THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHHThời điểm ghi nhận doanh thu ngay sau khi có Biên bản giao nhận hàng và công ty tiến hành xuất Hóa đơn GTGT, tùy theo thỏa thuận ghi rõ trongh
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
Thời điểm ghi nhận doanh thu ngay sau khi có Biên bản giao nhận hàng
và công ty tiến hành xuất Hóa đơn GTGT, tùy theo thỏa thuận ghi rõ tronghợp đồng mà khách hàng thanh toán tiền ngay hoặc nhận nợ Tuy nhiên dùthanh toán ngay kế toán vẫn phản ánh qua TK 131 để theo dõi công nợ vớikhách hàng
Hoá đơn GTGT sử dụng theo mẫu do Bộ tài chính ban hành và lậpthành 3 liên có nội dung hoàn toàn giống nhau:
Trang 2Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Liên 1 (màu đen) : được lưu lại với cuống hoá đơn
- Liên 2 (màu đỏ) : được giao cho khách hàng
- Liên 3 (màu xanh): dùng để thanh toán
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
Một số mẫu biểu Công ty sử dụng trong quy trình bán hàng:
Trang 3- Trên cơ sở chức năng và nhu cầu của các bên
Hôm nay, Ngày 12 tháng 11 năm 2009, tại Hà nội chúng tôi gồm có:
Bên A ( Bên mua) : Công ty TNHH Anh Thư
Địa chỉ : Số 140 Tôn Đức Thắng – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại : 04 823 6192 Fax: 04 744 2254
Tài khoản : 0012600124 Tại Ngân hàng Công thương Việt Nam –
CN Hà Nội
Mã số thuế : 010749212
Đại diện là ông : Nguyễn Văn Hải Chức vụ: Giám Đốc
Bên B ( Bên bán) : Công ty TNHH Phát triển CNTT Việt Hàn
Địa chỉ : Lô 4, dãy A, Khu X3, thị trấn Văn Điển, Huyện ThanhTrì, Hà nội
Điện thoại : Fax:
Tài khoản : 2805669 Tại Ngân hàng Á Châu – CN Hà Nội
Mã số thuế :
Đại diện là ông : Nguyễn Quốc Hương Chức vụ: Giám Đốc
Thống nhất ký hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau:
Điều1: Hàng hóa:
Trang 4Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2 Tiêu chuẩn, xuất xứ: Nhật Bản, có tem xuất xứ, nguyên đai nguyên kiện
1.3 Quy cách, số lượng, đơn giá, trị giá:
STT Tên hàng, quy cách ĐVT lượngSố Đơn giá có VAT10% Thành tiền(VNĐ)
1 Máy tính Sony vaio Chiế
( Bằng chữ): Chín mươi ba triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn./.
Điều 2: Giao hàng
2.1 Thời gian giao hàng: Giao ngay sau khi ký HĐKT và đặt cọc tiền
2.2 Phương thức giao hàng: hàng giao khi nguyên đai nguyên kiện
2.3 Địa điểm giao hàng: Hàng được giao tại kho bên mua (Kho Đức
Giang – Gia Lâm)
Điều 3: Thanh toán:
3.1 Bên A đặt cọc trước 46.530.000đ cho bên B ngay sau khi ký hợp
đồng, thanh toán 50% trị giá hợp đồng ngay sau khi nhận được hàng và
phần còn lại thanh toán hết chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận hàng
3.2 Bên A thanh toán bằng chuyển khoản
3.3 Nếu quá hạn trên mà bên A chưa thanh toán hết thì bên A phải chịu
mức lãi suất phạt quá hạn là 1.5%/ tháng( nhưng không quá 15 ngày) Kế
Vũ Thị Xuân Lớp: Kế toán – K394
Trang 5từ ngày quá hạn thứ 16, bên A vẫn chưa thanh tóan hết thì mỗi ngày sẽ bịphạt chậm thanh toán bằng 0.1% của số tiền chậm thanh toán.
Điều 4: Trách nhiệm hai bên:
4.1 Trách nhiệm của bên B: cung cấp hàng hóa cho bên A phải đúngchủng loại, quy cách, chất lượng đúng như Điều 1, Điều 2 của hợp đồngnày
4.2 Trách nhiệm của bên A: Nhận hàng và thanh toán đầy đủ, đúng hạntheo như Điều 1, Điều 2 của hợp đồng này Sau 10 ngày, kể từ ngày bên
A nhận hàng, mọi khiếu nại về hàng hóa của bên A là vô hiệu
Điều 5: Trường hợp bất khả kháng:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu gặp phải sự kiện bất khả khángtheo Luật định vượt khỏi sự kiểm soát của mỗi bên, thì bên gặp phảitrường hợp bất khả kháng phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trongvòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện để tìm biện pháp khắc phục Trườnghợp bên gặp phải sự kiện bất khả kháng đã tìm mọi biện pháp khắc phục
mà không thể khắc phục dược thì không phải chịu trách nhiệm Hợpđồng sẽ được tiếp tục thực hiện sau khi chấm dứt sự kiện bất khả khángnếu một trong hai bên không có ý kiến gì khác hoặc hợp đồng sẽ chấmdứt nếu hai bên có thỏa thuận
Đi
ề u 6: Hiệu lực của hợp đồng:
Trang 6Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
6.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các bên ký vào hợp đồng và tựđộng được thanh lý (hết hiệu lực) kể từ khi bên mua hoàn thành nghĩa vụthanh toán tại Điều 3 của hợp đồng này
6.2 Trong quá trình thực hiện nếu có yếu tố phát sinh, thay đổi ảnhhưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì các bên pphải thông báocho nhau bằng văn bản trong vòng 24 giờ kể từ khi có sự kiện Mọi sựsửa đổi, bổ sung cho hợp đồng này chỉ có giá trị khi hai bên thỏa thuậnbằng văn bản
6.3 Trường hợp phát sinh vướng mắc, hai bên cùng thương lượng, hòagiải trên tinh thần hợp tác và cùng có lợi Nếu không tự giải quyết được,thì tranh chấp đó đưa ra Tòa án Kinh tế Hà Nội để giải quyết theo quyđịnh của Pháp luật
Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trịpháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Mẫu Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN
Giá trị gia tăng
Liên 2: giao cho khách hàng
Mẫu 01(GTKT – 3LL)
AX/2009B 0005931
Ngày 14 tháng 11 năm 2009
Vũ Thị Xuân Lớp: Kế toán – K396
Trang 7Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phát triển CNTT Việt Hàn
Địa chỉ : Lô 4, Dãy A, Khu X3, Thị trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì, Hà NộiĐiện thoại : 04 26813108
Số tài khoản : Mã số thuế:
Họ tên người mua hàng : Ông Nguyễn Văn Hải
Địa chỉ : Số 140 Tôn Đức Thắng – Ba Đình – Hà Nội
Hình thức thanh toán : TM/CK Mã số thuế: 0101749212
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy tính Sony Vaio Chiếc 03 28.200.000 84.600.000
Cộng tiền hàng 84.600.000Thuế suất thuế GTGT: 10% 8.460.000Tổng cộng tiền thanh toán: 93,060,000
Số tiền(viết bằng chữ): Chín mươi ba triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Trang 8Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kế toán tổng hợp cuối tháng căn cứ vào các Hóa đơn GTGT theo thứ tựcác hóa đơn để lập Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra Sau khi hoàntất số liệu trên bảng kê, kế toán tổng hợp dựa trên số liệu tổng hợp của bảng
kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra và bảng kê nhập – xuất – tồn khohàng hóa
Để giúp cho các nhà quản trị trong Công ty nắm được thông tin chi tiết
về Doanh thu, kết quả từng hoạt động, phòng kế toán đã và đang từng bước tổchức kế toán chi tiết doanh thu bán hàng Đáp ứng được phần nào yêu cầuquản lý trong Công ty, định hướng cho sự phát triển hiện tại và trong tươnglai của doanh nghiệp, kế toán doanh thu đã sử dụng sổ chi tiết bán hàng đểtheo dõi tình hình tiêu thụ chi tiết trong công ty tại từng thời điểm nhất định
Sổ chi tiết cho các loại hàng hóa được theo dõi trên cùng một sổ Cuối thángnhà quản lý có thể nắm được tình hình tiêu thụ của từng nhóm hàng, trên cơ
sở đó đề ra kế hoạch cho kỳ tới
Chứng từ sử dụng làm cơ sở cho việc ghi sổ là các Hóa đơn GTGT được
kế toán thu hàng ngày và ghi vào sổ chi tiết bán hàng Sổ chi tiết cho thấyđược số hàng tiêu thụ, số tiền thu được Kết cấu sổ như sau:
- Chứng từ: ghi số hiệu, ngày tháng ghi Hóa đơn GTGT
- Cột diễn giải: ghi tên từng khách hàng mua, lấy từ các Hóa đơn GTGT
- Cột doanh thu (chưa có thuế): ghi số lượng, đơn giá, thành tiền lấytương ứng trên hóa đơn
- Cột các khoản tính trừ: do Công ty không áp dụng các hình thức giảmgiá, hàng bán bị trả lại nên các khoản này không được phản ánh
Vũ Thị Xuân Lớp: Kế toán – K398
Trang 10Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
(Ký, ghi rõ họ tên)
Vũ Thị Xuân Lớp: Kế toán – K3916
Trang 11Mẫu số chi tiết bán hàng
CÔNGTY TNHH PHÁT TRIỂN CNTT
VIỆT HÀN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Trang 12Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mẫu sổ chi tiết TK 131
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CNTT VIỆT HÀN
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
Tài khoản: 131 – Phải thu của khách hàng
9 BC 10 Thanh toán lần 1 HĐ5931 qua ngânhàng 112 46,530,00022/11/0
Trang 13(ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các hoạt động kinh tế phát sinh, kế toáncông nợ ghi theo nội dung và số tiền ghi trên hóa đơn:
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh Nợ - Số phát sinh Có
Cuối kỳ kế toán công nợ tổng tổng hợp số phát sinh nợ, phát sinh có trên các
Sổ chi tiết TK 131 và tính ra số dư cuối kỳ Căn cứ vào tổng phát sinh và số
dư của từng đối tượng kế toán lập “ Bảng tổng hợp chi tiết khoản phải thu củakhách hàng” Đây là bảng theo dõi tổng hợp cho tất cả các khách hàng tínhđến cuối tháng Số liệu trên bảng tổng hợp này sẽ được tổng hợp và đối chiếu
Trang 14Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
với Sổ cái TK 131 trước khi kế toán lập bảng cân đối số phát sinh và Báo cáotài chính Kết cấu và phương pháp lập bảng tổng hợp này như sau:
- Cột khách hàng ghi tên cho từng khách hàng
- Cột phát sinh: Căn cứ vào dòng tổng cộng phát sinh phần ghi Nợ, ghi
Có trên sổ chi tiết TK 131 của từng khách hàng
- Cột Dư cuối kỳ: Căn cứ vào số dư cuối kỳ của từng khách hàng trên sổchi tiết TK 131 để ghi
-Vũ Thị Xuân Lớp: Kế toán – K39
Trang 15Mẫu bảng tổng hợp Công nợ phải thu (Biểu 2.11)
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CNTT VIỆT HÀN
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Trang 162.1.3.Kế toán tổng hợp về doanh thu:
Kế toán ghi sổ Nhật ký Chung dựa trên cơ sở các nội dung trênchứng từ gốc Kết cấu của bảng như sau:
- Cột ngày tháng ghi sổ: Cuối tháng
- Cột chứng từ: Ghi số hiệu và ngày ghi sổ của các bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại
- Diễn giải: Từng nội dung kinh tế tổng hợp dựa trên từng nội dungkinh tế trên bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
- Cột số hiệu tà khoản và số phát sinh: lấy từ cột TK và số tiền trênbảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Sổ Nhật ký Chung được mở thành một sổ dùng cho cả năm, đánh sốtrang Nhật ký Chung để thuận tiện cho việc đối chiếu số liệu khi cần thiết.Trên sổ phán ánh nội dung của từng mục và ghi theo quan hệ đối ứng TK,làm cơ sở ghi sổ cái các TK: TK 111, TK 112, TK 131, TK 5111, TK
33311 …
Trang 17Mẫu số cái TK 511 (Biểu số 2.9)
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CNTT
VIỆT HÀN
Mẫu số S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
SỐ CÁI TÀI KHOẢN TK: 511 – Doanh thu bán hàng
5964 14/11/09 Bán cho Công ty TNHH Anh
Thư máy Vaio
Trang 18Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nguồn cung cấp hàng hóa cho công ty là mua từ nhà sản xuất trongnước hoặc doanh nghiệp thương mại trong nước Tuy nhiên Công ty doanhnghiệp thương mại nên tùy theo yêu cầu của khách hàng về chất lượnghàng hóa mà đáp ứng cho phù hợp Đội ngũ cán bộ kinh doanh của Công
ty ngoài sự năng động nhạy bén trong công tác bán hàng còn được trang bịvốn kiến thức về tính năng sử dụng các mặt hàng mà công ty kinh doanh
để tư vấn cho khách hàng
Hàng hóa khi nhập mua về kế toán căn cứ vào hóa đơn mua hàng,hóa đơn vận chuyển, bốc xếp, để làm căn cứ lập phiếu nhập và tính ra trịgiá vốn thực tế của hàng nhập
Để thực hiện công tác giá vốn hàng xuất bán kế toán sử dụng TK
632 – Giá vốn hàng bán Khi khách mua hàng, sau khi đã làm thủ tục cầnthiết thì kế toán viết hóa đơn bán hàng (GTGT) giao khách hàng Sau đó
Vũ Thị Xuân Lớp: Kế toán –
K39
Trang 19viết phiếu xuất kho để giao cho khách hàng Phiếu xuất kho được chia làm
02 liên:
Liên 1: Lưu tại gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng
Thủ kho sau khi nhận được phiếu xuất kho, kiểm tra tính hợp lệ củaphiếu tiến hành xuất hàng giao cho khách và ghi số thực nhập, thực xuấtvào các thẻ kho Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn kho và gửi lên cho bộphận kế toán kèm theo các chứng từ đã được sắp xếp, phân loại
2.2.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán:
- Trường hợp xuất bán qua kho, kế toán hạch toán:
Nợ TK 632
Có TK 156
(Theo giá thực nhập của lô hàng đó)
- Trường hợp xuất bán thẳng không qua kho, kế toán hạch toán:
Trang 20Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngày 2/11/2009 Công ty có nhập 1 lô hàng máy Sony Vaio có chứng
từ liên quan như sau:
1 Chứng từ nhập khẩu từ Nhật bản (tờ khai hải quan, hợp đồng, vậnđơn, )
2 Hóa đơn GTGT về chi phí vận chuyển trọn gói lô hàng này về kholà: 1.100.000đồng
Số lượng lô hàng: 10 chiếc
Trong tháng 11/2009 Công ty xuất bán 03 máy tính Sony Vaio từ lôhàng nhập nói trên cho Công ty TNHH Anh Thư Kế toán hạch toán nhưsau:
Trang 21Nợ TK 632
Có TK 1561
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 14 tháng 11 năm 2009
Họ và tên người nhận: Nguyễn Văn Hải
Đơn vị: Công ty TNHH Anh Thư
Trang 22Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lý do xuất: Xuất bán
Xuất tại kho: Kho Công ty
STT Tên, nhãn hiệu, quycách Mãsố ĐVT Yêu cầuSố lượngThực xuất Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (viết bằng tiền):
Số chứng từ gốc lèm theo: 01 hóa đơn
Trang 2314/11/09 Xuất bán cho Cty
Anh Thư máy Vaio
SỔ CHI TIẾT
TK 1562- Chi phí mua hàng
Tháng 11 năm 2009
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 24Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trang 25giảmtrừ
Trang 26Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.2.3.Kế toán tổng hợp về giá vốn:
Từ các sổ chi tiết trên, kế toán bán hàng tổng hợp lên sổ cái sau:
Mẫu số cái TK 156 (Biểu số 2.4)
CÔNGTY TNHH PHÁT TRIỂN CNTT
VIỆT HÀN
Mẫu số S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 156 – Hàng hóaTháng 11 năm 2009
Trang 27Ngày 30 tháng 11 năm 2009
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng hóa
Trang 28Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
30/11/0
Kết chuyển sang TK xác định kết quả
Doanh nghiệp không sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” để hạch toán cáckhoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng như chi phí Khấu hao,lương của nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, hội nghị khách hàng… màcác khoản chi phí này cùng với các khoản chi phí hành chính và chi phí quản lýchung của doanh nghiệp được hạch toán chung vào tài khoản 642 “Chi Phí quản
lý doanh nghiệp”
2.3.2.Kế toán chi tiết chi phí bán hàng:
Kế toán Chi phí Quản lí doanh nghiệp sử dụng TK 642 để phản ánh cáckhoản chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh và kết chuyển
Vũ Thị Xuân Lớp: Kế toán – K39
Trang 29khoản chi phí đó để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này được kế toán
sử dụng chi tiết theo từng khoản mục chi phí
Chi phí nhân viên:
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, phần tiền lương và các khoản tríchtheo lương trả cho nhân viên quản lý, kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 6421, Nhật
ký Chung
Trang 30Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Các khoản PC
Các khoản khác
Cộng có TK334
KPCĐ (1%) (338.2)
BHXH (338.3)
BHYT (3384)
BHTN (3389)
Cộng có TK338
198.026.80 0
Vũ Thị Xuân Lớp: Kế toán – K39
Trang 31Nơi SD Toàn doanh nghiệp TK 642 - Chi phí quản lýdoanh nghiệp Nguyên giá Số KH
1 Số khấu hao đã trích tháng trước 17.983.256.662 65.952.400 65.952.400
2 Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng
3 Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng
4 Số khấu hao phải trích tháng này 17.983.256.662 65.952.400 65.952.400
Trang 32Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào Bảng phân bổ lương cuối tháng 11, kế toán hạch toán và ghi sổ
về chi phí lương công nhân viên bán hàng và quản lý doanh nghiệp là
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
Việc tập hợp và tính khấu hao TCSĐ tính vào chi phí QLKD được tiếnhành như sau:
Cuối tháng kế toán căn cứ vào Bảng tính khấu hao, tổnghợp số khấu hao những TSCĐ để ghi vào sổ chi tiết TK 6424,Nhật ký Chung Hiện tại công ty hạch toán chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp trên cùng tài khoàn 642, khôngtách riêng thành hai tài khoản riêng biệt
Tháng 11/2009: Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao tháng 11, kế toán hạch toán:
Nợ TK 6421: 65.952.400
Có TK 214: 65.952.400
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác:
Vũ Thị Xuân Lớp: Kế toán – K39