Việt Nam là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng nghành dệt nay lớn nhất thế giới, Trong những năm gần đây ngành công nghịêp dệt may đã có những bước tiến vượt bậc. Theo báo cáo 6 tháng đầu năm của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt nam đạt 12,8 tỷ USD, tăng 10,26% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Gần đây, Việt Nam đã đàm phán và ký kết thành công “ Hiệp định hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương” gọi tắt là TPP - một hiệp định thương mại tự do với mục đích bỏ thuế xuất khẩu với 12 nước thành viên là Mỹ, New Zealand, Brunei, Chile, Việt Nam, Singapore, Úc, Peru, Malaysia, Canada, Mexico và Nhật Bản. Hiệp định có tác động lớn đến nhiều lĩnh vực trong đó có nghành dệt may - một trong những nghành trọng điểm và mũi nhọn của nền công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Điều này vừa mang lại những thuận lợi cũng vừa mang lại những thách thức cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam là làm thế nào để bắt kịp với tốc độ sản xuất của các nước trong TPP. Để thực hiện điều này, vấn đề đặt ra là làm sao loại trừ lãng phí trong quá trình sản xuất do độ tin cậy kém cũng như khả năng sẵn sàng thấp, hiệu quả thiết bị toàn bộ thấp, chi phí bảo trì và chi phí phụ tùng thay thế cao. Các loại lãng phí này không chỉ trực tiếp làm giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doang nghiệp như làm giảm chất lượng sản phẩm, tăng giá thành cũng như làm chậm trễ thời gian giao hàng. Nguyên nhân gây ra tình trạng ngừng máy một phần nhỏ là do thiết bị hỏng hóc, phần lớn là do các nguyên nhân tự nhiên như bụi bẩn, rò rỉ, ăn mòn, chà sát, biến dạng, rung động…, hoặc chưa áp dụng được hình thức bảo trì thích hợp. Do đó công tác bảo trì là hết sức quan trọng, nó phòng ngừa các nguyên nhân gây hỏng máy, kéo dài tuổi thọ thiết bị, nâng cao chỉ số khả năng sẵn sàng của máy, tối ưu hóa hiệu suất của máy, giảm chi phí vận hành, làm ra sản phẩm chất lượng hơn..Việc lựa chọn hình thức bảo trì nào phù hợp với công ty của mình cũng khiến các kỹ sư kỹ thuật hệ thống phải xem xét rất kỹ lưỡng trước khi áp dụng.Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc Trang 2 Đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị tại công ty TNHH may xuất khẩu Đức Thành thực hiện nhằm giúp công ty cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng thiết bị máy móc tại đơn vị
Trang 1SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) i
LỜI CÁM ƠN
Trong những năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ, nhờ sự dạy dỗ ân cần của
thầy cô, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Quản lý công nghiệp nói riêng đã giúp
và bồi dưỡng cho chúng em nhiều kiến thức sâu rộng để chúng em có thể hoàn thiện
bản thân, hòa nhập tốt với sự thay đổi của môi trường và giúp chúng em vững tin hơn
trên con đường học vấn Thông qua bài báo cáo Đồ án kỹ thuật bảo trì công nghiệp,
chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả thầy cô
Đầu tiên em xin chân thành cám ơn Cô Phạm Thị Vân, đã giảng dạy và đã hết mực
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, trang bị nhiều kinh
nghiệm để em hoàn thành đề tài nghiên cứu
Em cũng cám ơn gia đình đã luôn bên em và tạo điều kiện thuận lợi về mặt vật chất
lẫn tinh thần, luôn động viên và chia sẻ mọi khó khăn để chúng em có thêm nghị lực
hoàn thành tốt con đường học vấn gian nan
Cuối cùng là cám ơn bạn bè luôn nhiệt tình giúp đỡ để chúng em có thể hoàn
thành tốt bài báo cáo đồ án này
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Trí Hải
Trang 2
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) ii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Công ty cổ phần Dược Cửu Long là công ty kinh doanh trong lĩnh vực dược phẩm, chuyên sản xuất và cung cấp dược phẩm, dụng cụ y tế trong và ngoài nước Với quy mô sản xuất lớn công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế Nhìn chung thì hoạt động sản xuất của công ty chưa tối ưu và đạt hiệu quả cao Nguyên nhân là
do công tác bảo trì của công ty chưa áp du ̣ng phương pháp bảo trì phù hợp nên hiệu quả bảo trì chưa cao, thời gian ngừng máy còn lớn, chi phí bảo dưỡng cao, phế phẩm nhiều,…dẫn đến chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ của công ty còn thấp
Nhận thấy được hạn chế mà công ty mắc phải nên tôi quyết định thực hiện đề tài
“xây dựng kế hoạch và triển khai TPM cho công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long” Phương pháp bảo tri này sẽ giúp công ty hoạt động tốt hơn, loại bỏ được
những nhược điêm như: Loại bỏ khuyết tật trong tương lai, tối đa hiệu suất hoạt động, cải thiện năng suất ngăn ngừa sự cố trong quá trình vận hành, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành, giảm thời gian chờ do máy hư,… qua đó tiết kiệm được nhiều chi phí và nâng cao được hình ảnh và quy tính công ty
Trang 3SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) iii
MỤC LỤC Lời cảm ơn i
Tóm tắt đề tài ii
Mục lục iii
Mục lục hình v
Mục lục bảng vi
Chương I: Giới thiệu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi giới hạn 2
1.5 Những vấn đề liên 2
Chương II: Cơ sở lý thuyết 4
2.1 Tổng quan về bảo trì .4
2.1.1 Khái niê ̣m bảo trì 4
2.1.2 Mục tiêu của bảo trì 4
2.1.3 Vai trò của bảo trì 5
2.2 Các chiến lược bảo trì .5
2.2.1 Bảo trì có kế hoạch 5
2.2.2 Bảo trì không có kế hoạch 6
2.3 Bảo trì phòng ngừa 6
2.3.1 vai trò 6
2.3.2 Mục tiêu bảo trì 7
2.4 Tổng quan về bảo trì năng suất toàn diện (TPM) 7
2.4.1 Khái niệm 7
2.4.2 Vai trò và mục tiêu 7
2.4.3 Các bước triển khai của TPM 8
2.4.4 TPM bao gồm 8 hoạt động chính sau đây 9
Trang 4SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) iv
2.4.5 Giới thiệu về 5S 10
2.4.6 Các tính toán liên quan 10
Chương III: Giới thiệu công ty và hiện trạng bảo trì tại công ty 12
3.1 Giớ i thiê ̣u công ty 12
3.1.1 Tổng quan về công ty 12
3.1.2 Sản phẩm công ty 13
3.1.3 Sơ đồ tổ chức công ty 15
3.1.4 Quy trình công nghê ̣ 16
3.1.5 Thống kế số lượng máy móc thiết bị 18
3.2 Hiện tra ̣ng bảo trì của công ty 19
3.2.1 Quy trình công tác sửa chữa tại bộ phận bảo trì của công ty 19
3.2.2 Công tác bảo trì 23
3.2.3 Sự cố thiết bị và công nghệ trong năm 2016 23
3.2.4 Kế hoạch sửa chữa 27
3.2.5 Kế hoạch bảo trì 28
3.3 Phân tích đánh giá 29
3.3.1 Phân tích, tính toán số liệu thu thập được 29
3.3.2 Đánh giá công tác bảo trì tại công ty 30
Chương IV: Thực hiện TPM 32
4.1 Sự cần thiết phải thực hiện TPM 32
4.2 Kế hoạch triển khai TPM 32
4.2.1 Công bố quyết định triển khai TPM của ban lãnh đạo công ty34 4.2.2 Tổ chức các công tác …giới thiệu và đào tạo vè TPM 34
4.2.3 Thành lập cơ cấu tổ chức … … đẩy sự phát triển của TPM 36
4.2.4 Xác định các mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản cho TPM 38
4.2.5 Xây dựng một kế hoạch tổng thể cho triển khai TPM 39
4.3 Bắt đầu triển khai 39
4.4 Triển khai TPM 39
Trang 5SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) v
4.4.1 Xây dựng hệ thống nâng cao hiệu quả sản xuất 39
4.4.2 Thiết lập hệ thống kiểm …cho các thiết bị và sản phẩm mới 41 4.4.3 Thiết lập cơ cấu tổ chức bảo dưỡng chất lượng 42
4.4.4 Thiết lập hệ … hành chính và các bộ phận gián tiếp khác 43
4.4.5 Thiết lập hệ thống kiểm vệ sinh và môi trường làm việc 43
4.5 Duy trì 44
Chương V: Kết luận – kiến nghị 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 45
Tài liệu tham khảo 46
Trang 6
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) vi
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Công dụng máy và công đoạn sử dụng 17
Bảng 3.2 Số lượng máy móc, thiết bị 18
Bảng 3.3 Thời gian bảo trì máy móc theo kế hoạch 21
Bảng 3.4 Công việc khi dừng máy có kế hoạch 22
Bảng 3.5 Tổng kết sự cố thiết bị và công nghệ trong năm 2016 24
Bảng 3.6 Sự cố thiết bị và công nghệ theo từng tháng trong năm 2016 26
Bảng 3.7 Số liệu thu thập trong năm 26
Bảng 3.8 Chỉ số độ tin cậy, thời gian ngừng máy trung bình, chỉ số khả năng sẵn sàng của thiết bị 29
Bảng 4.1 kế hoạch triển khai TPM 33
Bảng 4.2 Chương trình đào tạo 35
Bảng 4.3 Phân công nhiệm vụ theo từng cấp Ủy ban TPM 36
Bảng 4.4 Cải tiến hiệu suất thiết bị 37
Trang 7SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Ngôi nhà TPM 10
Hình 3.1 Trụ sở công ty 12
Hình 3.2 Sản phẩm của công ty 14
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức 15
Hình 3.4 Quy trình công nghê ̣ 16
Hình 3.5 Quy trình thực hiện sửa chữa 19
Hình 4.1 Sơ đồ các cấp Ủy ban TPM 36
Trang 8
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Hội nhập kinh tế thế giới, kinh tế nước ta ngày càng phát triển đẩy mạnh xuất
nhập khẩu, sản xuất theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Sản xuất công nghiệp
đã ngày càng có đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế của đất nước Nghành
công nghiệp ngày càng tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế, các công ty ngày một phát
triển khi biết áp dụng đến tự động hóa, máy móc, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất
Những trang thiết bị hiện đại này đã giúp các công ty, doanh nghiệp tăng năng suất,
tăng lợi nhuận và giảm đi nhiều chi phí so với sử dụng con người Nhưng để áp dụng
chúng một cách hiệu quả và giúp công ty tối ưu được hiệu suất sản xuất, tăng khả
năng sẵn sàng, kéo dài tuổi thọ máy móc,… Đòi hỏi công ty phải có những chiến
lược, kế hoạch bảo dưỡng trang thiết bị và phương pháp quản lý phù hợp
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long là một thương hiê ̣u thuộc lĩnh y tế có
tên tuổi trên thi ̣ trường hiê ̣n nay, công ty chuyên sản xuất và cung cấp dược phẩm,
dụng cụ y tê, cho các nhà thuốc, bệnh viện khắp các tỉnh thành trên cả nước Với
quy mô sản xuất lớn như hiê ̣n ta ̣i, công tác bảo trì, bảo dưỡng luôn được công ty quan
tâm đă ̣t lên hàng đầu nhằm hạn chế thấp nhất chi phí bảo trì khi có xảy ra hư hỏng
làm ngừng máy Tuy nhiên, công tác bảo trì của công ty chưa áp du ̣ng phương pháp
bảo trì phù hợp nên hiệu quả bảo trì chưa cao, thời gian ngừng máy còn lớn, chi phí
bảo dưỡng cao, phế phẩm nhiều,…dẫn đến chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ của công
ty còn thấp Do đó, công ty cần phải lựa cho ̣n phương pháp bảo trì phù hợp và tăng
khả năng sản xuất của máy móc thiết bi ̣ mô ̣t cách hiê ̣u quả Có nhiều phương pháp
bảo trì khác nhau nhưng với tình hình sản xuất của công ty thì áp du ̣ng bảo trì năng
suất toàn diê ̣n TPM là phù hợp nhất
TPM (Total Productive Maintenance) là một phương pháp bảo trì năng suất
toàn diện được áp dụng đầu tiên tại Nhật Bản, sau đó được phổ biến, áp dụng rộng
rãi trong các ngành sản xuất công nghiệp trên toàn thế giới Theo phương pháp này
thì công ty, doanh nghiệp sẽ giảm đáng kể các chi phí không cần thiết, tăng hiệu suất
sản xuất; nâng cao năng suất và chỉ số hiệu suất thiết bị toàn bộ; tăng khả năng sẵn
sàng và tận dụng tối đa nguồn nhân lực, … Với những lợi ích mà TPM đem lại, vì
vậy em quyết định chọn đề tài “xây dựng kế hoạch và triển khai TPM cho công ty
cổ phần Dược phẩm Cửu Long”
Trang 9
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 2
1.2 Mục tiêu đề tài
- Biết được quá trình hình thành, tình hình sản xuất kinh doanh, tình trạng máy móc
thiết bị và công tác bảo trì của công ty
- Đánh giá được mức độ hiệu quả của công tác bảo trì, các vấn đề liên quan đến bảo
trì, bảo dưỡng máy móc
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiê ̣n TPM ta ̣i công ty
- Đưa ra các giải pháp duy trì và củng cố quá trình thực hiê ̣n TPM
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tổng thể các số liệu về kế hoạch bảo trì, lịch sử hư hỏng máy móc thiết bị
của công ty để xác định rõ ràng những bộ phận cần áp dụng việc bảo trì
- Lược khảo tìm hiểu các tài liệu có liên quan công tác quản lý – bảo trì
- Thống kê các số liệu liên quan đến thời gian, số lần ngừng máy do hư hỏng, chi phí
bảo trì…
- Xử lý số liê ̣u để tính chỉ số khả năng sẵn sàng, hiệu suất sử dụng thiết bị, hệ số chất
lượng, chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ OEE, chi phí bảo trì, hệ số PM của dây chuyền
- xây dựng kế hoạch hực hiê ̣n TPM dựa trên 12 bước thực hiê ̣n và 8 tru ̣ cô ̣t TPM
1.4 Phạm vi giới hạn
- Đồ án được thực hiện trong thời gian là 03 tháng tại CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG ( PHARIMEXCO ) Số 150 - Đường 14/9 -
Phường 5 - TP.Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long
- Đồ án tập trung nghiên cứu vào việc khảo sát, đánh giá thực trạng công tác
bảo trì của doanh nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch triển khai TPM nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động, tăng khả năng sẵn sàng và kéo dài tuổi thọ của máy móc, thiết
bị
1.5 Những vấn đề liên quan
- TPM được Viê ̣n Bảo dưỡng Nhà máy Nhâ ̣t bản (Japan Institute of Plant
Maintenance-JIPM) giới thiê ̣u lần đầu tiên vào năm 1971 Bắt đầu từ những năm
1980, TPM bắt đầu được phổ biến rộng ra bên ngoài Nhật Bản nhờ cuốn sách
Introduction to TPM and TPM Development Program củ a tác giả Seiichi Nakajima,
mô ̣t chuyên gia của JIPM, PM dần được thay thế bằng TPM (Total Productive
Maintenance) Có thể hiểu TPM là việc bảo trì hiệu quả với sự tham gia của tất cả
mọi người - một dạng kết hợp của PM và một phần TQM (Quản lý chất lượng toàn
diện- Total Quality Management) Nhiều tổ chức hiểu sai về TPM khi cho rằng chỉ
Trang 10
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 3
công nhân trong xưởng cần tham gia Thực ra, để có hiệu quả, TPM cần phải được
thực hiện có hiệu lực trên cơ sở toàn bộ tổ chức
- Ở Việt Nam các công ty áp dụng TPM thành công và đem lại hiểu quả cao
trong sản xuất như:
+ Công ty Nam Dược: Theo Công ty CP Nam Dược, sau khi thực hiện TPM
chỉ số OEE của Máy ép vỉ tăng khoảng 9% Triển khai thực hiện TPM tại Công ty đã
mang lại những kết quả cải tiến ban đầu cụ thể đối với một số thiết bị, cụ thể nhưtăng
chỉ số OEE lên ~ 10%, chuyển giao được được một số mục bảo dưỡng cho công nhân
vận hành tự bảo dưỡng (50% - 43/86 hạng mục bảo dưỡng và sửa chữa)…
+ Công ty may Nhà Bè (NBC) cụ thể sau khi áp dụng TPM: Hiện nay, NBC
mới chỉ thực hiện TPM ở giai đoạn đầu tiên đó là bảo trì tự quản AM, do đó chưa thể
đánh giá được mức độ thành công của việc áp dụng TPM Tuy nhiên, đây là hoạt
động nền tảng cho phép thiết bị có thể tăng thời gian sản xuất liên tục từ 8 tiếng đến
16 tiếng mỗi ngày, tức là từ 1 ca lên 2 ca sản xuất mà vẫn đảm bảo được sự ổn định
và tin cậy làm việc của thiết bị, cũng như đảm bảo về chất lượng của sản phẩm, thông
số về “mức độ sẵn sàng” của thiết bị được nâng lên từ 33% thành 66% Trong thời
gian tới, NBC sẽ tiếp tục triển khai những giai đoạn tiếp theo của TPM nhằm đạt được
mục tiêu chỉ số OEE của doanh nghiệp đạt 85%
Trang 11SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 4
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về bảo trì
2.1.1 Kha ́ i niê ̣m bảo trì
Quản lý bảo trì hiện đại là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ổn định theo lịch trình mà bộ phận sản xuất đã lên kế hoạch, thiết bị phải sẵn sàng hoạt động để tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng, nhà quản lý bảo trì và sản xuất phải xác định được chỉ
số khả năng sẵn sàng để từ đó đề ra chỉ tiêu sản xuất hợp lý nhất
Một số khái niệm bảo trì trên thế giới:
Định nghĩa của Afnor (Pháp): Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một tài sản ở tình trạng nhất định hoặc bảo đảm một dịch vụ xác định
Định nghĩa của BS 3811: 1984 (Anh): Bảo trì là tập hợp tất cả các hành động kỹ thuật về quản trị nhằm giữ cho thiết bị luôn ở hoặc phục hồi nó về một tình trạng trong
đó nó có thể thực hiện chức năng yêu cầu Chức năng yêu cầu này có thể định nghĩa như
là một tình trạng xác định nào đó
Định nghĩa của Total Productivity Development AB (Thụy Điển): Bảo trì bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện nhằm giữ cho thiết bị ở một tình trạng nhất định hoặc phục hồi thiết bị về tình trạng này
Định nghĩa của Dimitri Keceioglu (Mỹ): Bảo trì là bất kỳ hành động nào nhằm duy trì các thiết bị không bị hư hỏng ở một tình trạng vận hành đạt yêu cầu về mặt độ tin cậy và an toàn nếu chúng bị hư hỏng thì phục hồi chúng về tình trạng này
2.1.2 Mục tiêu của bảo trì
Loại bỏ khuyết tật trong tương lai
Ngăn ngừa sự cố trong quá trình vận hành
Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành
Tối đa hiệu suất hoạt động
Giảm thời gian chờ do máy hư
Giảm chi phí bảo trì
Nâng cao hiệu quả hoạt động
Ngăn ngừa sự mòn của chi tiết máy
Cải thiện năng suất
Tối đa khả năng sẵn sàng và tối thiểu chi phí
Trang 12SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 5
2.1.3 Vai trò của bảo trì
Phòng ngừa để tránh cho máy móc bị hư hỏng
Cực đại hóa năng suất
Làm cho tuổi thọ máy lâu hơn nhờ đảm bảo hoạt động đúng nhu cầu
Nâng chỉ số khả năng sẵn sàng của máy cao nhất và thời gian ngừng máy ít nhất để chi phí bảo trì nhỏ nhất
Tối ưu hóa hiệu suất của máy
Làm cho máy móc vận hành có hiệu quả và ổn định, chi phí vận hành ít hơn, đòng thời làm ra sản phẩm đạt chất lượng hơn
Tạo môi trường làm việc an toàn hơn
2.2 Các chiến lược bảo trì
2.2.1 Bảo trì có kế hoạch
Bảo trì có kế hoạch là bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình
đã được hoạch định và kiểm soát Bảo trì có kế hoa ̣ch bao gồm:
Bảo trì phòng ngừa: Là hoạt động bảo trì được lập kế hoạch trước và thực hiện theo một trình tự nhất định để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra hoặc phát hiện các hư hỏng trước khi chúng phát triển tới mức làm ngừng máy và gián đoạn sản xuất Gồm bảo trì phòng ngừa trực tiếp và bảo trì phòng ngừa gián tiếp:
Bảo trì phòng ngừa trực tiếp: được thực hiện nhằm ngăn ngừa hư hỏng xảy ra bằng cách tác động và cải thiện một cách trực tiếp trạng thái vật lý của máy móc và thiết bị
Bảo trì phòng ngừa gián tiếp: được thực hiện để tìm ra các hư hỏng trong giai đọan ban đầu trước khi các hư hỏng có thể xảy ra Trong giải pháp này, các công việc bảo trì không tác động đến trạng thái vật lý của thiết bị mà thay vào đó là các kỹ thuật giám sát tình trạng được áp dụng để tìm ra hoặc dự đoán các hư hỏng của máy móc thiết bị Kỹ thuật giám sát tình trạng chia thành
Bảo trì cải tiến: Được tiến hành khi cần thay đổi thiết bị cũng như cải tiến tình trạng bảo trì Mục tiêu của bảo trì cải tiến là thiết kế lại một số chi tiết, bộ phận và toàn bộ thiết bị
Bảo trì chính xác: Là hình thức bảo trì thu thập các dữ liệu của bảo trì dự đoán
để hiệu chỉnh môi trường và các thông số vận hành của máy, từ đó cực đại hóa năng suất, hiệu suất và tuổi thọ của máy
Bảo trì dự phòng (CBM): Là bảo trì dựa trên tình trạng thiết bị (CBM) Trong chiến lược này, bảo trì được đáp ứng với điều kiện thiết bị cụ thể hoặc hiệu suất suy thoái (Vanzile và Otis, 1992) các chẩn đoán kỹ thuật được triển khai để đo lường tình trạng vật lý của các thiết bị như nhiệt độ, tiếng ồn, độ rung, bôi trơn và chống ăn mòn (Brook, 1998)
Bảo trì năng suất toàn bộ (TPM): Thực hiện bởi tất cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ nhằm tăng tối đa hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị TPM tạo ra những hệ thống ngăn ngừa tổn thất xảy ra trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu “ không tai nạn, không khuyết tật, không hư hỏng” TPM được áp
Trang 132.2.2 Bảo trì không có kế hoạch
Bảo trì không có kế hoa ̣ch được hiểu là công tác bảo trì được thực hiện không
có kế hoạch hoặc không có thông tin trong lúc thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng Nếu có một hư hỏng nào đó xảy ra thì thiết bị đó sẽ được sửa chữa hoặc thay thế Trong chiến lược bảo trì này có hai loại phổ biến là:
- Bảo trì phục hồi không kế hoạch: Là tất cả các hoạt động bảo trì được thực hiện sau khi xảy ra đột xuất một hư hỏng nào đó để phục hồi thiết bị về tình trạng hoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu
- Bảo trì khẩn cấp: Bảo trì khẩn cấp là bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi
có hư hỏng xảy ra để tránh những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo
2.3.1 vai trò
- Phòng ngừa để tránh cho máy móc bi ̣ hỏng
- Cực đa ̣i hóa năng suất
- Làm cho tuổi thọ của máy lâu hơn nhờ đảm bảo hoa ̣t đô ̣ng đúng yêu cầu
- Nâng chỉ số khả năng sẵn sàng của máy cao nhất và thời gian ngừng máy ít nhất để chi phí bảo trì nhỏ nhất
- Tối ưu hóa hiê ̣u suất của máy
- Làm cho máy móc vâ ̣n hành có hiê ̣u quả và ổn đi ̣nh hơn, chi phí vâ ̣n hành ít hơn, đồng thời làm ra sản phẩm đa ̣t chất lượng hơn
- Tạo ra môi trường làm viê ̣c an toàn hơn
Trang 14SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 7
2.3.2 Mục tiêu bảo trì
- Duy trì tuổi thọ có ích của thiết bị và tránh những hư hỏng xảy ra không lường trước (làm vệ sinh, bôi trơn, điều chỉnh, bảo trì định kỳ, kiểm tra giám sát thiết bị thường xuyên)
- Phát hiện sớm các nguy cơ nhằm tránh hư hỏng vượt quá giới hạn cho phép sau này
- Trang thiết bị luôn sẵn sàng hoạt động
- Tránh làm ngưng sản xuất, gây lãng phí
2.4 Tổng quan về bảo trì năng suất toàn diện (TPM)
vì nó có thể giải quyết các yếu tố quyết định trong cạnh tranh: năng suất (Productivity), chất lượng (Quality), chi phí (Cost), giao hàng (Delivety), tinh thần làm việc (Moral), an toàn - sức khoẻ & môi trường (Safely - Health & Enviroment),
nó giúp cho nhà sản xuất giải phóng các trở ngại trên con đường đạt đến mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.2 Vai trò và mục tiêu
- Lợi ích trực tiếp
Tăng năng suất, hiệu suất và chỉ số hiệu suất thiết bị toàn bộ (OEE)
Giảm phế phẩm do khuyết tật và hư hỏng
Giảm hao hụt và chất thải
Giảm chi phí sản xuất và bảo trì
Giảm lưu kho
Giảm tai nạn lao động
Tăng lợi nhuận
- Lợi ích gián tiếp
Cải tiến và đào tạo kỹ năng và kiến thức cho nhân viên
Cải thiện môi trường làm viêc
Nâng cao sự tự tin và năng lực
Tăng tính sáng tạo và tinh thần làm việc
Cải thiện hình ảnh công ty/nhà máy
Tăng khả năng cạnh tranh
- Mục tiêu của TPM là:
Giảm sự cố dừng máy đến không (Zero Breakdow)
Không có phế phẩm (Zero Defect)
Trang 15SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 8
Không có hao hụt (Zero Waste)
Không có tai nạn xảy ra trong hoạt động (Zero Accidents)
Nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần doanh nghiệp (High Moral &
Business Ownership)
Chỉ số hiê ̣u suất thiết bi ̣ tối thiểu phải đa ̣t được là 90%
Tăng năng suất
Cải thiện tinh thần và thái độ làm việc của mọi người, tạo môi trường làm việc thoải mái
2.4.3 Các bước triển khai của TPM
Để thực hiện TPM cần 12 bước, được chia thành 4 giai đoạn
- Giai đoạn chuẩn bị triển khai TPM: Đặt nền móng cho ngôi nhà TPM
Bước 1: Công bố quyết định triển khai TPM của ban lãnh đạo tại công ty
Bước 2: Tổ chức các công tác tuyên truyền, giới thiệu và đào tạo TPM
Bước 3: Thành lập cơ cấu tổ chức chuyên trách thúc đẩy sự phát triển TPM
Bước 4: Xác định các mục tiêu và nguyên tắc cơ bản cho TPM
Bước 5: Xây dựng một kế hoạch tổng thể cho triển khai TPM
- Giai đoạn bắt đầu triển khai TPM:
Bước 6: Phát động TPM
- Giai đoạn triển khai: Dựa trên 8 nội dung của TPM Tùy tình hình cụ thể mà
thứ tự, thời gian, nội dung hoạt động sẽ được vạch ra khác nhau
Bước 7: Xây dựng hệ thống nâng cao hiệu quả sản xuất
Bước 8: Thiết lập hệ thống kiểm soát ban đầu cho thiết bị và sản phẩm mới
Bước 9: thiết lập cơ cấu tổ chức bảo dưỡng chất lượng
Bước 10: Thiết lập hệ thống nâng cao hiệu quả công tác của bộ phận hành chính và các bộ phận gián tiếp khác
Bước 11: thiết lập hệ thống kiểm tra an toàn, vệ sinh và môi trương làm việc
- Giai đoạn duy trì:
Bước 12: Áp dụng TPM một cách toàn diện và không ngừng nâng cao mức
độ phát triển
Khi mục tiêu của TPM đã đạt được, cần phải phấn đấu để giữ vững các mục tiêu ấy và tiến lên thực hiện hoàn chỉnh TPM ở mức độ cao hơn phù hợp với sự phát triển
Trang 16SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 9
2.4.4 TPM bao gồm 8 hoạt động chính sau đây
Bảo trì tự quản (Autonomous Maintenance): Người vận hành máy biết sửa
chữa, bảo trì máy và nhận diện các hư hỏng ở một mức độ nhất định Tự bảo dưỡng giúp người vận hành biết về kết cấu và chức năng của máy, hiểu về quan hệ giữa máy móc và chất lượng, quen với việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ đó phát hiện
và chẩn đoán chính xác mọi bất thường của máy cũng như cách khắc phục nhanh chóng và phù hợp nhất
Bảo trì có kế hoạch (Planned Maintenance): Nhằm thực hiện phương châm
“phòng bệnh hơn chữa bệnh” để tránh dừng máy, tránh các lỗi lặp lại, tăng tuổi thọ máy, giảm thời gian sửa chữa và chi phí bảo trì
Quản lý chất lượng (Quality Management): Xây dựng một hệ thống quản lý
chất lượng tốt, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu tiên đến khâu phân phối và hậu mãi,
có hệ thống khắc phục và phòng ngừa Đồng thời phân tích quá trình sản xuất để tìm
ra các điểm dễ xảy ra lỗi và tiến hành khắc phục
Cải tiến có trọng điểm (Focus Improvement): Ưu tiên tập trung cải tiến những
vấn đề có tính quan trọng then chốt trước Bên cạnh đó khuyến khích những sáng kiến cải tiến nhỏ của từng cá nhân hoặc từng bộ phận
Huấn luyện và đào tạo (Training & Education): Nếu không có quá trình đào
tạo đúng và chuẩn hóa, TPM và hệ thống bảo trì nói chung, sẽ không thành hiện thực Việc đào tạo phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả
An toàn và sức khoẻ (Safety & Health): Tiến tới không có tai nạn lao động,
không có bệnh nghề nghiệp, không tác động xấu đến môi trường Đặc biệt nhấn mạnh đến an toàn của người vận hành thiết bị
Hệ thống hỗ trợ (Support Systems): Các hoạt động phục vụ cho TPM của các
bộ phận sản xuất gián tiếp rất quan trọng… nhiệm vụ của họ là thu thập, xử lý, cung cấp thông tin, phục vụ các nhu cầu khác của sản xuất
Quản lý từ đầu (Initial Phase Management): Xem xét mọi giai đoạn của sản
xuất từ đầu đến cuối và tìm cách cải thiện các điểm yếu ngay từ đầu
Nếu ví TPM như là một tòa nhà, 8 nội dung trên chính là 08 trụ cột của ngôi nhà
đó, còn nguyên tắc 5S là nền móng
Trang 17SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 10
Hình 2.1 Ngôi nhà TPM
2.4.5 Giới thiệu về 5S
Khái niệm: 5S là nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống đảm bảo chất lượng
xuất phát từ quan điểm Như chúng ta đã biết nếu có môi trường làm việc lành mạnh, sạch đẹp, thoáng mát, tiện lợi thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn và có điều kiện để việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả
hơn
5S là một chương trình nâng cao năng suất rất phổ biến ở Nhật Bản và dần dần trở nên phổ biến rất nhiều nước trên thế giới
5S là nền móng để thực hiện ngôi nhà TPM 5S là chữ cái đầu của các từ:
• SERI (Sàng lọc): Là xem xét, phân loại, chọn lựa và loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc
• SEITON (Sắp xếp): Là bố trí, sắp đặt mọi thứ ngăn nắp theo trật tự hợp lý để
dễ dàng, nhanh chóng cho việc sử dụng
2 SEISO (Sạch sẽ): Là giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc, máy móc, thiết bị để đảm bảo môi trường, mỹ quan tại nơi làm việc
3 SEIKETSU (Săn sóc): Là liên tục duy trì, cải tiến nơi làm việc bằng: Seri, Seiton và Seiso
4 SHITSUKE (Sẵn sàng): Là tạo thói quen tự giác tuân thủ nghiêm ngặt các qui định tại nơi làm việc
2.4.6 Các tính toán liên quan
Độ tin cậy là một đặc tính chất lượng:
MTTF (Mean Time To Failures): Thời gian hoạt động trung bình đến khi hư hỏng, nếu sản phẩm chỉ sử dụng một lần rồi bỏ
MTBF (Mean Time Between Failures): Thời gian hoạt động trung bình giữa những lần hư hỏng, nếu sản phẩm có thể sử dụng nhiều lần sau khi phục hồi
Trang 18SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 11
MTBF = (giờ/ lần hư hỏng) Trong đó: Tup – Tổng thời gian máy hoạt động
Thời gian ngừng máy trung bình:
Thời gian ngừng máy trung bình (Mean Down Time - MDT) là tổng của chỉ số hỗ trợ bảo trì (MWT) và chỉ số khả năng bảo trì (MTTR) Trong thực tế 2 chỉ số này khó xác định, do vậy người ta thường sử dụng MDT
MDT = Trong đó: Tdm – Tổng thời gian máy ngừng để bảo trì
Tup – Tổng thời gian máy hoạt động
Tdm – Tổng thời gian máy ngừng để bảo trì
Trang 193.1 Giơ ́ i thiê ̣u công ty
3.1.1 Tổng quan về công ty
Hình 3.1 Trụ sở công ty
Tên doanh nghiê ̣p: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
- Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Văn Sang
- Đi ̣a điểm tru ̣ sở: 150 Đường 14/9 – Phường 5 – Thành phố Vĩnh Long
Trang 20
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 13
Li ̃nh vực kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh: dược phẩm, các loa ̣i du ̣ng cu ̣, trang thiết bi ̣ y tế, thực phẩm
dinh dưỡng, dược liê ̣u, hóa chất, nguyên liê ̣u
- Nuôi, trồng các loại dược liệu làm thuốc
3.1.2 Sản phẩm công ty
Bao gồm 3 nhóm sản phẩm chính :
- Nhóm dược phẩm : giảm đau, hạ sốt, kháng sinh, tiểu đường, tim mạch - huyết áp
– mạch - vành, gan – mật – thận, giảm đau, hạ sốt
- Viên nang Capsule: Viên nang rỗng size từ số 0 đến số 4
- Dụng cụ y tế: bơm kim tiêm, dụng cụ y tế và dây truyền dịch
Trang 22
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 15
3.1.3 Sơ đồ tổ chức công ty
Công ty Dược Cửu Long với hơn 40 năm hoạt động trong lĩnh vực dược,
thương hiệu Pharimexco - VPC của CTCP Dược phẩm Cửu Long là cái tên
thân quen, uy tín với người tiêu dùng, các nhà thuốc và các bệnh viện lớn trên
các tỉnh thành của Việt Nam Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo giàu kinh nghiệm
Dưới đây là sơ đồ tôt chức của công ty
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức
Trang 23
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 16
3.1.4 Quy trình công nghê ̣
Hình 3.4 Quy trình công nghê ̣
Trang 24
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 17
Bảng 3.1 Công dụng máy và công đoạn sử dụng.
sử dụng
1 Máy Sấy Tầng Sôi
Máy sấy tầng sôi được sử dụng phổ biến trong công nghiệp chế tạo dược phẩm để sấy khô nguyên liệu phục
vụ cho những công đoạn tiếp theo để tạo nên thành phẩm đạt chất lượng tốt nhất
- Sấy khô
2 Máy Sửa Hạt
Xát hạt ướt, sửa hạt khô, nghiền nhỏ nguyên liệu khô dạng cục.Sửa hạt cốm khô thành kích cỡ đồng nhất
- Sửa hạt, xát hạt ướt
- Trộn đều, trộn ướt, trộn lập phương
5 Máy Ép Gói Máy ép gói đóng gói cho các sản
- Đóng nang
Máy dập viên nén được sử dụng để dập viên cho các loại dược phẩm dạng bột thành dạng viên được dùng nhiều trong sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng hoặc chế biến thực phẩm
- Dập viên, viên nén
8 Máy Bao Phim
Tạo độ bóng và mang giá trị thẩm
mỹ cho thuốc Đây là loại máy dùng trong ngành sản xuất dược phẩm để tạo nên những sản phẩm dược phẩm
có giá trị về mặt thẩm mỹ cũng như bảo quản sản phẩm tốt nhất
- Bao phim, bao đường
Máy ép vỉ thuốc được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm
- Ép vỉ
Trang 25
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 18
3.1.5 Thống kế số lượng máy móc thiết bị
Bảng 3.2 Số lượng máy móc, thiết bị
Trang 26
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 19
3.2 Hiê ̣n tra ̣ng bảo trì của công ty
3.2.1 Quy trình công tác sửa chữa tại bộ phận bảo trì của công ty
Hình 3.5 Quy trình thực hiện sửa chữa
* Nguyên lý làm việc của quy trình:
Tiếp nhận máy vào sửa chữa:
Máy phải được vệ sinh sạch sẽ, dầu và hệ thống làm mát phải được tháo khỏi thùng
chứa Nếu sửa tại chổ thì phải dọn sạch để nơi đặt các chi tiết
vừa tháo
Biên bản kiểm tra kỹ thuật trước khi sửa chữa
Bản kê toàn bộ các chi tiết và bộ phận đi kèm với máy
Lâ ̣p bản kê khuyết tật:
Lập ra bảng kê, ghi chép tình trạng sửa chửa hang ngày
Ghi toàn bộ các khuyết tật, sai hỏng và đưa racác biện pháp khắc phục