K TOÁN CHI TI T NVL, CCDC Ế TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11 Ế TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11 Vi c h ch toán chi ti t NVL,CCDC là s k t h p gi a th kho và phòngạch toán chi tiết NVL,C
Trang 1Giấy thanh toán
tiền tạm ứng
Bảng tổng hợp NVLCCDC nhập kho thu
hồi
Bảng kê NVL, CCDC xuất kho
Bảng phân bổ NVL, CCDC xuất kho
Sổ số dư
TH C TR NG CÔNG TÁC K TOÁN NVL CCDC T I CÔNG TY C U 11 ỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11 ẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11 Ế TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11 ẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11 ẦU 11
THĂNG LONG
2.1 K TOÁN CHI TI T NVL, CCDC Ế TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11 Ế TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11
Vi c h ch toán chi ti t NVL,CCDC là s k t h p gi a th kho và phòngạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ợp giữa thủ kho và phòng ữa thủ kho và phòng ủ kho và phòng
k toán nh m m c đích theo dõi ch t chẽ tình hình nh p, xu t, t n khoết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ập, xuất, tồn kho ất, tồn kho ồn kho
c a t ng lo i NVL,CCDC c v s lủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ượp giữa thủ kho và phòngng, ch t lất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòngng, ch ng lo i và giá tr ủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ị
Do Công ty có nhi u ch ng lo i v t li u, tình hình nh p, xu t, t n di nề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ập, xuất, tồn kho ất, tồn kho ồn kho ễn
ra thư ng xuyên, liên t c nên Công ty s d ng hình th c k toán chi ti tục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ử dụng hình thức kế toán chi tiết ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòngtheo phương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sống pháp “ ghi s s d ” (t c là kho ch theo dõi v m t sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư ức kế toán chi tiết ở kho chỉ theo dõi về mặt số ỉ theo dõi về mặt số ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
lượp giữa thủ kho và phòngng,còn phòng k toán theo dõi v m t giá tr ).ở kho chỉ theo dõi về mặt số ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ị
* S đ h ch toán chi ti t v t t theo phơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ồn kho ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ư ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sống pháp ghi s s dổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư
: Ghi cu i tháng ối tháng
Trang 2Di ngi i:ễn ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
kho: Hàng ngày căn c vào ác ch ng t nh p xu t NVL,CCDCỞ kho: Hàng ngày căn cứ vào ác chứng từ nhập xuất NVL,CCDC ức kế toán chi tiết ức kế toán chi tiết ập, xuất, tồn kho ất, tồn kho(phi u nh p kho, phi u xu t kho) th kho ghi vào th kho theo ch tiêuết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ủ kho và phòng ẻ kho theo chỉ tiêu ỉ theo dõi về mặt số
s lố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ượp giữa thủ kho và phòngng NVL, CCDC Cu i ngày th kho rút ra đố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ủ kho và phòng ượp giữa thủ kho và phòng ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ồn khoc s t n kho c a t ngủ kho và phòngdanh đi m v t t Th kho đểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ập, xuất, tồn kho ư ẻ kho theo chỉ tiêu ượp giữa thủ kho và phòngc k toán l p và g i cho th kho Cu iết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ử dụng hình thức kế toán chi tiết ủ kho và phòng ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.tháng th kho căn c vào th kho đã đủ kho và phòng ức kế toán chi tiết ẻ kho theo chỉ tiêu ượp giữa thủ kho và phòngc k toán ki m tra, ghi s lết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ượp giữa thủ kho và phòngng
v t li u t n kho c a t ng danh đi m v t li u v t li u vào s s d Sập, xuất, tồn kho ồn kho ủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ập, xuất, tồn kho ập, xuất, tồn kho ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số
s d do k toán m cho t ng kho, m cho c năm và giao cho th khoố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ở kho chỉ theo dõi về mặt số ở kho chỉ theo dõi về mặt số ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ủ kho và phòng
trư c ngày cu i tháng Trong s s d có danh đi m v t li u đố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ập, xuất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòngc in s nẵn
s p x p theo th t trong t ng nhóm và t ng lo i v t li u Ghi s s d! ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ức kế toán chi tiết ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ưxong th kho chuy n s s d cho k toán ki m tra và tính thành ti n.ủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Đ i v i k toán: K toán v t li u sẽ ki m tra vi c ghi chép c a thố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ủ kho và phòng ủ kho và phòngkho thông qua vi c đ i chi u s li u gi a các phi u nh p kho, phi uố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
xu t kho v i th kho ất, tồn kho ẻ kho theo chỉ tiêu N u phù h p k toán v t li u ký xác nh n vào thết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ập, xuất, tồn kho ẻ kho theo chỉ tiêukho Các ch ng t nh p ,xu t kho đức kế toán chi tiết ập, xuất, tồn kho ất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòngc gi l i phòng k toán đ x lý.ữa thủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ử dụng hình thức kế toán chi tiếtCác phi u nh p, xu t đết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòngc tách riêng sau khi k toán v t li u ti n hànhết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
ki m tra vi ghi chép c a th kho trên th kho Sau khi k toán v t li uểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ủ kho và phòng ủ kho và phòng ẻ kho theo chỉ tiêu ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho
ti n hành phân lo i phi u nh p, phi u xu t theo th i gian phát sinh vàết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn khotheo t ng danh đi m, t ng nhóm v t t thì k toán v t li u l p b ng kêểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ập, xuất, tồn kho ư ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ập, xuất, tồn kho ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
nh p, b ng kê xu t NVL Ch vào b ng kê đ i v i ập, xuất, tồn kho ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ất, tồn kho ỉ theo dõi về mặt số ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị nh p v t li u thu hòiập, xuất, tồn kho ập, xuất, tồn khocòn v t li u mua ngoài ghi vào gi y thanh toán ti n t m ngập, xuất, tồn kho ất, tồn kho ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ức kế toán chi tiết
2.2 PHÂN LO I VÀ ĐÁNH GIÁ NVL, CCDC ẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11
2.2.1 Phân lo i NVL, CCDC ại NVL, CCDC
Do NVL Công ty C u 11 Thăng Long r t đa d ng, phong phú và ph cở kho chỉ theo dõi về mặt số ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ất, tồn kho ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ức kế toán chi tiết
t p Đ ph c v công tác k toán NVL m t cách chính xác đòi h i vi c phânạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ỏi việc phân
lo i NVL là r t c n thi t và không th thi u đạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ượp giữa thủ kho và phòngc Hi n nay, căn c vàoức kế toán chi tiết
Trang 3công d ng kinh t và vai trò c a NVL mà Công ty C u 11 Thăng Long chiaục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ủ kho và phòng ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phứcNVL thành :
- NVL chính: là nh ng NVL đữa thủ kho và phòng ượp giữa thủ kho và phòngc s d ng cho quá trình thi công c uử dụng hình thức kế toán chi tiết ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ất, tồn khothành nên th c th công trình, tiêu hao h t vào công trình c v m tự kết hợp giữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn khohình thái và giá tr trong quá trình s d ng Nó bao g m h u h t các lo iị ử dụng hình thức kế toán chi tiết ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ồn kho ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
v t li u mà Công ty s d ng nh : thép, xi măng, cát, neo cáp cập, xuất, tồn kho ử dụng hình thức kế toán chi tiết ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ư ư ng đột cách chính xác đòi hỏi việc phâncao… trong m i lo i l i đỗi loại lại được chia thành các nhóm khác nhau như: ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ượp giữa thủ kho và phòngc chia thành các nhóm khác nhau nh :ư
+ Thép t m: thép t m 3 ly, thép t m 8 ly….ất, tồn kho ất, tồn kho ất, tồn kho
+ Thép tròn: thép tròn phi 22, phi 12…
- V t li u ph : ật liệu phụ: ệu phụ: ụ: là nh ng NVL không c u thành nên th c th s n ph mữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ẩm
nh ng nó góp ph n làm tăng ch t lư ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòngng c a s n ph m Trong quá trìnhủ kho và phòng ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ẩm
s n xu t nó ch b tiêu hao m t ph n giá tr v n gi nguyên đả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ất, tồn kho ỉ theo dõi về mặt số ị ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ị ẫn giữ nguyên được hình ữa thủ kho và phòng ượp giữa thủ kho và phòngc hìnhthái ban đ u và khi công trình hoàn thành nó có th đầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ượp giữa thủ kho và phòngc s d ng vàoử dụng hình thức kế toán chi tiết ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn khocông trình khai thác.V t li u ph Công ty bao g m Sikament, dung môi,ập, xuất, tồn kho ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ở kho chỉ theo dõi về mặt số ồn khothi cết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng hàn, phục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho gia Sikasil…
- Nhiên li u: ệu phụ: là lo i v t li u khi s d ng có tác d ng cung c p nhi tạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ử dụng hình thức kế toán chi tiết ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ất, tồn kho
lượp giữa thủ kho và phòngng cho các lo i máy móc, xe c Nhiên li u Công ty bao g m xăng,ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ở kho chỉ theo dõi về mặt số ồn kho
d u, m ,…ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ỡ,…
- Ph tùng thay th s a ch a: ụ: ế sửa chữa: ửa chữa: ữa: bao g m các chi ti t, ph tùng máy mócồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn khothi t b mua s m d tr ph c v cho vi c s a ch a các phết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ị ! ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ữa thủ kho và phòng ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ử dụng hình thức kế toán chi tiết ữa thủ kho và phòng ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sống ti nmáy móc thi t b c a Công ty nh : xăm l p các lo i, vòng bi, viên bi…ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ị ủ kho và phòng ư ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
- Ph li u thu h i: ế sửa chữa: ệu phụ: ồi: các lo i s t thép v n, đ u m u que hàn….ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ! ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ẩm
- CCDC: bao g m ván khuôn đúc m u, gàu đ bê tông, cóc cáp phi 22….ồn kho ẫn giữ nguyên được hình ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số
2.2.2 Đánh giá NVL, CCDC
Trang 4* Đánh giá NVL, CCDC nh p kho ật liệu phụ:
– NVL, CCDC mua ngoài: Công ty áp d ng tính thu theo phục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sốngpháp kh u tr nên giá th c t v t li u mua ngoài đất, tồn kho ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòngc xác đ nh là : giáị
th c t mua ch a có thu GTGT.ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ư ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
– NVL, CCDC nh p kho thu h i: ập, xuất, tồn kho ồn kho
Tr giá v n th c t nh p kho = tr giá v n th c t xu t khoị ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ị ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho
M c dù s lặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ượp giữa thủ kho và phòngng ch ng lo i NVL, CCDC nhi u nh ng kh năngủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
qu n lý chi ti t NVL c a Công ty r t ch t chẽ NVL, CCDC nh p kho c a lôả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ủ kho và phòng ất, tồn kho ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ập, xuất, tồn kho ủ kho và phònghàng nào thì thư ng xu t th ng luôn cho các đ i Do đó, Công ty có thất, tồn kho ẳng luôn cho các đội Do đó, Công ty có thể ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuốitheo dõi lô hàng t khi nh p đ n khi xu t Công ty s d ng tính giá th cập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ử dụng hình thức kế toán chi tiết ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ự kết hợp giữa thủ kho và phòng
t cho v t li u xu t kho theo phết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ất, tồn kho ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sống pháp đ n giá th c t đích danh.ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
Ví d : Theo phi u nh p kho s 08 ngày 4/6/2007 Công ty muaục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.thép gai VPSSP 295 phi 10 v i s lố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ượp giữa thủ kho và phòngng 5276 kg, đ n giá là 7850 đ/kgơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số
– S d đ u kỳ: 0ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức
Khi xu t kho thép gai VPSSP 295 phi 10ất, tồn kho thì căn c vào phi u nh pức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn khokho s 08 và tính theo giá th c t đích danh ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
Vì v y mà đ n giá xu t = đ n giá nh p = 7850 đ/kgập, xuất, tồn kho ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ất, tồn kho ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ập, xuất, tồn kho
2.3 TÀI KHO N K TOÁN S D NG ẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG Ế TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY CẦU 11 Ử DỤNG ỤNG :
- TK 152 – Nguyên v t li u Trong đó Công ty m thêm các TK c p 2:ập, xuất, tồn kho ở kho chỉ theo dõi về mặt số ất, tồn kho
+ TK 1522 – V t li u luân chuy nập, xuất, tồn kho ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối
+ TK 1523 – V t li u khácập, xuất, tồn kho
+ TK 1528 – V t t tài s n đã thanh lýập, xuất, tồn kho ư ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- TK 136 – Ph i thu n i b ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ột cách chính xác đòi hỏi việc phân
- TK 142 – Chi phí tr trả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư c
Trang 5- TK 133 – Thu GTGT đết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ượp giữa thủ kho và phòngc kh u trất, tồn kho
- TK 331- Ph i tr ngả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ư i bán
- TK 111 – Ti n m tề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho
- TK 621 – Chi phí nguyên v t li u tr c ti pập, xuất, tồn kho ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
- TK 627 – Chi phí s n xu t chungả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ất, tồn kho
* H th ng s k toán s d ng ệu phụ: ối tháng ổ kế toán sử dụng ế sửa chữa: ửa chữa: ụ:
- Ch ng t ghi s TK 1521, TK 1522 TK 153ức kế toán chi tiết ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số
- S đăng ký ch ng t ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ức kế toán chi tiết ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số
- S cái TK 1521,TK 1522, TK 153ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số
2.4 TH T C NH P, XU T NVL, CCDC Ủ TỤC NHẬP, XUẤT NVL, CCDC ỤNG ẬP, XUẤT NVL, CCDC ẤT NVL, CCDC
2.4.1 Th t c nh p kho NVL, CCDC ủ tục nhập kho NVL, CCDC ụ: ật liệu phụ:
* Tr ường hợp nhập mua mới: ng h p nh p mua m i: ợp nhập mua mới: ật liệu phụ: ới: Căn c vào phức kế toán chi tiết ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sống án t ch c thi ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ức kế toán chi tiếtcông, b n thi t k kh i lả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ượp giữa thủ kho và phòngng thi công, ti n đ thi công các đ i thi công ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ột cách chính xác đòi hỏi việc phânlàm gi y đ ngh cung c p v t t Khi nh n đ oc yêu c u mua s m NVL, ất, tồn kho ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ị ất, tồn kho ập, xuất, tồn kho ư ập, xuất, tồn kho ự kết hợp giữa thủ kho và phòng ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức !CCDC phòng v t t c cán b đi mua ho c đ các đ i c nhân viên ti p ập, xuất, tồn kho ư ử dụng hình thức kế toán chi tiết ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ử dụng hình thức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
li u đi mua Cán b c a phòng ho c nhân viên ti p li u sẽ vi t gi y t m ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ủ kho và phòng ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
ng đ đi mua NVL, CCDC Khi NVL, CCDC v đ n kho Công ty ho c đ n
ức kế toán chi tiết ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòngkho đ n v thi công thì th kho ti n hành ki m tra s lơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị ủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ượp giữa thủ kho và phòngng, ch ng lo i, ủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòngquy cách….NVL,CCDC có đúng yêu c u không Sau đó ti n hành nh p kho ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho
và ký nh n vào m t sau c a t hoá đ n là kho đã nh n hàng Căn c vào ập, xuất, tồn kho ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ủ kho và phòng ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ập, xuất, tồn kho ức kế toán chi tiếthoá đ n, phòng v t t l p phi u nh p kho Phi u nh p kho đơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ập, xuất, tồn kho ư ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn khoc l p thành 3 liên:
Liên 1: L u l i làm ch ng t g c t i phòng v t t ư ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ức kế toán chi tiết ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ư
Liên 2: Th kho gi đ ghi vào th kho sau đó g i lên phòng k toán.ủ kho và phòng ữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ẻ kho theo chỉ tiêu ử dụng hình thức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
Trang 6Liên 3: Cán b mua s m v t t /nhân viên ti p li u gi đ thanh toán ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ! ập, xuất, tồn kho ư ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ữa thủ kho và phòng ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối
t m ng.ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ức kế toán chi tiết
Trang 7Bi u 1 ểu 1
Hoá đ n GTGT ơn GTGT M u s 01 GTKT- 3LLẫn giữ nguyên được hình ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Đ n v bán hàng: Xí nghi p gia công kim khí Văn Đi n – Hà N iơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ột cách chính xác đòi hỏi việc phân
Đ a ch : Km 3 đị ỉ theo dõi về mặt số ư ng 70 S TK: 710A- 00251ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Đi n tho i: 8615341ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng Mã s : 0100104517-1ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
H và tên ngọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ư i mua hàng: Tr n Đ c H iầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ức kế toán chi tiết ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Đ n v : Công ty C u 11 Thăng Long ( thi công c u Đ )ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
Đ a ch : ị ỉ theo dõi về mặt số Xuân Đ nh - T Liêm - Hà N iỉ theo dõi về mặt số ột cách chính xác đòi hỏi việc phân
Hình th c thanh toán: Ti n m tức kế toán chi tiết ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho Mã s : 010014517- 1ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
B ng ch : B n ba tri u b n trăm tám mằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.i b y nghìn b n trăm ba mố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sối
đ ng.ồn kho
Ng ường hợp nhập mua mới: i mua Ng ường hợp nhập mua mới: i bán hàng Th tr ủ tục nhập kho NVL, CCDC ưởng đơn vị ng đ n v ơn GTGT ị
TT Tên,loại,quy cách Đơn vị Số Chất Đơn giá
Trang 8(Ký, h tên) (Ký, h tên) (Ký, h tên, đóng d u)ọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ất, tồn kho
Bi u 2 ểu 1
Đ n v :….ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị Phi u nh p kho ế sửa chữa: ật liệu phụ: M u s 02 – VTẫn giữ nguyên được hình ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Đ a ch :… Ngày 4 tháng 6 năm 2007 ị ỉ theo dõi về mặt số
Lý do nh p: Thi công c u Đập, xuất, tồn kho ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
S 08 ngày 04 tháng 06 năm 2007ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
S ti n b ng ch : B n mố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sối ba tri u b n trăm tám mố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.i b y nghìn b n ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.trăm ba mương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ồn khoi đ ng
Th tr ủ tục nhập kho NVL, CCDC ưởng đơn vị ng đ n v K toán tr ơn GTGT ị ế sửa chữa: ưởng đơn vị ng Ng ường hợp nhập mua mới: i nh p Th ật liệu phụ: ủ tục nhập kho NVL, CCDC kho
TT Tên,loại,quy cách Đơn vị Số Chất Đơn giá
Trang 9(ký, h tên, d u) (ký, h tên) (ký, h tên) (ký, h ọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ất, tồn kho ọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hảitên)
Bi u 3 ểu 1
Hoá đ n GTGT ơn GTGT M u s 01.GTKT- 3LLẫn giữ nguyên được hình ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị Liên 2: giao cho khách hàng DG/03 - B
Đ n v bán hàng: Công ty TNHH Tâm Linhơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị
Đ a ch : C u Gi y – Hà N iị ỉ theo dõi về mặt số ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ất, tồn kho ột cách chính xác đòi hỏi việc phân S TK: 710A- 06089ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Đi n tho i: 8345921ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng Mã s : 010010591-1ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
h và tên ngọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ư i mua hàng: Tr n Đ c H iầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ức kế toán chi tiết ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Đ n v : Công ty C u 11 Thăng Long ( thi công c u Đ )ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
Đ a ch : ị ỉ theo dõi về mặt số Xuân Đ nh - T Liêm - Hà N iỉ theo dõi về mặt số ột cách chính xác đòi hỏi việc phân
Hình th c thanh toán: Ti n m tức kế toán chi tiết ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho Mã s : 010014517- 1ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Trang 10S ti n b ng ch : Mố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ư i tri u hai trăm chín mương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sối nghìn đ ngồn kho
Ng ường hợp nhập mua mới: i mua ng ường hợp nhập mua mới: i bán hàng Th tr ủ tục nhập kho NVL, CCDC ưởng đơn vị ng đ n v ơn GTGT ị
(ký, h tên) (ký, h tên) (ký, h tên,dáu)
Bi u 4 ểu 1
Đ n v :….ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị Phi u nh p kho ế sửa chữa: ật liệu phụ: s 32 M u s 02 – VTố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ẫn giữ nguyên được hình ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Đ a ch :… Ngày 14 tháng 6 năm 2007 ị ỉ theo dõi về mặt số
N TK 153: 9.800.000ợp giữa thủ kho và phòng
N TK 1331: 490.000ợp giữa thủ kho và phòng
Có TK 331: 10.290.000
H tên ngọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ư i nh p hàng: Nguy n Thái S nập, xuất, tồn kho ễn ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số
Đ a ch : Xuân Đ nh – T Liêm – Hà N iị ỉ theo dõi về mặt số ỉ theo dõi về mặt số ột cách chính xác đòi hỏi việc phân
Lý do nh p: Thi công c u Đập, xuất, tồn kho ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
S 32 ngày 14 tháng 06 năm 2007ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Nh p t i kho : Công ty C u 11 Thăng Longập, xuất, tồn kho ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức
Tên,loại, quy cách Đơn Số Chất Đơn
tiền
tính (%) (đồng)
Cộng 9.800.000 Thuế VAT 5 % 490.000 Tổng cộng 10.290.000
Tên,loại, quy cách Đơn Số Chất Đơn
tiền
tính (%) (đồng)
Cộng 9.800.000 Thuế VAT 5 % 490.000 Tổng cộng 10.290.000
Trang 11S ti n b ng ch : M ối tháng ền bằng chữ: Mười triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng ằng chữ: Mười triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng ữa: ường hợp nhập mua mới: i tri u hai trăm chín m ệu phụ: ươn GTGT i nghìn đ ng ồi:
Th tr ủ tục nhập kho NVL, CCDC ưởng đơn vị ng đ n v ơn GTGT ị K toán tr ế sửa chữa: ưởng đơn vị ng Ng ường hợp nhập mua mới: i nh p ật liệu phụ:
Th kho ủ tục nhập kho NVL, CCDC
(ký, h tên, d u) (ký, h tên) (ký, h tên) (ký, h tên)
* Tr ường hợp nhập mua mới: ng h p nh p kho thu h i: ợp nhập mua mới: ật liệu phụ: ồi: Trư ng h p khi đ n v báo tr ,ợp giữa thủ kho và phòng ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.cán b v t t ph i nh n hàng t i công trình và ký vào phi u xu t khoột cách chính xác đòi hỏi việc phân ập, xuất, tồn kho ư ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ập, xuất, tồn kho ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho
c a đ n v đ làm phi u nh p kho đúng nh phi u xu t kho đó, còn đ nủ kho và phòng ợp giữa thủ kho và phòng ị ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ư ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số
v không ph i ký vào phi u nh p kho n a Phòng v t t l u phi u xu tị ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ư ư ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn khokho c a đ n v làm ch ng t g c.ủ kho và phòng ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị ức kế toán chi tiết ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Ví d : Tháng trục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ư c Công ty xu t cho công trất, tồn kho ư ng c u Đ 6.854 kg thépầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòngtròn phi 22 v i đ n giá là 8.600 đ/kg Công trơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ư ng c u Đ dùng khôngầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
h t còn 2301 kg thép tròn n a Khi đ n v thi công c u Đ tr thép trònết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ữa thủ kho và phòng ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.phi 22, phòng v t t căn c vào phi u xu t kho c a công trập, xuất, tồn kho ư ức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ủ kho và phòng ư ng c u Đầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
đ làm phi u nh p kho thu h i.ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ồn kho
Trang 12Bi u 5 ểu 1
Đ n v :….ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị Phi u nh p kho ế sửa chữa: ật liệu phụ: s 28 M u s 02 – VTố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ẫn giữ nguyên được hình ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Đ a ch :… Ngày 11 tháng 6 năm 2007 ị ỉ theo dõi về mặt số
N TK 1521: 19.788.600ợp giữa thủ kho và phòng
Có TK 1361: 19.788.600
H tên ngọ và tên người mua hàng: Trần Đức Hải ư i nh p hàng: Ông Lý trập, xuất, tồn kho ưở kho chỉ theo dõi về mặt sống ban
Đ a ch : Xuân Đ nh – T Liêm – Hà N iị ỉ theo dõi về mặt số ỉ theo dõi về mặt số ột cách chính xác đòi hỏi việc phân
Lý do nh p: Ch ng t c u Đ v kho công tyập, xuất, tồn kho ức kế toán chi tiết ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
S 28 ngày 11 tháng 06 năm 2007ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Nh p t i kho : Công ty C u 11 Thăng Longập, xuất, tồn kho ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức
TT Tên, loại, quy cách Đơn Số Chất Đơn Ghi
chú
( %) (đồng)
1 Thép tròn phi 22 kg 2.301 100 8.600 19.788.600 Cộng 19.788.600
Trang 13S ti n b ng ch : Mố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ư i chín tri u b y trăm tám mả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sối tám nghìn sáu trăm
đ ngồn kho
Th tr ủ tục nhập kho NVL, CCDC ưởng đơn vị ng đ n v K toán tr ơn GTGT ị ế sửa chữa: ưởng đơn vị ng Ng ường hợp nhập mua mới: i nh p Th kho ật liệu phụ: ủ tục nhập kho NVL, CCDC
(ký, h tên, d u) (ký, h tên) (ký, h tên) (ký, h tên)
2.4.2 Th t c xu t kho NVL, CCDC ủ tục nhập kho NVL, CCDC ụ: ất kho
Khi phòng v t t mua v t li u, CCDC có th xu t th ng đ n các đ iập, xuất, tồn kho ư ập, xuất, tồn kho ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ất, tồn kho ẳng luôn cho các đội Do đó, Công ty có thể ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ột cách chính xác đòi hỏi việc phânthi công thì phi u xu t kho đết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn khoc l p cùng v i phi u nh p kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho
Phi u xu t kho đết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn khoc l p thành 3 liên:
Liên 1: L u làm ch ng t g c t i phòng v t tư ức kế toán chi tiết ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ư
Liên 2: Th kho gi vào th r i chuy n lên phòng k toán ủ kho và phòng ữa thủ kho và phòng ẻ kho theo chỉ tiêu ồn kho ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
Liên 3: Giao cho đ n v đ làm ch ng t mua hàngơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ức kế toán chi tiết
Ví d :ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho
Căn c vào phi u nh p kho s 08 ngày 4/6/07 (bi u 2), nh p khoức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ập, xuất, tồn kho5276kg thép gai VPSSP 295 phi 10 v i đ n giá là 7850 đ/kg Phòng v t tơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ập, xuất, tồn kho ư
l p phi u xu t kho s 23 ngày 4/6/07 cho v t li u thép gai VPSSP 295ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ập, xuất, tồn khophi 10 (bi u 6)ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối
Căn c vào phi u nh p kho s 32 ngày 14/6/07 (bi u 4), nh p 280ức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ập, xuất, tồn khochi c gàu đ bê tông v i đ n giá 35.000 đ/chi c Phòng v t t l p phi uết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ư ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
xu t kho s 46 ngày 14/6/07 xu t 230 chi c gàu đ bê tông (bi u 7).ất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối
Trang 14TT Tên,loại,quy cách Đơn vị Số Chất Đơn giá
vật tư tính lượng lượng (đồng) Thành tiền (%)
Lý do xu t: Thi công c u Đất, tồn kho ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
S 23 ngày 4 tháng 6 năm 2007ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Xu t t i kho : Công ty C u 11 Thăng Longất, tồn kho ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức
Trang 15TT Tên,loại,quy cách Đơn vị Số Chất Đơn giá
vật tư tính lượng lượng (đồng) Thành tiền (%)
S ti n b ng ch : B n m ối tháng ền bằng chữ: Mười triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng ằng chữ: Mười triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng ữa: ối tháng ươn GTGT i ba tri u b n trăm tám b y m ệu phụ: ối tháng ảy mươi nghìn ươn GTGT i nghìn
b n trăm ba m ối tháng ươn GTGT ồi: i đ ng
Th tr ủ tục nhập kho NVL, CCDC ưởng đơn vị ng đ n v K toán tr ơn GTGT ị ế sửa chữa: ưởng đơn vị ng Ng ường hợp nhập mua mới: i nh n Th kho ật liệu phụ: ủ tục nhập kho NVL, CCDC
(ký, h tên, d u) (ký, h tên) (ký, h tên) (ký, h tên)
Lý do xu t: Thi công c u Đất, tồn kho ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng
S 08 ngày 04 tháng 6 năm 2007ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Xu t t i kho : Công ty C u 11 Thăng Longất, tồn kho ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức
Tên,loại, quy cách Đơn Số Chất Đơn
tiền
tính (%) (đồng)
Cộng 8.050.000 Thuế VAT 5 % 402.500 Tổng cộng 8.452.500
Trang 16S ti n b ng ch : Tám tri u b n trăm năm mố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sối hai nghìn năm trăm
đ ng.ồn kho
Th tr ủ tục nhập kho NVL, CCDC ưởng đơn vị ng đ n v K toán tr ơn GTGT ị ế sửa chữa: ưởng đơn vị ng Ng ường hợp nhập mua mới: i nh n Th ật liệu phụ: ủ tục nhập kho NVL, CCDC kho
(ký, h tên, d u) (ký, h tên) (ký, h tên) (ký, h tên)
Căn c vào phi u nh p kho s 08 ngày 4/6/07 (bi u 2), Công ty đã nh pức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ập, xuất, tồn khokho 5276 kg thép gai VPSSP 295 phi 10 và phi u xu t kho s 23 ngàyết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.4/6/07 (bi u 6) đã xu t 5276 kg thép gaiVPSSP 295 phi 10 Th kho ghiểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ất, tồn kho ủ kho và phòng
th kho:ẻ kho theo chỉ tiêu
Bi u 8 ểu 1
Đ n v :…… ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị
Ngày l p th :…… ập, xuất, tồn kho ẻ kho theo chỉ tiêu
T s :………ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Đ n v tính: Kgơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị
Trang 17Căn c vào phi u nh p kho 32 ngày 14/6/07 (bi u 4), Công ty mua 280ức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuốichi c Gàu đ bê tông và phi u xu t kho s 46 ngày 14/6/07 (bi u7),ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối
xu t kho 230 chi c Gàu đ bê tông Th kho ghi th kho:ất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ủ kho và phòng ẻ kho theo chỉ tiêu
Bi u 9 ểu 1
Đ n v :…… ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị
Th kho ẻ kho
Ngày l p th :……ập, xuất, tồn kho ẻ kho theo chỉ tiêu
T s :…………ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Tên, nhãn hi u, quy cách v t t : Gàu đ bê tôngập, xuất, tồn kho ư ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số
- Đ n v tính: Kgơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ị
Trang 19II- Vật liệu luân chuyển
Trang 20Sau khi k toán v t li u ti n hành phân lo i phi u nh p, phi u xu t v tết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ạch toán chi tiết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ập, xuất, tồn kho
li u theo th i gian phát sinh và theo t ng danh đi m, t ng nhóm v t tểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ập, xuất, tồn kho ưthì k toán l p b ng kê nh p, b ng kê xu t NVL,CCDC.Quy trình l pết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ập, xuất, tồn kho ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ất, tồn kho ập, xuất, tồn kho
b ng kê NVL, CCDC này đả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ượp giữa thủ kho và phòngc ti n hành trên máy vi tính trong chết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sống
Trư c tiên, k toán v t li u kích đúp chu t lên bi u tết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ượp giữa thủ kho và phòngng có tênmình trên màn hình máy vi tính Trên c a s màn hình xu t hi n các thử dụng hình thức kế toán chi tiết ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ất, tồn kho ư
m c d li u (ví d : th m c b ng kê nh p,xu t NVL, CCDC; th m cục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ư ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ập, xuất, tồn kho ất, tồn kho ư ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho
b ng phân b …) M i th m c d li u đ u đả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ỗi loại lại được chia thành các nhóm khác nhau như: ư ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ề số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ượp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn khoc l p cho 12 tháng và m iỗi loại lại được chia thành các nhóm khác nhau như:tháng đượp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn khoc l p m t sheet Sau khi vào c a s màn hình có các th m cột cách chính xác đòi hỏi việc phân ử dụng hình thức kế toán chi tiết ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ư ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho
d li u, k toán v t li u kích đúp chu t vào th m c b ng kê nh p dữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ư ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng
li u C a s Microsoft Excel hi n ra, k toán v t li u kích chu t vàoử dụng hình thức kế toán chi tiết ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ột cách chính xác đòi hỏi việc phântháng 6 là tháng mu n nh p d li u dố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ở kho chỉ theo dõi về mặt số ư i màn hình và ti n hành nh pết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn khocác thông tin ghi trên phi u nh p kho thu h i s 28 ngày 11/6/07 (bi uết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối5) theo m u bi u đã có s n Ch vào b ng kê NVL,CCDC thu h i đ i v iẫn giữ nguyên được hình ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ẵn ỉ theo dõi về mặt số ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.các phi u nh p kho thu h i, các phi u nh p kho mua ngoài đết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ượp giữa thủ kho và phòngc theodõi trên th kho Trong b ng kê NVL, CCDC nh p kho thu h i tháng 6/07,ẻ kho theo chỉ tiêu ả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ập, xuất, tồn kho ồn kho
k toán nh p d li u TK 1521,TK 153 ( c t n ) Sau khi nh p xong, kết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ữa thủ kho và phòng ở kho chỉ theo dõi về mặt số ột cách chính xác đòi hỏi việc phân ợp giữa thủ kho và phòng ập, xuất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòngtoán v t li u s d ng công th c tính t ng trong chập, xuất, tồn kho ử dụng hình thức kế toán chi tiết ục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho ức kế toán chi tiết ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ương pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt sống trình Excel đểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuốitính ra t ng c a TK 1521, TK 153 c a c u Đ , c u Mổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ủ kho và phòng ủ kho và phòng ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ầu 11 Thăng Long rất đa dạng, phong phú và phức ư ng La…
Đ i v i quy trình k toán NVL,CCDC xu t kố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ư
;ho thì căn c vào phi u xu t kho s 23 ngày 4/6/07 (bi u 5), xu tức kế toán chi tiết ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn kho ố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ểm vật tư Thẻ kho được kế toán lập và gửi cho thủ kho Cuối ất, tồn kho
5276 kg thép gai VPSSP phi 10 v i đ n giá 7850 đ/kg và phi u xu t khoợp giữa thủ kho và phòng ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ất, tồn khoCCDC s 46 ngày 14/6/07, xu t 230 chi c gàu đ bê tông v i đ n gí làố lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị ất, tồn kho ết NVL,CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng ổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số ơng pháp “ ghi sổ số dư” (tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số