quốc gia đều được thực hiện bởi các nhóm nghiêncứu, thay vì cá nhân nghiên cứu độc lập Những nghiên cứu được thực hiệnbởi nhóm nghiên cứu sẽ làm tăng cả số lượng và chất lượng của sản phẩmnghiên cứu Nghiên cứu là nỗ lực của cả tập thể trong đó có sự kết hợp giữanhiều đối tác, nhiều năng lực đa dạng Do vậy thành công của nhóm nghiêncứu đóng vai trò quyết định đối với một đại học nghiên cứu Chính vì vậy, đểTrường ĐHKHXH&NV phát triền thành một đại học nghiên cứu thì mục tiêutrước mắt là xây dựng những nhóm nghiên cứu mạnh Đây cũng

Trang 9

chính là giải pháp nhằm tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu và đàotạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học.

1.2 Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN là một cơ sở đào tạo đại học, sauđại học và nghiên cứu khoa học, có chức năng đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao ở các trình độ cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ về các ngành khoa học cơbản và ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Ngay từ nhữngngày đầu thành lập trường, Đảng uỷ, Ban Giám hiệu Trường ĐHKHXH&NV đãhoạch định chiến lược nhằm xây dựng nhà trường mạnh về tổ chức, có đội ngũcán bộ trình độ chuyên môn cao, đáp ứng nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà

nước giao Mục tiêu của nhà trường là “ trở thành một đại học đứng đầu đất nước về khoa học xã hội và nhân văn, ngang tầm với các trường đại học danh tiếng trong khu vực, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Trong đó định hướng phát triển nhà trường đến năm 2020 là tập trung xây dựng và phát triển một số ngành, chuyên ngành đạt trình độ quốc tế trên cơ sở quốc tế hoá các chương trình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động học thuật

và mở rộng quan hệ hợp tác với các trường đại học đẳng cấp cao ở khu vực và trên thế giới”[18, tr.1].

Hiện nay, Trường ĐHKHXH&NV đang trong quá trình chuyển đổi từphương thức đào tạo theo niên chế sang phương thức đào tạo theo tín chỉ.Điều này tạo ra một sự thay đổi lớn về công tác tổ chức quản lý, hoạt độngđào tạo và kéo theo cả hoạt động nghiên cứu khoa học Cũng từ sự thay đổinày yêu cầu làm việc theo nhóm được đặt ra không chỉ trong sinh viên, họcviên sau đại học mà còn trong cán bộ giảng dạy, khi những môn học mới,ngành học mới có xu hương tích hợp Vì vậy, việc xây dựng các nhóm nghiêncứu nhằm gắn kết giữa nghiên cứu và đào tạo đang trở thành nhu cầu cấpthiết

1.3 Thực tế, khi chuyển sang phương thức đào tạo theo tín chỉ, nhiềuchính sách của ĐHQGHN và của nhà trường chưa kịp thời điều chỉnh so vớinhững đòi hỏi của phương thức đào tạo mới này Bản thân phương thức đào

Trang 10

tạo theo tín chỉ đã đòi hỏi được thể hiện trong Quy chế đào tạo củaĐHQGHN và Quy định học vụ của Trường trong hoạt động giảng dạy, họctập và nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, Nhà trường chưa có chính sách cụthể, đặc biệt là những quy định về sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học vàđào tạo sau đại học để phù hợp với phương thức đào tạo mới này nhằm pháthuy được thế mạnh như nó vốn có Quy chế đào tạo sau đại học doĐHQGHN ban hành năm 2007, có quy định về sự gắn kết giữa nghiên cứukhoa học và đào tạo sau đại học [13, tr.8] Tuy nhiên những quy định chưa cụthể, rõ ràng, chưa bám sát với thực tế tại mỗi đơn vị trực thuộc, đồng thờikhông có những văn bản hướng dẫn đi kèm.

Một thực tế khác, những công trình nghiên cứu khoa học có chất lượngcao vẫn còn rất khiêm tốn so với quy mô và tiềm năng của Trường, tính từnăm 2001 – 2004 có 133 đề tài cấp trường, 57 đề tài cấp Đại học Quốc gia

được thực hiện Hoạt động nghiên cứu khoa học chưa lôi cuốn được nhiều

cán bộ giảng viên, học viên, sinh viên tham gia do chưa nhận thức rõ đượctầm quan trọng của nghiên cứu trong giảng dạy và học tập, sự trễ hạn đề tàivẫn còn diễn ra thường xuyên, việc nghiên cứu còn mang tính thụ động, tính

từ năm 1995 – 2005 thì đề tài quá hạn cấp trường chiếm 39%, đề tài quá hạncấp Đại học Quốc gia chiếm 50.45% và đề tài quá hạn cấp nhà nước là 100%;

số đề tài cấp trường, cấp đại học quốc gia phải chấm dứt hợp đồng chiếmkhoảng 6%

Từ những lý do nêu trên về tính tất yếu, cấp thiết và những tồn tại trong việc xây dựng nhóm nghiên cứu, luận văn đi vào nghiên cứu cơ chế hoạt động và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo sau đại học trong điều kiện chuyển đổi phương thức đào tạo theo tín chỉ ở Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Vấn đề gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo, đặc biệt là đàotạo sau đại học, đã được đặt ra khá nhiều trên các diễn đàn của các trường đạihọc Nhiều báo cáo khoa học đã tập trung nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đềnày, như:

Trang 11

- “Đổi mới cơ chế kết hợp giữa Nghiên cứu – Sản xuất – Đào tạo sau đại học”[15, tr.52].

- “Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và sự tích hợp với hoạtđộng đào tạo góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đạihọc”[15, tr.68]

- “Thông tin khoa học công nghệ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học”[14]

- “Mục tiêu - Giải pháp gắn kết đào tạo sau đại học với nghiên cứu khoa học”[14]

- “Tăng cường liên kết hoạt động nghiên cứu khoa học với đào tạo sauđại học để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ở Đại học Quốcgia Thành phố Hồ Chí Minh”[14]

-“Gắn chặt công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ trẻ”[2].Trong các công trình nghiên cứu nêu trên, rất nhiều giải pháp đã đượcđưa ra nhằm nâng cao hiệu quả gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tạosau đại học Nhìn chung, các giải pháp tập trung chủ yếu vào những nội dungsau:

1 Nguồn lực

1.1 Kinh phí: Nguồn thu hiện nay của các trường đại học chủ yếu làngân sách nhà nước cấp và học phí, nguồn thu này hiện nay quá thấp so vớinhu cầu thực tế Nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học được cấp một phần từnguồn học phí; một phần từ ngân sách cấp trực tiếp cho các đề tài cấp đại họcquốc gia, cấp nhà nước, nhưng nguồn kinh phí này chưa đủ để tạo động lựccho các nhà khoa học say mê nghiên cứu khoa học

1.2 Nhân lực: Hiện nay các trường đại học, cao đẳng đang thiếu giảngviên, đặc biệt trong bối cảnh các trường đại học, cao đẳng mới đang đượcthành lập, ngoài ra các trường còn phát triển thêm các chương trình đào tạochất lượng cao, các chương trình liên kết với nước ngoài… Do vậy cáctrường đại học đang chú trọng thu hút nguồn nhân lực trình độ cao, tuy nhiên

Trang 12

do chính sách đãi ngộ vẫn chưa thu hút được người tài, một phần do yếu tốtài chính Hiện nay việc thiếu giảng viên do đó giảng viên quá tải với khốilượng đào tạo nên không có quỹ thời gian cho nghiên cứu khoa học.

1.3 Đào tạo nguồn nhân lực:

Các học viên sau đại học và các nghiên cứu sinh làm luận án với cácquy định: Làm việc trong các nhóm nghiên cứu của thầy và gắn nội dungnghiên cứu trong luận văn với các đề tài nghiên cứu khoa học của nhómnghiên cứu

Đào tạo sau đại học từ các đề tài hợp tác quốc tế khuyến khích viếtluận văn luận án bằng tiếng nước ngoài

2 Đổi mới cơ chế quản lý:

Chủ động trong việc xác định số lượng và hướng nghiên cứu của đàotạo sau đại học theo các bước: Các hội đồng chuyên ngành, Ban chủ nhiệmcác chương trình nghiên cứu trọng điểm, các nhóm nghiên cứu, các phòng thínghiệm lớn xác định hướng nghiên cứu ưu tiên trước khi tuyển sinh, đề xuấtnhu cầu và khả năng đào tạo (số lượng và hướng nghiên cứu) Các phòng,Ban chức năng đào tạo sau đại học trên cơ sở đó xác định các hướng chuyênmôn đào tạo sau đại học, hướng đề tài luận văn, luận án Các đơn vị đào tạoquyết định chỉ tiêu và tổ chức thi tuyển

Đổi mới phương pháp đánh giá đề tài theo hướng: cơ sở thẩm định cácnghiên cứu ứng dụng là các kết quả thực tế, cơ sở thẩm định các nghiên cứu

lý thuyết là các công trình công bố trên các tạp chí chuyên ngành, đặc biệt làcác tạp chí quốc tế Không phân biệt hình thức sở hữu của các tổ chức nghiêncứu và phát triển trong việc tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ, cũng như trong mọi hoạt động khoa học và công nghệ nói chung

Khắc phục tình trạng tách rời giữa nghiên cứu và giảng dạy Tiến hànhđồng thời hai biện pháp: sáp nhập một số viện nghiên cứu và trường đại họclại với nhau, nhấn mạnh chức năng nghiên cứu của cán bộ giảng dạy và có cơchế đánh giá cụ thể

Trang 13

3 Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận quản lý hoạt động khoa học và công nghệ và quản lý đào tạo sau đại học:

Trong công tác tuyển chọn đề tài nghiên cứu khoa học ưu tiên chocác tập thể đã, đang và sẽ tham gia đào tạo sau đại học

Xây dựng các đề tài cấp đơn vị hay đề tài đặc biệt cho nghiên cứusinh và học viên cao học

Xây dựng một cơ sở dữ liệu chung về các nhà khoa học theochuyên ngành, thư mục các đề tài nghiên cứu khoa học và các đề tài luận ánsau đại học để cung cấp thông tin cho việc phản biện đề tài, phản biện luận

án, xét duyệt tuyển chọn đề tài nghiên cứu khoa học hay đề tài luận án sauđại học

4 Hoàn thiện các văn bản quy chế, chương trình đào

tạo: - Xây dựng bộ tiêu chí chuẩn chất lượng giảng viên

- Xây dựng chuẩn giảng viên theo tiêu chí nghiên cứu khoa họcTập trung kiện toàn chương trình đào tạo đại học, sau đại học trong đótăng các học phần về nghiên cứu khoa học: nghiên cứu cá nhân, phương phápluận nghiên cứu khoa học, quy định viết tiểu luận thay cho thi kết thúc môn,giảm giờ lý thuyết, tăng giờ seminar, v.v

Ngoài ra một số bài báo khoa học cũng đã đề cập đến gắn kết giữanghiên cứu khoa học và đào tạo thông qua việc xây dựng các nhóm nghiêncứu, trong đó phải kể đến một số bài viết sau:

“Nhóm nghiên cứu – yếu tố quyết định tới chất lƣợng của hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học”[7]

“Kinh nghiệm tổ chức duy trì và phát triển nhóm nghiên cứu mạnh”

[8].

Trong cả hai bài viết này các giáo sư đã gợi mở một số yếu tố rất quantrọng trong việc tạo cơ sở hình thành các nhóm nghiên cứu, đặc biệt là cácnhóm nghiên cứu thực sự có tầm ảnh hưởng khu vực và quốc tế Đáng chú ý

là các yếu tố sau:

Trang 14

- Vai trò của người đứng đầu trong việc tạo dựng và phát triển nhómnghiên cứu Yếu tố năng lực khoa học, năng lực tổ chức và sự nhiệt huyếttrong nghiên cứu khoa học là những yếu tố vô cùng quan trọng của ngườiđứng đầu.

- Có sự định hướng khoa học đúng, phù hợp với xu hướng quốc tế và phục vụ thiết thực cho sự phát triển của Việt Nam

- Có được các điều kiện nghiên cứu phù hợp gồm các trang thiết bị và nguồn thông tin, tư liệu đầy đủ, cập nhật

- Tập hợp được đội ngũ cán bộ có nhiệt huyết và hoài bão khoa học,nhất là các cán bộ khoa học trẻ, các thực tập sinh sau tiến sĩ, nghiên cứu sinh,học viên cao học

- Xây dựng và phát huy năng lực tập thể, tạo sự đoàn kết, nhất trí cao trong mọi hoạt động khoa học

- Sự kiên trì theo đuổi hướng nghiên cứu đã lựa chọn, quyết tâm vượtqua các khó khăn về điều kiện làm việc, thậm chí là sức ép về mặt xã hội đểđạt được mục tiêu khoa học

-Có mối quan hệ hợp tác tốt với các tổ chức trong nước và nước ngoài.Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của các giáo sư đưa ra thực tế mới là

quan điểm cá nhân, dựa trên cơ sở đánh giá những thành tựu đạt được từchính những thành công của nhóm nghiên cứu nơi các giáo sư đang công tác

và với phạm vi nhỏ

Ngoài một số bài nghiên cứu ở trên thì hiện nay, vấn đề xây dựngnhóm nghiên cũng đang được trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN, đầu tư xâydựng dự án và trình ĐHQGHN phê duyệt

Trường ĐHKHXH&NV từ khi được thành lập tháng 9/1995 đến naychưa có một văn bản hoặc đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nào đề cập đếnviệc xây dựng nhóm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả gắn kết giữa nghiêncứu khoa học và đào tạo sau đại học

Trang 15

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá quan điểm của nhà khoa học về cơ sở hình thành và phát triển nhóm nghiên cứu, những yếu tố thúc đẩy cũng như ảnh hưởng đến sự hình thành, duy trì và phát triển nhóm, đồng thời đánh giá, phân tích vai trò của nhóm nghiên cứu trong việc gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học

-Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học củaTrường ĐHKHXH&NV, trên cơ sở đó đánh giá, phân tích về hoạt động khoahọc của một số nhóm nghiên cứu của Trường

- Đề xuất giải pháp xây dựng nhóm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học của Trường

ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu:

Hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học của TrườngĐHKHXH&NV

Trang 16

4.2 Phạm vi thời gian

Thời gian nghiên cứu từ tháng 1 năm 2003 đến tháng 12 năm 2008; vìtrong khoảng 6 năm này, việc đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học ở Trường ĐHKHXH&NV đã được đặc biệt quan tâm Đồng thời, việc lưu trữ, quản lý các công trình nghiên cứu khoa học đã đầy đủ hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê số liệu phục vụ cho nghiên cứu của chúng tôi

Với lý do trên, chúng tôi cho rằng thời gian nghiên cứu của đề tài từ năm 2003 đến năm 2008 là thích hợp và đủ để chứng minh giả thuyết đặt ra

5 Mô tả mẫu khảo sát

Để tiến hành nghiên cứu, chúng tôi đã khảo sát 123 nhà khoa học củaTrường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN bằng bảng câu hỏi, kết quả thu được theo cơ cấu mẫu như sau:

-Về giới tính: 48,8% là nam, 51,2% là nữ

-Độ tuổi: + Dưới 35 tuổi: 49,6%

+ Từ 35 đến 45 tuổi: 20,3%

+ Từ 45 tuổi trở lên: 30,1%

Độ tuổi trung bình trong mẫu ngẫu nhiên là 38 tuổi

-Thâm niên công tác:

Trang 17

-Kết quả nghiên cứu trong 6 năm qua:

+ Dưới 5 công trình nghiên cứu: 69%

+ Từ 5 đến 10 công trình nghiên cứu: 23,8%

+ Từ 10 công trình nghiên cứu trở lên: 7,2%

Số công trình nghiên cứu trung bình trong mẫu nghiên cứu của các nhà khoa học trong 6 năm qua là 4 công trình

6 Câu hỏi nghiên cứu

Hoạt động khoa học của Trường ĐHKHXH&NV, đặc biệt là hoạt độngkhoa học của nhóm nghiên cứu có thực sự phát huy được hiệu quả? Sự thiếu đồng bộ trong chính sách của nhà trường cũng như sự thiếu đầu tư trong việc xây dựng nhóm nghiên cứu có thực sự là nguyên nhân chính dẫn đến việc cácnhóm nghiên cứu chưa phát huy được hiệu quả và chưa có nhiều những nhóm nghiên cứu mạnh? Đâu là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhóm nghiên cứu, đặc biệt là những nhóm nghiên cứu mạnh?

7 Giả thuyết nghiên cứu

7.1 Hoạt động khoa học của của Trường ĐHKHXH&NV chưa đạt được những kết quả tương xứng với nguồn lực khoa học hiện có, trong đó hoạt động khoa học của các nhóm nghiên cứu chưa phát huy được hiệu quả trong việc tập trung các nguồn lực nghiên cứu để đạt được các kết quả

nghiên cứu khoa học có chất lượng cao

7.2 Việc thiếu hệ thống chính sách đồng bộ, cũng như việc đầu tư xây dựng nhóm nghiên cứu còn hạn chế là nguyên nhân chính dẫn tới thực trạng hoạt động khoa học của các nhóm nghiên cứu chưa cao, cũng như sự thiếu vắng những nhóm nghiên cứu, đặc biệt là những nhóm nghiên cứu mạnh

7.3 Trong rất nhiều yếu tố thúc đẩy việc hình thành và phát triển nhóm nghiên cứu, chúng tôi cho rằng, có được người đứng đầu, có được các cơ chế,chính sách phù hợp, đồng bộ và được định hướng bởi kế hoạch nghiên cứu mang tính chiến lược lâu dài là những yếu tố quyết định để xây dựng và phát triển nhóm nghiên cứu, đặc biệt là những nhóm nghiên cứu mạnh

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết

Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu là:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Tổng hợp, phân tích sốliệu thống kê về các công trình nghiên cứu, số lượng cán bộ tham gia nghiêncứu, kinh phí đầu tư cho nghiên cứu… của Trường ĐHKHXH&NV

- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng câu hỏi: Chúng tôi tiếnhành điều tra, phỏng vấn các chủ nhiệm đề tài, các cán bộ quản lý công tácnghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học của Trường ĐHKHXH&NV

Ngày đăng: 27/10/2020, 20:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Châu, Gắn chặt công tác NCKH và đào tạo cán bộ trẻ”, Bản tin điện tử - Đại học Quốc gia Hà Nội (http://www.bulletin.vnu.edu.vn) Link
5. Vũ Cao Đàm (2007), Đánh giá NCKH, NXB. Khoa học Kỹ thuật 6. Nguyễn Đình Đức, Xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh: Giải pháp hàng đầu nâng cao chất lượng đào tạo”, Tạp chí tia sáng(http://www.tiasang.com.vn) Link
7. Trương Quang Học, Nhóm nghiên cứu – yếu tố quyết định tới chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học”, http://www.vnuhcm.edu.vn/tintuc593.php Link
1. Lawrence Holpp (2007), Quản lý nhóm (Managing teams), NXB. Lao động - Xã hội Khác
3. Vũ Cao Đàm - Trịnh Ngọc Thạch (2000), Bài giảng Lý luận đại cương về khoa học và công nghệ Khác
4. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận NCKH, NXB. Khoa học và Kỹ thuật Khác
8. Nguyễn Hoàng Lương - Nguyễn Ngọc Long, Kinh nghiệm tổ chức duy trì và phát triển nhóm nghiên cứu mạnh, http:// news.vnu.edu.vn Khác
9. Đỗ Văn Thắng (2006), Biện pháp đảm bảo thực hiện chức năng NCKH của Trường ĐHKHXH&NV, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác
10. Đào Trọng Thi (2009), Báo cáo tại phiên họp thường kỳ của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của ĐHQGHN Khác
11. Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010 ban hành kèm theo quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB. Chính trị quốc gia Khác
13. ĐHQGHN (10/10/2007), Quy chế đào tạo sau đại học ban hành kèm theo Quyết định số 3810/KHCN Khác
14. ĐHQG TP. HCM (2005), Báo cáo tổng kết hoạt động KHCN giai đoạn 2001 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w